Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bình Thủy Điện Nội Địa Nhật

--- Bài mới hơn ---

  • Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Cốc Thủy Tinh Thí Nghiệm Cần Phải Tuân Thủ
  • 3 Lợi Ích Không Ngờ Của Ly Thủy Tinh
  • Nhược Điểm Của Cốc Thủy Tinh Mà Bạn Nên Chú Ý
  • Tại Sao Đập Thủy Điện Lại Gây Ra Những Vấn Đề Về Môi Trường Và Xã Hội – Centre For Social Research And Development – Csrd
  • Đảng Bộ Phòng Csđttp Về Ma Tuý Công An Tỉnh Nam Định Trong Sạch Vững Mạnh Tiêu Biểu
  • Cấu tạo của bình thủy nội địa Nhật

    Bình thủy nội địa Nhật có cấu tạo như một chiếc hộp cơm giữ nhiệt văn phòng. Ruột bên trong được thiết kế 2 lớp inox hoặc lớp thủy tinh tráng bạc. Ở giữ 2 lớp là môi trường chân không giúp giữ nhiệt tốt trong nhiều giờ đồng hồ.

    Phần thân của bình được làm từ chất liệu nhựa cao cấp hoặc thép không gỉ đem lại vẻ đẹp sang trong và luôn đẹp như mới. Phía trên nắp bình được thiết kế các nút chức năng với màn hình hiển thị và đèn báo. Tất cả được sắp xếp hợp lý, khoa học.

    Tuy nhiên, bởi là hàng nội địa Nhật nên các thông số, hướng dẫn trên bình thủy điện đều sử dụng tiếng Nhật. Chính vì vậy, đối với một số người sẽ khó sử dụng khi mới mua về.

    Các chức năng nổi bật của bình thủy nội địa Nhật

    Đun sôi nước:

    Đây là chức năng chính của bình thủy điện. Bạn chỉ cần bấm nút đun sôi và đợi trong vài phút là có thể sử dụng nước sôi. Nếu nước sôi, bình có chế độ tự động ngắt. Nước sôi sẽ được giữ ấm trong nhiều giờ.

    Chức năng giữ ấm nước:

    Giữ ấm nước là một chức năng không thể thiếu của bình thủy điện. Bộ phận ruột bình chính là nơi giữ nhiệt nhờ lớp chân không. Bên trong còn được tráng bạc, giúp phạn chiếu bức xạ nhiệt, nhờ vật mà nước có thể giữ ấm trong thời gian 6 tiếng liên tục.

    Chức năng đun sôi lại:

    Nếu bạn sử dụng chức năng “tự đun sôi lại” thì bình sẽ đun sôi nước tự động sau một khoảng thời gian nhất định

    Chức năng khóa an toàn:

    Chức năng này cực kỳ cần thiết đối với mỗi gia đình có trẻ nhỏ. Tránh trường hợp nước sôi làm bỏng nguy hiểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chức Năng Chính Của Bình Thủy Điện
  • Công Việc Của Chuyên Viên Tuyển Dụng Và Sơ Đồ Quy Trình Tuyển Dụng Chuẩn
  • So Sánh Chất Xám Và Chất Trắng Trong Não Bộ Con Người
  • Tổng Quan Về Rối Loạn Rối Loạn Tăng Sinh Tủy
  • Hỗ Trợ Người Nghiện Từ Bỏ Ma Túy, Phục Hồi Sức Khỏe
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Máy Lọc Nước Kangaroo Macca

    --- Bài mới hơn ---

  • Tác Dụng Của Các Lõi Lọc Nước Kangaroo
  • Chi Tiết Chuẩn Của Các Lõi Lọc Trong Máy Lọc Nước Kangaroo
  • Phân Tích Cấu Tạo Máy Lọc Nước Kangaroo
  • Bình Áp Máy Lọc Nước: Cấu Tạo, Chức Năng Và Ưu – Nhược Điểm
  • Bình Áp Máy Lọc Nước Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Bình Áp Máy Lọc Nước Ro
  • Máy lọc nước Kangaroo Macca hiện nay sử dụng hệ thống 9 lõi lọc riêng biệt có chức năng và tác dụng khác nhau. Nước qua máy lọc nước Macca Kangaroo đảm bảo chất lượng uống vào cơ thể. Tuy nhiên, Bài viết sẽ bổ sung thêm cho bạn một số thông tin và chức năng dòng máy lọc nước đời mới này

    Cấu tạo và chức năng máy lọc nước Kangaroo Macca

    Về phần điện

    Máy lọc nước Macca sử dụng công nghệ lọc RO – Công nghệ tiên tiến nhất hiện nay, do đó, việc dùng điện là bắt buộc. Trong đó, hệ thống lọc nước Macca bao gồm các thiết bị sử dụng điện là:

    • Adaptor

      Sử dụng Adaptor để chuyển đổi nguồn điện phổ thông tại Việt Nam là AC 220V / 50Hz về chỉ còn 24V để cung cấp nguồn điện cho máy bơm hoạt động.

    • Van áp thấp và Van áp cao

      2 van này đóng vai trò quan trọng trong việc tự động hoá việc lọc nước. Máy sẽ tiến hành lọc và ngắt lọc chủ yếu dựa vào chức năng của 2 loại van này.

    • Bơm hút cao áp

      Đây là thiết bị mới của Kangaroo. Thay vì chỉ có chức năng đẩy, bơm máy lọc nước Kangaroo Macca nay có thể hút từ độ sâu khoảng 2m.

    Chức năng các lõi lọc trong máy lọc nước Kangaroo Macca

    Máy bao gồm một hệ thống 9 lõi lọc riêng biệt có chức năng không giống nhau.

    Cụ thể thông tin từng lõi, bạn vui lòng xem hình dưới

    Điểm bán máy lọc nước Kangaroo Macca

    Maylocnuockangaroo.vn là đơn vị triển khai và phân phối các sản phẩm máy lọc nước Kangaroo chính hãng trên toàn quốc. Khi có nhu cầu, hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

    Địa chỉ: 83 Láng Hạ – Ba Đình – Hà Nội

    Điện thoại: (024) 3519 0056

    Hotline: 096 703 6068

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chỉnh Điều Khiển Máy Lạnh Sanyo Đơn Giản Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Sanyo
  • Cảm Biến Nhiệt Độ Điều Hòa Tác Dụng Và Các Lỗi Thường Gặp
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Khiển Điều Hoà Sharp Hiệu Quả
  • Máy Lọc Nước Có Chức Năng Làm Nóng Lạnh Nước Uống Kg62A3 ⋆ Kangaroo Group
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Từng Bộ Phận Của Máy Tập Chạy Bộ Điện !

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng G Máy Cnc – Lập Trình Vận Hành Máy Cnc
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Cnc
  • Máy Cnc Là Gì? Tìm Hiểu Về Cnc Từ A
  • Máy Cnc Là Gì? Các Loại Máy Cnc Và Chức Năng Của Chúng
  • Máy Dán Cạnh 8 Chức Năng Mf508
  • Cấu tạo của máy chạy bộ điện.

    Theo các chuyên gia máy tập, với một chiếc máy chạy bộ điện cơ bản thì nó gồm những bộ phận chính sau:

    – Thân máy.

    Thân máy của máy chạy bộ điện được thiết kế từ thép chịu lực cao cấp, khung đỡ của máy chắc chắn có thể chịu được lực cao bên ngoài được sơn tĩnh điện bền đẹp.

    – Chân máy.

    Chân máy của máy chạy bộ điện gồm hai hệ thống đỡ trước và đỡ sau. Chân máy có bánh xe di chuyển dễ dàng, cộng với hệ thống lò xo hỗ trợ những bài tập về độ dốc và đàn hồi nhịp nhàng cho người tập.

    – Băng chạy.

    Băng chạy là bộ phận giúp người tập di chuyển trên đó khi tập với máy chạy bộ. Băng chạy có chức năng chống trơn trượt, có độ bền cao, linh kiện thay thế sẵn.

    Cấu tạo của máy chạy bộ điện

    – Động cơ của máy chạy bộ.

    Động cơ của máy chạy bộ điện có chức năng giúp nó hoạt động được, yêu cầu của động cơ là chạy êm, ổn định và mã lực khỏe. Bình thường thì động cơ có công suất của motor từ 1.0Hp cho đến 6.0Hp. Và nếu như bạn sử dụng máy chạy bộ để tập tại nhà thì công suất cỡ 2.0Hp trở lên là thích hợp bởi vì nó đủ công suất để kéo người có số cân tối thiểu từ 80 đến 130 kg.

    – Màn hình hiển thị và bảng điều khiển.

    Máy chạy bộ được thiết kế có màn hình hiển thị các thông số như vận tốc, quãng đường, thời gian, lượng callo tiêu thụ, nhịp tim… giúp người tập dễ dàng tham khảo. Ngoài ra, nó còn có các núm điều khiển như nhanh, chậm, bắt đầu, kết thúc…

    Với máy chạy bộ đa năng thì trên khu vực màn hình có hỗ trợ jack cắm mp3, mp4, ipad. Trên màn hình máy chạy điện thông thường gồm có 2 phía, bên tay phải là phần hiển thị tốc độ điều chỉnh 3, 6, 9 km…. bên tay trái hiển thị độ dốc tự động (nếu có) điều chỉnh từ 3, 6, 9 độ… Trên thanh tay cầm bên phải tích hợp nút đo nhịp tim, thêm nút tăng giảm tốc độ với hiển thị là dấu + là tăng, dấu – là giảm tốc giúp tập luyện dễ dàng hơn.

    Ngoài các bộ phận cơ bản ở trên thì các mẫu máy chạy bộ đa năng đều có bộ phận khác như đầu massage, thanh gập bụng, tạ tay hay xoay eo đi kèm…

    Chức năng cơ bản của máy chạy bộ điện.

    – Các tính năng chính của máy chạy bộ như chạy bộ, đi bộ, gập bụng, massage, xoay eo…

    – Hai là, nâng độ dốc, độ nghiêng trong khi tập. Với tính năng này nó giúp đa dạng bài tập và đem lại hiệu quả cao hơn cho người tập.

    Chức năng cơ bản của máy chạy bộ điện

    – Ba là, chương trình tập luyện được cài đặt sẵn. Các bài tập được cài đặt sẵn đã qua quá trình nghiên cứu khoa giúp cho bạn đạt được hiệu quả tối đa nhất.

    – Bốn là, chức năng gấp gọn và di chuyển dễ dàng bằng bánh xe. Nó giúp bạn tiết kiệm diện tích căn phòng khi không sử dụng tới máy chạy bộ.

    Lời kết.

    Thiên Trường là địa chỉ chuyên bán máy chạy bộ tại nhà cho gia đình uy tín và giá thành đảm bảo luôn rẻ nhất. Các bạn có bất kỳ thắc mắc gì hoặc muốn dùng thử máy chạy bộ điện cũng như máy chạy bộ cơ trước khi quyết định chọn mua có thể tới trực tiếp cửa hàng chúng tôi để xem sản phẩm theo địa chỉ:

    Công ty TNHH Thể thao Thiên Trường.

    – Tại Hà Nội. Địa chỉ: Số 208D Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: 02435667337.

    – Tại TpHCM. Địa chỉ: Số 323 Trần Văn Kiểu, Phường 11, Quận 6, TpHCM. Điện thoại: 02862901232.

    – Tại Đà Nẵng. Địa chỉ: Số 657 Trần Cao Vân, Quận Thanh Khê, Đà Nẵng. Điện thoại: 02363622777.

    Rút gọn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Chạy Bộ Điện Có Chức Năng Nào? Mua Đơn Hay Đa Năng?
  • Các Bộ Phận Và Tính Năng Trên Máy Chạy Bộ Điện
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Chiếu Đa Năng
  • Máy Chiếu Và Các Bộ Phận Chính Của Máy Chiếu
  • Máy Bơm Nước Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Bơm Nước
  • Cấu Tạo Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Chủ Là Gì? Những Loại Máy Chủ Phổ Biến Hiện Nay
  • Máy In Phun Là Gì
  • Máy Quang Phổ Hấp Thu Nguyên Tử Aas Techno Co.,ltd
  • Máy Bơm Nước Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Bơm Nước
  • Máy Chiếu Và Các Bộ Phận Chính Của Máy Chiếu

    Máy chủ chính là một hệ thống phức hợp có nhiệm vụ lưu trữ tập trung các nguồn dữ liệu, xử lý truy xuất thông tin đến từ các máy tính khác qua đường truyền Internet. Những thiết bị về phần cứng máy chủ để thiết lập hoàn chỉnh cũng tương tự như máy tính để bàn (hay còn gọi là PC) nhưng điểm khác nhau chính là độ tin cậy và hiệu năng của máy chủ cao hơn rất nhiều so với máy tính thông.

    1. Đôi nét về phần cứng máy chủ:
    • Tùy thuộc vào ứng dụng của máy chủ sẽ có các yêu cầu phần cứng cho máy chủ đó cũng khác nhau. Nhiệm vụ của máy chủ là cung cấp dịch vụ cho nhiều người dùng trên một mạng lưới dẫn đến yêu cầu tất yếu cũng sẽ khác nhau.
    • Các máy chủ thường hoạt động trong thời gian dài, không bị gián đoạn, đòi hỏi tính sẵn sàng phải rất cao, do vậy độ tin cậy phần cứng và độ bền là tiêu chí cực kỳ quan trọng. Chính vì điều này nên khi chọn server, người dùng nên chọn những dòng có thương hiệu và uy tín. Nhiều cấu hình phần cứng máy chủ mất khá nhiều thời gian cho khởi động và nạp hệ điều hành. Các máy chủ thường làm kiểm tra bộ nhớ trước khi khởi động và khởi động các dịch vụ quản lý từ xa.
    • Các bộ điều khiển ổ đĩa cứng sau đó khởi động các ổ đĩa liên tục, chứ không phải tất cả cùng một lúc, để không làm quá tải nguồn điện với sự khởi động nâng dần, và sau đó chúng bắt đầu chạy tới hệ thống RAID yêu cầu kiểm tra đối với hoạt động chính xác của thiết bị dự phòng. Nó có thể mất nhiều thời gian so với máy tính chỉ mất vài phút để khởi động, nhưng nó có thể không cần phải khởi động lại trong nhiều tháng hoặc nhiều năm.
    1. Các thành phần cấu tạo hệ thống máy chủ:
    • Một máy chủ vật lý có cấu tạo hệ thống máy chủ như một máy tính PC thông thường, tuy nhiên các thành phần cấu tạo của phần cứng máy chủ và PC có sự khác biệt nhau khá lớn:
    1. 1/ Bo mạch máy chủ:
    • Nếu như các bo mạch chủ của PC thông thường đa số chạy trên các dòng chipset cũ như Intel 845, 865 hay các dòng mới Intel 945, 975,… thì các Chipset của các Board mạch chủ của phần cứng máy chủ  Server thông dụng sử dụng các chipset chuyên dùng như Intel E7520, Intel 3000, Intel 5000X,…. với khả năng hỗ trợ các giao tiếp tốc độ cao như RAM ECC, HDD SCSI – SAS, Raid hay hỗ trợ gắn nhiều CPU dòng Xeon,….
    1. 2/ Bộ vi xử lý (CPU):
    • Các PC thông thường bạn dùng các Socket dạng 478, 775 với các dòng Pentium 4, Pentium D, Duo core, Quadcore thì các dòng CPU dành riêng cho máy chủ đa số là dòng Xeon với kiến trúc khác biệt hoàn toàn, hoạt động trên các socket 771, 603, 604 với dung lượng cache L2 cao, khả năng ảo hóa cứng, các tập lệnh chuyên dùng khác… Một số máy chủ dòng cấp thấp vẫn dùng CPU Socket 775 làm vi xử lý chính của chúng.
    1. 3/ Bộ nhớ (RAM):
    • Các loại RAM mà bạn thường thấy trên thị trường là các loại DDR RAM I, II có Bus 400, 800,… trong khi đó RAM dành cho Server cũng có những loại như vậy nhưng chúng còn có thêm tính năng ECC (Error Corection Code) giúp máy bạn không bị treo, dump màn hình xanh khi có bất kỳ 1 bit nào bị lỗi trong quá trình xử lý dữ liệu. Hơn nữa, các RAM loại này còn có khả năng tháo lắp nóng để thay thế khi bị hư hỏng mà bạn sẽ không cần phải tắt hệ thống. Dĩ nhiên, để sử dụng loại RAM này thì bo mạch chủ phải hỗ trợ chuẩn RAM mới này.
    1. 4/ Ổ cứng (HDD):
    • Khác với các HDD của máy PC thường có giao tiếp IDE, SATA I, SATA II với tốc độ vòng quay đạt con số cao nhất 7200RPM và tốc độ đạt 300MB/s, các HDD dành cho Server hoạt động trên giao tiếp SCSI hay SAS (Serial Attached SCSI) có băng thông cao hơn (600MB/s) và sở hữu một tốc độ vòng quay cao hơn gần 30% (10.000RPM) hay một số ổ SAS mới còn đạt được con số 15.000 RPM giúp tăng tốc tối đa tốc độ đọc/ghi dữ liệu.
    1. 5/ Bo điều khiển Raid (Raid controller):
    • Đây là thành phần quan trọng phần cứng máy chủ trong một Server hiện đại, bo điều khiển này sẽ kết hợp các ổ cứng thành một thể thống nhất với những cơ chế sao lưu, chống lỗi giúp dữ liệu của bạn luôn được an toàn khi có các trục trặc vật lý xảy ra.
    • Tùy theo các bo mạch, khả năng hỗ trợ các mức Raid khác nhau nhưng thông thường Raid 1 và Raid 5 là 2 mức phổ biến trong hầu hết các máy chủ. Một số bo mạch máy chủ đã tích hợp chip điều khiển này nên bạn có thể không cần trang bị thêm.
    1. 6/ Bộ cung cấp nguồn (PSU):
    • Thành phần cung cấp năng lượng cho các thiết bị bên trong giữ vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của máy chủ, chính vì thế các dòng máy chủ chuyên dùng thường đi theo những bộ nguồn công suất thực cao có khả năng thay thế hay dự phòng khi bộ nguồn chính bị lỗi.
    1. Có dạng máy chủ thường gặp:
    1. 1/ Tower Server (Máy chủ tháp):
    • Là máy chủ dạng đứng, gần giống như 1 thùng máy PC, cách vận hành chúng khá giống như một máy tính để bàn. Với thiết kế nhỏ, gọn nhưng có thể mở rộng bằng cách nâng cấp RAM,CPU, Ổ cứng,… tuyệt vời cho một doanh nghiệp phát triển nhanh chóng.
    1. 2/ Rack – mount Server (Máy chủ rack):
    • Là máy chủ dạng nằm, ít chiếm diện tích hơn và có thể xếp nhiều cái trong cái tủ rack và hoạt động với nhu cầu nhiều hơn. Có nhiều giá đỡ bên trong 1 tủ rack, nhiều kích thước tiêu chuẩn chọn lựa và có thể kéo ra lắp vào một cách dễ dàng như một hộc tủ. Nó tự xử lý và giám sát năng lượng của mình.
    1. 3/ Blade Server :
    • Là một kiến trúc mới nhất hiện nay chúng thay thế cho những máy chủ server truyền thống như loại tower hoặc rack-mount. Blade được thiết kế theo kiểu mô đun, gọn nhẹ và lắp ráp dễ dàng. Các máy chủ Blade là mới nhất trong công nghệ máy chủ. Blades sử dụng ổ đĩa cứng nhỏ gọn mà không chứa nguồn năng lượng của mình. Điều này có nghĩa là nó sẽ xử lý vấn đề  được nhanh hơn.

    Nguồn: Tổng hợp internet

    • CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ HKC

    • TRỤ SỞ CHÍNH: Số 59N Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Gò vấp, TP.HCM
    • CN MIỀN TRUNG: 200 Nguyễn Công Phương, Phường Nghĩa Lộ, TP Quảng ngãi
    • CN MIỀN BẮC: Tầng 4 – Số 2, Ngõ 75 Nguyễn Xiển, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
    • MST: 0311543898
    • S TK CÔNG TY : 20.111.0181.0002
    • NGÂN HÀNG: MBBANK- CN BẮC SÀI GÒN
    • EMAIL: [email protected] – Website: www.hkc.vn
    • ĐIỆN THOẠI:

      (+84) 0343.88.44.66

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhà Phân Phối Thiết Bị Mạng Unifi, Aruba, Huawei
  • Radius Server Là Gì? Cách Xác Thực Wifi Bằng Radius Server (Đơn Giản)
  • Máy Cắt Sắt Có Cấu Tạo Và Chức Năng Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Cắt Không Khí Acb
  • Tủ Rmu Chức Năng Máy Cắt Tăng Cường Bảo Vệ Máy Biến Áp Trung
  • Máy Cắt Sắt Có Cấu Tạo Và Chức Năng Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Radius Server Là Gì? Cách Xác Thực Wifi Bằng Radius Server (Đơn Giản)
  • Nhà Phân Phối Thiết Bị Mạng Unifi, Aruba, Huawei
  • Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Máy Chủ Là Gì? Những Loại Máy Chủ Phổ Biến Hiện Nay
  • Máy In Phun Là Gì
  • may cat sat

    không còn là thiết bị quá xa lạ với những người thợ cơ khí hay thợ xây dựng nữa. Gần như nó đã trở thành một vật dụng cần phải mang theo thường xuyên để làm việc.

     Máy Cắt Sắt Có Cấu Tạo Và Chức Năng Như Thế Nào?

    Máy Cắt Sắt Có Cấu Tạo Và Chức Năng Như Thế Nào?

    Máy cắt sắt có cấu tạo như thế nào?

    Máy cắt sắt hiện nay được thiết kế khá nhỏ gọn, chắc chắn, công suất cao nhằm đáp ứng được nhu cầu của các nhà thầu xây dựng.

    Nhìn chung các dòng máy cắt sắt này được cấu tạo bao gồm:

    – 1 lớp vỏ bọc bên ngoài chắc chắn, kèm theo là khung bảo vệ giúp bảo vệ lưỡi cắt được an toàn hơn tránh sự va đập bên ngoài đồng thời đảm bảo an toàn cho người dùng.

    – Máy cắt sắt có khả năng cắt lên tới 32 lần/phút và cắt được các loại thép cacbon có đường kính từ ≤Ф45mm hoặc ≤Ф32mm. Có thể sử dụng để cắt góc linh hoạt hơn cho người dùng.

     

    Giới thiệu máy cắt sắt MAKITA LW1401

    – Bên dưới máy được thiết kế một chân đế rộng, kèm lót cao su giúp bám chắc vào bề mặt sử dụng đảm bảo chắc chắn, lâu bền, giảm khả năng trơn trượt và độ rung khi cắt.

    – Bên cạnh đó,

    máy cắt sắt cầm tay

    còn có thêm công tắc on/off phía dưới tay cầm để thuận tiện hơn trong quá trình cắt.

    – Bộ phận kẹp vật liệu và hệ thống lò xo giúp giữ cho vật liệu được chắc chắn hơn tránh bị xê dịch, dịch chuyển khi cắt

    – Bộ phận quan trọng nhất đó là động cơ, bạn có thể đánh giá hiệu quả của dòng máy này thông qua động cơ của nó. Một dòng máy chất lượng là động cơ của nó phải tốt và ngược lại. Máy cắt sắt ngày nay gần như sử dụng motor chổi than giúp hoạt động bền bỉ và nâng cao hiệu suất đáng kể.

    – Bên dưới máy được thiết kế một chân đế rộng, kèm lót cao su giúp bám chắc vào bề mặt sử dụng đảm bảo chắc chắn, lâu bền, giảm khả năng trơn trượt và độ rung khi cắt.- Bên cạnh đó,còn có thêm công tắc on/off phía dưới tay cầm để thuận tiện hơn trong quá trình cắt.- Bộ phận kẹp vật liệu và hệ thống lò xo giúp giữ cho vật liệu được chắc chắn hơn tránh bị xê dịch, dịch chuyển khi cắt- Bộ phận quan trọng nhất đó là động cơ, bạn có thể đánh giá hiệu quả của dòng máy này thông qua động cơ của nó. Một dòng máy chất lượng là động cơ của nó phải tốt và ngược lại. Máy cắt sắt ngày nay gần như sử dụng motor chổi than giúp hoạt động bền bỉ và nâng cao hiệu suất đáng kể.

    Máy cắt sắt có khóa và lò xo chắc chắn, bền bỉ

    Máy cắt sắt có khóa và lò xo chắc chắn, bền bỉ

    Máy cắt sắt có khóa và lò xo chắc chắn, bền bỉ

     

    – Hệ thống bánh xe di chuyển linh hoạt, dễ dàng tới được nhiều vị trí khác nhau mà không mất quá nhiều công sức.

    Vậy cấu tạo đơn giản thì máy cắt sắt thép hiện nay có những tính năng nổi bật gì?

    Tính năng nổi bật của máy cắt sắt cầm tay

    – Đây là dòng máy được nhiều đơn vị công nhận, đánh giá cao trong xây dựng với khả năng cắt sắt thép có đường kính từ Ø6 – Ø28mm, thép xoắn hay thép cường độ cao…

    – Hiệu suất làm việc cao, đẩy nhanh được tiến độ thi công và mang lại hiệu quả vượt trội đáng kể.

    – Không giống những thiết bị khác

    may cat sat

    , phụ kiện máy cắt sắt khá đơn giản, không quá khó tìm, bạn có thể đến các địa chỉ uy tín để mua sản phẩm chất lượng nhất.

    – Tính năng chính của máy đúng như tên gọi đó là cắt sắt, máy có khả năng cắt rời các thanh sắt thành nhiều đoạn khác nhau đáp ứng nhu cầu người dùng.- Đây là dòng máy được nhiều đơn vị công nhận, đánh giá cao trong xây dựng với khả năng cắt sắt thép có đường kính từ Ø6 – Ø28mm, thép xoắn hay thép cường độ cao…- Hiệu suất làm việc cao, đẩy nhanh được tiến độ thi công và mang lại hiệu quả vượt trội đáng kể.- Không giống những thiết bị khác, phụ kiện máy cắt sắt khá đơn giản, không quá khó tìm, bạn có thể đến các địa chỉ uy tín để mua sản phẩm chất lượng nhất.

     Máy cắt sắt có khả năng cắt các loại vật liệu đa dạng

    Mua máy cắt sắt cần phải lưu ý điều gì?

    Cho dù là thiết bị nào đi chăng nữa thì việc bạn lựa chọn mình các dòng máy đòi hỏi phải có tiêu chí nhất định điển hình:

    – Xác định vật liệu cần cắt: Bạn cần phải biết vật liệu bạn cần cắt là gì để lựa chọn cho mình model phù hợp. Nếu dùng trong ngành cơ khí thì nên chọn máy đa năng để cắt được nhiều vật liệu hơn.

    – Kiểm tra kỹ sản phẩm trước khi mua: Sau khi chọn được thương hiệu rồi thì bạn cần phải đến các địa chỉ cung cấp uy tín để test sản phẩm.

     

    Chọn mua máy cắt sắt tại các địa điểm uy tín, chất lượng

    Chọn mua máy cắt sắt tại các địa điểm uy tín, chất lượng

    Chọn mua máy cắt sắt tại các địa điểm uy tín, chất lượng

    Với những thông tin mà chúng tôi cung cấp hi vọng bạn có thể tham khảo và lựa chọn được cho mình dòng máy cắt sắt phù hợp. Việc nắm bắt cấu tạo và tính năng của máy sẽ giúp bạn biết và hiểu được nguyên lý hoạt động từ đó vận hành máy tốt hơn.

    Nếu trong quá trình tìm hiểu bạn cần được tư vấn kỹ hơn có thể gọi điện cho chúng tôi theo hotline:

    024.3221.6365

    hoặc truy cập chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết.

    Ngoài máy cắt sắt chúng tôi còn cung cấp và phân phối các dòng sản phẩm máy móc khác điển hình như máy hàn,

    may cat plasma

    , máy cắt nhôm…

    Với những thông tin mà chúng tôi cung cấp hi vọng bạn có thể tham khảo và lựa chọn được cho mình dòng máy cắt sắt phù hợp. Việc nắm bắt cấu tạo và tính năng của máy sẽ giúp bạn biết và hiểu được nguyên lý hoạt động từ đó vận hành máy tốt hơn.Nếu trong quá trình tìm hiểu bạn cần được tư vấn kỹ hơn có thể gọi điện cho chúng tôi theo hotline:hoặc truy cập chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết.Ngoài máy cắt sắt chúng tôi còn cung cấp và phân phối các dòng sản phẩm máy móc khác điển hình như máy hàn,, máy cắt nhôm…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Cắt Không Khí Acb
  • Tủ Rmu Chức Năng Máy Cắt Tăng Cường Bảo Vệ Máy Biến Áp Trung
  • Máy Thu Hình Là Gì
  • Thuốc Tây Có Được Mang Lên Máy Bay Hay Không
  • Có Được Mang Thuốc Uống, Thực Phẩm Chức Năng Lên Máy Bay
  • Đĩa Đệm Là Gì, Có Cấu Tạo Và Chức Năng Ra Sao?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đĩa Đệm Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Đĩa Đệm
  • Thực Phẩm Giúp Đẩy Lùi Bệnh Đau Khớp Gối
  • Top 10 Thực Phẩm Tăng Chất Nhờn Cho Khớp Hiệu Quả Nhất
  • Top 7 Thuốc Tăng Chất Nhờn Cho Khớp, Tái Tạo Sụn Tốt Nhất
  • Phác Đồ Điều Trị Suy Tủy Xương Mắc Phải
  • 4.9

    /

    5

    (

    39

    bình chọn

    )

    1. Đĩa đệm là gì?

    Đĩa đệm là gì? Câu trả lời: Đĩa đệm là miếng lót (đệm cao su) nằm giữa các đốt cột sống, có hình tròn như viên nang phẳng. Mỗi đĩa có đường kính khoảng 2,54cm, dày ¼ đường kính.

    Tổng chiều dài đĩa đệm bằng ¼ cột sống. Tuy nhiên, theo thời gian, chiều dài và kích thước đĩa đệm giảm dần do thoái hóa và mất nước.

    Đĩa đệm ở cổ và vùng thắt lưng là nơi chịu nhiều áp lực nhất. Vì thế, đĩa đệm ở 2 vị trí này dễ bị thoái hóa, tổn thương, hao mòn theo thời gian và gây thoát vị đĩa đệm.

    2. Cấu tạo đĩa đệm

    Cấu tạo đĩa đệm cột sống được ví như miếng đệm giảm xóc đốt sống, mỗi đĩa đệm được chia thành 3 phần: Nhân nhầy, bao xơ, tấm sụn ở tận cùng.

    2.1. Nhân nhầy

    Nhân nhầy của đĩa đệm là một hoạt dịch lỏng, hơi nhầy và trong suốt. Thành phần cấu tạo chủ yếu là Proteoglycans.

    Nhân nhầy có tính hấp thụ nước khá cao. Hàm lượng nước trong nhân nhầy ít hay nhiều phụ thuộc vào từng độ tuổi. Ở trẻ em, nước chiếm 80% trong nhân nhầy, còn ở người lớn 60%.

    2.2. Bao xơ

    Cấu tạo bao xơ đĩa đệm gồm nhiều sợi collagen ôm vòng với nhau thành lớp màng hình elip, bọc lấy nhân nhầy thực hiện chức năng bảo vệ nhân nhầy, bảo vệ đĩa đệm và duy trì cột sống ở vị trí cân bằng.

    Ngoài chức năng bảo vệ nhân nhầy, bao xơ còn chống lại các lực căng hướng ngang hoặc vắn xoắn ốc để giữ cho cột sống luôn cân bằng và đúng trục.

    Tấm sụn tận cùng được cấu tạo bởi: canxi, nước, collagen, proteoglycans. Nằm ở giữa thân đốt sống và lớp bên ngoài của vòng bao xơ đĩa đệm.

    Tấm sụn thực hiện chức năng bảo vệ sụn, xương đốt sống không bị nhân nhầy chèn ép và hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn đĩa đệm trong trường hợp viêm xương tủy gây ra.

    3. Chức năng đĩa đệm là gì?

    Biết được đĩa đệm là gì, chắc hẳn nhiều người cũng nắm được chức năng của đĩa đệm. Đĩa đệm thực hiện nhiều chức năng, trong đó có 3 chức năng chính như sau:

    3.1. Kết nối các đốt sống

    Đĩa đệm, dây chằng và gân cơ có chức năng gắn kết các đốt cột sống lại với nhau tạo thành một khối vững chắc. Điều này giúp cột sống xoay chuyển, vận động linh hoạt.

    3.2. Phân tán khả năng tác dụng lực

    Khi cơ thể vận động, các đốt sống sẽ xoắn, nén hoặc chịu một lực tác động. Lúc này, đĩa đệm đóng vai trò phân tán lực tác động, đồng thời chịu một phần lực để bảo vệ đốt sống.

    Ngoài ra, nhờ đĩa đệm mà cột sống của bạn hạn chế được những chấn thương, tổn hại khi cơ thể vận động.

    3.3. Hỗ trợ trao đổi chất

    Qúa trình trao đổi chất ở đĩa đệm khác với trao đổi chất của cơ thể thông qua máu và các bộ phận khác.

    Đĩa đệm thực hiện chức năng trao đổi chất thông qua việc khuếch tán các chất dinh dưỡng ở màng và các vòng sợi.

    4. Các bệnh đĩa đệm thường gặp

    Đĩa đệm là bộ phận chịu nhiều áp lực và ma sát nên dễ bị tổn thương và gây ra một số bệnh lý sau:

    4.1. Thoái hóa đĩa đệm

    Như đã nói ở trên, theo thời gian chiều dài và kích thước của đĩa đệm giảm dần do thoái hóa và mất nước. Qúa trình lão hóa này sẽ làm tăng ma sát giữa hai cột sống khi cử động dẫn đến tổn thương và kích ứng xung quanh đĩa đệm. Đây được gọi là thoái hóa đĩa đệm tự nhiên.

    Biểu hiện đặc trưng của bệnh này là đau ở vị trí bị thoái hoá (thường là lưng và cổ), triệu chứng nghiêm trọng hơn khi ngồi lâu hoặc vận động.

    4.2. Căng đĩa đệm

    Căng đĩa đệm xảy ra khi cơ thể bị chấn thương như: bong gân, giãn dây chằng… Nếu không được điều trị và chăm sóc kịp thời, tình trạng này có thể gây kích ứng, viêm và tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp.

    4.3. Phồng đĩa đệm

    Phồng đĩa đệm (phình đĩa đệm) là tình trạng đĩa đệm di chuyển ra khỏi vị trí ban đầu, ảnh hưởng trực tiếp đến dây chằng, cơ, các đốt cột sống làm tăng nguy cơ mắc bệnh thoát vị đĩa đệm. Vì vậy người ta coi phồng lồi đĩa đệm là thoát vị đĩa đệm nhẹ.

    Phồng đĩa đệm gây ra triệu chứng:

    • Đau dây thần kinh (thường ảnh hưởng đến chi dưới);
    • Thay đổi chức năng thần kinh (gây tê, ngứa, châm chích);
    • Đau nhức và ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của người bệnh.

    4.4. Đau thần kinh tọa

    Phồng đĩa đệm là nguyên nhân phổ biến gây đau thần kinh tọa. Khi bị phồng đĩa đệm, đĩa đệm chèn ép lên dây thần kinh cột sống, cản trợ quá trình di chuyển của dây thần kinh.

    Đau dây thần kinh tọa xuất hiện từ cột sống đến mông, mặt sau của đùi, chân và lòng bàn chân kèm theo cảm giác tê bì, châm chích.

    4.5. Thoát vị đĩa đệm

    Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy đĩa đệm ra khỏi vị trí bình thường gây chèn ép vào rễ thần kinh, ống sống. Tình trạng này gây ra những cơn đau nhức, tê, ngứa ran và viêm ở vị trí bị ảnh hưởng.

    Đĩa đệm bị thoái hóa, thoát vị trượt ra khỏi vị trí ban đầu đè nén, chèn ép lên hệ thống rễ thần kinh gây ra các triệu chứng như:

    • Mất cảm giác ở tay và chân;
    • Yếu cơ
    • Tê nhức ở những khu vực bị ảnh hưởng;
    • Đau nhói hoặc nóng rát tỏa ra bên ngoài da.

    5. Phương pháp chẩn đoán bệnh lý về đĩa đệm

    5.1. Chẩn đoán lâm sàng

    Bác sĩ sẽ dựa vào triệu chứng lâm sàng, tần suất và vị trí đau để xác định bệnh lý.

    5.2. Chẩn đoán cận lâm sàng

    5.2.1. Chụp Xquang

    Mặc dù hình ảnh Xquang chưa thể xác định tổn thương đĩa đệm nhưng có thể giúp bác sĩ quan sát hình ảnh bên trong của cột sống và xác định nguyên nhân đau nhức có phải do gãy xương hay có khối u xương không.

    5.2.2. Chụp CT

    Quét CT là thủ thuật sử dụng nhiều tia X từ các góc khác nhau tạo ra hình ảnh của tủy sống và cấu trúc lân cận. Kỹ thuật này cho phép xác định vị trí địa đệm bị tổn thương một cách chính xác.

    5.2.3. Chụp MRI

    MRI là sử dụng song radio, từ trường để tạo ra hình ảnh 3 chiều xung quanh tủy sống và cấu trúc xương xung quanh.  Qua kỹ thuật MRI có thể xác định vị trí đĩa đệm thoát vị và dây thần kinh bị chèn ép.

    Bác sĩ sẽ tiêm thuốc cản quang và dịch tủy sống, sau đó sử dụng kỹ thuật chụp Xquang  để xác định áp lực cũng như lực tác động lên tủy sống.

    5.2.5. Xác định dây truyền thần kinh

    Bác sĩ có thể chỉ định thực hiện phương pháp này để xem dây thần kinh có bị chèn ép hoặc tổn thương hay không.

    Trường hợp bị tổn thương đĩa đệm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm:

    Ảnh hưởng đến khả năng tiểu tiện, đại tiện: Dây thần kinh ở vùng thắt lưng bị ảnh hưởng gây khó khăn cho việc kiểm soát đại tiểu tiện, suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh.

    Yếu cơ, teo chi: Các chi có thể bị đau, teo nhỏ, lâu dần sẽ mất chức năng vận động.

    Tàn phế: Trường hợp tổn thương đĩa đệm gây tác động đến tủy xương có thể dẫn đến tàn phế.

    Theo Ths.Bs Nguyễn Thị Hằng, để giữ đĩa đệm luôn khỏe mạnh, làm chậm quá trình lão hóa thì mỗi người nên thực hiện những biện pháp phòng ngừa sau đây:

    • Thực hiện tư thế tốt khi đi, ngồi, đứng và kể cả ngủ. Khi đứng và ngồi cần giữ thăng lưng thẳng, không uốn cong lưng.
    • Không ngồi quá lâu trong một thời gian dài, vận động sau 30 phút để hỗ trợ cải thiện các vấn đề về lưng, cột sống.
    • Luyện tập thể dục thể thao như: đi bộ, chơi cầu lông, bơi lội giúp bảo vệ sức khỏe xương khớp và tăng cường hệ miễn dịch. Người bệnh nên có kế hoạch luyện tập thể dục thường xuyên và đều đặn hằng ngày.
    • Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, chú trọng những thực phẩm lành mạnh, bổ sung nhiều rau xanh, vitamin, khoáng chất cần thiết cho sức khỏe xương khớp.
    • Hạn chế mang giày cao gót

    7.1. Bổ sung thực phẩm bảo vệ sức khỏe Thấp Diệu Nang Tâm Bình

     

    TPBVSK Thấp diệu nang Tâm Bình được bào chế từ 100% thảo mộc thiên nhiên. Với sự kết hợp tinh tế của các thảo dược như: Độc hoạt, Đương quy, Tục đoạn, Quế nhục, Mã tiền chế… cùng với quy trình sản xuất khép kín đạt chuẩn GMP. Sản phẩm mang đến công dụng:

    • Hỗ trợ giảm triệu chứng đau nhức xương khớp, cải thiện khả năng vận động của người bệnh.

    • Hỗ trợ giảm triệu chứng do thoát vị đĩa đệm, đau thần kinh tọa, gai cột sống, thấp khớp…

    Thấp diệu nang Tâm Bình đã được Bộ Y tế kiểm định, cấp giấy phép trên toàn quốc. Sản phẩm nhận được nhiều giải thưởng cao quý: Hàng Việt Nam chất lượng cao, Hàng Việt Nam được người tiêu dùng yêu thích…

    */Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đĩa Đệm Cột Sống Có Cấu Trúc Và Chức Năng Như Thế Nào?
  • 7 Đốt Sống Cổ: Cấu Tạo, Đặc Điểm, Chức Năng Và Các Bệnh Lý Liên Quan
  • Tầm Quan Trọng Của Cột Sống Đối Với Sức Khỏe Con Người – Bệnh Viện Cột Sống
  • Sụn Xương: Mô Liên Kết Đặc Biệt Của Cơ Thể
  • Định Nghĩa Và Phân Loại Mô Mềm, Mô Mềm Hấp Thụ, Mô Mềm Đồng Hóa Và Mô Mềm Dự Trữ
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bàn Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Án Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Trật Khớp Khuỷu
  • Tập Vận Động Khớp Khuỷu
  • Phục Hồi Chức Năng Đốt Ngón Tay
  • Tập Phục Hồi Chức Năng Sau Phẫu Thuật Kết Hợp Xương Mâm Chày
  • 1. Cấu tạo 

    Chúng ta có 5 ngón tay, mỗi ngón đều có tên riêng để phân biệt.

    • Ngón cái hay còn được gọi là ngón I. Đây là ngón đầu tiên tính từ phải sang trái khi lòng bàn tay ngửa.

    • Ngón trỏ hay còn được gọi là ngón II, là ngón tiếp theo của ngón cái.

    • Kế đó là ngón giữa, hay ngón III, là ngón nằm chính giữa 5 ngón tay. Đây là ngón tiếp theo của ngón trỏ.

    • Ngón áp út, hay là ngón IV, đây là ngón liền kề ngón giữa. Trong cuộc sống, chúng ta thường gọi bằng cái tên thân thuộc khác đó là ngón đeo nhẫn.

    • Ngón út là ngón V, là ngón cuối cùng của bàn tay. Đúng như tên gọi của nó, đây là ngón nhỏ nhất trong 5 ngón tay.

    Trong 5 ngón tay, ngón cái là ngón có tầm vận động lớn nhất và tinh tế nhất. Không kể ngón cái, 4 ngón còn lại có thể cầm nắm được các vật thể trong lòng bàn tay. Tuy nhiên, chỉ có ngón cái mới thực hiện được các động tác đối ngón tay. Vì vậy, nó đóng vai trò quan trọng trong những hoạt động tinh vi của bàn tay.

    2. Hệ thống xương bàn tay

    Minh họa các khối xương của bàn tay

    3. Khối xương cổ tay

    Xương cổ tay (carpal bones) là khối xương nối liền xương cẳng tay và bàn tay. Có 8 xương tất cả, được sắp xếp thành hai hàng: hàng trên và hàng dưới, chia đều mỗi hàng 4 xương. Tình từ ngoài vào trong:

    • Hàng trên có: xương thuyền (scaphoid), xương nguyệt (lunate), xương tháp (triquetrum) và xương đậu (pisiform).

    • Hàng dưới có: xương thang (trapezium), xương thê (trapezoid), xương cả (capitate) và xương móc (hamate).

    Những xương này được gắn chặt với nhau vào một ổ xương không sâu và bởi các hệ thống dây chằng phức tạp.

    Tất cả các xương cổ tay đều thuộc loại xương ngắn. Nhìn chung, mỗi xương có 6 mặt. Có các mặt không tiếp khớp, đó là các mặt phía mu bàn tay và lòng bàn tay. Các mặt còn lại tiếp khớp với các xương ở phía trên, ở phía dưới hoặc bên cạnh nó. Mặt trên của ba xương bên ngoài của hàng trên tiếp khớp với xương quay (xương đậu nằm trước xương tháp), mặt dưới của chúng tiếp khớp với mặt trên của các xương hàng dưới. Mặt dưới của các xương hàng dưới tiếp khớp với các xương đốt bàn tay.

    Minh họa khối xương cổ tay

    4. Xương bàn tay

    Có 5 xương đốt bàn tay (metacarpals), được gọi tên theo thứ tự từ ngoài vào trong là các xương bàn tay I, II, III, IV và V. Mỗi xương này là một xương dài có thân (body) và hai đầu. Đầu gần gọi là nền (base) có các mặt khớp để tiếp khớp với xương cổ tay và với các xương đốt bàn kế cận. Trong khi đó, đầu xa là chỏm (head) hình bán cầu tiếp khớp với đốt gần của ngón tay tương ứng.

    5. Các xương ngón tay

    Mỗi ngón tay có 3 đốt xương: đốt gần, đốt giữa và đốt xa theo thứ tự đi từ xương đốt bàn tay đi xuống. Trừ ngón cái chỉ có hai đốt: đốt gần và đốt xa. Tương tự như xương bàn tay, mỗi đốt xương ngón tay đều có 3 phần: nền, thân và chỏm.

    6. Các khớp ở bàn tay

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong những cấu trúc xương cơ bản ở vùng bàn tay. Rõ ràng, vùng bàn tay tuy nhỏ nhưng lại có số lượng xương cấu thành rất lớn. Vì vậy, để có được một bàn tay chuyển động mềm mại, tinh tế, các khối xương này cần được tiếp khớp với nhau một cách hoàn hảo. Nhờ các khớp mà tay ta có thể nắm thả, hoạt động một cách linh hoạt, làm được những cử chỉ tinh vi một cách dễ dàng.

    Các khớp tay bao gồm:

    • Khớp gian đốt ngón tay (Interphalangeal articulations of hand) là khớp nối giữa các đốt ngón tay lại với nhau.

    • Khớp nối xương bàn tay (Metacarpophalangeal joints).

    • Khớp gian xương cổ tay (Intercarpal articulations).

    • Khớp cổ tay – bàn tay.

    • Khớp quay – cổ tay.

    7. Các cơ của bàn tay

    Các cơ này có thể chia thành hai nhóm chính: nhóm cơ ngoại lai và nhóm cơ nội tại. Trong đó, nhóm cơ ngoại lai là nhóm cơ có điểm xuất phát ở vùng cẳng tay và bám tận vào xương vùng bàn tay. Những cơ này tạo ra các cử động mạnh nhưng thô sơ của các ngón tay. Ngược lại, nhóm cơ nội tại là nhóm cơ có xuất phát và bám tận đều ở vùng bàn tay. Nhóm cơ này tạo ra các cử động yếu nhưng tinh tế và chính xác của các ngón tay.

    7.1. Vùng gan bàn tay

    Lớp nông

    Lớp nông của gan bàn tay bao gồm các thành phần sau:

    • Da và tổ chức dưới da.

    • Mạch máu

      và thần kinh nông.

    • Mạc nông.

    Mạc nông của gan tay mỏng ở chỗ che phủ các cơ mỏ út và mô cái nhưng dày lên ở vùng giữa gan tay, tạo nên cân gan tay. Cân gan tay có hình tam giác, đến gan tay chia làm bốn dải rộng đến nền bốn ngón tay. Ở đầu gần các xương bàn tay, các dải này nối với nhau bởi các bó ngang.

    Minh họa một số cơ ở vùng gan bàn tay

    Lớp sâu

    • Mạc giữ gân gấp

    Mạc giữ gân gấp cùng với các xương cổ tay tạo thành một ống xương xơ gọi là ống cổ tay. Ống cổ tay chứa thần kinh giữa và các gân gấp. Vì vậy, khi dây thần kinh giữa bị chèn ép khi đi qua cổ tay gây nên hội chứng ống cổ tay.

    Bên trong, mạc này bám vào xương đậu và móc của xương móc. Bên ngoài, nó bám vào củ xương thuyền và củ xương thang. Vai trò của mạc này là giữ các gân gấp không bật ra ngoài khi cổ tay gấp.

    • Các cơ gan tay

    Các cơ của bàn tay có thể được chia thành 3 nhóm:

    Nhóm cơ mô cái ở ngoài cùng

    Nhóm cơ mô cái vận động cho ngón tay cái và tạo nên mô cái (ụ lồi tròn ở phần ngoài gan tay). 4 cơ của nhóm này là: cơ dạng ngón cái ngắn, cơ đối ngón cái, cơ gấp ngón cái ngắn và cơ khép ngón cái.

    Nhóm cơ mô út ở trong cùng

    Nhóm cơ mô út vận động cho ngón út và tạo nên mô út (ụ lồi tròn ở phần trong gan tay). Nhóm này có 3 cơ là: cơ dạng ngón út, cơ gấp ngón út ngắn và cơ đối ngón út, cơ gan tay ngắn.

    Nhóm cơ giun và nhóm gân gấp ở giữa

    Các gân cơ gấp các ngón nông và gấp các ngón sâu sau khi đi qua ống cổ tay thì xếp thành hai hớp. 4 gân gấp các ngón nông ở lớp trước và 4 gân gấp các ngón sâu ở lớp sau.

    Có 4 cơ giun đánh số thứ tự từ ngón cái là 1, 2, 3, 4. Vai trò của các cơ giun là gấp các khớp bàn – ngón tay, duỗi các khớp gian đốt gần, xa.

    7.2. Mu tay

    Lớp nông

    Lớp nông của mu tay gồm:

    • Da và tổ chức dưới da.

    • Mạch máu và thần kinh nông.

    • Mạc nông.

    • Lớp gân

      : Gân của các cơ từ vùng cẳng tay sau đi xuống.

    Lớp sâu

    • Các cơ mu tay

    Có 8 cơ gian cốt nằm giữa các xương đốt bàn tay. Chúng gồm 4 cơ gian cốt mu tay phát sinh từ các bờ của xương bàn tay lân cận. Bốn cơ gian cốt gan tay phát sinh từ mặt trước các xương bàn tay I, II, IV, V.

    Các cơ gian cốt và cơ giun có tác dụng chung là gấp khớp bàn đốt, duỗi khớp gian đốt gần và gian đốt xa. Ngoài ra, cơ gian cốt mu tay còn dạng các ngón, cơ gian cốt gan tay khép các ngón.

    8. Chức năng của bàn tay

    Cầm nắm vật thể cũng như những hoạt động tinh vi

    Đây là chức năng chính của bàn tay. Ví dụ như cầm bút viết, vẽ, chụm các ngón tay để nhặt một đồng xu…

    Bàn tay thực hiện được các chức năng tinh vi như đánh đàn

    Đường chỉ tay và dấu vân tay

    Sự hiện diện của các đường chỉ tay giúp ích cho sinh hoạt của con người khi nắm giữ các đồ vật được tốt hơn. Da ở mặt dưới của các đầu ngón tay có dấu vân tay, là một vùng rất đặc biệt. Những dấu vân tay là một dấu ấn không ai giống ai. Vì vậy, nó được dùng để nhận dạng mỗi người.

    Dự báo tình trạng sức khỏe

    Trên đầu ngón tay có móng tay. Hình dạng, màu sắc của ngón tay không chỉ có vai trò thẩm mỹ mà nó còn có vai trò dự báo cho sức khỏe của bạn. Ví dụ, bình thường móng tay hồng hào, nhưng trong trường hợp thiếu máu thiếu sắt, ta thấy móng tay nhạt màu.

    Phản ánh đặc điểm sinh học

    Mỗi bàn tay được điều khiển bởi một bán cầu não đối lập. Bàn tay trái được bán cầu não phải chỉ huy và ngược lại. Do đó, việc thuận tay nào có thể phản ánh rõ đặc điểm của cá nhân của mỗi người.

    9. Những điều cần lưu ý để bảo vệ bàn tay

    Vệ sinh sạch sẽ 

    Vì đây là nơi tiếp xúc nhiều bề mặt khác nhau nên nó chứa rất nhiều vi khuẩn, đặt biệt ở đầu ngón tay và kẽ móng tay. Để phòng tránh những tác nhân gây hại xâm nhập vào cơ thể con người, việc vệ sinh sạch sẽ bàn tay là một việc rất quan trọng.

    Đặc biệt, bạn cần rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Cần rửa tay theo các bước rửa tay thường quy để làm sạch mọi ngóc ngách trong bàn tay, đặt biệt là móng tay.

    Các bước rửa tay thường quy

    Cắt móng tay

    Móng tay đóng vai trò thẩm mỹ đặc biệt đối với hội chị em phụ nữ. Tuy nhiên, móng tay là nơi chứa nhiều vi khuẩn. Đây cũng là nơi khó vệ sinh sạch và vi khuẩn thường ẩn nấp ở các kẽ móng tay. Vì vậy, cắt móng tay thường xuyên là việc làm rất quan trọng trong việc vệ sinh sạch sẽ bàn tay, ngăn ngừa vi khuẩn.

    Mang găng tay

    Bạn biết đó, bàn tay cũng là bộ phận rất nhạy cảm. Vì vậy, trong mùa lạnh hoặc khi tiếp xúc với hóa chất và các chất bẩn, bạn nên mang găng tay phù hợp để bảo vệ bàn tay. Không những vậy, chúng còn bảo vệ cơ thể không tiếp xúc với những hóa chất độc hại.

    Bác sĩ Nguyễn Thanh Xuân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Bổ Xương Khớp Gelenk 1200 Của Đức
  • 4 Loại Thuốc Xương Khớp Của Đức Đang Được Khuyên Dùng
  • Top 8 Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp Của Mỹ Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tư Vấn Về Hoạt Động Cho Thuê Nhà Xưởng Và Đất Của Công Ty 100% Vốn Trung Quốc Tại Hải Dương
  • Bệnh Còi Xương: Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Phòng Tránh
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thanh Quản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Vị Trí Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Thanh Tra Huyện Kon Plông
  • Triệu Chứng Học Thần Kinh Giữa – Bài Giảng Đhyd Tphcm
  • Công Dụng Của Than Hoạt Tính Có Thể Bạn Chưa Biết?
  • Đặc Điểm Thực Vật Của Cây Lúa, Nông Việt Phát
  • Bảng Tóm Tắt Các Dưỡng Chất Thiết Yếu Cho Cây Lúa
  • Thanh quản là cơ quan phát âm và thở, nằm ở trư­ớc thanh hầu, từ đốt sống C3 đến C6, nối hầu với khí quản vì vậy nó thông ở trên với hầu, ở dưới với khí quản.

    Thanh quản di động ngay d­ưới da ở vùng cổ trư­ớc khi nuốt hoặc khi cúi xuống hoặc ngẩng lên. Nó phát triển cùng với sự phát triển của bộ máy sinh dục, nên khi trưởng thành thì giọng nói cũng thay đổi (vỡ giọng), ở nam giới phát triển mạnh hơn vì vậy giọng nói của nam, nữ khác nhau, nam trầm đục, nữ trong cao.

     Cấu tạo thanh quản

    Cấu tạo giải phẫu: thanh quản đ­ược cấu tạo bởi các tổ chức sụn, sợi và cơ.Ngoài ra còn có hệ thống mạch máu và thần kinh.

    Vai trò của thanh quản

    . Phát âm.

    - Lời nói phát ra do luồng không khí thở ra từ phổi tác động lên các nếp thanh âm.

    - Sự căng và vị trí của nếp thanh âm ảnh h­ưởng đến tần số âm thanh.

    - Âm thanh thay đổi là do sự cộng hưởng của các xoang mũi, hốc mũi, miệng, hầu và sự trợ giúp của môi, lư­ỡi, cơ màn hầu.

     Ho là phản xạ hô hấp trong đó thanh môn đang đóng bất thình lình mở ra, dẫn tới sự bật tung không khí bị dồn qua miệng và mũi.

     Nấc là một phản xạ hít vào, trong đó 1 đoạn ngắt âm kiểu hít vào đ­ược phát sinh do sự co thắt đột ngột của cơ hoành, thanh môn bị khép lại 1 phần hay toàn bộ.

     

    (Yduocvn.com)

    * Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổng Thanh Toán Online Và Các Hình Thức Thanh Toán Online Phổ Biến
  • Cổng Thanh Toán Trực Tuyến: Đặc Điểm, Chức Năng Và Lợi Ích
  • Suy Thận: Dấu Hiệu Phân Biệt Suy Thận Cấp Và Suy Thận Mạn Tính
  • Giá Trị Xét Nghiệm Định Lượng Acth Trong Máu
  • Vai Trò Của Xét Nghiệm Trong Việc Chẩn Đoán Chức Năng Thận
  • Access Point Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Access Point – Biabop.com

    --- Bài mới hơn ---

  • Ap Mode Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Ap Mode Và Router Mode
  • Những Thiết Bị Mạng Cơ Bản Bạn Nên Biết
  • Các Thiết Bị Mạng Cơ Bản Và Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Các Thiết Bị Mạng Cơ Bản
  • Đại Cương Hệ Khớp – Phân Loại Khớp Theo Động Tác
  • Access point là một thiết bị mạng không dây ký hiệu là AP. Access point sẽ tạo ra một mạng không dây cục bộ hoặc mạng WLAN, thường được sử dụng trong văn phòng hoặc tòa nhà lớn. Một điểm truy cập accesspoint còn được gọi là bộ thu phát wi-fi, đây được xem là một trạm truyền và nhận dữ liệu giữa người sử dụng với nhau. Điểm truy cập access point, cho phép người dùng này kết nối với người dùng khác trong cùng một mạng. Bên cạnh đó, thiết bị này đóng vai trò rất quan trọng trong việc kết nối giữa mạng wlan và mạng dây cố định.

    Mỗi điểm truy cập access point có thể phục vụ nhiều người dùng khác nhau. Trong trường hợp người dùng di chuyển ra ngoài phạm vi kết nối của điểm này, thì sẽ được tự động chuyển sang điểm kết nối tiếp theo.

    Hiện nay có ba loại thiết bị phát wi-fi được sử dụng phổ biến:

    Wireless router: có vai trò bảo mật tốt, có khả năng kết nối không dây và kết nối các máy tính không có adapter wireless với internet như máy tính để bàn thông thường.

    Wireless modem: vừa đảm nhiệm chức năng của wireless router, đó là tính bảo mật, kết nối không dây và kết nối các máy tính không có adapter với internet.ngoài ra còn đóng vai trò và đảm nhiệm chức năng như một modem.

    Access point: vừa cấp phát địa chỉ IP, có thể sử dụng được luôn. Tuy nhiên nếu so sánh tính bảo mật với 2 thiết bị phát wi-fi còn lại thì chúng lại không an toàn, tính bảo mật kém.

    Access point rất cần thiết trong việc thu và phát wi-fi kết nối các điểm truy cập và kết nối giữa người dùng với nhau. Access point đem đến rất nhiều ưu điểm:

    Cho phép lượng người truy cập lớn

    Nếu bạn sử dụng bộ định tuyến không dây, số lượng người truy cập thường chỉ hỗ trợ từ 10 đến 20 người cùng lúc. Nhưng nếu thay thế bằng việc sử dụng access point, thiết bị này sẽ cho phép 50 người thậm chí hàng trăm người cùng truy cập. Nếu bạn lo lắng rằng, việc nhiều người truy cập sẽ khiến khả năng gửi và nhận tín hiệu bị kém đi, tuy nhiên nếu dùng access point, đây không phải là vấn đề quá khó khăn, bởi khả năng gửi và nhận tín hiệu của access point mạnh hơn các thiết bị thông thường.

    Không gian truyền rộng hơn

    Không gian truyền của một thiết bị access point có thể lên tới 100 đến 300 m. Các điểm truy cập wi-fi không dây sẽ tăng và mở rộng độ phủ sóng hơn rất nhiều. Bởi vậy access point rất thích hợp ở những nơi có diện tích rộng như các doanh nghiệp lớn, hay các tòa nhà cao tầng, chung cư…

    Mạng lưới linh hoạt

    Access point cung cấp cho người dùng rất nhiều chế độ mạng linh hoạt như máy khách không dây, cầu không dây, cầu đa điểm…Bạn có thể sử dụng bộ điều khiển access point không dây để việc quản lý tập trung được dễ dàng hơn.

    Cấu tạo và chức năng của access point

    Cấu tạo của access point

    Bạn có thể hình dung access point giống như bộ chia cổng mạng switch, tuy nhiên thiết bị này được tích hợp thêm chức năng phát wi-fi, và hoạt động như một trung tâm truyền tín hiệu nhận và phát sóng trong mạng WLAN. Ngoài ra, Access point có thiết kế chống bụi rơi vào pcb, để đảm bảo thiết bị hoạt động lâu hơn, đảm bảo chất lượng hơn.

    Chức năng

    Ngoài ra, access point cung cấp thêm chức năng kết nối tất cả các thiết bị có hỗ trợ kết nối không dây với mạng cục bộ sử dụng dây, tuy nhiên thiết bị này chỉ dừng lại ở việc kết nối mạng dây và wi-fi, chứ không cấp phát địa chỉ IP giống như modem. Sản phẩm này cũng giống như một bộ phát wi-fi, thường được sử dụng chủ yếu trong kinh doanh nghiệp, khách sạn, nhà hàng…. có tác dụng thống nhất cho môi trường kinh doanh ba người dùng rất tốt.

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Chỉ Số Siêu Âm Tim
  • Vpn Là Gì? Tại Sao Phải Cần Dùng Tới Mạng Riêng Ảo
  • Vpn Là Gì, Chức Năng Của Vpn
  • Turbo Tăng Áp Động Cơ Hoạt Động Như Thế Nào ?
  • Động Cơ Turbo Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm Của Nó
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Giác Mạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 11 Thuốc Bổ Não Nhật Bản
  • Triệu Chứng Học Thần Kinh Trụ – Bài Giảng Đhyd Tphcm
  • Liệt Dây Thần Kinh Số 6: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Đối Với Cử Tri Và Nhân Dân
  • Một Số Kết Quả Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Pháp Chế Hđnd Tỉnh Năm 2021
  • Giác mạc là gì?

    Giác mạc (lòng đen), là một màng trong suốt, rất dai, không có mạch máu có  hình chỏm cầu chiếm 1/5 phía trước của vỏ nhãn cầu.

    Cấu tạo của giác mạc

    Đường kính của giác mạc khoảng 11 mm, bán kính độ cong là 7,7 mm. Chiều dày giác mạc ở trung tâm (trung bình 520µm) mỏng hơn ở vùng rìa (trung bình 700µm).

    Bán kính cong mặt trước giác mạc tạo thành lực hội tụ khoảng 48,8D, chiếm 2/3 tổng công suất khúc xạ của nhân cầu. Để điều trị tật khúc xạ, giác mạc có lợi thế nhất vì dễ tiếp cận, can thiệp ngoại nhãn nên an toàn, ít nguy cơ biến chứng.

    Về phương diện tổ chức học giác mạc có 5 lớp, từ ngoài vào trong bao gồm:

        – Biểu mô: là biểu mô lát tầng không sừng hoá.

        – Màng Bowmans: có vai trò như lớp màng đáy của biểu mô.

        – Nhu mô: chiếm 9/10 chiều dày giác mạc.

        – Màng Descemet: rất dai.

        – Nội mô: chỉ có một lớp tế bào.

    Phẫu thuật khúc xạ bằng laser can thiệp từ 1/2 nhu mô trở về trước.

    Phim nước mắt

    Lớp phim nước mắt phủ đều trên bề mặt giác mạc, lấp đầy các khe hở giữa các nhung mao của tế bào biểu mô. Lớp phim nước mắt giúp bảo vệ giác mạc và duy trì bề mặt biểu mô trơn láng, nhờ vậy ánh sáng xuyên giác mạc không bị tán xạ, đảm bảo chức năng quang học hoàn hảo của giác mạc.

    Dinh dưỡng giác mạc

    Giác mạc được nuôi dưỡng nhờ thẩm thấu từ các mạch máu quanh rìa, từ nước mắt và thuỷ dịch.

    Thần kinh cảm giác giác mạc

    Giác mạc là một trong những mô của cơ thể có mật độ phân bố thần kinh cao nhất, nhạy cảm nhất. Thần kinh cảm giác giác mạc được phân nhánh từ dây thần kinh sinh ba, dây V1.

    Nghiên cứu cho thấy cảm giác đau ở giác mạc nhiều hơn 300 – 600 lần so với da và nhiều hơn gấp 20 – 40 lần so với tủy răng, do vậy nếu có tổn thương cấu trúc của giác mạc bệnh nhân sẽ có cảm giác đau khủng khiếp.

    Chức năng của giác mạc

    Giác mạc trong suốt, trơn láng, rất dai, giúp bảo vệ mắt bằng 2 cách:

         – Cùng với hốc mắt, mi mắt, củng mạc bảo vệ bề mặt nhãn cầu tránh các tác nhân như vi trùng, bụi, các tác nhân có hại khác xâm nhập vào nhãn cầu.

         – Giác mạc giống như một thấu kính có chức năng kiểm soát và hội tụ các tia sáng vào mắt. Giác mạc chiếm 2/3 công suất khúc xạ của nhãn cầu. Để nhìn rõ, các tia sáng đến bề mặt nhãn cầu phải được hội tụ bởi giác mạc và thủy tinh thể để rơi đúng vào võng mạc. Võng mạc chuyển các tia sáng thành các xung thần kinh truyền đến não giúp ta nhận biết hình ảnh.

    Ngoài ra, giác mạc còn giống như bộ lọc sàng lọc tia cực tím (UV) có hại cho mắt, nếu không, thủy tinh thể và võng mạc sẽ bị tổn hại bởi tia UV.

    Giác mạc sẽ đáp ứng như thế nào với các tổn thương?

    Giác mạc sẽ đáp ứng tốt với các tổn thương hoặc vết trầy xước nhỏ, các tế bào biểu mô khỏe mạnh sẽ nhanh chóng trượt đến, bắt cầu qua các tổn thương trước khi tổn thương bị nhiễm trùng và gây ảnh hưởng thị lực. Tổn thương nông có thể hồi phục hoàn toàn hoặc chỉ để lại sẹo rất mỏng.

    Nếu tổn thương thâm nhập giác mạc sâu hơn, quá trình lành sẹo sẽ mất nhiều thời gian, bệnh nhân sẽ cảm giác đau rất nhiều, mờ mắt, kích thích chảy nước mắt, đỏ mắt và cực kỳ nhạy cảm với ánh sáng. Các tổn thương giác mạc sâu sẽ để lại sẹo dày, giảm tầm nhìn và có thể phải ghép giác mạc.

    Bệnh viện Mắt Sài Gòn

    Bác sĩ Chuyên khoa II Đặng Đức Khánh Tiên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoa Khoa Nội Thần Kinh
  • Teo Dây Thần Kinh Thị Giác: Bệnh Thường Gặp Ở Người Lớn Tuổi
  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác
  • Tổn Thương Đám Rối Thần Kinh Cánh Tay
  • Tế Bào Thần Kinh: Cấu Tạo, Hoạt Động Và Chức Năng
  • Tin tức online tv