Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word

--- Bài mới hơn ---

  • Border And Shading Trong Word 2010
  • Cách Tạo Đường Viền, Làm Khung, Border, Trong Văn Bản Word 2007, 2013,
  • Tạo Đường Viền (Border) Bao Quanh Đoạn Văn Bản
  • Các Thao Tác Borders And Shading Trong Word 2010 2013 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Kẻ Đường Viền Trong Word 2010 2013 2022
  • Nội Dung Chính

    • BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.
    • NUMBERING: Số thứ tự tự động.
    • MULTILEVEL LIST: Danh sách đa cấp độ.

    Bullets: Điểm Đánh Dấu Đầu Đoạn

    Điểm đánh dấu đầu đoạn như gạch đầu dòng (phổ biến khi viết trên giấy). Thường dùng trong việc viết danh sách không đánh số.

    Chèn Bullets

      Bước 1: Chọn đoạn văn bản muốn chèn (nếu chèn sau khi soạn văn bản).

    – Phím tắt Ctrl + Shift + L.

    Thay Đổi Bullets

    Bạn có thể thêm bullets ở đây với nhiều biểu tượng khác nhau.

      Bước 3: Chọn một trong các bullet sau đây: tại Bullet Library.

      Bạn có thể thấy các bullet chiếm chiều ngang là như nhau (0.25 Inch)

    Đoạn văn nhiều dòng với bullet:

      MS Word tự động điều chỉnh thụt lề để lề trái của các dòng trong một đoạn (không tính bullet) cùng nằm trên một trục.

    Xóa Bullets

    Bullets Với Bàn Phím

    • Nhấn Backspace để xóa bullet và thay đổi thụt lề để các dòng trên đoạn mới có thụt lề như đoạn trên.
    • Nhấn tiếp Enter để xóa bullet nhưng không làm thay đổi thụt lề sao chép từ đoạn trước. Như vậy dòng thứ hai trở đi không cùng thụt lề với dòng thứ nhất.

    Xem bài Thụt dòng văn bản để dễ dàng hiểu vấn đề này.

    Numbering – Đánh Số Thứ Tự Tự Động

    Trong danh sách liệt kê, bạn đánh số để kiểm soát số lượng trong danh sách. Và tính năng này giúp bạn tự đánh lạ số khi thêm mới hay xóa bới danh sách.

    Thêm Numbering

    Chỉnh Sửa Numbering

    Chỉnh Sửa Kiểu Numbering.

    Bạn thấy kiểu numbering mặc định không phù hợp với văn bản của bạn và muốn sữ dụng numbering khác.

    Các bước sau đây có thêm numbering chứ không nhất thiết phải thêm như cách trên.

      Bước 1: nhấn chuột trái vào numbering mà bạn muốn chỉnh sửa. Nếu chưa tạo numbering thì bỏ qua bước này.

      Bước 3: Chọn một trong các loại numbering trong numbering library.

    Bình thường khi thêm numbering bạn sẽ thấy số một được đánh đầu tiên (với danh sách đầu tiên trong văn bản) hay một số nào đó khác một (với danh sách thứ hai trở đi trong văn bản).

    Làm sao để sửa lại số bắt đầu, làm theo các bước sau đây:

      Bước 1: nhấn chuột trái vào numbering mà bạn muốn chỉnh sửa.

    – Chọn numbering nào thì thay đổi số bắt đầu từ đó.

    – Ở đây chọn số 1.

    Nếu chọn numbering khác numbering đầu tiên:

    Bắt Đầu Từ Danh Sách Trước

    Ví dụ có hai danh sách sau đây:

    Bạn muốn hai danh sách trên thành:

      Danh sách sau tiếp tục đánh số từ danh sách trước.

    Làm theo các bước sau:

    • Bước 1: Chọn numbering đầu tiên của danh sách hai.
    • Bước 2: Nhấn chuột phải chọn Continue Numbering.

    Numbering Với Bàn Phím

    • Nhập 1. hay 1) để chương trình tự tạo numbering sau khi nhấn phím Space.
    • Sau khi tự tạo numbering, nhấn Ctrl + Z để đưa về văn bản kí tự bình thường.
    • Tương tự bullet ở mục 1.4. sau khi nhấn Enter xuống đoạn mới bạn có thể nhấn Backspace hay nhấn tiếp Enter để xóa numbering tự tạo.
    • Tự đánh lại số của danh sách:

    – Thêm vào danh sách một đoạn mới.

    – Xóa đoạn trong danh sách.

    Multilevel List: Danh Sách Đa Cấp Độ

    Bài viết của bạn có nhiều mục và mỗi mục có nhiều mục con. Tương tự như numbering nhưng có nhiều cấp độ hơn.

    Bắt đầu Multilevel List (ML):

      Bước 3: Chọn mẫu bạn muốn tại List Library.

    Nhảy Đến Cấp Độ Con:

    • Bài này dài vì vậy đừng quên thực hành để thành thạo cách sữ dụng bullets, numbering hay ML. Làm quên với danh sách tự động để tăng hiệu suất công việc, không ai muốn nhập lại từng số khi thêm hay bớt danh sách cả, hãy để MS Word làm điều đó.
    • Bài tiếp theo sẽ giới thiệu về Màu nền và đường viền.

    Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Chức Năng Bullet Trong Word Để Tạo Điểm Nhấn Cho Văn Bản
  • Cách Điền Số Thứ Tự Đầu Dòng Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 10): Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word
  • Bài Giảng Sinh Học 9
  • Cách Sử Dụng Bullet Và Numbering Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Kẻ Khung Và Tô Mầu Cho Đoạn Văn Bản Trong Microsoft Word 2010
  • Hướng Dẫn Cách Kẻ Khung Trong Word 2010 2013 2022
  • Màu Nền, Đường Viền Trong Microsoft Word
  • Bài 7. Đường Viền Và Màu Nền
  • Khôi Phục Và Backup Windows 7
  • Danh sách kiểu ký hiệu (Bullets) và danh sách kiểu số (Numbering) – bullet and numbering trong word 2010 là chức năng tùy biến giúp chúng ta tạo nên sự khác biệt trong trình bày văn bản với những tác dụng như sắp xếp, liệt kê, tạo điểm nhấn. Trong đó:

    • BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.
    • NUMBERING: Số thứ tự tự động.

    Bài viết này sẽ hướng dẫn một cách nhanh nhất, chính xác nhất về sử dụng Bullet và Numbering trong word 2010 để thiết lập một văn bản đẹp mắt và khoa học.

    Cách tạo bullet and numbering trong word 2010

    A. Tạo danh sách kiểu ký hiệu (bullet)

    1. Chọn kiểu Bullet

    Bước 1: Bôi đen vùng muốn thiết lập. Ví dụ: 

    Để tạo điểm nhấn và sự khác biệt một cách hiệu quả nhất, word 2010 cho phép bạn lựa chọn nhiều kiểu bullet khác nhau với ký hiệu,màu sắc hoặc bạn cũng có thể tải ảnh lên để sử dụng như bullet. 

    Ví dụ về việc sử dụng các ký hiệu như bullet: 

    Bước 1:  Chọn danh sách bạn muốn định dạng.

    Định dạng bullets and numbering trong word 2010

    Bước 3: Nhấp chuột và nút Symbol:

    bullet and numbering in word 2010

    Bước 5:  Chọn Bất cứ biểu tượng nào bạn mong muốn, sau đó nhấn “OK”, cửa sổ Define new bullet sẽ hiện ra biểu tượng bạn đã chọn, nhất tiếp “OK” và hoàn thành lựa chọn.

    3. Đổi màu cho Bullet

    Bước 1: Tại danh sách đã có, tiếp tục chọn Define New Bullet

    B. Tạo danh sách kiểu số thứ tự (Numbering)

    Khi bạn muốn danh sách của mình được đánh số, hoặc chữ số La mã, bạn có thể sử dụng Numbering button thay vì Bullet button 

    1. Tạo danh sách kiểu số

    Bước 1. Bôi đen đoạn văn bản. Chọn mũi tên ở mục Numbering button

    Bước 1: Chọn “Define new number format”, sau đó nhấp chuột vào “Font”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứ Mật Ở Trẻ Sơ Sinh
  • Rối Loạn Chức Năng Gan: “Điềm Báo” Trước Khi Mắc Bệnh Lý Về Gan
  • Rối Loạn Chức Năng Gan: Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Điều Trị
  • Hơn 20 Năm Phát Triển Vững Mạnh
  • Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Cơ Chế Tài Chính Của Ngân Hàng Trung Ương Một Số Nước
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 10): Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Cách Điền Số Thứ Tự Đầu Dòng Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Sử Dụng Chức Năng Bullet Trong Word Để Tạo Điểm Nhấn Cho Văn Bản
  • Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word
  • Border And Shading Trong Word 2010
  • Danh sách kiểu ký hiệu ( Bullets) và danh sách kiểu số (Numbering) được sử dụng trong tài liệu để sắp xếp, liệt kê và nhấn mạnh văn bản. Trong bài viết hướng dẫn toàn tập Word 2013 – Phần 10 này, bạn sẽ học được cách dùng những ký hiệu (bullet) có sẵn, chèn bullet và số mới, chọn biểu tượng bullet và định dạng danh sách đa cấp độ.

    • BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.
    • NUMBERING: Số thứ tự tự động.
    • MULTILEVEL LIST: Danh sách đa cấp độ.

    Mời các bạn cùng tham khảo qua video Định dạng kiểu danh sách (Bullet and Numbering) trong Word 2013:

    A. Tạo danh sách kiểu ký hiệu (bullet)

    1. Bôi đen văn bản bạn muốn định dạng như một danh sách.

    2. Trên tab Home, nhấp chuột vào mũi tên thả xuống bên cạnh lệnh Bullets. Một trình đơn các kiểu bullet sẽ xuất hiện.

    3. Di chuyển trỏ chuột qua các kiểu bullet khác nhau. Bản nháp của kiểu bullet đó sẽ hiển thị trong văn bản. Sau đó, chọn kiểu bullet bạn muốn sử dụng.

    4. Văn bản sẽ được định dạng dưới dạng một danh sách có đánh dấu đầu đoạn.

    Tùy chọn danh sách kiểu ký hiệu bullet

    • Để xóa số hoặc các ký hiệu bullet đầu dòng khỏi danh sách, hãy chọn danh sách và nhấp vào lệnh Bulleted hoặc Numbered list.
    • Khi chỉnh sửa danh sách, bạn có thể nhấn Enter để bắt đầu một dòng mới và dòng mới sẽ tự động có bullet hoặc số. Khi kết thúc danh sách, hãy nhấn Enter hai lần để trở lại định dạng bình thường.
    • Kéo dấu thụt lề trên thước kẻ, bạn có thể tùy chỉnh thụt lề của danh sách và khoảng cách giữa chữ với bullet hoặc số.

    B. Tạo một danh sách kiểu số (Numbering)

    Khi bạn cần thiết lập văn bản với danh sách kiểu số, Word cung cấp một vài tùy chỉnh số. Bạn có thể định dạng danh sách của mình bằng số, chữ hoặc chữ số La mã.

    1. Chọn văn bản bạn muốn định dạng theo danh sách kiểu số.

    2. Trên tab Home, nhấp vào mũi tên thả xuống của lệnh Numbering. Danh sách kiểu số sẽ xuất hiện.

    3. Di chuyển trỏ chuột qua từng kiểu số khác nhau. Văn bản sẽ thay đổi theo kiểu danh sách tương ứng. Chọn kiểu bạn muốn dùng.

    4. Văn bản sẽ được định dạng như một danh sách số.

    Khởi động lại danh sách đánh số

    Nếu muốn đánh lại số trong một danh sách, Word có tùy chọn Restart at 1. Ở đây, bạn có thể áp dụng danh sách số hoặc chữ cái.

    1. Nhấp chuột phải vào mục danh sách mà bạn muốn đánh lại số, sau đó chọn Restart at 1 từ menu mới xuất hiện.

    2. Danh sách này sẽ được đánh lại số.

    C. Tùy chỉnh Bullet

    Tạo một giao diện bullet trong danh sách giúp bạn nhấn mạnh được mục cố định và cá nhân hóa danh sách. Word 2013 cho phép bạn định dạng bullet bằng nhiều cách như sử dụng ký hiệu, màu khác biệt hoặc tải ảnh lên như bullet.

    I. Sử dụng một ký hiệu như bullet:

    1. Chọn một danh sách hiện có mà bạn muốn định dạng.

    3. Cửa sổ Define New Bullet sẽ xuất hiện. Nhấp vào nút Symbol.

    4. Hộp thoại Symbol sẽ xuất hiện.

    6. Chọn biểu tượng mong muốn, sau đó nhấn OK.

    8. Ký hiệu đầu dòng sẽ xuất hiện trong danh sách.

    II. Thay đổi màu Bullet

    1. Chọn một danh sách hiện có mà bạn muốn định dạng.

    3. Hộp thoại Define New Bullet sẽ xuất hiện. Nhấp vào nút Font.

    4. Hộp thoại Font sẽ xuất hiện. Nhấp vào hộp thả xuống Font Color. Một trình đơn màu chữ sẽ xuất hiện.

    5. Chọn màu mong muốn và nhấp vào OK.

    7. Màu bullet sẽ thay đổi trong danh sách.

    III. Sử dụng hình ảnh như một bullet:

    1. Chọn một danh sách hiện có mà bạn muốn định dạng.

    3. Hộp thoại Define New Bullet sẽ xuất hiện. Nhấp vào nút Picture ( Hình ảnh).

    4. Hộp thoại Insert Pictures ( Chèn ảnh) sẽ xuất hiện. Từ đây, bạn có thể định vị tệp hình ảnh được lưu trữ trên máy tính hoặc trong OneDrive của mình ( trước đây gọi là SkyDrive) hoặc bạn có thể sử dụng các trường tìm kiếm để tìm kiếm hình ảnh trực tuyến.

    6. Hộp thoại Insert Picture sẽ xuất hiện. Xác định vị trí và chọn tệp hình ảnh mong muốn, sau đó nhấp vào Insert.

    8. Hình ảnh sẽ xuất hiện trong danh sách.

      Không phải tất cả các hình ảnh sẽ hoạt động tốt như một bullet. Nhìn chung, tốt nhất bạn nên sử dụng một đồ hoạ đơn giản có nền trắng (hoặc trong suốt). Điều này đảm bảo bullet sẽ có một hình dạng dễ nhận biết.

    D. Danh sách đa cấp độ (Multilevel list)

    Danh sách đa cấp độ cho phép bạn tạo bảng liệt kê với nhiều cấp độ khác nhau. Bất cứ danh sách nào được đánh số và ký hiệu đều có thể trở thành danh sách đa cấp độ khi sử dụng phím Tab.

    I. Tạo danh sách đa cấp độ:

    1. Đặt điểm chèn vào đầu dòng mà bạn muốn di chuyển.

    2. Nhấn phím Tab để tăng mức thụt lề của dòng. Dòng sẽ di chuyển sang phải.

    II. Tăng hoặc giảm mức thụt lề:

    Bạn có thể thiết lập cài đặt cấp độ danh sách bằng cách tăng hoặc giảm kích thước thụt lề. Hiện có một vài cách chỉnh cấp độ thụt lề như sau:

      Để tăng thụt lề hơn một cấp, đặt điểm chèn vào đầu dòng, tiếp theo nhấn nút Tab cho đến khi đạt đến được vị trí mong muốn.

      Để giảm cấp thụt lề, đặt điểm chèn vào đầu dòng, sau đó giữ nút Shift và ấn Tab.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể tăng giảm các mức thụt lề của văn bản bằng cách đặt điểm chèn vào bất kỳ nơi nào trong dòng và sau đó nhấp vào lệnh Increase hoặc Decrease indent.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Sinh Học 9
  • 4 Biểu Hiện Nhỏ Trên Cơ Thể Cảnh Báo Gan Ngày Càng Yếu Ớt, Suy Nhược
  • Biểu Hiện Của Gan Yếu Mà Bạn Cần Lưu Ý
  • 7 Biểu Hiện Của Bệnh Gan Yếu Bạn Cần Nắm Trước Khi Quá Muộn
  • Chương Iv: Lá Chuong Iv Doc
  • Sử Dụng Chức Năng Bullet Trong Word Để Tạo Điểm Nhấn Cho Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word
  • Border And Shading Trong Word 2010
  • Cách Tạo Đường Viền, Làm Khung, Border, Trong Văn Bản Word 2007, 2013,
  • Tạo Đường Viền (Border) Bao Quanh Đoạn Văn Bản
  • Các Thao Tác Borders And Shading Trong Word 2010 2013 2022
  • 1. Cách tạo danh sách với chức năng bullet trong Word

    Để sử dụng chức năng bullet trong word các bạn chỉ cần thực hiện theo các bước sau:

    – Bôi đen văn bản bạn muốn định dạng như một danh sách.

    – Trên tab Home, nhấp chuột vào mũi tên bên cạnh lệnh Bullets.

    – Di chuyển trỏ chuột qua các kiểu bullet khác nhau và chọn kiểu bullet bạn muốn sử dụng.

    2. Tùy chỉnh chức năng bullet trong word

    2.1 Lựa chọn ký hiệu riêng

    Tùy chỉnh chức năng bullet là một kỹ năng tin học văn phòng khá thú vị. Thay vì sử dụng những kiểu bullet phổ biến bạn có thể tạo điểm nhấn cho văn bản của mình bằng cách lựa chọn những kiểu ký hiệu riêng.

    – Trước tiên hãy chọn một danh sách mà bạn muốn định dạng.

    – Trên tab Home, nhấp chuột vào mũi tên bên cạnh lệnh Bullets.

    – Chọn Define New Bullet

    – Nhấp vào nút Symbol trong cửa sổ Define New Bullet

    – Lựa chọn phong chữ tại ô Font. Wingdings và Symbol thường là sự lựa chọn tốt vì chúng có nhiều ký hiệu hữu ích.

    – Chọn biểu tượng mong muốn

    – Cuối cùng nhấn OK

    Việc thay đổi màu sắc bullet cũng sẽ giúp văn bản của bạn trở nên sống động và ấn tượng hơn.

    – Chọn một danh sách mà bạn muốn định dạng.

    – Nhấp vào mũi tên bên cạnh lệnh Bullets ở tab Home

    – Chọn Define New Bullet

    – Nhấp vào nút Font.

    – Lựa chọn màu mong muốn trong ô Font Color

    2.3 Sử dụng hình ảnh thay ký hiệu

    Đối với các bạn đang tự học Word phần dùng hình ảnh thay ký hiệu cũng khá thú vị khi sử dụng chức năng bullet trong Word. Các bạn hãy thực hiện theo các bước:

    – Chọn một danh sách mà bạn muốn định dạng

    – Trên tab Home nhấp vào mũi tên bên cạnh lệnh Bullets

    – Chọn Define New Bullet

    – Nhấp vào nút Picture

    – Hộp thoại Insert Pictures xuất hiện. Từ đây, bạn có thể chọn những hình ảnh được lưu trữ trên máy tính, trong OneDrive hay tìm kiếm hình ảnh trực tuyến

    – Cuối cùng bấm OK và hình ảnh sẽ xuất hiện trong danh sách

    Lưu ý cho các bạn khi tự học Word là không phải tất cả các hình ảnh sẽ hoạt động tốt như một bullet. Vì vậy, tốt nhất bạn nên sử dụng một đồ hoạ đơn giản có nền trắng hoặc trong suốt. Điều này đảm bảo bullet sẽ có một hình dạng dễ nhận biết.

    3. Danh sách đa cấp độ (Multilevel list)

    Ngoài việc sử dụng chức năng bullet trong Word để tạo nên những danh sách đơn giản bạn có thể dùng nó để tạo ra những danh sách đa cấp độ.

    – Tạo danh sách đa cấp độ:

    + Đặt điểm chèn vào đầu dòng mà bạn muốn di chuyển.

    + Nhấn phím Tab để tăng mức thụt lề của dòng. Dòng sẽ di chuyển sang phải.

    – Tăng hoặc giảm mức thụt lề:

    Bạn có thể thiết lập cài đặt cấp độ danh sách bằng cách tăng hoặc giảm kích thước thụt lề. Một số cách chỉnh cấp độ thụt lề phổ biến là:

    + Để tăng thụt lề hơn một cấp, đặt điểm chèn vào đầu dòng, tiếp theo nhấn nút Tab cho đến khi đạt đến được vị trí mong muốn. Hoặc các bạn cũng có thể nhấn vào lệnh Increase indent để cho ra kết quả tương tự.

    + Để giảm cấp thụt lề, đặt điểm chèn vào đầu dòng, sau đó giữ nút Shift và ấn Tab hoặc nhấn lệnh Decrease indent trong tab Home.

    Để thay đổi kiểu bullet cho danh sách đa cấp độ các bạn chỉ cần nhấp vào lệnh Multilevel list trên tab Home. Sau đó lựa chọn những kiểu bullet mà mình mong muốn. Tìm hiểu thêm về bài viết các hàm trong excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Điền Số Thứ Tự Đầu Dòng Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 10): Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word
  • Bài Giảng Sinh Học 9
  • 4 Biểu Hiện Nhỏ Trên Cơ Thể Cảnh Báo Gan Ngày Càng Yếu Ớt, Suy Nhược
  • Các Phím Tắt Chức Năng Của Laptop

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Phím Fn Trên Laptop Win 10
  • Vai Trò Của Bán Cầu Não Trái Và Bán Cầu Não Phải
  • Câu Chuyện Của Bán Cầu Não Trái Não Phải Và Hội Chứng “bác Học Ngốc Nghếch” (Kỳ 1)
  • Vân Tay Trái Và Sự Liên Hệ Với Chức Năng Của Bán Cầu Não Phải
  • Não Trái Não Phải Phát Triển Hài Hòa Nhờ Vận Động Tinh
  • Phím F1,F2,F3,F4,F5,F6,F7,F8,F9,F10,F11,F12 trên bàn phím đều có những chức năng riêng của mình. Trong bài viết này sẽ giới thiệu đến các bạn chức năng chính của từng phím F kể trên.

    Phím F là viết tắt của Function Keys dịch ra tiếng việt có nghĩa là “Phím chức năng”. Trên bàn phím chúng được đánh số từ 1-12 và nằm phía trên cùng của bàn phím. Một số bàn phím của các máy IBM đời cũ còn có các phím từ F13 đến F24. Tuy nhiên do chúng ít được sử dụng nên lâu dần cũng đã được loại bỏ.

    Các phím này thường được bấm kèm với một phím nào đó, có thể là Ctrl hoặc Alt (Ví dụ để đóng cửa sổ đang mở trên máy tính cài windows, ta có thể bấm Alt + F4)

    Mở cửa sổ trợ giúp hướng dẫn sử dụng trên hầu hết các phần mềm.

    Phím để truy cập vào BIOS.

    Tổ hợp phím Windows và phím F1 sẽ gọi cửa sổ Microsoft Windows help and support center.

    Nếu đang làm việc với cửa sổ Windows Explorer và bấm phím Ctrl + F1 sẽ hiển thị Task Pane.

    Sửa tên cho File, thư mục, shortcut… được chọn.

    Alt + Ctrl + F2: Chức năng tìm và mở file trong MS Word.

    Ctrl + F2: Mở cửa sổ xem trước bản in trong Word.

    Dùng để gọi chức năng tìm kiếm trên hầu hết các phần mềm thông dụng.

    Shift +F3: Sẽ giúp chuyển đổi định dạng văn bản giữa chữ hoa và chữ thường trên Word.

    Thực hiện lại câu lệnh cuối cùng trên MS-DOS hoặc Windows Command Line (CMD).

    Windows + F3: tìm kiếm nâng cao trên Microsoft Outlook.

    Mở Mission Control (một chức năng của các máy tính cài hệ điều hành Mac OS).

    Trỏ xuống thanh địa chỉ (Address Bar) trên Windows Explorer và Internet Explorer.

    Alt + F4: Đóng cửa sổ đang làm việc.

    Nếu đang ở màn hình desktop Alt + F4 sẽ giúp gọi cửa sổ shutdown.

    Bấm Alt + F4 sẽ hiện cửa sổ shutdown windows

    Đối với đa số các trình duyệt và chương trình, F5 có chức năng chính là Reload (tải lại) hoặc Refresh (làm mới) chương trình.

    Khởi chạy chế độ màn hình trình chiếu trên PowerPoint.

    Bôi đen toàn bộ thanh địa chỉ trên Windows Explorer, Internet Explorer (IE) và các trình duyệt phổ biến (Chrome, Firefox, Côc côc…).

    Dùng để kiểm tra chính tả và ngữ pháp trên Microsoft Word.

    Tắt và mở chức năng Caret browsing trên Firefox và IE 8 trở lên.

    Đối với các máy tính cài Windows phiên bản trước Windows 8 như : Win 7, Vista, XP… Bấm F8 ngay khi vừa khởi động vào hệ điều hành sẽ giúp gọi các tùy chọn khởi động nhanh nhất, một trong số đó thường dùng nhất là chế độ SAFE MODE.

    Trên Windows, phím F9 gần như là không có chức năng gì. Chỉ trừ ra một số phần mềm do nhà sản xuất tích hợp vào danh sách phím nóng (hotkey).

    Đối với Mac OS 10.3 trở lên bấm F9 sẽ hiện tất cả các cửa sổ chương trình đang chạy.

    Hiển thị thanh Menu trên các cửa sổ đang dùng.

    Là phím tắt truy cập vào chế độ Recovery trên các dòng máy của HP và Sony Vaio.

    Đối với một số dòng máy F10 là phím để truy cập vào BIOS khi vừa khởi động.

    Mở chế độ toàn màn hình trên các trình duyệt phổ biến như : IE, Firefox, Google Chrome…

    Vào chế độ Recovery trên các máy Emachines, Gateway, Lenovo.

    Ẩn các cửa sổ đang mở và hiện màn hình chính trên các máy tính cài Mac OS 10.4 trở lên.

    Mở cửa sổ Save As trong Word

    Mở chức năng xem mã nguồn website trên Google Chrome và Firefox (Đã cài Firebug)

    Hiện thị Menu Boot đối với một số dòng Mainboard

    SĐT: 0937211368 – 02253 742 728

    ĐC: 382 Thiên Lôi, Lê Chân, Hải Phòng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Bố Cục Bàn Phím Tùy Chỉnh Cho Windows 10
  • Chức Năng Các Phím F (Phím F1 Đến F12) Trên Bàn Phím
  • Xử Lý Lỗi Không Đánh Được Số Trên Bàn Phím Laptop Bằng Cách Nào?
  • Bật/tắt Numlock Khi Khởi Động, Khắc Phục Lỗi Không Đánh Được Bàn Phím
  • Lỗi Bàn Phím Không Gõ Được Số
  • Để Thực Hiện Chức Năng Gõ Tắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Hyperlink (Siêu Liên Kết) Trong Powerpoint 2022
  • Cách Tạo Liên Kết Trong Powerpoint
  • Chèn Và Xóa Hyperlink Trong Powerpoint
  • Hướng Dẫn Tạo Trò Chơi Trong Powerpoint Với Trigger Và Hyperlink
  • Cú Pháp Và Mô Tả Các Hàm Tìm Kiếm Và Tham Chiếu Trong Excel
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Để đánh số trang:
    • Với thông tin in văn bản ở hình bên dưới và nếu in 2 mặt thì cần ít nhất bao nhiêu tờ giấy
    • Để ngắt trang, ta thực hiện lệnh:
    • Gõ từ hoặc cụm từ cần thay thế vào ô nào sau đây?
    • Nhấn tổ hợp phím Ctrl + A để chọn toàn bộ văn bản
    • Từ hình 1, sau khi bôi đen 3 ô ở hàng 1 ta thực hiện lệnh nào để được như hình 2?
    • Để chọn các ô không liền kề trong cùng một bảng, ta thực hiện cách nào sau đây?
    • Chọn phương án đúng nhất. Cho các phát biểu sau: I) ASCII là bộ mã không hỗ trợ Tiếng Việt.
    • Để thực hiện chức năng tìm kiếm:
    • Có bao nhiêu loại con trỏ trên màn hình:
    • Để căn chỉnh nội dung bên trong của ô so với các đường viền ta chọn lệnh nào sau khi nháy nút phải chuột?
    • Muốn định dạng hướng giấy, ta thực hiện:
    • Nhấn phím Home di chuyển con trỏ văn bản về đầu văn bản
    • Để mở hộp thoại định dạng trang ta thực hiện:
    • Để kết thúc phiên làm việc với văn bản, ta thực hiện:
    • Để thực hiện chức năng thay thế:
    • Khái niệm bảng trong word là gì?
    • Hai kiểu chữ việt phổ biến hiện nay:
    • Để thực hiện chức năng gõ tắt
    • Để định dạng kiểu chữ:
    • Để định dạng kiểu danh sách, ta có thể:
    • Để định dạng chỉ số dưới:
    • Chức năng của nút lệnh :
    • Phần mở rộng của tên tệp thể hiện:
    • Chế độ nào sau đây dùng để tạm dừng làm việc với máy tính trong một khoảng thời gian
    • Khi máy tính đang ở trạng thái hoạt động
    • Khi làm việc với bảng. Để xoá một cột đã chọn, ta thực hiện:
    • Để quản lý tệp và thư mục ta dùng chương trình
    • Nhấn vào nút nào nếu muốn thay thế tự động tất cả các cụm từ tìm thấy?
    • Khi thực hiện lệnh tìm kiếm như sau?
    • Để soạn thảo được văn bản bằng tiếng Việt cần phải có bộ gõ, bộ mã, và bộ phông.
    • Chọn đáp án đúng nhất. Các bước tạo bảng:
    • Chọn đáp án đúng nhất. Để khởi động Word, ta thực hiện:
    • Trong bảng sau, nếu chọn lệnh Layout → Rows & Columns → nsert Below thì điều gì sẽ xảy ra?
    • Cách nào sau đây giúp bật/tắt định dạng kiểu chữ in đậm:
    • Nút lệnh có chức năng thay đổi kích thước của hàng đúng hay sai?
    • Mục Line spacing trong hộp thoại Paragraph định dạng….
    • Tên tệp do Word tạo ra có phần mở rộng là

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Gõ Tắt Trong Unikey, Mẹo Soạn Văn Bản Nhanh Bằng Unikey
  • Sử Dụng Chức Năng Validation Thay Thế Combo Trong Forms
  • Không Đánh Được Số Thứ Tự Trong Excel
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 5): Khái Niệm Cơ Bản Về Các Ô Và Dải Ô
  • Bài 5: Khái Niệm Ô Và Dải Ô
  • Tắt Chức Năng Tìm Kiếm Trong WordPress

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Chức Năng Tìm Kiếm Với Lệnh Like Trong Php
  • Tìm Việc Làm Quanh Đây Siêu Tiện Ích, Bạn Đã Thử Chưa?
  • Xây Dựng Chức Năng Tìm Kiếm Thông Minh Trong Laravel Với Typeahead.js
  • Trick Tìm Kiếm Tin Nhắn Cũ Trên Facebook Messenger Dễ Nhất
  • Cách Ẩn Bình Luận & Cách Chống Cướp Khách Hàng Trên Facebook
  • Bạn có muốn tắt tính năng tìm kiếm trong WordPress không? Đôi khi trang web của bạn có thể không cần tính năng tìm kiếm. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ cho bạn cách dễ dàng vô hiệu hóa tính năng tìm kiếm trong WordPress.

    Bạn cũng muốn xem:

    Tại sao và đối tượng nào nên vô hiệu hóa tính năng tìm kiếm trong WordPress?

    Nhiều trang web WordPress là các trang web kinh doanh đơn giản với một vài trang. Đây cũng là xu hướng phát triển landing page với điều hướng bằng menu.

    Các trang web này không có nhiều nội dung do đố chức năng tìm kiếm là không cần thiết. Xóa tính năng tìm kiếm sẽ dọn sạch trang web của bạn và cung cấp trải nghiệm người dùng tốt hơn.

    Cách 1: Xóa chức năng tìm kiếm trong WordPress bằng Plugin

    Phương pháp này dễ dàng hơn và được khuyến nghị cho tất cả người dùng.

    Điều đầu tiên bạn cần làm là cài đặt và kích hoạt plugin Disable Search.

    Plugin không có tùy chọn cấu hình & bạn có thể sử dụng ngay. Bằng cách truy cập website bạn sẽ thấy form tìm kiếm biến mất.

    Khi kích hoạt, plugin sẽ xóa biểu mẫu tìm kiếm từ giao diện WordPress của bạn và vô hiệu hóa tiện ích tìm kiếm. Nếu người dùng trực tiếp cố gắng nhập URL để truy vấn tìm kiếm, plugin sẽ trả về trang lỗi 404.

    Lưu ý rằng plugin này không ảnh hưởng đến chức năng tìm kiếm bên trong khu vực quản trị WordPress. Bạn vẫn có thể tìm kiếm các bài đăng và trang bên trong trang quản trị WordPress của mình.

    Cách 2: Tắt tìm kiếm sử dụng functions.php

    Để vô hiệu hóa biểu mẫu tìm kiếm bạn thêm đoạn code sau vào cuối tệp functions.php.

    function wpb_filter_query( $query, $error = true ) { if ( is_search() ) { $query->is_search = false; $query->query_vars = false; if ( $error == true ) $query->is_404 = true; } } add_action( 'parse_query', 'wpb_filter_query' ); add_filter( 'get_search_form', create_function( '$a', "return null;" ) ); function remove_search_widget() { unregister_widget('WP_Widget_Search'); } add_action( 'widgets_init', 'remove_search_widget' );

    Mã này sẽ chỉ đơn giản chuyển hướng tất cả các truy vấn tìm kiếm trực tiếp hoặc gián tiếp đến một trang 404. Nó cũng sẽ ẩn form tìm kiếm trên giao diện WordPress của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khôi Phục Lại Tài Khoản Facebook Bị Khóa
  • Hướng Dẫn Khôi Phục Lại Tài Khoản Facebook Bị Khóa
  • 10+ Cách Kiếm Tiền Online Qua Facebook 2022
  • 4 Cách Kiếm Tiền Trên Facebook Mà Bạn Sẽ Hối Hận Nếu Bỏ Qua
  • Hướng Dẫn Kiếm Tiền Từ Facebook Ad Breaks Toàn Tập
  • Tắt Chức Năng Update Win 10: Nên Hay Không Nên? Làm Sao Để Tắt?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tắt Update Win 10, Chặn Cập Nhật Windows 10 Pro, Home
  • Cách Sắp Xếp Dữ Liệu Trong Excel
  • Cách Sắp Xếp Dữ Liệu Trên Bảng Tính Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Hướng Dẫn Cách Sắp Xếp Dữ Liệu Trong Excel Một Cách Nhanh Nhất
  • Cách Định Dạng Trang Giấy Trước Khi In Trong Excel
  • Windows Update là một cơ chế hoạt động của hệ điều hành Windows. Nó giúp bạn có thể fix các lỗi về bảo mật, tăng hiệu năng sử dụng giúp cho máy tính của bạn. Nói cách khác, Windows Update chính là bản cập nhật dành cho các máy tính sử dụng hệ điều hành Windows của Microsoft.

    Windows Update có thể hoạt động trên các hệ điều hành Win sau:

    • Microsoft Windows NT® 4.0
    • Windows Me
    • Windows 98
    • Windows 2000
    • Microsoft Windows Server™ 2003
    • Windows XP
    • Windows 7
    • Windows 10

    Windows Update vốn là 1 tính năng tốt với nhiệm vụ sữa lỗi và làm hệ thống hoàn thiện hơn, tuy nhiên nếu chiếc máy tính ấy cứ báo update suốt ngày thì chắc hẳn đó sẽ là một sự phiền nhiễu nho nhỏ đối với người dùng. Vậy liệu nên bật hay tắt tính năng Windows Update này?

    Câu trả lời ở đây chính là nếu máy tính của bạn sử dụng hệ điều hành có bản quyền thì bạn hãy bật tính năng Windows Update lên, nó sẽ giúp bạn loại bỏ những lỗi phát sinh, khiến máy tính của bạn chạy “êm” hơn. Tuy nhiên nếu máy tính của bạn không có lisence (còn gọi là máy crack) thì bạn nên tắt chức năng update của máy đi.

    Lý do là vì Microsoft sẽ phát hiện ra điều bất thường khi bạn sử dụng máy crack để update Windows. Khi đó, họ sẽ khóa tính năng crack trên máy tính của bạn lại và máy sẽ rơi vào tình trạng: nền chuyển sang màu đen kịt, các chức năng bảo vệ mất hết tác dụng và mỗi khi khởi động lại máy tính, bạn nhận được thông báo đều như vắt chanh. Và điều ấy quả thực rất bất tiện!

    Cửa sổ tiếp theo sẽ hiển thị, bạn hãy chọn chế độ “Notify to schedule restart”. Nhớ bỏ dấu tích trong 2 ô “Give me updates for other Microsoft products when I update Windows” và “Defer upgrades”. Vậy là xong!

    Ngoài Administrative Tools, bạn còn có thể sử dụng Group Policy Editor để tắt chức năng update Win 10 trên máy. Hãy thực hiện theo các bước sau:

    • Bước 1: Mở Group Policy Editor, nhấn tổ hợp phím Windows + R để mở cửa sổ lệnh Run. Tiếp đó, bạn nhập chúng tôi vào rồi nhấn “Enter”.

    Nếu như bạn không muốn tắt hẳn tính năng tự động update của Windows thì bạn có thể tận dụng tính năng “Set as metered connection” để trì hoãn cập nhật (hãy nhớ cách này chỉ hiệu quả nếu máy bạn sử dụng Wifi). Cách làm như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Biểu Đồ Gantt Để Quản Lý Dự Án Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Quản Lý Dự Án Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Cách Tạo Biểu Đồ Gantt Trong Excel 2010, 20113 Và Excel 2022
  • Hướng Dẫn Cách Xoá Bỏ Giá Trị Trùng Lặp Với Power Query Và Các Cách Để Transpose Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Chuyển Dữ Liệu Trong Excel, Chuyển Đổi Hàng Sang Cột Và Ngược Lại
  • Cách Tắt Chức Năng Tìm Iphone Trong Icloud. Tắt Tìm Iphone Của Tôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Chiêu ‘độc’ Truy Tìm Iphone Bị Mất
  • Cách Tìm Iphone Bị Mất
  • Làm Thế Nào Để Tìm Iphone Iphone
  • Tìm Kiếm Google Bằng Giọng Nói Trên Iphone
  • Google Thử Nghiệm Chức Năng Tìm Kiếm Bằng Khẩu Lệnh Cho Chrome
  • Giả sử rằng thiết bị di động iPhone của bạn không hoạt động vì một lý do nào đó. Bạn đã quyết định giao điện thoại cho một nhân viên sửa chữa các thiết bị đó, nhưng một vấn đề nảy sinh, vì anh ta chỉ đơn giản là không muốn mang một người giao tiếp như vậy để sửa chữa. Phần lớn động lực là hầu hết mọi thiết bị đều có tính năng Tìm iPhone đặc biệt. Nếu bạn quyết định mang thiết bị đến trung tâm bảo hành, thì trước tiên bạn nên hủy kích hoạt thiết bị đó. Hôm nay chúng tôi quyết định phân tích một câu hỏi rất thú vị – làm thế nào để vô hiệu hóa chức năng “Tìm iPhone”.

    Sự cần thiết

    Tính năng này thực sự rất hữu ích trong trường hợp bạn không có quyền truy cập vào thiết bị di động của mình, có thể là sau khi nó bị mất hoặc thậm chí bị đánh cắp. Sử dụng chức năng này, bạn có thể khóa thiết bị, gửi hoàn toàn mọi tin nhắn văn bản, bật âm thanh và xóa mọi dữ liệu. Nếu điện thoại của bạn đã bị đánh cắp, thì bạn có thể đặt một “ổ khóa” trên nó, do đó, kẻ tấn công sẽ không thể tự kích hoạt nó nữa, ngay cả khi phần mềm được thay đổi. Hãy nhớ rằng bạn chỉ có thể khóa điện thoại của mình nếu bạn biết ID Apple và mật khẩu của mình. Nếu không đúng như vậy, trong tương lai bạn có thể gặp sự cố khi kích hoạt thiết bị.

    Doanh số

    Một mặt, chúng tôi có thể tự tin nói rằng tính năng Tìm iPhone rất hữu ích và phù hợp. Nhưng nếu chúng ta xem xét khía cạnh khác, thì có thể dễ dàng hiểu rằng điều này là đầy rẫy với chính người dùng. Sau cùng, nếu thiết bị bị lỗi hoặc bị chặn, thì chắc chắn bạn nên biết cách tắt chức năng “Tìm iPhone” thông qua máy tính.

    Tính năng iTunes

    Nếu trước đây bạn phải liên hệ với trung tâm bảo hành để sửa chữa thiết bị di động iPhone của mình thì bạn biết rằng nhân viên sẽ yêu cầu bạn tắt chức năng tìm kiếm. Điều này được yêu cầu không chỉ vì sự an toàn cá nhân mà còn để sau khi khôi phục hệ thống của thiết bị không tự động khóa và nếu điều này đã xảy ra thì không thể khôi phục thiết bị. Sau khi bạn tìm ra câu trả lời cho câu hỏi làm thế nào để vô hiệu hóa chức năng “Tìm iPhone” và thực hiện nó, hãy nhớ rằng không thể tìm thấy tiện ích của bạn. Chúng ta hãy xem những việc không nên làm bây giờ cho đến khi Tắt Tìm iPhone. Thứ nhất, bạn sẽ không thể khôi phục thiết bị trong iTunes nếu cần và ngay cả khi bạn cố gắng thực hiện, trong mọi trường hợp chương trình sẽ đưa ra cảnh báo cho bạn. Thứ hai, bạn sẽ không thể xóa tất cả cài đặt và dữ liệu của thiết bị di động (trên thực tế, hành động này đôi khi cũng được yêu cầu thực hiện). Trong mọi trường hợp, nếu cần, bạn luôn có thể bật lại chức năng này.

    Vì vậy, chúng ta hãy bắt đầu giải quyết câu hỏi làm thế nào để tắt chức năng “Tìm iPhone” thông qua iTunes. Đi tới chương trình và tìm sự ngắt kết nối của tính năng cần thiết. Điều bắt buộc phải nhớ là chức năng này phải được hủy kích hoạt từ một thiết bị khác hoặc từ một thiết bị khác, nhưng trong mọi trường hợp phải có kết nối hoạt động với Internet. Bây giờ chúng ta hãy xem nơi để tìm cơ hội mà chúng ta quan tâm và quyết định cách tắt tính năng Tìm iPhone. Trên thiết bị di động, bạn nên truy cập Cài đặt và truy cập iCloud. Xa hơn ở đó, bạn có thể tìm thấy chức năng “Tìm iPhone”, và tất cả những gì bạn phải làm là tắt công tắc.

    Không mật khẩu

    Việc mất điện thoại di động không phải là một sự kiện dễ chịu. Điều này có thể xảy ra ngay cả với những người dùng cẩn thận và chu đáo nhất, do đó, rõ ràng là không đáng để bạn dựa vào sự “vô tội” của chính mình trong vấn đề này.

    Và nếu bạn là chủ sở hữu tự hào của một trong những mẫu iPhone mới nhất, thì bạn nên nhớ rằng nhiều người thích thương hiệu Apple mới, một số người rõ ràng không mắc phải thái độ đạo đức và đạo đức thái quá và sẽ không xem xét việc mượn tài sản của người khác (tức là của bạn). một cái gì đó phi thường. Công tytáohoàn toàn hiểu được tình hình hiện tại, các công cụ tích hợp để tìm điện thoại bị mất (bị đánh cắp) vào hệ điều hành của nó iOS… Chúng không có hiệu quả vượt trội nhất và mắc phải một số hạn chế nghiêm trọng, nhưng chúng vẫn cung cấp một số xác suất để trả lại thú cưng của họ trở lại, do đó, bạn không nên bỏ qua chức năng “Find My iPhone” (“Tìm iPhone của tôi”). Có thể bạn vừa để quên điện thoại thông minh của mình ở phòng bên cạnh …

    Find My iPhone cung cấp khả năng theo dõi vị trí thiết bị của bạn

    Chú ý! Để sử dụng các công cụ tìm kiếm tích hợp, bạn phải đáp ứng hai điều kiện. Đầu tiên, bạn cần kích hoạt chúng trên điện thoại thông minh của mình trước. Để thực hiện việc này, hãy đi tới menu “Cài đặt”, chọn phần “iCloud” và kích hoạt công tắc trên màn hình “Tìm iPhone” (có hiệu lực cho phiên bản iOS 5.0 trở lên). Thứ hai, bạn phải có tài khoản iCloud của riêng mình.

    Tìm iPhone bị mất của bạn bằng bất kỳ thiết bị nào (điện thoại, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay khác)

    Tìm khóa kích hoạt iPhone của tôi

    Một cải tiến cực kỳ hữu ích lần đầu tiên xuất hiện trong iOS 7. Tính năng này cho phép bạn biến một chiếc iPhone bị mất (hoặc bị đánh cắp) thành “cục gạch”, và bạn sẽ không thể khôi phục nó ngay cả khi nhấp nháy hoàn toàn. Nó tự động bật khi bạn kích hoạt cài đặt “Tìm iPhone”. Và để khôi phục chức năng của điện thoại, bạn cần nhập thông tin chi tiết của tài khoản Apple ID hợp lệ trong các trường hợp sau:

    Chú ý! Nếu thông tin đăng ký bị mất, ngay cả các chuyên gia của trung tâm bảo hành cũng sẽ không thể khôi phục iPhone. Hãy cực kỳ cẩn thận!

    Khóa iPhone bị đánh cắp (nhưng không bị mất)

    1. Khởi động dịch vụ iCloud theo cách thông thường.
    2. Chọn ứng dụng “Tìm iPhone” và chọn thiết bị mong muốn.
    3. Nhấn vào mục “Erase iPhone” trong cửa sổ hiện ra và xác nhận lựa chọn của bạn.

    Chú ý! Nếu thiết bị mục tiêu hiện đang ngoại tuyến, dữ liệu sẽ bị xóa vào lần kích hoạt tiếp theo. Nhưng khi bạn nhấp vào nút “Hoàn tất”, sẽ không thể hủy hoạt động được!

    Tắt Tìm iPhone của tôi

    Điều này có thể được thực hiện theo bất kỳ cách nào trong số bốn cách và trong mỗi trường hợp, chỉ một vài cách trong số đó có thể dẫn đến thành công.

    Tùy chọn 1: hủy kích hoạt Tìm iPhone của tôi.

    Tùy chọn 2: vô hiệu hóa (hủy kích hoạt) tài khoản iCloud trong cài đặt thiết bị.

    Tùy chọn 3: Xóa hoàn toàn dữ liệu người dùng và cài đặt trong iPhone của bạn.

    Chú ý! Mỗi hành động sẽ yêu cầu nhập tên người dùng và mật khẩu của tài khoản Apple ID.

    Một số lưu ý quan trọng

    1. Cần hiểu rằng dữ liệu được cung cấp bởi dịch vụ iCloud đề cập đến thời điểm kết nối cuối cùng của iPhone bị mất với mạng và không được cập nhật theo thời gian thực.
    2. Bạn có cơ hội kích hoạt tính năng nhận thông báo qua e-mail, điều này sẽ giúp bạn “bắt kịp thời điểm” sự xuất hiện của một thiết bị mất tích trên mạng, chặn từ xa thiết bị mất tích và hủy mọi thông tin cá nhân trên đó.
    3. Chức năng Find My iPhone sẽ không hoạt động nếu thiết bị bị đánh cắp và sau đó được làm mới ngay lập tức.
    4. Luôn ở chế độ định vị địa lý sẽ gây ra tải trọng khá lớn cho pin.

    Một tùy chọn khá thú vị có tên “Find My iPhone” cho phép chủ sở hữu điện thoại thông minh Apple điều khiển thiết bị từ xa – khóa điện thoại từ xa, gửi tin nhắn từ điện thoại, xóa dữ liệu được lưu trữ trên đó, v.v. vv Nó cũng có thể giúp bạn xác định vị trí của iPhone của bạn. Tất cả điều này cực kỳ hữu ích nếu bạn đã đánh mất một thiết bị hoặc bị đánh cắp nó từ bạn.

    Đúng, có những tình huống khi bạn cần tắt chức năng này. Ví dụ: khi bán iPhone, giao nó cho trung tâm bảo hành hoặc khi bạn cần khôi phục điện thoại thông minh của mình để hoạt động trong iTunes. Do đó, sẽ rất hữu ích cho mỗi bạn khi tìm hiểu cách hủy kích hoạt tùy chọn “Tìm iPhone”.

    Phương pháp số 1

    Có thể tắt chức năng thông qua cài đặt của dịch vụ icloud trên chính thiết bị. Tất cả những gì được yêu cầu là làm như sau:

    1. Mở ứng dụng “Cài đặt” trên iPhone của bạn.
    2. Chúng tôi đi đến phần “iCloud”.
    3. Chúng tôi đang tìm kiếm dòng tương ứng ở đây và tắt chức năng “Tìm iPhone” bằng cách trượt công tắc thanh trượt để nó chuyển sang màu xám.
    4. Tiếp theo, nhập mật khẩu cho tài khoản Apple ID của bạn để đáp ứng yêu cầu của hệ thống.
    5. Chúng tôi kiểm tra hộp thư được liên kết với tài khoản của bạn. Nó sẽ nhận được thông báo rằng chức năng này đã được vô hiệu hóa thành công.

    Để tham khảo! Nhân tiện, nhiều người hỏi liệu bạn có thể tắt Find My iPhone mà không cần mật khẩu Apple ID của mình hay không. Câu trả lời là không. Nếu không, nó sẽ không có ý nghĩa. Hãy tưởng tượng rằng ai đó đã đánh cắp điện thoại thông minh của bạn và đơn giản là vô hiệu hóa tùy chọn này, và bây giờ bạn không thể tìm ra iPhone của mình đang ở đâu.

    Phương pháp số 2

    Bằng cách vô hiệu hóa hoàn toàn iCloud khỏi chính điện thoại, bạn cũng có thể hủy kích hoạt Find My iPhone. Đúng, cùng với tùy chọn này, tính năng đồng bộ hóa thư, danh bạ, lịch, ghi chú, Safari, sao lưu, v.v. sẽ bị tắt. Nhưng nếu điều này phù hợp với bạn, thì:

    1. Đi tới “Cài đặt” trên iPhone của bạn.
    2. Từ đó chuyển đến phần iCloud.
    3. Ở cuối cửa sổ, nhấn vào mục “Xóa tài khoản”. Đừng lo lắng, nó sẽ không biến mất hoàn toàn mà chỉ biến mất khỏi bộ nhớ của thiết bị.
    4. Tiếp theo, quyết định phải làm gì với dữ liệu đã đồng bộ: lưu hoặc xóa. Nhấn vào bất kỳ tùy chọn nào trên màn hình.
    5. Bước tiếp theo là ghi lại mật khẩu cho tài khoản của bạn.
    6. Chờ một chút trong khi quá trình đăng xuất kết thúc.

    Đó là tất cả! Tất cả các tính năng, bao gồm Find My iPhone, sẽ bị tắt trên điện thoại này. Chỉ cần không đợi bất kỳ thông báo nào qua e-mail, như với tùy chọn đầu tiên.

    Phương pháp số 3

    Bạn có thể hủy kích hoạt tùy chọn trong chính ứng dụng trên thiết bị iOS. Chỉ cần làm theo các bước sau theo trình tự:

    1. Trên màn hình nền iPhone, hãy nhấn vào phím tắt Tìm iPhone của tôi.
    2. Nhập ID Apple và mật khẩu của bạn vào cửa sổ xuất hiện.
    3. Chờ trạng thái của tất cả các thiết bị được liên kết với tài khoản của bạn cập nhật.
    4. Trong danh sách thiết bị xuất hiện, hãy chọn thiết bị mà bạn muốn tắt chức năng. Trong trường hợp này, bạn sẽ cần thực hiện thao tác vuốt – di chuyển từ phải sang trái, để nút “Xóa” màu đỏ xuất hiện.
    5. Nếu không có nút thì sao? Đó là một loại sai lầm? Không. Chỉ cần ngắt kết nối iPhone của bạn khỏi Internet và thử lại.
    6. Xác nhận yêu cầu xóa.

    Bây giờ bạn có thể khôi phục thiết bị hoặc dữ liệu của mình từ một bản sao lưu. Hoặc ngược lại, xóa dữ liệu khỏi bộ nhớ của thiết bị. Nếu chúng tôi không tắt Tìm iPhone, các aytyuns tương tự sẽ không đáp ứng yêu cầu tương ứng.

    Để tham khảo!Sắc thái của phương pháp vô hiệu hóa chức năng này là lần đầu tiên iPhone được kết nối với Internet, nó sẽ kích hoạt nó trở lại.

    Nếu vì lý do nào đó (thiết bị bị hỏng, bị mất hoặc bị đánh cắp) bạn không có quyền truy cập vào điện thoại thông minh mà bạn cần phải hủy kích hoạt tùy chọn “Tìm iPhone của tôi”, thì bạn nên sử dụng ngắt kết nối từ xa thông qua máy tính có truy cập Internet. Đối với điều này:

    1. Đăng nhập vào cổng iCloud chính thức từ PC, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay của bạn.
    2. Đăng nhập vào đó.
    3. Chuyển đến tab Tất cả thiết bị. Điều này được thực hiện thông qua menu điều hướng trên cùng.
    4. Tiếp theo nhấp vào “Erase (thiết bị của bạn)”.
    5. Xác nhận yêu cầu cho thủ tục này.
    6. Nhập mật khẩu icloud của bạn.
    7. Nhấp vào “Tiếp theo” hai lần, sau đó nhấp vào nút “Kết thúc”. Trong trường hợp này, không cần thiết phải chỉ ra số liên lạc và viết nội dung tin nhắn, như khi kích hoạt Chế độ mất.

    Ngay sau khi bạn hoàn thành tất cả các bước trên, yêu cầu của bạn sẽ được xếp hàng để thực hiện. Nó sẽ được thực thi vào lần tiếp theo tiện ích được kết nối với Internet.

    Để tham khảo! Tính năng Tìm iPhone đã có sẵn ngay cả trên iOS 6. Các điện thoại thông minh Apple hiện đại chạy iOS 10 và 11 cũng hỗ trợ tính năng này. Nó chỉ ra rằng tùy chọn này có sẵn trên tất cả các mô hình phổ biến, bao gồm iPhone 4s, 5 / 5s, 6, 7, 8, se và X.

    Tùy chọn tuyệt vời này cho phép chủ sở hữu iPhone điều khiển từ xa điện thoại thông minh của họ. Phương pháp này có thể cần thiết trong trường hợp mất thiết bị hoặc nếu nó bị đánh cắp. Sử dụng tùy chọn “Tìm iPhone”, bạn có thể khóa điện thoại của mình, gửi tin nhắn văn bản từ nó hoặc phát âm thanh. Ngoài ra, bạn có thể xóa dữ liệu cá nhân để nó không bị xâm nhập hoặc người đã tìm thấy thiết bị.

    Nhưng có những trường hợp bạn cần phải tắt tính năng này. Ví dụ, chúng tôi có thể trích dẫn yêu cầu của nhân viên các trung tâm bảo hành mang iPhone đi bảo dưỡng hoặc sửa chữa. Thông thường, họ yêu cầu bạn tắt tùy chọn “Tìm iPhone” để sau khi có thể khôi phục hiệu suất của thiết bị, nó không bị đóng băng vĩnh viễn khi bật.

    Khi nào bạn cần hủy kích hoạt Find My iPhone?

    Nếu không tắt tùy chọn này, không thể khôi phục hiệu suất của điện thoại thông minh trong iTunes. Nó sẽ hiển thị một thông báo cho bạn biết rằng, trước khi tiến hành quy trình nhấp nháy, bạn cần phải hủy kích hoạt tùy chọn “Tìm iPhone”.

    Tuy nhiên, bạn không thể xóa tài liệu khỏi điện thoại mà không tắt chức năng này, đặt lại cài đặt, tạo lại tệp từ bản sao dự phòng được lưu trữ trong iTunes. Bạn cũng cần tắt Find My iPhone trước khi rời khỏi thiết bị để sử dụng Dịch vụ Apple. Ngoài các trường hợp trên, bạn không nên tắt tùy chọn này.

    Tìm phương pháp hủy kích hoạt iPhone

    Có một số phương pháp để tắt Tìm iPhone của tôi:

    1. Xuyên qua cài đặt trong iPhone hoặc iPad qua menu iCloud. Có hai tùy chọn cho cách thực hiện việc này.
    2. Xuyên qua phần mềm cho iOS “Tìm iPhone”. Phần mềm được phân phối miễn phí.
    3. Thông qua máy tính cá nhân đã cài đặt Windows hoặc Mac OS X, sử dụng máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh trong ứng dụng Tìm iPhone. Nhân tiện, các thiết bị có hệ điều hành Android cũng phù hợp với thao tác này.

    Điều kiện tiên quyết để hủy kích hoạt Tìm iPhone từ thiết bị của bên thứ ba là truy cập Internet.

    Hủy kích hoạt Tìm iPhone trên iPhone

    Bước đầu tiên là chuyển đến cài đặt iPhone và sau đó vào menu iCloud. Và sau đó tắt tùy chọn “Tìm iPhone” trong phần này.

    Cần nhấn mạnh rằng chức năng iCloud có thể bị vô hiệu hóa riêng biệt với nhau và tất cả cùng một lúc. Các tính năng này bao gồm đồng bộ hóa thư, danh bạ trong danh bạ, lịch, lời nhắc, ghi chú, ảnh, tài liệu và thông tin, cũng như sao lưu. Ngoài ra, các tùy chọn này bao gồm Safari, móc khóa và tính năng Find My iPhone mong muốn. Để tắt tất cả các tùy chọn này cùng một lúc, bạn phải thực hiện một số hành động liên tiếp.

    Đầu tiên, bạn vào cài đặt iCloud và chọn “Xóa tài khoản”. Sau đó trả lời tích cực yêu cầu cho hoạt động này.

    Trong trường hợp người dùng không có quyền truy cập vào iPhone của họ do bị mất hoặc bị đánh cắp, bạn có thể tắt tùy chọn “Tìm iPhone” bằng bất kỳ thiết bị nào khác có hệ điều hành iOS. Để thực hiện việc này, bạn cần mở Find My iPhone. Điều này có thể được thực hiện trực tiếp từ màn hình thiết bị. Sau đó, bạn cần cung cấp ID Apple và mật khẩu của mình.

    Cũng cần lưu ý rằng nếu iPhone được kết nối lại với Internet trước khi nhấp nháy, điện thoại sẽ được thêm vào menu “Tất cả thiết bị” và “Tìm iPhone” được kích hoạt lại trên đó. Do đó, bạn không nên sử dụng Internet ngay lập tức trên điện thoại thông minh sau khi xóa nó khỏi iCloud.

    Tìm iPhone không chỉ là một tùy chọn bảo mật và phần mềm cho hệ điều hành iOS. Ngoài ra, một công cụ có tên này có sẵn trên trang web chúng tôi Trên trang này, bạn có thể quản lý Tìm iPhone và một số tính năng của nó. Ví dụ, chế độ bị mất, phát lại âm thanh và loại bỏ thiết bị. Để thực hiện các thao tác này thông qua chúng tôi bạn cần truy cập Internet.

    Khi bắt đầu làm việc với công cụ này, bạn cần truy cập vào địa chỉ – chúng tôi và đăng nhập vào trang. Một máy tính, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh là phù hợp cho việc này.

    Nhân tiện, cần nhấn mạnh rằng, không giống như xóa iPhone khỏi iCould, việc tắt Tìm iPhone bằng phương pháp được mô tả cuối cùng có thể được thực hiện cho cả thiết bị được kết nối Internet và thiết bị không được kết nối. Ngoài ra, điều quan trọng cần lưu ý là tất cả các phương pháp hủy kích hoạt “Tìm iPhone” chỉ khả thi nếu bạn nhập ID Apple của mình. Cần phải có sự hiện diện của một số nhận dạng mà thiết bị này hoặc thiết bị Apple đó gắn liền với quy trình này.

    IOS có một tính năng tuyệt vời Hạn chế( Cài đặt-u003e Chung-u003e Hạn chế). Nó cho phép bạn áp đặt các hạn chế đối với một số chức năng của iPad. Ví dụ, bạn có thể ngăn chặn việc cài đặt và gỡ bỏ các chương trình dành cho trẻ em. Để ngăn những đứa trẻ nhanh nhẹn tự sửa các cài đặt này, có một mật khẩu hạn chế. Nhưng trí nhớ của con người được an bài đến mức chúng ta luôn quên mọi thứ. Và không có gì ngạc nhiên nếu người dùng quên mật khẩu hạn chế trên iPad (hoặc iPhone, hoặc iPod Touch).

    Bây giờ chúng ta sẽ phân tích cách thay đổi mật khẩu hạn chế trong iOS 7 mà không cần bẻ khóa. Hướng dẫn cho các thiết bị có bẻ khóa khác ở chỗ tất cả các hành động có thể được thực hiện trong tiện ích iFile.

    Xin lưu ý rằng mật khẩu chúng tôi sẽ thay đổiđể bạn có thể truy cập lại chức năng những hạn chế và thậm chí xóa mật khẩu và đặt một mật khẩu mới. Đường khôi phục mật khẩu bị mất hoặc quên không tồn tại.

    Bước 1. Tắt Tìm iPad

    Có, trong tương lai, sau tất cả các thao tác, chức năng này có thể được bật lên, nhưng đối với thao tác này, nó sẽ phải tắt. Đi đến Cài đặt-u003e iCloud… Tắt hộp kiểm đối diện với mục Tìm iPad.

    Bước 2. Sao lưu iPad của bạn

    Chúng tôi kết nối iPad với máy tính và tạo một bản sao lưu của iPad trong iTunes. Một bản sao lưu cập nhật cho iPad sẽ hữu ích ở bước 4, trong đó chúng tôi sẽ khôi phục thiết bị từ đó.

    Chúng tôi khởi chạy iBackupBot và đợi cho đến khi nó nhận ra tất cả các bản sao lưu do iTunes thực hiện (tôi mất vài phút để xử lý ba bản sao lưu). Chúng ta cùng đi trên con đường.

    Actual_Backup-u003e System Files -u003e HomeDomain -u003e Library -u003e Preferences… Tìm tệp com.apple.springboard.plist

    Hai dòng này phải được đặt giữa các thẻ và… Số 1234 cho biết mật khẩu hạn chế trong tương lai. Bạn có thể nhập bốn số bất kỳ ở đây, mà bây giờ bạn sẽ không quên! 🙂

    Lưu file và đóng nó lại.

    Bước 4. Khôi phục iPad từ bản sao lưu

    Ở bước này, nó vẫn là khôi phục iPad từ bản sao lưu, chúng tôi đã sửa đổi một chút. Chúng tôi vào iTunes. Và nhấn nút “Khôi phục từ một bản sao”.

    Ghi chú. Bạn thực hiện tất cả các thủ tục trên có nguy cơ và rủi ro của riêng bạn. Lần kiểm tra cuối cùng về chức năng được mô tả đã được thực hiện trên iPad 2 với iOS 7.0.6 trên bo mạch mà không cần bẻ khóa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Tắt Tùy Chọn “tìm Iphone Của Tôi”
  • Hướng Dẫn Vô Hiệu Hóa Tìm Iphone Từ Xa
  • Cách Sử Dụng Định Vị Iphone Mà Không Cần Sử Dụng Mạng
  • Siri Trên Iphone Là Gì? 27 Tính Năng Siri Thú Vị Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Cách Làm Cho Iphone Ngừng Theo Dõi Vị Trí Của Bạn
  • Cách Tắt Chức Năng System Restore (Bằng Hình Ảnh)

    --- Bài mới hơn ---

  • 1 Trình Bày Chức Năng Rễ,thân,lá,hoa,quả,hạt 2 Vì Sao Gieo Hạt Phải Gieo Đúng Thời Vụ 3 Trình Bày Quá Trình Thụ Tinh ,kết Hạt Và Tạo Quả 4 Trình Bày
  • Rêu Là Thực Vật Bậc Cao Hay Thấp? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Rêu
  • So Sánh Cấu Tạo Trong Của Thân Non Và Rễ
  • Cấu Tạo Của Tảo Xoắn, Sự Khác Nhau Giữa Tảo Xoắn Với Rêu Và Rong Mơ
  • Cách Tắt Siri Trên Iphone Ios 13
  • Các thủ thuật cần cho máy tính

    Bấm tiếp nút Yes trên thông báo System Restore để hoàn tất.

    Khắc phục việc không vào được Windows sau diệt virus

    Chỉ cần vài thao tác chỉnh sửa cùng sự hỗ trợ của một máy tính khác, bạn có thể nhanh chóng giải quyết được sự cố không thể đăng nhập hệ điều hành mà không phải mất thời gian cài đặt lại toàn bộ.

    Nhiều người để máy nhiễm virus thật nặng rồi mới tìm cách “chữa trị”. Sau khi tổng hợp rất nhiều chương trình chống sâu cực mạnh thì máy đã sạch sẽ nhưng không thể nào vào hệ điều hành được. Họ chỉ còn cách Format ổ đĩa và cài lại máy.

    Điều cốt yếu là cần chạy nhờ ổ cứng bị lỗi (HDD) trong một hệ điều hành khác. Việc này có thể thực hiện từ máy tính khác hoặc một HDD khác chạy được trên bo mạch (mainboard) của bạn.

    Trước tiên, khởi động hệ điều hành và chắc rằng Windows đã đọc được ổ cứng của bạn.

    Bước thứ nhất, vào Start chọn Run và gõ”Regedit” để vào ứng dụng Registry (đây là nơi có thể thiết lập các thông tin của hệ điều hành Windows).

    Tiếp theo chọn HKEY_LOCAL_MACHINE và menu File – Load Hive.

    Ổ cửa sổ mới hiện ra, tìm đến một tập tin có tên Software nằm trên ổ đĩa chứa hệ điều hành bị hỏng. Đừng nên nhầm lẫn với ổ đang chạy. Ở trường hợp này nó tương đương với ký hiệu F. Theo đường dẫn sau sẽ thấy file Software: F:WINDOWSsystem32config và chọn Open.

    Hộp thoại khác hiện ra yêu cầu nhập Key Name, gõ tùy ý một cái tên cho dễ nhớ ví dụ: LoadHiveTest và chọn OK.

    Cửa sổ Registry tại HKEY_LOCAL_MACHINE giờ đã xuất hiện key LoadHiveTest bạn vừa tạo.

    Tiếp tục bung dấu cộng tìm đến đường dẫn sau:

    HKEY_LOCAL_MACHINELoadHiveABCSOFTWAREMicrosoftWindows NTCurrentVersionWinlogon

    Đến bước này, bạn tìm trong danh sách cột bên chuỗi có tên Userinit. Virus thường tấn công và thay đổi thiết lập trong đây. Bạn chỉ cần chỉnh sửa lại cho đúng như mặc định là được. Nhấp chuột phải tại Userinit và chọn Modify và sửa lại giống như sau: C:WindowsSystem32Userinit.exe.

    Chọn OK là kết thúc. Bạn có thể cắm ổ cứng trở lại vào máy mình và hoạt động bình thường.

    Xử lý virus Autorun ma mãnh

    Hình ảnh này đã bị thu nhỏ. Nhấp vào hình để xem kích thước thật (1285×1029).

    Nói đến virus Autorun thì có lẽ người sử dụng máy tính không còn quá xa lạ. Tuy nhiên, mặc dù rất quen thuộc nhưng số người mắc phải loại virus này không phải là ít. Do đó, Autorun Eater là một “trợ thủ” đắc lực giúp bạn chống lại loại virus ma mãnh này.

    Càng ngày virus máy tình càng tinh vi và nguy hiểm hơn. Những phần mềm phá hoại này tìm mọi cách để xâm nhập vào hệ thống của bạn và bắt đầu gây hại. Một trong những cách thức đơn giản và thường gặp nhất đó là chúng tạo ra những file chúng tôi để rồi chính tay bạn sẽ kích hoạt những con virus phá hoại này mỗi khi không đề phòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Stato Và Roto? Câu Hỏi 570574
  • Cùng Tìm Hiểu Các Chức Năng Của Bộ Định Tuyến Router Cisco Isr Là Gì?
  • Cisco Isr Là Gì? Các Chức Năng Của Bộ Định Tuyến Cisco Router Isr
  • Router Là Gì? Bộ Định Tuyến Router Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Router Là Gì? Chức Năng Chính Của Router
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100