Đặc Điểm Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương Người

--- Bài mới hơn ---

  • “bản Đồ Cơ Thể”: Bạn Đã Hiểu Rõ Về Cơ Thể Của Mình?
  • Các Chức Năng Của Hệ Thống Cơ Bắp Trong Cơ Thể
  • Các Chức Năng Của Hệ Cơ
  • Vì Sao Phụ Nữ Nên Uống Sữa Anlene Mỗi Ngày
  • Kiến Thức Chung Về Cấu Tạo Xương Và Chức Năng Hệ Cơ Xương
  • Hệ thống xương của cơ thể người thường được chia làm 2 loại chính là xương dài xương ngắn và xương dẹt. Với mỗi loại xương đều có những đặc điểm cấu tạo riêng biệt, tuy nhiên chúng cũng có những cấu trúc chung giống nhau bao gồm: lớp màng xương (gồm màng trong và màng ngoài), phần xương cứng, phần xương xốp, tủy xương:

    +Lớp màng xương: gồm 2 lớp bao bọc bên ngoài xương và bao bọc tủy xương ở bên trong. Lớp ngoài cấu tạo từ các sợi mô liên kết chắc chắn tạo thành 1 lớp mỏng bao bên ngoài và dính chặt vào xương. Lớp trong gồm nhiều tế bào sinh xương giúp xương phát triển to và dài ra, lớp màng này có các mạch máu nuôi dưỡng.

    +Phần xương cứng: là phần xương rắn chắc nhất, có màu vàng nhạt.

    +Phần xương xốp: cấu trúc gồm nhiều bè xương bắt chéo vào nhau tạo thành phần xương có nhiều các hốc nhỏ.

    +Tủy xương: nằm ở trong cùng của xương gồm các tể bào tạo máu (tủy đỏ) và tế bào nền (tủy vàng). Tế bào tạo máu có vai trò sản xuất hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu, còn tế bào nền có khả năng biệt hóa thành nhiều loại mô khác nhau.

    Câu trúc riêng biệt của từng loại xương:

    +Xương dài: là loại xương chiếm nhiều nhất, có hình ống như xương ống tay, xương đùi, xương cẳng chân…Ở phần đầu của xương dài, lớp xương cứng rất mỏng bao bọc bên ngoài lớp xương xốp, các bè xương ở đây xếp theo nhiều hướng khác nhau tạo thành những hốc nhỏ. Phần thân xương, lớp xương chắc, đặc ở ngoài làm thành một ống xương dày ở giữa, và mỏng dần ở 2 đầu; lớp xương xốp ở trong thì ngược lại, mỏng ở giữa và dày dần ở 2 đầu; trong cùng là một ống tủy dài chứa đầy tủy vàng

    +Xương ngắn: gồm các xương như đốt sống, xương cổ tay, cổ chân…Các xương này có cấu trúc tương tự phần đầu của các xương dài bên ngoài là một lớp xương cứng mỏng, bên trong là một khối xương xốp.

    +Xương dẹt: là các xương có hình bản dẹt mỏng như xương bả vai, xương chậu, xương sọ… cấu tạo gồm 2 bản xương đặc, giữa là một lớp xương xốp.

    Thành phần hóa học chính của xương gồm 2 phần chính là chất hữu cơ và chất vô cơ (chất khoáng) liên kết chặt chẽ với nhau đảm bảo cho xương có đặc tính đàn hồi và rắn chắc. Nhờ đó xương có thể chống lại các lực cơ học tác động vào cơ thể.

    +Chất hữu cơ (chiếm 30% trọng lượng khô của xương) gồm có protein, lipid, mucopolysaccarid. Trong đó chiếm tỷ lệ cao là collagen và các phức hợp protein (là những glucosaminoglycan gồm chondroitin sulfat và acid hyaluronic kết hợp với protein).

    +Chất vô cơ (chiếm 70% trọng lượng khô của xương) gồm các muối Canxi, Magie, Mangan, Silic, Kẽm, Đồng…trong đó chủ yếu là CaCO3, Ca3(PO4)2.

    Các thành phần hóa học của xương ở mỗi người có tỉ lệ không hoàn toàn giống nhau. Tỉ lệ đó phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng, tuổi tác, bệnh lý. Cơ thể càng non, chất hữu cơ trong xương càng nhiều nên xương trẻ em mềm dẻo hơn. Khi về già, tỉ lệ vô cơ tăng dần lên nên xương dòn, dễ gãy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Trí Và Phục Hồi Tổn Thương Bánh Chè
  • Gãy Xương Bánh Chè Bao Lâu Hồi Phục Có Thể Đi Lại Được?
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Sau Khi Phẫu Thuật
  • Vai Trò Của Giáo Dục Vai Tro Cua Giao Duc 2 Doc
  • Vai Trò Của Giáo Dục Đối Với Tăng Trưởng Và Phát Triển Kinh Tế
  • Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Những Loại Thuốc Xương Khớp Hà Quốc Tốt Nhất Hiện Nay
  • Thuốc Xương Khớp Hàn Quốc Loại Nào Tốt? Giá Tiền Và Cách Dùng
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Khớp Sau Tai Nạn Cực Dễ
  • Khoa Phcn Cơ Xương Khớp Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Thái Bình
  • Khoa Phục Hồi Chức Năng Cơ Xương Khớp
  • Tóm tắt lý thuyết

    a. Cấu tạo xương dài

    Cấu tạo một xương dài gồm có:

      Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn.

      Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ; ở người già tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng.

      • Lớp màng xương, ở ngoài cùng, gồm 2 lớp: lớp ngoài (ngoại cốt mạc) là lớp mô liên kết sợi chắc, mỏng, dính chặt vào xương, có tính đàn hồi, trên màng có các lỗ nhỏ. Lớp trong gồm nhiều tế bào sinh xương (tạo cốt bào) có nhiều mạch máu và thần kinh đến nuôi xương. Nhờ lớp tế bào này mà xương có thể lớn lên, to ra.
      • Phần xương đặc: rắn, chắc, mịn, vàng nhạt.
      • Phần xương xốp: do nhiều bè xương bắt chéo nhau chằng chịt, để hở những hốc nhỏ trông như bọt biển
      • Phần tủy xương: nằm trong lớp xương xốp. Có 2 loại tủy xương:
        • Tủy đỏ là nơi tạo huyết, có ở trong các hốc xương xốp (ở thai nhi và trẻ sơ sinh tủy đỏ có ở tất cả các xương)
        • Tủy vàng chứa nhiều tế bào mỡ, chỉ có trong các ống tủy ở thân xương dài người lớn, bên trong cùng lớp xương xốp.

    b. Chức năng của xương dài

    c. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

      Đối với xương ngắn:

      • Hình dáng và cấu tạo nói chung giống xương dài, nhưng cấu tạo chủ yếu là mô xương xốp. (Ví dụ: xương ngón tay, ngón chân…)
      • Cấu tạo cũng tương tự như cấu tạo ở đầu xương dài: ngoài là một lớp xương đặc, mỏng; trong là một khối xương xốp chứa tủy đỏ.

    • Đối với xương dẹt:
      • Là những xương rộng, mỏng với 2 bản xương đặc nằm 2 bên, giữa là mô xương xốp. (Ví dụ: xương bả vai, các xương ở hộp sọ).
      • Có cấu tạo gồm 2 bản xương đặc, giữa là một lớp xương xốp.
    • Riêng đối với các xương sọ: bản ngoài rất chắc, bản trong giòn và dễ vỡ, lớp xương xốp ở giữa mang tên riêng là lõi xốp (diploe).

    Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương.

    Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì thì xương phát triển nhanh. Đến 18-20 tuổi (với nữ) hoặc 20-25 tuổi (với nam) xương phát triển chậm lại. Ở tuổi trưởng thành, sụn tăng trưởng, không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm. Người già, xương bị phân hủy nhanh hơn nhờ sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm, không chắc chắn.

    • Trong xương có 2 thành phần chủ yếu:
      • Thành phần hữu cơ: chiếm 30% gồm prôtêin, lipit, mucopolysaccarit.
      • Chất vô cơ: chiếm 70% gồm nước và muối khoáng, chủ yếu là CaCO3, Ca3(PO4)2. Các thành phần hữu cơ và vô cơ liên kết phụ thuộc lẫn nhau đảm bảo cho xương có đặc tính đàn hồi và rắn chắc. Nhờ đó xương có thể chống lại các lực cơ học tác động vào cơ thể. Xương người lớn chịu được áp lực 15kg/mm2, gấp khoảng 30 lần so với gạch, hoặc tương đương với độ cứng của bê tông cốt sắt.
    • Tỉ lệ các thành phần hóa học của xương ở mỗi người không hoàn toàn giống nhau. Tỉ lệ đó phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng, tuổi tác, bệnh lý. Cơ thể càng non, chất hữu cơ trong xương càng nhiều nên xương trẻ em mềm dẻo hơn. Khi về già, tỉ lệ vô cơ tăng dần lên nên xương dòn, dễ gãy.
    • Nếu thiếu sinh tố D và phốt pho thì xương không có khả năng giữ được muối Canxi, làm xương mềm, dễ biến dạng. Trường hợp thức ăn thiếu Canxi, thì cơ thể tạm thời huy động Canxi từ xương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Cơ Xương Khớp
  • Một Số Lưu Ý Khi Sử Dụng Thực Phẩm Chức Năng Bổ Xương Khớp Glucosamine
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh U Ác Của Xương Hàm Dưới Tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội
  • Tiêu Xương Hàm Là Gì Và Giải Pháp Khắc Phục Ra Sao Tốt
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Gãy Xương Hàm Dưới
  • Xương Khớp Phần 1: Chức Năng Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp Tốt Nhất Hiện Nay
  • Xương Cùng Có Chức Năng Gì?
  • Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Xương Dài
  • Hướng Dẫn Xóa Và Thu Hồi Tin Nhắn Trên Zalo
  • 1. Chức năng của Xương

    Xương có 4 chức năng chính

    Cơ thể vận động được là nhờ có Xương, khớp, cơ. Xương là chỗ bám cho các cơ, khi cơ co hay duỗi sẽ làm cho Xương chuyển động. Hoạt động của Xương và khớp giống như một hệ thống đòn bẩy: Xương là đòn bẩy, khớp là điểm tựa, cơ là lực phát động.

    Bộ Xương là bộ phận rắn tạo thành bộ khung nâng đỡ cơ thể, là chỗ dựa cho các cơ quan.

    Che chở và bảo vệ những cơ quan quan trọng nhất của cơ thể như hộp sọ bảo vệ não, cột sống bảo vệ tủy sống, lồng ngực bảo vệ tim, phổi …

    Tủy Xương nằm trong ống tủy là nơi sản sinh ra hồng cầu và các dạng bạch cầu có hạt.

    2. Thành phần số lượng

    Bộ Xương người gồm 206 xương phần lớn là đối xứng. Chia làm hai phần chính:

    a. Xương trục

    – Xương sọ, Xương móng và các Xương nhỏ của tai: có 29 xương.

    – Xương thân mình gồm

    + Cột sống: có 26 xương.

    + Xương sườn, Xương ức: có 25 xương.

    b. Các Xương tứ chi

    – Chi trên: có 64 xương

    – Chi dưới: có 62 xương.

    3. Phân loại Xương

    Mỗi Xương đều có hình dạng khác nhau,dựa vào hình dạng người ta có thể chia thành bốn loại chính: như Xương dài, Xương ngắn, Xương dẹt, Xương vô định hình…

    a. Xương dài: Gồm một thân và hai đầu Xương. Thân Xương có hình ống, rỗng ở giữa. Hai đầu Xương được phình to để tăng diện tích tiếp xúc giữa hai Xương với nhau. Loại Xương này thường thấy ở tứ chi làm nhiệm vụ đòn bẩy.

    b. Xương ngắn: Là những Xương có kích thước ngang, dọc, trước, sau gần bằng nhau. Xương ngắn gộp lại với nhau có thể chịu được áp lực rất lớn, là nơi thực hiện các động tác khá phức tạp như: các Xương cổ tay, cổ chân.

    c. Xương dẹt: Là Xương có bề mặt rộng, mỏng nhưng chắc chắn như Xương bả vai, Xương sọ, Xương chậu. Nó thường làm nhiệm vụ bảo vệ các nội quan bên trong.

    d. Xương có hình dạng hỗn hợp, phức tạp: Gọi là Xương vô định hình như các Xương đốt sống, Xương hàm trên, Xương hàm dưới…

    4. Cấu tạo bên trong của Xương

    Khi bổ dọc Xương ta thấy Xương gồm có ba phần: màng Xương, chất Xương và tủy Xương.

    a. Màng Xương

    Là một màng liên kết bọc ngoài miếng Xương trừ mặt khớp. Màng Xương gồm hai lớp.

    – Lớp ngoài : được cấu tạo bởi tổ chức liên kết sơi chắc, có tác dụng bảo vệ. Màng ngoài có nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và các nhánh tận của các dây cảm giác.

    – Lớp trong: do tổ chức liên kết sợi chắc tạo nên. Trong lớp này có nhiều tế bào Xương, nhiều mạch máu, thần kinh. Lớp này có tác dụng tạo Xương và phát triển Xương.

    b. Chất Xương

    Nằm dưới lớp màng Xương. Gồm hai loại Xương đặc và Xương xốp.

    – Xương đặc: Rất phát triển ở vùng thân các Xương dài. Từ ngoài vào trong có ba lớp:

    + Lớp ngoài: Có 5 – 7 lá xương xếp đồng tâm với tủy gọi là hệ thống cơ bản ngoài.

    + Lớp trong cùng: sát với ống tủy có cấu tạo tương tự với lớp ngoài gọi là hệ thống cơ bản trong.

    + Lớp giữa: dày nhất gọi là lớp đơn vị Xương gồm các hệ thống Have đặc. Mỗi hệ thống Have là một khối hình trụ được tạo thành do những lá Xương đồng tâm lồng vào nhau quây quanh một cái ống nhỏ gọi là ống Have. Chen giữa các lá Xương có các tế bào Xương. Trong hệ thống Have có chứa mạch máu và thần kinh. Các ống Have của các hệ thống cạnh nhau được thông với nhau bởi những nhánh nối xiên.

    – Xương xốp: Xương này phát triển ở đầu các xương ống và các xương ngắn, còn ở các xương dẹt thì xương xốp tạo thành một lớp mỏng nằm giữa hai bản xương đặc ở ngoài và ở trong.

    + Xương xốp được tạo thành bởi những lá xương (bè xương) đan chéo vào nhau theo một hướng nhất định, đảm bảo khả năng chịu lực cao nhất. Các lá xương khi đan chéo đã tạo ra nhiều hốc tủy lớn và thông nhau, ngăn cách nhau bởi những vách ngăn không hoàn toàn. Cấu trúc của Xương xốp đảm bảo cho Xương đủ nhẹ nhưng lại bền vững với độ cần thiết.

    + Ví dụ đoạn trên Xương chày chủ yếu sắp xếp theo phương thẳng đứng vì khi cơ thể chịu một lực tác dụng sẽ truyền tới Xương đùi rồi xuống Xương chày theo phương thẳng đứng. Từ mặt đất sẽ xuất hiện một phản lực truyền từ Xương chày đến Xương đùi cũng theo phương thẳng đứng hướng lên trên. Đoạn giữa của Xương chày, bè Xương rất ít, còn đoạn dưới bè Xương cơ bản cũng sắp xếp theo phương thẳng đứng.

    Nằm trong ống tủy, hốc tủy và cả trong các ống Have. Gồm hai dạng cơ bản:

    – Tủy tạo huyết (màu đỏ): có nhiều ở phôi thai và trẻ sơ sinh. Loại tủy này có khả năng tạo huyết.

    – Tủy mỡ (màu vàng):chứa nhiều tế bào mỡ, là nơi dự trữ mỡ của cơ thể. Tủy này có nhiều ở người lớn.

    5. Thành phần hoá học và tính chất vật lí của xương

    Thành phần hoá học của xương gồm 2 thành phần: chất vô cơ làm cho xương cứng rắn và chất hữu cơ làm cho xương dẻo dai.

    Nhìn chung thành phần của xương tươi ở người trưởng thành gồm có

    – Chất hữu cơ chiếm 28%, là một chất keo dính gọi chất cốt giao (Osseine)

    – Chất vô cơ chiếm khoảng 72%, trong đó chủ yếu là nước (chiếm khoảng 50%) và muối Canxi sấp xỉ 20%.

    Tính chất vật lí của xương do thành phần hoá học của xương quy định. Chủ yếu được biểu hiện dưới hai phương diện: độ cứng và tính đàn hồi.

    – Độ cứng của xương khá lớn chủ yếu là do muối Ca 2+.

    – Vật chất hữu cơ quy định tính đàn hồi của xương.

    Tỷ lệ các thành phần chất hữu cơ và vô cơ thay đổi theo tuổi tác, giới tính và chế độ dinh dưỡng.

    – Ở độ tuổi thanh thiếu niên: vận chuyển hữu cơ khá lớn tỉ lệ giữa hai loại vật chất sấp xỉ 1:1 như vậy độ cứng thấp, tính đàn hồi tốt, không dễ xảy ra chấn thương nhưng dễ biến dạng.

    – Khi trưởng thành: tỉ lệ giữa vật chất hữu cơ và vô cơ sấp xỉ 3:7, ở người cao tuổi hàm lượng vô cơ trong xương càng cao, tỉ lệ hữu cơ và vô cơ là 2:8, tính đàn hồi giảm khả năng bị chấn thương cao.

    6. Quá trình sinh trưởng và phát triển của xương

    a. Sự phát sinh của xương

    Có hai cách :

    – Phát triển từ màng mô: Ở màng mô liên kết thông qua cốt hoá ở vài ba điểm của xương mà tạo thành xương (VD: xương chậu, xương hộp sọ).

    – Phát triển từ mô sụn: Mô sụn được cốt hoá mà tạo thành xương (VD: xương tứ chi).

    b. Quá trình sinh trưởng của xương

    Biểu hiện ở hai quá trình:

    – Xương dày lên: Ở thời kì thanh thiếu nên màng xương khá dày, ở màng ngoài không ngừng tiết ra các tế bào trung mô làm cho xương dày lên. Khi trưởng thành xương dày lên là do màng mô cốt hoá tạo thành.

    – Xương dài ra: Khi ở thời kì thanh thiếu niên giữa đầu xương và thân xương tồn tại lớp sụn.

    + Thân xương không ngừng dài ra và không ngừng cốt hoá. Đến 12-18 tuổi đại bộ phận sụn ở đầu xương phát triển rất nhanh. Sau 18 tuổi xương dần dần ngừng phát triển.

    + Nhìn chung ở nữ giới đến 22 tuổi, nam giới 25 tuổi thì toàn bộ sụn ở đầu xương cốt hoá. Đầu xương và thân xương liên kết thành một xương hoàn chỉnh. Độ dài xương không tăng nữa.

    7. Ảnh hưởng của luyện tập thể dục thể thao đối với hình dạng cấu tạo của xương

    a. Luyện tập trường kì có hệ thống và khoa học sẽ có ảnh hưởng đến hình dạng cấu tạo của xương.

    – Hình dạng cấu tạo của xương biến đổi để thích nghi bài tập, làm xương đặc dày lên, đường kính của xương tăng, điểm bám của cơ ở xương hằn lên rõ rệt. Sự sắp xếp bè xương làm cho trương lực, áp lực thay đổi và có quy luật.

    – Căn cứ vào những phát hiện nghiên cứu luyện tập Wushu một cách có hệ thống có ảnh hưởng rất lớn đến bè xương, ở chân những vận động viên này bè xương của chân phát triển về độ rộng và độ dài một cách rõ rệt.

    – Cùng với sự thay đổi về hình thái cấu tạo xương sẽ tăng lên về độ dày, độ cứng chắc, chống chấn thương xương, chống lại áp lực, và những xoắn vặn. Điều này ít nhiều cũng có tác dụng tốt đối với phát triển tố chất và thành tích luyện tập.

    – Các môn thể thao khác nhau ảnh hưởng đối với xương cũng khác nhau.

    b. Qua nghiên cứu thấy rằng

    – Xương chày các vận động viên thuộc nhóm nhảy thì thành bờ trước của xương dày lên rất rõ, còn vận động viên cử tạ thì thành bờ phía trong của xương dày lên rõ rệt.

    – Đối với vận động viên thể dục, thân của xương bàn tay và của xương ngón tay phát triển. Còn vận động viên cử tạ đầu xương bàn tay và ngón tay khá to.

    – Theo nghiên cứu phát hiện thấy rằng các hoạt động nhảy có ảnh hưởng khá lớn tới xương bàn chân và xương ngón chân, đường kính và độ dày thành xương bàn chân và đoạn gần xương ngón chân của vận động viên thuộc nhóm nhảy đều lớn hơn ở đại đa số các sinh viên đại học.

    – Ở vận động viên và phần lớn sinh viên đại học thuộc nhóm nhảy bờ phía trong xương bàn chân thứ II là dày nhất.

    – Ở lứa tuổi thanh thiếu niên xương đang trong thời kì sinh trưởng và phát triển, trong thời kì này tiến hành luyện tập thể dục thể thao hợp lí và lao động thích hợp đối với xương có tác dụng rất tốt. Ngược lại, khi vận động luyện tập với cường độ quá lớn không thích hợp lại không chú ý nghỉ ngơi sẽ dẫn tới xương phát triển không bình thường.

    – Tập luyện thể dục thể thao phải được tiến hành liên tục, tập luyện những môn mang tính nghệ thuật cao, rèn luyện một cách chuyên nghiệp và toàn diện. Nếu không những thay đổi tốt đẹp đạt được đối với cơ thể sau quá trình tập luyện sẽ dần dần mất đi. Luyện tập TDTT có thể duy trì tính đàn hồi ở xương khi tuổi già.

    Nguồn: Tổng hợp từ Internet.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Với Chức Năng Tư Tưởng
  • Tài Liệu Vai Trò Của Giáo Dục Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội
  • Khoa Học Giáo Dục Và Chức Năng Xã Hội Của Khoa Học Giáo Dục
  • Chức Năng Của Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Một Số Nhiệm Vụ Cơ Bản Thể Hiện Chức Năng Xã Hội Của Nhà Nước Ta
  • Thực Hiện Chức Năng Xã Hội Của Nhà Nước Trong Quá Trình Hội Nhập Quốc Tế
  • Vitamin D3 Có Tác Dụng Gì Đối Với Xương Của Trẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Review Viên Uống Kirkland Signature E Của Mỹ
  • Kirkland Signature Vitamin E 400 Iu, 500 Viên: Viên Bổ Sung Hiệu Quả Vitamin E Giúp Đẹp Da, Chống Lão Hóa.
  • Vitamin E 400 Iu 500 Viên Kirkland Của Mỹ
  • Vai Trò Quan Trọng Của Vitamin A Trong Cơ Thể
  • Tầm Quan Trọng Của Các Loại Vitamin
  • Trẻ bị còi xương, chân vòng kiềng, vóc dáng lẻo khẻo đa phần không phải do thiếu canxi mà là do cơ thể không được cung cấp đầy đủ lượng Vitamin D3.

    Đối với trẻ, thiếu Vitamin D3 sẽ khiến cơ thể không hấp thụ được lượng canxi thiết yếu cho trẻ sẽ khiến trẻ không ngon giấc, thường xuyên quấy khóc, đổ mồ hôi trộm.

    Khái niệm Vitamin D3

    Vitamin D3 là gì? Vitamin D3 được xem như canxi hay cholecalciferol. Đây là một trong 3 dạng chủ yếu của Vitamin D. Cơ thể có được Vitamin D3 là nhờ tổng hợp da chất tiền thân hormone 7-dehydreocholesterol hoặc có được nhờ chế độ bổ sung dinh dưỡng.

    Vitamin D3 có tác dụng gì?

    Vitamin D3 gắn vào niêm mạc ruột giúp tăng hấp thụ canxi thông qua thành ruột, bên cạnh đó còn có vai trò là chất dẫn canxi đến nơi cần gắn vào hệ xương. Xương chắc khỏe là nhờ cơ thể được cung cấp lượng canxi đầy đủ, tuy nhiên cũng nhờ tác dụng của Vitamin D3.

    Vitamin D3 giúp xương chắc khỏe và làm chậm đáng kể quá trình mất xương. Nếu thiếu Vitamin D3 thì đồng thời cũng thiếu canxi vì hệ xương không được cung cấp đầy đủ, chỉ nhận được dưới 10% lượng canxi.

    Vitamin D3 có tác dụng vận chuyển tối đa canxi vào hệ xương

    Vitamin D3 đảm bảo tính toàn vẹn kết cấu của xương

    Vốn dĩ nói tác dụng của Vitamin D3 giúp xương chắc khỏe là vì dưỡng chất này giữ vai trò điều tiết nồng độ canxi và phốt pho, tăng hấp thụ canxi và phốt pho ở ruột. Ngoài ra, tăng tái hấp thụ canxi ở phần thận, tham gia vào quá trình canxi hóa sụn tăng trưởng. Đồng thời, còn tái tạo hấp thụ canxi ở thận, tham gia vào quá trình canxi hóa sụn tăng trưởng. Thiếu Vitamin D3 khiến xương xốp giòn và dễ vỡ.

    Tác dụng của Vitamin D3 giúp xương chắc khỏe còn giúp làm tăng lượng protein tạo xương osteocalcin. Chất Osteocalcin sinh ra trong “tạo cốt bào”, hàm lượng tăng lên nhờ vitamin D3.

    Bên cạnh vai trò giúp xương chắc khỏe, vitamin d3 còn giúp tăng cơ vận nhằm giữ thăng bằng cơ thể không bị té ngã. Vitamin D3 còn giúp kiểm soát và thư giãn cơ bắp giúp tránh được tình trạng bị chuột rút và uốn ván, giảm nguy cơ mắc chân vòng kiềng.

    Bổ sung Vitamin D3 thế nào thì đủ?

    Vitamin D3 có tác dụng gì? Thì câu trả lời đó là giúp vận chuyển canxi, đồng thời giúp xương chắc khỏe phát triển. Cách bổ sung Vitamin D3 hiệu quả và đơn giản nhất chính là tiếp xúc với ánh nắng mặt trời ít nhất 15 phút/ngày, kết hợp với chế độ ăn uống đủ dưỡng chất. Những thực phẩm như: sữa, cá, ngũ cố, gan động vật, nấm và thịt đỏ đều chứa nhiều Vitamin D3. Bắt nguồn từ thực tế nhịp sống bận rộng và việc cung cấp Vitamin D3 từ bữa ăn hàng ngày nhiều khi bị hạn chế.

    Để Vitamin D3 phát huy hết công dụng là làm xương chắc khỏe, thì cần kết hợp bổ sung MK7 (một loại vitamin K2 có chủ yếu trong đậu tương lên men theo phương pháp natto của Nhật). Vì vậy, khi cơ thể được cung cấp đầy đủ canxi, vitamin D3 và MK7 sẽ hỗ trợ tối đa giúp xương chắc khỏe và dẻo dai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vitamin D3 Có Tác Dụng Gì?
  • Có Nên Dùng Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Canxi Hay Không?
  • Bước Đầu Tìm Hiểu Về Vitamin D
  • Vai Trò Của Vitamin D Trong Cơ Thể
  • Tác Dụng Và Lợi Ích Của Vitamin D
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Bật Tính Năng Dịch Trên Chrome Từ Điện Thoại & Máy Tính 2022
  • Những Chức Năng Của Smartwatch Hỗ Trợ Du Lịch
  • 7 Chức Năng Của Smartwatch Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Những Chức Năng Chính Của Smart Watch Bạn Không Thể Không Biết
  • Chức Năng Theo Dõi Sức Khỏe Của Smart Watch
  • Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 20 VBT Sinh học 8): Cấu tạo hình ống, nan xương ở đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì đối với chức năng nâng đỡ của xương?

    Trả lời:

    – Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và vững chắc.

    – Đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực.

    Bài tập 2 (trang 21 VBT Sinh học 8): Quan sát hình 8 – 5 SGK, cho biết vai trò của sụn tăng trưởng.

    Trả lời:

    Các tế bào ở sụn tăng trưởng phân chia và hoá xương làm xương dài ra. Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì, xương phát triển nhanh. Đến tuổi trưởng thành, sụn tăng trường không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm.

    Bài tập 3 (trang 21 VBT Sinh học 8): Thí nghiệm tìm hiểu thành phần và tính chất của xương:

    Trả lời:

    1. Hiện tượng xảy ra là có bọt khí nổi lên, điều đó chứng tỏ trong thành phần của xương có muối cacbônat, khi tác dụng với axít sẽ giải phóng khí cacbônic. Sau đó, uốn cong thấy xương mềm dẻo, dễ uốn cong.

    2. Đốt một xương đùi ếch khác (hoặc một mẩu xương bất kì) trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không cháy nữa, không còn thấy khói bay lên. Bóp nhẹ phần xương đã đốt thấy tro, đó chính là thành phần chất khoáng.

    3. Từ các thí nghiệm có thể rút ra kết luận, xương gồm 2 thành phần: chất hữu cơ (cốt giao) và chất khoáng (canxi) làm cho xương bền chắc và có tính mềm dẻo. Tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo tuổi.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 21-22 VBT Sinh học 8): Tìm những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

    Trả lời:

    Cấu tạo xương gồm màng xương, mô xương cứng và mô xương xốp. Xương dài có cấu trúc hình ống, mô xương xốp ở hai đầu xương, trong xương chứa tủy đỏ là nơi sản sinh hồng cầu, khoang xương chứa tủy đỏ (ở trẻ em) hoặc tủy vàng (ở người lớn).

    Xương gồm 2 thành phần chính là cốt giaomuối khoáng. Sự kết hợp của hai thành phần này làm cho xương cứng rắn và có tính đàn hồi. Xương lớn lên về bề ngang là nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương, xương dài ra nhờ sự phân chia của các tế bào lớp sụn.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 22 VBT Sinh học 8): Xác định các chức năng tương ứng với các phần của xương ở bảng sau bằng cách ghép chữ (a, b, c …) với số (1, 2, 3 …) sao cho phù hợp.

    Trả lời:

    Bài tập 2 (trang 22 VBT Sinh học 8): Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?

    Trả lời:

    Thành phần hóa học của xương gồm:

    – Chất hữu cơ (hay cốt giao): đảm bảo tính mềm dẻo cho xương.

    – Chất vô cơ (hay chất khoáng chủ yếu là canxi): làm cho xương bền chắc.

    ⇒ Sự kết hợp của 2 thành phần này làm cho xương bền chắc và có tính mềm dẻo.

    Bài tập 3 (trang 22 VBT Sinh học 8): Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm thì bở.

    Trả lời:

    Khi hầm xương bò, lợn … chất cốt giao bị phân hủy. Vì vậy, nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ (không còn cốt giao nên bở).

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 3: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nơ Ron: Câu 4: Phản Xạ Là Gì? Phân Tích 1 Ví Dụ Về Phản Xạ Ví Dụ Câu5: Cấu Tạo Và Chức Năng Các Bộ Phận Xương Dài: Câu 6: Các
  • 10 Thuốc Bổ Xương Khớp Của Nhật Giảm Đau Tốt Nhất 2022 Giá Từ 500K
  • Các Loại Thuốc Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Của Nhật Phổ Biến
  • Có Thể Chữa Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Không?
  • Bệnh Thoái Hóa Khớp Gối Và Cách Điều Trị Bằng Thực Phẩm Chức Năng Hiệu Quả
  • Câu 1. Sự Biến Dạng Của Lá Có Ý Nghĩa Gì? Lá Của Một Sô Loại Cây Xương Rồng Biến Thành Gai Có Ý Nghĩa Gì? Câu 2. Có Những Loại Lá Biến Dạng Phổ Biến Nào? Chức Năng Của Mỗi Loại Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cây Xương Rồng Nopal Trên Vùng Đất Ninh Thuận
  • Cơ Hội Khám Phá 5 Đặc Biệt Về Cây Xương Rồng
  • Xương Sườn Của Người Đàn Ông. Mô Tả Chức Năng
  • Đau Xương Sườn Bên Phải
  • Cấu Tạo Cột Sống Người (Cấu Tạo, Số Đốt, Chức Năng…)
  • Câu 1. Sự biến dạng của lá có ý nghĩa gì? Lá của một sô loại cây xương rồng biến thành gai có ý nghĩa gì?

    Trả lời: Chức năng chính của lá là chế tạo chất dinh dưỡng cho cây.

    Tuy nhiên, một số loại cây có lá biến dạng để thực hiện những chức năng khác giúp cây thích nghi với điều kiện sống của chúng.

    Lá một số loại cây như xương rồng lá lại biến thành gai là vì: Chúng thường sống trong những điều kiện khô hạn. khắc nghiệt, nên lá biến thành gai giúp cây giảm bớt sự thoát hơi nước.

    Câu 2. Có những loại lá biến dạng phổ biến nào? Chức năng của mỗi loại là gì?

    Trả lời:

    * Lá biến thành cơ quan bắt mồi như lá cây nắp ấm: gân chính của một số lá kéo dài và phát triển thành hình có nắp đậy. Trong bình có chất dịch hấp dẫn sâu bọ, khi sâu bọ chui vào nắp đậy lại, con mồi sẽ chết và bị tiêu hóa bới dịch tiêu hóa.

    * Lá biến thành cơ quan dự trữ chất dinh dưỡng như lá cây hành, tỏi. Phân bẹ lá dày lên trớ thành cơ quan dự trữ chất dinh dưỡng cho cây.

    * Lá biến thành gai như lá cây xương rồng, do sống ở những nơi khô cằn thiếu nước, lá biến thành gai để giảm sự thoát hơi nước của cây thì mới tồn tại được.

    * Lá biến thành vảy như lá cây dong ta, lá có dạng vảy mỏng che chở cho thân rễ sống ở dưới đất.

    Câu 3. Kể tên một số cây có lá biến dạng ở địa phương và nêu chức năng của chúng.

    Trả lời:

    Ở mỗi địa phương thì chủ yếu có cây dong ta và xương rồng biến dạng lá.

    * Lá biến thành gai như lá cây xương rồng, do sống ở những nơi khô cằn thiếu nước, lá biến thành gai để giảm sự thoát hơi nước của cây thì mới tồn tại được.

    * Lá biến thành vảy như lá cây dong ta, lá có dạng vảy mỏng che chở cho thân rễ sống ở dưới đất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thuốc Chữa Gai Cột Sống Bằng Cây Xương Rồng
  • 3 Ý Nghĩa Đặc Biệt Của Cây Xương Rồng Có Thể Bạn Chưa Biết
  • 10 Tính Năng Tốt Nhất Của Iphone Xr
  • Bài Tập Vật Lý Phụ Hồi Chức Năng Gãy Xương Cổ Tay, Bàn Tay Ngay Tại Nhà
  • 6+ Về Tiêu Xương Hàm, Xương Ổ Răng
  • Ở Xương Dài, Màng Xương Có Chức Năng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Sinh Học Lớp 8 Bài: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Mô Là Gì? So Sánh Mô Biểu Bì Và Mô Liên Kết
  • Định Nghĩa Và Phân Loại Mô Mềm
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Mô Mềm Theo Byt
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Tế bào cơ trơn và tế bào cơ tim giống nhau ở đặc điểm nào?
    • Ở xương dài, màng xương có chức năng gì?
    • Sự khác biệt trong hình thái, cấu tạo của bộ xương người và bộ xương thú chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?&nb
    • Trong bàn tay người, ngón tay nào có khả năng cử động linh hoạt nhất?
    • Đặc điểm không có ở hồng cầu người là gì?
    • Hồng cầu kết hợp với chất khí nào thì máu sẽ có màu đỏ tươi?
    • Huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích?
    • Trong hệ thống hàng rào” phòng chống bệnh tật của con người, nếu vi khuẩn, virut thoát khỏi sự thực bào thì ngay sau
    • Trong cơ thể người, loại tế bào nào sau đây có khả năng tiết kháng thể?
    • Tế bào limphô T có khả năng tiết ra chất gì giúp cơ thể đề kháng?
    • Ở ngưởi có mấy nhóm máu?
    • Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào sau đây mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu?
    • Loại tế bào máu nào đóng vai trò chủ chốt trong quá trình đông máu?
    • Ở người, loại mạch nào dẫn máu trở về tim?
    • Mao mạch có đặc điểm gì đặc biệt để tăng hiệu quả trao đổi chất với tế bào?
    • Ở người bình thường trưởng thành trung bình 1 phút tim đập bao nhiêu nhịp
    • Ở người bình thường, thời gian tâm nhĩ hoạt động trong mỗi chu kì tim là bao lâu?
    • Ở người bình thường, trung bình mỗi chu kì thì tim nghỉ ngơi hoàn toàn khoảng bao lâu?
    • Ở người bình thường, thời gian tâm thất nghỉ trong mỗi chu kì tim là trong bao lâu?
    • Bệnh xơ vữa động mạch do loại lipit nào gây ra?
    • Con người là một trong những đại diện của
    • Con người khác với động vật có vú ở điểm nào sau đây?
    • Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú?
    • Tế bào là gì? Vì sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
    • Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào? Bộ xương có chức năng gì?
    • Sự to ra và dài ra của xương là do đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tủy Sống: Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Đa U Tủy Xương Nguy Hiểm Thế Nào?
  • Nêu Chức Năng Của Tủy Sống
  • Thế Nào Là Tủy Sống? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • Chức Năng Của Tủy Sống
  • Sinh Lý Học Loãng Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • 15 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Hóa 12 Có Đáp Án: Amin, Amino Axit, Protein
  • Bò Bị Nghẽn Dạ Lá Sách
  • Cảm Biến Autocomfort Trên Điều Hòa Panasonic
  • Những Tính Năng Thông Minh Của Điều Hòa Gree
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Daikin 2 Chiều Inverter Ga 410
  • Hồ Phạm Thục Lan* Nguyễn Văn Tuấn**

     

    *Khoa khớp, Bệnh viện Nhân dân 115, TP.HCM

    Khoa nội, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, chúng tôi Việt Nam, Email: [email protected]

    **Osteoporosis and Bone Biology Research Program,

    Garvan Institute of Medical Research, Faculty of Medicine, University of New South Wales, Sydney, Australia

    Tóm tắt

    Đứng trên quan điểm sinh học cơ bản, loãng xương — bất kỳ bệnh sinh nào — đều xuất phát từ sự mất cân đối giữa hai quá trình tạo xương và hủy xương. Do đó, hiểu biết về cơ chế dẫn đến sự suy thoái của xương qua hai qua trình này sẽ giúp cho bác sĩ hiểu thêm về bệnh sinh loãng xương và những tiến bộ trong điều trị. Tuy nhiên, nhiều bài báo khoa học và sách giáo khoa mô tả sinh lý học loãng xương rất phức tạp và có khi lẫn lộn, làm cho bác sĩ chưa quen với sinh học phân tử cảm thấy khó hiểu. Trong bài này, chúng tôi sẽ trình bày một số cơ chế của quá trình tạo xương và loãng xương một cách đơn giản và hi vọng dễ hiểu hơn cho các bác sĩ lâm sàng.Abstract

    OSTEOPOROSIS – A PATHOPHYSIOLOGICAL REVIEW

    From a biologic viewpoint, osteoporosis – regardless of underlying pathophysiology – is resulted from the imbalance between two opposing processes known as bone formation and bone resorption. Therefore, understanding mechanisms leading to the deterioration of bone through the two processes can help doctors gain more insight into the pathogenesis of osteoporosis and recent developments in the treatment of osteoporosis. However, many papers and textbooks psent the physiology of osteoporosis in a rather complicated description, which could lead to confusion and unnecessary complexity to those who are unfamiliar with molecular biology. In the review article, we will psent some basic ideas and facts concerning the processes of bone modeling and remodeling, bone formation and resorption in a simple language, and we hope that the psentation will help clinicians better understand the underlying pathophysiology of osteoporosis.

    Đứng trên quan điểm sinh học cơ bản, loãng xương — bất kỳ bệnh sinh nào — đều xuất phát từ sự mất cân đối giữa hai quá trình tạo xương và hủy xương. Do đó, hiểu biết về cơ chế dẫn đến sự suy thoái của xương qua hai qua trình này sẽ giúp cho bác sĩ hiểu thêm về bệnh sinh loãng xương và những tiến bộ trong điều trị. Tuy nhiên, nhiều bài báo khoa học và sách giáo khoa mô tả sinh lý học loãng xương rất phức tạp và có khi lẫn lộn, làm cho bác sĩ chưa quen với sinh học phân tử cảm thấy khó hiểu. Trong bài này, chúng tôi sẽ trình bày một số cơ chế của quá trình tạo xương và loãng xương một cách đơn giản và hi vọng dễ hiểu hơn cho các bác sĩ lâm sàng.OSTEOPOROSIS – A PATHOPHYSIOLOGICAL REVIEWFrom a biologic viewpoint, osteoporosis – regardless of underlying pathophysiology – is resulted from the imbalance between two opposing processes known as bone formation and bone resorption. Therefore, understanding mechanisms leading to the deterioration of bone through the two processes can help doctors gain more insight into the pathogenesis of osteoporosis and recent developments in the treatment of osteoporosis. However, many papers and textbooks psent the physiology of osteoporosis in a rather complicated description, which could lead to confusion and unnecessary complexity to those who are unfamiliar with molecular biology. In the review article, we will psent some basic ideas and facts concerning the processes of bone modeling and remodeling, bone formation and resorption in a simple language, and we hope that the psentation will help clinicians better understand the underlying pathophysiology of osteoporosis.

    1. Phân biệt loại xương

    Loãng xương là hệ quả của sự rối loạn quá trình chuyển hóa xương dẫn đến mất chất khoáng trong xương, cấu trúc xương bị suy thoái, và gia tăng nguy cơ gãy xương.(1) Gãy xương do đó là hệ quả của loãng xương. Loãng xương còn được xem là một căn bệnh âm thầm, hiểu theo nghĩa bệnh diễn tiến một cách âm thầm, không gây triệu chứng đặc hiệu, cho đến khi xương bị gãy. Do đó, cần phải học cách phát hiện bệnh kịp thời đề điều trị nhằm giảm nguy cơ gãy xương. Đối với bác sĩ lâm sàng, để phát hiện và điều trị căn bệnh âm thầm này đòi hỏi một vài hiểu biết về sinh lý bệnh loãng xương.

    Khung xương con người có 206 xương. Những xương này có nhiều chức năng quan trọng như góp phần tạo nên dáng dấp cơ thể, nâng đỡ trọng lượng cơ thể, bảo vệ các bộ phận quan trọng trong cơ thể, và cùng với hệ thống cơ giúp cho chúng ta di chuyển dễ dàng. Xương còn là một “kho” lưu trữ chất khoáng như calci và phospho. Xương còn có một chức năng quan trọng khác là nơi cung cấp tế bào gốc từ tủy xương phục vụ cho sự tăng trưởng của nhiều loại tế bào.

    Dựa vào đặc điểm sinh lý, xương có thể chia làm hai loại: xương xốp (trabecular hay cancellous bones) và xương đặc (cortical bones). Tính chung, xương xốp chiếm khoảng 20% tổng khối lượng xương, và phần 80% còn lại là xương đặc. Xương xốp được cấu tạo bởi một mạng tế bào rất phức tạp và tinh vi. Do đó, xương xốp có độ chuyển hóa cao, có diện tích rộng hơn, và dễ bị gãy hơn xương đặc.

    Xương xốp thường hay thấy ở hai phần đầu của những xương dài, như xương đùi và xương tay, những xương thường hay bị gãy. Xương xốp là loại xương chính, bao gồm xương phẳng như xương ức, xương chậu, và 33 đốt sống.

    Xương đặc như tên gọi có mật độ chất khoáng dày đặc hơn xương xốp. Xương đặc thường bao quanh xương xốp, làm thành vòng đai bảo vệ xương xốp. Xương đặc thường hay thấy ở phần giữa các xương dài, kể cả xương chày, xương mác, xương đùi, xương quay, xương trụ, và xương cánh tay. Ngoài việc cung cấp lực, xương đặc còn là nơi mà gân và cơ bám vào.

    Xương chúng ta được cấu thành từ trong bụng mẹ. Xương dài của bào thai đã được “mô hình hóa” để có hình dạng khi trưởng thành ngay từ tuần thứ 26 sau khi thụ thai. Sau khi sinh, xương phát triển nhanh trong giai đoạn trước dậy thì. Khoảng 90% mật độ và khối xương đỉnh (peak bone mass) của một người được lưu trữ trong thời gian trước tuổi dậy thì. Tốc độ tăng trưởng mật độ xương (MĐX) trong thời kỳ trước tăng trưởng ở nữ nhanh hơn nam giới. Nhưng đến độ tuổi 20, mức độ khác biệt về MĐX giữa nam và nữ không còn khác nhau đáng kể. Sau thời kỳ tăng trưởng, MĐX trải qua một giai đoạn ổn định, và giai đoạn này kéo dài khoảng 5 đến 15 năm. Đây chính là giai đoạn MĐX đạt mức tối đa. Sau độ tuổi 35, MĐX bắt đầu suy giảm, nhất là sau mãn kinh. Mức độ suy giảm MĐX ở nữ thường cao hơn nam (Hình 1). Chính vì sự suy giảm MĐX, xương bị yếu, và dễ bị gãy.

    Bảng 1. Mô hình và tái mô hình xương

    Đặc tính

    Mô hình (modelling)

    Tái mô hình (remodelling)

    Địa phương hóa

    Quá trình phân hủy bởi các tế bào hủy xương diễn ra một cách độc lập với quá trình tạo xương bởi các tế bào tạo xương

    Quá trình phân hủy và tạo xương xảy ra song song nhau

    Kết quả

    Ảnh hưởng đến kích thước và hình dạng của xương

    Ảnh hưởng đến mật độ, khoáng hóa, và vi cấu trúc của mô xương

    Thời gian

    Xảy ra rất dài (khoảng 18 năm), và hàn gắn xương (khoảng 1 năm)

    Xảy ra trong một thời gian ngắn: phân hủy xương cần khoảng 3 tuần, nhưng tạo xương cần đến 13 tuần

    Giai đoạn

    Quá trình mô hình dừng lại ở độ tuổi 18-20 (trước khi trưởng thành)

    Diễn ra một cách liên tục, suốt đời, nhưng tốc độ tái mô hình giảm dần với tuổi tác.

    Hình 1. Mật độ xương ở nam và nữ theo độ tuổi. Biểu đồ cho thấy mật độ xương tăng nhanh trong thời kỳ niên thiếu, đạt mức độ tối đa vào độ tuổi 20-30, sau đó quân bình, và sau thời gian quân bình, xương bắt đầu suy giảm, với mức độ giảm nhanh sau mãn kinh ở nữ.

    Do đó, trái lại với nhiều suy nghĩ, xương là một mô rất năng động. Có lẽ vì cấu trúc xương tương đối cứng, người ta thường nghĩ xương là một mô bất động. Nhưng trong thực tế, xương là một mô rất “bận rộn”, hiểu theo nghĩa có nhiều cơ chế chuyển hóa trong xương. Sự chuyển hóa của xương được kiểm soát bởi một hệ thống gồm các yếu tố hóa, cơ, điện, và từ. Trong hệ thống này, có nhiều tế bào tương tác với nhau, và tương tác với các tế bào tạo máu và tế bào mầm trong tủy xương. Những mối tương tác phức tạp này có vai trò đặc biệt quan trọng là duy trì khối lượng xương và nuôi dưỡng xương.

    2. Mô hình và tái mô hình

    Xương trải qua hai quá trình mô hình (modelling) và tái mô hình (remodelling). Hai quá trình này xảy ra với những cơ chế riêng biệt để biệt hóa các nhóm tế bào xương giúp đạt được sự tạo thành xương và/hoặc làm mới xương.(2) Hai quá trình này, modeling và remodeling, phối hợp nhau trong quá trình phát triển xương để định dạng xương thích hợp, duy trì nồng độ huyết thanh của các ion, và sửa chữa các vùng cấu trúc xương bị tổn thương.(3, 4)

    Mô hình là quá trình chu chuyển xương lúc còn nhỏ (tuổi vị thành niên). Chức năng của quá trình mô hình là tạo dáng và chiều dài, hình dạng cho xương. Trong giai đoạn mô hình, MĐX gia tăng đến mức tối đa.(4-6) Mô hình xương diễn ra trên bề mặt xương, và hai quá trình tạo và phân hủy xương xảy ra một cách độc lập. Một khi xương đạt tới mức trưởng thành, quá trình mô hình sẽ giảm rất nhiều, hoàn toàn không đáng kể so với trong giai đoạn phát triển (7-10). Tuy nhiên, quá trình mô hình có thể xảy ra sau giai đoạn trưởng thành, ở những bệnh lý có sự thay đổi của lực tác dụng lên xương (Bảng 1).

    Tế bào

    Ở bậc phân tử, xương được cấu thành từ 4 loại tế bào chính: tế bào tạo xương (osteoblast), tế bào hủy xương (osteoclast), cốt bào (osteocyte), và tế bào liên kết (lining cells). Những tế bào này tương tác với một số chất khoáng, protein, hormon, và các phân tử khác để nuôi dưỡng xương, và liên tục đục bỏ xương cũ và thay bằng xương mới qua một quá trình tái mô hình(13) (Bảng 2).

    Tế bào tạo xương (và cả cốt bào) có nguồn gốc từ các tế bào gốc có tên là tế bào mầm trung mô (mesenchymal stem cell – MSC). Những tế bào MSC khi đặt trong điều kiện thích hợp có thể chuyển hóa thành tế bào xương, nhưng trong điều kiện khác chúng cũng có thể trở thành tế bào cơ, mỡ, hoặc sụn.(14-18) MSC cần hai yếu tố để sản xuất tế bào tạo xương: đó là Runx2 và osterix.(15, 19-21) Tế bào tạo xương chỉ “thọ” khoảng 3 tháng tuổi. Trong quá trình tái mô hình, tế bào tạo xương tạo ra những lớp xương và góp phần tạo lực của xương.

    Cốt bào: Một số tế bào tạo xương được “chôn” trong các lớp xương, và sau này sẽ trở thành cốt bào.(22) Cốt bào rất phổ biến, chiếm đến 95% số tế bào có mặt trong xương. Cốt bào có tuổi thọ trung bình là 25 năm.

    Tế bào liên kết: Những tế bào tạo xương còn lại nằm trên bề mặt của xương, và chúng được gọi là tế bào liên kết (Hình 2). Các cốt bào liên kết với nhau, và liên kết với các tế bào tạo xương, hình thành một mạng tế bào có chức năng chuyển giao tín hiệu và chuyển giao các chất dinh dưỡng trong xương (23).

    Tế bào hủy xương là những tế bào xuất phát từ tế bào tạo máu.(24) Tế bào tạo xương có chức năng đục bỏ xương cũ hay xương bị tổn hại qua một quá trình phân hủy chất khoáng gọi là hủy xương.(25, 26) Trong điều kiện bình thường, chức năng của tế bào hủy xương và tế bào tạo xương hoạt động song song nhau và mức độ tương đương nhau, với tín hiệu của loại tế bào này ảnh hưởng đến loại tế bào kia. Trong điều kiện bình thường như thế, lượng xương bị đào thải bằng lượng xương mới thay vào (Hình 3).

    Bảng 2. Các tế bào tham gia trong quá trình tái mô hình xương

    Tế bào trong xương

    Nguồn gốc và chức năng

    Tế bào hủy xương (osteoclast)

    Xuất phát từ tề bào tạo máu (hematopoietic cell). Tác động đến sự thay đổi cấu trúc xương. Di chuyển theo chiều dài của xương đặc khoảng 40 mm/ngày

    Tế bào tạo xương (osteoblast)

    Xuất phát từ trung bào mầm (mesenchymal stem cell, MSC). Tác động đến sự thay đổi cấu trúc xương. Tế bào tạo xương tạo xương hình thành osteoid với tốc độ khoảng 1mm/ngày

    Cốt bào  (osteocyte)

    Xuất phát từ MSC. Đóng vai trò như là những tác nhân thụ cảm (sensor), cảm nhận stress trên xương và khởi động qui trình tái mô hình.

    Tế bào liên kết (bone lining cell)

    Là những tế bào tạo xương “nghỉ hưu”. Đóng vai trò như là những tác nhân thụ cảm (sensor), cảm nhận stress trên xương và khởi động qui trình tái mô hình.

    Đơn vị tái mô hình (basic multicellular unit – BMU)

    Là những “đội” tế bào, gồm có hàng chục tế bào hủy xương và hàng trăm tế bào tạo xương.

    Hình 2. Quá trình tái mô hình (remodeling) xương xảy ra theo trình tự: khởi động (activation), phân hủy (resorption), tạm ngưng (reversal), và tạo xương (formation). Bước khởi động tùy thuộc vào các tế bào tạo xương, hoặc là trên bề mặt của xương hoặc là trong tủy xương, gửi tín hiệu đến các tế bào tạo máu (hematopoietic cells) để hình thành tế bào hủy xương. Bước phân hủy có thể xảy ra phía dưới các lớp tế bào liên kết. Sau một bước tạm ngưng ngắn ngủi, các tế bào tạo xương bắt đầu tạo ra những lớp xương mới. Một số các tế bào tạo xương còn lại trong xương và được chuyển hóa thành tế bào xương, và các tế bào này liên kết với nhau và với các tế bào tạo xương khác. Khi giai đoạn tạo xương trên hoàn tất, xương có khoảng thời gian bất động (quiescence). Giai đoạn phân hủy kéo dài vài tuần, nhưng giai đoạn tạo xương thì cần đến vài tháng để hoàn tất.

    Hình 3. Mối tương tác giữa các dòng tế bào tạo xương và hủy xương được minh họa trong hình này. Các tế bào tạo xương sản sinh ra nhiều protein, và các protein này có chức năng kiểm soát quá trình tạo xương. Một protein có tên là macrophage colony stimulating factor (M-CSF), qua tương tác với thụ thể MCSF làm tăng các tế bào tạo xương. Các tế bào hủy xương cũng sản sinh ra một protein có tên là receptor activator of nuclear factor kappa B ligand (RANKL), và RANKL liên kết với một thụ thể trên tế bào hủy xương (RANK) và kích thích chúng chuyển hóa thành những tế bào hủy xương hoàn chỉnh. Mối tương tác giữa RANK/RANKL còn làm tăng mức độ hủy xương. Tế bào hủy xương còn sản sinh ra một protein khác có tên là osteoprotegerin (OPG), là protein được tiết ra và liên kết với RANKL làm ngăn chặn tế bào hủy xương không cho tương tác với RANK, do đó có chức năng làm giảm số tế bào hủy xương. Các hormon và yếu tố nội tại như hormon cận giáp (PTH), calcitriol hay 1,25-dihydroxy D (1,25D), prostaglandin F2 (PGF2) và interleukin-1 (IL-1) tương tác với các tế bào tạo xương để gia tăng sản sinh RANKL và giảm sản sinh OPG. Sự cân đối giữa RANKL và OPG quyết định lượng xương bị mất bao nhiêu.

    Hình 4. Hai hình này được gọi là scanning electron micrograph, chụp từ mô xương được sinh thiết của một người bình thường (phía trái) và bệnh nhân loãng xương (phía phải). Xương bình thường có những thanh xương liên kết nhau thành những “ma trận”. Phần lớn những ma trận xương này bị mất đi hay phân hủy ở bệnh nhân loãng xương, làm cho lực của xương bị suy giảm. Máy DXA có thể đo mật độ chất khoảng trong xương và phản ảnh qua mật độ xương. Nguồn: Journal of Bone and Mineral Research 7:16-21.

    Loãng xương là hệ quả của sự mất cân đối giữa hai quá trình tạo xương và hủy xương; trong đó mức độ hủy xương cao hơn mức độ tạo xương. Sự mất cân đối dẫn đến tình trạng cơ thể bắt đầu mất xương. Mất xương dẫn đến tình trạng lực của xương suy giảm, và làm tăng nguy cơ gãy xương (Hình 4). Bởi vì tế bào hủy xương là những tế bào chính trong qui trình phân hủy xương, hầu hết các thuốc được phát triển để điều trị loãng xương đều đặt mục tiêu ức chế các tế bào hủy xương.

    Quá trình tái mô hình

    Bộ xương liên tục sửa chữa và tự làm mới trong một quá trình có tên là tái mô hình(4,5) (Hình 2). Quá trình này có chức năng duy trì mật độ xương ở mức tối ưu. Ngoài ra, quá trình tái mô hình còn có chức năng sửa chữa những xương bị tổn hại, kể cả những xương bị “vi nứt” (microcrack) hay gãy xương. Tại sao xương bị suy giảm và mật độ xương bị mất? Xương bị suy giảm khi các tế bào hủy xương tạo ra những lỗ phân hủy sâu, hoặc khi các tế bào tạo xương không có khả năng lắp vào những lỗ hổng do các tế bào hủy xương để lại. Quá trình tái mô hình xảy ra tại những vị trí gần trên bề mặt của xương, và ngay phía dưới các tế bào liên kết (Hình 2).

    Việc phân hủy xương cũ và thay thế xương mới trong quá trình tái mô hình xảy ra theo trình tự 4 bước: khởi động, phân hủy, tạm ngừng, và tạo xương(12) (Hình 2). Trong giai đoạn khởi động, các dòng tế bào tạo xương tương tác với các tế bào tạo máu để sản sinh ra các tế bào hủy xương, bắt đầu bằng sự kích thích tế bào xương từ những vi tổn thương của mô xương, làm tế bào này tiết ra các chất hóa học đựoc dẫn truyền tới tế bào liên kết,(22) và tế bào liên kết phô diễn (expssion) yếu tố RANKL trên bề mặt kích họat sự tạo thành tế bào hủy xương từ tế bào tạo máu.(12) Đến giai đoạn phân hủy, một “đội quân” tế bào hủy xương đục bỏ những xương bị tổn hại hay xương cũ bằng cách phân hủy các chất khoáng và để lại những lỗ hổng trên bề mặt xương. Sau đó là một giai đoạn trung gian ngắn được gọi là giai đọan “tạm ngưng” (reversal phase) để các tế bào đơn nhân giống đại thực bào thu dọn các mảnh vụn được thải ra trong quá trình phân hủy xương, các tế bào tạo xương xuất hiện và bắt đầu sửa chữa những xương bị tổn hại bằng xương mới. Trong quá trình này, một số tế bào tạo xương còn lưu lại trong mô xương và được chuyển hóa thành các tế bào xương thật sự (osteocyte). Một khi xương mới được khoáng hóa, quá trình tái mô hình coi như hoàn tất trong một vùng xương nào đó, quá trình tạo xương chấm dứt, tiếp theo đó là khoảng bất động (quiescence) cho tới khi bắt đầu một quá trình tái mô hình mới.

    Thời gian phân hủy xương ngắn hơn thời gian tạo xương. Giai đoạn phân hủy chỉ kéo dài vài tuần. Nhưng giai đoạn tạo xương có thề kéo dài đến vài tháng để hoàn tất. Quá trình tái mô hình xảy ra suốt đời, và theo chu kỳ. Một chu kỳ tái mô hình kéo dài từ 6 đến 9 tháng. Trong thời kỳ trưởng thành (trên 30 tuổi) xương được thay thế theo chu kỳ khoảng 10 năm.

    Tái mô hình là quá trình cần thiết để duy trì lực của xương. Quá trình này có thể diễn ra trên bề mặt của xương. Trước khi bước vào giai đoạn trưởng thành, quá trình tạo xương diễn ra với mức độ cao hơn quá trình hủy xương, và do đó, mật độ xương tăng nhanh trong thời kỳ này. Mật độ xương đạt mức độ cao nhất trong độ tuổi 20 – 30, và các yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn này. Sau khi xương đạt mức độ tối đa, xương bắt đầu suy giảm với tốc độ khác nhau theo độ tuổi. Sau thời kỳ mãn kinh vài năm (ở nữ) và sau độ tuổi 50 (ở nam), các tế bào hủy xương năng động hơn tế bào tạo xương, và dẫn đến tình trạng suy giảm mật độ xương và gia tăng nguy cơ gãy xương. Do đó, hiểu cơ chế phân hủy xương là một bước quan trọng đầu tiên để hiểu bệnh lý loãng xương.

    Xương cần những chất dinh dưỡng như calci, vitamin D, và phospho để xây dựng mô xương.(27) Những khoáng chất này thường hấp thu qua nguồn thực phẩm. Trong điều kiện bình thường, một phần calci trong thực phẩm có thể hấp thu vào máu, và phần còn lại sẽ bài tiết qua đường ruột. Khi một người không ăn đầy đủ calci và phospho, các hormon điều tiết cơ thể phản ứng bằng cách di chuyển các chất khoáng này khỏi xương để dùng cho các chức năng khác trong cơ thể. Nhưng khi quá trình này tiếp tục xảy ra nhiều lần thì xương trở nên yếu hơn và dễ dẫn đến gãy xương.(28)

    Một hệ thống phức tạp gồm các hormon có thể giúp duy trì cung ứng các chất khoáng cần thiết cho nhiều tình huống khác nhau.(29) Những hormon này hoạt động không chỉ trên xương mà còn trên các mô khác (như ruột, thận) để cung cấp các nguyên tố cần thiết cho cơ thể. Những cơ chế này tùy thuộc vào một mạng tinh vi bao gồm các phân tử phát tín hiệu (messenger molecules) và sẽ được bàn đến trong phần kế tiếp.

    3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa của xương

    Testosterone kích thích sự tăng trưởng của cơ, và tác động tích cực đến quá trình tạo xương. Testo-sterone còn sản sinh ra estrogen trong quá trình tác động đến cơ và xương. Hiện nay, các chuyên gia đều đồng ý rằng testosterone chẳng những đóng vai trò quan trọng trong sức khỏe xương ở nam giới mà còn ở nữ giới. Ngược lại, estrogen cũng có vai trò tăng trưởng mật độ xương ở nam giới.(35)

    Các phân tử tín hiệu

    Chức năng tạo xương và hủy xương và chuyển hóa xương nói chung được điều phối bởi một số yếu tố toàn thân và yếu tố nội tại. Những yếu tố này bao gồm (xem Bảng 3):

    • Các yếu tố toàn thân có vai trò trong việc duy trì quân bình calci.

    • Các yếu tố tại chỗ ảnh hưởng đến sự vận hành của tế bào.

    • Các cytokin và CSF (colony stimulating factors) ảnh hưởng đến sự phát triển của tế bào hủy xương.

    • Các yếu tố tăng trưởng (growth factors) kích thích sản sinh các tế bào tạo xương và biệt hóa tế bào.

    Các hormon điều tiết calci

    Hormon cận giáp (PTH), calcitriol, và calcitonin là những hormon kiểm soát calci. Các hormon này đóng vai trò duy trì sức khỏe của xương. PTH giúp duy trì nồng độ calci trong máu, tăng trưởng cả hai quá trình tạo xương và hủy xương.(36) PTH giúp di chuyển calci khỏi xương vào máu, nhưng khi PTH gia tăng sẽ dẫn đến chứng cường cận giáp và dẫn đến mất xương. Calcitriol hay 1,25D được sản sinh từ cholecalciferol. Chức năng của 1,25D là kích thích ruột hấp thu calci và phospho.(37) Calcitonin được sản sinh từ tuyến giáp và ức chế các tế bào hủy xương . Calcitonin còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự phát triển của xương và kiểm soát nồng độ calci.

    Các yếu tố tăng trưởng và cytokin là những yếu tố trung gian có chức năng kiểm soát “mối liên lạc” giữa các tế bào hủy xương và tế bào tạo xương, và qua đó kiểm soát sự phân hủy xương.(38) Tương tự, làm gia tăng các yếu tố tăng trưởng và gia tăng các tế bào tạo xương trong giai đoạn phân hủy xương (trong quá trình tái mô hình). Bằng chứng từ nghiên cứu cơ bản cho thấy trong các yếu tố tăng trưởng có tác động đến quá trình tăng trưởng của xương, IL-6 được xem là quan trọng nhất.

    Bảng 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chu chuyển xương

    Yếu tố

    Tế bào và mô chịu tác động

    Tác động

    PTH

    Thận và xương

    Kích thích sự sản sinh vitamin D (1,25D) và giúp chuyển calcium từ xương đến máu.

    Calcitonin (từ tuyến giáp)

    Tế bào hủy xương

    Ức chế các tế bào hủy xương; giảm nồng độ calcium trong máu.

    Calcitriol (1,25D)

    Tế bào tạo xương

    Kích thích sản sinh collagen, osteopontin, osteocalcin; tăng nồng độ calci trong máu; kích thích các tế bào hủy xương; kích thích lưu giữ calci

    Tế bào hủy xương, thận ruột

    Kích thích hấp thu calci

    Estrogen

    Xương

    Kích thích thụ thể calcitonin, ức chế quá trình hủy xương, cũng có thể kích thích quá trình tạo xương

    Testosterone

    Cơ, xương

    Kích thích tăng trưởng của cơ, tăng stress trên xương, tăng quá trình tạo xương

    Prostaglandins

    Tế bào hủy xương

    Kích thích quá trình hủy xương và tạo xương

    Bone morphogenic protein (BMP)

    Mesenchyme

    Kích thích sản sinh sụn, và “ma trận” xương

    Transforming growth factor (TGF-)

    Tế bào hủy xương, chondrocytes

    Kích thích biệt hóa

    Interleukins IL-1, IL-3, IL-6, IL-11

    Tủy, tế bào hủy xương

    Kích thích tế bào tạo xương

    Tumor necrosis factor (TNF-a), granulocyte-macrophage stimulating factor (GMCSF)

    Tế bào hủy xương

    Kích thích quá trình hủy xương

    Leukemic inhibitory factor

    Tế bào tạo xương, tế bào hủy xương

    Kích thích tế bào tạo xương và tế bào hủy xương trong tủy

    Cytokin

    “Dấu ấn” của loãng xương do thiếu estrogen là sự mất xương. Mất xương trong quá trình tái mô hình là do tăng các tế bào hủy xương so với các tế bào tạo xương. Những cytokin sau đây được xem là đóng vai trò quan trọng trong cơ chế estrogen – xương:

    • TRANCE/RANKL/OPGL: Thuật ngữ này đề cập đến một cytokin có tên là TRANCE (tumor necrosis factor-related activation-induced cytokine), receptor activator of NFkB ligand (RANKL), hoặc osteoprotegerin ligand (OPGL).

    • Macrophase colony stimuating factor (M-CSF)

    • Granulocyte/monocyte-colony stimulating factor (GM-CSF)

    • Interleukin 1 (IL-1)

    • Interleukin 6 (IL-6)

    Các yếu tố tăng trưởng IL-1, IL6 và TNF được sản sinh bởi các bạch cầu đơn nhân và đại thực bào cũng như các hormon toàn thân như PTH và 1,25D. Các yếu tố tăng trưởng điều phối tác động của estrogen đến các tế bào tạo xương và hủy xương. Ngoài ra, các yếu tố này còn kích thích sự biệt hóa các tế bào hủy xương bằng cách gia tăng cytokin.

    4. Kết luận

    Xương là một mô rất năng động bao gồm hai chất hữu cơ và vô cơ được sản xuất bởi các tế bào chuyên biệt, trong đó quan trọng nhất là tế bào tạo xương và tế bào hủy xương. Các tế bào này vận hành theo từng nhóm (gọi là BMU – basic multicellular unit) để phân hủy xương cũ và thay thế vào đó xương mới. Những thay đổi về mật độ xương phụ thuộc vào sự cân đối giữa hai quá trình tạo xương và hủy xương. Lực của xương phụ thuộc vào cơ cấu và mật độ xương. Sự vận hành của các tế bào tạo xương và hủy xương chịu sự chi phối của nhiều hormon, kể cả estrogen và testosterone, 1,25D, và PTH. Mức độ chu chuyển xương và hoạt động của các tế bào tạo và hủy xương có thể đánh giá qua các marker chu chuyển xương.

    Tóm lại, sinh lý loãng xương rất phức tạp và còn rất nhiều vấn đề vẫn chưa hiểu hết được. Những hiểu biết về sự “ra đời” và cơ chế vận hành của tế bào tạo xương và tế bào hủy xương đã được nghiên cứu nhiều, nhưng tế bào xương vẫn chưa ai hiểu biết hết. Tuy nhiên, những kiến thức về cơ chế tạo và hủy xương đã giúp chúng ta có được một số liệu pháp hữu hiệu để phát hiện và điều trị loãng xương nhằm giảm nguy cơ gãy xương ở qui mô cộng đồng.

    Thuật ngữ Anh – Việt

    Anh

    Việt

    Bone mineral density

    Mật độxương

    Peak bone mineral density

    Mật độxương đỉnh

    Modeling

    Mô hình

    Remodeling

    Tái mô hình

    Osteoblast

    Tế bào tạo xương

    Osteoclast

    Tế bào hủy xương

    Bone formation

    Tạo xương

    Bone resorption

    Hủy xương

    Osteocyte

    Cốt bào

    Lining cells

    Tế bào liên kết

    Hematopoietic cell

    Tế bào tạo máu

    Mesenchymal stem cell

    Tế bào mầm trung mô

    Dual X-ray absorptiometry (DXA)

    Đo độ hấp thu năng lượng kép

    5. Tài liệu tham khảo

    1.  National Institute of Health (NIH): Osteoporosis pvention, diagnosis, and therapy. Jama 2001;285(6):785-95.

    2.  Frost HM. 1963. Bone Remodelling Dynamics. Springfield, IL: Charles C.Thomas. In.

    3.  Frost,HM.1986. Intermediary Organization of the Skeleton. Boca Raton, FL:CRC. Press.

    4.  Jee WS, Frost HM. Skeletal adaptations during growth. Triangle 1992;31(2/3):77-88.

    5.  Frost HM. Obesity, and bone strength and “mass”: a tutorial based on insights from a new paradigm. Bone 1997;21(3):211-4.

    6.  Hillam RA, Skerry TM. Inhibition of bone resorption and stimulation of formation by mechanical loading of the modeling rat ulna in vivo. J Bone Miner Res 1995;10(5):683-9.

    7.  Frost HM. 1973. Bone Modeling and Skeletal Modeling Errors. Springfield, IL:Charles C. Thomas. In.

    8.  Garn SM. 1970. The Earlier Gain and the Later Loss of Cortical Bone. Springfield, IL: Charles C. Thomas. In.

    9.  Lazenby RA. Continuing periosteal apposition. II: The significance of peak bone mass, strain equilibrium, and age-related activity differentials for mechanical compensation in human tubular bones. Am J Phys Anthropol 1990;82(4):473-84.

    10. Lazenby RA. Continuing periosteal apposition. I: Documentation, hypotheses, and interptation. Am J Phys Anthropol 1990;82(4):451-72.

    11. Parfitt AM. Quantum concept of bone remodeling and turnover: implications for the pathogenesis of osteoporosis. Calcif Tissue Int 1979;28(1):1-5.

    12. Zaidi M. Skeletal remodeling in health and disease. Nat Med 2007;13(7):791-801.

    13. Datta HK, Ng WF, Walker JA, Tuck SP, Varanasi SS. The cell biology of bone metabolism. J Clin Pathol 2008;61(5):577-87.

    14. Bendall AJ, Abate-Shen C. Roles for Msx and Dlx homeoproteins in vertebrate development. Gene 2000;247(1-2):17-31.

    15. Ducy P, Zhang R, Geoffroy V, Ridall AL, Karsenty G. Osf2/Cbfa1: a transcriptional activator of osteoblast differentiation. Cell 1997;89(5):747-54.

    16. Komori T, Yagi H, Nomura S, Yamaguchi A, Sasaki K, Deguchi K, et al. Targeted disruption of Cbfa1 results in a complete lack of bone formation owing to maturational arrest of osteoblasts. Cell 1997;89(5):755-64.

    17. Otto F, Thornell AP, Crompton T, Denzel A, Gilmour KC, Rosewell IR, et al. Cbfa1, a candidate gene for cleidocranial dysplasia syndrome, is essential for osteoblast differentiation and bone development. Cell 1997;89(5):765-71.

    18. Robledo RF, Rajan L, Li X, Lufkin T. The Dlx5 and Dlx6 homeobox genes are essential for craniofacial, axial, and appendicular skeletal development. Genes Dev 2002;16(9):1089-101.

    19. Glass DA, 2nd, Bialek P, Ahn JD, Starbuck M, Patel MS, Clevers H, et al. Canonical Wnt signaling in differentiated osteoblasts controls osteoclast differentiation. Dev Cell 2005;8(5):751-64.

    20. Hu H, Hilton MJ, Tu X, Yu K, Ornitz DM, Long F. Sequential roles of Hedgehog and Wnt signaling in osteoblast development. Development 2005;132(1):49-60.

    21. Nakashima K, Zhou X, Kunkel G, Zhang Z, Deng JM, Behringer RR, et al. The novel zinc finger-containing transcription factor osterix is required for osteoblast differentiation and bone formation. Cell 2002;108(1):17-29.

    22. Aarden EM, Burger EH, Nijweide PJ. Function of osteocytes in bone. J Cell Biochem 1994;55(3):287-99.

    23. Baud CA. Submicroscopic structure and functional aspects of the osteocyte. Clin Orthop Relat Res 1968;56:227-36.

    24. Udagawa N, Takahashi N, Akatsu T, Tanaka H, Sasaki T, Nishihara T, et al. Origin of osteoclasts: mature monocytes and macrophages are capable of differentiating into osteoclasts under a suitable microenvironment ppared by bone marrow-derived stromal cells. Proc Natl Acad Sci U S A 1990;87(18):7260-4.

    25. McHugh KP, Hopala-Dilke K, Zheng MH, Namba N, Lam J, Novack D, et al. Mice lacking beta3 integrins are osteosclerotic because of dysfunctional osteoclasts. J Clin Invest 2000;105(4):433-40.

    26. Vaananen K. 1996. Osteoclast function: biology and mechanisms. In Principles of Bone Biology, ed. JP Bilezikian, LG Raisz, GA Rodan, pp. 103–13. New York: Academic. In.

    27. Cumming RG. Calcium intake and bone mass: a quantitative review of the evidence. Calcif Tissue Int 1990;47(4):194-201.

    28. Holbrook TL, Barrett-Connor E, Wingard DL. Dietary calcium and risk of hip fracture: 14-year prospective population study. Lancet 1988;2(8619):1046-9.

    29. Manolagas SC, Jilka RL. Bone marrow, cytokines, and bone remodeling. Emerging insights into the pathophysiology of osteoporosis. N Engl J Med 1995;332(5):305-11.

    30. Edwards MW, Bain SD, Bailey MC, Lantry MM, Howard GA. 17 beta estradiol stimulation of endosteal bone formation in the ovariectomized mouse: an animal model for the evaluation of bone-targeted estrogens. Bone 1992;13(1):29-34.

    31. Kuiper GG, van den Bemd GJ, van Leeuwen JP. Estrogen receptor and the SERM concept. J Endocrinol Invest 1999;22(8):594-603.

    32. Bord S, Horner A, Beavan S, Compston J. Estrogen receptors alpha and beta are differentially expssed in developing human bone. J Clin Endocrinol Metab 2001;86(5):2309-14.

    33. Pacifici R, Brown C, Puscheck E, Friedrich E, Slatopolsky E, Maggio D, et al. Effect of surgical menopause and estrogen replacement on cytokine release from human blood mononuclear cells. Proc Natl Acad Sci U S A 1991;88(12):5134-8.

    34. Vedi S, Purdie DW, Ballard P, Bord S, Cooper AC, Compston JE. Bone remodeling and structure in postmenopausal women treated with long-term, high-dose estrogen therapy. Osteoporos Int 1999;10(1):52-8.

    35. Khosla S, Melton LJ, 3rd, Atkinson EJ, O’Fallon WM. Relationship of serum sex steroid levels to longitudinal changes in bone density in young versus elderly men. J Clin Endocrinol Metab 2001;86(8):3555-61.

    36. Goltzman D. Studies on the mechanisms of the skeletal anabolic action of endogenous and exogenous parathyroid hormone. Arch Biochem Biophys 2008;473(2):218-24.

    38. Kratchmarova I, Blagoev B, Haack-Sorensen M, Kassem M, Mann M. Mechanism of pergent growth factor effects in mesenchymal stem cell differentiation. Science 2005;308(5727):1472-7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Lý Học Của Da
  • Cấu Tạo – Sinh Lý Da
  • Chức Năng Sinh Lý Của Da
  • Cấu Tạo Của Dạ Dày
  • Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Người Bị Ung Thư Dạ Dày, Nên Ăn Gì Và Không Nên Ăn Gì?
  • 3 Ý Nghĩa Đặc Biệt Của Cây Xương Rồng Có Thể Bạn Chưa Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thuốc Chữa Gai Cột Sống Bằng Cây Xương Rồng
  • Câu 1. Sự Biến Dạng Của Lá Có Ý Nghĩa Gì? Lá Của Một Sô Loại Cây Xương Rồng Biến Thành Gai Có Ý Nghĩa Gì? Câu 2. Có Những Loại Lá Biến Dạng Phổ Biến Nào? Chức Năng Của Mỗi Loại Là Gì?
  • Cây Xương Rồng Nopal Trên Vùng Đất Ninh Thuận
  • Cơ Hội Khám Phá 5 Đặc Biệt Về Cây Xương Rồng
  • Xương Sườn Của Người Đàn Ông. Mô Tả Chức Năng
  • Người ta biết đến ý nghĩa của cây xương rồng là loài cây mạnh mẽ, thể hiện cho ý chí, sự bền bỉ trong cuộc sống. Nhưng bên cạnh đó, xương rồng còn có ý nghĩa trong cả tình yêu và phong thủy cho ngôi nhà của bạn.

    Cây xương rồng có gì khác biệt?

    Xương rồng là loài https://sendalongphung.com/xuong-rong-va-cay-mong-nuoc-khac/ hai lá mầm và có hoa thuộc họ xương rồng. Thoạt nhìn, trên thân cây chỉ có những gai nhọn chằng chịt chứ không có lá. Thực chất, những gai nhọn đó chính là lá cây xương rồng tiêu biến mà thành. Mục đích của việc lá tiêu biến thành gai nhọn là để hạn chế tối đa sự thoát hơi nước, giúp thân cây dự trữ nước. Cũng nhờ vậy, xương rồng có khả năng chịu hạn rất tốt. Cây vẫn sống và phát triển trong môi trường khô, nóng như sa mạc, hoang mạc, vùng đất khô cằn hẻo lánh.

    Xương rồng có nhiều dạng phát triển như mọc thành bụi, thành vùng phủ sát mặt đất hoặc thành cây lớn đâm cao. Cây chủ yếu phát triển từ đất lên nhưng cũng có một số loại sống ký sinh trên cây khác. Họ xương rồng bao gồm khoảng 125 – 130 chi, 1.400 – 1.500 loài, thuộc 4 phân họ khác nhau.

    Hoa xương rồng ít nở, phải là trồng lâu năm mới ra hoa. Nhưng một khi ra hoa thì rất độc đáo và rực rỡ khiến người ta thích thú. Hiện nay, có nhiều loại xương rồng cảnh nhỏ xinh đang được ưa chuộng như xương rồng tai thỏ, xương rồng bát tiên, xương rồng thanh sơn, xương rồng bánh sinh nhật, xương rồng trứng chim, xương rồng lông thiên nha… Bên cạnh đó, cách trồng và chăm sóc xương rồng cũng vô cùng đơn giản, nên loại cây gai góc nhưng xinh xắn này đang rất được các bạn trẻ ưu ái dùng làm cây mini để bàn.

    Cây xương rồng – vừa là sự mãnh liệt vừa là sự yếu đuối

    Đó là ý nghĩa của cây xương rồng trong cuộc sống. Với khả năng sống trong môi trường khắc nghiệt, cây xương rồng thể hiện sự bền bỉ, sức sống mãnh liệt, khả năng chịu đựng cao. Nó đại diện cho người mạnh mẽ, kiên định, sống bằng lý trí và có thể vượt qua mọi hoàn cảnh khó khăn, giống như ý nghĩa của sen đá – người bạn mọng nước nhỏ bé.

    Tuy nhiên, nếu chỉ mạnh mẽ và gai góc thì chưa đủ sự hấp dẫn và chiều sâu khiến người ta muốn khám phá. Cũng như thân cây xương rồng bên ngoài xù xì, gai góc nhưng bên trong mọng nước, có những người vẻ ngoài thì cứng rắn nhưng bên trong lại mềm yếu, giàu tình cảm.

    Nồng nàn, chung thủy nhưng cũng âm thầm, lặng lẽ trong tình yêu

    Hoa xương rồng ít nở nhưng khi nở lại có sức cuốn hút đặc biệt. Không phải vì nó ngát hương hay khoe sắc quá rực rỡ mà bởi vì nó là kết quả sau một quá trình dài gian nan, bền bỉ trong môi trường khắc nghiệt. Ý nghĩa cây xương rồng trong tình yêu cũng vậy. Nó thể hiện cho sự mãnh liệt, bền bỉ và chung thủy. Dù trải qua khó khăn, thử thách vẫn vượt qua, đâm chồi nở hoa. Ý nghĩa của hoa xương rồng biểu trưng cho một tình yêu đơm hoa kết trái, một tình yêu phi thường, trải qua sóng gió và kết thúc có hậu.

    Có thể nhiều người chưa biết rằng cây xương rồng còn có nghĩa là một tình yêu chưa nói, âm thầm và lặng lẽ. Vậy nên nếu ai đó bỗng tặng cho bạn một chậu xương rồng xinh xắn thì hãy nghĩ đến khả năng người ấy có tình cảm đặc biệt với bạn.

    Trong tiếng Tây Ban Nha, cây xương rồng là “hãy đến và mang em đi”. Có một câu chuyện tình yêu kể về ý nghĩa của xương rồng và sự tiếc nuối trong tình yêu như sau: ở một vùng đất xa xôi nọ, có hai người đều đem lòng thương nhớ nhau nhưng lại không thổ lộ. Đến một ngày, khi không thể chờ đợi thêm nữa, chàng trai mang hết tâm tư ngỏ lời với cô gái nhưng chỉ nhận lại được chậu xương rồng. Anh ta thất vọng và cho rằng cô gái ấy không bằng lòng đến với anh, không cho anh một câu trả lời nào. Chàng trai bỏ cuộc, tình yêu phai nhạt, họ xa cách mà cả hai đều không hiểu nhau đang nghĩ gì. Rồi một ngày, người con gái ra đi theo một người khác, chàng trai vô cùng đau buồn đi tìm lý do. Rồi anh ta nhận ra lỗi là do lời nói dối của mình. Khi quen nhau, anh ta nói dối cô gái rằng mình học tiếng Tây Ban Nha. Vậy nên, lúc chàng trai tỏ tình, cô gái đã gửi gắm câu trả lời của mình qua cây xương rồng cho anh. Và vì anh không hiểu ý nghĩa xương rồng trong tiếng Tây Ban Nha là “hãy đến và mang em đi”.

    Cây xương rồng – cây hóa hung cao trong phong thủy

    Các loại xương rồng mini đẹp vốn được ưa chuộng làm cây cảnh trồng trong các chậu nhỏ để trang trí vì nó không những đẹp lại còn dễ chăm sóc vì khả năng chịu hạn cao, ít sâu bệnh. Hẳn là không ít người trong chúng ta đã từng mua những chậu xương rồng xinh xắn để trong nhà, trên bàn làm việc, trên cửa sổ… Tuy nhiên, mọi người có thể đã không chú ý đến ý nghĩa của cây

    Việc đặt cây xương rồng trong nhà, trong văn phòng, trên bàn làm việc đều là điều cấm kỵ theo lý thuyết cây cảnh phong thủy. Loại cây mọng nước này với những gai nhọn trên thân mình khi chĩa vào người, vào không gian ở và làm việc sẽ tạo sinh khí xấu. Điều đó không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, gây bệnh tật, tiêu tán tài sản và nhiều điều không hay khác.

    Nếu cây xương rồng nở hoa thì đó là một điềm lành. Song, nó vẫn chưa đủ để lấn át đi luồng sinh khí xấu kia.

    Vậy nên đặt cây xương rồng ở đâu, tốt nhất bạn không nên đặt cây xương rồng cảnh trong nhà, nơi làm việc. Thay vào đó có thể trồng chúng ở ban công hay hàng rào trước cổng. Bởi vì khi đó, xương rồng lại như một lớp rào chắn bảo vệ ngôi nhà của bạn trước các sát khí mạnh từ bên ngoài xâm nhập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Tính Năng Tốt Nhất Của Iphone Xr
  • Bài Tập Vật Lý Phụ Hồi Chức Năng Gãy Xương Cổ Tay, Bàn Tay Ngay Tại Nhà
  • 6+ Về Tiêu Xương Hàm, Xương Ổ Răng
  • Những Biến Chứng Và Cách Điều Trị Tiêu Xương Ổ Răng Cho Hiệu Quả Cao
  • Tiêu Xương Răng: Những Điều Cần Biết
  • Xét Nghiệm Chức Năng Đông Máu Có Ý Nghĩa Gì Trong Y Học?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Xét Nghiệm Giúp Đánh Giá Khả Năng Đông Máu, Cầm Máu
  • Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Đông Máu
  • Khám Phá Công Nghệ Econavi Trong Điều Hòa Panasonic
  • Điều Hòa Panasonic Inverter Econavi 1 Chiều Bán Sang Trọng Ts12Pkh
  • Điều Hòa Panasonic Econavi 1 Chiều Sang Trọng C9Pkh
  • Đông máu là một quá trình sinh lý bình thường của cơ thể giúp hạn chế sự chảy máu, mất máu ra bên ngoài. Hiện tượng này xảy ra nhờ sự tham gia của các yếu tố đông máu và có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống. Vì thế, việc xét nghiệm chức năng đông máu cũng là một xét nghiệm quan trọng trong một số trường hợp cụ thể.

    1. Cơ chế đông máu

    Bản chất của quá trình đông máu chính là sự thay đổi tính chất của máu, máu chuyển từ thể lỏng (khi chảy trong lòng mạch) thành thể rắn (khi thoát ra khỏi lòng mạch) nhờ sự tham gia của nhiều yếu tố.

    Nguyên nhân đông máu

    Do sự va chạm của các tiểu cầu lên vết xước thành mạch, kích thích chuyển fibrinogen thành fibrin (các sợi tơ huyết). Chúng liên kết lại tạo thành một mạng lưới, ôm các tế bào máu và kết lại một cục tạo thành cục máu đông.

    Các yếu tố tham gia vào quá trình đông máu:

    • Fibrinogen: là tiền chất để tạo thành các sợi tơ huyết Fibrin.

    • Prothrombin: là một loại protein huyết thanh có tác dụng hình thành nên Thrombin xúc tác cho quá trình chuyển Fibrinogen thành Fibrin.

    • Phức hợp Prothrombinase xúc tác chuyển Prothrombin thành Thrombin.

    • Thromboplastin: được sản xuất bởi mô tổn thương, tham gia vào quá trình đông máu ngoại sinh. Chúng có tác dụng thay thế phospholipid tiểu cầu và protein huyết tương.

    • Ca++ có vai trò tham gia vào quá trình đông máu. Nếu không có ion này thì quá trình đông máu không xảy ra.

    • Các tế bào máu: tiểu cầu giải phóng nhiều chất tham gia vào quá trình đông máu. Hồng cầu, bạch cầu giúp hình thành cục máu đông.

    Cơ chế đông máu:

    Cơ chế quá trình đông máu

    Ý nghĩa quá trình đông máu:

    • Bịt kín các lỗ trên thành mạch để tránh máu thoát ra khỏi mạch máu đi vào khoảng gian bào.

    • Bịt kín các vết thương lớn, cầm máu tránh hiện tượng mất máu cấp tính do tai nạn gây nguy hiểm tính mạng.

    • Trong các xét nghiệm y học (xét nghiệm kháng thể), người ta ứng dụng quá trình đông máu để tách huyết thanh làm nguyên liệu xét nghiệm.

    2. Các xét nghiệm thăm dò chức năng đông máu

    Đếm số lượng tiểu cầu nhờ xét nghiệm tổng phân tích máu:

    Ở người trưởng thành, sức khỏe bình thường thì có số lượng tiểu cầu khoảng 150 – 450 G/L.

    Số lượng tiểu cầu ảnh hưởng mật thiết đến chức năng đông máu vì nó là yếu tố quyết định đến giai đoạn cầm máu ban đầu. Những người có số lượng tiểu cầu ít có thể gặp phải các vấn đề về đông máu (rối loạn đông máu, máu khó đông,…)

    Thực hiện:

    • Lấy máu cho vào ống có chất chống đông EDTA, lắc đều.

    • Cho vào máy xét nghiệm tổng phân tích máu và ra lệnh máy hoạt động.

    • Đọc kết quả và đưa ra kết luận.

    Xét nghiệm PT – Prothrombin time

    Đây là xét nghiệm khảo sát con đường đông máu ngoại sinh. Tức là xét nghiệm kiểm tra thời gian hình thành một cục máu đông trong mẫu máu xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm này chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác: fibrinogen, thromboplastin,…

    Xét nghiệm PT/INR

    Kết quả của xét nghiệm PT được biểu thị dưới các dạng:

    • PT% : tỷ lệ của phức hệ Prothrombin trong mẫu xét nghiệm so với mẫu chuẩn. Bình thường, giá trị này nằm trong khoảng 70% – 140%. Nếu PT% < 70% thì quá trình đông máu có vấn đề.

    • PT(s): thời gian hình thành cục máu đông. Trị số bình thường rơi vào khoảng 10 – 14 giây tùy phòng xét nghiệm.

    • INR (chỉ số bình thường hóa quốc tế): ngoài chỉ định thường quy, chỉ số này còn có vai trò trong theo dõi để chỉnh liều ở các bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông kháng vitamin K. Chỉ số này nằm trong khoảng 0,8 – 1,2. Một số trường hợp đặc biệt có thể lên tới 2 – 3 nhưng vẫn được đánh giá là bình thường.

    Xét nghiệm APTT – thời gian Thromboplastin từng phần được hoạt hoá

    Đây là xét nghiệm khảo sát con đường đông máu nội sinh. Kết quả xét nghiệm APTT – Activated Partial Thromboplastin Time được biểu thị dưới các dạng:

    Xét nghiệm APTT

    Xét nghiệm TT – Thrombin time

    Xét nghiệm Thrombin time giúp đánh giá con đường đông máu chung. Kết quả xét nghiệm TT biểu thị dưới các dạng:

    Xét nghiệm định lượng các yếu tố đông máu

    Hoạt tính các yếu tố đông máu bình thường khoảng 50 – 150%.

    Quá trình đông máu cũng có thể bị ảnh hưởng bởi một số gen nhất định (yếu tố V leiden). Các gen này có khả năng di truyền từ bố mẹ sang con. Điều đặc biệt là gen này nằm trên NST X nên tỷ lệ xuất hiện gen gây rối loạn đông máu ở bé trai sẽ cao hơn bé gái. Vì thế, xét nghiệm gen đông máu cũng là cần thiết khi bố mẹ lo cho sức khỏe con cái.

    3. Những lưu ý khi đi xét nghiệm

    Các xét nghiệm đông máu kể trên giúp thăm dò, khảo sát chức năng đông máu của người đi xét nghiệm. Dựa vào kết quả mà bác sĩ sẽ có những lời khuyên, hướng điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân. Trường hợp kết quả xét nghiệm cho thấy bạn mắc các vấn đề về rối loạn đông máu thì bác sĩ sẽ chỉ định bạn phải điều trị bằng các loại thuốc giúp điều chỉnh chức năng đông máu và thực hiện chế độ sinh hoạt phù hợp để cải thiện sức khỏe.

    Tương tự như những xét nghiệm khác, trước khi đi xét nghiệm chức năng đông máu bạn cần lưu ý những điểm sau:

    Những lưu ý khi đi xét nghiệm thăm dò chức năng đông máu

    • Không sử dụng rượu, bia, các chất kích thích trước khi đi xét nghiệm chức năng đông máu bởi vì các chất này làm thay đổi thành phần, tính chất của máu gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

    • Nếu đang sử dụng thuốc phải dưới sự theo dõi và khuyến cáo của bác sĩ.

    • Một số thực phẩm như thịt bò, bông cải xanh có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Do đó, bạn nên hạn chế ăn các thực phẩm này 2 – 3 ngày trước khi đi xét nghiệm.

    • Nên xét nghiệm vào sáng sớm để cho kết quả chính xác.

    Xét nghiệm chức năng đông máu là một trong những xét nghiệm máu quan trọng mà bạn nên hiểu rõ. Mọi thắc mắc cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với MEDLATEC qua hotline 1900 56 56 56 để được tư vấn miễn phí. Ngoài ra, tại bệnh viện chúng tôi còn thực hiện khám bảo lãnh viện phí cho những khách hàng có nhu cầu, nhằm mang đến cho khách hàng một dịch vụ chuyên nghiệp, đầy đủ nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Công Tác Đoàn Thanh Niên
  • Nhiệm Vụ Của Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
  • Chức Năng Cơ Bản Của Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh Là Gì?
  • Đồng Hồ Thông Minh Chính Hãng Giá Rẻ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100