Top #10 ❤️ Thành Phần Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Theindochinaproject.com

Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn

Cách Tạo Liên Kết Hyperlink Trong Văn Bản Word

Tạo Liên Kết Hyperlink Trong Word

Cách Chèn Link Liên Kết Vào File Word, Chèn Hyperlink Trong Văn Bản Wo

Tạo Các Liên Kết (Link) Trong Ms Word

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Liên Kết Trong Word

-Chức năng của hệ tuần hoàn :

+Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng đến các cơ quan trong cơ thể

+Mang các chất thải của quá trình trao đổi chất đến các cơ quan bài tiết

+Có vai trò trong hệ miễn dịch chống lại sự nhiễm khuẩn

+Vận chuyển hormone

-Cấu tạo:

+Dịch tuần hoàn: còn gọi là máu, dùng để vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng, khí O2 đến các tế bào cũng như mang chất thải từ tế bào trở về và thoát ra ngoài bằng các cơ quan bài tiết.

+Tim: tạo sự chênh lệch về áp suất để làm cho máu lưu thông.

+Mạch máu: dùng để vận chuyển máu.

+Các van: đảm bảo dòng chảy của máu theo một hướng nhất định.

3

– Đưa nạn nhân ra khỏi chỗ đông người và tiến hành hô hấp nhân tạo bằng phương pháp hà hơi thổi ngạt.

– Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau

– Bịt mũi nạn nhân bằng 2 ngón tay

– Tự hít 1 hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân, không để không khí thoát ra ngoài chỗ tiếp xúc với miệng.

– Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp

– Thổi liên tục 12-20 lần/phút cho tới khi quá trình tự hô hấp của nạn nhân được ổn định bình thường.

5

-Ăn đúng cách là ăn phải đúng giờ, khoảng cách bữa ăn đều, không để quá đói, bữa ăn tối cách giờ đi ngủ khoảng 3 tiếng, không nên ăn quá no, ăn uống vệ sinh, ăn thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng: protid, lipid, glucid, vitamin gồm thịt, cá, trứng, sữa, rau xanh hoa quả không nên ăn thức ăn chua cay, khi ăn phải nhai kỹ và sau khi ăn phải nghỉ ít nhất là 30 phút. Trong khi ăn phải tập trung không nên căng thẳng, cáu gắt, không nên vừa ăn vừa đọc báo đọc sách và xem vô tuyến.

-Trong khoang miệng của chúng ta có chứa nhiều vi khuẩn. Vi khuẩn lợi dụng chất đường trong thức ăn để tạo ra một loại đốm khuẩn nằm ở vị trí giữa khe răng và răng. Những đốm khuẩn này trở thành nơi trú ngụ của vi khuẩn. Chúng tồn tại trong các đốm khuẩn sinh sôi và nảy nở. Cứ thế, vi khuẩn tạo ra nhiều đốm khuẩn. Ngoài ra, thức ăn còn tạo ra một chất có tính axit. Đừng cho rằng răng của chúng ta là cứng. Răng là thứ sợ axit nhất. Bởi vì, axit sẽ bào mòn canxi của răng, khiến cho răng bị đi. Ban ngày, miệng của chúng ta hoạt động rất nhiều, có thể tiết ra lượng lớn dịch nước bọt khiến cho đường có thể hoà tan. Ngoài ra, sự ma sát khi mồm hoạt động còn có thể làm giảm cơ hội hình thành đốm khuẩn. Vì vậy, ban ngày những phần tử xấu không có cơ hội hoạt động. Nhưng, khi chúng ta ngủ, sự hoạt động của miệng ít đi, những phần tử xấu thừa cơ nổi loạn. Vì thế, trước khi đi ngủ không ăn vật đặc biệt là những đồ ăn có chứa nhiều đường như kẹo.

Cấu Tạo Và Chức Năng Hồng Cầu

Chức Năng Của Hồng Cầu

Hoạch Định Là Gì Và Những Đặc Điểm Của Hoạch Định

Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Iphone 6, Iphone 6 Plus

5 Cách Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Iphone Đơn Giản Nhất

Câu 5: A. Trình Bày 5 Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn

Đề Cương Ôn Sinh 11A1

Ở Côn Trùng, Hệ Tuần Hoàn Hở Chỉ Thực Hiện Chức Năng Nào?

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim Người (Phần 1)

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tim

Trong Hệ Tuần Hoàn Của Người, Cấu Trúc Nào Sau Đây Thuộc Hệ Dẫn Truyền Tim?

Câu 5: a. Trình bày 5 chức năng của hệ tuần hoàn.

b.Hãy mô tả đường đi của máu trong cơ thể từ đầu tới tay phải.

c. Trong cơ thê có những loại mạch máu nào? Phân tích đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng từng loại mạch.

Trả lời: a. 5 chức năng của hệ tuần hoàn:

Đảm bảo sự điều hòa hoạt động giữa các cơ quan, bộ phận trong cơ thể

Đảm bảo sự liên lạc giữa các cơ quantrong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường bên ngoài bằng con đường thể dịch.

Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxi đến từng tế bào và mang đi các sản phẩm không cần thiết cho tế bào do quá trình sống của tế bào thải ra để đưa ra ngoài cơ thể.

Điều hòa nhiệt độ cơ thể.

Bảo vệ cơ thể.

b. Máu từ đầu qua tĩnh mạch chủ trên đổ về tâm nhĩ phải, dồn xuống tâm thất phải qua động mạch phổi, đến mao mạch phổi. Tại đây xảy ra sự trao đổi khí, máu trở nên giàu oxi theo tĩnh mạch phổi đổ về tâm nhĩ trái, từ tâm nhĩ trái dồn xuống tâm thất trái theo động mạch chủ về tay phải.

c. Trong cơ thể có 3 loại mạch máu: Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.

– Động mạch: Có chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan.

Cấu tạo động mạch phù hợp vối chức năng: Thành động mạch khá dày, dai và đàn hồi, có 3 lớp tế bào: Ngoài là màng liên kết với các nhánh thần kinh, giữa là sợi đàn hồi và sợi cơ trơn, trong cùng là một lớp biểu bì. Thành cơ động mạch dày và có nhiều sợi đàn hồi có ý nghĩa tạo lực co khá mạnhđể hỗ trợ lực đẩy máu của tim đưa máu tuần hoàn, ngoài ra còn giúp động mạch có thể dãn ra dễ dàng, tránh tổn thương do áp lực máu.

Tĩnh mạch: Có chức năng dẫn máu từ các cơ quan về tim.

Cấu tạo tính mạch phù hợp chức năng: Thành tĩnh mạch có 3 lớp như động mạch nhưng mỏng hơn, ít sợi đàn hồi và nhiều sợi cơ trơn nên khi đứt thì miệng tĩnh mạch dẹp xuống làm cho máu đông lại. Các tĩnh mạch chân có van xếp hướng về tim để máu không chảy ngược trở lại do sức hút của trọng lực.

Mao mạch: Là nơi xảy ra sự trao đổi khí giữa máu và tế bào.

Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng: Thành mao mạch rất mỏng, chỉ có 1 lớp tế bào, bề mặt tiếp xúc lớn giúp thuận lợi cho việc khuếch tán các chất giữa máu và tế bào dễ dàng. Đường kính mao mạch rất nhỏ làm máu di chuyển trong mạch rất chậm, giúp máu và tế bào có đủ thời gian để trao đổi hết các chất.

III/ Hướng dẫn về nhà:

-Học bài cũ, ôn lại những kiến thức đã học trong buổi học

………………………………………………..o0o……………………………………………………..

NS: 5/11/2015 Tiết 13,14 CHUYÊN ĐỀ HỆ HÔ HẤP

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

+ Giúp HS hiểu được cấu tạo của hệ hô hấp.

Thấy được sự khác nhau trong hệ hô hấp của người và thỏ từ đó thấy được hệ hô hấp của người tiến hóa hơn thỏ ở những đặc điểm nào.

+ Hiểu được tác dụng của cơ hoành trong cử động hô hấp.

+ Nêu được các quá trình thông khí ở phổi.

+ Phân biệt sự khác nhau giữa TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào.

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích.

3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan và hệ tiêu hoá cho bản thân.

II/ Tiến trình dạy học:

1. Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong tiết dạy.

2. Bài mới:

Câu 1: So sánh sự TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào?

TĐK ở phổi

TĐK ở tế bào

Giống nhau

Các chất khí trao đổi theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

Khác nhau

Là sự khuếch tán O 2 từ không khí ở phế nang vào máu và CO 2 từ máu vào phế nang

Là sự khuếch tán của O 2 từ máu vào tế bào và CO 2 từ tế bào vào máu.

– Sự TĐK ở phổi: Giúp cho O 2 trong phế nang khuếch tán vào máu và CO 2 theo chiều ngược lại làm cho máu ra khỏi phổi về tim mang nhiều O 2 và CO 2 ít hơn tạo điều kiện thuận lợi cho sự TĐK ở TB.

– Sự TĐK ở TB: Giúp O 2 khuếch tán từ mao mạch máu vào nước mô rồi vào TB và CO 2 khuếch tán theo chiều ngược lại.

Câu 3: Hút thuốc lá có hại như thế nào đối với hệ hô hấp của cơ thể?

– CO: Chiếm chỗ của oxi trong hồng cầu làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu oxi đặc biệt khi cơ thể hoạt động mạnh.

– NO x: Gây viêm, sưng lớp niêm mạc cản trở trao đổi khí ó thể gây tử vong nếu bị tác động liều cao.

– Nicotin: Làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí có thể gây ung thư phổi.

Câu 4: So sánh sự hô hấp ở thỏ và người?

* Giống nhau:

– Gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào.

– Sự trao đổi khí ở tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao về nơi có nồng độ thấp.

* Khác nhau:

– Ở thỏ: Sự thông khí ơ phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên không dãn nở về phía 2 bên.

– Ở người sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn, lồng ngực dãn nở về 2 bên.

Câu 5: Nêu tác dụng của cơ hoành?

Cơ hoành co dãn làm thay đổi lồng ngực. Khi cơ hoành co thể tích lồng ngực lớn, áp suất giảm, không khí tràn vào phổi( hít vào)

Khi cơ hoành dãn, thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng, không khí từ phổi tràn ra ngoài.

Câu 6: Hoạt động hô hấp ở người diễn ra như thế nào? Cần phải rèn luyện thế nào để có hệ hô hấp khỏe mạnh?

* Hoạt động hô hấp ở người diễn ra như sau:

– Sự thở: Nhờ hoạt động phối hợp của các cơ hô hấp làm thể tích lồng ngực thay đổi mà ta thực hiện được sự hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới, đảm bảo nồng độ O 2 và CO 2 trong không khí phế nang thích hợp cho sự trao đổi khí ở phổi.

– Sự trao đổi khí ở phổi: Nhờ nồng độ O 2 trong không khí phế nang cao hơn trong máu nên O 2 đã khuếch tán từ phế nang vào máu và liên kết với Hb (Hê mô glô bin) trong hồng cầu. Ngược lại, nồng độ CO 2 trong máu cao hơn trong phế nang nên CO 2 đã khuếch tán từ máu ra phế nang.

– Sự trao đổi khí ở tế bào: Máu giàu O 2 và nghèo CO 2 từ mao mạch phổi được trở về tim rồi đi tới tất cả các tế bào của cơ thể. Tại mao mạch máu quanh các tế bào, nhờ nồng độ O 2 trong máu cao hơn trong nước mô và trong tế bào (vì Tế bào đã sử dụng O 2 để Ôxi hóa các chất để tạo ra năng lượng) nên O 2 đã khuếch tán từ máu vào nước mô rồi vào tế bào. Ngược lại, CO 2 đã khuếch tán từ tế bào vào nước mô rồi vào máu.

* Biện pháp rèn luyện để có hệ hô hấp khỏe mạnh:

– Tích cực tập thể dục, thể thao, phối hợp tập thở sâu để giảm số nhịp thở.

– Tập thường xuyên, đều đặn từ bé….

Câu 7: Tại sao những người làm việc ở nơi không khí có nhiều khí cacbon ôxit ( khí CO) lại bị ngộ độc.

TL:

– Trong hồng cầu của người có Hêmôglôbin (Hb), Hb thực hiện chức năng kết hợp lỏng lẻo với ôxi để vận chuyển ôxi cho các tế bào; kết hợp lỏng lẻo với khí cacbonic (CO 2) để chuyển về phổi và thải ra ngoài.

– Trong môi trường không khí có khí độc cacbon ôxit (CO), chất khí này (CO) kết hợp rất chặt chẽ với Hb nên việc giải phóng CO của Hb diễn ra rất chậm, làm cho hồng cầu mất tác dụng vận chuyển ôxi và thải khí CO 2. Do đó gây độc cho cơ thể: không cung cấp đủ ôxi cho não gây hoa mắt và ngất xỉu, không thoát hết lượng CO 2 ra khỏi cơ thể  ngộ độc.

III/ Hướng dẫn về nhà:

-Học bài cũ, nắm lại các kiến thức đã học trong buổi học.

– Nghiên cứu tiếp nội dung hô hấp trong tài liệu để chuẩn bị cho tiết học sau

………………………………………………………….o0o…………………………………………………

NS: 13/11/2015. Tiết 15,16 CHUYÊN ĐỀ HỆ HÔ HẤP( TT)

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:- So sánh quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật

– Nắm được các đặc điểm cấu tạo của hệ hô hấp thích nghi với chức năng trao đổi khí

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh

3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi học tập.

II/Tiến trình dạy học:

Câu 8:Hô hấp và quang hợp có những điểm gì giống và khác nhau?

* Giống nhau giữa hô hấp và quang hợp:

– Đều là quá trình có ý nghĩa đối với đời sống của cây xanh.

– Đều chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, không khí…

* Khác nhau giữa hô hấp và quang hợp:

Hô hấp

Quang hợp

– Xảy ra ở tất cả các bộ phận của cây

– Phân giải chất hữu cơ

– Xảy ra ở lá cây xanh

– Hút khí cacbônic và nhả khí oxi

– Chế tạo chất hữu cơ.

Câu 9: Nêu những đặc điểm trong cấu tạo của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại? Để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh thì ta phải làm gì?

TL:

+ Làm ẩm không khí là do lớp niêm mạc tiết chất nhầy lót trong đường dẫn khí.

+ Làm ấm không khí do lớp mao mạch dày đặc, căng máu và nóng ấm ở dưới lớp niêm mạc mũi, phế quản.

+ Tham gia bảo vệ phổi: lông mũi (giữ hạt bụi lớn); chất nhày do niêm mạc tiết ra giữ lại hạt bụi nhỏ; lớp lông rung (quét bụi ra khỏi khí quản); nắp thanh quản (sụn thanh thiệt) đậy kín đường hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt; tế bào limpho ở các hạch amiđan và tuyến V.A tiết kháng thể vô hiệu hoá tác nhân gây nhiễm.

Biện pháp: HS tự trả lời

Câu 10 :

1. Bản chất của sự hụ hấp ngoài và hụ hấp trong là gỡ?

2. Giải thích cơ sở sinh lý của tiếng khúc chào đời?

1.

– Hô hấp ngoài:

– Hô hấp trong

2. Cơ sở sinh lí của tiếng khóc chào đời.

Câu 11

a. Trình bày cơ chế thông khí ở phổi người trong hô hấp thường.

b. Cơ chế khuếch tán thể hiện trong sự trao đổi khí ở phổi và tế bào như thế nào ?

Câu 12: Theo dõi khả năng nhịn thở lúc bình thường với sau khi lặn xuống nước 1 phút? Trường hợp nào nhịn lặn hơi ? tại Sao ?

Vì sao O xi từ ngoài không khí lại đến được tế bào ?

a Lúc bình thường nhịn thở lâu hơn sau khi lặn 1 phút vì : Khi lặn cơ thể phải nín thở lặn dẫn đến hàm lượng CO 2 ở phế nang lớn, ô xi thấp , kích thích trong khi hoạt động để cung cấp o xi.

b. Để đến được tế bào thì oxi phải đi qua phế nang vào máu và đi đến tế bào .

Cụ thể : ở phổi do phân áp của oxi ở trong máu, oxi từ phế nang vào máu theo………… Vào máu kết hợp lỏng lẻo với hêmôglíin(HbO 2) để tế bào oxi đi tiếp nhỏ khuếch tán.

Câu 13: Suy hô hấp là gì ? Nguyên nhân gây ra suy ho hấp? Bệnh nhân bị suy hô hấp các hệ cơ quan khác có bị ảnh hưởng như thế nào ?

TL: Suy hô hấp suy giảm khả năng TĐC khi ở phổi dẫn đến thiếu oxi cho quá trình TĐC ở tế bào

Nguyên nhân : Do vi rút sống ký sinh ở niêm mạc đường hô hấp đặc biệt chủ yếu là ở các phế nang của phổi làm mất khả năng TĐK ở các phế nang

Hậu quả : Suy ho hấp, cơ thể thiếu oxi, trao đổi chấ giảm, cơ thể thiếu năng lượng, Tất cả các quá trình đều hoạt động yếu dần .

Câu 14:

1- Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.

2- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào ? Giải thích ?

1- Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.

– Phổi là bộ phận quan trọng nhất của hệ hô hấp nơi diễn ra sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.

– Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp màng ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa hai lớp có chất dịch giúp cho phổi phồng lên, xẹp xuống khi hít vào và thở ra.

– Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi màng mao mạch dày đặc tạo điều kiện cho sự trao đổi khí giữa phế nang và máu đến phổi được dễ dàng.

– Số lượng phế nang lớn có tới 700 – 800 triệu phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí của phổi.

2- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào ? Giải thích ?

– Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp tăng.

– Giái thích: Khi con người hoạt động mạnh cơ thể cần nhiều năng lượng - Hô hấp tế bào tăng  Tế bào cần nhiều oxi và thải ra nhiều khí cacbonic  Nồng dộ cacbonic trong máu tăng đó kích thích trung khu hô hấp ở hành tủy điều khiển làm tăng nhịp hô hấp.

III/ Hướng dẫn về nhà:

Học bài cũ và nắm lại các kiến thức trong buổi học

Chuẩn bị trước nội dung về trao đổi chất và năng lượng

………………………………………………………….o0o…………………………………………..

NS: 20/11/2015. Tiết 17,18 CHUYÊN ĐỀ HỆ TIÊU HOÁ

I/ Mục tiêu:

– Kiến thức:

+ Trình bày vai trò cá cơ quan tiêu hoá trong sự biến đổi thức ăn về 2 mặt lí học và hoá học.

+ Trình bày sự biến đổi thức ăn trong ống tiêu hoá về mặt cơ học và sựu biến đổi hoá học nhờ các dịch tiêu hoá do tuyến tiêu hoá tiết ra đặc biệt là ở ruột.

+ Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột phù hợp với chức năng hấp thụ, xác định con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã được hấp thụ.

+ Kể một số bệnh về đường tiêu hoá thường gặp và cách phòng tránh.

– Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm về tính chất của ezim trong quá trình tiêu hoá thông qua thí nghiệm.

– Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan và hệ tiêu hoá cho bản thân.

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Tranh vẽ cấu tạo hệ tiêu hoá.

+ Thí nhgiệm: ống nghiệm, tinh bột, iôt, nước bọt…

III/ Tiến trình dạy học:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

Câu 1: Thực chất biến đổi lí học trong khoang miệng là gì?

Là sự cắt nhỏ, nghiền cho mềm nhuyễn, đảm trộn cho thức ăn thấm đẫm nước bọt.

Câu 2: Khi ta ăn cháo hay uống sửa, loại thức ăn nào được biến đổi ở khoang miệng, loại thức ăn nào biến đổi ở dạ dày?

– Với cháo: Thấm 1 ít nước bọt, một phần tinh bột trong cháo bị enzim amilaza trong nước bọt biến đổi, phân giải thành đường đơn.

– Với sữa: Thấm 1 ít nước bọt, sự tiêu hoá hoá học không diễn ra ở khoang miệng do thành phần hoá học của sữa là prôtêin, đường đôi hoặc đường đơn. Sữa được phân giải và biến đổi chủ yếu ở dạ dày và ruột non.

Câu 3: Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hoá ở ruột non như thế nào?

Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn qua môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn, thức ăn không đủ thời gian thấm đều dịch vị và dịch tiêu hoá của ruột non nên hiệu quả tiêu hoá sẽ thấp.

Câu 4: Khi nhai cơm lâu trong miệng có cảm giác ngọt là vì sao?

Vì tinh bột trong cơm đã chịu tác động cưa enzim amilaza trong nước bọt biến đổi một phàn tinh bột thành đường mantozo nên cho ta cảm giác ngọt.

Câu 5: Gan đảm nhiệm những vai trò gì trong quá trình tiêu hoá ở người?

+ Tiết dịch mật giúp tiêu hoá lipit thành glixerin và axit béo.

+ Khử các chất độc lọt vào mao mạch máu cùng với chất dinh dưỡng.

+ Điều hoà nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định.

+ Dự trữ nguồn đường cho cơ thể: glucozo thành glycogen và ngược lại.

Câu 6: Bằng kiến thức đã học em hãy giải thích câu ca dao:

Ăn no chớ có chạy đầu,

Đói bụng chớ có tắm lâu mà phiền.

*Giải thích ý nghĩa của câu ca dao:

Ăn no chớ có chạy đầu,

Chạy là hoạt động cần nhiều năng lượng, nhất lại là chạy thi, chạy vượt lên đầu. Trong lúc vừa ăn no xong thì cần tập trung năng lượng cho hoạt động của cơ quan tiêu hóa, cơ quan nào mà đang hoạt động thì máu phải rồn đến nhiều, mang O 2 và chất dinh dưỡng tới để Ôxi hóa tạo năng lượng cho cơ quan đó hoạt động. Đây là lời khuyên để đảm bảo cho sự tiêu hóa được tốt hợp vệ sinh, đảm bảo cho sự phân phối máu hợp lý cho các cơ quan đang hoạt động. Nếu ăn xong chạy ngay thì xẽ bị “đau xóc” nhất lại là chạy nhanh vượt lên đầu thì càng nguy hiểm, ăn vừa xong sẽ bị đầy khó tiêu vì máu đã rồn vào hoạt động chạy vì thế hạn chế hoạt động của cơ quan tiêu hóa, các tuyến tiêu hóa giảm tiết, các cơ ở thành ống tiêu hóa hạn chế co bóp để tiêu hóa thức ăn.

Để phân phối máu hợp lý nhất phải là:

Căng cơ bụng, trùng cơ mắt.

(Nghĩa là sau khi ăn no, nên nghỉ và ngủ để đảm bảo máu dồn vào hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa tốt).

Đói bụng chớ có tắm lâu mà phiền.

Đây cũng là lời khuyên trong sử dụng năng lượng hợp lý. Khi tắm cơ thể sẽ mất nhiệt, vì vậy cơ thể phải tăng sinh nhiệt để bù lại phần nhiệt mất đi khi tắm, giữ cho thân nhiệt ổn định. Đây là hiện tượng mất thăng bằng trong thu chi năng lượng, có chi mà không có thu. Năng lượng mất đi không được bù lại, dị hóa vượt đồng hóa là sự bất thường trong hoạt động sinh lý của cơ thể dẫn tới cơ thể dễ bị cảm lạnh do hạ nhiệt, có thể đột quỵ, tử vong….

Câu 7:

Hãy nêu quá trình tiêu hoá thức ăn ở ruột non ?

* Quá trình tiêu hoá ở ruột non:

Gồm quá trình tiêu hóa cơ học và tiêu hóa học.

+ Quá trình tiêu hóa cơ học ở ruột non: Là do các tác động co thắt của cơ vòng và cơ dọc đẩy thức ăn xuống phần tiếp theo của ruột, giúp thức ăn thấm đều dịch tiêu hóa…: Các tác động cơ học

Co thắt từng phần của ruột non

Cử động qủa lắc của ruột non

Cử động nhu động của ruột non

Cử động nhu động ngược của ruột non

+ Quá trình tiêu hoá hóa học ở ruột non:

– Muối mật trong dịch mật cùng với các hệ Enzim trong dịch tụy và dịch ruột phối hợp hoạt động cắt nhỏ dần các đại phân tử thức ăn thành các phân tử chất dinh dưỡng cơ thể có thể hấp thu được.

Tinh bột, đường đôiĐường đôi Đường đơn

Prôtêin Peptít Axit amin

Lipít các giọt lipít nhỏ Axit béo và Glixêrin

Câu 8:

a) Chất dinh dưỡng được hấp thụ từ dạ dày và ruột chuyển về nuôi các bộ phận tay phải của người phải đi qua những cơ quan nào?

b) Ở lứa tuổi học sinh có nên uống rượu bia hay không? Vì sao người say rượu khi định bước đi một bước lại phải bước tiếp theo một bước nữa?

bộ phận tay phải của người phải đi qua những cơ quan sau:

Trả lời:

a. Chất dd (Dạ dày, ruột) TM Gan Gan TM chủ dưới Tim ĐM phổi

Phổi TM Phổi Tim ĐMC trên Tay phải.

b. Học sinh không nên uống rượu bia vì sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, làm suy giảm trí nhớ, gây ra các biểu hiện không hay về hành động, lời nói… đặc biệt rượu sẽ làm giảm chức năng của hệ thần kinh sẽ gây ra các hậu quả đáng tiếc.

Người say rượu thường bước một bước rồi lại bước thêm một bước nữa vì khi say rượu sẽ ảnh hưởng đến tiểu não làm cho khả năng giữ cân bằng cơ thể của coin người bị suy giảm nhiều do đó khi bước cơ thể không được cân bằng do đó phải bước thêm một bước nữa để 2 chân ngang bằng nhau mới giữ được cân bằng.

Câu 9:

a) Đặc điểm cấu tạo của ruột non thích nghi với vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng?

b) Giải thích vì sao Protein trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng Protein của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân huỷ?

TL:

b. Protein của thức ăn tiếp xúc trực tiếp với enzim tiêu hoá của dịch vị dạ dày nên bị enzim phân huỷ còn protein của lớp niêm mạc dạ dày được bao phủ bởi một lớp chất nhầy, chính lớp chất nhầy này làm cho lớp protein này không tiếp xúc trực tiếp với enzim tiêu hoá của dịch vị dạ dày nên enzim dịch vị dạ dày không thể phân huỷ protein được.

……………………………………………………o0o…………………………………………………………

NS: 3/12/2015. Tiết 19,20 CHUYÊN ĐỀ HỆ TIÊU HOÁ (tt)

I/ Mục tiêu:

Kiến thức: Nắm được các hoạt động tiêu hóa ở dạ dày, ruột non

Trình bày được cấu tạo của dạ dày phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng và biến đổi lí học như thế nào

So sánh các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày và ruột non.

Trình bày quá trình thải phân và giải thích một số hiện tượng thực tế

Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích

Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi làm bài chăm chỉ học tập

II/ Tiến trình dạy học:

Поделитесь с Вашими друзьями:

Bài 18. Tuần Hoàn Máu

11 Sự Thật Thú Vị Về Hệ Tuần Hoàn

Câu 2 (4,0 Điểm): 1. Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Cơ Tim Thích Nghi Với Chức Năng Của Nó. 2. Trình Bày Năm Chức Năng Chính Của Hệ Tuần Hoàn. 3. Hãy Mô Tả Đườ

Giải Đáp Thắc Mắc: Hệ Tuần Hoàn Gồm Những Gì?

Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu

Hệ Điều Hành Là Gì? Chức Năng Và Các Thành Phần Của Hệ Điều Hành

Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Và Vai Trò Của Chúng

Hỏi: Vị Trí Và Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Được Pháp Luật Quy Định Như Thế Nào?

10 Tính Năng Mới Thú Vị Nhất Của Iphone 12

Vai Trò Của Insulin Đối Với Cơ Thể Con Người

Insulin Là Gì? Vai Trò Của Insulin Với Cơ Thể

2. Vai trò của hệ điều hành

– Là cầu nối giữa các thiết bị với người và giữa thiết bị với các chương trình trên máy – Hệ điều hành được lưu trữ dưới dạng môđun độc lập trên bộ nhớ ngoài (ổ cứng, đĩa mềm, CD…) – Hệ điều hành cung cấp các dịch vụ để thuận lợi cho việc thực hiện và quản lý hiệu quả và phân bổ bộ nhớ cho bất kỳ chương trình ứng dụng phần mềm được cài đặt

a. Chức năng

– Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ thống

– Cung cấp tài nguyên cho các chương trình và tổ chức thực hiện cho các chương trình đó – Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các công cụ để tìm kiếm và truy cập thông tin

– Kiểm tra và hỗ trợ bằng phần mềm cho các thiết bị ngoại vi để khai thác chúng một cách thuận tiện,hiệu quả

– Cung cấp cho người dùng một giao diện tiện ích để sử dụng hệ thống máy tính

– Cung cấp tài nguyên chia sẻ hiệu quả và công bằng giữa người dùng và hệ thống

b. Thành phần

Hệ điều hành cần có các chương trình tương ứng để đảm bảo các chức năng trên:

– Giao tiếp giữa người dùng và hệ thống thông qua hệ thống câu lệnh cmd được nhập từ bàn phím hoặc thông qua các đề xuất của hệ thống được điều khiển từ bàn phím và chuột

– Quản lí tài nguyên bằng cách phân phối và thu hồi tài nguyên

– Tổ chức thông tin trên bộ nhờ ngoài nhằm lưu trữ, tìm kiếm và cung cấp thông tin cho các chương trình khác xử lí

Hệ điều hành có 3 loại chính:

a. Đơn nhiệm một người dùng

– Các chương trình được thực hiện lần lượt và khi làm việc chỉ cho phép một người đăng nhập vào hệ thống – Hệ điều hành không đòi hỏi vi xử lí cao VD: Hệ điều hành MS DOS…

b. Đa nhiệm một người dùng:

– Với hệ điều hành loại này chỉ cho phép một người được đăng kí vào hệ thống nhưng có thể kích hoạt cho hệ thống thực hiện đồng thời nhiều chương trình – Hệ điều hành loại này khá phức tạp và đòi hỏi máy phải có bộ xử lí đủ mạnh VD: Hệ điều hành Windows 95

c. Đa nhiệm nhiều người dùng:

– Cho phép nhiều người được đăng kí vào hệ thống. Người dùng có thể cho hệ thống thực hiện đồng thời nhiều chương trình – Hệ điều hành loại này rất phức tạp, đòi hỏi máy phải có bộ xử lí mạnh, bộ nhớ trong lớn và thiết bị ngoại vi phong phú – Ví dụ: Windows 2000 Server

Liên hệ dịch vụ của chúng tôi

Nếu có thêm thắc mắc hoặc cần tư vấn thông tin hoặc khách hàng muốn cài đặt hoặc sửa chữa laptop, hãy đến với Tùng Phát Computer để được giải đáp các thắc mắc để bạn có những kiến thức hữu ích nhất và sửa chữa laptop với giá rẻ nhất hoặc liên hệ qua hotline:

Công ty Giải Pháp Công Nghệ Tùng Phát với đội ngũ kỹ thuật viên sửa máy tính được đào tạo chuyên nghiệp. Đến với dịch vụ sửa máy tính tại nhà của Tùng Phát Computer bạn sẽ an tâm khi đặt niềm tin với chúng tôi. Các thiết bị máy tính của Quý khách sẽ được chăm sóc một cách tốt nhất từ đội ngũ kỹ thuật kinh nghiệm lâu năm, phục vụ nhanh chóng – chuyên nghiệp – uy tín.

Rate this post

Luận Văn, Đồ Án, Đề Tài Tốt Nghiệp

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Giám Đốc

Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Máy Quản Lý, Điều Hành Công Ty.

Gia Đình Việt Nam Với Chức Năng Giáo Dục Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa

Chức Năng Gan Bảo Nguyên Giải Pháp Hiệu Quả Cho Người Bệnh Gan Nhiễm Mỡ,men Gan Tăng

11 Sự Thật Thú Vị Về Hệ Tuần Hoàn

Bài 18. Tuần Hoàn Máu

Câu 5: A. Trình Bày 5 Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn

Đề Cương Ôn Sinh 11A1

Ở Côn Trùng, Hệ Tuần Hoàn Hở Chỉ Thực Hiện Chức Năng Nào?

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim Người (Phần 1)

Hệ tuần hoàn – gồm tim, các mạch máu và máu – là phần rất quan trọng giúp con người chống lại bệnh tật và duy trì trạng thái nội cân bằng (nhiệt độ thích hợp và cân bằng độ pH). Chức năng chính của hệ tuần hoàn là vận chuyển máu, chất dinh dưỡng, các khí và hormone đến và đi từ các tế bào trong toàn cơ thể.

Nhịp đập của tim.

Nếu có thể kéo thẳng tất cả các động mạch, mao mạch và tĩnh mạch trong cơ thể một người trưởng thành, chúng sẽ trải dài khoảng 100.000km. Thêm nữa, các mao mạch, vốn là phần nhỏ nhất trong các mạch máu, làm nên 80% độ dài này.

Có thể so sánh để dễ hình dung: chu vi trái đất khoảng 40.000km. Điều đó có nghĩa, chiều dài các mạch máu của một người có thể bao cuốn vòng quanh trái đất tới 2,5 lần.

Các tế bào hồng cầu phải “vặn mình” để “lọt” qua được mạch máu

Các mao mạch rất nhỏ, đường kính trung bình chỉ khoảng 8 micron (1/3.000 inch), tức là khoảng 1/10 đường kính một sợi tóc. Trong khi đó, các tế bào hồng cầu cũng có kích thước gần bằng các mao mạch mà chúng phải di chuyển qua. Do đó, các tế bào này phải di chuyển theo từng hàng đơn một.

Tuy nhiên, một số mao mạch có đường kính nhỏ hơn một chút so với tế bào máu, vì thế, để di chuyển qua, các tế bào này có lúc phải “vặn mình” sao cho “lọt”.

Kích thước cơ thể càng to, tim đập càng chậm

Trong thế giới động vật, nhịp tim có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với kích cỡ cơ thể: Nhìn chung, động vật càng lớn thì nhịp tim nghỉ càng chậm.

Một người trưởng thành có nhịp tim nghỉ trung bình khoảng 75 lần một phút. Đây cũng là nhịp đập của tim một con cừu trưởng thành.

Nhưng một con cá voi xanh có kích cỡ bằng chiếc xe hơi loại nhỏ, nhịp tim chỉ đập 5 lần/phút. Ngược lại, một con chuột chù lại có nhịp tim khoảng 1.000 lần/phút.

Tim vẫn đập khi nằm ngoài cơ thể

Trong cảnh phim ấn tượng năm 1984 của Indiana Jones and the Temple of Doom, một người đàn ông đã móc ra trái tim vẫn đang đập từ lồng ngực của một người đàn ông khác. Mặc dù việc dùng tay không dễ dàng móc tim người khác như thế chỉ là chuyện trong tiểu thuyết viễn tưởng, nhưng sự thực, đúng là tim vẫn có thể đập sau khi lấy ra khỏi cơ thể.

Nhịp đập kỳ quái đó sở dĩ vì tim tự sản sinh các xung động điện, đây chính là yếu tố tạo ra nhịp đập của nó. Do vậy, chừng nào tim còn nhận được oxy, nó còn tiếp tục đập, ngay cả khi đã tách rời cơ thể.

Tế bào hồng cầu.

Loài người đã nghiên cứu hệ tuần hoàn hàng nghìn năm nay

Những tài liệu bằng chữ viết được biết đến sớm nhất về hệ tuần hoàn xuất hiện trong sách giấy cói Ebers Papyrus, một tư liệu y khoa của người Ai Cập vào thế kỷ 16 trước công nguyên. Người ta tin rằng, loại sách cổ này đã mô tả mối liên hệ về mặt sinh lý học giữa tim và các động mạch. Theo đó, sau khi con người hít không khí vào phổi, không khí sẽ vào tim và sau đó chuyển tới các động mạch. Trong sách không đề cập tới vai trò của các tế bào hồng cầu.

Điều thú vị là những người Ai Cập cổ đại coi trái tim là trung tâm của con người. Họ tin rằng, trái tim, chứ không phải bộ não, là nơi sản sinh cảm xúc, trí tuệ và ký tính cùng nhiều điều khác. Thực tế, trong quá trình ướp xác, người Ai Cập lấy ra, bảo quản rất cẩn thận phần tim cùng các nội tạng khác, nhưng lại rút phần não qua đường mũi và vứt bỏ nó.

Các bác sĩ tin theo mô hình thiếu chính xác về hệ tuần hoàn trong suốt 1.500 năm

Vào thế kỷ thứ 2, vị bác sĩ kiêm triết gia người Hy Lạp Galen ở thành Pergamon đã tìm ra mô hình miêu tả hệ tuần hoàn được xem là có thể tin cậy. Ông đã nhận thức rất đúng đắn rằng, hệ tuần hoàn gồm máu trong tĩnh mạch (màu đỏ sẫm) và máu trong động mạch (màu sáng tươi), và đó là hai loại chức năng khác nhau.

Nhưng ông lại cho rằng, hệ tuần hoàn gồm 2 hệ thống phân phối máu một chiều (đáng ra phải là một hệ thống duy nhất), và gan là bộ phận sản sinh ra máu ở tĩnh mạch mà cơ thể tiêu thụ. Ông Galen cũng nghĩ, tim là bộ phận hút chứ không phải bộ phận có chức năng bơm đẩy máu đi nuôi cơ thể.

Lý thuyết về hệ tuần hoàn của ông Galen thống trị trong giới y học châu Âu cho mãi tới những năm 1600, khi vị bác sĩ người Anh William Henry miêu tả được chính xác quá trình tuần hoàn máu.

Các tế bào hồng cầu rất đặc biệt

Không giống với hầu hết các tế bào khác trong cơ thể, tế bào hồng cầu không có nhân. Vì thiếu kết cấu rất lớn bên trong này mà mỗi tế bào hồng cầu có thêm không gian để chứa khí oxy cơ thể cần. Nhưng khi không có nhân, các tế bào không thể phân đôi hoặc tổng hợp các thành phần tế bào mới được.

Sau khi tuần hoàn trong cơ thể khoảng 120 ngày, tế bào hồng cầu sẽ chết do lão hóa hoặc bị phá hủy. Nhưng bạn đừng lo lắng, tủy xương trong cơ thể chúng ta sẽ liên tục sản sinh các tế bào hồng cầu mới để thay thế cho số mất đi đó.

Chấm dứt một mối quan hệ có thể làm “tan nát trái tim bạn”

Đây là tình trạng có tên gọi là bệnh cơ tim do căng thẳng. Bệnh này gây trạng thái yếu đi tạm thời và đột xuất của cơ tim. Tình trạng này dẫn tới những triệu chứng gần giống với đau tim như đau ngực, khó thở và đau cánh tay.

Trạng thái này còn được biết tới với tên gọi phổ biến là “hội chứng trái tim tan vỡ”. Vì nó thường là hệ quả của một sự kiện chấn động về cảm xúc như sự mất đi người thân hay ly hôn, chia tay với người yêu hoặc xa cách về địa lý với người thân yêu nào đó.

Tự thí nghiệm dẫn tới những bước ngoặt trong điều trị hệ tuần hoàn

Thông tim là liệu pháp y học được sử dụng phổ biến ngày nay. Thủ thuật này được thực hiện bằng cách đưa một ống thông dài và mảnh vào mạch máu người bệnh, sau đó luồn dẫn tới tim. Các bác sĩ sử dụng kỹ thuật này nhằm thực hiện một số xét nghiệm chẩn đoán về tim như đo lượng oxy trong các phần khác nhau của tim, hoặc kiểm tra máu chảy trong các động mạch vành.

Bác sĩ người Đức Werner Forssmann đã phát minh ra kỹ thuật này vào năm 1929 sau khi ông thử nghiệm nó trên chính mình.

Bác sĩ Werner thuyết phục người y tá giúp ông, nhưng cô này một mực đòi ông thử nghiệm trên cô trước. Ông vờ thuận tình và bảo cô nằm lên bàn phẫu thuật, rồi buộc chặt hai chân và hai tay cô lại. Sau đó, không để cô y tá biết, ông tự gây tê cánh tay trái của mình. Ông vờ như chuẩn bị dùng cánh tay của cô y tá trong thủ thuật, cho tới khi thuốc tê có tác dụng và ông đã có thể luồn ống thông vào cánh tay mình.

Việc luồn ống thông hoàn thành (và cô y tá đã rất sợ hãi), cả hai cùng đi tới phòng chụp tia X ở tầng dưới. Tại đó, bác sĩ Forssmann dùng kính huỳnh quang để giúp chỉnh hướng cho ống thông dài 60cm (24 inch) đi vào tới tim mình.

Máu người có nhiều màu khác nhau – nhưng không thể xanh

Dòng máu giàu oxy chảy qua các động mạch và mao mạch của bạn luôn có màu đỏ tươi. Sau khi vận chuyển oxy tới các mô trong cơ thể, máu bạn sẽ chuyển sang đỏ sẫm khi nó trở lại tim qua các tĩnh mạch.

Mặc dù đôi khi các tĩnh mạch có màu trông như xanh khi nhìn qua da, nhưng đó không phải vì máu bạn màu xanh. Sự sai lạc về màu sắc của tĩnh mạch do các bước sóng khác nhau của ánh sáng khi xuyên qua da đã được hấp thụ và phản chiếu lại mắt bạn. Vì vậy, chỉ ánh sáng có tần số cao (màu xanh) mới có thể xuyên qua tĩnh mạch và phản chiếu trở lại.

Nhưng điều đó không có nghĩa máu không bao giờ có màu xanh. Máu của hầu hết động vật thân mềm và động vật chân đốt đều thiếu hemoglobin, sắc tố làm cho máu người có màu đỏ. Thay vào đó, máu của chúng chứa hemocyanin, loại protein chuyên chở ô-xy trong cơ thể của một số loài động vật không xương sống.

Môi trường ngoài vũ trụ ảnh hưởng lớn tới hệ tuần hoàn

Trên mặt đất, máu trong cơ thể người luôn dồn xuống hai chân vì sức hút của trọng lực. Do vậy, tĩnh mạch ở chân có các van giúp lưu thông máu từ hai chân chảy ngược về tim.

Mọi chuyện sẽ khác hẳn khi ở môi trường ngoài vũ trụ. Máu không dồn xuống hai chân nữa mà dồn về ngực và đầu (hiện tượng này gọi là đổi dòng), làm các phi hành gia bị nghẹt mũi, đau đầu và phù nề ở mặt. Hiện tượng đổi dòng này cũng làm tim họ phải to hơn để có thể giải quyết được lượng máu tăng thêm ở khu vực bao quanh nó.

Mặc dù cơ thể vẫn chứa lượng máu như trước, nhưng não và các hệ thống khác trong cơ thể vẫn coi sự đổi dòng như một sự tăng thêm đột biến trong lượng máu tổng thể. Và để phản ứng lại, cơ thể tự động sinh ra nhiều quá trình khác nhau để loại bỏ bớt lượng máu vượt quá. Điều này dẫn tới sự giảm bớt lượng máu tổng thể tuần hoàn trong cơ thể.

DƯƠNG KIM THOA (Theo LiveScience)

Câu 2 (4,0 Điểm): 1. Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Cơ Tim Thích Nghi Với Chức Năng Của Nó. 2. Trình Bày Năm Chức Năng Chính Của Hệ Tuần Hoàn. 3. Hãy Mô Tả Đườ

Giải Đáp Thắc Mắc: Hệ Tuần Hoàn Gồm Những Gì?

Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu

Sinh Học 11 Bài 18: Tuần Hoàn Máu

Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu Sinh 11

🌟 Home
🌟 Top