Top #10 ❤️ Thế Nào Là Biện Pháp Tu Từ Liệt Kê Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Theindochinaproject.com

Biện Pháp Liệt Kê Là Gì?

Liệt Kê Là Gì? Tác Dụng Của Liệt Kê

Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7

Thuật Ngữ Về Phép Liệt Kê

Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Nguyên Nhân & Biện Pháp Khắc Phục

Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường

Trong ngữ pháp Việt Nam có nhiều biện pháp tu từ khác nhau như so sánh, ẩn dụ, rút gọn câu … Một trong những biện pháp từ thường được sử dụng trong văn thơ là liệt kê. Trong seri hướng dẫn ngữ văn 7 này mình sẽ giới thiệu cách sử dụng và các khái niệm cơ bản về liệt kê từ, cụm từ.

Liệt kê là gì?

Liệt kê là cách sắp xếp nhiều từ, cụm từ khác nhau, có thể là từ đồng âm hoặc không nhưng phải có chung một nghĩa. Hay nói cách khác thì liệt kê là cách dùng nhiều từ khác nhau để diễn tả một hành động, sự vật, sự việc.. Mục đích nhằm diễn tả các khía cạnh hoặc tư tưởng, tình cảm được đầy đủ, rõ ràng, chi tiết hơn đến với người đọc, người nghe.

Các phương pháp liệt kê phổ biến

Dựa theo cấu tạo và ý nghĩa trong câu, có 4 kiểu liệt kê chính gồm:

1 Liệt kê theo từng cặp

Mỗi cặp từ được liệt kê thường liên kết bằng những từ như và, với, cùng..Những cặp từ này thường có một vài điểm chung để phân biệt với các từ khác.

Ví dụ: Kệ sách của Trâm Anh có nhiều loại sách hay như sách toán với hình học, sách văn và thơ, sách tiếng anh với tiếng Nhật, truyện tranh với truyện chữ….

2 Liệt kê không theo từng cặp

Chỉ cần thỏa điều kiện các từ cùng mô tả một điểm chung nào đó như sự vật, con người, mối quan hệ, thiên nhiên… đều được. Giữa các từ cách nhau bởi dấu phẩy, chấm phẩy.

Ví dụ: Trên kệ sách của Hồng Ảnh có nhiều loại sách gồm sách văn học, sách ngoại ngữ, sách toán, sách hóa, sách lịch sử.

3 Liệt kê tăng tiến

Tăng tiến có nghĩa là phải theo đúng một thứ tự, trình tự theo tự nhiên hoặc hợp quy luật nhất định. Thường thì ta liệt kê từ thấp đến cao, từ địa vị nhỏ đến lớn….

Ví dụ: Trong công ty Minh gồm có những người là nhân viên Minh, Tiến Lan, phó phòng là anh Hải và trưởng phòng là anh Phúc.

Ta thấy chức vụ các nhân viên được liệt kê từ thấp đến cao, theo đúng cấp bậc trong một phòng.

4 Liệt kê không tăng tiến

Không quan trọng vị trí các từ cần liệt kê, câu vẫn có nghĩa và người đọc vẫn hiểu ý nghĩa toàn bộ câu.

Ví dụ: Gia đình An đang sống có các thành viên gồm: cha mẹ An, anh trai An, ông bà nội An, em gái An và An.

Những lưu ý khi sử dụng biện pháp liệt kê

Đây là một trong các phép tu từ đơn giản, dễ nhận biết và sử dụng nhất. Tuy nhiên để sử dụng hợp lý, đúng cách cần lưu ý những điều sau:

Với phương pháp liệt kê tăng tiến, cần xác định đúng thứ tự theo vị trí thấp đến cao.

Giữa các từ cần liệt kê cách nhau bởi dấu phẩy, chấm phẩy hoặc các từ kết hợp như ” với, và”.

Phép liệt kê xuất hiện nhiều trong văn xuôi, tiểu thuyết, truyện ngắn… hầu như hiếm khi xuất hiện trong thơ ca.

Kết luận: Phép liệt kê giúp mô tả, nhấn mạnh một sự vật, sự việc cần diễn tả, đây là biện pháp tu từ bạn nên biết để phân tích và viết tập làm văn.

Liệt Kê Là Gì ? Các Kiểu Liệt Kê Và Cho Ví Dụ Dễ Hiểu

Thành Thạo Biện Pháp Tu Từ So Sánh

Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh

Nhân Hóa Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa

Các Biện Pháp Tu Từ Và Ví Dụ Về Bài Tập Biện Pháp Tu Từ Dễ Hiểu

Bảng Thống Kê Các Biện Pháp Tu Từ

Giúp Em Nha Các Mod Văn Bài Tập: Tìm Và Nêu Nét Độc Đáo Trong Việc Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Ở Các Ví Dụ Sau: A) Không Có Kính Rồi Xe Không Có Đèn,

Phân Tích Đoạn 1 Tây Tiến: Dàn Ý Chi Tiết + Bài Viết Mẫu

Phân Tích Đoạn 1 Bài Thơ Tây Tiến

Phân Tích Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng, Văn Mẫu Hay, Chọn Lọc

Một Số Kiến Thức Cơ Bản Về Tác Phẩm ” Tây Tiến” Của Quang Dũng.

1So sánh

Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Có hai kiểu so sánh:

– So sánh ngang bằng

– So sánh không ngang bằng

2Nhân hóa

Là gọi tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người; biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

Có ba kiểu nhân hóa:

– Dùng từ ngữ vốn gọi con người để gọi vật

– Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

– Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.

3Ẩn dụ

Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Bốn kiểu ẩn dụ:

– Ẩn dụ hình thức

– Ẩn dụ cách thức

– Ẩn dụ phẩm chất

– Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

4Hoán dụ

Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên gọi của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

– Lấy bộ phận để gọi toàn thể

– Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

– Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

– Lấy cái cụ thể để gọi cái trìu tượng

5Điệp ngữ

Là lặp đi, lặp lại từ ngữ hoặc cả một câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

Điệp ngữ có nhiều dạng:

– Điệp ngữ cách quãng

– Điệp ngữ nối tiếp

– Điệp ngữ vòng (ĐN chuyển tiếp)

6Liệt kê

Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

* Theo cấu tạo có hai kiểu liệt kê:

– Liệt kê theo từng cặp

– Liệt kê không theo từng cặp

* Theo ý nghĩa có hai kiểu liệt kê:

– Liệt kê tăng tiến

– Liệt kê không tăng tiến

7Tương phản

Là cách sử dụng từ ngữ trái nghĩa, đối lập nhau để tạo hiệu quả diễn đạt

8Chơi chữ

Là cách lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,… làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

Thường được sử dụng hàng ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, câu đố…

Các lối chơi chữ thường gặp:

– Dùng từ ngữ đồng âm

– Dùng lối nói trại âm (gần âm)

– Dùng cách điệp âm

– Dùng lối nói lái

– Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

9

Là cách sử dụng câu hỏi nhưng không có câu trả lời nhằm biểu thị một ý nghĩa nào đó trong diễn đạt

Ý nghĩa biểu thị của câu hỏi tu từ:

– Gợi lên băn khoăn, suy nghĩ cho người nghe, người đọc

10Nói quá

Là biệp pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

11Nói giảm, nói tránh

Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Các cách thực hiện:

– Sử dụng từ đồng nghĩa Hán Việt

– Sử dụng hiện tượng chuyển nghĩa qua hình thức ẩn dụ, hoán dụ

– Phủ định từ trái nghĩa

– Tỉnh lược

12Lựa chọn trật tự từ trong câu

Trong câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ, mỗi cách sắp xếp đem lại hiệu quả diễn đạt riêng. Người nói cần biết lựa chọn trật tự từ thích hớp với yêu cầu giao tiếp.

Tác dụng của trật tự từ trong câu:

– Thể hiện thứ thự nhất định của sự vật , hiện tượng, hoạt động, đặc điểm.(thú bậc, thứ tự trước sau của hoạt động, trình tự quan sát…)

– Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật hiện tượng.

– Liên kết câu với những câu khác trong văn bản

– Đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm của lời nói.

Phân Tích Các Biện Pháp Tu Từ, Ẩn Dụ Trong Truyện Kiều Hay Nhất

Phân Tích Các Biện Pháp Tu Từ, Ẩn Dụ Trong Truyện Kiều

Kiều Ở Lầu Ngưng Bích

Phân Tích Đặc Sắc Nghệ Thuật Trong Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích

Phân Tích Biện Pháp Tu Từ Trong 8 Câu Thơ Cuối Trong Đoạn Trích “kiều Ở Lầu Ngưng Bích” Câu Hỏi 290654

Liệt Kê Là Gì ? Các Kiểu Liệt Kê Và Cho Ví Dụ Dễ Hiểu

Biện Pháp Liệt Kê Là Gì?

Liệt Kê Là Gì? Tác Dụng Của Liệt Kê

Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7

Thuật Ngữ Về Phép Liệt Kê

Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Nguyên Nhân & Biện Pháp Khắc Phục

Liệt kê là gì ?

Theo SGK liệt kê là sắp xếp, nối tiếp nhau các từ hoặc cụm từ cùng loại với nhau nhằm diễn tả các khía cạnh hoặc tư tưởng, tình cảm được đầy đủ, rõ ràng, sâu sắc hơn đến với người đọc, người nghe.

Như vậy, phép liệt kê có thể thấy trong nhiều văn bản khác nhau. Để nhận biết có phép liệt kê được sử dụng có thể thấy trong bài viết có nhiều từ hoặc cụm từ giống nhau, liên tiếp nhau và thông thường cách nhau bằng dấu phẩy “,” hoặc dấu chấm phẩy “;”.

– Dựa vào cấu tạo chia ra thành:

+ Liệt kê theo từng cặp.

+ Liệt kê không theo từng cặp.

– Dựa vào ý nghĩa chia ra thành:

+ Liệt kê tăng tiến

+ Liệt kê không theo tăng tiến.

3. Tác dụng của phép liệt kê

Các phép liệt kê thường được sử dụng để nhấn mạnh ý, chứng minh cho nhận định của tác giả. Trong văn học, liệt kê được sử dụng như một phép tu từ có tác dụng tăng tính biểu cảm cho đoạn thơ, đoạn văn.

Ví dụ: Trong tác phẩm “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”, Hồ Chí Minh đã sử dụng biện pháp liệt kê để nhấn mạnh tinh thần yêu nước của nhân dân, chứng minh cho lòng yêu nước đó là bất tử “…Nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả bè lũ bán nước và cướp nước”

4. Ví dụ về biện pháp liệt kê

– Ví dụ về liệt kê theo từng cặp:

Khu vườn nhà em trồng rất nhiều loài hoa đẹp nào là hoa lan với hoa cúc, hoa mai với hoa đào, hoa hồng và hoa ly.

Cũng với ví dụ trên ta sẽ liệt kê không theo từng cặp:

Khu vườn nhà em trồng rất nhiều loài hoa đẹp nào là hoa lan, hoa cúc, hoa mai, hoa đào, hoa hồng, hoa ly.

Dựa theo cấu tạo có thể tìm ra phép liệt kê đang sử dụng, rất dễ dàng.

– Ví dụ về liệt kê tăng tiến

Gia đình em gồm có nhiều thành viên gắn bó với nhau gồm có em gái, em, anh trai, bố, mẹ và ông bà.

Đây là phép liệt kê tăng tiến, thứ tự trong phép liệt không thể đảo lộn.

– Ví dụ về liệt kê không tăng tiến

Trên con đường trung tâm có rất nhiều loại phương tiện khác nhau như xe ô tô, xe đạp, xe tải, xe cứu thương đang chạy ngược xuôi.

Trong ví dụ các thứ tự các loại xe có thể thay đổi mà không làm thay đổi ý nghĩa câu.

BT1: Đặt câu có sử dụng phép liệt kê

+ Giờ ra chơi trên sân trường tôi thật náo nhiệt: các bạn nữ chơi nhảy dây, các bạn nam đá bóng, một vài tốp học sinh ngồi ghế đá nói chuyện tíu tít với nhau.

+ Bằng tinh thần sục sôi, ý chí chiến đấu và lòng yêu nước nồng nàn, các chiến sĩ đã chiến đấu vì nền độc lập của nước nhà.

+ Đồng chí của Chính Hữu là bài ca về tình đồng chí, đồng đội với tinh thần cùng cảnh ngộ, ý chí, lý tưởng chiến đấu đấu.

BT2: Viết đoạn văn có sử dụng phép liệt kê, chỉ rõ các phép liệt kê đó

Chúng tôi thích nhất là giờ dạy văn của cô Hà. Cô Hà là người giáo viên dạy giỏi, có nhiệt huyết, lòng đam mê và rất yêu thương học sinh. Mỗi bài giảng của cô đều đem lại kiến thức bổ ích cho mỗi thế hệ học trò. Các bạn trong lớp ai cũng yêu mến cô qua những bài giảng văn trên lớp. Mỗi giờ lên lớp, giọng cô truyền cảm, đôi mắt trìu mến nhìn học sinh, thả hồn vào từng bài giảng. Không chỉ dạy trên lớp truyền thụ kiến thức mà ngoài đời cô còn rất quan tâm đến học trò của mình. Cô hay trò chuyện, tìm hiểu, chia sẻ để và thấu hiểu cho các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong lớp. Ngoài ra cô còn rất quan tâm đến các bạn có học lực kém để tìm các phương pháp giảng dạy hiệu quả, giúp các em hiểu bài hơn. Nhờ đó mà chúng tôi luôn đạt điểm cao trong học tập.

Qua bài học trên các em cần nắm vững kiến thức về khái niệm liệt kê, các kiểu liệt kê và một số ví dụ minh họa. Chúc các em hiểu bài và học tập tốt.

Thành Thạo Biện Pháp Tu Từ So Sánh

Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh

Nhân Hóa Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa

Các Biện Pháp Tu Từ Và Ví Dụ Về Bài Tập Biện Pháp Tu Từ Dễ Hiểu

Câu Hỏi Tu Từ Là Gì? Tất Cả Những Kiến Thức Về Câu Hỏi Tu Từ

Thuật Ngữ Về Phép Liệt Kê

Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Nguyên Nhân & Biện Pháp Khắc Phục

Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường

Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Không Khí

Ô Nhiễm Không Khí: Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục

5 Biện Pháp Khắc Phục Môi Trường Bị Ô Nhiễm

Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút; tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt. .

Gợi ý: Câu gồm các cụm từ có cách cấu tạo tương tự nhau: bát yến hấp đường phèn, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông,…

b) Nhận xét về ý nghĩa của các bộ phận giống nhau trong câu in đậm trên.

c) Việc nêu ra hàng loạt các sự việc tương tự bằng những kết cấu tương tự như trên nhằm mục đích gì?

d) Cách dùng các kết cấu tương tự, với ý nghĩa tương tự như trên gọi là phép liệt kê. Vậy phép liệt kê là gì?

(1) Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập.

(2) Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.

– tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải – liệt kê không theo cặp;

– tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải – liệt kê theo từng cặp.

(1) Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm măng non mọc thẳng.

(2) Tiếng Việt của chúng ta phản ánh sự hình thành và trưởng thành của xã hội Việt Nam và của dân tộc Việt Nam, của tập thể nhỏ là gia đình, họ hàng, làng xóm và của tập thể lớn là dân tộc, quốc gia.

– Có thể đảo Tre, nứa, trúc, mai, vầu mà không ảnh hưởng đến ý nghĩa của phép liệt kê; đây là kiểu liệt kê không tăng tiến;

– Không thể đảo hình thành và trưởng thành; gia đình, họ hàng, làng xóm vì: phải hình thành rồi mới trưởng thành, theo cấp độ từ nhỏ đến lớn thì gia đình , làng xóm. Đây là phép liệt kê tăng tiến.

c) Như vậy, dựa vào hình thức cấu tạo và đặc điểm ý nghĩa, có thể chia phép liệt kê thành những loại nào?

– Theo cấu tạo: liệt kê từng cặp và liệt kê không từng cặp;

– Theo ý nghĩa: liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến.

1. Chỉ ra phép liệt kê trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta của Hồ Chí Minh và nhận xét về tác dụng của nó.

Có thể dùng liệt kê để tả cảnh náo động của các hoạt động khác nhau trên sân trường.

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7

Liệt Kê Là Gì? Tác Dụng Của Liệt Kê

Biện Pháp Liệt Kê Là Gì?

Liệt Kê Là Gì ? Các Kiểu Liệt Kê Và Cho Ví Dụ Dễ Hiểu

Thành Thạo Biện Pháp Tu Từ So Sánh

🌟 Home
🌟 Top