Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm

--- Bài mới hơn ---

  • Suy Nghĩ Của Em Về Cái Chết Của Lão Hạc Có Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Nói Quá
  • Suy Nghĩ Của Em Về Cái Chết Của Lão Hạc Có Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Nói Quá Tài Liệu Học Tập
  • Soạn Bài: Nói Giảm Nói Tránh
  • Thao Giảng: Nói Giảm Nói Tránh Noi Giam Noi Tranh Ppt
  • Dạng Bài Tập Về Biện Pháp Tu Từ; Nghệ Thuật Dùng Từ, Đặt Câu
  • THỰC HÀNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM

    A. YÊU CẦU

    1. HS hiểu được một số biện pháp tu từ ngữ âm thường gặp

    2. Biết cách phát hiện, phân tích vận dụng một số phép tu từ ngữ âm quen thuộc.

    B. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

    I. TẠO NHỊP ĐIỆU VÀ ÂM HƯỞNG THÍCH HỢP

    1. Nhận xét về nhịp điệu, sự phối hợp âm thanh trong đoạn văn trích trong Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.

    Gợi ý.

    Một dân tộc đã gan góc chống ách nỗ lệ của Pháp hơn 80 năm nay,/ một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay,/ dân tộc đó phải được tự do!/ Dân tộc đó phải được độc lập!/

    – Đoạn văn gồm 4 nhịp (2 nhịp dài trước, 2 nhịp ngắn sau) phối hợp với nhau để diễn tả nội dung của đoạn:

    + Hai nhịp dài thể hiện lòng kiên trì và ý nghĩa quyết tâm của dân tộc ta trong việc đấu tranh vì tự do (gan góc) với một thời gian dải (hơn 80 năm nay, mấy năm nay).

    + Hai nhịp ngắn khẳng định dứt khoát và đanh thép về quyền tự do và độc lập của dân tộc ta (phải được).

    Sự phối về nhịp phù hợp về mối quan hệ nhân quả trong đoạn văn.

    – Kết thúc ba nhịp đầu là các thanh bằng không dấu với ba âm tiết mở (nay, nay, do) tạo ra âm hưởng ngân vang, lan xa. Kết thúc nhịp thứ 4 là một thanh trắc với một âm tiết khép (lập) tạo ra sự lắng đọng trong lòng người đọc (người nghe).

    – Nhịp điệu và sự phối hợp âm thanh cùng với phép lặp cú pháp (một dân tộc đó…), lặp từ ngữ (dân tộc, đã gan góc, nay nay, phải được) đã tạo ra âm hưởng hùng hồn, đanh thép cho lời tuyên ngôn.

    2 – Phân tích tác dụng của âm thanh, nhịp điệu, có sự phối hợp với phép lặp từ ngữ và kết cấu cú pháp trong đoạn trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (chú ý vần, nhịp và tính chất đối xứng).

    – Đoạn văn có sự phối hợp vần bằng và vần trắc tạo sự hài hoà về thanh điệu cuối mỗi nhịp và sắc thái thiêng liêng, trang trọng cho lời văn.

    – Nhịp điệu phối hợp nhanh, chậm, ngắn, dài và còn do các từ phản nghĩa với nhau tạo nên (đàn ông, đàn bà, già – trẻ, súng gươm…) làm tăng sức thuyết phục cho lời văn.

    – Các cụm từ, các vế và các đoạn câu đối xứng nhau (đàn ông, đàn bà, người già – trẻ, ai có súng dùng súng- ai có gươm dùng gươm…) tạo nên sắc thái hùng hồn cho lời văn.

    3 – Nhịp điệu và âm hưởng trong đoạn trích Cây tre Việt Nam của Thép Mới (SGK).

    Gợi ý:

    – Nhịp điệu lời văn khi nhanh khi chậm thể hiện những tình cảm say sưa, tự hào của tác giả đối với cây tre, đối với đất nước thân thương tươi đẹp.

    – Nhiều nhịp ngắn, dứt khoát, mạnh mẽ

    – Phép nhân hoá về từ vựng và việc sử dụng nhiều động từ với nghĩa hoạt động (chống, xung phong, giữ, hi sinh, bảo vệ).

    – Hai câu cuối vừa lặp từ ngữ vừa lặp kết cấu ngữ pháp, ngắn gọn, không dùng động từ, ngắt nhịp sau từ “tre” đầu câu đă tạo ấn tượng rõ rệt về một lời tuyên dương công trạng với tre.

    II. ĐIỆP ÂM, ĐIỆP VẦN, ĐIỆP THANH

    1-Phân tích tác dụng tạo hình tượng của biện pháp điệp phụ âm đầu trong các câu thơ sau? (SGK)

    Gợi ý:

    a.

    “Dưới trăng nguyện đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông”

    Âm đầu / được lặp lại 4 lần, gợi ra những hình tượng bông hoa lựu đỏ trên cành như những đốm lửa lập loè..

    b. Làn ao lóng lánh ánh trăng loe

    Câu thơ cũng xuất hiện 4 lần phụ âm đầu l. Sự cộng hưởng của 4 lần lặp lại tạo nên hình tượng bóng trăng lấp lánh vả phát tán cả không gian rộng lớn trên mặt ao phản chiếu của mặt nước. Ngoài ra, vần ánh cũng được lặp lại (lánh, ánh) tạo ấn tượng về sự lóng lánh của ánh trăng (giả sử thay từ ánh bằng từ bóng, câu thơ sẽ mất tác dụng gợi tả đó).

    2- Đọc bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến và đoạn thơ trích trong Tiếng hát sang xuân của Tố Hữu (SGK), phân tích tác dụng tạo hình tượng và sắc thái cảm xúc của vần eo.

    Gợi ý:

    a. Trong bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến, vần “eo” là vần chủ đạo (xuất hiện 5 lần trong 8 câu thơ). Điều đó góp phần khắc hoạ hình tượng mùa thu yên tĩnh, trong trẻo ở làng quê Bắc Bộ, đồng thời cũng bộc lộ một tâm hồn thanh khiết, đắm say với thiên nhiên của nhà thơ.

    b. Trong đoạn thơ của Tố Hữu, vần ang xuất hiện 7 lần. Đây là vàn chứa một nguyên âm rộng và âm tiết thuộc loại nửa mở (kết thúc bằng phụ âm mũi). Vần ang vì vậy gợi cảm giác rộng mờ và chuyển động, thích hợp với sắc thái miêu tả sự chuyển mùa, từ mùa đông sang mùa xuân.

    3- Đọc khổ thơ trích trong Tây Tiến của Quang Dũng (SGK) và phân tích các yếu tó từ ngữ, phép lặp cú pháp, nhịp điệu trong các dòng thơ…

    Gợi ý:

    – Các yếu tố từ ngữ: từ láy (khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút), phép nhân hoá (súng ngửi trời), lặp từ ngữ (dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm); phối hợp lặp và đối (ngàn thước lên cao/ ngàn thước xuống).

    – Phép lặp cú pháp (câu 1 và cãu 2).

    – Ngắt nhịp: nhịp ngắn và đối xứng ở ba câu đầu.

    – Thanh điệu: 3 câu đầu dùng nhiều thanh trắc xen kẽ thanh bằng, câu cuối toàn thanh bằng. Câu cuối tạo ấn tượng về một viễn cảnh rộng mờ ra trước mắt khi đã trải qua nhiều hiểm trở, khó khăn và đạt đến đỉnh cao.

    – Tác dụng: Tất cả các yếu tố trên đã phối hợp tạo dựng được khung cảnh hiểm trờ của vùng rừng núi và tính chất khốc liệt của cuộc hành quân.

    III. TỔNG KẾT

    – Phép tu từ tạo nhịp điệu và âm hưởng thường được dùng trong văn xuôi, nhất là văn chính luận.

    – Phép tu từ tạo nhịp điệu, điệp thanh thường được dùng trong thơ ca.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Hsg Tỉnh Môn Ngữ Văn 9( Chuẩn) De Thi Hsgtinh Van 9 Co Dap An Doc
  • Sử Dụng Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Miêu Tả
  • Skkn Sử Dụng Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Miêu Tả
  • Phân Tích Hai Khổ Thơ Đầu Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Phân Tích 2 Khổ Thơ Đầu Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ Hay Nhất
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Câu Ca Dao Thân Em Như Hạt Mưa Rào
  • Phân Tích Câu Ca Dao Thân Em Như Tấm Lụa Đào Phất Phơ Giữa Chợ Biết Vào Tay Ai
  • :chỉ Rõ Và Phân Tích Ý Nghĩa Của Các Biện Pháp Tu Từ Có Trong Đoạn Thơ
  • Tìm Và Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Thơ Sau: Hồi Nhỏ Sống Với Đồng Với Sóng Rồi Với Bể Hồi Chiến Tranh Ở Rừng Vầng Trăng Thành Tri Kỷ T
  • Phân Tích Các Biên Pháp Tu Từ Được Sử Dụng Trong Hai Khổ Thơ Đầu Bài Thơ Ánh Trăng
  • – Ngữ Văn 12. Câu 3. Nhịp điệu và âm hưởng trong đoạn trích Cây tre Việt Nam của Thép Mới.

    Lời giải chi tiết I. TẠO NHỊP ĐIỆU VÀ ÂM HƯỞNG THÍCH HỢP 1. Nhận xét về nhịp điệu, sự phối hợp âm thanh (cùng với phép lặp cú pháp, lặp từ ngữ) trong đoạn văn trích trong Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh). Trả lời:

    – Sự phối hợp nhịp ngắn và dịp dài:

    + Một dân tộc – đã gan góc – chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay: 3 – 3 – 11.

    + Dân tộc đó – phải được tự do: 3 – 4

    + Dân tộc đó – phải được độc lập: 3 – 4

    Nhận xét:

    + Hai nhịp dài thể hiện lòng kiên trì và ý nghĩa quyết tâm của dân tộc ta trong việc đấu tranh vì tự do (gan góc) với một thời gian dài (hơn 80 năm nay, mấy năm nay).

    + Hai nhịp cuối khẳng định dứt khoát và đanh thép về quyền tự do và dân tộc của dân tộc ta (phải được).

    – Sự thay đổi thanh bằng, thanh trắc cuối mỗi nhịp:

    + tộc (T), góc (T) (hai bộ phận câu này đều giống nhau, đều cân xứng với nhau).

    + đó (T), do (B)

    + đó (T), lập (T)

    – Tính chất mở hay đóng của âm tiết kết thúc mỗi nhịp:

    + tộc, góc (đóng) ; nay (mở)

    + đó (đóng) ; do (mở)

    + đó (đóng) ; lập (mở)

    2. Phân tích tác dụng của âm thanh, nhịp điệu, có sự phối hợp với phép lặp từ ngữ và kết hợp cú pháp trong đoạn trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (chú ý vần, nhịp và tính chất đối xứng) Trả lời:

    Để tạo ra sắc thái hùng hồn, thiêng liêng của lời kêu gọi cứu nước, đoạn văn đã có sự phối hợp của nhiều yếu tố sau:

    – Đoạn văn có sự phối hợp vần bằng và vần trắc tạo sự hài hoà về thanh điệu cuối mỗi nhịp và sắc thái thiêng liêng, trang trọng cho lời văn.

    – Phép điệp phối hợp với phép đối. Không chỉ điệp (lặp) từ ngữ mà cả lặp kết cấu ngữ pháp và nhịp điệu. Ở câu đầu được lặp lại là: 4/2/4/2. Đối xứng về nhịp điệu và kết cấu ngữ pháp ( Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm. Nhịp 3/2, 3/2).

    – Sự phối hợp giữa những nhịp điệu ngắn ( đầu câu 1,2,3 ) với những nhịp dàn trải ( vế cuối câu 1,4 ) tạo nên âm hưởng khi khoan thai, khi dồn dập mạnh mẽ. Điều đó thích hợp với một lời kêu gọi cứu nước thiêng liêng.

    3. Nhịp điệu và âm hưởng trong đoạn trích Cây tre Việt Nam của Thép Mới. “Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre anh hùng lao động. Tre anh hùng chiến đấu”. Trả lời:

    – Nhịp điệu lời văn khi nhanh khi chậm thể hiện những tình cảm say sưa, tự hào của tác giả đối với cây tre, đối với đất nước thân thương, tươi đẹp.

    – Nhiều nhịp ngắn, dứt khoát, mạnh mẽ, đanh thép, phù hợp với không khí và tinh thần của nhân dân ta trong những năm kháng chiến.

    – Phép nhân hoá về từ vựng và việc sử dụng nhiều động từ với nghĩa hoạt động (chống, xung phong, giữ hi sinh, bảo vệ).

    – Hai câu cuối vừa lặp từ ngữ vừa lặp kết cấu ngữ pháp, ngắn gọn, không dùng động từ, ngắt nhịp sau từ “tre” đầu câu, đã tạo ấn tượng rõ rệt về một lời tuyên dương công trạng với tre: làm cho câu văn càng trở nên hùng hồn, mạnh mẽ.

    II. ĐIỆP ÂM, ĐIỆP VẦN, ĐIỆP THANH 1. Phân tích tác dụng tạo hình tượng của phép điệp phụ âm đầu trong các câu thơ sau: Trả lời:

    – “Dưới trăng quyệt đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông”.

    Phụ âm đầu “L” được lặp lại 4 lần, gợi ra những hình tượng bông hoa lựu đỏ trên cành như những đổm lửa lập loè lúc ẩn, lúc hiện.

    – “Làn ao lóng lánh ánh trăng loe”

    Câu thơ cũng xuất hiện 4 lần phụ âm “L”. Diễn tả được trạng thái của ánh trăng phản chiếu trên mặt nước ao: ánh trăng như phát tán rộng hơn, loang ra và choán lấy khắp bề mặt không gian trên mặt ao.

    2. Trong đoạn thơ sau, vần nào được lặp lại nhiều nhất? Nêu tác dụng biểu hiện sắc thái ý nghĩa của phép điệp vần đó. Trả lời:

    Trong đoạn thơ của Tố Hữu, vần “ang” xuất hiện 7 lần: Bàng, đàng, giang, mang, đang, ngang, sang.

    – Đây là vần một nguyên âm rộng và âm tiết thuộc loại nửa mở (kết thúc bằng phụ âm). Vần ang vì vậy gợi cảm giác rộng mở và chuyển động, thích hợp sắc thái miêu tả sự chuyển mùa, từ mùa đông sang mùa xuân, gợi không gian mênh mang, rộng mở của bầu trời, của lòng người khi mùa đông đến.

    3. Phân tích các yếu tố từ ngữ, phép lặp cú pháp, nhịp điệu trong các dòng thơ trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng: Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm Heo hút cồn may súng ngửi trời Ngàn lên thước cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi. Trả lời:

    – Các yếu tố từ ngữ: từ láy (khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút), phép nhân hóa (súng ngửi trời), lặp từ ngữ (dốc lên khúc khuỷu/ dốc thăm thẳm) phối hợp biện pháp lặp và đối (ngàn thước lên cao/ngàn thước xuống).

    – Phép lặp cú pháp (câu 1 và câu 3).

    – Ngắt nhịp: 4 – 3 ở ba câu thơ đầu.

    – Thanh điệu: 3 câu đầu dùng nhiều thanh trắc xen kẽ thanh bằng, cuối toàn thanh bằng tạo ấn tượng về một viễn cảnh rộng mở ra mắt khi đã trải qua nhiều hiểm trở, khó khăn. Câu cuối khổ thơ toàn vần B gợi tả một không khí thoáng đãng, rộng lớn trải ra trước mắt khi đã vượt qua con đường gian lao vất vả.

    – Tác dụng: Tất cả các yếu tố trên đã phối hợp tạo dựng khung cảnh hiểm trở của vùng rừng núi và tính chất khốc liệt của cuộc hành quân.

    III. TỔNG KẾT

    – Phép tu từ tạo nhịp điệu và âm hưởng thường được dùng trong văn nhất là văn chính luận.

    – Phép tu từ tạo nhịp điệu, điệu thanh thường được dùng trong thơ ca.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Trang 129 Sgk Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Trang 129 Sgk Văn 12
  • Soạn Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Của Hàn Mặc Tử
  • Phân Tích 2 Khổ Thơ Đầu Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Của Hàn Mặc Tử
  • Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Kiến Thức Biện Pháp Tu Từ Môn Ngữ Văn Lớp 7 Cùng Cô Nguyễn Thị Thu Trang
  • Liệt Kê Các Phép Tu Từ Đã Học Ở Lớp 7
  • Các Phép Tu Từ Đã Học Ở Lớp 7
  • Tổng Hợp Đề Đọc Hiểu Tác Phẩm Hai Đứa Trẻ
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 2 Bài Từ Ấy
  • Bài tập minh họa

    “Dứơi trăng quyên đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

      Các phụ âm -l – được lặp lại liên tiếp trong câu thơ thứ hai thể hiện trạng thái ẩn hiện của những bông lựu đỏ và gợi một không gian rộng.

    “Nỗi niềm chi rứa Huế ơi

    Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên”

      Sự lặp lại các cặp phụ âm đầu n-n (nỗi niềm), m-m(mà mưa), x-x (xối xả), tr-tr (trắng trời), th – th (Thừa Thiên) một cách liên tiếp, gối đầu lên nhau tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về những cơn mưa triền miên, dai dẳng, khắc sâu thêm tâm trạng đau đáu của tác giả về Huế.

    Lơ thơ tơ liễu buông mành

    “Lá bàng đang đỏ ngọn cây

    Sến giang mang lạnh đang bay ngang trời”

    (Tố Hữu )

      Vần “ang” được lặp lại diễn tả sự dàn trải, mênh mông.

    Mục đích thi đua ái quốc là gì ?

    Diệt giặc đói khổ,

    Diệt giặc dốt nát,

    Diệt giặc ngoại xâm

      Sự xuất hiện liên tục các thanh trắc trong một ngữ đoạn lớn: Diệt giặc đói khổ/Diệt giặc dốt nát/Diệt giặc ngoại xâm, đã tạo ra hơi văn đặc biệt, góp phần nhấn mạnh mục đích của việc “thi đua ái quốc” ñặt ra đồng thời thể hiện ý chí mạnh mẽ của người phát ngôn.

    “Trong Việt Minh, đồng bào ta bắt tay nhau chặt chẽ, không phân biệt gái, trai, già, trẻ, lương, giáo, giàu, nghèo”

      Nhịp điệu của những từ đơn tiết phản nghĩa đối nhau đã tạo nên âm hưởng cho câu văn.

    Bất kì đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ, không phân biệt tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, cứu tổ quốc. Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy, gộc, ai cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước.

      Nhịp điệu của những cụm từ, những vế, những đoạn câu đối nhau cũng tạo nên âm hưởng riêng cho lời văn:

    “Mỗi người dân Việt Nam, bất kì già, trẻ, trai, gái; bất kì giàu, nghèo, lớn, nhỏ, đều phải trở nên một chiến sĩ đấu tranh trên một mặt trận : Quân sự, Kinh tế, Chính trị, Văn hoá. Thực hiện khẩu hiệu: Toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến. Trong cuộc thi đua ái quốc, chúng ta vừa kháng chiến, vừa kiến quốc. Kết quả đầu tiên của cuộc thi đua ái quốc là: Toàn dân sẽ đủ ăn đủ mặc, Toàn dân sẽ biết đọc biết viết. Toàn bộ đội sẽ đầy đủ lương thực khí giới, Để giết giặc ngoại xâm. Toàn quốc sẽ thống nhất độc lập hoàn toàn.

    Thế là chúng ta thực hiện:

    Dân tộc độc lập

    Dân quyền tự do

    Dân sinh hạnh phúc.”

      Âm hưởng của đoạn văn trên được tạo ra từ nhiều yếu tố:

      • Cách liệt kê các thành phần đẳng lập, cách ngắt dòng, cách tách câu, sử dụng cấu trúc lặp.
      • Cách sử dụng các câu dài ngắn khác nhau, nhịp điệu có khi dàn trải, khi tăng tốc, khi mau khi chậm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 12: Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm
  • Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm Trong Tiếng Việt Học Sinh Cần Lưu Ý
  • Hệ Thống Kiến Thức Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 12
  • Soạn Văn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm
  • Phân Tích Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Của Hàn Mạc Tử.
  • Soạn Văn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Kiến Thức Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 12
  • Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm Trong Tiếng Việt Học Sinh Cần Lưu Ý
  • Bài Soạn Lớp 12: Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm
  • Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm
  • Hệ Thống Kiến Thức Biện Pháp Tu Từ Môn Ngữ Văn Lớp 7 Cùng Cô Nguyễn Thị Thu Trang
  • ctvloga151 2 năm trước 533 lượt xem

    Hướng dẫn soạn văn bài: Thực hành một số biện pháp tu từ ngữ âm

    Điệp âm là biện pháp cố ý lặp lại một số yếu tố ngữ âm nào đó (phụ âm đầu, vần hoặc thanh) để tạo ra sự cộng hưởng ý nghĩa, có tác dụng tô đậm thêm hình tượng hoặc xúc cảm, gợi liên tưởng, đồng thời giúp cho lời văn, lời thơ thêm nhạc tính.

    2.5. Điệp phụ âm đầu: Đây là biện pháp tu từ ngữ âm lặp lại phụ âm đầu để tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng, tăng tính tạo hình và diễn cảm cho câu thơ. Tuỳ theo đặc điểm của phụ âm đầu được chọn làm phương tiện mà nó có thể gợi những liên tưởng tinh tế khác nhau.

    là biện pháp tu từ ngữ âm, trong đó người ta sử dụng lặp lại các thanh điệu cùng nhóm (bằng/trắc) để tạo ra sự cộng hưởng về ý nghĩa, tăng tính nhạc cho câu thơ.

    2.8. Biện pháp tạo nhịp điệu:Tạo nhịp điệu là biện pháp tu từ ngữ âm được dùng chủ yếu trong văn xuôi chính luận, trong ñó người ta cốt tạo nên một âm hưởng hấp dẫn bằng những hình thức cân đối, nhịp nhàng của lời văn, nhằm làm cho lí luận có sức thuyết phục mạnh mẽ.

    2.9. Biện pháp tạo âm hưởng:Biện pháp tạo âm hưởng là biện pháp tu từ ngữ âm được dùng chủ yếu trong văn xuôi nghệ thuật, trong ñó người ta phối hợp âm thanh, nhịp điệu của câu văn không phải chỉ cốt tạo ra một sự cân ñối, nhịp nhàng, uyển chuyển, êm ái, du dương, mà cao hơn thế, phải tạo ra một âm hưởng hoà quyện với nội dung hình tượng của câu văn.

    3. Một số lưu ý khi vận dụng và khai thác giá trị biểu đạt của âm thanh:

    Phân tích tác dụng tạo hình tượng của phép điệp phụ âm đầu trong các câu thơ sau:

    Trong đoạn thơ sau, vần nào được lặp lại nhiều nhất? Nêu tác dụng biểu hiện sắc thái ý nghĩa của phép điệp vần đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Của Hàn Mạc Tử.
  • Cảm Nhận Của Anh/chị Về Hai Đoạn Thơ Sau: Gió Theo Lối Gió, Mây Đường
  • Bình Giảng Khổ Thơ Sau Trong Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Của Hàn Mặc Tử: Gió Theo Lối Gió, Mây Đường Mây, Dòng Nước Buồn Thiu, Hoa Bắp Lay; Thuyền Ai Đậu Bến Sông Trăng Đó Có Chở Trăng Về Kịp Tối Nay?
  • Hãy Bình Giảng Đoạn Thơ Thứ Hai Trong Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Để Thấy Rằng: Thơ Hàn Mạc Tử Là Thơ Trữ Tình Hướng Nội.
  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ Ii Môn Ngữ Văn Lớp 11
  • Soạn Văn Bài 23: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cảm Nhận Của Em Về Bài Thơ Thương Vợ Của Tú Xương
  • Xác Định Phương Thức Biểu Đạt 4 Câu Hơ Đầu Của Bài Tự Tình 2. Xác Định Biện Pháp Tu Từ, Tác Dụng
  • Phân Tích Bài Thơ Tự Tình 1 Của Hồ Xuân Hương
  • Kiến Thức Bài Đất Nước
  • Phân Tích Bài Thơ Đất Nước Của Nguyễn Khoa Điềm 9 Điểm
  • Trong một văn bản hay một đoạn văn, người viết thường có xu hướng sử dụng kết hợp với những biện pháp tu từ. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ thực hành viết đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ ngữ âm.

    I. TẠO NHỊP ĐIỆU VÀ ÂM HƯỞNG THÍCH HỢP

    Câu 1. Nhận xét về nhịp điệu, sự phối hợp âm thanh (cùng với phép lặp cú pháp, lặp từ ngữ) trong đoạn văn trích trong Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh).

    “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp của 80 năm nay/ Một dân tộc đã gan góc đứng về phía phe Đồng Minh chống phát xít mây năm nay/ Dân tộc đó phải được tự do/ Dân tộc đó phải được độc lập”.

    – Đoạn văn gồm 4 nhịp (2 nhịp dài trước, 2 nhịp ngắn sau) phối hợp với nhau để diễn tả nội dung của đoạn:

    + Hai nhịp dài thể hiện lòng kiên trì và ý nghĩa quyết tâm của dân tộc ta trong việc đấu tranh vì tự do (gan góc) với một thời gian dài (hơn 80 năm nay, mấy năm nay).

    + Hai nhịp cuối khẳng định dứt khoát và đanh thép về quyền tự do và dân tộc của dân tộc ta (phải được).

    Sự phối hợp về nhịp về mối quan hệ nhân quả trong đoạn văn

    – Kết thúc ba nhịp đầu là các thanh bằng không dấu với ba âm tiết mở (nay, nay, do) do tạo ra âm hưởng ngân vang, lan xa. Kết thúc nhịp thứ tư là một thanh trắc với một âm tiết thép (lập) tạo ra sự lắng đọng trong lòng người đọc (người nghe).

    – Nhịp điệu và sự phối hợp âm thanh cùng với phép lặp cú pháp một dân tộc đó…), lặp từ ngữ (dân tộc, đã gan góc, phải được) đã tạo ra âm hưởng hùng hồn, đanh thép cho lời tuyên ngôn.

    Câu 2. Phân tích tác dụng của âm thanh, nhịp điệu, có sự phối hợp với phép lặp từ ngữ và kết hợp cú pháp trong đoạn trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (chú ý vần, nhịp và tính chất đối xứng)

    – Đoạn văn có sự phối hợp vần bằng và vần trắc tạo sự hài hoà về thanh điệu cuối mỗi nhịp và sắc thái thiêng liêng, trang trọng cho lời văn.

    – Nhịp điệu phối hợp nhanh, chậm, ngắn, dài và còn do các từ phản nghĩa với nhau tạo nên (đàn ông, đàn bà, già trẻ, súng, gươm…) làm tăng sức thuyết phục cho lời văn.

    – Các cụm từ, các vấn đề và các câu đối xứng nhau (đàn ông – đàn bà, người già – trẻ, ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm…) tạo nên sắc thái hùng hồn cho lời văn.

    Câu 3. Nhịp điệu và âm hưởng trong đoạn trích Cây tre Việt Nam của Thép Mới.

    Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre anh hùng lao động. Tre anh hùng chiến đấu”.

    – Nhịp điệu lời văn khi nhanh khi chậm thể hiện những tình cảm say sưa, tự hào của tác giả đối với cây tre, đối với đất nước thân thương, tươi đẹp.

    – Nhiều nhịp ngắn, dứt khoát, mạnh mẽ, đanh thép, phù hợp với không khí và tinh thần của nhân dân ta trong những năm kháng chiến.

    – Phép nhân hoá về từ vựng và việc sử dụng nhiều động từ với nghĩa hoạt động (chống, xung phong, giữ hi sinh, bảo vệ).

    – Hai câu đối vừa lặp từ ngữ vừa lặp kết cấu ngữ pháp, ngắn gọn, không dùng động từ, ngắt nhịp sau từ “tre” đầu của câu đã ấn tượng rõ rệt về một lời tuyên dương công trạng với tre: làm cho câu văn càng trở nên hùng hồn, mạnh mẽ.

    II. ĐIỆP ÂM, ĐIỆP VẦN, ĐIỆP THANH

    Câu 1. Phân tích tác dụng tạo hình tượng của phép điệp phụ âm đầu trong các câu thơ sau:

    “Dưới trăng quyệt đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông”.

    Phụ âm đầu “P” được lặp lại 4 lần, gợi ra những hình tượng bông hoa lựa đỏ trên cành như những đổm lửa lập loè….

    “Làn ao lóng lánh ánh trăng loe”

    Câu thơ cũng xuất hiện 4 lần phụ âm lần “1″. Sự cộng hưởng của 4 lần lại tạo nên hình tượng bóng trăng lấp lánh và phát tán cả không rộng lớn trên mặt ao phản chiếu của mặt nước. Ngoài ra, vần ánh được lặp lại (lánh, ánh) tạo ấn tượng về sự lóng lánh của ánh trăng sử thay từ ánh băng bóng, câu thơ sẽ mất tác dụng gợi tả đó).

    Câu 2. Đọc bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến và đoạn thơ trích trong Tiếng hát sang xuân của Tố Hữu (SGK), phân tích tác dụng hình tượng và sắc thái cảm xúc của vần “eo”.

    a. Trong bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến, vần “eo” là vần chủ (xuất hiện 5 lần trong 8 câu thơ). Điều đó góp phần khắc hoạ hình tượng của mùa thu yên tĩnh, trong trẻo ở làng quê Bắc Bộ, đồng thời cũng lộ một tâm hồn thanh khiết đắm say với thiên nhiên của nhà thơ.

    b. Trong đoạn thơ của Tố Hữu, vần ang xuất hiện 7 lần. Đây là vần một nguyên âm rộng và âm tiết thuộc loại nửa mở (kết thúc bằng phụ âm). Vần ang vì vậy gợi cảm giác rộng mở và chuyển động, thích hợp sắc thái miêu tả sự chuyển mùa, từ mùa đông sang mùa xuân, gợi gian mênh mang, rộng mở của bầu trời, của lòng người khi mùa đến.

    Câu 3. Phân tích các yếu tố từ ngữ, phép lặp cú pháp, nhịp điệu trong các dòng thơ trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:

    Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

    Heo hút cồn may súng ngửi trời

    Ngàn lên thước cao, ngàn thước xuống

    Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.

    – Các yếu tố từ ngữ: từ láy (khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút), phép hóa (súng ngửi trời), lặp từ ngữ (dốc lên khúc khuỷu/ dốc thăm tỉ phối hợp lặp và đối (ngàn thước lên cao/ngàn thước xuống).

    – Phép lặp cú pháp (câu 1 và câu 2).

    – Ngắt nhịp: nhịp ngắn và đối xứng ở ba câu đầu.

    – Thanh điệu: 3 câu đầu dùng nhiều thanh trắc xen kẽ thanh bằng, cuối toàn thanh bằng tạo ấn tượng về một viễn cảnh rộng mở ra mắt khi đã trải qua nhiều hiểm trở, khó khăn và đạt đến đỉnh cao.

    – Tác dụng: Tất cả các yếu tố trên đã phối hợp tạo dựng khung cảnh hiểm trở của vùng rừng núi và tính chất khốc liệt của cuộc hành quân.

    III. TỔNG KẾT

    – Phép tu từ tạo nhịp điệu và âm hưởng thường được dùng trong văn nhất là văn chính luận.

    Phép tu từ tạo nhịp điệu, điệu thanh thường được dùng trong thơ ca.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Câu Hỏi Đọc Hiểu Về Bài Tây Tiến
  • Phân Tích Đoạn Thơ Thứ Hai Trong Bài Thơ Tây Tiến
  • Phân Tích Giá Trị Biểu Đạt Của Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Nhà Ai Mới Nhỉ, Tường Vôi Trắng…
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Con Gặp Lại Nhân Dân Như Nai Về Suối Cũ…
  • Viết 10 Ví Dụ Về 12 Biện Pháp Tu Từ Và Nêu Hiệu Quả Ví Dụ Của Từng Biện Pháp
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Trang 129 Sgk Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm
  • Phân Tích Câu Ca Dao Thân Em Như Hạt Mưa Rào
  • Phân Tích Câu Ca Dao Thân Em Như Tấm Lụa Đào Phất Phơ Giữa Chợ Biết Vào Tay Ai
  • :chỉ Rõ Và Phân Tích Ý Nghĩa Của Các Biện Pháp Tu Từ Có Trong Đoạn Thơ
  • Soạn bài Thực hành một số phép tu từ ngữ âm

    I. Tạo nhịp điệu và âm hưởng cho câu

    Câu 1 (trang 129 sgk ngữ văn 12 tập 1):

    Sự phối hợp nhịp ngắn với nhịp dài:

    + Một dân tộc – gan góc – chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm: nhịp 3/3/11

    + Dân tộc đó – phải được tự do; Dân tộc đó – phải được tự do: ngắt 3/ 4

    – Sự thay đổi thanh bằng, thanh trắc cuối mỗi nhịp:

    + tộc (T), góc (T) hai bộ phận câu này đều giống nhau, cân xứng với nhau

    + đó (T), do (B); đó (T), lập (T)

    Tính chất mở hay đóng của âm tiết kết thúc mỗi nhịp:

    + tộc, góc (đóng); nay (mở)

    + đó (đóng); do (mở)

    + đó (đóng); lập (mở)

    Câu 2 (trang 129 sgk ngữ văn 12 tập 1):

    Để tạo ra sự hùng hồn, thiêng liêng trong lời kêu gọi cứu nước, đoạn văn sử dụng:

    – Phép điệp, phối hợp với phép đối. Không chỉ điệp (lặp) từ ngữ mà lặp cả kết cấu ngữ pháp và nhịp điệu.

    Ở câu đầu được lặp lại 4/2/4/2, tạo ra sự đối xứng về từ ngữ, nhịp điệu, kết cấu ngữ pháp

    Nhịp 3/2, 3/2 Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm…

    – Câu văn xuôi nhưng có vần ở một vị trí (bà và già, súng và súng)

    – Sự phối hợp giữa những nhịp ngắn (đầu câu 1,2,3) với những dịp dàn trải (vế cuối câu 1,4) tạo nên âm hưởng khi khoan thai, dồn dập mạnh mẽ phù hợp với lời kêu gọi

    Câu 3 (trang 130 sgk ngữ văn 12 tập 1):

    Nhịp điệu lời văn khi nhanh, chậm thể hiện sự hào hứng, niềm vui, tự hào của tác giả đối với hình ảnh cây tre

    – Nhịp ngắn, dứt khoát, mạnh mẽ

    – Nhân hóa về từ vựng và việc sử dụng nhiều động từ chỉ hoạt động ( chống, xung phong, giữ, hi sinh, bảo vệ)

    – Hai câu cuối lặp từ ngữ, lặp kết cấu ngữ pháp, ngắn gọn, không dùng động từ, ngắt nhịp sau từ “tre” tạo điểm nhấn như lời ngợi ca công trạng của cây tre

    II. Điệp âm, điệp vần, điệp thanh

    Câu 1 (trang 130 sgk ngữ văn 12 tập 1):

    a, Lặp phụ âm đầu (l) trong 4 tiếng: lửa lựu lập lòe thể hiện trạng thái ẩn hiện trong không gian rộng của hoa lựu

    b, Có sự hợp âm của các từ làn- lóng lánh- loe tạo ra sự lan tỏa, ánh sáng của ánh trăng trên bề mặt ao

    Câu 2 (trang 130 sgk ngữ văn 12 tập 1):

    – Trong đoạn thơ Tố Hữu, vần ang lặp tới 7 lần (bàng, đàng, giang, mang, đang, ngang, sang)

    – Vần ang là vần mở rộng tạo nên cảm giác mở rộng, lan ra không gian mênh mông, thích hợp không khí mùa xuân đang về với mọi người.

    Cảm xúc được gợi thông qua phép điệp vần

    Câu 3 (trang 131 sgk ngữ văn 12 tập 1):

    Đoạn thơ gợi ra khung cảnh vùng rừng núi hiểm trở, khúc khuỷu trên đường hành quân vất vả, gian lao của những người lính

    – Nhịp điệu 4-3 ở ba câu thơ đầu

    – Sự phối hợp các thanh T và B ở ba câu thơ đầu, câu thơ đầu thiên về vần T, câu 4 toàn vần B

    → Gợi không gian hiểm trở làm nổi bật hình ảnh những người lính Tây Tiến dũng mãnh, quả cảm

    – Cuối khổ thơ toàn vần B gợi tả không khí thoáng đãng, rộng lớn trải trước mặt khi vượt qua con đường gian lao

    – Các từ láy gợi hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút.

    – Sử dụng phép đối từ: Dốc lên khúc khuỷu/ dốc thăm thẳm; ngàn thước lên cao/ ngàn thước xuống

    Phép lặp từ ngữ: dốc, ngàn thước

    Phép nhân hóa: súng ngửi trời

    → Khung cảnh núi rừng hiểm trở, tính khốc liệt của cuộc hành quân

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Trang 129 Sgk Văn 12
  • Soạn Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Của Hàn Mặc Tử
  • Phân Tích 2 Khổ Thơ Đầu Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Của Hàn Mặc Tử
  • Viết Đoạn Văn Có Sử Dụng Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Viết Một Đoạn Văn Chủ Đề Quê Hương Có Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Trang 129 Sgk Ngữ Văn 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm
  • Phân Tích Câu Ca Dao Thân Em Như Hạt Mưa Rào
  • Phân Tích Câu Ca Dao Thân Em Như Tấm Lụa Đào Phất Phơ Giữa Chợ Biết Vào Tay Ai
  • :chỉ Rõ Và Phân Tích Ý Nghĩa Của Các Biện Pháp Tu Từ Có Trong Đoạn Thơ
  • Tìm Và Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Thơ Sau: Hồi Nhỏ Sống Với Đồng Với Sóng Rồi Với Bể Hồi Chiến Tranh Ở Rừng Vầng Trăng Thành Tri Kỷ T
  • Soạn bài Thực hành một số biện pháp tu từ ngữ âm trang 129 SGK Ngữ Văn 12

    Phân tích tác dụng của âm thanh, nhịp điệu, có sự phối hợp với phép lặp từ ngữ và kết hợp cú pháp trong đoạn trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (chú ý vần, nhịp và tính chất đối xứng)

    I. TẠO NHỊP ĐIỆU VÀ ÂM HƯỞNG THÍCH HỢP 1. Nhận xét về nhịp điệu, sự phối hợp âm thanh (cùng với phép lặp cú pháp, lặp từ ngữ) trong đoạn văn trích trong Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh).

    “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp của 80 năm nay/ Một dân tộc đã gan góc đứng về phía phe Đồng Minh chống phát xít mấy năm nay/ Dân tộc đó phải được tự do/ Dân tộc đó phải được độc lập”.

    – Đoạn văn gồm 4 nhịp (2 nhịp dài trước, 2 nhịp ngắn sau) phối hợp với nhau để diễn tả nội dung của đoạn:

    + Hai nhịp dài thể hiện lòng kiên trì và ý nghĩa quyết tâm của dân tộc ta trong việc đấu tranh vì tự do (gan góc) với một thời gian dài (hơn 80 năm nay, mấy năm nay).

    + Hai nhịp cuối khẳng định dứt khoát và đanh thép về quyền tự do và dân tộc của dân tộc ta (phải được).

    Sự phối hợp về nhịp về mối quan hệ nhân quả trong đoạn văn

    – Kết thúc ba nhịp đầu là các thanh bằng không dấu với ba âm tiết mở (nay, nay, do) do tạo ra âm hưởng ngân vang, lan xa. Kết thúc nhịp thứ tư là một thanh trắc với một âm tiết thép (lập) tạo ra sự lắng đọng trong lòng người đọc (người nghe).

    – Nhịp điệu và sự phối hợp âm thanh cùng với phép lặp cú pháp một dân tộc đó…), lặp từ ngữ (dân tộc, đã gan góc, phải được) đã tạo ra âm hưởng hùng hồn, đanh thép cho lời tuyên ngôn.

    2. Phân tích tác dụng của âm thanh, nhịp điệu, có sự phối hợp với phép lặp từ ngữ và kết hợp cú pháp trong đoạn trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (chú ý vần, nhịp và tính chất đối xứng)

    – Đoạn văn có sự phối hợp vần bằng và vần trắc tạo sự hài hoà về thanh điệu cuối mỗi nhịp và sắc thái thiêng liêng, trang trọng cho lời văn.

    – Nhịp điệu phối hợp nhanh, chậm, ngắn, dài và còn do các từ phản nghĩa với nhau tạo nên (đàn ông, đàn bà, già trẻ, súng, gươm…) làm tăng sức thuyết phục cho lời văn.

    – Các cụm từ, các vấn đề và các câu đối xứng nhau (đàn ông – đàn bà, người già – trẻ, ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm…) tạo nên sắc thái hùng hồn cho lời văn.

    3. Nhịp điệu và âm hưởng trong đoạn trích Cây tre Việt Nam của Thép Mới. “Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre anh hùng lao động. Tre anh hùng chiến đấu”.

    – Nhịp điệu lời văn khi nhanh khi chậm thể hiện những tình cảm say sưa, tự hào của tác giả đối với cây tre, đối với đất nước thân thương, tươi đẹp.

    – Nhiều nhịp ngắn, dứt khoát, mạnh mẽ, đanh thép, phù hợp với không khí và tinh thần của nhân dân ta trong những năm kháng chiến.

    – Phép nhân hoá về từ vựng và việc sử dụng nhiều động từ với nghĩa hoạt động (chống, xung phong, giữ hi sinh, bảo vệ).

    – Hai câu đối vừa lặp từ ngữ vừa lặp kết cấu ngữ pháp, ngắn gọn, không dùng động từ, ngắt nhịp sau từ “tre” đầu của câu đã ấn tượng rõ rệt về một lời tuyên dương công trạng với tre: làm cho câu văn càng trở nên hùng hồn, mạnh mẽ.

    II. ĐIỆP ÂM, ĐIỆP VẦN, ĐIỆP THANH 1. Phân tích tác dụng tạo hình tượng của phép điệp phụ âm đầu trong các câu thơ sau:

    “Dưới trăng quyệt đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông”.

    Phụ âm đầu “P” được lặp lại 4 lần, gợi ra những hình tượng bông hoa lựu đỏ trên cành như những đổm lửa lập loè….

    “Làn ao lóng lánh ánh trăng loe”

    Câu thơ cũng xuất hiện 4 lần phụ âm “l”. Sự cộng hưởng của 4 lần lại tạo nên hình tượng bóng trăng lấp lánh và phát tán cả không rộng lớn trên mặt ao phản chiếu của mặt nước. Ngoài ra, vần ánh được lặp lại (lánh, ánh) tạo ấn tượng về sự lóng lánh của ánh trăng sử thay từ ánh băng bóng, câu thơ sẽ mất tác dụng gợi tả đó).

    2. Đọc bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến và đoạn thơ trích trong Tiếng hát sang xuân của Tố Hữu (SGK), phân tích tác dụng hình tượng và sấc thái cảm xúc của vần “eo”.

    a. Trong bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến, vần “eo” là vần chủ (xuất hiện 5 lần trong 8 câu thơ). Điều đó góp phần khắc hoạ hình tượng của mùa thu yên tĩnh, trong trẻo ở làng quê Bắc Bộ, đồng thời cũng lộ một tâm hồn thanh khiết đắm say với thiên nhiên của nhà thơ.

    b. Trong đoạn thơ của Tố Hữu, vần “ang” xuất hiện 7 lần. Đây là vần một nguyên âm rộng và âm tiết thuộc loại nửa mở (kết thúc bằng phụ âm). Vần ang vì vậy gợi cảm giác rộng mở và chuyển động, thích hợp sắc thái miêu tả sự chuyển mùa, từ mùa đông sang mùa xuân, gợi gian mênh mang, rộng mở của bầu trời, của lòng người khi mùa đến.

    3. Phân tích các yếu tố từ ngữ, phép lặp cú pháp, nhịp điệu trong các dòng thơ trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:

    Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

    Heo hút cồn may súng ngửi trời

    Ngàn lên thước cao, ngàn thước xuống

    Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.

    – Các yếu tố từ ngữ: từ láy (khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút), phép hóa (súng ngửi trời), lặp từ ngữ (dốc lên khúc khuỷu/ dốc thăm tỉ phối hợp lặp và đối (ngàn thước lên cao/ngàn thước xuống).

    – Phép lặp cú pháp (câu 1 và câu 2).

    – Ngắt nhịp: nhịp ngắn và đối xứng ở ba câu đầu.

    – Thanh điệu: 3 câu đầu dùng nhiều thanh trắc xen kẽ thanh bằng, cuối toàn thanh bằng tạo ấn tượng về một viễn cảnh rộng mở ra mắt khi đã trải qua nhiều hiểm trở, khó khăn và đạt đến đỉnh cao.

    – Tác dụng: Tất cả các yếu tố trên đã phối hợp tạo dựng khung cảnh hiểm trở của vùng rừng núi và tính chất khốc liệt của cuộc hành quân.

    III. TỔNG KẾT

    – Phép tu từ tạo nhịp điệu và âm hưởng thường được dùng trong văn nhất là văn chính luận.

    – Phép tu từ tạo nhịp điệu, điệu thanh thường được dùng trong thơ ca.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Trang 129 Sgk Văn 12
  • Soạn Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Của Hàn Mặc Tử
  • Phân Tích 2 Khổ Thơ Đầu Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Của Hàn Mặc Tử
  • Viết Đoạn Văn Có Sử Dụng Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Bài Soạn Lớp 12: Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm
  • Hệ Thống Kiến Thức Biện Pháp Tu Từ Môn Ngữ Văn Lớp 7 Cùng Cô Nguyễn Thị Thu Trang
  • Liệt Kê Các Phép Tu Từ Đã Học Ở Lớp 7
  • Các Phép Tu Từ Đã Học Ở Lớp 7
  • Tổng Hợp Đề Đọc Hiểu Tác Phẩm Hai Đứa Trẻ
    • Phép tu từ là những cách thức sử dụng các phương tiện ngôn ngữ một cách nghệ thuật, có giá trị biểu cảm, hình tượng và hấp dẫn hơn bình thường ( còn được gọi là cách thức tu từ hay phép tu từ).

    2. Phân loại

    • Nhóm 1: Các biện pháp tu từ ngữ âm: hài thanh, tượng thanh, điệp phụ âm đầu, điệp vần, điệp thanh,…
    • Nhóm 2: Các biện pháp tu từ từ vựng – ngữ nghĩa : So sánh tu từ, ẩn dụ tu từ, nhân hóa, hoán dụ tu từ, phúng dụ, tượng trưng, đột giáng, chơi chữ,…
    • Nhóm 3: các biện pháp tư từ cú pháp : điệp ngữ, đảo ngữ, câu hỏi tu từ, im lặng,…
    • Khái niệm: Hài thanh là biện pháp tu từ dùng sự lựa chọn và kết hợp các âm thanh sao cho hài hoà để có thể gợi lên một trạng thái, một cảm xúc tương ứng với cái được biểu đạt. Ðó là hình thức tổng hợp các yếu tố ngữ âm có thể có cho một mục đích biểu đạt nhất định.
    • Đặc điểm: Hoặc hài thanh là biện pháp tu từ ngữ âm nhằm hài hoà các mặt đối lập về thanh điệu: cao/thấp; gãy /không gãy, tức là đối lập âm vực và đường nét thanh điệu.
    • Chức năng: Biện pháp hài thanh chủ yếu phát huy tác dụng trong những tác phẩm thơ bởi thơ ca tiếng Việt luôn chú ý đến tính nhạc, có thể xem đây là một trong những tiêu chí quan trọng để góp phần làm nên một bài thơ hay, nhất là những bài thơ được quy định bởi tính chất niêm luật chặt chẽ về cả vần và điệu.
    • Khái niệm: Tượng thanh là biện pháp tu từ trong đó người ta cố ý bắt chước mô phỏng, biểu hiện một âm hưởng trong thực tế khách quan ngoài ngôn ngữ, bằng cách phối hợp những yếu tố ngữ âm có dáng vẻ tương tự.
    • Phân loại gồm 2 loại: tượng thanh trực tiếp (là bắt chước mô phỏng những âm thanh bên ngoài.) và tượng thanh gián tiếp (là sự kết hợp của nhiều âm tố tạo nên một ấn tượng âm thanh, nó như tiếng dội lại của hiện thực.)
    • Khái niệm là biện pháp tu từ ngữ âm, trong đó người ta cố ý sử dụng một cách tổng hợp các biện pháp tu từ ngữ âm nhằm tạo nên một sự phù hợp giữa hiệu quả biểu cảm – cảm xúc của hình tượng âm thanh với nội dung biểu cảm của câu thơ.
    • Biện pháp hài âm chú ý đến sự hài hoà các mặt đối lập của âm tiết như : mở /đóng, cao /thấp, ngắn/dài, mạnh /yếu, trầm/bổng, ở những vị trí nhất định để tạo âm hưởng.

    Điệp âm là biện pháp cố ý lặp lại một số yếu tố ngữ âm nào đó (phụ âm đầu, vần hoặc thanh) để tạo ra sự cộng hưởng ý nghĩa, có tác dụng tô đậm thêm hình tượng hoặc xúc cảm, gợi liên tưởng, đồng thời giúp cho lời văn, lời thơ thêm nhạc tính.

    2.5. Điệp phụ âm đầu:

    Đây là biện pháp tu từ ngữ âm lặp lại phụ âm đầu để tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng, tăng tính tạo hình và diễn cảm cho câu thơ. Tuỳ theo đặc điểm của phụ âm đầu được chọn làm phương tiện mà nó có thể gợi những liên tưởng tinh tế khác nhau.

    2.6. Điệp vần:

    • Là biện pháp tu từ ngữ âm, trong đó người ta cố ý tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp lại những âm tiết có phần giống nhau, nhằm mục đích tăng sức biểu cảm, tăng nhạc tính cho câu thơ.
    • Điệp vần là một biện pháp tu từ rất phổ biến. Trước hết là thơ ca rồi đến ca dao, tục ngữ, thành ngữ, văn xuôi và cả trong giao tiếp hàng ngày. Nói đến điệp vần là trùng điệp cả âm chính, âm cuối và hầu hết cả thanh điệu.

    Là biện pháp tu từ ngữ âm, trong đó người ta sử dụng lặp lại các thanh điệu cùng nhóm (bằng/trắc) để tạo ra sự cộng hưởng về ý nghĩa, tăng tính nhạc cho câu thơ.

    2.8. Biện pháp tạo nhịp điệu:

    Tạo nhịp điệu là biện pháp tu từ ngữ âm được dùng chủ yếu trong văn xuôi chính luận, trong ñó người ta cốt tạo nên một âm hưởng hấp dẫn bằng những hình thức cân đối, nhịp nhàng của lời văn, nhằm làm cho lí luận có sức thuyết phục mạnh mẽ.

    2.9. Biện pháp tạo âm hưởng:

    Biện pháp tạo âm hưởng là biện pháp tu từ ngữ âm được dùng chủ yếu trong văn xuôi nghệ thuật, trong ñó người ta phối hợp âm thanh, nhịp điệu của câu văn không phải chỉ cốt tạo ra một sự cân ñối, nhịp nhàng, uyển chuyển, êm ái, du dương, mà cao hơn thế, phải tạo ra một âm hưởng hoà quyện với nội dung hình tượng của câu văn.

    3. Một số lưu ý khi vận dụng và khai thác giá trị biểu đạt của âm thanh:

    • Trên thực tế, mỗi một sự diễn đạt thông thường không phải chỉ có một biện pháp tu từ được vận dụng, mà có thể được phối hợp nhiều biện pháp tu từ với nhau (có thể vừa điệp âm, điệp vần và điệp thanh). Do đó khi phân tích tác dụng của âm thanh thì cần chú ý đến sự phối hợp của các biện pháp và hiệu quả mà chúng đưa lại.
    • Khi khai thác hiệu quả gợi cảm của các quy tắc diễn đạt cần phải luôn luôn gắng với một văn cảnh cụ thể.
    • Ngừơi phân tích cần phải nắm vững những tri thức cần thiết về đặc tính âm học của hệ thống ngữ âm tiếng Việt. Đồng thời cũng cần có khả năng nhạy cảm, năng lực cảm thụ văn học mới có thể tiếp nhận các tín hiệu âm thanh một cách nhạy bén, tinh tế, tránh sự gán ghép máy móc các thuộc tính âm thanh cho nội dung biểu đạt sẽ dẫn đến khô khan, khiêng cưỡng và phản khoa học.

    Trả lời:

    Trong đoạn thơ sau, vần nào được lặp lại nhiều nhất? Nêu tác dụng biểu hiện sắc thái ý nghĩa của phép điệp vần đó.

    Lá bàng đang đỏ ngọn cây.

    Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời

    Mùa đông còn hết em ơi

    Mà con én đã gọi người sang xuân!

    (Tố Hữu, Tiếng hát sang xuân)

    Trả lời:

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm Trong Tiếng Việt Học Sinh Cần Lưu Ý
  • Hệ Thống Kiến Thức Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 12
  • Soạn Văn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm
  • Phân Tích Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Của Hàn Mạc Tử.
  • Cảm Nhận Của Anh/chị Về Hai Đoạn Thơ Sau: Gió Theo Lối Gió, Mây Đường
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Trang 129 Sgk Văn 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Trang 129 Sgk Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm
  • Phân Tích Câu Ca Dao Thân Em Như Hạt Mưa Rào
  • Phân Tích Câu Ca Dao Thân Em Như Tấm Lụa Đào Phất Phơ Giữa Chợ Biết Vào Tay Ai
  • 1. Nhận xét về nhịp điệu, sự phối hợp âm thanh (cùng với phép lặp cú pháp, lặp từ ngữ) trong đoạn văn trích trong Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh).

    “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp của 80 năm nay/ Một dân tộc đã gan góc đứng về phía phe Đồng Minh chống phát xít mấy năm nay/ Dân tộc đó phải được tự do/ Dân tộc đó phải được độc lập”.

    – Đoạn văn gồm 4 nhịp (2 nhịp dài trước, 2 nhịp ngắn sau) phối hợp với nhau để diễn tả nội dung của đoạn:

    + Hai nhịp dài thể hiện lòng kiên trì và ý nghĩa quyết tâm của dân tộc ta trong việc đấu tranh vì tự do (gan góc) với một thời gian dài (hơn 80 năm nay, mấy năm nay).

    + Hai nhịp cuối khẳng định dứt khoát và đanh thép về quyền tự do và dân tộc của dân tộc ta (phải được).

    Sự phối hợp về nhịp về mối quan hệ nhân quả trong đoạn văn

    – Kết thúc ba nhịp đầu là các thanh bằng không dấu với ba âm tiết mở (nay, nay, do) do tạo ra âm hưởng ngân vang, lan xa. Kết thúc nhịp thứ tư là một thanh trắc với một âm tiết thép (lập) tạo ra sự lắng đọng trong lòng người đọc (người nghe).

    – Nhịp điệu và sự phối hợp âm thanh cùng với phép lặp cú pháp một dân tộc đó…), lặp từ ngữ (dân tộc, đã gan góc, phải được) đã tạo ra âm hưởng hùng hồn, đanh thép cho lời tuyên ngôn.

    2. Phân tích tác dụng của âm thanh, nhịp điệu, có sự phối hợp với phép lặp từ ngữ và kết hợp cú pháp trong đoạn trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (chú ý vần, nhịp và tính chất đối xứng)

    – Đoạn văn có sự phối hợp vần bằng và vần trắc tạo sự hài hoà về thanh điệu cuối mỗi nhịp và sắc thái thiêng liêng, trang trọng cho lời văn.

    – Nhịp điệu phối hợp nhanh, chậm, ngắn, dài và còn do các từ phản nghĩa với nhau tạo nên (đàn ông, đàn bà, già trẻ, súng, gươm…) làm tăng sức thuyết phục cho lời văn.

    – Các cụm từ, các vấn đề và các câu đối xứng nhau (đàn ông – đàn bà, người già – trẻ, ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm…) tạo nên sắc thái hùng hồn cho lời văn.

    3. Nhịp điệu và âm hưởng trong đoạn trích Cây tre Việt Nam của Thép Mới. “Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre anh hùng lao động. Tre anh hùng chiến đấu”.

    – Nhịp điệu lời văn khi nhanh khi chậm thể hiện những tình cảm say sưa, tự hào của tác giả đối với cây tre, đối với đất nước thân thương, tươi đẹp.

    – Nhiều nhịp ngắn, dứt khoát, mạnh mẽ, đanh thép, phù hợp với không khí và tinh thần của nhân dân ta trong những năm kháng chiến.

    – Phép nhân hoá về từ vựng và việc sử dụng nhiều động từ với nghĩa hoạt động (chống, xung phong, giữ hi sinh, bảo vệ).

    – Hai câu đối vừa lặp từ ngữ vừa lặp kết cấu ngữ pháp, ngắn gọn, không dùng động từ, ngắt nhịp sau từ “tre” đầu của câu đã ấn tượng rõ rệt về một lời tuyên dương công trạng với tre: làm cho câu văn càng trở nên hùng hồn, mạnh mẽ.

    II. ĐIỆP ÂM, ĐIỆP VẦN, ĐIỆP THANH 1. Phân tích tác dụng tạo hình tượng của phép điệp phụ âm đầu trong các câu thơ sau:

    “Dưới trăng quyệt đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông”.

    Phụ âm đầu “P” được lặp lại 4 lần, gợi ra những hình tượng bông hoa lựu đỏ trên cành như những đổm lửa lập loè….

    “Làn ao lóng lánh ánh trăng loe”

    Câu thơ cũng xuất hiện 4 lần phụ âm “l”. Sự cộng hưởng của 4 lần lại tạo nên hình tượng bóng trăng lấp lánh và phát tán cả không rộng lớn trên mặt ao phản chiếu của mặt nước. Ngoài ra, vần ánh được lặp lại (lánh, ánh) tạo ấn tượng về sự lóng lánh của ánh trăng sử thay từ ánh băng bóng, câu thơ sẽ mất tác dụng gợi tả đó).

    2. Đọc bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến và đoạn thơ trích trong Tiếng hát sang xuân của Tố Hữu (SGK), phân tích tác dụng hình tượng và sấc thái cảm xúc của vần “eo”.

    a. Trong bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến, vần “eo” là vần chủ (xuất hiện 5 lần trong 8 câu thơ). Điều đó góp phần khắc hoạ hình tượng của mùa thu yên tĩnh, trong trẻo ở làng quê Bắc Bộ, đồng thời cũng lộ một tâm hồn thanh khiết đắm say với thiên nhiên của nhà thơ.

    b. Trong đoạn thơ của Tố Hữu, vần “ang” xuất hiện 7 lần. Đây là vần một nguyên âm rộng và âm tiết thuộc loại nửa mở (kết thúc bằng phụ âm). Vần ang vì vậy gợi cảm giác rộng mở và chuyển động, thích hợp sắc thái miêu tả sự chuyển mùa, từ mùa đông sang mùa xuân, gợi gian mênh mang, rộng mở của bầu trời, của lòng người khi mùa đến.

    3. Phân tích các yếu tố từ ngữ, phép lặp cú pháp, nhịp điệu trong các dòng thơ trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:

    Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

    Heo hút cồn may súng ngửi trời

    Ngàn lên thước cao, ngàn thước xuống

    Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.

    – Các yếu tố từ ngữ: từ láy (khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút), phép hóa (súng ngửi trời), lặp từ ngữ (dốc lên khúc khuỷu/ dốc thăm tỉ phối hợp lặp và đối (ngàn thước lên cao/ngàn thước xuống).

    – Phép lặp cú pháp (câu 1 và câu 2).

    – Ngắt nhịp: nhịp ngắn và đối xứng ở ba câu đầu.

    – Thanh điệu: 3 câu đầu dùng nhiều thanh trắc xen kẽ thanh bằng, cuối toàn thanh bằng tạo ấn tượng về một viễn cảnh rộng mở ra mắt khi đã trải qua nhiều hiểm trở, khó khăn và đạt đến đỉnh cao.

    – Tác dụng: Tất cả các yếu tố trên đã phối hợp tạo dựng khung cảnh hiểm trở của vùng rừng núi và tính chất khốc liệt của cuộc hành quân.

    III. TỔNG KẾT

    – Phép tu từ tạo nhịp điệu và âm hưởng thường được dùng trong văn nhất là văn chính luận.

    – Phép tu từ tạo nhịp điệu, điệu thanh thường được dùng trong thơ ca.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Của Hàn Mặc Tử
  • Phân Tích 2 Khổ Thơ Đầu Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Của Hàn Mặc Tử
  • Viết Đoạn Văn Có Sử Dụng Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Viết Một Đoạn Văn Chủ Đề Quê Hương Có Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ
  • Bài Thơ: Từ Ấy (Tố Hữu
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ (Nói Quá, Nói Giảm Nói Tránh)
  • Chủ Đề: Nói Quá, Nói Giảm, Nói Tránh
  • Soạn Bài: Nói Giảm, Nói Tránh
  • Biện Pháp Tu Từ Và Nghệ Thuật Bài Thơ Bếp Lửa
  • Tổng Hợp Đề Đọc Hiểu Ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa
  • I – TẠO NHỊP ĐIỆU VÀ ÂM HƯỞNG CHO CÂU 1. Nhận xét về nhịp điệu, sự phối hợp âm thanh (cùng với phép lặp cú pháp, lặp từ ngữ) trong đoạn văn trích trong Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh). Trả lời:

    – Sự phối hợp nhịp ngắn và dịp dài:

    + Một dân tộc – đã gan góc – chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay: 3 – 3 – 11.

    + Dân tộc đó – phải được tự do: 3 – 4

    + Dân tộc đó – phải được độc lập: 3 – 4

    Nhận xét:

    + Hai nhịp dài thể hiện lòng kiên trì và ý nghĩa quyết tâm của dân tộc ta trong việc đấu tranh vì tự do (gan góc) với một thời gian dài (hơn 80 năm nay, mấy năm nay).

    + Hai nhịp cuối khẳng định dứt khoát và đanh thép về quyền tự do và dân tộc của dân tộc ta (phải được).

    – Sự thay đổi thanh bằng, thanh trắc cuối mỗi nhịp:

    + tộc (T), góc (T) (hai bộ phận câu này đều giống nhau, đều cân xứng với nhau).

    + đó (T), do (B)

    + đó (T), lập (T)

    – Tính chất mở hay đóng của âm tiết kết thúc mỗi nhịp:

    + tộc, góc (đóng) ; nay (mở)

    + đó (đóng) ; do (mở)

    + đó (đóng) ; lập (mở)

    2. Phân tích tác dụng của âm thanh, nhịp điệu, có sự phối hợp với phép lặp từ ngữ và kết hợp cú pháp trong đoạn trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (chú ý vần, nhịp và tính chất đối xứng) Trả lời:

    Để tạo ra sắc thái hùng hồn, thiêng liêng của lời kêu gọi cứu nước, đoạn văn đã có sự phối hợp của nhiều yếu tố sau:

    – Đoạn văn có sự phối hợp vần bằng và vần trắc tạo sự hài hoà về thanh điệu cuối mỗi nhịp và sắc thái thiêng liêng, trang trọng cho lời văn.

    – Phép điệp phối hợp với phép đối. Không chỉ điệp (lặp) từ ngữ mà cả lặp kết cấu ngữ pháp và nhịp điệu. Ở câu đầu được lặp lại là: 4/2/4/2. Đối xứng về nhịp điệu và kết cấu ngữ pháp ( Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm. Nhịp 3/2, 3/2).

    – Sự phối hợp giữa những nhịp điệu ngắn ( đầu câu 1,2,3 ) với những nhịp dàn trải ( vế cuối câu 1,4 ) tạo nên âm hưởng khi khoan thai, khi dồn dập mạnh mẽ. Điều đó thích hợp với một lời kêu gọi cứu nước thiêng liêng.

    3. Nhịp điệu và âm hưởng trong đoạn trích Cây tre Việt Nam của Thép Mới. “Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre anh hùng lao động. Tre anh hùng chiến đấu”. Trả lời:

    – Nhịp điệu lời văn khi nhanh khi chậm thể hiện những tình cảm say sưa, tự hào của tác giả đối với cây tre, đối với đất nước thân thương, tươi đẹp.

    – Nhiều nhịp ngắn, dứt khoát, mạnh mẽ, đanh thép, phù hợp với không khí và tinh thần của nhân dân ta trong những năm kháng chiến.

    – Phép nhân hoá về từ vựng và việc sử dụng nhiều động từ với nghĩa hoạt động (chống, xung phong, giữ hi sinh, bảo vệ).

    – Hai câu cuối vừa lặp từ ngữ vừa lặp kết cấu ngữ pháp, ngắn gọn, không dùng động từ, ngắt nhịp sau từ “tre” đầu câu, đã tạo ấn tượng rõ rệt về một lời tuyên dương công trạng với tre: làm cho câu văn càng trở nên hùng hồn, mạnh mẽ.

    Phần II II – ĐIỆP ÂM, ĐIỆP VẦN, ĐIỆP THANH 1. Phân tích tác dụng tạo hình tượng của phép điệp phụ âm đầu trong các câu thơ sau: Trả lời:

    – “Dưới trăng quyệt đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông”.

    Phụ âm đầu “l” được lặp lại 4 lần, gợi ra những hình tượng bông hoa lựu đỏ trên cành như những đổm lửa lập loè lúc ẩn, lúc hiện.

    – “Làn ao lóng lánh ánh trăng loe”

    Câu thơ cũng xuất hiện 4 lần phụ âm “L”. Diễn tả được trạng thái của ánh trăng phản chiếu trên mặt nước ao: ánh trăng như phát tán rộng hơn, loang ra và choán lấy khắp bề mặt không gian trên mặt ao.

    2. Trong đoạn thơ sau, vần nào được lặp lại nhiều nhất? Nêu tác dụng biểu hiện sắc thái ý nghĩa của phép điệp vần đó. Trả lời:

    Trong đoạn thơ của Tố Hữu, vần “ang” xuất hiện 7 lần: Bàng, đàng, giang, mang, đang, ngang, sang.

    – Đây là vần một nguyên âm rộng và âm tiết thuộc loại nửa mở (kết thúc bằng phụ âm). Vần ang vì vậy gợi cảm giác rộng mở và chuyển động, thích hợp sắc thái miêu tả sự chuyển mùa, từ mùa đông sang mùa xuân, gợi không gian mênh mang, rộng mở của bầu trời, của lòng người khi mùa đông đến.

    3. Phân tích các yếu tố từ ngữ, phép lặp cú pháp, nhịp điệu trong các dòng thơ trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng: Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm Heo hút cồn may súng ngửi trời Ngàn lên thước cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi. Trả lời:

    – Các yếu tố từ ngữ: từ láy (khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút), phép nhân hóa (súng ngửi trời), lặp từ ngữ (dốc lên khúc khuỷu/ dốc thăm thẳm) phối hợp biện pháp lặp và đối (ngàn thước lên cao/ngàn thước xuống).

    – Phép lặp cú pháp (câu 1 và câu 3).

    – Ngắt nhịp: 4 – 3 ở ba câu thơ đầu.

    – Thanh điệu: 3 câu đầu dùng nhiều thanh trắc xen kẽ thanh bằng, cuối toàn thanh bằng tạo ấn tượng về một viễn cảnh rộng mở ra mắt khi đã trải qua nhiều hiểm trở, khó khăn. Câu cuối khổ thơ toàn vần B gợi tả một không khí thoáng đãng, rộng lớn trải ra trước mắt khi đã vượt qua con đường gian lao vất vả.

    – Tác dụng: Tất cả các yếu tố trên đã phối hợp tạo dựng khung cảnh hiểm trở của vùng rừng núi và tính chất khốc liệt của cuộc hành quân.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Đầu Năm Môn Ngữ Văn Lớp 12 Trường Thpt Thuận Thành Số 1, Bắc Ninh Năm Học 2022
  • Tác Dụng Của Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Bài Hát “một Đời Người Một Rừng Cây”
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Những Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Sau: Khi Nghĩ Về Một Đời Người Tôi Thường Nhớ Về Một Rừng Cây. Khi Nghĩ Về Một Rừng Cây Tôi Thường Nhớ Về Nhiều Người
  • Bài 25. Các Thành Phần Chính Của Câu
  • Suy Nghĩ Về Câu Tục Ngữ: Một Cây Làm Chẳng Nên Non, Ba Cây Chụm Lại Nên Hòn Núi Cao
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100