【#1】Đồ Án Công Nghệ Sinh Học Sản Xuất Chế Biến Thực Phẩm Chức Năng

Published on

  1. 1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KĨ THUẬT HÓA HỌC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC BKTP HCM ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM CHỨC NĂNG GVHD : TS. Nguyễn Thúy Hương SVTH : Vũ Thị Ngọc An – MSSV: 60600031 Nguyễn Kiều Oanh – MSSV: 60601729 Nguyễn Thị Minh Tâm – MSSV: 60602122 TP. Hồ Chí Minh, tháng 06/2010
  2. 2. LỜI CẢM ƠN Trong suốt 4 năm học tại trường Đại học Bách Khoa, ngành Công nghệ sinh học, chúng em đã được trang bị một hành trang vào đời quý báu và một kiến thức chuyên ngành mà chúng em yêu thích. Đồ án chuyên ngành này là thành quả làm việc nghiêm túc của từng cá nhân trong nhóm thực hiện suốt một học kì, bước đầu định hướng cho Luận văn tốt nghiệp, với đề tài : “Công nghệ sinh học ứng dụng trong sản xuất và chế biến thực phẩm chức năng”. Để hoàn thành tốt đồ án, ngoài công sức làm việc của mỗi cá nhân trong nhóm không thể không kể đến công lao to lớn của các thầy cô đã luôn theo sát chúng em. Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Quý thầy cô Bộ môn Công nghệ sinh học, đặc biệt là cô Nguyễn Thúy Hương đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian thực hiện đồ án. Mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức nhưng đồ án chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự chỉ bảo góp ý từ Quý thầy cô và ý kiến xây dựng từ các bạn để đồ án được hoàn thiện hơn nữa. TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 06 năm 2010 Nhóm SVTH: VŨ THỊ NGỌC AN NGUYỄN KIỀU OANH NGUYỄN THỊ MINH TÂM http://www.ebook.edu.vn – i –
  3. 3. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN…………………………………………………………………………………………………………i MỤC LỤC chúng tôi DANH MỤC BẢNG chúng tôi DANH MỤC HÌNH …………………………………………………………………………………………… xiii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT …………………………………………………………………………….. xviii LỜI NÓI ĐẦU…………………………………………………………………………………………………….xix PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG……………………………………. 1 CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM THỰC PHẨM CHỨC NĂNG ……………………………………… 2 1.1. Khái niệm thực phẩm chức năng …………………………………………………………….. 2 1.2. Phân biệt thực phẩm chức năng với một số thực phẩm khác ………………………… 4 1.2.1 1.2.2 1.2.3 1.2.4 Thực phẩm thông thường (Ordinary food ingredients) …………………………..4 Thực phẩm chức năng (Functional Foods) ……………………………………………4 Thực phẩm thuốc (Medical Foods)……………………………………………………… 4 Thuốc và dược liệu (Drug) ………………………………………………………………… 5 1.3. Lịch sử nghiên cứu thực phẩm chức năng trong nước và trên thế giới …………… 6 1.3.1. Trên thế giới…………………………………………………………………………………….. 6 1.3.2. Tình hình sử dụng thực phẩm chức năng ở Việt Nam……………………………. 6 CHƯƠNG 2. PHÂN LOẠI THỰC PHẨM CHỨC NĂNG – VAI TRÒ SINH HỌC…… 8 2.1. Phân loại thực phẩm chức năng………………………………………………………………… 8 2.1.1. Các chất xơ chức năng trong dinh dưỡng …………………………………………….. 8 2.1.2. Các loại đường đa phân tử chức năng (Oligosaccharides) ……………………… 9 http://www.ebook.edu.vn – ii –
  4. 4. 2.1.3. Acid amin, peptide và protein chức năng …………………………………………….. 9 2.1.4. Vitamin và khoáng chất …………………………………………………………………….. 9 2.1.5. Vi khuẩn sinh acid lactic, acid butyric………………………………………………..10 2.1.6. Acid béo chưa no …………………………………………………………………………….10 2.1.7. Các loại sắc tố thực vật …………………………………………………………………….11 2.2. Phân loại dựa theo nguyên liệu thực phẩm chức năng ………………………………..11 2.2.1. Thực phẩm chức năng có nguồn gốc thực vật ……………………………………..11 2.2.2. Thực phẩm chức năng có nguồn gốc động vật …………………………………….13 2.3. Vai trò sinh học của một số loại thực phẩm chức năng tới sức khỏe …………….16 2.3.1. Thực phẩm chức năng nguồn gốc thực vật ………………………………………….16 2.3.2. Thực phẩm chức năng từ nguồn nguyên liệu sinh vật biển và động vật ….22 2.3.3. Thực phẩm chức năng từ nguồn nguyên liệu nấm………………………………..27 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP LÀM GIÀU CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CHỨC NĂNG ……………………………………………………………………………………………………………..33 3.1. Chọn giống cây trồng vật nuôi giàu chất dinh dưỡng chức năng ………………….33 3.2. Làm giàu chất dinh dưỡng thông qua con đường chế biến thực phẩm ………….34 3.3. Làm giàu chất dinh dưỡng thông qua kĩ thuật, chăn nuôi ……………………………35 CHƯƠNG 4. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG TRÊN THỊ TRƯỜNG …………………………………………………………………………….36 4.1. Qui định về sự công nhận tác dụng các chất dinh dưỡng chức năng …………….36 4.1.1. Quản lý tiêu chuẩn về mặt khoa học các chất dinh dưỡng chức năng……..36 4.1.2. Yêu cầu chấp nhận của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và dược phẩm trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ ………………………………………………37 4.2. Qui định về tên gọi và dán nhãn, lưu hành trên thị trường…………………………..37 4.1.1. Mục tiêu của dán nhãn thực phẩm thông thường và TPCN …………………..37 http://www.ebook.edu.vn – iii –
  5. 5. 4.1.2. Cơ quan quản lý dán nhãn thực phẩm ………………………………………………..37 PHẦN 2. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG …………………………………………………………………………………………39 CHƯƠNG 1.THÀNH TỰU PHÁT TRIỂN CỦA THỰC PHẨM CHUYỂN GEN ……40 1.1. Tình hình phát triển của thực phẩm chuyển gen trên thế giới và ở Việt Nam…..40 1.1.1. Trên thế giới ……………………………………………………………………………………..40 1.1.2. Tình hình phát triển thực phẩm chuyển gen ở Việt Nam …………………………47 1.2. Những đặc tính mới của sinh vật chuyển gen được dùng trong thực phẩm chức năng ……………………………………………………………………………………………………………..48 1.2.1. Thực vật ……………………………………………………………………………………………48 1.2.2. Động vật …………………………………………………………………………………………..51 CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN GEN…………………………………………..57 2. 1.Thực vật………………………………………………………………………………………………….57 2. 1.1. Phương pháp chung …………………………………………………………………………..57 2.1.2. Kỹ thuật cơ bản …………………………………………………………………………………58 2.2. Động vật …………………………………………………………………………………………………71 2.2.1. Nguyên tắc………………………………………………………………………………………..71 2.2.2. Các phương pháp……………………………………………………………………………….76 CHƯƠNG 3. TĂNG CƯỜNG FOLATE TRONG CÁC LOẠI CÂY THỰC PHẨM ..81 3.1. Folate ……………………………………………………………………………………………………..82 3.1.1. Giới thiệu về folate …………………………………………………………………………….82 3.1.2. Các dạng của folate ……………………………………………………………………………83 3.1.3. Sự thiếu hụt folate và sức khỏe ……………………………………………………………84 3.1.4. Nhu cầu folate …………………………………………………………………………………..85 http://www.ebook.edu.vn – iv –
  6. 6. 3.2. Cà chua tăng cường folate thế hệ 1 …………………………………………………………….86 3.2.1. Nguyên lý …………………………………………………………………………………………86 3.2.2. Vật liệu và phương pháp …………………………………………………………………….88 3.2.3. Kết quả……………………………………………………………………………………………..92 3.2.4. Bàn luận………………………………………………………………………………………….100 3.3. Cà chua tăng cường folate thế hệ 2 …………………………………………………………..102 3.3.1. Vật liệu và phương pháp …………………………………………………………………..102 3.3.2. Kết quả……………………………………………………………………………………………103 3.4. Gạo tăng cường folate …………………………………………………………………………….105 3.4.1. Vật liệu và phương pháp …………………………………………………………………..105 3.4.2. Kết quả……………………………………………………………………………………………106 3.5. Những thành tựu và hướng phát triển ……………………………………………………….112 3.5.1. Thành tựu………………………………………………………………………………………..112 3.5.2. Hướng phát triển………………………………………………………………………………114 3.6. Kết luận về các loại cây trồng chuyển gen được làm giàu folate ………………….117 CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VỀ CÁC LOẠI CÂY CHUYỂN GEN GIÀU CHẤT DINH DƯỠNG CHỨC NĂNG …………………………………………………………………………………..118 PHẦN 3. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG …………………………………………………………………………………………………..120 CHƯƠNG 1. TẢO SPIRULINA ………………………………………………………………………..121 1.1. Giới thiệu chung ………………………………………………………………………………….121 1.2. Tổng quan về tảo Spirulina …………………………………………………………………..123 1.2.1. Lịch sử phát hiện……………………………………………………………………………123 1.2.2. Phân loại ………………………………………………………………………………………123 1.2.3. Đặc điểm sinh học của tảo Spirulina ………………………………………………..123 http://www.ebook.edu.vn – v –
  7. 7. 1.2.4. Thành phần hóa học của Spirulina …………………………………………………..126 1.2.5. Tình hình nuôi trồng và phát triển Spirulina ……………………………………..129 1.2.6. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng Spirulina …………………………………….130 1.2.7. Công nghệ nuôi trồng tảo Spirulina………………………………………………….136 1.2.8. Các phương pháp phá vỡ tế bào S.platensis ………………………………………140 1.3. Nghiên cứu tình huống …………………………………………………………………………142 1.3.1. Nghiên cứu xử lý tảo Spirulina………………………………………………………..142 1.3.2. Nghiên cứu chiết suất các hợp chất chống oxy hóa từ S.platensis ………..154 1.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của sinh khối Spirulina platensis lên hệ vi khuẩn của sữa lên men ABT trong suốt thời gian bảo quản ……………………………………..167 1.4. Giới thiệu một số sản phẩm Spirulina hiện nay ……………………………………….180 1.5. Kết luận………………………………………………………………………………………………182 CHƯƠNG 2. FRUCTOOLIGOSACCHARIDE (FOS) ………………………………………..184 2.1. Tổng quan về FOS ……………………………………………………………………………….184 2.1.1. Khái niệm FOS ……………………………………………………………………………..184 2.1.2. Nguồn gốc FOS – Cấu tạo ………………………………………………………………185 2.1.3. Tính chất của FOS: ………………………………………………………………………..189 2.1.4. Ảnh hưởng của FOS lên cơ thể và sức khỏe con người ………………………191 2.1.5. Tính an toàn và ứng dụng của FOS ………………………………………………….195 2.1.6. Tình hình nghiên cứu và sản xuất FOS trên thế giới …………………………..197 2.1.7. Giới thiệu các enzyme trong sản xuất FOS ……………………………………….204 2.1.8. Tiềm năng cho sản xuất FOS tại Việt Nam ……………………………………….209 2.2. Thu nhận và tinh sạch enzyme-fructofuranosidase từ chủng nấm mốc Aspergillus niger IMI303386 …………………………………………………………………………211 2.2.1. Tóm tắt nghiên cứu ………………………………………………………………………..211 2.2.2. Nguyên liệu và phương pháp …………………………………………………………..211 http://www.ebook.edu.vn – vi –
  8. 9. 2.7.3. Sản xuất kẹo ………………………………………………………………………………….257 2.8. Kết luận chung về sản xuất FOS và ứng dụng cho đến nay ……………………….259 KẾT LUẬN CHUNG ĐỀ TÀI ……………………………………………………………………………261 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………………….262 http://www.ebook.edu.vn – viii –
  9. 11. PHẦN 3: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG Bảng 1.1: Thành phần hóa học của Spirulina …………………………………………………………126 Bảng 1.2: Thành phần vitamin của Spirulina ………………………………………………………….127 Bảng 1.3: Thành phần khoáng của tảo Spirulina …………………………………………………….127 Bảng 1.4: Thành phần acid amin của tảo Spirulina …………………………………………………128 Bảng 1.5: Các chất màu trong Spirulina ………………………………………………………………..128 Bảng 1.6: Các loại thực phẩm được chế biến từ tảo Spirulina…………………………………..131 Bảng 1.7: Môi trường cơ bản( môi trường Zarrouk) ………………………………………………..137 Bảng 1.8: Môi trường bổ sung 1……………………………………………………………………………138 Bảng 1.9: Môi trường bổ sung 2……………………………………………………………………………138 Bảng 1.10: So sánh mẫu thử nghiệm từ 1 đến 10 với mẫu chuẩn ………………………………151 Bảng 1.11: Các mẫu so sánh không bổ sung đường được so sánh với mẫu chuẩn ……….152 Bảng1.12: So sánh hàm lượng phycocyanin giữa các mẫu ……………………………………….153 Bảng 1.13: Mức độ mã hóa thử nghiệm của các yếu tố dùng trong thiết kế Box-Behnken …………………………………………………………………………………………………………………………160 Bảng 1.14: Ma trận thiết kế bởi Box-Behnken cùng với thí nghiệm và dự đoán giá trị hiệu suất của dịch chiết. ……………………………………………………………………………………………..163 Bảng 1.15: Thành phần và hàm lượng tương đối của acid béo trong dịch chiết từ ………166 Bảng 1.16: Những thành phần có thể đóng góp trong chất hoạt động chống oxy hóa từ S.platensis ………………………………………………………………………………………………………….166 Bảng 1.17: Số lượng tồn tại (log CFU/ml) của Streptococcus thermophilus, Lactobacillus acidophilus, và Bifidobacterium spp. trong sữa lên men bổ sung Spirulina và lên men thông thường trong thời gian bảo quản ở 15°C. ………………………………………………………174 http://www.ebook.edu.vn – x –
  10. 12. Bảng 1.18: Tỷ lệ % tồn tại của Streptococcus thermophilus, Lactobacillus acidophilus, và Bifidobacterium spp. trong sữa lên men bổ sung Spirulina và lên men thông thường trong thời gian bảo quản ở 15°C. …………………………………………………………………………………..174 Bảng 1.19: pH và độ chua của sản phẩm sữa lên men bổ sung Spirulina và lên men thông thường trong thời gian lưu trữ ở 150C. …………………………………………………………………..176 Bảng 1.20: Số lượng tồn tại (logCFU/ml) của Streptococcus thermophilus, Lactobacillus acidophilus, và Bifidobacterium spp. trong sữa lên men bổ sung Spirulina và lên men thông thường trong thời gian bảo quản ở 4°C. ………………………………………………………..177 Bảng 1.21: Tỷ lệ % tồn tại của Streptococcus thermophilus, Lactobacillus acidophilus, và Bifidobacterium spp. trong sữa lên men bổ sung Spirulina và lên men thông thường trong thời gian bảo quản ở 4°C. …………………………………………………………………………………….177 Bảng 1.22: pH và độ chua của sản phẩm sữa lên men bổ sung Spirulina và lên men thông thường trong thời gian lưu trữ ở 40C. …………………………………………………………………….179 Bảng 2.1: Hàm lượng FOS của một số loại cây quả (mg/g chất khô)…………………………186 Bảng 2.2: Nguồn enzyme tổng hợp FOS từ thực vật ……………………………………………….188 Bảng 2.3: Vi sinh vật sản xuất FOS ………………………………………………………………………189 Bảng 2.4: Đặc tính của FOS so với một số loại đường khác …………………………………….190 Bảng 2.5: Diễn biến tăng trưởng của ngành công nghiệp mía đường trên toàn quốc …..210 Bảng 2.6: Kết quả tinh sạch-fructofuranosidase từ A. niger IMI 303386…………………215 Bảng 2.7: Ảnh hưởng của các ion kim loại và hợp chất lên hoạt tính enzyme- fructofuranosidase của A. niger …………………………………………………………………………….221 Bảng 2.8: Thành phần đường so sánh giữa FOS và FOS cao độ ……………………………….243 Bảng 2.9: Thành phần đường trong dịch mía ………………………………………………………….245 Bảng 2.10: Ảnh hưởng của tỉ lệ Enzyme/cơ chất tới sự biến đổi thành phần đường…….249 Bảng 2.11: Thành phần và hàm lượng đường có trong sản phẩm FOS ………………………250 http://www.ebook.edu.vn – xi –
  11. 13. Bảng 2.12: Thành phần của bột dinh dưỡng trẻ em …………………………………………………253 Bảng 2.13: Kết quả đánh giá cảm quan bột dinh dưỡng trẻ em …………………………………254 Bảng 2.14: Thành phần của bánh bích quy …………………………………………………………….256 Bảng 2.15: Kết quả đánh giá cảm quan bánh bích quy …………………………………………….257 Bảng 2.16: Thành phần của hai loại kẹo ………………………………………………………………..259 Bảng 2.17: Kết quả đánh giá cảm quan của hai loại kẹo…………………………………………..259 http://www.ebook.edu.vn – xii –
  12. 14. DANH MỤC HÌNH PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG Hình 2.1: Công thức cấu tạo Soyasaponin I – IV ……………………………………………………..17 Hình 2.2: Công thức cấu tạo isoflavone và dẫn xuất …………………………………………………17 Hình 2.3: Công thức hóa học của lycopene………………………………………………………………18 Hình 2.4: Công thức cấu tạo các hợp chất catechin trong trà xanh ……………………………..20 Hình 2.5: Các hợp chất curcumin trong củ nghệ ……………………………………………………….22 Hình 2.6: Giới thiệu hình ảnh một số loại nấm …………………………………………………………32 PHẦN 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG Hình 1.1 : Diện tích cây trồng CNSH trên thế giới từ 1996 đến 2007 ………………………….42 Hình 2.1: Vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens nhìn dưới kính hiển vi. ……………………..59 Hình 2.2: Khối u ở thực vật do Agrobacterium tumefaciens gây ra……………………………..59 Hình 2.3: Công thức cấu tạo của opine (octopin, nopalin) …………………………………………60 Hình 2.4: Sơ đồ gen của Ti-plasmid trong vi khuẩn A. tumefaciens ……………………………64 Hình 2.5: Sơ đồ plasmid tái tổ hợp dựa trên nguyên tắc của Ti-plasmid ……………………..64 Hình 2.6: Quá trình tạo cây chuyển gen nhờ A.tumefaciens. ………………………………………65 Hình 2.7 : Súng bắn gen (Hãng Biorad) …………………………………………………………………..66 Hình 2.8: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của súng bắn gen ……………………………………………67 Hình 2.9 : Sơ đồ màng phospholipid kép ………………………………………………………………..68 Hình 2.10 : Cuvette nhựa có điện cực ……………………………………………………………………..68 Hình 2.11: Sơ đồ bố trí mạch cơ bản của máy xung điện …………………………………………..69 http://www.ebook.edu.vn – xiii –
  13. 15. Hình 2.12 : Sơ đồ plasmid chứa DNA ngoại lai đi qua các lỗ tạm thời trên màng bào chất …………………………………………………………………………………………………………………………..70 Hình 2.13: Vi tiêm gen ngoại lai vào nhân của protoplast ………………………………………….71 Hình 2.14 : Sơ đồ tạo động vật chuyển gen ……………………………………………………………..72 Hình 2.15: Trứng cá chạch (Misgurnus anguillicaudatus) trước và sau khi khử màng thứ cấp (chorion) ………………………………………………………………………………………………………..75 Hình 2.16 : Phức hợp DNA-calcium phosphat …………………………………………………………78 Hình 2.17: Sự kết hợp giữa DEAE-dextran và DNA …………………………………………………78 Hình 3.1: Cấu trúc hóa học của folate ……………………………………………………………………..82 Hình 3.2: Con đường sinh tổng hợp folate ……………………………………………………………….87 Hình 3.3: Cấu trúc vector pMON10086 …………………………………………………………………..88 Hình 3.4: Vùng 5′ của cDNA GCHI tổng hợp………………………………………………………….89 Hình 3.5: Nguyên lý tạo cây cà chua chuyển gen thế hệ 1………………………………………….89 Hình 3.6: Phân tích HPLC huỳnh quang những pteridine oxi hóa trong quả chín đỏ (Cột Ultramex C18 IP) …………………………………………………………………………………………………..93 Hình 3.7: Sự thay đổi trong lượng pteridine tổng của quả đối chứng (V2) và quả GCHI+ trong suốt quá trình chín ………………………………………………………………………………………..94 Hình 3.8 : Các giai đoạn chín của cà chua ………………………………………………………………94 Hình 3.9: Định lượng các pteridine chính trong quả chín đỏ của 3 thể biến nạp GCHI+ đại diện …………………………………………………………………………………………………………………….95 Hình 3.10: Phân tích HPLC huỳnh quang peak 1 và 2 chưa biết trước và sau khi xử lý với HCl, α-glucosidase hoặc β-glucosidase …………………………………………………………………..96 Hình 3.11: Hàm lượng folate tổng trong quả chín đỏ của 12 thể biến nạp GCHI+ và 10 thể biến nạp đối chứng ……………………………………………………………………………………………….97 http://www.ebook.edu.vn – xiv –
  14. 16. Hình 3.12: Phân tích folate trong quả GCHI+ và quả đối chứng ………………………………..98 Hình 3.13: Ảnh hưởng của PABA ngoại sinh đến hàm lượng folate …………………………..99 Hình 3.14: Nguyên lý tạo cây cà chua chuyển gen thế hệ 2 ……………………………………..103 Hình 3.15: Hàm lượng folate, PABA, và pteridine tích lũy trong các dòng AtADCS+, GCHI+ và GCHI+/AtADCS+ ……………………………………………………………………………..104 Hình 3.16: Giản đồ đại diện của T-DNA trong các vector dùng để chuyển gen …………105 Hình 3.17: Mức PABA và folate tổng trong những dòng A …………………………………….107 Hình 3.18: Mức pterin và folate tổng trong những dòng G ………………………………………108 Hình 3.19: Mức PABA, pterin và folate tổng trong những dòng GA ………………………..108 Hình 3.20: So sánh thành phần các loại folate chính trong dòng GA so với dòng WT …110 Hình 3.21: Tỷ lệ tương đối của polyglutamate và monoglutamate folate của dòng GA và WT …………………………………………………………………………………………………………………..111 Hình 3.22: Sự thay đổi mức folate tổng trong hạt của dòng GA khi nấu ……………………112 PHẦN 3: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG Hình 1.1: Hình dạng tảo Chlorella, Scenedesmus, Spirulina ……………………………………121 Hình 1.2: Hình dạng của tảo Spirulina ………………………………………………………………….124 Hình 1.3: Sơ đồ vòng đời của Spirulina ………………………………………………………………..125 Hình 1.4: Sơ đồ của quá trình chiết SC-CO2 ………………………………………………………….161 Hình 1.5: Hoạt chất chống oxy hóa được đánh giá bằng phương pháp ức chế quá trình peroxide hóa của acid linoleic ……………………………………………………………………………..165 Hình 2.1: Công thức cấu tạo của FOS …………………………………………………………………..187 Hình 2.2: Sự thay đổi nồng độ insulin trong máu …………………………………………………..191 http://www.ebook.edu.vn – xv –
  15. 17. Hình 2.3: Sự thay đổi nồng độ glucose trong máu ………………………………………………….191 Hình 2.4: Sự thay đổi nồng độ fructose trong máu …………………………………………………192 Hình 2.5: Quy trình sản xuất FOS từ FTS vi sinh vật ……………………………………………..201 Hình 2.6: Sơ đồ quy trình sản xuất FOS liên tục và không liên tục ……………………………202 Hình 2.7: Cơ chế chuyển hóa tạo FOS từ sucrose của FTS A.pullulans …………………….206 Hình 2.8: Quá trình oxy hóa glucose dưới tác dụng của enzyme GOD ……………………..208 Hình 2.9: Phản ứng oxy hóa glucose dưới tác dụng của hệ 2 enzyme GOD và CAT …..209 Hình 2.10: Sắc ký trao đổi ion DEAE-Sepharose …………………………………………………..216 Hình 2.11: Sắc ký lọc gel Ultrogel AcA44 của-fructofuranosidase ………………………..217 Hình 2.12: Kết quả điện di SDS-PAGE của-fructofuranosidase ……………………………218 Hình 2.13: Ảnh hưởng của pH lên hoạt tính và độ ổn định của-fructofuranosidase ….219 Hình 2.14: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên hoạt tính và độ ổn định của-fructofuranosidase …………………………………………………………………………………………………………………………220 Hình 2.15: Sự thay đổi pH và hoạt tính FTS trong quá trình nuôi cấy nhiều chu kì A. oryzae CFR 202 ………………………………………………………………………………………………….225 Hình 2.16: Hàm lượng FOS sinh ra bởi FTS qua các chu kì nuôi cấy A. oryzae …………225 Hình 2.17: Nồng độ và phần khối lượng của các loại đường theo thời gian ……………….229 Hình 2.18: Sản xuất FOS sử dụng tế bào cố định và tế bào không cố định …………………230 Hình 2.19: Ảnh hưởng của lượng tế bào cố định trong mạng gluten ………………………….231 Hình 2.20: Phần khối lượng FOS và năng suất tạo FOS theo tốc độ dòng chảy ………….232 Hình 2.21: Ảnh hưởng của nhiệt độ (A) và pH (B) lên hỗn hợp enzyme ……………………236 Hình 2.22: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỉ lệ FOS tạo thành ……………………………………237 Hình 2.23: Ảnh hưởng của tốc độ khuấy trộn đến tỉ lệ FOS tạo thành ……………………….238 http://www.ebook.edu.vn – xvi –
  16. 18. Hình 2.24: Ảnh hưởng của lưu lượng oxy đến sản xuất FOS …………………………………..239 Hình 2.25: Ảnh hưởng của nồng độ sucrose đến tỉ lệ tạo FOS …………………………………240 Hình 2.26: Ảnh hưởng của nồng độ glucose oxidase lên tỉ lệ tạo FOS ……………………..241 Hình 2.27: Tỉ lệ các loại đường trong hỗn hợp phản ứng ở điều kiện tối ưu ………………242 Hình 2.28: Sắc ký đồ HPLC của FOS và FOS cao độ …………………………………………….242 Hình 2.29: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng vận chuyển Fructose ……………………246 Hình 2.30: Ảnh hưởng của pH đến khả năng vận chuyển Fructose …………………………..247 Hình 2.31: Ảnh hưởng của thời gian đến khả năng vận chuyển Fructose ………………….247 Hình 2.32: Sắc ký đồ của đường FOS và các loại đường trong mẫu nghiên cứu ………..250 Hình 2.33: Sắc ký đồ của đường FOS chuẩn …………………………………………………………250 Hình 2.34: Sơ đồ quy trình sản xuất siro FOS từ nước mía sử dụng Pectinex Ultra SP-L …………………………………………………………………………………………………………………………251 Hình 2.35: Sơ đồ quy trình sản xuất bột dinh dưỡng trẻ em có bổ sung FOS …………….253 Hình 2.36: Sơ đồ quy trình sản xuất bánh bích quy sử dụng đường FOS …………………..255 Hình 2.37: Sơ đồ quy trình sản xuất đường cứng sử dụng đường FOS ……………………..258 http://www.ebook.edu.vn – xvii –
  17. 19. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AAPH : 2,2′-azobis (2-amidinopropane) hydrochloride. ABT : Hệ vi khuẩn Lactobacillus acidophilus (A), Bifidobacteria (B), và Streptococcus thermophilus (T) ADCS : enzyme aminodeoxychorismate synthase BHT : Butylated hydroxytoluene. DALY : disability adjusted life years: tỷ lệ khuyết tật được điều chỉnh hàng năm DFE : dietary folate equivalents: hàm lượng folate tương đương trong bữa ăn FAME : Fat Acid Methyl Esters. FDA FOS FTS : Food and Drug Administration: tổ chức Thực phẩm và Thuốc Hoa Kỳ : Fructooligosaccharide : Fructosyltransferase GC-MS : Gas Chromatography-Mass Spectometry – Sắc kí khí-khối phổ. GCHI :enzyme GTP cyclohydrolase I GOD NTD : Glucose oxidase : neural tube defects: dị tật ống thần kinh PAPA : p-aminobenzoate RSM : Response Surface Method – Phương pháp bề mặt đáp ứng. SC-CO2: Supercritical carbon dioxide – CO2 siêu tới hạn. THF : tetrahydrofolate Trolox : 6-hydroxyl-2,5,7,8-tetramethylchroman-2-carboxylicacid. WT : wild type: chủng hoang dại http://www.ebook.edu.vn – xviii –
  18. 20. LỜI NÓI ĐẦU Trong hơn 20 năm qua, người dân cũng như giới khoa học đã có thêm một cái nhìn nữa về thực phẩm. Thực phẩm không chỉ là để duy trì sự sống mà còn thêm khả năng tăng cường sức khỏe, giảm thiểu các bệnh mãn tính do thiếu cân bằng dinh dưỡng. Từ đó khơi nguồn cho sự tìm hiểu và chế biến loại thực phẩm trong đó ngoài việc cung cấp nhu cầu dinh dưỡng cơ bản mà các thành phần cấu tạo còn có tác dụng tích cực vào những nhiệm vụ khác nhau của cơ thể. Đó là ” Thực phẩm chức năng”. Các nhà khoa học trên thế giới đã dự báo rằng: thức ăn của con người trong thế kỉ XXI sẽ là thực phẩm chức năng. Các hoạt chất mà thực phẩm chức năng mang lại cho con người chính là những vị thuốc quý, giúp con người tăng cường miễn dịch, chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ, phòng và chữa các bệnh mãn tính, kể cả ung thư. Loại thực phẩm chức năng đầu tiên được kể đến là những thực phẩm mà khi ở dạng tự nhiên đã có những hoạt chất có lợi cho con người. Tiếp đó là nhóm thực phẩm có ít hoạt chất hơn, phải bổ sung hoặc tinh chế, cô đặc lại ở dạng dễ sử dụng, hay biến đổi gen để tăng hàm lượng một số chất có lợi. Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ sinh học, việc chế biến và sản xuất thực phẩm chức năng đã trở nên dễ dàng hơn. Con người đã tạo ra các thực phẩm chức năng rất đa dạng về thể loại và phong phú về hoạt tính sinh học. Đối với nước ta, đây là lĩnh vực có nhiều triển vọng, bởi nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, cùng với sự đầu tư vào công nghệ sinh học, bước đầu đã đạt được một số thành tựu đáng ghi nhận. http://www.ebook.edu.vn – xix –
  19. 21. Phần 1: Tổng quan về thực phẩm chức năng PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG – 1 –
  20. 22. Chương 1: Khái niệm thực phẩm chức năng CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM THỰC PHẨM CHỨC NĂNG 1.1. Khái niệm thực phẩm chức năng Khái niệm và tên gọi về thực phẩm chức năng bắt nguồn từ Nhật Bản. Vào năm 1980 Bộ Y tế và Sức khỏe của nước này bắt đầu xây dựng hệ thống tổ chức trong Bộ, tổ chức này có nhiệm vụ điều chỉnh và công nhận những loại thực phẩm có hiệu quả cải thiện sức khỏe của cộng đồng dân cư. Họ cho phép ghi trên nhãn hiệu hàng hóa thực phẩm sử dụng cho sức khỏe con người, được viết tắt từ cụm từ tiếng Anh là FOSHU (Foods for Specified Health Use). Sau hơn 20 năm hoạt động trên lĩnh vực này, đến tháng 9 năm 2001 đã có trên 271 sản phẩm thực phẩm mang nhãn hiệu FOSHU. Ở Nhật, thực phẩm chức năng được định nghĩa như sau : Những loại thực phẩm có hiệu quả lên sức khỏe bởi các chất dinh dưỡng truyền thống và các hoạt chất sinh học có chứa trong nó, người ta gọi là thực phẩm chức năng. Sau đó, thực phẩm chức năng xuất hiện trên nhiều nước khác. Ở Mỹ quan điểm về thực phẩm chức năng của ADA (The American Dietetic Association): Thực phẩm chức năng là bao gồm tất cả các thành phần có trong nó và cũng là thực phẩm được làm mạnh them, làm giàu thêm hoặc nâng cao thêm yếu tố nào đó, có hiệu quả tiềm năng đến sức khỏe khi tiêu thụ một phần nó trong khẩu phần có nhiều loại một cách thường xuyên với mức độ có tác dụng. Theo FDA thì : Thực phẩm chức năng là loại thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng cơ bản có ích cho sức khỏe. Thực phẩm chức năng là thực phẩm mà nếu ăn nó, thì sức khỏe sẽ tốt hơn khi không ăn nó. Ví dụ như rau xanh và trái cây có chứa đủ chất để làm tăng cường sức khỏe. Những chất có hoạt tính sinh học trong thực phẩm chức năng có ích cho sức khỏe hoặc có ảnh hưởng sinh lý theo hướng mong muốn. Theo IFIC (The International Food Information Council) thì thực phẩm chức năng là thực phẩm có lợi cho sức khỏe bởi các chất dinh dưỡng cơ bản. – 2 –
  21. 23. Chương 1: Khái niệm thực phẩm chức năng Theo ILSI (The International Life Sciences Institute of North America) thì thực phẩm chức năng là loại thực phẩm có chứa hoạt tính sinh học có ích cho sức khỏe trên cơ sở các chất dinh dưỡng cơ bản. Viện nghiên cứu Y học của Viện hàn lâm khoa học Mỹ cho rằng : thực phẩm chức năng là thực phẩm có chứa một hay nhiều hơn những nguyên liệu thực phẩm có sửa đồi để nâng cao hiệu quả cho sức khỏe. Ở Trung Quốc thì thực phẩm chức năng được coi là thực phẩm bao gồm các chất dinh dưỡng như thực phẩm bình thường, nhưng đặc biết có chứa yếu tố thứ hai hay thứ ba có tác dụng phòng chống bệnh như là dược liệu. Tại Việt Nam từ 1990 – 1991, Viện Dinh dưỡng đã xác định : Thực phẩm chức năng là thực phẩm có chứa các chất có hoạt tính sinh học cần thiết cho sức khỏe bao gồm cả thực phẩm chế biến cải tiến, thức ăn cổ truyền dân tộc và các thành phần không dinh dưỡng khác có tác động đặc biệt và cần thiết cho sức khỏe. Thuộc tính chức năng nói lên vai trò sinh học của một hay nhiều chất dinh dưỡng chức năng có trong thực phẩm truyền thống, nó được phát hiện ra với những thành phần các chất đặc biệt có hữu ích cho sức khỏe. Cần phải có sự kết hợp nghiên cứu yểm trợ để xác định hiệu quả sức khỏe cũng như nguy cơ của thực phẩm chức năng khi ăn đơn điệu chúng với những thành phần có hoạt tính sinh lý mạnh trong thực phẩm chức năng. Chuyên ngành dinh dưỡng sẽ tiếp tục cùng với công nghệ thực phẩm, nhà nước, hội đồng khoa học, và các cơ quan truyền thong phải có những chỉ dẫn chính xác rõ ràng về mặt khoa học của thực phẩm và dinh dưỡng để người tiêu thụ biết cách áp dụng. Khi nghiên cứu về thực phẩm chức năng và thuốc trị bệnh, người ta thấy nó như là vùng giao thoa giữa thực phẩm và thuốc. Nó vừa chứa các chất dinh dưỡng như là thực phẩm truyền thống, lại vừa có hoạt chất sinh học có tác dụng phòng trị bệnh như là thuốc . 1.2.2 Thực phẩm chức năng (Functional Foods) Là thực phẩm ngoài chất dinh dưỡng cơ bản ra, còn chứa một số hoạt chất chức năng đặc biệt ở mức độ cao, có tác dụng phòng chống bệnh tật, đảm bảo cho sức khỏe bền vững. Thực phẩm chức năng phải được công bố thành phần các chất dinh dưỡng chức năng trong thực phẩm và có hướng dẫn sử dụng để phòng chống những bệnh tật gì. Thực phẩm chức năng không cần phải có sự kê đơn hoặc quản lý theo dõi điều trị trong phòng và chữa trị bệnh, thực phẩm phải được đăng kí theo qui định của điều lệ Vệ sinh an toàn thực phẩm . 1.3.2. Tình hình sử dụng thực phẩm chức năng ở Việt Nam Đối với nước ta, việc nghiên cứu tạo ra các chế phẩm thực phẩm chức năng mang phương châm ” công nghệ cao, bản sắc cổ truyền” là hướng nghiên cứu rất lý thú và có lợi thế, bởi vì chúng ta có thế mạnh về tài nguyên sinh học nhiệt đới và có kho tàng kinh – 6 –
  22. 27. Chương 1: Khái niệm thực phẩm chức năng nghiệm phong phú của nền y học dân tộc. Từ lâu đời, nhân dân ta đã biết sử dụng bột cóc để chống bệnh còi xương cho trẻ em, sử dụng côn trùng và các động vật rừng với mục đích bổ dưỡng và làm thuốc chữa bệnh. Ngoài ra, còn nhiều loại sản phẩm biển có giá trị dinh dưỡng cao, dược liệu quý như yến sào, bào ngư, hải sâm, vi cá, các loài nhuyễn thể biển…phục vụ các bữa yến tiệc cung đình. Kho tàng kinh nghiệm này không ngừng được bổ sung từ thế hệ này qua thế hệ khác qua quá trình lao động chinh phục thiên nhiên và đang được nền y học hiện đại soi sáng, chứng minh. Phòng Hóa sinh protein, thuộc Viện Công nghệ sinh học đã tiến hành phân tích sinh hóa 4 loài hải sâm ăn được, 4 loài rắn biển ăn được và loài cầu gai. Từ đó đã phát hiện được một số hoạt chất sinh học quan trọng có trong thịt của chúng. Các phát hiện này đã tạo cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu và sản xuất thực phẩm chức năng, các chế phẩm tăng lực đầu tiên cho vận động viên Việt Nam. Bước đầu đưa vào sử dụng đã giúp cho các vận động viên đạt được một số cải thiện về thể lực, thi đấu thành công. Những kết quả nghiên cứu bước đầu về thực phẩm chức năng ở trong nước có ý nghĩa to lớn, có triển vọng đóng góp cao cho ngành công nghiệp dược của nước ta. Trong tương lai sẽ phát triển những loại thực phẩm cung cấp năng lượng cao, có thể tích nhỏ, thuận lợi cho việc vận chuyển, không phải nấu nướng và khẩu vị phải đa dạng. Các yếu tố trí nhớ và nâng cao sức đề kháng, sức chống chịu của cơ thể…sẽ được đưa vào thực phẩm chức năng dùng cho nhân dân, người lao động trí óc, đặc biệt cho bộ đội trong các cuộc hành quân thần tốc và trong chiến tranh tình hình mới Hình 2.2: Công thức cấu tạo isoflavone và dẫn xuất – 18 –
  23. 39. Chương 2: Phân loại thực phẩm chức năng – Vai trò sinh học Bảng 2.2: Hàm lượng lycopene trong một số sản phẩm cà chua Loại sản phẩm cà chua Súp cà chua, 1 chén Mì sợ Spaghetti xốt cà chua, ½ chén Cà chua đóng hộp, ½ chén Xốt cà chua nấm, 2 muỗng canh 1 trái cà chua tươi chín, trung bình Số lượng lycopene (mg) 24.8 19.4 11.8 5.1 3.7 Catechin ức chế hữu hiệu các gốc tự do, chống béo phì, có tác dụng diệt khuẩn chúng tôi O-157. EGCG chống lại tổn thương DNA và các bướu trong phổi do gốc tự do gây ra, ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư, ngăn ngừa bệnh tiểu đường phát triển, bảo vệ tim, giảm đột biến gen, giảm nguy cơ viêm khớp … – 20 –
  24. 41. Chương 2: Phân loại thực phẩm chức năng – Vai trò sinh học Bảng 2.3: Khả năng ức chế các gốc tự do của các hợp chất trong trà xanh Tên hợp chất trong trà xanh EGCG EGC ECG EC % Ức chế gốc tự do DPPH 74.8 59.3 36.1 32.0 % Ức chế gốc Superoxide 69.4 39.9 23.9 11.2 Ức chế men Lipoxygenase IC (g/ml) 4.6 7.7 6.1 40.6 2.3.2. Thực phẩm chức năng từ nguồn nguyên liệu sinh vật biển và động vật 2.3.2.1. Nguồn nguyên liệu từ rong biển Thành phần hóa học của rong biển Sắc tố: Thành phần sắc tố khác nhau tùy từng loại rong: diệp lục tố, sắc tố đỏ, sắc tố vàng, sắc tố nâu, sắc tố xanh lam… Glucid: Bao gồm nhiều loại: monosaccharide, diosaccharide, polysaccharide. Mono- và Dio-saccharide: Mannitol (rong nâu); Galacetose, mannose (rong đỏ). Disaccharide: Đối với rong nâu thường có các chất: Alginic, Acid fucxinic, Fuccoidin, Laminarin, Cellulose. Đôi với rong đỏ gồm: Agar, Carrageenan, Furcellaran, Xilan, Itridophican, cellulose, tinh bột rong đỏ. Protein: Hàm lượng protein tùy từng loại rong, thường protein trong rong nâu không cao bằng rong đỏ nhưng nó khá hoàn hảo nên có thể sử dụng làm thực phẩm. Ngoài ra còn có chất khoáng, nước, lipid… – 22 –
  25. 43. Chương 2: Phân loại thực phẩm chức năng – Vai trò sinh học Vai trò của rong biển Là nguồn thực phẩm của con người: Rong biển được coi là thực phẩm cho sức khỏe. Ở Nhật có những món ăn đặc trưng: Nori (từ loài rong Phorphyra), Kombu (từ loài rong Laminaria), Wakame (từ loài rong Undaria pinnatifida)…Ngoài ra còn nhiều món ăn được chế biến kết hợp với tảo bẹ, phổ tai như phổ tai nấu với cá, thịt, nấu cháo với gạo hay món súp phổ tai. Giá trị dược liệu và phòng chống bệnh tật của rong biển: Rong biển được xem như là thuốc trị hen suyển, dạ dày, thuốc nhuận tràng, ngừa sạn túi mật, chống nhiễm trùng đường tiết niệu, kiện toàn khả năng sinh dục, thuốc trị phong thất lại thêm tính chất an thần và cũng hữu dụng với bệnh ngoài da. Rong biển có tác dụng phòng và trị các bệnh: Ung thư, tim mạch, hạ chất mỡ, làm loãng máu ngăn ngừa sự đóng cục tắc ngẵn mạch máu, bệnh bướu cổ do thiếu iod… Ngoài ra, theo nghiên cứu của trường đại học New South Wales, Úc thì trong rong biển ở Úc có chứa hợp chất furanone, nó có tác dụng ngăn chặn và phá vỡ khu trú của vi khuẩn, nơi mà vi khuẩn tụ tập lại thành từng đám được bảo vệ bởi chất nhầy có cấu trúc bằng polysaccharide – gọi đó là biofilm, chính biofilm bảo vệ cho vi khuẩn tránh được tác động kháng sinh, kháng thể, nhờ đó mà vi khuẩn không bị tiêu diệt, tồn tại được trong cơ thể. Chất Frucosterol mới tìm ra gần đây có tác dụng ngăn ngừa việc tạo ra các cục máu đông trong mạch máu. Một số nguyên tố vi lượng trong rong vô cùng cần thiết cho cơ thể con người như Selenium có chứa trong rong khá cao: 0,3-0,4 mg/kg vật chất khô, chất này tham gia cấu trúc trong enzyme Glutathion peroxidase có tác dụng phá hủy các gốc tự do trong cơ thể. Rong biển giúp hệ thống miễn dịch hoạt động tốt và gia tăng hoạt động tổng thể của con người. Nó cũng giúp quá trình trao đổi chất hiệu quả hơn và chống lại sự lão hóa. Rong biển có chứa nhiều chất khoáng như kẽm, thiếc, selen, crom, antimon, bimut, những chất ít tìm thấy trong các loại thực phẩm ngày nay. Các loại vitamin, bao gồm – 23 –
  26. 44. Chương 2: Phân loại thực phẩm chức năng – Vai trò sinh học vitamin E, A, C và B12 cũng có một hàm lượng khá lớn trong rong biển, chúng đem lại cho con người đầy đủ dưỡng chất. 2.3.2.2. Nguồn nguyên liệu từ động vật Chitosan Oligosaccharide: chất xơ trong động vật Chitosan Oligosaccharide là một đường amin chức năng, không độc. Nó được ly trích từ vỏ tôm, cua. Chitosan oligosaccharide là một hỗn hợp oligomers của D-glucosamine. Trọng lượng phân tử trung bình của nó khoảng 2000. Chitosan Oligosaccharide bị phân hủy bởi sự thủy phân do enzyme chitosanase. Sản phẩm thủy phân chitosan có hai dẫn xuất là chitin và chitosan. Hỗn hợp chitin và chitosan được gọi là chitosan vì chitosan chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so với chitin. Chitosan Oligosaccharide đi qua dạ dày và ruột non mà không bị phân hủy và cũng không hấp thu. Vì vậy, Chitosan Oligosaccharide đổ xuống kết tràng, ở đây nó bị enzyme của vi sinh vật có ích trong ruột già phân giải lên men sinh acid có tác dụng như một pbiotic, ức chế vi khuẩn lên men thối gây bệnh đường ruột. Như vậy Chitosan Oligosaccharide có hiệu quả lên sức khỏe thể hiện qua các chức năng nổi bậc: Gắn với chất béo và ức chế sự hấp thu chất béo nên góp phần chống béo phì, giảm thấp cholesterol xấu LDL-cholesterol, tăng cholesterol tốt HDL-cholesterol, chống ung thư, chống nhiễm khuẩn, thúc đẩy sự sản xuất kháng thể, hạ thấp đường huyết, kiểm soát huyết áp, phòng ngừa chứng táo bón, làm tăng sự hấp thu Calcium, phòng ngừa bệnh tim mạch, làm giảm mức acid uric trong máu. Sữa ong chúa Tác dụng của sữa ong chúa: Tăng cường năng lượng cho hoạt động các cơ quan quan trọng trong cơ thể như: não bộ, cơ tim, tuyến thượng thận…thông qua việc cung cấp năng lượng và thúc đẩy quá trình hấp thu các chất sinh năng lượng và biến dưỡng nó. – 24 –
  27. 45. Chương 2: Phân loại thực phẩm chức năng – Vai trò sinh học Sữa ong chúa thúc đẩy tái tạo cơ quan bị hư tổn, thúc đẩy hình thành tế bào mới. Mặc khác sữa ong chúa cũng ngăn chặn hiện tượng thoái biến của tế bào hiện hữu. Vì vậy sữa ong chúa áp dụng rất tốt cho trẻ em, người già, thai phụ, người bệnh phục hồi sau cơn đau nặng. Giúp giải độc gan, duy trì tính đàn hồi của mạch máu, phòng trị chứng xơ cứng mạch máu. Phục hồi huyết cầu đối với người bị thiếu máu do: sốt rét, xạ trị hay quang tuyến X trong trường hợp trị bệnh nhân ung thư. Điều hòa lượng đường trong máu, đồng thời cải thiện trình trạng tổng quát của người bệnh qua ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương và mạng lưới tuần hoàn vi mạch, từ đó có tác dụng tốt đối với người bị bệnh tiểu đường. Ngoài ra còn nhiều tác dụng khác từ sữa ong chúa. Tuy nhiên không nên lạm dụng hay cường điệu vai trò của sữa ong chúa, sữa ong chúa có ảnh hưởng tích lũy do đó không nên dùng thường xuyên. Sữa chua Đây là thực phẩm bổ dưỡng cao, đồng thời cũng là loại thuốc ngăn ngừa bệnh viêm ruột, tiêu chảy. Sữa chua làm tăng tuổi thọ: kết quả thống kê trên nhiều quốc gia cho thấy số người thọ trên 100 tuổi cao rõ rệt ở các địa phương có tập quán dùng sữa chua. Một công trình nghiên cứu cho thấy những con bọ được nuôi bằng sữa chua có khả năng miễn nhiễm vi trùng salmonella. Vi khuẩn Lactobacillus acidophilus, một trong những loại vi sinh thường dùng để lên men làm sữa chua, có tác dụng chống nhiễm trùng đường ruột một cách rõ rệt. Năm 1963, bác sĩ Shahani đã ly trích 1 chất kháng sinh trong sữa chua đặt tên là Acidophylline có tác dụng hữu hiệu không thua kém Penicilline. Đến nay người ta phát hiện – 25 –
  28. 46. Chương 2: Phân loại thực phẩm chức năng – Vai trò sinh học có tối thiểu 10 loại kháng sinh trong sữa chua không độc hại, dễ phân hủy trong môi trường, không tồn dư trong cơ thể. Khám phá gần đây nhất của Ý, Nhật Bản và Thụy Sĩ cho thấy sữa chua còn là tác chất hưng phấn và kiện toàn hệ thống miễn nhiễm, sữa chua làm tăng hàm lượng kháng thể chống vi khuẩn. Gần đây nhất người ta còn tìm thấy hàm lượng interferol có thể được gia tăng gấp 3 lần trong máu của người có thói quen dùng sữa chua thường ngày. Báo cáo đầu tiên từ Bulgarie về khả năng chữa lành ung thư trên sinh vật thí nghiệm nuôi bằng sữa chua. Sau đó viện Ung thư New York đã chứng minh là sữa chua có thể ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư, vi khuẩn lactic trong sữa chua có khả năng ức chế hoạt động của các yếu tố gây ung thư, ngăn chặn được các độc tố ruột sinh ung thư. Như vậy, theo Metschnikow để cho sữa chua trở thành dược phẩm cần phải biến sữa tươi thành sữa chua với thành phần vi sinh hữu ích, sau đó ứng dụng sữa chua như là dược phẩm đặc hiệu. Cá và chất dầu Omega trong cá Tác dụng của cá và dầu cá biển: Ảnh hưởng trên hệ thống tim mạch: Người ta nhận thấy bệnh ngạnh tắc mạch cơ tim là nguyên nhân hàng đầu ở các quốc gia được mệnh danh là văn minh, hiện đại, tiêu thụ rất nhiều thịt động vật nuôi công nghiệp. Trong khi đó bệnh này rất xa lạ với dân tộc Esquimo vốn có thói quen ăn cá biển mỗi ngày. Một công trình nghiên cứu tại Nauy cho thấy người bị chứng máu đặc chỉ cần ăn mỗi ngày 100g cá biển thì sau 6 tuần thành phần của máu đã trở lại bình thường mà không cần dùng thuốc, chất mỡ trong máu thậm chí còn tốt hơn người ăn chay kiên thịt. Tác dụng ngăn ngừa bệnh ung thư vú: Các chuyên gia ở trường đại học Rutgers, Hoa Kỳ nhận thấy kích tố Prostaglandine có xu hướng tăng cao trong máu của người sống trong vùng đang có ung bướu. Dầu gan cá với chất béo Omega có khả năng ngăn chặn sự hình thành thoái quá của kích tố này, từ đó ngăn ngừa được bệnh ung thư vú. – 26 –
  29. 47. Chương 2: Phân loại thực phẩm chức năng – Vai trò sinh học Dầu cá còn dùng để trị thấp khớp, có khả năng trị thiên đầu thống và còn có hiệu quả điều trị phục hồi cho người bị viêm thận mãn. Cá biển và dầu cá Omega còn là sản phẩm dinh dưỡng thích hợp cho người cao huyết áp. Loài nhuyễn thể có vỏ: Trai, nghêu, sò, ốc Trai là thực phẩm vô cùng quí giá nhờ vào hàm lượng kẽm trong thịt trai rất cao. Cơ thể con người chỉ cần 15mg Zn mỗi ngày mà trong 100g thịt trai đã có đến 70mg Zn. Các loại hải sản có vỏ cứng như: nghêu, sò, tôm, ốc cũng có tác dụng tương tự như trai. Chất béo trong các hải sản này có chứa nhiều acid béo thiết yếu nên nó có tác dụng làm giảm lượng mỡ no (LDL), nhưng nó có tác dụng cải thiện hàm lượng chất béo chưa no (HDL) trong máu, HDL giúp ích cho việc vận chuyển cholesterol trên thành mạch, trong mô bào về gan rồi thải ra ngoài theo dịch mật. Người ta còn phát hiện trong mỡ loài nhuyễn thể có nhiều acid béo chưa no rất quan trọng như Docosahexenoic acid (DHA) rất cần để phát triển màng tế bào não. Nghêu, sò đã được nghiên cứu ở massachussets, các nhà khoa học đã chứng minh các loại thực phẩm này cung cấp cho não bộ nhiều hoạt chất hưng phấn sự bài tiết kích tố nội sinh để đẩy mạnh hoạt động tâm thần, thúc đẩy khả năng sáng tạo… 2.3.3. Thực phẩm chức năng từ nguồn nguyên liệu nấm Nấm mèo, Mộc nhĩ Tên khoa học: Auricularia polytricha Là loại nấm có mũ giống tai mèo, mép nhăn nheo cuộn vào trong, mọc tự nhiên trên các giá thể là cây gỗ đã mục. Thành phần hóa học: Trong 100g mộc nhĩ chứa: 10,6g protein; 0,2g lipid; 65g glucid; 7,0g cellulose. Tác dụng dược lý và giá trị phòng chống bệnh tật: – 27 –
  30. 48. Chương 2: Phân loại thực phẩm chức năng – Vai trò sinh học Nấm mèo là thực phẩm có giá trị vô cùng lớn để phòng chống bệnh tim mạch với khả năng thay thế các loại thuốc làm loãng máu vốn có nhiều phản ứng phụ. Các chuyên gia ở đại học Washington đã ly trích từ nấm mèo một hoạt chất chống đông máu có tên gọi là Adenosine với cơ chế tác động tương đồng với Aspirine. Nấm mèo có tác dụng kéo dài tuổi thọ, dùng để trị thiên đầu thống hoặc ngăn ngừa biến chứng viêm tỉnh mạch hậu sản. Nấm mèo còn có khả năng phòng chống vi khuẩn và ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. Tuy nhiên để phát huy khả năng làm loãng máu, không cần phải ăn nhiều nấm mèo, chỉ cần ăn 10g nấm mèo mỗi ngày là đủ. Tuyệt đối không nên ăn sống nấm mèo, tốt nhất nên nấu canh, nấu miếng, hầm với thuốc bắc… Nấm đông cô, nấm hương Tên khoa học: Lentinula edodes Thành phần các hoạt chất dược phẩm: Nổi bật nhất là các dẫn suất mạch vòng có chứa lưu huỳnh như cyclohexasulphur. Hoạt tính dược phẩm của nấm đông cô: Hoạt tính kháng sinh, kháng khuẩn, kháng virus của nấm: lentinan (một chế phẩm của nấm hương) có tác dụng kháng khuẩn, kháng virus, kháng nấm bệnh và ký sinh trùng, chống lại sự viêm nhiễm của virus viêm não, chống bội nhiễm khuẩn ở các bệnh nhân bị AIDS. Gần đây hoạt tính chống HIV-1, giảm độc tính của AZT bởi lentinan và các dẫn xuất cũng được chứng minh, đặc biệt sulphat lentinan ức chế rất mạnh hoạt tính của reverse transcriptase (enzyme sao chép ngược của HIV). Hoạt động làm giảm cholesterol: Chất Eritidenin gồm Lentysin và Lentinacin do Mizuno (1990,1993) xác định trong quả thể nấm hương nuôi trồng, chất này có khả năng làm giảm mức cholesterol và các lipid trung tính trong máu, vì vậy nó có tác dụng tốt với những người có bệnh tim mạch và huyết áp. – 28 –
  31. 49. Chương 2: Phân loại thực phẩm chức năng – Vai trò sinh học Nấm sò, nấm bào ngư Tên khoa học: Pleurotus ostreatus Nấm phân bố ở Bắc Mỹ, châu Á, châu Âu và một số nơi khác.Chúng sống trên thực vật hoại sinh, đóng vai trò chìa khóa trong việc phân hủy cây gỗ đã chết để giữ cân bằng hệ sinh thái rừng. Tác dụng dược lý của dịch chiết từ nấm sò: Dịch chiết nấm sò có khả năng kiểm soát có hiệu quả bệnh tim mạch và cholesterol máu. Những nghiên cứu gần đây cho thấy nấm sò hạ thấp mức cholesterol và triglycerol trong máu rất tốt. Nấm sò có chứa mevinolin và một số hợp chất tương đối ít, có tác dụng cạnh tranh ức chế enzyme HMG CoA reductase, đây là enzyme rất quan trọng để tổng hợp cholesterol. Chính vì vậy khi sử dụng nấm này để ăn hoặc chiết xuất hoạt chất chữa bệnh có công dụng: chống ung thư, tăng cường đáp ứng miễn dịch, chống lại sự viêm nhiễm, chống lại virus gây bệnh, đồng thời nó cũng có tính chất như một kháng sinh. Nấm Linh chi Tên khoa học: Ganoderma lucidus Nấm Linh chi thường sống hoại sinh trên gỗ mục như: gỗ lim, lim xẹt, muồng đen, me… Thành phần hóa học: Sterol: Ergosterol 0,3-0,4%, enzyme: Lysozyme, protease acid và một số enzyme khác, protid: protein hòa tan, polypeptide, acid amin, đường: trehalose, manitol, amin: betain, alkan: tetracosan, hentricotan, các acid béo, polysaccharide và nhiều nguyên tố khoáng khác. Tác dụng dược lý của nấm Linh chi: – 29 –

【#2】Mua Thực Phẩm Chức Năng Chính Hãng Giá Tốt

THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CẢI THIỆN SỨC KHỎE

Thực phẩm chức năng hay TPCN là sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên được điều chế dưới nhiều dạng khác nhau nhằm hỗ trợ, tăng cường sức khỏe và giảm nguy cơ cũng như tác hại của bệnh tật.

Thực phẩm chức năng là gì?

(TPCN) Thực phẩm chức năng tên tiếng Anh là Functional Food, ở các nước Tây Âu còn gọi là Alicaments (Thực phẩm – Thuốc), Nutraceutics (Dược phẩm dinh dưỡng), Food Suplement (Thực phẩm bổ sung dinh dưỡng), ở Trung Quốc được gọi là thực phẩm bổ dưỡng bảo vệ sức khỏe… ở Việt Nam được gọi là thực phẩm chức năng hay thực phẩm đặc biệt.

Thực phẩm chức năng có tốt không?

Thực phẩm chức năng có thể tốt cho người này, không tốt cho người kia vì tùy cơ địa của mỗi người. Tuy nhiên nếu sử dụng liều lượng đúng, đủ và phù hợp theo quy định của bác sĩ hay liệu trình của chuyên gia sức khỏe uy tín sẽ giúp bạn cải thiện sức khỏe. Vì thực phẩm chức năng có nhiều dạng khác nhau phù hợp với từng người và mục đích sử dụng như:

Supplemented Food là thực phẩm bổ sung vi dưỡng chất và các yếu tố có lợi cho sức khỏe như: Vitamin & khoáng chất, axit béo, amin, probiotic, enzyme, pbiotic và một vài chất có hoạt tính sinh học khác.

Food Supplement, Health Supplement, Dietary Supplement là thực phẩm bảo vệ sức khỏe được chế biến dưới dạng viên hoàn, nang, nén, cốm, viên cao, bột, lỏng… chứa một hay hỗn hợp các chất như:

  • Khoáng chất, vitamin, axit amin, béo, enzym, probiotic và các chất có hoạt tính sinh học khác.
  • Các hoạt chất sinh học có nguồn gốc tự nhiên từ chất khoáng, động vật và thực vật ở các dạng như: Phân lập, chiết xuất, chuyển hóa và cô đặc

Medical Food, Food for Special Medical Purposes là thực phẩm dinh dưỡng y học dùng cho mục đích y tế có thể ăn bằng đường miệng hay bằng ống xông được chỉ định dưới sự giám sát của nhân viên ý tế cho chế độ ăn của bệnh nhân.

Food for Special Dietary Uses là thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt dành cho người già, người ăn kiêng và một vài đối tượng đặc biệt khác theo tiêu chuẩn và quy định của CODEX (Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế). Đó là những thực phẩm được phối trộn hay chế biến theo công thức đặc biệt nhằm đáp ứng về chế độ ăn đặc thù theo tình trạng bệnh lý hoặc thể trạng hay các rối loạn cụ thể nào đó của người sử dụng theo yêu cầu chỉ định của nhân viên y tế về thành phần sử dụng sẽ khác với những thực phẩm thông thường nếu có cùng bản chất.

Nên uống thực phẩm chức năng vào lúc nào?

  • Nhóm TPCN chứa Magie: Nên uống buổi tối
  • Nhóm TPCN chứa Vitamin nhóm B – C : Thích hợp uống buổi sáng
  • Nhóm TPCN chứa Canxi: Thích hợp uống sáng – trưa – chiều, không uống tối
  • Nhóm TPCN chứa vitamin tan trong dầu như A, D, K, E nên uống trong bữa ăn
  • Nhóm TPCN chứa Vitamin B12, Canxi, D nên uống trước hoặc sau bữa ăn 30p
  • ….

Top 19 nhóm thực phẩm chức năng dùng nhiều tại Việt Nam

Tảo Nhật

Tảo Nhật được chiết xuất chính từ các loại rong biển sạch tại Nhật Bản. Trong tảo Nhật có chứa hàm lượng protein, hoạt tính sinh học và các giá trị dinh dưỡng cao. Với liều lượng 1g tảo Nhật mỗi ngày là bạn đã đáp ứng nhu cầu bổ sung vitamin B12 cho cơ thể, đồng thời cung cấp thêm các vitamin khác như A, B1, B3, B6, E, H, Sắt, Calcium, … hỗ trợ bảo vệ xương, răng và sức khỏe.

  • Thương hiệu tảo Nhật nổi bật: Orihiro, Japan Algae Co, DIC LIFETEC Co., Ltd, Capital Seaweed Consumer , JAPAN ALGAE, Seikei …
  • Sản phẩm tảo nhật được bán chạy: Tảo xoắn Spirulina Nhật Bản (Hộp 2200 viên), Tảo Fucoidan Orihiro (90 viên), Okinawa Fucoidan của Nhật (Hộp 180 viên), Tảo xoắn Spirulina Algae (Dạng túi – 2400 viên)…

Hỗ trợ bổ não – Tăng cường trí nhớ:

Thực phẩm chức năng bổ não, tăng cường trí nhớ: Là các sản phẩm có nguồn gốc thảo mộc, lành tính cho người sử dụng. Với hiệu quả chủ yếu nhằm hỗ trợ cải thiện trí nhớ, tăng cường hoạt động của trí não, nhờ đó mà người dùng có thể tập trung, giải tỏa stress và giảm căng thẳng trong công việc hay cuộc sống hàng ngày.

  • Thương hiệu nổi bật TPCN bổ não – Tăng cường trí nhớ: BLACKMORES, Natrol, Vitafusion, Queisser Pharma, Orihiro, Puritan’s Pride
  • Sản phẩm bán chạy của TPCN này: Ginkgo Biloba Healthy Care (hỗ trợ trí nhớ); Natrol Melatonin (hỗ trợ ngủ sâu giấc), Otiv ( hỗ trợ não bộ), Ginkgo biloba 60mg …

Hỗ trợ tim mạch:

Đối với những người đang gặp vấn đề về tim mạch, huyết áp, béo phì, tăng cân hay có vấn đề về đường huyết, … thì những cái tên thương hiệu nổi tiếng như Nature Made, Blackmore, Doctor’s Best luôn là những thực phẩm chức năng được nhiều người dùng ưa chuộng và sử dụng kết hợp với lời khuyên của bác sĩ.

  • Thương hiệu chính hãng TPCN hỗ trợ tim mạch: Nature Made, ECO – Farms, Orihiro, BLACKMORES, Healthy Care, Doctors Best…
  • Sản phẩm thực phẩm chức năng hỗ trợ tim mạch nổi bật: Viên uống Kirkland CoQ10 (Mỹ), Nattokinase 2000FU (Nhật Bản), Blackmores Health (Úc), Nature Made Flaxseed Oil (Mỹ) , …

Hỗ trợ xương khớp:

Các vấn đề về xương khớp thường bắt nguồn từ nhiều nguyên nhất khác nhau trong cuộc sống/ công việc và chúng không chừa bất kỳ ai. Đau nhức xương khớp gây nên ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt hàng ngày, chúng sẽ ngày càng nặng hơn nếu bạn không có hướng giải quyết trong thời gian sớm.

  • Thương hiệu hỗ trợ xương khớp nổi bật: Puritan’s Pride, BLACKMORES, Vitabiotics, Schiff, Costar, Hisamitsu, DHC..
  • Tại Chiaki có bán các dòng xoa bóp và viên uống hỗ trợ như: Dầu lạnh xoa bóp Glucosamine ( Hàn Quốc), Kem bôi Flekosteel ( Nga), Blackmores Glucosamine ( Úc), Glucosamine 1500mg ( Mỹ), …

Hỗ trợ mọc tóc – Giảm hói

  • Bạn sợ phải chải tóc, bạn không tự tin bởi mái tóc của mình quá thưa, rụng nhiều, thậm chí là hói thì chắc chắn đây sẽ là giải pháp mà bạn cần tham khảo.
  • Thương hiệu hỗ trợ mọc tóc và giảm hói nổi bật: KIRKLAND, Galien, Hairburst, Phyto, Nature’s Bounty, Vitabiotics, Upjohn, BLACKMORES…
  • Cụ thể, Chiaki có những sản phẩm tuyệt vời có thể hỗ trợ bạn vấn đề này như : Viên uống mọc tóc Natrol Biotin 10000 mcg ( Mỹ), Kẹo Gấu Sugar Bear Hair (Mỹ), Hair skin nail Nature’s Bounty (Mỹ), Maxxhair ( Việt Nam), …

Hỗ trợ bổ mắt

Việc cung cấp nguồn dinh dưỡng cho mắt được thực hiện từ khi còn nhỏ đến khi trưởng thành. Đối với người gặp vấn đề về cận thị, dị tật khác ở mắt thì việc bổ sung sản phẩm hỗ trợ bổ mắt mỗi ngày là không thể thiếu.

  • Bạn nên mua sản phẩm hỗ trợ bổ mắt của thương hiệu nổi tiếng như: Puritan’s Pride, BLACKMORES, Nature Made, Costar, Santen, Vinaga…

Vitamin tổng hợp và khoáng chất

Trong khẩu phần ăn hàng ngày của bạn không thể cung cấp đủ hàm lượng vitamin cho cơ thể, thậm chí chúng còn có thể bị đào thải ra ngoài bất cứ khi nào. Chính vì vậy, việc bổ sung vitamin và khoáng chất từ thực phẩm chức năng sẽ hỗ trợ cơ thể phát triển và ổn định, đặc biệt là với trẻ em, trẻ đang trong độ tuổi dậy thì, phụ nữ đang mang thai, người già.

  • Thương hiệu nổi bật vitamin & khoáng chất: BLACKMORES, Puritan’s Pride, Swisse, Nature Made, Centrum, KIRKLAND, Nature’s Way, DHC…
  • Sản phẩm vitamin tổng và khoáng chất tốt nhất: Ostelin calcium & vitamin d3, Viên uống hỗ trợ bổ sung vitamin C DHC, Vitamin tổng hợp cho trẻ Baby Plex, Vitamin tổng hợp cho nữ One A Day Women’s ,…

Tăng cường sinh lý

Dựa theo các bài thuốc hỗ trợ tăng cường sinh lý trong đông ý, y thuật Châu Á mà nhiều thương hiệu nổi tiếng mang đến các sản phẩm hỗ trợ tăng cường sinh lý cho cả nam và nữ giới. Đồng thời nâng cao sức đề kháng cho bản thân với các hiệu quả trong bổ thận, ổn định bài tiết chức năng của các cơ quan trong cơ thể.

    Thương hiệu nổi tiếng bán sản phẩm tăng cường sinh lý: Vitacare USA, Orihiro, Vitamaze GmbH, Hanoju, Viga, Goodhealth, Fairhaven Health…

Tiểu đường

Những người gặp vấn đề về đường huyết thường có chế độ ăn uống khác so với người bình thường, nhằm đảm bảo chỉ số đường huyết trong máu ổn định thì bên cạnh chế độ ăn đúng cách thì sử dụng thêm các sản phẩm hỗ trợ cũng là giải pháp bổ sung được khuyên nên sử dụng.

  • Thương hiệu nổi bật : Abbott,Hermesetas, BLACKMORES, Trunature, Jarrow, Huxol, Nutifood, PT. Nutrifood Indonesia, Nature Made
  • Các sản phẩm dành cho người có vấn đề về đường huyết được ưa chuộng như: Viên uống Blackmores Sugar Balance, Viên uống Nature’s Bounty Chromium Picolinate 800mcg, Sữa Glucerna 850g của Úc, Viên uống Diabetes health pack Nature Made, …

Dinh dưỡng thể hình

Mục đích tập thể hình đối với mỗi người là khác nhau, nhiều người tìm tới thể hình chỉ nhằm nâng cao sức khỏe, tuy nhiên có người chăm chỉ tập thể hình để nhằm tăng cơ, tăng bắp, tăng cân hoặc giảm mỡ trong cơ thể.

  • Thương hiệu dinh dưỡng thể hình nổi bật : MuscleTech, ON, Orihiro, Dymatize, Scitec Nutrition, BioTech USA
  • Do đó, các sản phẩm dinh dưỡng thể hình luôn được nhiều gymer chuyên nghiệp ưa chuộng, cụ thể như: Sữa Top Mass Gold ( hỗ trợ tăng cân), Bột Protein hữu cơ Orgain Organic Protein ( hỗ trợ tăng năng lượng), Sữa tăng cơ Top Whey Protein( hỗ trợ tăng cơ bắp), …

Cải thiện vòng 1

Cải thiện vòng 1 dường như là nhu cầu làm đẹp của hầu hết phụ nữ trên toàn thế giới không riêng gì tại Việt Nam. Có nhiều yếu tố khiến vòng 1 của chị em không được như mong muốn, chính vì vậy mà các sản phẩm hỗ trợ cải thiện vòng 1 được coi là bí quyết làm đẹp được ưa chuộng.

    Cụ thể như các dòng sản phẩm cải thiện vòng 1: Viên uống BBB Orihiro, Đào hồng đơn Venus, …

Tăng chiều cao

Bên cạnh những giải pháp tăng chiều cao bằng việc luyện tập thể thao, do gen di truyền thì sử dụng thực phẩm chức năng hỗ trợ tăng chiều cao cũng được nhiều gia đình chú trọng sử dụng cho các bé đang độ tuổi phát triển.

  • Thương hiệu nổi bật bán các sản phẩm tăng cường chiều cao: Bio Island, GNC, Valens pharma, NuBest, Go Heathy New Zealand , Japan Algae Co.,Ltd…
  • Các sản phẩm được sử dụng tăng cường chiều cao nhiều nhất như: GH-Creation Ex, Bio Island Lysine Starter dạng bột, Viên Bio Island Lysine dạng viên…

Bổ sung collagen

Bổ sung collagen thông qua thực phẩm chức năng đang ngày càng phổ biến, collagen không những hỗ trợ săn chắc làn da, xóa bỏ nếp nhăn, cải thiện vết thâm nám, tàn nhang mà còn hỗ trợ làm chậm các vấn đề về da do tuổi tác.

Giảm hút thuốc

Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe, khói thuốc lá còn gián tiếp gây ảnh hưởng đến sức khỏe của những người thân trong gia đình bạn. Nếu bạn đang có ý định bỏ thuốc lá nhưng chưa thực hiện được thì các sản phẩm này có thể hỗ trợ bạn làm được điều đó.

  • Thương hiệu nổi bật giúp cai thuốc lá: KIRKLAND, Nicorette, Hendel LLC, Novartis, Botania…
  • Một số sản phẩm hỗ trợ giảm hút thuốc như: Kẹo hỗ trợ bỏ thuốc lá Nhật Bản, Kẹo hỗ trợ cai thuốc lá Kirkland Gum Quit, Xịt Smoke Out của Nga….

Hỗ trợ tiêu hóa

Trên thị trường đang bán khá nhiều các dòng hỗ trợ tiêu hóa đa dạng, đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng của người dùng.

  • Thương hiệu nổi bật hỗ trợ tiêu hóa: Puritan’s Pride, Organic India, Học viện Quân Y, Orihiro, Nuskin…
  • Nếu bạn đang gặp các vấn đề về tiêu hóa thì có thể tham khảo các sản phẩm được ưa chuộng tại Chiaki như: Men vi sinh Úc cho người lớn Life Space Probiotic, Tinh chất nghệ vàng Curcumin Puritan’s Pride, Detoxic của Nga, Viên Uống Kyabeijin Mmsc Kowa Nhật Bản, …

Hỗ trợ bệnh Gout

  • Thương hiệu nổi bật hỗ trợ giảm bệnh Gout: Go Heathy New Zealand, Megumiha, Doctor’s Best, GoutClear, Herb of gold, BLACKMORES..
  • Trong đó các sản phẩm phải kể đến như: Viên Hỗ Trợ ngăn ngừa Gout Anserine Minami Nhật, Viên uống Blackmores Celery 3000mg, Viên uống Go Celery 16000 chính hãng của New Zealand …

Các dòng tinh dầu hỗ trợ sức khỏe

  • Thương hiệu tinh dầu nổi bật: Careline, Samsung Pharma, Noguchi, Nature Made, SpringLeaf, Puritan’s Pride
  • Sản phẩm dùng nhiều: Tinh dầu tỏi Puritan’s Pride Odorless Garlic 1000mg, Tinh dầu tỏi SpringLeaf 3000mg của Úc 365 viên, …

Giải rượu

Có khá nhiều cách hỗ trợ bạn giải rượu nhanh chóng, giảm mệt mỏi và bảo vệ sức khỏe. Bạn nên sử dụng

  • Thương hiệu nổi bật trong các sản phẩm giải rượu hiệu quả như : House Food, Shugoshin, Handok, Pillbox, Realnet, Rohto Mentholatum, Met Foods…
  • Sản phẩm gải rượu tham khảo như : Kẹo giải rượu Ready Q Chew Hàn Quốc, Nước uống hỗ trợ giải rượu Condition CJ, Bột nghệ hỗ trợ giải rượu Orihiro Nhật Bản…

Hồng sâm

Các sản phẩm hồng sâm chủ yếu do các thương hiệu nổi tiếng tại Hàn Quốc sản xuất , bởi đây là đất nước giàu có về nhân sâm cũng như có ngàn năm trong việc điều chế các sản phẩm từ nhân sâm, hỗ trợ sức khỏe. Đặc biệt, hồng sâm có thể sử dụng được cho cả trẻ em và người già.

  • Thương hiệu hồng sâm nổi bật : Dược phẩm quốc tê USA, KGC, Sanga, Daedong Korea Ginseng.
  • Dòng hồng sâm được nhiều khách hàng lựa chọn như: Nước hồng sâm Korean Red Ginseng Giryockbo dạng túi, Nước hồng sâm trẻ em Sanga Hàn Quốc, Nước Hồng Sâm Có Củ KGS Cao Cấp 120ml x 10 chai …

Một vài lưu ý khi sử dụng TPCN – Thực phẩm chức năng:

Thực phẩm chức năng không phải là thuốc và không thể thay thế thuốc chữa bệnh, chính vì vậy trong quá trình sử dụng bạn nên lưu ý những điều sau để sản phẩm đạt kết quả cao nhất:

  • Hãy chú ý đến xuất xứ và nhãn hiệu của sản phẩm trước khi bạn sử dụng.
  • Chỉ nên lựa chọn những sản phẩm cung cấp dưỡng chất mà cơ thể bạn đang cần.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và cách bảo quản.
  • Chú ý đến liều lượng sử dụng và thời gian sử dụng.
  • Tuyệt đối không sử dụng “3 Quá”: Quá liều, Quá tuổi, Quá lâu.

Cuối cùng các bạn không nên sử dụng tùy ý TPCN khi chưa có tham vấn y khoa của nhân viên y tế hay các chuyên gia về sức khỏe.

Mua thực phẩm chức năng chính hãng ở đâu?

Mua thực phẩm chức năng chính hãng trên chúng tôi cam kết cung cấp các loại thực phẩm chức năng của nhiều thương hiệu nổi tiếng, chính hãng. Mua hàng trên chúng tôi – Mua sắm trực tuyến giá tốt, vận chuyển toàn quốc, giao hàng thu tiền tận nơi, hỗ trợ khách hàng đổi trả hàng nhanh chóng trong vòng 5 ngày. Khách hàng có thể đặt mua online thực phẩm chức năng trên Chiaki.vn.

NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP1. Thực phẩm chức năng là gì?

Thực phẩm chức năng (Tiếng anh: functional foods) là các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc là một loại thực phẩm đã được các nhà sản xuất chế biến và phát triển từ các loại dược liệu, thực vật hay động vật. Giúp bổ sung cải thiện sức khỏe và làm đẹp

2. Có nên sử dụng thực phẩm chức năng không?

Những người cơ thể bị thiếu chất nên sử dụng thực phẩm chức năng là rất cần thiết để cung cập thêm những chất mà cơ thể đang thiếu. Nhưng chú ý là phải dùng sản phẩm chính hãng

3. Uống nhiều thực phẩm chức năng có sao không?

Nếu bạn là người đang khỏe mạnh thì không cần thiết phải dùng TPCN, sử dụng nhiều không những gây tốn chi phí và còn tăng nguy cơ gặp tác dụng không muốn. Bởi vậy bạn không nên tùy tiện dùng quá nhiều thực phẩm chức năng trong ngày và duy trì chúng trong thời gian dài.

Thầy thuốc ưu tú: Bác sĩ Phan Thanh Dần. Cố vấn chuyên môn sản phẩm sức khỏe trên chúng tôi

【#3】Top 7 Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Enzyme Tiêu Hóa Tốt Được Tin Dùng Nhất

Khi bạn hoặc người thân hay gặp phải tình trạng buồn nôn, khó chịu sau khi ăn, thức ăn khi đưa vào cơ thể không thể dễ dàng hấp thụ và tiêu hóa nhanh chóng, gây ra hàng loạt biến chứng bất lợi về sức khỏe. Bạn muốn tìm cách khắc phục các triệu chứng khó chịu này nhưng chưa biết đâu là giải pháp hiệu quả? Fado xin gợi ý Top 10 loại thực phẩm chức năng bổ sung Enzyme tiêu hóa tốt nhất nhập khẩu từ Mỹ hiện được rất nhiều người tin dùng.

Khi nào cần bổ sung Enzyme tiêu hóa?

Hệ tiêu hóa bình thường của con người có chứa đầy đủ các enzyme cần thiết cho việc hấp thụ tiêu hóa thức ăn khi dung nạp vào cơ thể. Thế nhưng, trong một vài trường hợp nào đó, hàm lượng enzyme nội sinh của cơ thể không đủ đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của hệ tiêu hóa, từ đó gây ra hiện tượng thiếu hụt lượng enzyme quan trọng, điển hình như là:

  • Đối tượng trẻ nhỏ với cơ thể còn khá non nớt nên hàm lượng enzyme nội sinh trong cơ thể vẫn chưa ổn định
  • Người già yếu thường thì hệ thống men nội sinh bị suy giảm đáng kể
  • Những người kém hấp thu, biếng ăn hay ăn nhiều nhưng không tăng cân
  • Người mới ốm dậy hay suy dinh dưỡng
  • Người bị rối loạn tiêu hóa: dễ nôn trớ, đầy bụng, khó tiêu, phân sống, tiêu chảy, táo bón
  • Ăn quá nhiều một bữa hay ăn nhiều bữa/ngày cũng khiến sự bài tiết các men tiêu hóa không đủ cho việc tiêu hóa thức ăn
  • Những bệnh nhân phẫu thuật cắt bỏ tuyến tụy hoặc 1 phần dạ dày
  • Người không dung nạp được sữa.

1. Now Foods Digestive Enzyme

Thực phẩm chức năng bổ sung enzyme cho hệ tiêu hóa của thương hiệu Now Foods là hỗn hợp toàn diện của các loại enzyme tốt nhất giúp chống lại mọi tác nhân gây hại để đường ruột hoạt động nhịp nhàng hơn.

Thực phẩm chức năng bổ sung enzyme của hãng Pure Encapsulations là hỗn hợp các enzyme hỗ trợ cung cấp hấp thu các chất dinh dưỡng tối ưu nhất cho cơ thể của bạn. Ngoài ra còn giúp tăng cường Protein, Carbohydrate, chất béo, chất xơ và giúp tiêu hóa sữa tốt hơn.

3. Zenwise Health Digestive Enzymes

Zenwise Health Enzyme là thực phẩm chức năng an toàn cho mọi người dùng, hỗ trợ cung cấp dưỡng chất Enzyme, Prebiotic và Probiotic tự nhiên, thúc đẩy hiệu quả quá trình tiêu hóa thức ăn. Đặc biệt là đối với các loại thực phẩm chiên, cay, các loại trái cây, rau quả có tính axit,…làm giảm chứng đầy hơi khó chịu sau mỗi bữa ăn.

Thực phẩm chức năng Digestive Enzyme FarmHaven được đặc chế theo công thức toàn diện, bao gồm 10 Enzyme tiêu hóa + 12 chủng men vi sinh + 6 loại thảo mộc tự nhiên giúp hệ tiêu hóa và dạ dày hoạt động ổn định hơn.

5. Life Extension Digestive Enzymes

Thực phẩm chức năng bổ sung Enzyme cho hệ tiêu hóa Life Extension giúp tiêu hóa các chất tốt hơn như Protein, chất béo, Carbohydrate, sữa Lactose và Cellulose thực vật, từ đó cũng hấp thu hiệu quả hàm lượng dinh dưỡng cần thiết. Thành phần mỗi viên nang cung cấp các loại Enzyme Amylase, Protease và Lipase theo chứng nhận đánh giá từ FDA.

6. Revly Digestive Enzyme

Revly Digestive Enzyme cũng thuộc dòng thực phẩm chức năng bổ sung Enzyme phức hợp có chứa 9 loại Enzyme tiêu hóa, bao gồm Bromelain và Papain.

Thực phẩm chức năng Digestive Enzyme Dr. Matthew chứa 100% nguyên liệu từ thực vật tự nhiên, an toàn theo quy trình kiểm tra nghiêm ngặt của Mỹ, đạt chứng nhận sản uy tín chất lượng từ GMP, NSF và FDA.

Fado – Mua sắm xuyên biên giới: Amazon, Ebay, Jomashop… từ Mỹ, Đức, Nhật, Anh, Singapore

Fado.vn là sàn thương mại điện tử xuyên biên giới ( Cross-Border E-commerce) hàng đầu Việt Nam. Nơi mua sắm hàng tỷ sản phẩm Mỹ, Đức, Nhật, Úc, Anh(UK), Singapore ngay tại Việt Nam. Chính ngạch, an toàn, vui vẻ, giá rẻ, giao nhanh. Bằng nền tảng công nghệ và hệ thống thông minh của Fado, việc mua sắm của khách hàng sẽ đơn giản, nhanh chóng, tiết kiệm với nhiều lợi ích vượt bậc.

Chi phí niêm yết trên sản phẩm là trọn gói, khách hàng không cần trả thêm bất kì một khoản phí phát sinh nào khác khi hàng hóa về nước. Mua sản phẩm chính hãng có thương hiệu trực tiếp từ nước ngoài giúp tiết kiệm chi phí và đảm bảo nguồn gốc cùng chất lượng hàng hóa. Với hơn 4 tỷ mặt hàng từ sức khỏe và sắc đẹp, trang trí nhà cửa, thời trang, điện máy, hàng điện tử tiêu dùng… chúng tôi sẽ đáp ứng tất cả nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng Việt

Dữ liệu sản phẩm luôn được cập nhật theo thời gian thực- hàng ngày. Giúp người tiêu dùng tận hưởng tốt tất cả các chương trình khuyến mãi liên tục trên Amazon, Ebay, Jomashop,…

Mua sắm an toàn và đảm bảo khi giao dịch quốc tế. Khách hàng yên tâm về khoảng chi phí bỏ ra và các thủ tục giấy tờ bởi vì Fado sẽ thay mặt giải quyết một cách đầy đủ và cam kết tính chân thật cùng uy tín. Dịch vụ chăm sóc khách hàng nhiệt tình, làm việc vì quyền lợi của người người tiêu dùng Việt Nam

Nhiều chương trình khuyến mãi và ưu đãi từ Fado như Fado tích điểm đổi mã giảm giá và cơ hội trở thành thành viên VIP của Fado.

Tham khảo 4 bước mua hàng đơn giản từ Fado

Mua hàng từ nước ngoài khách hàng Việt cần một dịch vụ vận chuyển hàng quốc tế về nước- Fado sẽ giúp bạn hoàn thiện quá trình đó một cách nhanh chóng, an toàn và đảm bảo.

chúng tôi để tìm kiếm sản phẩm từ Amazon, Ebay, Jomashop… từ Mỹ, Đức, Nhật, Anh, Singapore

chúng tôi để đọc những chính sách của Fado

Hotline: 1900545403 để được tư vấn giải đáp về dịch vụ