Xây Dựng Văn Hóa Ứng Xử Trong Trường Học

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Án: Xây Dựng Văn Hóa Ứng Xử Trong Trường Học Giai Đoạn 2022
  • Xây Dựng Văn Hóa Học Đường Thì Cán Bộ Nhà Trường Phải Gương Mẫu
  • Hội Thảo Quốc Gia “văn Hóa Ứng Xử Trong Trường Học”
  • Cần Đẩy Mạnh Giáo Dục Học Sinh Về Văn Hóa Ứng Xử Trong Trường Học
  • Các Giải Pháp Tập Hợp, Thu Hút Hội Viên Tham Gia Sinh Hoạt Hội Của Hội Lhpn Xã Sơn Hiệp
  • Ngày 15-8, tại Hải Phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD-ĐT) phối hợp T.Ư Đoàn tổ chức hội thảo “Văn hóa ứng xử trong trường học” nhằm thúc đẩy triển khai thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học, giai đoạn 2022 – 2025”.

    Phát biểu tại hội thảo, Phó Vụ trưởng phụ trách Công tác chính trị HSSV, Bộ GD-ĐT, Bùi Văn Linh cho biết, thực hiện các nghị quyết của T.Ư, các đề án của do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong những năm qua, cùng việc chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình giáo dục và đào tạo, Bộ GD-ĐT đã quan tâm ban hành các văn bản chỉ đạo triển khai xây dựng văn hóa học đường, văn hóa ứng xử, tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, giáo dục thẩm mỹ cho nhà giáo, người học nhằm xây dựng môi trường sự phạm, môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, lành mạnh.

    Thực hiện công tác phối hợp các bộ, ngành T.Ư, T.Ư Đoàn thông qua các hoạt động giáo dục, các phong trào, cuộc vận động của tổ chức Đoàn, hội, Đội, trong đó chú trọng chỉ đạo xây dựng môi trường văn hóa trong trường học. Tại nhiều cơ sở giáo dục đã phát động tổ chức thực hiện nhiều phong trào thi đua, cuộc vận động lớn mang lại hiệu quả tích cực, như: “Dạy tốt, học tốt”, “Xây dựng trường học thân thiện – Học sinh tích cực”, “Dân chủ – Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm”; chú trọng giáo dục văn hóa ứng xử trong cán bộ, nhà giáo, nhân viên và HSSV; xây dựng môi trường văn hóa học đường, bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học gắn với quản trị đại học; đồng thời, xây dựng thương hiệu, uy tín của nhà trường trong xã hội.

    Tuy nhiên, thời gian vừa qua, ở một số địa phương, nhà trường, tình trạng vi phạm đạo đức nhà giáo, ứng xử thiếu văn hóa của HSSV, cán bộ, giáo viên vẫn xảy ra. Một bộ phận HSSV ứng xử thiếu văn hóa, một số cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên trong các cơ sở giáo dục chưa chuẩn mực trong giao tiếp ứng xử, có hành vi và thái độ ứng xử thiếu kiềm chế, xúc phạm tinh thần, thể chất học sinh, bạo hành trẻ trong các cơ sở mầm non… Người đứng đầu các cơ sở giáo dục chưa thực hiện tốt vai trò nêu gương trong ứng xử văn hóa; công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội còn bất cập, chưa huy động được sức mạnh của các hội, đoàn thể tại địa phương; đặc biệt của gia đình học sinh…

    QUỲNH NGUYỄN

    (https://www.nhandan.com.vn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Đề Tài Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nhằm Thu Hút Khách Tại Khách Sạn Bạch Đằng
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Tăng Cường Công Tác Quản Lý Đất Đai Trên Địa Bàn Huyện Cẩm Khê
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Để Tăng Cường Công Tác Đánh Giá Quản Lý, Sử Dụng Đất Đai Ở Việt Nam
  • Mấy Suy Nghĩ Về Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ
  • Xa Rời Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ
  • Đề Án: Xây Dựng Văn Hóa Ứng Xử Trong Trường Học Giai Đoạn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Văn Hóa Học Đường Thì Cán Bộ Nhà Trường Phải Gương Mẫu
  • Hội Thảo Quốc Gia “văn Hóa Ứng Xử Trong Trường Học”
  • Cần Đẩy Mạnh Giáo Dục Học Sinh Về Văn Hóa Ứng Xử Trong Trường Học
  • Các Giải Pháp Tập Hợp, Thu Hút Hội Viên Tham Gia Sinh Hoạt Hội Của Hội Lhpn Xã Sơn Hiệp
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng, Phát Triển Hội Viên Và Mô Hình Tập Hợp Hội Viên Trên Địa Bàn Tỉnh Bắc Giang Hiện Nay.
  • . NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học

    a) Nội dung tuyên truyền

    – Tuyên truyền sâu rộng, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên, học sinh, sinh viên, gia đình và cộng đồng về các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử trong trường học; về mục đích, ý nghĩa, biện pháp, trách nhiệm của nhà trường, gia đình người học, tổ chức, đoàn thể, chính quyền địa phương đối với việc xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; về thái độ, hành vi, ngôn ngữ, chuẩn mực của người học, nhà giáo, cán bộ, nhân viên trong trường học.

    – Xây dựng các tài liệu giáo dục, tuyên truyền về văn hóa học đường ứng xử văn hóa dành cho cán bộ quản lý, nhà giáo, người học trong các cơ sở giáo dục.

    – Tuyên truyền, giáo dục lòng yêu nước, yêu thương con người và truyền thống văn hóa ứng xử của dân tộc ta; nêu gương cán bộ, nhà giáo, nhân viên và người đứng đầu nhà trường trong xây dựng văn hóa ứng xử, các cá nhân điển hình, mô hình nhà trường thực hiện tốt công tác xây dựng văn hóa ứng xử.

    b) Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền về văn hóa ứng xử trên báo chí, truyền hình và các phương tiện thông tin khác của trung ương, địa phương, nhà trường.

    Tuyên truyền thông qua tổ chức cuộc thi, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn về ứng xử văn hóa trong trường học cho nhà giáo, người học tham gia; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, internet và mạng xã hội trong hoạt động tuyên truyền.

    b) Bộ Quy tắc ứng xử trong trường học quy định cụ thể những việc nên làm và không nên làm trong các mối quan hệ ứng xử của các chủ thể trong nhà trường thể hiện thông qua trang phục, ngôn ngữ, hành vi ứng xử. Bộ Quy tắc ứng xử phải ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thực hiện, phù hợp với lứa tuổi, các cấp học và văn hóa đặc trưng của các vùng miền (mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, đại học, cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên).

    c) Người đứng đầu nhà trường có trách nhiệm quán triệt đến toàn thể cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên và người học biết và thực hiện Bộ Quy tắc ứng xử.

    d) Bộ Quy tắc ứng xử phải được niêm yết tại các bảng tin, bảng thông báo, website nhà trường, trong phòng học, phòng làm việc và những nơi cần thiết khác của nhà trường; gửi tới từng thành viên nhà trường qua hệ thống email, hệ thống liên lạc điện tử.

    đ) Cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, cán bộ Đoàn, Hội, Đội, Công đoàn nhà trường thường xuyên phổ biến, quán triệt nội dung Bộ Quy tắc ứng xử trong trường học trong các tiết học chính khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm, hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh…

    e) Phát huy tính gương mẫu của cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên và trách nhiệm của người đứng đầu nhà trường trong xây dựng văn hóa ứng xử; chú trọng xây dựng nhân cách người thầy. Đẩy mạnh giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, phong cách cho cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, học sinh, sinh viên; tạo nền tảng về nhận thức và hành động để xây dựng môi trường văn hóa và ứng xử văn hóa trong trường học.

    3. Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục văn hóa ứng xử trong trường học

    Bổ sung, hoàn thiện nội dung giáo dục văn hóa ứng xử cho trẻ em, học sinh, học viên, sinh viên trong các cơ sở giáo dục; thể hiện được giá trị cốt lõi trong văn hóa ứng xử: Nhân ái, tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, trung thực phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo, vùng miền. Giáo dục nội dung về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh để nâng cao phẩm chất, năng lực ứng xử cho nhà giáo, người học.

    a) Nội dung giáo dục văn hóa ứng xử

    – Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Bổ sung, hoàn thiện nội dung giáo dục văn hóa ứng xử trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non, trong các chuyên đề lễ giáo, hoạt động giáo dục… để hình thành và phát triển ở trẻ em ý thức, hành vi ứng xử phù hợp với độ tuổi (lễ phép, kính trọng, yêu thương thầy, cô giáo, ông bà, cha mẹ; yêu quý anh, chị, em, bạn bè, thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu cái đẹp).

    – Đối với giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên:

    + Bổ sung, hoàn thiện nội dung giáo dục văn hóa ứng xử trong các hoạt động giáo dục, trong chương trình giáo dục phổ thông, lựa chọn các nội dung giáo dục văn hóa ứng xử, lối sống văn hóa có giá trị và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, tình cảm của học sinh; giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật, giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và các hoạt động trải nghiệm để hình thành các phẩm chất nhân ái, tự trọng bản thân, tôn trọng, trách nhiệm với bạn bè, chia sẻ, bao dung của người học.

    – Đối với cơ sở giáo dục đại học, trường sư phạm, giáo dục nghề nghiệp:

    + Bổ sung nội dung giáo dục văn hóa ứng xử vào các hoạt động giáo dục, thực hành, thực tập, tình nguyện vì cộng đồng; các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao do nhà trường, các đoàn thể, địa phương tổ chức.

    + Nâng cao năng lực ứng xử văn hóa; giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật, lối sống văn hóa, nhân ái, bao dung, nghĩa tình, trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng xã hội và đất nước; đặc biệt là sự tự trọng bản thân và trách nhiệm đúng mực, nhân ái với người khác của học sinh, sinh viên thông qua việc tự học, tự rèn luyện các kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp cần thiết phù hợp với cấp học, lứa tuổi, trình độ đào tạo trong các chương trình, hoạt động giáo dục, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.

    + Xây dựng nội dung chuyên đề hướng dẫn văn hóa ứng xử trong chương trình đào tạo của nhóm ngành sư phạm trong các cơ sở đào tạo sư phạm.

    b) Đổi mới phương pháp, hình thức trong giáo dục văn hóa ứng xử

    – Đổi mới phương pháp dạy học các môn học: Đạo đức, Giáo dục công dân, Giáo dục chính trị, Ngữ văn, Lịch sử…, theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong đó, đặc biệt coi trọng phương pháp trải nghiệm, các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, ứng xử văn hóa của người học; giáo dục kiến thức pháp luật, giáo dục công dân. Thực hiện hiệu quả công tác tư vấn tâm lý học sinh.

    – Đa dạng hóa hình thức giáo dục văn hóa ứng xử thông qua các hoạt động tập thể, các câu lạc bộ, cuộc thi, diễn đàn, tọa đàm, đối thoại…; đặc biệt phát huy vai trò hướng dẫn về ứng xử văn hóa của các học sinh khóa trên, đội ngũ cán bộ lớp, chi đoàn đối với các học sinh khóa sau.

    – Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, tổ chức đa dạng hình thức giáo dục ứng xử văn hóa, thể hiện tinh thần yêu nước, tôn trọng giá trị lịch sử truyền thống văn hóa tốt đẹp cho học sinh, sinh viên thông qua hoạt động hát Quốc ca, Lễ chào cờ Tổ quốc và các hoạt động tập thể.

    – Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục góp phần trong công tác thi đua xây dựng trường học văn hóa, văn hóa ứng xử, thực hiện nếp sống văn minh, lịch sự trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh thiết thực, thường xuyên, hiệu quả trong mỗi năm học.

    – Khuyến khích học sinh, sinh viên tham gia tuyên truyền về trường học văn hóa, những hành vi ứng xử đẹp, phê phán hành vi chưa đẹp của những người xung quanh; nâng cao thẩm mỹ, nghệ thuật cho học sinh, sinh viên thông qua các hoạt động giáo dục và quan tâm đến các sự kiện thời sự – chính trị của đất nước, quốc tế.

    – Tạo cơ chế để học sinh, sinh viên phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập, rèn luyện và tham gia giám sát các hoạt động nhà trường, việc thực hiện văn hóa ứng xử và dân chủ trong trường học; ngăn chặn các hành vi vi phạm quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học.

    – Tăng cường giáo dục, định hướng để học sinh, sinh viên sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin mạng xã hội trong học tập, rèn luyện, hướng nghiệp, khởi nghiệp, giải trí lành mạnh và thể hiện ứng xử văn hóa trong môi trường mạng Internet, các mạng xã hội; thực hiện nghiêm Luật An ninh mạng.

    4. Nâng cao năng lực ứng xử văn hóa và năng lực giáo dục văn hóa ứng xử

    – Xây dựng tài liệu bồi dưỡng, tập huấn về năng lực ứng xử văn hóa cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo, đội ngũ cán bộ công tác giáo dục chính trị – học sinh, sinh viên, giáo viên chủ nhiệm, cố vấn học tập.

    – Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao năng lực giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh, sinh viên đối với đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp, nhà giáo, nhân viên, cán bộ Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên, Hội Sinh viên trong trường học.

    – Xây dựng chuyên đề, tài liệu, giáo dục tổ chức các hoạt động về giáo dục văn hóa ứng xử trong chương trình đào tạo giáo viên trong các cơ sở đào tạo sư phạm để xây dựng đội ngũ nhà giáo gương mẫu, có lòng tự trọng, nhân cách và lối sống văn hóa.

    5. Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong xây dựng văn hóa ứng xử

    a) Nhà trường

    – Chịu trách nhiệm xây dựng văn hóa nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, lành mạnh và phòng chống bạo lực học đường hiệu quả.

    – Xây dựng kế hoạch và tổ chức giáo dục văn hóa ứng xử cho người học thông qua các môn học chính khóa, hoạt động ngoại khóa; nâng cao năng lực ứng xử văn hóa và năng lực tổ chức giáo dục ứng xử văn hóa của cán bộ, nhà giáo, nhân viên nhà trường.

    – Rà soát, hoàn thiện, ban hành và triển khai bộ quy tắc ứng xử theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của địa phương; các chuẩn mực văn hóa, hệ giá trị cốt lõi để sử dụng tại nhà trường.

    – Tổ chức trao đổi về xây dựng văn hóa ứng xử trong các cuộc họp, sinh hoạt tập thể; gặp gỡ với gia đình người học để phối hợp, thông tin, xử lý trong quá trình tổ chức giáo dục, đào tạo.

    – Chủ động đề xuất, phối hợp với các đơn vị, tổ chức trên địa bàn để tuyên truyền, xây dựng môi trường văn hóa, phối hợp tổ chức giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh, sinh viên trong và ngoài trường học; biểu dương kịp thời cá nhân, tập thể có thành tích; nhân rộng điển hình nói lời hay, cử chỉ đẹp.

    – Phát huy vai trò của tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, Đội Thiếu niên, giáo viên chủ nhiệm, cố vấn học tập trong việc tổ chức các hoạt động xây dựng môi trường văn hóa, văn hóa ứng xử trong nhà trường.

    – Phát huy sự chủ động, sáng tạo của thầy, cô giáo, học sinh, sinh viên trong việc tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, giữ vệ sinh các công trình công cộng, nhà trường, lớp học và cá nhân. Tổ chức học sinh, sinh viên trồng cây xanh trong khuôn viên nhà trường, tại địa phương trong dịp Tết trồng cây.

    b) Gia đình

    – Có trách nhiệm chính giáo dục văn hóa ứng xử, mẫu mực trong văn hóa ứng xử tại gia đình và cộng đồng.

    – Tích cực tham gia xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, nêu gương cho người học trong ứng xử văn hóa.

    – Có hình thức phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc tham gia xây dựng và bảo vệ cảnh quan môi trường.

    – Phối hợp với nhà trường xây dựng và thực hiện các nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử trong gia đình cho trẻ mầm non và học sinh phổ thông trong từng năm học.

    c) Chính quyền địa phương

    – Xác định nhiệm vụ xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học là nội dung quan trọng của công tác xây dựng đời sống văn hóa ở địa phương; chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường tổ chức giáo dục văn hóa ứng xử trong trường học theo thẩm quyền.

    – Có trách nhiệm chính trong tuyên truyền, vận động, phối hợp các lực lượng trên địa bàn, tạo điều kiện để xây dựng văn hóa ứng xử cho người học tại cộng đồng; hỗ trợ người học gặp khó khăn, xử lí kịp thời các vi phạm, đảm bảo an toàn cho người học.

    – Đưa nội dung xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học trên địa bàn thành một trong các nội dung công tác của đơn vị và được tổng kết, đánh giá hằng năm.

    – Huy động và sử dụng các thiết chế văn hóa tại địa phương, thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa ngoài nhà trường.

    – Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện văn hóa ứng xử trong các nhà trường; có hình thức động viên khen thưởng các trường học làm tốt; xử lý đối với các đơn vị để xảy ra các vấn đề về bạo lực học đường, ứng xử thiếu văn hóa.

    – Phối hợp với chính quyền và các tổ chức, đoàn thể ở địa phương trong công tác tổ chức xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường.

    Toàn văn Đề án có thể tải về ở đây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Văn Hóa Ứng Xử Trong Trường Học
  • Luận Văn Đề Tài Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nhằm Thu Hút Khách Tại Khách Sạn Bạch Đằng
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Tăng Cường Công Tác Quản Lý Đất Đai Trên Địa Bàn Huyện Cẩm Khê
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Để Tăng Cường Công Tác Đánh Giá Quản Lý, Sử Dụng Đất Đai Ở Việt Nam
  • Mấy Suy Nghĩ Về Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ
  • Một Số Biện Pháp Xây Dựng Nền Nếp Văn Hóa Ứng Xử Trong Nhà Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Chí Góp Phần Định Hướng, Hình Thành Văn Hóa Ứng Xử
  • Văn Hóa Ứng Xử Của Giới Trẻ
  • Phó Giám Đốc Điều Hành Là Gì? Công Việc Và Mức Lương Tham Khảo
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Director General
  • Phó Tổng Giám Đốc (Phó Giám Đốc), Kế Toán Trưởng Và Bộ Máy Giúp Việc Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Do Nhà Nước Làm Chủ Sở Hữu
  • Văn hóa ứng xử (VHƯX) trong nhà trường là một bộ phận của văn hóa ứng xử chung của người Việt Nam, bao gồm các phép ứng xử giữa cá nhân (hoặc nhóm người) với với môi trường tự nhiên, môi trường sư phạm và với chính bản thân mỗi cá nhân (hoặc nhóm), trong khuôn khổ quy định của pháp luật và các chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực xã hội. VHƯX trong nhà trường được thể hiện chủ yếu ở bộ mặt công sở và cung cách ứng xử của viên chức và sinh viên. Chức năng của VHƯX trong nhà trường là: Tham gia vào việc tổ chức và điều chỉnh các hoạt động nhà trường và chức năng giao tiếp. VHƯX có mối liên hệ hữu cơ, tác động tích cực đến sự phát triển và vị thế của nhà trường,cơ quan, công sở. Vì vậy sự phát triển của VHƯX trong nhà trường vừa là mục đích, vừa là động lực của sự phát triển của mỗi nhà trường.

    Tuy nhiên, thực tế hiện nay ở các trường đại học, bên cạnh sự tiến bộ mạnh mẽ của VHƯX, vẫn còn tồn tại những hành vi ứng xử, lời nói, phong cách giao tiếp chưa đúng mực, chưa văn hóa, nhất là ở sinh viên. Việc giáo dục đạo đức, lý tưởng ở các đoàn thể chính trị, xã hội có nơi bị xem nhẹ, một bộ phận lớp trẻ cho là giáo điều, khô khan. Một bộ phận nhỏ viên chức và sinh viên có biểu hiện của lối sống thực dụng, phủ nhận những giá trị đạo đức truyền thống, vi phạm Luật Giao thông, vi phạm giờ giấc làm việc, ứng xử chưa đúng với môi trường sư phạm, môi trường công sở, làm ảnh hưởng đến VHƯX trong trường.

    Để tiếp tục thực hiện cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, đồng thời thực hiện: “Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước” của Thủ tướng Chính phủ, góp phần thực hiện: ” Quy định về đạo đức nhà giáo” của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, các cơ quan công sở và nhà trường cần quan tâm và đẩy mạnh công tác xây dựng VHƯX là việc làm thường xuyên, cần thiết, góp phần xây dựng và phát triển nhà trường trong sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế.

    1. Khái niệm về văn hóa ứng xử trong nhà trường

    Theo từ điển Tiếng Việt, Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.

    Theo nhiều tác giả, ứng xử là các hành động (cả hành động vật chất và hành động tinh thần) của con người nhằm ứng phó và xử lí trong các tình huống tác động của thiên nhiên, xã hội và người khác đối mình.

    Xét trên bình diện nhân cách thì bản chất của ứng xử chính là những đặc điểm tính cách của cá nhân được thể hiện ra thành thái độ, hành vi,cử chỉ, cách nói năng của con người trong quan hệ giữa con người với nhau và giữa con người với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.

    Trên cơ sở khái niệm ứng xử ở trên, có thể tiếp cận khái niệm văn hóa ứng xử trong nhà trường như sau:

    Văn hóa ứng xử trong nhà trường (còn gọi là các hành vi ứng xử văn hóa) là những biểu hiện hoạt động của mỗi cá nhân (hoặc nhóm người), được thể hiện ở lối sống, nếp sống, suy nghĩ,sự giao tiếp và cách ứng xử của con người đối với bản thân, với những người xung quanh, trong công việc và môi trường hoạt động giáo dục hằng ngày.

    2. Nội dung văn hóa ứng xử trong nhà trường

    Nội dung của VHƯX trong nhà trường gồm các thành tố: trình độ nhận thức của viên chức & sinh viên; trình độ, phương pháp quản lí, điều hành hoạt động của nhà trường; phong cách giao tiếp, ứng xử của viên chức & sinh viên; thực hiện luật pháp, vệ sinh và bảo vệ môi trường, cảnh quan và môi trường làm việc. VHƯX nói chung được thể hiện ra ở các lĩnh vực:

    – Lối sống, lí tưởng ,niềm tin, tình yêu nghề nghiệp

    – Văn hóa chấp hành luật pháp, nội quy, quy định trong nhà trường

    – Văn hóa thực hiện công vụ

    – Văn hóa giao tiếp

    – Văn hóa ăn mặc, sức khỏe, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, trình độ xã hội

    – Việc đối xử với môi trường tự nhiên và môitrường xã hội

    3. Đặc điểm và yêu cầu của văn hóa ứng xử trong nhà trường

    VHƯX trong nhà trường có những đặc điểm và yêu cầu chính như sau:

    – Tính truyền thống của VHƯX Việt Nam (Hình thức: Thiên về tình cảm, dung hòa, mềm dẻo, nhã nhặn, linh hoạt, có tính biểu cảm, ước lệ; Nội dung: phong phú, quy định chặt chẽ theo kiểu: “đất lề, quê thói” hoặc theo phong tục tập quán vùng miền; VHƯX có tính khuôn mẫu, được số đông chấp nhận,lặp đi, lặp lại và có tính giáo dục…);

    – Tính công vụ (Mang tính chất của văn hóa công sở: Thứ nhất: là nơi thực thi nhiệm vụ của Nhà nước theo luật pháp, quy chế, quy định, do đó có sự trang nghiêm và phải đạt hiệu quả công vụ. Thứ hai: vì công sở có mối quan hệ thứ bậc cấp trên, cấp dưới, cho nên phải đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ trong điều hành và có mối quan hệ mang tính phối hợp, liên kết trong thực thi công vụ);

    – Tính chuẩn mực (VHƯX thông thường được chi phối bởi bốn hệ chuẩn mực cơ bản của nhân cách: hệ chuẩn mực trong lao động; hệ chuẩn mực trong giao tiếp; hệ chuẩn mực gia đình; các chuẩn mực phát triển nhân cách);

    – VHƯX có tính lịch sử cụ thể vì nó diễn ra trong các tình huống cụ thể, trong một không gian, thời gian cụ thể;

    – Tính sư phạm (Mọi hoạt động đều có ý nghĩa giáo dục);

    – Tính khoa học và phát triển (Vừa tiếp thu văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; vừa nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu của KHKT,công nghệ mới vào các hoạt động VHƯX. VHƯX luôn thay đổi và phát triển);

    – VHƯX có tính thiện và giá trị tốt đẹp (VHƯX là cách thể hiện ra bên ngoài của những thái độ – yêu, thích, ghét, trọng, khinh…);

    – VHƯX xét theo phạm vi cá nhân được thái độ của cá nhân chi phối. VHƯX của nhóm người có tính chất tâm lí đám đông và lây lan tâm lí.

    4. Một số biện pháp xây dựng nền nếp văn hóa ứng xử trong nhà trường hiện nay

    Vì VHƯX chính là các hoạt động của cuộc sống, là lối sống, là trật tự, kỷ cương, là văn minh, thanh lịch,hiện đại, cho nên muốn phát triển VHƯX trong nhà trường, chúng ta có thể tiến hành một số biện pháp như sau:

    4.1. Nghiên cứu, tìm hiểu, học tập nâng cao trình độ hiểu biết về văn hóa ứng xử truyền thống, từng vùng miền

    Nghiên cứu, tìm hiểu về các nội dung của VHƯX để thực hành VHƯX cho phù hợp, linh hoạt, tránh thụ động hoặc cứng nhắc, lấy tiêu chí hiệu quả làm chính.

    4.2. Nghiên cứu, tìm hiểu, học tập nâng cao trình độ hiểu biết về hệ thống pháp lí của Nhà nước và nhà trường

    Nghiên cứu, học tập các văn bản quy định về:

    – Luật pháp nói chung và các quy chế, quy định trong trường nói riêng

    – Thực hiện nếp sống văn minh, sư phạm (Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước, Quy định về đạo đức nhà giáo, Quy ước về thực hiện nếp sống văn minh ở Trường ĐHSP Hà Nội 2 …)

    4.3. Rèn kĩ năng văn hóa ứng xử trong nhà trường 4.3.1. Rèn kĩ năng tự điều chỉnh phản ứng bản thân

    Trong môi trường tự nhiên và xã hội hiện nay có sự biến động nhanh chóng, mỗi viên chức và sinh viên phải hình thành và rèn luyện cho mình khả năng điều chỉnh phản ứng của bản thân cho phù hợp với sự phát triển của nền văn hóa đa dạng và phong phú nói chung, VHƯX nói riêng:

    – Rèn kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề trong cuộc sống;

    – Rèn kĩ năng thích ứng, hòa nhập với môi trường xã hội, môi trường tự nhiên (Học cách ứng xử với cấp trên, thầy cô giáo, đồng nghiệp, với sinh viên và phụ huynh của sinh viên…);

    – Rèn kĩ năng điều chỉnh tâm lí bản thân;

    4.3.2. Rèn kĩ năng giao tiếp

    Văn hóa giao tiếp là cốt lõi của VHƯX, là biểu hiện dễ thấy nhất của con người trong ứng xử. Văn hóa giao tiếp rất đa dạng, phong phú và có sự biến đổi nhanh, nó phụ thuộc chủ yếu và trình độ và thái độ cảm xúc tâm lí của các đối tượng hoạt động giao tiếp. Nguyên tắc trong giao tiếp phải đảm bảo cácyêu cầu: Nhiệt tình, ân cần, ngay ngắn, chuyên chú, đĩnh đạc, ôn hòa, đồng cảm, khiêm nhường, nhất quán…. Do đó cần rèn các kĩ năng để tổ chức tốt hoạt động giao tiếp như sau:

    – Kĩ năng nói (xưng hô, chào hỏi, nói chuyện điện thoại, trình bày, thuyết trình, đàm đạo, tranh luận, hội họp …) cho chuẩn và nghệ thuật;

    – Kĩ năng viết (văn bản, thư từ, tin nhắn..) cho đúng và hay;

    – Các cử chỉ, hành động, tư thế, tác phong, đi đứng…cho đàng hoàng, đúng mực, lịch sự, trang trọng;

    – Kĩ năng mời, cảm ơn, xin lỗi, nhờ vả, vay mượn, tặng quà… cho minh bạch, cầu thị;

    – Kĩ năng từ chối, phản đối, chê bai, phê phán… cho đúng mực;

    – Kĩ năng góp ý, khuyên nhủ… cho hợp lí, hợp tình;

    – Kĩ năng hưởng ứng, tán thành, khen tặng…cho lịch sự, tinh tế;

    – Kĩ năng bày tỏ cảm xúc, tình cảm, thể hiện bản thân…;

    – Kĩ năng trốn tránh, kìm nén, thể hiện cảm xúc…

    4.3. Thực hiện Văn hóa công sở và Quy định về đạo đức nhà giáo

    Thực hiện “Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước” của Thủ tướng Chính phủ và ” Quy định về đạo đức nhà giáo” của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

    Trang phục, trang sức khi thực hiện nhiệm vụ phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học. Cán bộ, công chức, viên chức có trang phục riêng thì thực hiện theo quy định của pháp luật;

    Giao tiếp và ứng xử: Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ phải thực hiện các quy định về những việc phải làm và những việc không được làm theo quy định của pháp luật. Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, nói tiếng lóng, quát nạt.

    4.4. Xây dựng và bảo vệ môi trường sư phạm

    Thực hiện nếp sống văn minh nơi công sở theo ” Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước” của Thủ tướng Chính phủ.

    Xây dựng nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo ” Quy định về đạo đức nhà giáo” của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

    Luôn rèn luyện phẩm chất chính trị, phong cách làm việc chuyên nghiệp, đạo đức nghề nghiệp; Xây dựng lối sống, tác phong sư phạm mẫu mực; giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo.

    5. Kết luận

    Văn hóa ứng xử trong nhà trường tham gia vào việc tổ chức và điều chỉnh các hoạt động nhà trường. VHƯX có mối liên hệ hữu cơ, tác động tích cực đến sự phát triển và vị thế của nhà trường, cơ quan, công sở. Vì vậy xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của viên chức, sinh viên trong hoạt động công vụ, hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao là nhiệm vụ trọng tâm của mỗi nhà trường trong sự nghiệp CNH,HĐH và hội nhập quốc tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Hóa Ứng Xử Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Văn Hóa Ứng Xử
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Thứ Trưởng Huỳnh Vĩnh Ái Dự Tổng Kết Năm 2022 Của Cục Văn Hóa Cơ Sở
  • Thứ Trưởng Trịnh Thị Thủy: Cục Văn Hóa Cơ Sở Cần Chủ Động Xây Dựng Kế Hoạch, Kết Nối Với Các Đơn Vị, Địa Phương Trong Thanh, Kiểm Tra Công Tác Tổ Chức Và Quản Lý Lễ Hội
  • Cơ Sở Văn Hóa Việt Nam
  • Thực Trạng Văn Hóa Học Đường Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hiện 5 Giải Pháp Tập Hợp Hội Viên Phụ Nữ
  • Hội Nghị Chuyên Đề “Tìm Giải Pháp Thu Hút Phụ Nữ Trong Độ Tuổi Tham Gia Tổ Chức Hội” Tại Hội Lhpn Xã Long Hưng, Huyện Phú Riềng
  • Hội Lhpn Xã Thanh Tương: Tăng Cường Các Giải Pháp Thu Hút, Tập Hợp Hội Viên
  • Thực Trạng Loại Hình Vận Tải Đa Phương Thức Trong Ngành Dịch Vụ Logistics Tại Việt Nam – Asg Corp
  • Một Số Vấn Đề Về Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức (Phần Cuối)
  • Văn hóa học đường là một môi trường rất quan trọng để rèn luyện nhân cách và giáo dục thế hệ trẻ sống có hoài bão, có lý tưởng cao đẹp. Vì vậy, việc xây dựng văn hóa học đường được coi là nhiệm vụ trọng tâm và quan trọng trong sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên, hiện nay, có những biểu hiện xuống cấp của văn hóa học đường đang là mối lo ngại của xã hội.

    Học sinh Trường THCS Quảng Hòa (Quảng Xương) tham gia diễn đàn phòng, chống bạo lực và xâm hại trẻ em do Tỉnh đoàn tổ chức.

    Văn hóa bao giờ cũng gắn với giáo dục và giáo dục luôn đi liền với văn hóa. Xã hội loài người muốn tồn tại và phát triển thì phải duy trì, bảo tồn và phát triển giáo dục và văn hóa. Sau hơn 30 năm đổi mới, cùng với các địa phương khác trong cả nước, Thanh Hóa đã đạt được những thành tựu to lớn trên mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa – xã hội… Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Ngành giáo dục đã đạt được những thành tựu đáng kể cả về quy mô trường lớp lẫn chất lượng giáo dục. Nền kinh tế, văn hóa, khoa học phát triển tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên (HSSV) được tiếp cận với nhiều kênh thông tin, nhiều mô hình học tập tiên tiến, do đó, đạt nhiều thành tích trong học tập và nghiên cứu khoa học. Song, những năm gần đây, chúng ta cũng phải đối mặt với nhiều biểu hiện lệch chuẩn về đạo đức, lối sống trên bình diện xã hội nói chung, trong môi trường học đường nói riêng.

    Có thể thấy, phần lớn thế hệ trẻ ngày nay có vốn kiến thức rộng, nhanh nhạy nắm bắt thông tin, có tinh thần học hỏi, khả năng áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn cao, kính thầy, mến bạn, sống nền nếp, có ý chí vươn lên và không ngừng cố gắng trong học tập. Tuy nhiên, bên cạnh đó, một bộ phận HSSV ứng xử một cách thiếu văn hóa, kém hiểu biết, gây ảnh hưởng đến tinh thần và môi trường văn hóa giáo dục tốt đẹp trong trường học. Nhiều nhà tư vấn tâm lý giáo dục cho rằng, hiện nay, văn hóa ứng xử học đường đang trong tình trạng đáng báo động. Có nhiều hành vi và lối ứng xử thiếu văn hóa của cả HS và giáo viên.

    Đối với HS, biểu hiện nói xấu người khác, dối trá, nói tục, chửi thề, cãi vã, đánh nhau giữa HS với HS diễn ra ở nhiều trường học trong cả nước nói chung và trên địa bàn tỉnh nói riêng. Thực tế cho thấy, những năm gần đây, trên cả nước diễn ra không ít vụ HS đánh nhau ở cả trong và ngoài trường học. HS đánh nhau không chỉ dùng chân tay hay cặp sách nữa mà còn cầm dao, kiếm và cả súng tự chế để “xử nhau” chỉ vì những lý do rất trẻ con như “nhìn đểu”, không cho chép bài, nói xấu, ghen tuông hoặc đơn giản là đánh cho bõ ghét… Hẳn chúng ta còn nhớ trường hợp 2 HS Trường THCS Ba Đình (thị xã Bỉm Sơn) dùng dao đâm chết bạn cùng trường vì mâu thuẫn cá nhân cách đây ít năm. Tại Trường THPT Cẩm Thủy 3 (Cẩm Thủy), năm 2022, cũng diễn ra sự việc 2 HS đánh bạn cùng trường ngất xỉu. Ngay sau khi sự việc xảy ra, ban giám hiệu nhà trường đã họp và đưa ra hình thức kỷ luật đình chỉ 1 năm học đối với 2 HS đánh bạn. Không chỉ đánh nhau, nói tục, chửi thề, cãi vã, hiện tượng học trò vô lễ, không tôn trọng thầy cô, gọi thầy cô bằng những từ ngữ vô văn hóa, xé bài kiểm tra trước mặt thầy, cãi thầy khi bị la mắng… diễn ra khá phổ biến, trở thành những tiêu cực trong môi trường học đường. Đơn cử như cuối năm 2022, 8 HS Trường THPT Nguyễn Trãi (TP Thanh Hóa) nhắn tin trên facebook xúc phạm đến danh dự, uy tín của thầy, cô giáo và nhà trường… Sự việc xảy ra khiến dư luận xã hội bất bình và lo lắng về ý thức, thái độ thiếu tôn trọng thầy, cô giáo của một bộ phận học trò hiện nay.

    Giáo viên thì bạo lực với HS, sàm sỡ, gạ tình HS, gây nên sự xuống cấp nghiêm trọng của văn hóa học đường. Chúng ta đã từng chứng kiến sự việc một giáo viên của Trường Tiểu học An Đồng, An Dương (Hải Phòng) bắt HS uống nước giặt giẻ lau bảng, khi phát hiện HS nói chuyện riêng trong giờ. Sự việc xảy ra hồi tháng 4-2018. Hành động này đã “dậy sóng” trong dư luận xã hội. Cũng vì nói chuyện riêng trong giờ học, một cô giáo của Trường THCS Thọ Xuân, Đan Phượng (Hà Nội) yêu cầu 2 em HS đứng trên bục giảng và tát vào mặt nhau cho đến khi bạn khóc thì dừng. Không chỉ vậy, cô giáo này còn quát mắng 2 HS với những từ ngữ không đúng mực. Sự việc xảy ra hồi tháng 10-2018. Hay như trường hợp cô giáo Trường THCS Duy Ninh (tỉnh Quảng Bình) bắt cả lớp tát bạn đến mức nhập viện… Tại tỉnh ta, năm 2022, cũng đã xảy ra sự việc một thầy giáo ở Trường THCS Định Hòa (Yên Định) có hành vi bạo lực với HS khiến HS phải nhập viện.

    Những sự việc trên đã gây bức xúc trong dư luận xã hội và làm phương hại đến văn hóa học đường, đến hình ảnh người giáo viên nhân dân.

    Trong khi một số giáo viên có những biểu hiện vượt quá chuẩn mực sư phạm, thì không ít phụ huynh lại “cậy quyền”, “cậy tiền” có những hành động thiếu nhân văn, xem thường thầy, cô giáo như, trường hợp nhóm phụ huynh HS của Trường Tiểu học Bình Chánh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An bắt một cô giáo của trường này quỳ xuống xin lỗi phụ huynh, sự việc diễn ra vào tháng 3-2018. Rồi trường hợp phụ huynh HS Trường Tiểu học Yên Tĩnh 2 (tỉnh Nghệ An) “trả đũa” một thầy giáo bằng hành động đánh thầy phải nhập viện. Ở Thanh Hóa, hồi tháng 5-2019, một giáo viên của Trường THCS Quý Lộc (Yên Định) cũng bị phụ huynh HS đến tận trường đánh phải nhập viện điều trị. Những cái tát hay hành động bắt giáo viên quỳ gối… không chỉ làm đau một người mà còn làm đau lớp lớp nhà giáo, ảnh hưởng tới danh dự của ngành giáo dục và truyền thống cao quý “tôn sư trọng đạo”.

    Có rất nhiều yếu tố, mối quan hệ để xây dựng văn hóa học đường. Trong đó, có hai mối quan hệ chính là quan hệ giữa thầy và trò và quan hệ giữa các trò với nhau. Và, mối quan hệ giữa thầy và trò được xem là cốt lõi nhất. Thực tế, các nhà trường luôn kiên trì xây dựng văn hóa học đường từ năm này qua năm khác, từ thế hệ này qua thế hệ khác và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Thế nhưng, hiện nay, biểu hiện xuống cấp của văn hóa học đường đang là mối lo ngại của xã hội.

    Phong Sắc

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Nhóm Giải Pháp Nhằm Tăng Cường Công Tác Quản Lý Đất Đai, Đất Có Nguồn Gốc Từ Các Nông, Lâm Trường Trong Thời Gian Tới
  • Thực Hiện Đúng Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Góp Phần Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng Ta
  • Thực Trạng Công Tác Soạn Thảo Và Thẩm Định Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • .: Trường Chính Trị Tỉnh Gia Lai :.
  • Đề Tài Hoạt Động Soạn Thảo Văn Bản Tại Ubnd
  • Hội Thảo Quốc Gia “văn Hóa Ứng Xử Trong Trường Học”

    --- Bài mới hơn ---

  • Cần Đẩy Mạnh Giáo Dục Học Sinh Về Văn Hóa Ứng Xử Trong Trường Học
  • Các Giải Pháp Tập Hợp, Thu Hút Hội Viên Tham Gia Sinh Hoạt Hội Của Hội Lhpn Xã Sơn Hiệp
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng, Phát Triển Hội Viên Và Mô Hình Tập Hợp Hội Viên Trên Địa Bàn Tỉnh Bắc Giang Hiện Nay.
  • Tìm Giải Pháp, Cách Làm Hay Tập Hợp, Thu Hút Hội Viên
  • Thu Hút Hội Viên Phụ Nữ Tham Gia Sinh Hoạt Hội
  • 11:02 29/07/2019 983

    3 Chương trình Web.ĐTN: Sáng ngày 26/7/2019, tại trụ sở Đại học Huế, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức Hội thảo quốc gia “Văn hóa ứng xử trong trường học”.

    Tham dự Hội thảo có đồng chí Doãn Hồng Hà, Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh sinh viên, Bộ GD&ĐT; đồng chí Nguyễn Minh Triết, UVTV, Trưởng Ban Thanh niên trường học TW Đoàn; lãnh đạo các Sở GDĐT, các cơ sở giáo dục đại học, các tỉnh, thành Đoàn, các chuyên gia nghiên cứu trong ngành giáo dục.

    Hội thảo “Văn hóa ứng xử trong trường học” được tổ chức nhằm đánh giá quá trình triển khai thực hiện Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 03/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2022-2025”; quán triệt các nhiệm vụ, giải pháp trong Quyết định số 1506 ngày 31/5/2019 ban hành kế hoạch thực hiện Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2022-2025” của ngành giáo dục, đánh giá việc triển khai Thông tư số 06/2019 ban hành quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên. Thông qua đó, Hội thảo đánh giá thực trạng, kết quả triển khai công tác xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học từ thực tiễn tại từng địa phương, đơn vị; những mô hình, cách làm hiệu quả cũng như những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị trong thời gian tới.

    Đồng chí Doãn Hồng Hà, Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh sinh viên, Bộ GD&ĐT phát biểu tại Hội thảo

    Đồng chí Nguyễn Minh Triết, UVTV, Trưởng Ban Thanh niên trường học Trung ương Đoàn phát biểu tại Hội thảo

    Phát biểu tại Hội thảo, đồng chí Nguyễn Minh Triết, UVTV, Trưởng Ban Thanh niên trường học TW Đoàn, Phó Chủ tịch thường trực Trung ương Hội SVVN mong muốn thông qua hội thảo có thể đánh giá thực trạng, kết quả triển khai công tác xây dựng văn hóa ứng xử của ĐVTN trong trường học từ thực tiễn từng địa phương, đơn vị; những mô hình, cách làm hiệu quả cũng như những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị trong thời gian tới.

    Trên cơ sở đó, Bộ GD&ĐT và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh sẽ nhân rộng các mô hình văn hóa ứng xử trong ĐVTN tại các trường học để góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng việc xây dựng văn hóa học đường nói chung và văn hóa ứng xử trong nhà trường nói riêng, tạo ra sự thay đổi nghiêm túc, đồng bộ về văn hóa học đường trong hệ thống giáo dục quốc dân.

    Việc xây dựng môi trường văn hóa học đường là hết sức cần thiết nhằm xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, tăng cường nề nếp, kỷ luật và ứng xử văn hóa trong trường học, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo.

    Lê Nguyên Phương – Tỉnh Đoàn Thừa Thiên Huế (TN)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Văn Hóa Học Đường Thì Cán Bộ Nhà Trường Phải Gương Mẫu
  • Đề Án: Xây Dựng Văn Hóa Ứng Xử Trong Trường Học Giai Đoạn 2022
  • Xây Dựng Văn Hóa Ứng Xử Trong Trường Học
  • Luận Văn Đề Tài Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nhằm Thu Hút Khách Tại Khách Sạn Bạch Đằng
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Tăng Cường Công Tác Quản Lý Đất Đai Trên Địa Bàn Huyện Cẩm Khê
  • Xây Dựng Văn Hóa Trong Chính Trị: Quan Niệm Và Giải Pháp Thực Hiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Chính Trị Yêu Cầu Coi Trọng Xây Dựng Văn Hóa Từ Trong Đảng, Bộ Máy Nhà Nước
  • Cần Đề Ra Phương Hướng, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Có Tính Cụ Thể Cao Hơn
  • Hội Nghị Tổng Kết Công Tác Xây Dựng Đảng Nhiệm Kỳ 2022
  • Bao Quang Tri : Nhiều Giải Pháp Thực Hiện Tốt Công Tác Xây Dựng Đảng Năm 2022
  • 11 Nhiệm Vụ, 5 Nhóm Giải Pháp Thực Hiện Công Tác Tổ Chức Xây Dựng Đảng Năm 2022
  • (Xây dựng) – Theo Giáo sư Hoàng Chí Bảo, xây dựng văn hóa trong chính trị làm cho văn hóa thấm sâu vào chính trị, nhờ đó chính trị được văn hóa hóa, định hình thành văn hóa chính trị, và nền chính trị dân chủ – pháp quyền thực hiện và phát huy quyền làm chủ của nhân dân sẽ là một nền chính trị thấm nhuần sâu sắc bản chất khoa học-cách mạng và nhân văn.

    Thực hành dân chủ và dân vận là những thực hành lớn, bền bỉ suốt đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nêu tấm gương mẫu mực vì dân, “dĩ công vi thượng” cho chúng ta noi theo, làm theo. Ảnh tư liệu

    Hai quan niệm chủ đạo

    Tại Hội nghị Trung ương 9 khóa XI, Đảng ta đã ra Nghị quyết về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước trong đó xác định “Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Xây dựng văn hóa trong hệ thống chính trị, trong từng cộng đồng làng, bản, khu phố, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và mỗi gia đình…”.

    Điều đó có nghĩa là, cần phải làm cho văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống, trong phát triển kinh tế – xã hội, trong tổ chức và hoạt động chính trị, cả trong chấp chính (lãnh đạo và cầm quyền của Đảng, quản lý điều hành của Nhà nước, kiểm tra, giám sát quyền lực của nhân dân) lẫn tham chính (tham gia đời sống chính trị của các cán bộ và công chức, của công dân và mọi người dân với vị thế, vai trò, thẩm quyền và trách nhiệm khác nhau, phù hợp với từng đối tượng – chủ thể).

    Để xây dựng văn hóa trong chính trị một cách đúng đắn, thiết thực, cần tận dụng được sức mạnh ưu thế của văn hóa để thúc đẩy dân chủ hóa chính trị, thực hiện đổi mới đồng bộ kinh tế và chính trị.

    Văn hóa trong chính trị, trong hoạt động chính trị của con người, của từng tổ chức trong hệ thống chính trị, nhất là trong Đảng, trong Nhà nước biểu hiện thành văn hóa trong Đảng – văn hóa lãnh đạo và cầm quyền, thành văn hóa trong Nhà nước – văn hóa quản lý và quản trị. Đội ngũ cán bộ đảng viên của Đảng, đội ngũ công chức của Nhà nước, của chính quyền các cấp trong hệ thống công quyền được giáo dục và thực hành văn hóa trong chính trị phải tỏ ra là những chủ thể của văn hóa chính trị, tận tụy, trách nhiệm, gương mẫu trong công việc, trong quan hệ, trong ứng xử với dân theo yêu cầu trọng dântrọng pháp.

    Đó là rèn luyện đạo đức cách mạng cần kiệm liêm chính, chống chủ nghĩa cá nhân, trung thực, khiêm tốn, giản dị – những đức tính chuẩn mực của nhân cách. Đó là những đòi hỏi cần thiết của đạo đức công chức, của kỷ luật công vụ để mỗi cán bộ đảng viên công chức làm tròn trách nhiệm, bổn phận của người phục vụ dân như những đầy tớ, công bộc trung thành, tận tụy.

    Nghị quyết gần đây về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận thực chất là Nghị quyết xây dựng văn hóa trong Đảng, xây dựng văn hóa trong chính trị của Đảng. Công tác dân vận còn đặt ra với Nhà nước, với chính quyền. Nhà nước là rường cột của hệ thống chính trị. Một nhà nước dân chủ – pháp quyền của dân, do dân, vì dân, từ bản chất của nó đã nói lên tầm quan trọng đặc biệt của công tác dân vận trong nội dung, phương thức hoạt động của Nhà nước, trong việc rèn luyện năng lực, phẩm chất của đội ngũ công chức.

    Đây là một mắt xích xung yếu của sự vận hành dân chủ, của xây dựng nhà nước pháp quyền ở nước ta. Cải cách hành chính để xây dựng một nền hành chính công minh bạch, trách nhiệm, phục vụ dân có hiệu quả. Cũng như cải cách tư pháp đảm bảo một nền tư pháp dân chủ, công bình, chính trực, bảo vệ luật pháp, công lý, bảo vệ dân, không chỉ là nỗ lực chống quan liêu, tham nhũng, chống tiêu cực, chống thói vô trách nhiệm, vi phạm quyền dân chủ, làm chủ của dân mà còn là xây dựng văn hóa trong chính trị của Nhà nước, của các quan chức, công chức, viên chức trong bộ máy.

    Thực hành dân chủ và dân vận là những thực hành lớn, bền bỉ suốt đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nêu tấm gương mẫu mực vì dân, “dĩ công vi thượng” cho chúng ta noi theo, làm theo.

    Để xây dựng văn hóa trong chính trị một cách đúng đắn, thiết thực, cần tận dụng được sức mạnh ưu thế của văn hóa để thúc đẩy dân chủ hóa chính trị, thực hiện đổi mới đồng bộ kinh tế và chính trị.

    Bốn giải pháp lớn

    Muốn xây dựng văn hóa trong chính trị, phải chú trọng xây dựng con người, hoàn thiện nhân cách trong hoạt động chính trị, từ những công dân của nhà nước pháp quyền đến cán bộ lãnh đạo, quản lý giữ chức vụ, được giao trọng trách ở các cấp, các ngành.

    Trước hết, cần nâng cao nhận thức về văn hóa và xây dựng văn hóa trong chính trị cho đội ngũ cán bộ đảng viên, công chức, nhất là cho cán bộ lãnh đạo, quản lý trong đó cần phải chú trọng vai trò của tư tưởng, lý luận, của ý thức hệ trong xã hội. Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng của Đảng, kim chỉ nam hành động của cách mạng. Đây là quan điểm nhất quán, cần thường xuyên củng cố sự thống nhất nhận thức trong Đảng và trong xã hội về vấn đề hệ trọng này.

    Mặt khác, cần thấm nhuần các quan điểm của Đảng về xây dựng văn hóa theo các đặc trưng Dân tộc – Nhân văn – Dân chủ và Khoa học, xây dựng con người để phát triển văn hóa và phát triển văn hóa để hoàn thiện nhân cách.

    Giáo dục nhận thức và rèn luyện trong hoạt động thực tiễn để con người Việt Nam biết trọng đạo đức – cái gốc của nhân cách, trọng chân lý, đề cao khoa học, có trọng sự thật thì mới trọng chân lý. Hệ giá trị con người Việt Nam phải được nhận thức đúng và sâu sắc, chú trọng nâng cao ý thức, tinh thần dân tộc, thấy giá trị hàng đầu và ý nghĩa thiêng liêng của phát triển văn hóa để phát triển con người, làm cho con người Việt Nam, trên bộ mặt nhân cách và đời sống tinh thần con người là những phẩm chất, đức tính: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo. Chất lượng con người với những giá trị, đặc trưng đó sẽ quyết định sức mạnh nội sinh của văn hóa.

    Thứ hai, tập trung nỗ lực của Đảng, Nhà nước, xã hội và nhân dân vào công cuộc chấn hưng đạo đức, chấn hưng giáo dục. Nhìn thẳng vào sự thật thì phải nói rằng, chưa bao giờ vấn đề này được đặt ra và thực hiện đúng mức cần phải có của nó. Phải kết hợp cả sức mạnh của dư luận xã hội với sức mạnh của phê phán, xử lý, trừng phạt bằng hệ thống chế tài nghiêm ngặt. Gần đây đã xuất hiện lời xin lỗi của cá nhân và tổ chức đối với những sai trái gây hậu quả. Đó là một khởi động tốt nhưng phải sớm đề phòng, ngăn chặn “hội chứng xin lỗi” mà vẫn vắng bóng hành vi sửa lỗi.

    Văn hóa xin lỗi chỉ có ý nghĩa tích cực bằng thước đo sửa lỗi, đồng thời phải sớm hình thành và thực hiện văn hóa từ chức với sức đẩy của liêm sỉ, nhân phẩm, danh dự, trách nhiệm đối với người giữ chức quyền. Đó là đòi hỏi của xã hội, là ý nguyện của nhân dân.

    Thứ ba, văn hóa trong chính trị nổi bật một nội dung quan trọng là thái độ, chuẩn mực đạo đức văn hóa trong ứng xử với người dân, chuẩn mực pháp luật trong thi hành bổn phận, nghĩa vụ, chức trách của các quan chức và công chức, trong Đảng, trong Nhà nước và trong các tổ chức chính trị – xã hội.

    Đó là văn hóa trọng dânvăn hóa trọng pháp. Đây là vấn đề thiết thực nhất, là thực hành Dân chủ, thực hành Dân vận, thực hành Đạo đức với ý nghĩa là thực hành Văn hóa trong chính trị. Phải chú trọng tiếng nói của người dân, làm cho người dân tham gia vào xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước, Mặt trận và Đoàn thể, trong đó có sự đánh giá chính sách, đánh giá cán bộ, đánh giá tác dụng, hiệu quả của thể chế, của chính sách với những phát hiện, đề xuất, khuyến nghị cụ thể từ phía người dân.

    Văn hóa trong chính trị đòi hỏi phải tăng cường các đối thoại, chất vấn, góp ý phê bình giữa các nhà lãnh đạo, quản lý với dân chúng. Diễn đàn này là nơi đo lường cả năng lực, phẩm chất lẫn trách nhiệm của người lãnh đạo và quản lý với dân chúng. Đó cũng là môi trường thử thách dân chủ, đo lường trình độ dân chủ của đội ngũ cán bộ và người dân đồng thời đào thải những gì không xứng đáng với văn hóa dân chủ mà cốt lõi của nó là văn hóa pháp luật và văn hóa đạo đức trong đời sống chính trị – xã hội.

    GS.TS Hoàng Chí Bảo

    (Hội đồng Lý luận Trung ương)

    chúng tôi

    Theo

    Link gốc:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Xây Dựng Văn Hóa Trong Đảng Cho Đội Ngũ Đảng Viên Trẻ Hiện Nay
  • Một Số Giải Pháp Cơ Bản Góp Phần Xây Dựng Văn Hóa Trường Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Xây Dựng Văn Hóa Đảng Là Nhân Tố Quan Trọng Để Xây Dựng Hệ Thống Chính Trị Trong Sạch, Vững Mạnh
  • Về Vấn Đề “văn Hóa Đảng Và Xây Dựng Văn Hóa Trong Đảng”
  • Bài Thu Hoạch Những Nội Dung Chính Trong Công Tác Xây Dựng Đảng Ở Cơ Sở Hiện Nay
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Công Tác Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa Tại Xã Tiên Hiệp, Tiên Phước Trong Giai Đoạn Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Về Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa Việt Nam
  • Chăm Lo Xây Dựng Gia Đình No Ấm, Tiến Bộ, Hạnh Phúc, Văn Minh
  • Giải Pháp Căn Cơ Để Giảm Giá Thịt Lợn
  • Giá Thịt Lợn Tăng Cao: Cần Nhiều Giải Pháp Để Bình Ổn Thị Trường
  • Đi Tìm Giải Pháp Đồng Bộ Giảm Giá Thịt Heo
  • Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    MỤC LỤC

    MỤC LỤC……………………………………………………………………………………………….1

    PHẦN MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………….2

    CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIA ĐÌNH VĂN HÓA………………………….5

    I. Gia đình……………………………………………………………………………………………..5

    1. Khái niệm………………………………………………………………………………………..5

    2. Đặc điểm của gia đình Việt Nam………………………………………………………..5

    II. Nội dung công tác xây dựng gia đình văn hóa………………………………………..7

    1. Gia đình văn hóa đang xây dựng là gì?……………………………………………….7

    2. Tóm tắt quá trình hình thành công tác xây dựng gia đình văn hóa………….8

    3. Tiêu chuẩn danh hiệu “Gia đình văn hóa”……………………………………………9

    CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN

    HÓA Ở XÃ TIÊN HIỆP, TIÊN PHƯỚC GIAI ĐOẠN HIỆN NAY………………12

    I. Khái quát tình hình chung của địa phương…………………………………………….12

    II. Thực trạng công tác xây dựng gia đình văn hóa……………………………………15

    1. Kết quả đạt được và nguyên nhân…………………………………………………….15

    2. Những tồn tại và nguyên nhân………………………………………………………….19

    CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CÔNG TÁC XÂY DỰNG GIA ĐÌNH

    VĂN HÓA XÃ TIÊN HIỆP TỪ NAY ĐẾN NĂM 2022………………………………23

    I. Định hướng…………………………………………………………………………………….23

    II. Giải pháp………………………………………………………………………………………24

    KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………….26

    TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………..27

    HVTH: Lê Thanh Thành

    Trang 1

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    PHẦN MỞ ĐẦU

    Lý do chọn đề tài

    Gia đình là tế bào của xã hội, nơi duy trì nòi giống, là môi trường quan

    trọng hình thành, nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách con người, bảo tồn và phát

    huy văn hoá truyền thống tốt đẹp, chống lại các tệ nạn xã hội, tạo nguồn nhân

    lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

    khẳng định: “Nhiều gia đình cộng lại mới thành xã hội, gia đình tốt thì xã hội

    mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt. Hạt nhân của xã hội là gia đình, chính vì

    muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội mà phải chú ý hạt nhân cho tốt”.

    Trải qua nhiều thế hệ, gia đình Việt Nam được hình thành và phát triển

    với những chuẩn mực giá trị tốt đẹp góp phần xây dựng bản sắc văn hoá dân tộc.

    Những giá trị truyền thống quý báu như lòng yêu nước, tình yêu thương, ý chí tự

    lực, tự cường,vượt qua mọi khó khăn, thử thách đã được gia đình Việt Nam gìn

    giữ, vun đắp và phát huy trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước.

    Qua nhiều thời kỳ phát triển, cấu trúc và quan hệ trong gia đình Việt Nam có

    những thay đổi, nhưng chức năng cơ bản của gia đình vẫn tồn tại và gia đình vẫn

    là một nhân tố quan trọng, không thể thiếu trong sự phát triển kinh tế, xã hội của

    đất nước.

    Sau gần 30 năm đổi mới thực hiện đường lối đổi mới, đất nước đã đạt

    được những thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội, góp phần nâng

    cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi gia đình. Phong trào xây dựng đời

    sống văn hoá mới ở cơ sở phát triển, ngày càng có nhiều gia đình văn hoá, khu

    phố văn hoá, làng văn hoá, cụm dân cư văn hoá, góp phần gìn giữ và phát huy

    bản sắc văn hoá dân tộc. Bên cạnh thành tựu đó thì dưới tác động của kinh tế thị

    trường đã làm cho giá trị truyền thống tốt đẹp trên bị xuống cấp nghiêm trọng.

    Để đáp ứng sự phát triển của xã hội và các quan hệ gia đình phù hợp với điều

    HVTH: Lê Thanh Thành

    Trang 2

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    kiện kinh tế xã hội mới. Đảng ta đã xác định trong từng giai đoạn cụ thể định

    hướng xây dựng nền văn hóa của đất nước trên cơ sở kế thừa giá trị bản sắc dân

    tộc và tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của nhân loại. Tại Đại hội Đảng lần

    thứ XI, Đảng ta tiếp tục bổ sung và khẳng định mục tiêu: “Xây dựng nền văn hóa

    Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; Gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc;

    con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất và năng lực sáng tạo,

    ý thức công dân, tuân thủ pháp luật”. Trong giai đoạn hiện nay sự chuyển biến

    mạnh mẽ về kinh tế có tác động rất lớn đến văn hóa và vấn đề cơ bản nhất trong

    nền văn hóa là “Gia đình văn hóa”. Vậy làm sao để phong trào xây dựng gia đình

    văn hóa thực sự hiệu quả giữ gìn được bản sắc dân tộc là vấn đề đặt ra cho cấp

    cơ sở là nơi trực tiếp vận động nhân dân tham gia sâu rộng thực hiện thắng lợi

    cuộc vận động có giá trị thực tiễn.

    Từ yêu cầu tất yếu của thực tiễn, tác giả đã lựa chọn đề tài “Thực trạng

    và giải pháp công tác xây dựng gia đình văn hóa tại xã Tiên Hiệp, Tiên Phước

    trong giai đoạn hiện nay” làm bài thu hoạch môn kinh tế chính trị Mác Lênin .

    Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    Đối tượng nghiên cứu: Công tác xây dựng gia đình văn hóa

    Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn xã Tiên Hiệp, Tiên Phước, Quảng Nam giai

    đoạn năm 2011-2015.

    Nội dung và kết cấu của đề tài

    Phần 1: Lời mở đầu

    Phần 2: Gồm 3 nội dung cụ thể

    Chương I: Cơ sở lý luận về gia đình văn hóa

    Chương II: Thực trạng công tác xây dựng gia đình văn hóa ở xã

    Tiên Hiệp, Tiên Phước giai đoạn hiện nay

    HVTH: Lê Thanh Thành

    Trang 3

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    Chương III: Giải pháp thúc đẩy công tác xây dựng gia đình văn

    hóa xã Tiên Hiệp từ nay đến năm 2022.

    Phần 3: Kết luận

    Phương pháp nghiên cứu

    Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở kết hợp sử dụng phương pháp tổng

    hợp, tham khảo các báo cáo của địa phương. Bài viết đã hệ thống quan điểm của

    Đảng cộng sản Việt Nam, kết hợp với việc đánh giá phân tích thực tiễn tại địa

    phương về công tác xây dựng gia đình văn hóa giai đoạn 2011-2015 để rút ra

    những kết luận và đề xuất chủ yếu trong thời gian tới. Cá bước thực hiện như

    sau:

    Bước 1: Xác định thông tin, dữ liệu cần thu thập

    Bước 2: Thiết kế, lên kế hoạch, tiến độ thực hiện

    Bước 3: Thu thập và xử lý dữ liệu, thông tin đầu vào

    Bước 4: Phân tích, đánh giá dữ liệu

    Bước 5: Viết báo cáo, đề xuất và nêu ý kiến bản thân

    Mặc dù đã cố gắng nhưng do hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn và thời

    gian nghiên cứu nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được

    sự quan tâm và đóng góp ý kiến của các thầy cô giảng viên để bài viết được hoàn

    thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn.

    HVTH: Lê Thanh Thành

    Trang 4

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIA ĐÌNH VĂN HÓA

    I. Gia đình

    1. Khái niệm

    a. Khái niệm

    Gia đình là đơn vị nhỏ của xã hội, là đơn vị xã hội đầu tiên, trong đó con

    người gắn bó với nhau bởi những mối quan hệ hôn nhân và huyết thống. Gia

    đình giữ vai trò thiết yếu trong hoạt động và phát triển của bất kỳ xã hội nào.

    C.Mác và Ph.Ăngghen quan niệm về gia đình: “Hằng ngày tái tạo ra đời sống

    của bản thân mình, con người bắt đầu tạo ra những người khác, sinh sôi nảy nởđó là quan hệ giữa chồng và vợ, cha mẹ và con cái. Đó là gia đình”

    b. Vị trí

    Gia đình là nơi con người được sinh ra, là tổ ấm thân yêu đem lại các giá

    trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân cho mỗi con người.

    Gia đình là “tế bào xã hội”. Gia đình là xã hội thu nhỏ, nhiều gia đình

    cộng lại thành xã hội.

    Gia đình là tế bào tự nhiên, đồng thời là một đơn vị kinh tế xã hội. Bởi

    không có gia đình tái tạo ra con người để xây dựng xã hội thì xã hội cũng không

    thể tồn tại và phát triển được.

    c. Các chức năng thể hiện vai trò của gia đình

    Chức năng tái sản xuất ra con người; chức năng nuôi dưỡng và giáo dục

    thế hệ trẻ; chức năng kinh tế của gia đình; chức năng tổ chức đời sống tạo sự ổn

    định gia đình và phát triển xã hội; chức năng đáp ứng nhu cầu tâm sinh lý, tình

    cảm của các thành viên trong gia đình.

    2. Đặc điểm của gia đình Việt Nam

    a. Đặc điểm gia đình truyền thống Việt Nam

    HVTH: Lê Thanh Thành

    Trang 5

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    Có thể khái quát là gia đình truyền thống Việt Nam hình thành nên từ nền

    văn minh lúa nước trong môi trường địa lý khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa

    luôn phải khắc phục thiên tai và chống giặc ngoại xâm. Có sự gắn kết bền chặt

    giữa Nhà – Làng – Nước, trong đó “Nhà” đóng vai trò hạt nhân quan trọng. Trong

    mối quan hệ đó gia đình – “Nhà” là đơn vị nhỏ của xã hội là khâu trung gian gắn

    liền giữa cá nhân với xã hội, xã hội thông qua gia đình để quản lý mọi thành viên

    của mình.

    Là sản phẩm của xã hội nông thôn – nông nghiệp nên có đặc trưng riêng

    của mình. Trên cơ sở kinh tế, xã hội, văn hóa của lịch sử, gia đình Việt Nam

    truyền thống được hình thành phát triển trên các bình diện cơ cấu và chức năng

    sau:

    + Gia đình Việt Nam truyền thống là hình thái gia đình gắn liền với xã hội

    nông thôn, nông nghiệp, ít biến đổi qua lịch sử cho đến khi nên văn minh công

    nghiệp và đô thị vào cuối thế kỷ XIX

    + Gắn với xã hội nông thôn và kinh tế nông nghiệp lúa nước với công cụ

    sản xuất thô sơ lạc hậu.

    Là một đơn vị sản xuất nông nghiệp tự cung, tự cấp khép kín.

    b. Đặc điểm gia đình Việt Nam hiện nay

    Gia đình chịu tác động của yếu tố kinh tế thị trường toàn cầu hóa:

    + Hướng tích cực: đời sống vật chất và tinh thần của đại đa số gia đình

    được cải thiện đáng kể.

    + Hướng tiêu cực: một số giá trị của gia đình bị đảo lộn; các thành viên

    trong gia đình ít được quan tâm, chăm sóc nên kết cấu gia đình lỏng lẻo; lối sống

    thực dụng gia tăng trong nhiều thế hệ; hiện tượng xấu xuất hiện như nghiện hút,

    mại dâm, ngoại tình… đang trực tiếp tàn phá mạnh mẽ đời sống kinh tế, văn hóa

    và tinh thần của các gia đình

    HVTH: Lê Thanh Thành

    Trang 6

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    Mô hình gia đình Việt Nam hiện nay đa số có kết cấu gia đình 2 thế hệ

    dần thay thế kết cấu gia đình truyền thống nhiều thế hệ và quy mô lớn

    Gia đình là một đơn vị kinh tế độc lập, chất lượng cuộc sống được nâng

    cao.

    Các mối quan hệ trong gia đình cải thiện theo hướng dân chủ, bình đẳng.

    Xã hội ta phát triển theo con đường kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

    nghĩa, đã tạo mọi điều kiện để gia đình và con người được phát triển toàn diện và

    thể hiện sự đóng góp tích cực của gia đình trong công cuộc đổi mới đất nước.

    II. Nội dung công tác xây dựng gia đình văn hóa

    1. Gia đình văn hóa đang xây dựng là gì?

    Hiện nay văn hóa gia đình Việt Nam đang đứng trước sự lựa chọn các giá

    trị như sau:

    1/ Giữ nếp văn hoá gia đình truyền thống nguyên dạng với kiểu gia đình

    tam tứ đại đồng đường, trong đó các thế hệ trong gia đình sống theo đạo lý “kính

    trên, nhường dưới”, “chị ngã, em nâng”… Người già quyết định tối cao và được

    chăm sóc chu đáo. Cá nhân không được quyền quyết định, ít được quyền dân

    chủ, có tính bảo thủ, có khi cản trở sự phát triển.

    2/ Xây dựng gia đình hiện đại chỉ có 2 thế hệ, đề cao tự do cá nhân một

    cách tuyệt đối, cắt rời ít liên hệ với quá khứ, cội nguồn. Do đó xảy ra tình trạng

    nhiều người già lâm vào tình trạng cô đơn ít được chăm sóc chu đáo.

    3/ Xây dựng gia đình hiện đại, giàu có, ít con, hạnh phúc trên cơ sở văn

    hóa gia đình truyền thống, có sự giúp đỡ, hỗ trợ giữa các thế hệ, bảo lưu có

    chọn lọc giá trị văn hoá gia đình truyền thống. Đây là xu thế phù hợp nhất tạo

    nên gia đình tiên tiến, vừa hiện đại, giàu bản sắc dân tộc. Vậy đây chính là mô

    hình gia đình văn hoá chúng ta cần xây dựng.

    HVTH: Lê Thanh Thành

    Trang 7

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    2. Tóm tắt quá trình hình thành công tác xây dựng gia đình văn hóa

    Cuộc vận động có tiền thân ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành

    công, ngày 20-3-1947 dưới bút danh Tân Sinh, Bác Hồ đã viết tác phẩm “Đời

    sống mới” Người viết: “Mỗi người làm đúng theo đời sống mới thì đời trong một

    nhà cũng dễ thôi. Cũng như mỗi viên đá trơn tru vững chắc, thì chỉ cần một ít vôi

    là đắp thành một bức tường tốt

    Năm 1960, 6 gia đình ở thôn Ngọc Tỉnh, xã Ngọc Long, huyện Mỹ Hào,

    tỉnh Hưng Yên (gồm gia đình ông Luyện Văn Để, Đinh Văn Để, Đinh Văn

    Khắc, Luyện Văn Ân, Nguyễn Văn Tục, Đỗ Văn Thức) đã thống nhất bàn bạc,

    giúp nhau trong sản xuất, dạy bảo con cái chăm ngoan học tập, giúp đỡ láng

    giềng lúc khó khăn. Đây được coi là mô hình gia đình văn hoá đầu tiên, Bộ Văn

    hoá (Nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) có chủ trương nhân rộng mô hình

    này.

    Năm 1962, tại Hội nghị phổ biến nhân rộng mô hình xây dựng Gia đình

    văn hoá tại Hải Phòng, Bộ Văn hoá đã công nhận 6 gia đình văn hoá này và tặng

    cho thôn Ngọc Tình (tỉnh Hưng Yên) bức trướng, đề tặng chiếc nôi của phong

    trào xây dựng gia đình văn hoá, đồng thời phát động phong trào xây dựng gia

    đình văn hoá trên phạm vi cả nước.

    Ngày 15-3-1975, Bộ Văn hoá Thông tin và Hội Liên hiệp phụ nữ Việt

    Nam đã ban hành Thông tư liên tịch về việc đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng

    Gia đình văn hoá mới

    Từ năm 1975-1985: Phong trào phát triển rộng khắp trong toàn quốc.

    Từ 1986 đến 1990: Thời kỳ đổi mới, thay đổi cơ chế từ bao cấp sang hạch

    toán, khiến cho nguồn chi cho phong trào giảm sút, ngành Văn hoá, Thông tin,

    cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Nếp sống mới Trung ương vẫn cố gắng

    duy trì phong trào nhưng kết quả có hạn chế.

    HVTH: Lê Thanh Thành

    Trang 8

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    Từ 1990-2000: Ban Chỉ đạo Nếp sống mới Trung ương đã đề ra nội dung

    tiêu chuẩn gia đình văn hoá như sau: xây dựng gia đình no ấm, hoà thuận, tiến

    bộ, hạnh phúc; thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình; đoàn kết xóm giềng; thực

    hiện nghĩa vụ công dân

    Ngày 16-7-1998, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

    đã ban hành Nghị quyết Trung ương 5 (Khoá VIII) về xây dựng và phát triển nền

    văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. Vấn đề gia đình và xây dựng

    gia đình văn hoá đã được đề cập một cách cấp thiết: “Giữ gìn và phát huy những

    đạo lý tốt đẹp của gia đình Việt Nam. Nêu cao vai trò gương mẫu của các bậc

    cha mẹ. Coi trọng xây dựng gia đình văn hoá. Xây dựng mối quan hệ khăng khít

    giữa “Gia đình- Nhà trường- Xã hội”

    Năm 2011, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư

    12/2011/TT-BVHTTDL quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ

    công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp

    văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương. Các tiêu chí

    xây dựng gia đình văn hoá hiện nay vẫn được kế thừa có chọn lọc với những yếu

    tố của gia đình truyền thống Việt Nam.

    3. Tiêu chuẩn danh hiệu “Gia đình văn hóa”

    1. Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,

    pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa

    phương:

    a) Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân; không vi phạm pháp luật

    Nhà nước, quy định của địa phương và quy ước, hương ước cộng đồng;

    b) Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; vệ sinh môi trường; nếp

    sống văn hóa nơi công cộng; bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan của địa

    HVTH: Lê Thanh Thành

    Trang 9

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    phương; tích cực tham gia các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân

    cư;

    c) Không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc

    cưới, việc tang và lễ hội; không sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại;

    không mắc các tệ nạn xã hội; tham gia tích cực bài trừ tệ nạn xã hội và phòng

    chống các loại tội phạm;

    d) Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua; các sinh hoạt, hội

    họp ở cộng đồng.

    2. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người

    trong cộng đồng:

    a) Vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau tiến bộ. Không có bạo

    lực gia đình dưới mọi hình thức; thực hiện bình đẳng giới; vợ chồng thực hiện

    sinh con đúng quy định, cùng có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy con ngoan;

    b) Gia đình nề nếp; ông bà, cha mẹ gương mẫu; con cháu thảo hiền; giữ

    gìn các giá trị văn hóa gia đình truyền thống, tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn

    hóa mới về gia đình;

    c) Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh; nhà ở ngăn nắp; khuôn viên xanh-sạchđẹp; sử dụng nước sạch, nhà tắm và hố xí hợp vệ sinh; các thành viên trong gia

    đình có nếp sống lành mạnh, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao;

    d) Tích cực tham gia chương trình xóa đói, giảm nghèo; đoàn kết tương

    trợ xóm giềng, giúp đỡ đồng bào hoạn nạn; hưởng ứng phong trào đền ơn đáp

    nghĩa, cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và các hoạt động nhân đạo khác ở

    cộng đồng.

    3. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng

    suất, chất lượng, hiệu quả:

    HVTH: Lê Thanh Thành

    Trang 10

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    a) Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, chăm ngoan, hiếu

    học; người lớn trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn

    định, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

    b) Có kế hoạch phát triển kinh tế gia đình, chủ động “Xóa đói giảm

    nghèo”, năng động làm giàu chính đáng;

    c) Kinh tế gia đình ổn định, thực hành tiết kiệm; đời sống vật chất, văn

    hóa tinh thần của các thành viên trong gia đình ngày càng nâng cao.

    “Trích Điều 4, Thông tư 12/2011/TT-BVHTTDL, ngày 10/10/2011”

    HVTH: Lê Thanh Thành

    Trang 11

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN

    HÓA Ở XÃ TIÊN HIỆP, TIÊN PHƯỚC GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

    I. Khái quát tình hình chung của địa phương

     Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

    Vị trí địa lý: Tiên Hiệp là một xã miền núi cách trung tâm Huyện Tiên

    phước 12 km về phía Tây của huyện Tiên Phước, về phía Đông giáp xã Tiên An,

    phía Tây giáp Tiên Ngọc, phía Nam giáp Trà Dương, Bắc Trà My, phía Bắc giáp

    Tiên Cảnh. Xã có trục đường QL40B chạy từ Trung tâm Huyện Tiên Phước qua

    xã Tiên Cảnh lên trung tâm Bắc Trà My.

    Diện tích tự nhiên: Diện tích tự nhiên 3.638,31 ha. Trong đó đất có khả

    năng sản xuất nông lâm nghiệp trên 2.125 ha, địa hình toàn là đồi núi chia cắt

    phức tạp. Dân số 4380 khẩu, 932 hộ, tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 là 18,45%. Địa

    giới hành chính chia thành 05 thôn, mỗi thôn có một thôn trưởng, một thôn phó,

    và các chi hội đoàn thể ở thôn, nhân dân sinh hoạt theo cụm dân cư và 21 tổ

    đoàn kết. Thời tiết chia làm thành 2 mùa rõ rệt, mùa nắng từ tháng 1 đến tháng 8,

    mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 hằng năm.

    Về Tôn giáo toàn xã hiện nay là: 303 hộ có 1266 khẩu. Trong đó công

    giáo: 53 hộ, 239 khẩu, tin lành: 98 hộ 556 khẩu, phật giáo: 147 hộ 605 khẩu, cao

    đài: 5 hộ, 16 khẩu

     Lĩnh vực kinh tế

    Giá trị nông lâm nghiệp ước tính mỗi năm đạt 60 tỷ đồng, tăng 20% so với

    Nghị quyết của Đại hội nhiệm kỳ 2010 – 2022.

    Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn

    mới đạt được những kết quả nhất định tính đến năm 2014 xã đạt được 8/19 tiêu

    chí và phấn đấu hoàn thành 3 tiêu chí đến cuối năm 2022. Sản xuất tiểu thủ công

    nghiệp, thương mại, dịch vụ: tăng bình quân hằng năm 10%, giá trị sản xuất tăng

    HVTH: Lê Thanh Thành

    Trang 12

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    từ 1,988 tỷ đồng năm 2010 và ước đạt 2,970 tỷ đồng năm 2022. Thương mại

    dịch vụ phát triển tương đối ổn định, các cơ sở kinh doanh mở rộng đáp ứng đầy

    đủ nhu cầu thiết yếu của nhân dân.

    Hạ tầng kinh tế: xây dựng được nhiều công trình phúc lợi cơ bản đáp ứng

    nhu cầu của nhân dân và đảm bảo cơ sở vật chất cần thiết.

    Thu ngân sách và các khoản nghĩa vụ nhà nước, chi ngân sách đạt nhiều

    kết quả có chuyển biến tích cực góp phần ổn định đời sống của nhân dân.

     Lĩnh vực văn hóa xã hội

    BCH đã tập trung chỉ đạo từng bước nâng cao, chất lượng cuộc vận động

    “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống ở khu dân cư” theo tinh thần Nghị quyết

    TW5 (khoá VIII) và chất lượng của thôn văn hoá, gia đình văn hoá, đời sống văn

    hoá có nhiều chuyển biến tích cực, nền văn hoá mới từng bước được phát triển.

    Đời sống nhân dân được nâng cao, nhu cầu từng bước được đáp ứng. Tỷ lệ trẻ

    em trong độ tuổi đến trường 100%, tỷ lệ trẻ em đỗ tốt nghiệp tiểu học 100%, tốt

    nghiêp THCS đạt 99%, hoàn thành phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập

    THCS. Mạng lưới y tế được củng cố, mở rộng đến các thôn. Cơ sở vật chất y tế

    được trang bị, từng bước đáp ứng yêu cầu chăm sóc nhân dân hằng năm đạt

    100%, kế hoạch các chương trình y tế quốc gia, công tác vệ sinh an toàn thực

    phẩm, vệ sinh môi trường được chú trọng, dịch bệnh ít xảy ra. Hiện nay có 100%

    số hộ dùng nước sạch.

    Hiện nay các thôn trên địa bàn xã đều có cộng tác viên dân số. Thường

    xuyên tổ chức nhiều đợt truyền thông tư vấn cho đối tượng trong độ tuổi sinh đẻ,

    thực hiện các biện pháp tránh thai đạt 90%/1 năm. Xây dựng các mô hình thôn,

    tổ đoàn kết không có người sinh con thứ 3, tỷ lệ dân số tự nhiên ở mức 0,73 %.

    Công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em được chú trọng, tỷ lệ trẻ em SDD giảm còn

    2,5%. Thực hiện tốt công tác đền ơn đáp nghĩa chính sách người có công với

    HVTH: Lê Thanh Thành

    Trang 13

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    Trang 14

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    sống văn hóa, nội lực trong dân và phát huy tạo niềm tin vững chắc của nhân dân

    đối với Đảng trong công cuộc xây dựng quê hương.

     Công tác xây dựng Đảng

    Tính đến nay toàn bộ Đảng có 47 Đảng viên, 8 chi bộ trực thuộc 5 chi bộ

    thôn, 2 chi bộ trường,1 chi bộ quân sự .Trong nhiệm kỳ qua, thực hiện theo chức

    năng nhiệm vụ, quyền hạn được quy định, và quy chế hoạt động của BCH Đảng

    bộ xã Tiên Hiệp. BCH đã coi trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng là

    nhiệm vụ trọng tâm đã tập trung nghiên cứu quán triệt đầy đủ các quan điểm,

    đường lối chủ trương, Nghị quyết của các cấp đến cán bộ, Đảng viên và nhân

    dân xem đây là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong công cuộc xây dựng Đảng.

    Đặc biệt BCH xây dựng kế hoạch và tổ chức quán triệt cho cán bộ, Đảng viên

    học tập chuyên đề về tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh theo tinh thần Chỉ thị 03

    của Bộ Chính trị.

    BCH luôn thống nhất cao với quan điểm, tư tưởng chỉ đạo của các cấp và

    chấp hành nghiêm túc các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên, kiên quyết chống lại

    các tư tưởng sai lệch về quan điểm của Đảng và đường lối đổi mới của Đảng

    cộng sản Việt Nam. Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng bố trí sử dụng cán

    bộ được chú trọng có tích cực qua các đợt quy hoạch theo phương án A1, A2.

    II. Thực trạng công tác xây dựng gia đình văn hóa

    1. Kết quả đạt được và nguyên nhân

    a. Kết quả đạt được

    Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” ở xã Tiên

    Hiệp được Đảng, chính quyền tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt ; được sự

    hưởng ứng tích cực của mọi tầng lớp nhân dân, công tác xã hội hoá của phong

    trào được nâng cao, thể hiện rõ nét qua việc hưởng ứng xây dựng phong trào của

    quần chúng nhân dân, tích cực tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ,

    HVTH: Lê Thanh Thành

    Trang 15

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    TDTT, đoàn kết xây dựng lối sống tốt đẹp, phong phú lành mạnh, đẩy lùi các tệ

    nạn xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Đảng bộ, HĐND xã giai

    đoạn năm 2011 – 2022.

    Sự phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả của các ban, ngành, đoàn thể của xã

    trong công tác xây dựng đời sống văn hoá. Trong đó, vai trò chủ đạo của ngành

    VHTT – UBMT xã và sự hưởng ứng tích cực thường xuyên của các ban, ngành,

    đoàn thể trong BCĐ từ xã đến thôn được thể hiện rõ phong trào “Toàn dân đoàn

    kết xây dựng đời sống văn hoá” phát huy được tinh thần đoàn kết cộng đồng,

    vận động nhân dân hưởng ứng, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí

    Minh. Từ đó, góp phần xây dựng thôn văn hoá có cuộc sống vật chất, tinh thần

    ngày càng nâng lên, cảnh quang môi trường ngày càng được xây dựng sạch đẹp,

    các thiết chế văn hoá ngày càng được quan tâm đầu tư xây dựng cơ bản hơn,

    trong năm 2011 phong trào của xã Tiên Hiệp đã đạt được một số kết quả như

    sau:

     Công tác tổ chức, tham mưu, chỉ đạo thực hiện phong trào

    Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở

    khu dân cư” gắn với thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông

    thôn mới trong giai đoạn năm 2011 – 2022. Dưới sự chỉ đạo của Ban thường vụ

    Huyện ủy Tiên Phước, toàn bộ cán bộ, Đảng viên và nhân dân trong xã hưởng

    ứng thực hiện mạnh mẽ cuộc vận động trên. Thường trực Ban chỉ đạo của xã đã

    tổ chức cuộc họp với Ban vận động các thôn để triển khai hướng dẫn thực hiện

    các văn bản cấp trên , UBND tỉnh, BCĐ tỉnh và BCĐ huyện về phong trào

    “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”.

    BCĐ phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” của xã

    được củng cố, có xây dựng quy chế hoạt động và phân công thành viên phụ trách

    địa bàn từng thôn, tổ đoàn kết, Ban vận động các thôn luôn duy trì hoạt động đều

    HVTH: Lê Thanh Thành

    Trang 16

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    Trang 17

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    Đảng bộ đã đạt được những kết quả trong nhiệm kỳ 2011-2015 trong công tác

    xây dựng gia đình văn hóa thể hiện dưới bảng số liệu sau:

    Bảng1: Số hộ đạt gia đình văn hóa giai đoạn 2011-2014

    Năm

    2010

    2011

    2012

    2013

    2014

    Số hộ đạt GĐVH

    Tỷ lệ %

    Số hộ đạt

    Số thôn đạt

    3 năm liền

    239/924

    Với điều kiện khó khăn của xã đạt được kết quả như thế đã là thành tựu

    lớn của sự lãnh đạo và cố gắng nổ lực vượt khó, vươn lên của nhân dân trong xã.

    Mặt khác một số điều kiện khách quan khó khăn về kinh tế đã tác động mạnh

    đến quá trình xây dựng gia đình văn hóa của các hộ trong xã. Điều đó ảnh hưởng

    đến tỷ lệ và số lượng hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa có xu hướng giảm trong thời

    gian qua. Số lượng thôn văn hóa theo đó cũng bị giảm sút nghiêm trọng.

    b. Nguyên nhân đạt được

    Do có sự đoàn kết nhất trí cao, tinh thần trách nhiệm của toàn Đảng bộ,

    Ban chỉ đạo, ban vận động trong công tác xây dựng gia đình văn hóa. Nhờ sự

    bám sát Nghị quyết của Đảng, vận dụng linh hoạt vào điều kiện cụ thể của địa

    phương.

    Công tác chỉ đạo điều hành luôn thực hiện đúng quy chế, nêu cao sự lãnh

    đạo của Đảng ủy và vai trò điều hành của UBND, sự phối hợp thực hiện kiểm tra

    giám sát của Mặt trận và các tổ chức đoàn thể khác, luôn lắng nghe phản ánh của

    nhân dân, được nhân dân hưởng ứng mạnh mẽ phong trào. Đồng thời phát huy

    được sức mạnh đại đoàn kết.

    HVTH: Lê Thanh Thành

    Trang 18

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    Được sự quan tâm, chỉ đạo quán triệt thường xuyên của Ban thường vụ

    huyện ủy, UBND huyện, Mặt trận và các ban ngành đoàn thể của huyện đã đóng

    góp vào mục tiêu nhiệm vụ cụ thể trong quá trình thực hiện cuộc vận động.

    2. Những tồn tại và nguyên nhân

    a. Những tồn tại hạn chế

    Dù rằng ngày càng có nhiều gia đình mức sống được cải thiện, nâng cao,

    thì cũng còn không ít những gia đình đời sống còn gặp nhiều khó khăn. Những

    thành tựu và kết quả đạt được trong lĩnh vực xây dựng gia đình văn hóa còn chưa

    tương xứng và chưa vững chắc, chưa đủ mạnh để tác động có hiệu quả đối với

    lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là lĩnh vực tư tưởng, đạo đức lối sống,chất

    lượng đời sống văn hóa còn nhiều mặt hạn chế cụ thể là: Nhiệm vụ xây dựng con

    người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa có đầy đủ 5 đức tính

    như Nghị quyết TW 5 khóaVIII đề ra chưa tạo được sự chuyển biến rõ rệt.

    Chênh lệch giàu nghèo ngày càng gia tăng. Nếu tính theo chỉ số của Ngân

    hàng thế giới về sử dụng mức chi tiêu cần thiết để đạt 2.100 calo/ người/ ngày thì

    nhiều gia đình sẽ rơi vào mức dưới nghèo, có sự khác biệt lớn giữa gia đình

    người kinh và gia đình người dân tộc.

    Thu nhập của các hộ gia đình trong xã tuy có khá hơn trước nhưng chưa

    phải là cao, cơ cấu thu nhập chuyển biến chậm và mức chênh lệch thu nhập giữa

    các nhóm, vùng có xu hướng gia tăng. Nếu lấy thu nhập bình quân của một

    người trong tháng ở nông thôn là 1 thì thu nhập của người ở thị trấn (thành thị)

    gấp 2,55 lần. Sở dĩ có sự chênh lệch này là do thu nhập ở khu vực nông thôn chủ

    yếu là nông nghiệp.

    Tốc độ gia tăng của sản xuất nông nghiệp thường chỉ bằng 1/2 đến 1/3 tốc

    độ tăng của công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Việc vận dụng tăng thu nhập vào

    mục đích phát triển kinh tế hộ gia đình còn hạn chế.

    HVTH: Lê Thanh Thành

    Trang 19

    Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

    GVHD: Ph ạm Th ị Thu

    Khi nền kinh tế phát triển, thay đổi về cơ cấu sản xuất và điều kiện lao

    động cũng có ảnh hưởng nhất định đến các mối quan hệ truyền thống và sự bền

    vững của gia đình. Mối quan hệ vợ chồng của một số gia đình có nguy cơ bị phá

    vỡ do họ thiếu sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau, con cái thiếu tôn kính đối với cha

    mẹ, có tâm lý ỷ lại, thích đua đòi, thích hưởng thụ do cha mẹ thiếu quan tâm,

    thiếu phương pháp giáo dục đúng đắn. Đây cũng chính là môi trường thuận lợi

    cho các tệ nạn xã hội có cơ hội thâm nhập vào gia đình.

    Vấn đề bình đẳng giới chưa được xã hội quan tâm và nhận thức đầy đủ, tư

    tưởng “gia trưởng”, “trọng nam khinh nữ” vẫn còn tồn tại ở nhiều thôn trong xã.

    Tình trạng bạo lực trong gia đình, nhất là bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em vẫn

    còn xảy ra đã gây nên bức xúc trong dư luận xã hội. Ngoài ra tình trạng vi phạm

    pháp luật như: trộm cắp, cướp giật, mê tín dị đoan, cờ bạc… gây mất trật tự cũng

    là những vấn đề đặt ra hết sức gay gắt cho các cấp, các ngành.

    Với tâm lý muốn sinh nhiều con để có con trai nối dõi tông đường vẫn còn

    tồn tại ở nhiều thôn trong xã. Nhiều gia đình sinh con đông không đủ khả năng

    nuôi dạy con, con cái bị thất học hay phải nghỉ học sớm, ngược lại, cũng không

    ít gia đình tuy sinh ít con nhưng cha mẹ lại buông lỏng quản lý do chỉ chú tâm

    đến việc làm kinh tế cho gia đình, thiếu sự quan tâm giáo dục toàn diện dẫn đến

    tình trạng trẻ em bỏ học, làm ảnh hưởng đến mục tiêu nâng cao chất lượng dân

    số và phát triển nguồn lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

    đất nước.

    Tình trạng suy thoái về đạo đức, tha hóa trong lối sống như chạy theo

    đồng tiền, ảnh hưởng bởi tệ nạn xã hội, lối sống thực dụng, đề cao tự do cá nhân

    dẫn đến gia đình tan vỡ, tác động tiêu cực đến xã hội. Đó chính là những thách

    thức to lớn trong việc xây dựng gia đình.

    HVTH: Lê Thanh Thành

    Trang 20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hỗ Trợ Phụ Nữ Xây Dựng Gia Đình Hạnh Phúc, Bền Vững
  • Xây Dựng Gia Đình Hạnh Phúc
  • Xây Dựng Gia Đình Hạnh Phúc, Phát Triển Bền Vững
  • Cách Xây Dựng Gia Đình Hạnh Phúc
  • Tp Hồ Chí Minh Trao Đổi Kinh Nghiệm, Giải Pháp Xây Dựng Gia Đình Hạnh Phúc
  • Một Số Giải Pháp Xây Dựng Văn Hóa Ứng Xử Trong Sinh Viên Tại Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng Văn Hóa Học Đường
  • Thực Trạng Văn Hóa Học Đường Của Sinh Viên Khoa Sư Phạm Mầm Non Trường Đại Học Hạ Long – Trường Đại Học Hạ Long
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Hành Vi Văn Minh Cho Trẻ 5 – 6 Tuổi
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Thực Hiện Tốt Công Tác Xã Hội Hóa Giáo Dục
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Nghị Định Số 111/2013/nđ
  • NCS. Trịnh Thùy Giang

    Khoa Kinh tế

    Mở đầu

    Phát triển văn hóa, phát triển con người luôn là mục tiêu quan trọng, xuyên suốt trong đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam. Đảng ta xác định văn hóa là nền tảng tinh thần, là mục tiêu, động lực của sự phát triển kinh tế, xã hội. ( theo Nguyễn Tuyết Lan . Có thể hiểu ứng xử là “ cách sống, cách đối nhân xử thế, cách cư xử, thái độ và hành vi của cá nhân, của nhóm xã hội đối với một vấn đề một cá nhân hay một nhóm xã hội khác” . Dù tiếp cận trên phương diện nào, văn hóa giao tiếp, ứng xử vẫn phản ánh những giá trị cốt lõi như: tính chuẩn mực, tính đạo đức, tính trí tuệ, tính thẩm mĩ trong đối xử với con người, trong các tình huống khác nhau của cuộc sống. ( theo Nguyễn Tuyết Lan [1]).

    Văn hóa ứng xử trong sinh viên được thể hiện qua nhiều nội dung, ở đây tác giả chỉ đề cập tới văn hóa ứng xử của sinh viên với giảng viên, giữa sinh viên với nhau và văn hóa trong các hoạt động của nhà trường và xã hội.

    1. Một số biểu hiện tích cực của văn hóa ứng xử trong sinh viên

    1.1. Ứng xử của sinh viên với giảng viên

    Nhìn một cách tổng thể, đa số sinh viên Việt Nam hiện nay vẫn giữ được nét đẹp truyền thống trong ứng xử với giảng viên, chuẩn mực tôn sư trọng đạo, kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo. Thực tế cho thấy sinh viên hiện nay rất năng động, nhiệt tình, tự tin và có óc sáng tạo rất lớn. Giảng viên cần phải tạo điều kiện, khuyến khích hỗ trợ chứ không áp đạt ý kiến chủ quan của mình nhằm phát huy trình độ, năng lực, vị trí, vai trò của sinh viên. Người học là trung tâm trong mọi hoạt động giáo dục đào tạo của nhà trường. Mối quan hệ giữa sinh viên và giáo viên ngày nay cũng có rất nhiều sự thay đổi. Ngày nay sinh viên được tự do nêu ra quan điểm, suy nghĩ, bày tỏ cá tính bản thân, thể hiện cái “tôi” bản thân hơn trước. Các bạn hiểu được các bạn là trung tâm của bài giảng, các bạn chủ động tiếp thu kiến thức và mạnh dạn phản hồi những ý kiến mà bản thân cho rằng giáo viên đưa ra thông tin chưa được chính xác. Cách ứng xử giữa giảng viên và sinh viên là nhịp cầu nối cho sự hình thành, phát triển nhân cách tốt cho sinh viên. Sinh viên có hành vi đẹp, thái độ ứng xử, giao tiếp tốt là một yếu tố góp phần làm tăng giá trị thương hiệu và làm đẹp thêm hình tượng về trường học. Như vậy cách ứng xử của sinh viên với giảng viên trong trường học có tác động tích cực, qua lại với nhau. Mối quan hệ này được duy trì, kết hợp hài hòa với mục tiêu chung là đào tạo nguồn lao động tốt, đáp ứng nhu cầu xã hội sẽ tạo nên sức mạnh, sự quảng bá về trường hoc ngày càng tốt và mang lại hiệu quả truyền thông cao trong việc thu hút sinh viên mới, các doanh nghiệp sử dụng lao động và các bậc phụ huynh. Chúng ta cần tạo điều kiện phát huy tính dân chủ, tự do cho sinh viên trong khuôn khổ, củng cố và phát triển địa vị cá nhân trong tập thể.

    1.2. Ứng xử giữa sinh viên với nhau

    Ứng xử của sinh viên với bạn bè cũng là một nội dung quan trọng trong văn hóa ứng xử, giao tiếp. Được bạn bè cổ vũ, động viên sẽ như được chắp thêm đôi cánh. Việc tự mình học tập, trau dồi để có khả năng tư duy độc lập, có kinh nghiệm vẫn chưa đủ tạo nên tác phong chuyên nghiệp. Sinh viên cần biết cách phối hợp cùng nhau. Tựa như những viên gạch, dựa trên sự ăn ý, gắn kết sẽ tạo nên một ngôi nhà vừa đẹp vừa bền. Qua giao tiếp, ứng xử cởi mở chân thành, sinh viên dễ dàng hiểu nhau, tìm được sự tương đồng trong học tập và sinh hoạt. Ví dụ cùng nhau tới thư viện tìm kiếm tài liệu, cùng nhau hoàn thành tốt bài giảng viên giao…Không tỏ ra hơn thua với bạn. Luôn tạo tâm thế bình đẳng và cư xử mềm mỏng, chân thành, không đồng cảm ba phải, không hùa theo khuyến khích việc xấu. Luôn thể hiện bản tính năng động, tự tin nhiệt tình của sinh viên chứ không phải tinh thần anh hùng rơm, thủ đoạn, giả dối. Khi bạn bè gặp khó khăn sẵn sàng chia sẻ, động viên, hỗ trợ, an ủi. Một lời cảm ơn, xin lỗi nhẹ nhàng chân thành có thể để lại một ấn tượng tốt, có thể giải tỏa được những vướng mắc tạo nên mâu thuẫn không đáng có. Sự giúp đỡ cùng nhau tiến bộ, chia sẻ khó khăn, tham gia các hoạt động, công tác đoàn đội… giúp sinh viên gần nhau hơn.

    1.3. Sinh viên với các hoạt động của nhà trường và xã hội

    Môi trường tự nhiên hay môi trường văn hóa đều được góp sức bởi hành vi văn hóa. Môi trường học đường có sạch, đẹp, có văn hóa hay không nhờ phần lớn vào việc sinh viên ứng xử như thế nào. Mỗi cá nhân thông qua thái độ, hành vi của mình đối xử với môi trường xung quanh và tham gia vào các hoạt động chung của nhà trường và xã hội là góp phần tạo dựng văn hóa học đường. Với sinh viên trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội, các em đã ý thức được việc tự dọn dẹp phần túi, vỏ của đồ ăn sau giờ học, khi mua hàng ở căng tin các bạn đã từ chối dùng túi nilong với những đồ không cần thiết. Ở mỗi tầng đều có thùng rác,  mỗi bạn không ai bảo ai đều tự giác phân loại chai nhựa, lon nước sang 1 bên và các loại bao bì, giấy sang một bên. Hoạt động “ngày chủ nhật xanh” được các bạn hưởng ứng tích cực thông qua các hoạt động chính là dọn rác, quét dọn, nhổ cỏ, và phân loại rác để tái sử dụng… xung quanh trường. Tại các phòng học thực hành ở trong trường cũ, các bạn đã làm rất tốt vệ sinh công nghiệp. Sau những buổi thực hành hiệu quả những vải vụn, chỉ thừa trong quá trình may rơi ra các bạn đã dọn dẹp sạch sẽ để tiết học sau không bị ảnh hưởng. Ở  kí túc xá, việc dọn rác được thực hiện hàng ngày để đảm bảo sự sạch sẽ. Thứ tư hàng tuần, các bạn sinh viên sẽ thu gom phế liệu như chai nhựa, lon…..để có cơ hội được tỏ tình trên loa của kí túc xá.

    Hoạt động tình nguyện là một hoạt động tốt, hữu ích được các bạn sinh viên hưởng ứng, lan tỏa, chia sẻ mạnh mẽ. Các bạn đăng các bài viết lên mạng xã hội, trang cá nhân kêu gọi mọi người (không riêng gì sinh viên trong trường mà còn cả những người xung quanh khu vực sinh sống) cùng chung tay góp sức bảo vệ môi trường. Một số đội tình nguyện đã đi đến các khu trọ sinh viên ở hay kí túc xá dành cho sinh viên để thu gom giấy vụn chai lọ để góp phần nhỏ thu nhập cho chuyến đi tình nguyện ở xa. Đoàn thanh niên của trường đã tổ chức ngày hội trồng cây trang trí cho khuôn viên nhà trường. Các chi đoàn tham gia nhiệt tình. Có các chi đoàn đã dành được giải trong cuộc thi đó.

    2. Một số biểu hiện tiêu cực trong văn hóa ứng xử của sinh viên

    2.1. Đối với giảng viên

    Sinh viên hiện nay quan niệm, giảng viên chỉ có nhiệm vụ giảng dạy về chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp còn nhiệm vụ giáo dục đạo đức, văn hóa thuộc về gia đình. Tuy nhiên chính sự thoải mái đó mà một bộ phận sinh viên hiện nay có thái độ không tôn trọng giảng viên, không tôn trọng bài giảng của giảng viên, nhất là những giảng viên trẻ. Khi giảng viên vào lớp, sinh viên đã quên mất hành động chào thầy cô – một hành động bắt buộc đầu giờ được hình thành từ khi đi học. Trong giờ học hiện tượng sinh viên vẫn làm việc riêng vẫn khá phổ biến; khi trả lời câu hỏi sinh viên còn ngồi tại chỗ; không ít sinh viên đi học muộn; thậm chí có sinh viên còn bao biện lí do hoặc cãi lại giảng viên khi bị nhắc nhở, phê bình. Sinh viên không còn thưa dạ bảo vâng, tiếp xúc với giảng viên không dùng kính ngữ; giảng viên mời sinh viên không tuân thủ qui định nội qui của trường, của giảng viên ra khỏi phòng học, sinh viên thản nhiên cười nói bước ra khỏi lớp. Việc xưng hô với giảng viên cộc lốc, thờ ơ, thiếu chủ ngữ diễn ra phổ biến. Trong giờ học, nếu giảng viên không có phương pháp sư phạm tốt thì sinh viên tranh thủ nói chuyện riêng, chơi game, vào mạng xã hội… Đặc biệt là những lớp tín chỉ, do ghép từ nhiều lớp nên việc sinh viên đùn đẩy, viện cớ và giảng viên phải chỉ đích danh mới làm một số việc như lau bảng, đóng cửa, tắt đèn, khóa lớp.

    Khi gặp giảng viên, một số sinh viên còn quên chào, thậm chí có bạn còn quyết tâm đi trước giảng viên để không bị phạt vì đi muộn. Việc tranh thang máy, xô đẩy nhau trên thang bộ, xe bus… là một số hành động không đẹp vẫn còn tồn tại trong sinh viên. Thậm chí sinh viên còn gọi “ông, bà” để chỉ thầy cô như một lẽ đương nhiên. Bên cạnh đó sinh viên cũng triệt để sử dụng mạng xã hội để lan truyền, phổ biến thông tin đề thi, các kỹ thuật quay cóp bình phẩm về thầy cô, bạn bè… Đây là những hành vi thiếu văn hóa cần phải được loại bỏ và chấm dứt trong môi trường học đường.

    2.2. Ứng xử giữa sinh viên với sinh viên

    Một số sinh viên thường có thái độ quá khích, thiếu bình tĩnh khi bạn bè làm mình không hài lòng. Vì vậy, chỉ một cái nhìn “không bình thường”, chỉ một va chạm nhẹ, một mâu thuẫn nhỏ là có thể có những lời nói thô tục, khiếm nhã, thậm chí gây gổ, đánh nhau.

    Giữa các bạn sinh viên với nhau họ thường có thái độ thân mật thái quá, suồng sã, đùa cợt dẫn đến việc sử dụng ngôn ngữ lệch chuẩn trong giao tiếp của xã hội. Khi đến căng tin, hàng quán hay khi vào khu kí túc xá đâu đâu cũng nghe được những câu nói tục, chửi bậy thiếu văn hóa của sinh viên. Khi đi ngoài đường nhiều sinh viên còn thể hiện sự giao tiếp thiếu văn hóa của mình trước mặt những người lớn tuổi: không chào hỏi thậm chí còn dùng từ gây phản cảm.

    Hành động phân biệt học lực, phân biệt giàu nghèo, phân biệt dân tộc, miệt thị chê bai dẫn đến gây gổ đánh nhau vẫn tồn tại trong sinh viên.

    2.3. Văn hóa ứng xử với môi trường

    Ngày nay làn sóng thời trang tác động mạnh mẽ tới các bạn trẻ sinh viên. Việc chạy theo mốt, theo trào lưu, theo Idol diễn ra khắp nơi. Trường học giảng đường “vô tình” cũng trở thành nơi mang đầy hơi hướng thời trang do sinh viên du nhập vào. Bước vào trường May chúng ta rất dễ nhận ra điều ấy. Trường hiện nay không còn quá gò bó khắt khe trong vấn đề trang phục học đường; không còn bắt các bạn sinh viên phải ngày ngày mặc bộ đồng phục cứng nhắc như các cấp học phổ thông. Tuy nhiên, thoải mái phải đi đôi với tiêu chí kín đáo, thanh lịch, gọn gàng phù hợp với môi trường học tập trên giảng đường. Một số bạn sinh viên hiện nay “vô tình” đang dần biến trường học trở thành “sàn diễn thời trang” bất đắc dĩ. Các bạn nữ mặc những chiếc váy quá ngắn hay chiếc áo hở trước hở sau; áo siêu mỏng; các bạn nam tai đeo khuyên, quần rách rưới, với tiêu chí quần càng rách càng “đẹp”, càng hợp mốt… Và đã từ rất lâu không còn nhìn thấy những trang phục trắng xanh giản dị kín đáo hay những tà áo dài thướt tha nơi học đường.Việc chấp hành đúng nội quy của nhà trường cũng là vấn đề vô cùng quan trọng; hiện tượng đi học muộn chẳng còn là điều xa lạ, hay tình trạng học hộ, thi hộ vẫn còn diễn ra. Đã là hiện tượng có nghĩa là xảy ra rất nhiều lần, dần dần trở thành thói quen xấu trong cả một cộng đồng, làm ảnh hưởng trước tiên tới chính bản thân các bạn sinh viên; kiến thức không được đảm bảo, kết quả học tập không được như ý muốn, làm tốn tiền, tốn thời gian của chính các bạn. Tình trạng học hộ, thi hộ nếu bị phát hiện chắc chắn sẽ bị kỉ luật buộc thôi học; bao sự cố gắng của bản thân, sự kì vọng của gia đình và thầy cô đều tan biến…

    Như vậy, biểu hiện tiêu cực trong văn hóa ứng xử trong sinh viên có thể do nhiều nguyên nhân dẫn tới. Một phần do sự quản lý của các trường học chưa tốt; một số giảng viên chưa thực sự chuẩn mực trong văn hóa ứng xử; chưa có quy định về văn hóa ứng xử cho sinh viên trong trường; bản thân sinh viên thiếu tu dưỡng, rèn luyện về văn hóa, đạo đức, lối sống lành mạnh … Nếu không có giải pháp kịp thời thì những hiện tượng đó sẽ phá hủy môi trường học đường, môi trường giáo dục đại học.

    3. Một số giải pháp xây dựng văn hóa ứng xử trong sinh viên

    Từ những biểu hiện tiêu cực trong văn hóa ứng xử của sinh viên hiện nay, muốn xây dựng văn hóa cho sinh viên cần phải thực hiện một số giải pháp sau:

    Một là, Đảng ủy, Ban giám hiệu, các Khoa, Trung tâm phải nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc giáo dục văn hóa ứng xử nói chung và văn hóa ứng xử trong sinh viên nói riêng. Nhà trường phải ban hành được qui định, nội qui về giao tiếp, ứng xử trong môi trường giáo dục đại học. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát và tổng kết công tác thực hiện văn hóa học đường. Tổ chức các chuyên đề buổi nói chuyện, sinh hoạt về ý thức và văn hóa học đường cho sinh viên.Tổ chức các hoạt động, phong trào văn hóa ứng xử như thi sinh viên thanh lịch, các cuộc thi nói lời hay làm việc tốt, mỗi ngày một hành động đẹp…

    Hai là, các chi bộ, Khoa, các Trung tâm, phòng ban cần phối hợp chặt chẽ với phòng công tác học sinh sinh viên, giáo viên chủ nhiệm, cố vấn học tập, cán bộ các lớp trong công tác giáo dục, đào tạo, đặc biệt là định hướng chuẩn về văn hóa ứng xử trong sinh viên. Phải coi đó là nhiệm vụ trọng tâm trong bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay. Hàng tuần, hàng tháng cần triển khai đánh giá hoạt động về công tác sinh viên trong đó có văn hóa ứng xử. Tổ chức tuyên dương hành vi đẹp, hành động xấu cần phải được phê bình rộng rãi mang tính cảnh báo, răn đe và áp chế.

    Ba là, giảng viên phải là người gương mẫu về đạo đức, lối sống, nhân cách, là một tấm gương về văn hóa ứng xử để sinh viên noi theo. Giảng viên cần thể hiện năng lực chuyên môn, đổi mới phương pháp giảng dạy, luôn có hành vi và thái độ chuẩn mực trong giao tiếp, ứng xử. Đây là tính tất yếu trong quá trình đổi mới toàn diện đại học Việt Nam hiện nay. Đặc biệt giảng viên phải lấy phương châm “lấy người học làm trung tâm”, phải tăng cường giám sát, tăng cường tương tác với sinh viên trong quá trình trước trong và sau giờ học. Giảng viên đóng vai trò là người gợi mở, định hướng, cố vấn để sinh viên chủ động, tích cực chiếm lĩnh tri thức và hình thành văn hóa đẹp.

    Bốn là, có sự phối hợp giữa công đoàn trường, đoàn thanh niên với chính quyền địa phương tổ chức các hoạt động đào tạo, hoạt động ngày hội việc làm, hoạt động tình nguyện, hoạt động hướng nghiệp, hoạt động vì cộng đồng, hoạt động tri ân… nhằm hướng sinh viên tích cực, chủ động tham gia, tự giác rèn luyện và bồi dưỡng về nhân cách, đạo đức, lối sống cho bản thân. Các hoạt động chào đón tân sinh viên, chia sẻ của khóa trước, đại nhạc hội… đều có thể giao cho sinh viên tổ chức. Ban giám hiệu, các Khoa, Trung tâm, phòng ban hỗ trợ… sẽ giúp các em sinh viên nâng cao kỹ năng, khả năng tự tổ chức, thích nghi và phát huy tinh thần của tuổi trẻ.

    Năm là, tạo kênh truyền thông cho sinh viên chia sẻ các bài viết hay, hành động đẹp, chia sẻ kiến thức, kỹ năng mình học được cho các bạn trong trường. Tạo sân chơi bổ ích, tăng tính thi đua, cạnh tranh lành mạnh giữa các khoa, các lớp, các ngành và các sinh viên thông qua các cuộc thi như Olympic, thể thao, thi tay nghề. Khuyến khích sinh viên nghiên cứu khoa học, tham gia các cuộc hội thảo giúp sinh viên được trải nghiệm thực tế, được tiếp xúc với nhiều môi trường khác nhau để qua đó được thể hiện và phát triển bản thân.

    Kết luận

    Thực hiện đồng bộ các giải pháp trên sẽ góp phần làm lành mạnh hóa môi trường giáo dục đại học, giúp cải thiện mối quan hệ của sinh viên, tăng cường khả năng thích nghi với môi trường, công việc sau này. Nhiệm vụ trọng tâm của sinh viên là học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, văn hóa, lối sống. Văn hóa đạo đức không phải tự nhiên mà có. Nó do đấu tranh, trau dồi, phát triển, kế thừa và sàng lọc. Nhà trường, gia đình là những tấm gương về văn hóa, là nơi nuôi dưỡng ước mơ, hoài bão cho sinh viên. Văn hóa ứng xử là một trong những nét đẹp, nội dung cần được quan tâm duy trì và bồi dưỡng của văn hóa học đường. Môi trường học đường là nơi rất quan trọng để rèn luyện nhân cách, đào tạo và giáo dục cho những con người sống có hoài bão, có lý tưởng tốt đẹp. Vấn đề xây dựng văn hóa học đường trong đó có văn hóa ứng xử phải được coi là trọng tâm và quan trọng nhất. Nếu môi trường học đường thiếu đi văn hóa thì không thể làm được chức năng truyền tải những giá trị về kiến thức nhân văn cho thế hệ trẻ. Đã đến lúc ta cần nhìn lại văn hóa học đường đặc biệt là văn hóa ứng xử trong sinh viên và thấy được sự cần thiết của việc giáo dục tư tưởng đạo đức và lối ứng xử có văn hóa cho học sinh sinh viên. Xây dựng một thế hệ trẻ có sức khỏe có tinh thần sống đẹp.

     

    Tài liệu tham khảo

    1. Lê Thị Thanh Hương (Chủ biên) (2009), Ứng xử của người dân vùng đồng bằng sông Hồng trong gia đình, NXB Từ điển Bách khoa Hà Nội, tr.12.

    2. Nguyễn Tuyết Lan (2019), Văn hóa giao tiếp, ứng xử- nền tảng că nbanr của văn hóa nhà trường Công An Nhân Dân trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt tháng 7(2019, tr. 163-166).

    3. Đỗ Long (2008), Tâm lý học với văn hóa ứng xử, NXB Văn hóa thông tin (4, tr.73).

    4. Trần Thị Tùng Lâm (2017), Hiệu quả giáo dục văn hóa học đường cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội hiện nay – qua khảo sát một số trường đào tạo các ngành kỹ thuật, luận án tiến sỹ Chính trị học, Hà Nội, tr. 19.

    5. Đỗ Hoài Phi (2009), Văn hóa doanh nghiệp, NXB Học viện tài chính.

    6. Phạm Ngọc Trung (2011), Văn hóa và phát triển từ lý luận đến thực tiễn, NXB Chính trị – Hành chính, Hà Nội, tr.51.

    7. Nguyễn Kim Thản, Hồ Hải Thụy, Nguyễn Đức Dương (2005), Từ điển tiếng Việt, Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn quốc gia, NXB Văn hóa Sài Gòn, tr.1754.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Hỗ Trợ Trẻ Khiếm Thính Trong Giáo Dục Hoà Nhập
  • Các Phương Pháp Phát Triển Trí Thông Minh Cho Trẻ Mầm Non
  • Giáo Dục, Rèn Luyện Đội Ngũ Đảng Viên Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • Một Số Giải Pháp Cơ Bản Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Quản Lý, Giáo Dục, Rèn Luyện Kỷ Luật Đối Với …
  • Skkn Một Số Biện Pháp Giáo Dục Phẩm Chất Cho Học Sinh Lớp 5 Tại Trường Tiểu Học Quảng Tâm
  • Kế Hoạch Xây Dựng Môi Trường Văn Hóa Trong Trường Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Văn Hóa Lành Mạnh, Tích Cực Trong Các Cơ Sở Giáo Dục Đại Học
  • Xây Dựng Môi Trường Văn Hóa Trong Trường Học Có Vai Trò Quan Trọng Trong Giáo Dục Nhân Cách Học Sinh
  • Dấu Ấn 2022: Chuyển Biến Mạnh Mẽ Trong Công Tác Bảo Vệ Môi Trường
  • Nhiều Giải Pháp Thu Hút Vốn Fdi Vào Nghệ An
  • Triển Khai Đồng Bộ Các Giải Pháp Giảm Ô Nhiễm Môi Trường
  • Xây dựng quy tắc ứng xử trong trường học

    Kế hoạch xây dựng môi trường văn hóa trong trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT

    Mẫu kế hoạch xây dựng môi trường văn hóa trong trường học được chúng tôi sưu tầm và đăng tải trong bài viết này. Mời các bạn tham khảo mẫu kế hoạch xây dựng môi trường văn hóa tại trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT.

    Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học KẾ HOẠCH Xây dựng môi trường văn hóa trong trường học

    Thực hiện kế hoạch số 282/BGDĐT-CTHSSV ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Bộ giáo dục và đào tạo; Kế hoạch số 228/SGDĐT-CTTT ngày 24 tháng 02 năm 2022 về việc đẩy mạnh môi trường văn hóa trong trường học; Kế hoạch số …/KH-PGDĐT-NGLL ngày … tháng … năm 20… của phòng giáo dục huyện ………… về việc xây dựng môi trường văn hóa trong trường học. Trường …………….. xây dựng kế hoạch xây dựng môi trường văn hóa trong trường học cụ thể như sau:

    MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Mục đích

    – Xây dựng các giá trị văn hoá đạo đức cốt lõi làm chuẩn mực để cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên lấy đó làm mục tiêu để phấn đấu và đạt được. Bồi dưỡng các kỹ năng thiết lập giao tiếp ứng xử của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đối với trẻ, phụ huynh, đồng nghiệp, cấp trên.

    – Tạo các hoạt động văn hoá, câu lạc bộ văn nghệ, thể dục thể thao phù hợp với tình hình chính trị, văn hoá, xã hội, và điều kiện thực tế của địa phương, để thu hút và giáo dục toàn diện đối với người học, góp phần xây dựng môi trường học tập an toàn và thân thiện.

    – Biết được tầm quan trọng của việc xây dựng môi trường văn hoá trong trường học là góp phần giúp trẻ phát triển toàn diện nhân cách con người mới XHCN.

    2. Yêu cầu

    – Đẩy mạnh việc tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao trong trường học dưới nhiều hình thức đa dạng, phong phú đảm bảo an toàn tiết kiệm, thiết thực, mang tính giáo dục cao.

    – Xây dựng bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học cần thực hiện đúng các quy định và thống nhất chung trong nhà trường đảm bảo dân chủ, quan hệ giữa các thành viên trong nhà trường đảm bảo chuẩn mục và thể hiện đúng tinh thần “Tôn sư trọng đạo”.

    Xây dựng hệ thống khẩu hiệu trong khuôn viên nhà trường có nội dung phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh. Thiết kế đảm bảo tính khoa học, thẩm mỹ, phù hợp với không gian nhà trường và của các nhóm lớp.

    II. NỘI DUNG, CHỈ TIÊU VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tăng cường tổ chức các hoạt động văn hoá 1.1. Nội dung

    – Nhà trường và công đoàn cùng phối hợp để tăng cường tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ bằng nhiều nội dung, hình thức phong phú phù hợp với tình hình chính trị, văn hoá, xã hội đối tượng tham gia và điều kiện thực tế của địa phương: như giao lưu văn nghệ trong các ngày lễ của xã, tham gia xây dựng tạo cảnh quan thôn xóm, đình làng và các khu công cộng sạch đẹp.

    – Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình nhà trường và xã hội trong giáo dục và xây dựng môi trường văn hóa trường học. Tăng cường kiểm tra đôn đốc; kịp thời biểu dương khen thưởng đối với những cá nhân có thành tích.

    1.2. Chỉ tiêu

    100% cán bộ giáo viên và các lớp thực hiện nghiêm túc có hiệu quả việc xây dựng môi trường văn hóa trong trường học.

    1.3. Giải pháp

    – Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao trong trường học cho CB, GV, NV, HS nhân dịp những ngày lễ lớn trong năm như: Ngày thành lập Đảng 03/2; Ngày sinh nhật Bác 19/5; Ngày giải phóng miền Nam 30/4; Ngày Quốc tế lao động 1/5,Cách mạng tháng tám thành công 19/8 và ngày Quốc Khánh 2/9 lồng ghép với các hoạt động Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường….Các ngày kỷ niệm như Ngày Quốc tế phụ nữ 8/3; Ngày Tết trung thu cho thiếu nhi; Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11; Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12; Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6.

    – Xây dựng các quy tắc văn hoá đạo đức cốt lõi làm chuẩn, để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đồng thuận lấy đó làm mục tiêu phấn đấu.

    – Tổ chức thường xuyên luyện tập về công tác thể dục, thể thao, văn hoá văn nghệ góp phần nâng cao thể lực, giáo dục thế chất cho trẻ và xây dựng môi trường an toàn, thân thiện.

    – Tổ chức thi đua chấm điểm về môi trường học tập trong và ngoài lớp của giáo viên và học sinh tại các lớp. Tổ chức thi giao lưu văn nghệ của học sinh giữa các khối lớp, các chuyên đề phát triển vận động với các bài tập thể dục thể thao, múa hát giữa giờ và bài võ cổ truyền.

    – Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, cha mẹ các lớp, các ban ngành đoàn thể xã hội cùng xây dựng môi trường văn hoá trường học. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát công tác xây dựng môi trường văn hoá, biểu dương khen thưởng kịp thời đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong công tác xây dựng và thực hiện môi trường văn hoá trong trường học.

    – Thời gian thực hiện từ học kỳ II năm học 20…-20… và những năm tiếp theo.

    2. Xây dựng và triển khai bộ quy tắc ứng xử văn hoá trong trường học 2.1. Nội dung

    – Xây dựng Quy tắc ứng xử trong trường học là những chuẩn mực, giá trị và hành vi ứng xử văn hoá thông qua các hoạt động giao tiếp, sinh hoạt, làm việc, học tập. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với phong trào thi đua “dạy tốt, học tốt”,. đưa các nội dung của cuộc vận động ” Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua ” Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực “;

    – Thông qua việc thực hiện bộ Quy tắc của nhà trường nhằm điều chỉnh cách thức ứng xử của cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường theo thuần phong mỹ tục; tạo môi trường thân thiện gần gũi đối với học sinh. Có nếp sống cởi mở văn minh, trách nhiệm, trung thực, dân chủ trong nhà trường, trong giao tiếp với các bậc phụ huynh, đồng nghiệp, khách….

    * Nguyên tắc xây dựng bộ quy tắc ứng

    – Bảo đảm định hướng giáo dục đạo đức, lối sống và hoàn thiện nhân cách học sinh

    – Phù hợp với chuẩn mực đạo đức đã được xã hội thừa nhận

    – Phù hợp với quy định của pháp luật.

    – Phù hợp với mục tiêu, tình hình thực tế và đặc điểm của nhà trường, ngành, đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi, dân chủ và nhân văn.

    – Phải rõ ràng, cụ thể, dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ kiểm tra.

    -Thể hiện được mối quan hệ nhân văn và thân thiện giữa con người với con người ( thầy – thầy, thầy – trò, thầy – cha mẹ học sinh, trò – trò, trò – cha mẹ học sinh) và quan hệ giữa con người với thiên nhiên, cảnh quan.

    – Phải được theo dõi, kiểm tra, đánh giá trong quá trình triển khai; kịp thời điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với tình hình thực tế.

    * Nội dung Bộ quy tắc ứng xử

    – Quan hệ ứng xử của người học

    + Với bản thân người học.

    + Với bạn bè.

    + Với nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên trong nhà trường.

    + Với khách đến làm việc.

    + Với gia đình.

    + Với môi trường.

    + Với cộng đồng xã hội.

    – Quan hệ ứng xử của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

    + Với bản thân.

    + Với trẻ em, học sinh.

    + Với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp.

    + Với cơ quan, trường học khác.

    + Với người thân trong gia đình.

    + Với cha mẹ người học.

    + Với khách đến làm việc, các tổ chức khác và người nước ngoài.

    + Với môi trường.

    + Với cộng đồng xã hội.

    2.2. Chỉ tiêu

    100% CB, GV, NV, HS thực hiện nghiêm túc bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường

    2.3. Giải pháp

    – Nhà trường bám sát bộ quy tắc ứng sử của Bộ giáo dục và đào tạo để xây dựng.

    – Nhà trường phối hợp với BCH công đoàn để thành lập tổ tư vấn xây dựng bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường.

    – Tổ chức lấy ý kiến của CB, CC, VC, NLĐ để tham gia đóng góp ý kiến bổ xung điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn. Nhằm tạo sự đồng thuận chung.

    – Nhà trường thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá kịp thời, trong quá trình thực hiện cần điều chỉnh bổ xung hoành thiện cho phù hợp với tình hình thực tiễn nhằm phát huy tác dụng hiệu quả.

    3. Xây dựng, sử dụng khẩu hiệu phù hợp trong khuôn viên trường học. 3.1. Nội dung

    * Nguyên tắc xây dựng khẩu hiệu

    – Hệ thống khẩu hiệu có nội dung phù hợp với cấp học.

    – Hệ thống khẩu hiệu có giá trị lưu truyền, đồng thời cũng là lời hiệu triệu để mọi thành viên trong nhà trường suy ngẫm và phấn đấu trong học tập và công tác để hoàn thiện bản thân.

    – Khẩu hiệu trong nhà trường mang tính giáo dục, tính thực tiễn, rõ ràng, ngắn ngọn, dễ hiểu, dễ nhớ, tính truyền thông.

    * Yêu cầu xây dựng và sử dụng khẩu hiệu

    – Khẩu hiệu thiết kế phù hợp với cấp học, phù hợp với từng giai đoạn phát triển

    – Nội dung thiết kế khẩu hiệu tập trung vào những vấn đề sau:

    +. Mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh.

    + Đạo đức trách nhiệm của giáo viên.

    + Môi trường phạm của trường.

    + Giáo dục an toàn giáo thông.

    – Vị trí treo khẩu hiệu dễ quan sát, dễ đọc, phù hợp với nội dung tuyên truyền.

    – Khẩu hiệu thể hiện thông điệp chính của nhà trường: Treo ở vị trí trung tâm nhà trường.

    – Khẩu hiệu dành cho giáo viên: Treo ở phòng họp hội đồng

    – Khẩu hiệu dành cho học sinh treo ở trong lớp

    – Khẩu hiêụ thông điệp chính của nhà trường:

    + Tất cả vì học sinh thân yêu.

    + Dạy thật tốt- Học thật tốt.

    + Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

    – Trong phòng học

    + Năm điều Bác Hồ dạy.

    + Dạy thật tốt- Học thật tốt.

    + Nội quy học sinh.

    – Trong phòng hội đồng ( phòng họp)

    +Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo .

    + Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm.

    3.2. Chỉ tiêu

    – 100% CB, GV, NV thực hiện nghiêm túc và hoàn thiện hệ thống các khẩu hiệu theo đúng của Bộ giáo dục hướng dẫn

    3.3. Giải pháp

    Nhà trường chỉ đạo tiến hành kiểm tra rà soát các khẩu hiệu hiện có trong trường, đối chiếu với hướng dẫn về nguyên tắc, yêu cầu và định hướng của Bộ giáo dục

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đối với nhà trường

    – Xây dựng và triển khai Kế hoạch và bộ quy tắc ứng xử trong trường học.

    – Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất để xây dựng môi trường văn hoá trường học.

    – Làm bảng, khẩu hiệu, tranh tuyên truyền có nội dung về các quy tắc ứng xử trong trường học.

    – Phối hợp với các ban ngành đoàn thể để thực hiện tốt Bộ quy tắc về văn hoá trường học một cách có hiệu quả.

    – Thường xuyên kiểm tra môi trường, cách thức thực hiện quy tăc ứng xử văn hoá của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

    – Đưa ra các biện pháp tích cực để chỉnh sửa sau các lần kiểm tra, góp ý.

    – Chủ động trực tiếp mở ra các cuộc thi về văn nghệ, thể thao giữa các nhóm lớp, các đơn vị bạn.

    2. Đối với giáo viên

    – Thực hiện nghiêm túc Bộ quy tắc ứng xử trong trường học do nhà trường ban hành. Thực hiện đúng quy định về đạo đức nhà giáo.

    – Tham gia nghiên cứu học hỏi Quy tắc ứng xử văn hoá trên các phương tiện thông tin đại chúng, qua đồng nghiệp, bạn bè.

    – Chủ động sáng tạo lồng ghép các quy tắc ứng xử văn hoá cho học sinh vào các hoạt động giáo dục học sinh hàng ngày.

    – Tuyên truyền tới các bậc phụ huynh cùng phối hợp thực hiện bộ quy tắc xây dựng môi trường văn hoá tại lớp mình phù hợp với tình hình thực tế của lớp, địa phương.

    3. Đối với học sinh

    – Có ý thức tham gia các hoạt động của cô có lồng ghép nội dung về quy tắc ứng xử đối với thầy cô giáo, bạn bè và người thân.

    – Hào hứng tham gia vào các hoạt động tập thể văn hoá, văn nghệ của lớp, nhà trường.

    Sau khi thực hiện kế hoạch đã đề ra, nhà trường sẽ làm báo cáo kết quả xây dựng trường học văn hóa, kế hoạch đẩy mạnh xây dựng môi trường văn hóa trong trường học, bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học.

    Kế hoạch này áp dụng được trong xây dựng môi trường văn hóa trong trường mầm non, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Án Gồm 6 Nhóm Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Ngành Than
  • Ngành Than Xây Dựng 6 Nhóm Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Đề Xuất Giải Pháp Tổng Thể Bảo Vệ Môi Trường Không Khí
  • Đề Xuất Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Và Phát Triển Vịnh Đà Nẵng
  • Chung Tay, Góp Sức Bảo Vệ Môi Trường Từ Mỗi Hành Động Nhỏ Nhất
  • Cần Đẩy Mạnh Giáo Dục Học Sinh Về Văn Hóa Ứng Xử Trong Trường Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Giải Pháp Tập Hợp, Thu Hút Hội Viên Tham Gia Sinh Hoạt Hội Của Hội Lhpn Xã Sơn Hiệp
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng, Phát Triển Hội Viên Và Mô Hình Tập Hợp Hội Viên Trên Địa Bàn Tỉnh Bắc Giang Hiện Nay.
  • Tìm Giải Pháp, Cách Làm Hay Tập Hợp, Thu Hút Hội Viên
  • Thu Hút Hội Viên Phụ Nữ Tham Gia Sinh Hoạt Hội
  • Nhiều Giải Pháp Tập Hợp, Thu Hút Hội Viên Phụ Nữ
  • Có thể thấy dù cố gắng bao nhiêu nhà trường vẫn có những thiếu sót nhất định trong giáo dục đạo đức cho học sinh. Chẳng hạn như tình trạng bạo lực học đường, học sinh không tôn trọng cha mẹ, thầy cô, trộm cắp, nghiện ma túy, cờ bạc… vẫn còn xuất hiện.

    Theo thống kê mỗi năm học xảy ra khoảng 1.600 vụ việc học sinh đánh nhau trong và ngoài nhà trường. Đây đúng là con số đau lòng trước việc ngành giáo dục nỗ lực ngăn chặn bạo lực học đường.

    Nhiều chuyên gia giáo dục cho rằng nếu môi trường giáo dục thiếu đi nét đẹp của văn hóa ứng xử thì không thể làm được chức năng truyền tải những giá trị kiến thức nhân văn cho thế hệ trẻ.

    Vấn đề xây dựng văn hóa ứng xử học đường có vai trò quyết định sự sống còn đối với từng nhà trường.

    Xây dựng văn hóa ứng xử học đường là tạo ra những nét đẹp trong hành vi của thầy cô và của học sinh đối với các mối quan hệ thầy trò, bạn bè và môi trường xung quanh. Vì thế cần tăng cường hơn nữa nội dung giáo dục đạo đức ứng xử cho học sinh trong nhà trường.

    Theo Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Phùng Xuân Nhạ, hiện nay chương trình các môn học về đạo đức, giáo dục công dân trong nhà trường còn mỏng về thời lượng, nhẹ về chất lượng, đơn giản về phương pháp.

    Vị thế của môn học chưa được coi trọng đúng mức, các địa phương hầu như chưa coi trọng đội ngũ giáo viên dạy những môn học này.

    Ngay cả tại các trường sư phạm, khoa ngành học đạo đức, nhóm ngành giáo dục công dân cũng bị xem nhẹ hơn những khoa, ngành khác.

    Theo đó, một số quy định trong đó vẫn còn chung chung, thiếu điều kiện thực hiện, thiếu chế tài, thiếu kiểm tra giám sát, dẫn tới quá trình thực hiện trong thực tế có lúc, có nơi chưa hiệu quả.

    Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ đặt ra yêu cầu, trước mắt ưu tiên và cần tập trung ngay vào việc xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học phổ thông, cần thay đổi tư duy khi đưa ra các quy định, đảm bảo các yêu cầu: Khả thi, dễ thực hiện, dễ nhớ; quy định rõ những điều cần làm, không được làm; quy định chế tài cụ thể, trách nhiệm của mỗi cấp: trường, sở, địa phương; trách nhiệm của học sinh, giáo viên, phụ huynh…

    “Không quy định chung chung” kiểu như học sinh phải ngoan ngoãn, lễ phép mà nên quy định cụ thể để hướng dẫn dễ thực hiện, ví dụ như học sinh gặp thầy cô giáo phải dừng lại, khoanh tay chào hay giáo viên gặp học sinh phải niềm nở, vui vẻ… có như vậy thì mọi người mới dễ hiểu, dễ thực hiện và giám sát, đánh giá được”, Bộ trưởng nhấn mạnh.

    Cô giáo T.T.B.H – giáo viên trường THCS Phương Canh (Nam Từ Liêm) cũng bày tỏ quan điểm, văn hóa ứng xử đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học, giúp cho thầy mẫu mực hơn, trò lễ độ, khuôn phép hơn.

    Hiệu quả dạy học không chỉ phụ thuộc vào năng lực chuyên môn và khả năng sử dụng các phương pháp dạy học, mà còn nằm ở phong cách, thái độ ứng xử của nhà giáo đối với học sinh. Mỗi trường học cần có bước đi, cách thức xây dựng văn hóa học đường ở trường mình cho phù hợp theo đặc điểm của trường và tính chất của văn hóa trường học.

    Hiện nay, bạo lực học đường ngày càng bộc lộ tính nguy hiểm và phức tạp đang trở thành vấn đề xã hội bức xúc của nhiều nước. Bạo lực học đường diễn ra không chỉ ở thành thị mà còn ở nông thôn, không chỉ ở học sinh nam mà còn ở học sinh nữ. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, xây dựng văn hóa học đường cần được xem là một biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn, chấm dứt và hướng tới xóa bỏ bạo lực học đường.

    Điều quan trọng hơn cả là việc đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục văn hóa ứng xử trong trường học. Khi thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới với việc tăng thời lượng dành cho các môn Đạo đức, môn Giáo dục công dân và các hoạt động giáo dục khác được xây dựng chú ý đến thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn thì văn hóa ứng xử trong trường đóng vai trò làm cân bằng giữa dạy “chữ” và dạy “người”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Thảo Quốc Gia “văn Hóa Ứng Xử Trong Trường Học”
  • Xây Dựng Văn Hóa Học Đường Thì Cán Bộ Nhà Trường Phải Gương Mẫu
  • Đề Án: Xây Dựng Văn Hóa Ứng Xử Trong Trường Học Giai Đoạn 2022
  • Xây Dựng Văn Hóa Ứng Xử Trong Trường Học
  • Luận Văn Đề Tài Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nhằm Thu Hút Khách Tại Khách Sạn Bạch Đằng
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100