Tài Liệu Thuyết Minh Mô Tả Giải Pháp Và Kết Quả Thực Hiện Sáng Kiến

--- Bài mới hơn ---

  • Mô Tả Sáng Kiến Kinh Nghiệm
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phát Huy Tính Tích Cực, Tự Giác Của Học Sinh
  • Cách Viết Sáng Kiến Kinh Nghiệm
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Công Nhận Cấp Huyện Dành Cho Cấp Tiểu Học Năm Học 2014
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: Một Số Biện Pháp Bảo Quản Tốt Hồ Sơ Lưu Trữ Và Công Tác Tuyển Sinh Trong Nhà Trường
  • PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG XUÂN TRƯỜNG TIỂU HỌC LA HAI I THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN Tên sáng kiến: “QUẢN LÝ CHỈ ĐẠO CHUYÊN MÔN VỀ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC” Người thực hiện: HÀ THÀNH THỦY La Hai, tháng 4 năm TÓM TẮT MÔ TẢ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 1. Tên sáng kiến : Quản lí chỉ đạovề việc nâng cao chất lượng dạy và học ở trường Tiểu học 2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến : Từ trước đến nay, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề quan trọng, có vị trí chiến lược lâu dài. Hơn nữa trường Tiểu học La Hai I nơi tôi đang công tác là một trường đã nhiều năm đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh. Là người quản lí, tôi luôn tự nghĩ cần phải làm gì để giữ vững danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc cấp huyện, cấp tỉnh với truyền thống dạy tốt – học tốt của nhà trường. Chính vì vậy tôi đã mạnh dạn chọn kinh nghiệm: “Quản lý chỉ đạo về việc nâng cao chất lượng dạy và học ở trường Tiểu học”. 3. Mô tả các giải pháp cũ thường làm : Sáng kiến cũ nêu thực trạng nhưng không phân tích được nguyên nhân đẫn đến thực trạng đó. Một số đưa thực trạng và nguyên nhân lôn xộn, trùng lập nhau không có số liệu cụ thể 4 Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến : – Xuất phát từ những nhược điểm của giải pháp cũ như đã trình bày cho nên cần thiết phải nghiên cứu và tìm ra giải pháp mới nhằm nâng cao chất lượng 5. Mục đích của giải pháp sáng kiến: – Mục đích của giải pháp sáng kiến là làm thay đổi thực trạng của nhà trường và thay đổi nhận thức của GV, khắc phục nhược điểm của giải pháp cũ, góp phần cải tiến công tác quản lý chỉ đạo cần tích cực và sáng tạo trong công tác . 6. Thời gian thực hiện – Thời gian bắt đầu thực hiện sáng kiến này từ tháng 9 năm 2022 – Thời gian kết thúc : tháng 4 năm 2022 7. Thuyết minh giải pháp mới a- Điểm mới trong sáng kiến: b. Thực trạng công tác đội ngũ giáo viên ở trường Tiểu học La Hai I. C. Tổ chức thực hiện các giải pháp mới . – Nghiên cứu các văn bản và chỉ đạo: – Đối với công tác chỉ đạo: – Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học. – Chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học: 8. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến : Các giải pháp trên đã được áp dụng thành công trong công tác nâng cao chất lượng Dạy -học trong trường Tiểu học La Hai I 9. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến : – Thay đổi nhận thức của cán bộ quản lí “Quản lý chỉ đạo về việc nâng cao chất lượng dạy và học ở trường Tiểu học”. giáo viên và học sinh trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục do Lãnh đạo các cấp và ngành Giáo dục đã giao cho nhà trường. – Tạo tiền đề và điều kiện để thực hiện tốt công tác giáo dục trên địa bàn trong năm học này và các năm tiếp theo. – Thay đổi nhận thức của người dân và phụ huynh học sinh về vai trò, tầm quan trọng của công tác giáo dục trong thời đại mới. – Tạo nguồn học sinh có chất lượng cho các cấp học tiếp theo. – Nâng cao ý thức và chất lượng quản lí, chỉ đạo trong nhà trường. – Nâng cao phẩm chất chính trị và đạo đức nhà giáo. 100% CB, GV thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, Nghị quyết các cấp, sống và làm việc theo hiến pháp và Pháp luật. cách đầy đủ, khách quan và có hệ thống. – Nhận biết được thực trạng dạy học của từng giai đoạn. – Đánh giá kết quả học tập của thầy và trò. – Động viên, khuyến khích các cá nhân. giúp đỡ điều chỉnh, uốn nắn các sai lệch của người quản lí. Hiệu quả sáng kiến có thể áp dụng và triển khai nhân rộng trên địa bàn huyện Đồng Xuân PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC LA HAI I Độc lập – Tự do – Hạnh phúc La Hai, ngày tháng năm 2022 PHIẾU ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN CẤP TRƯỜNG NĂM 2022 Hội đồng chuyên môn: Trường Tiểu học La Hai I Họ và tên người đánh giá sáng kiến: Chức danh trong Hội đồng: Phó Chủ tịch Hội đồng sáng kiến Cơ quan công tác : Trường Tiểu học La Hai I T T 01 Họ và tên Hà Thành Thủy Tên Các sáng kiến điều kiện “Quản lí chỉ đạo -Tính mới về việc nâng cao chất lượng dạy và học ở trường – Phạm vi áp dụng Tiểu học – Hiệu quả kinh tế – xã hội Đạt Không Ghi đạt chú X X X Người đánh giá (Chữ ký và họ tên) UBND HUYỆN ĐỒNG XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc …………………..,ngày tháng năm 2022 PHIẾU ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN CẤP HUYỆN (ĐỢT 1). NĂM 2022 Hội đồng chuyên môn: ………………………………………………………… Họ và tên người đánh giá sáng kiến: ………………………………………….. Chức danh trong Hội đồng: …………………………………………………….. Cơ quan công tác : ………………………………………………………………. T T 01 Họ và tên Lê Ngọc Yên Tên Các sáng kiến điều kiện Quản lí chỉ đạo -Tính mới Về việc nâng cao chất lượng dạy và học ở trường Tiểu học – Phạm vi áp dụng Đạt Không Ghi đạt chú – Hiệu quả kinh tế – xã hội Người đánh giá (Chữ ký và họ tên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu: Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Sáng Kiến, Cải Tiến, Giải Pháp Kỹ Thuật, Quản Lý, Tác Nghiệp, Ứng Dụng Tiến Bộ Kỹ Thuật Hoặc Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng
  • Báo Cáo Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 5 Luyện Chữ Đẹp
  • Báo Cáo Sáng Kiến Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tổ Chức Hđnt Cho Trẻ 3
  • Tand Quận Bình Thủy, Tp Cần Thơ: Nhiều Sáng Kiến Hay Được Áp Dụng Để Nâng Cao Chất Lượng Xét Xử
  • Sáng Kiến Ứng Dụng Công Nghệ Và Kinh Nghiệm Tại Tòa Án Quận Hồng Bàng, Hải Phòng
  • Mô Tả Sáng Kiến Kinh Nghiệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phát Huy Tính Tích Cực, Tự Giác Của Học Sinh
  • Cách Viết Sáng Kiến Kinh Nghiệm
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Công Nhận Cấp Huyện Dành Cho Cấp Tiểu Học Năm Học 2014
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: Một Số Biện Pháp Bảo Quản Tốt Hồ Sơ Lưu Trữ Và Công Tác Tuyển Sinh Trong Nhà Trường
  • Đẩy Mạnh Hoạt Động Sáng Kiến, Giải Pháp Công Tác Ngành Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc MÔ TẢ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    Mã số: ………………………

    – Họ và tên : DANH HOÀI TÂM

    – Chức danh: Giáo viên

    – Đơn vị công tác : Trường THPT Hòa Hưng

    huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang.

    1.Tên sáng kiến:

    Hướng dẫn học sinh phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trong sách giáo khoa môn Địa lí lớp 7.

    1. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: giảng dạy
    2. Mô tả bản chất của sáng kiến:

    3.1. Tình trạng giải pháp đã biết

    – Hiện trạng trước khi áp dụng giải pháp:

    Một thực tế đã diễn ra trong nhiều năm qua ở trường THPT Hòa Hưng là đa số học sinh khối 7 các em e ngại khi học tập bộ môn Địa lý vì phải ghi nhớ rất nhiều số liệu khi phân tích các biểu đồ cụ thể là biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.

    Các em chưa có một phương pháp học tập phù hợp và đạt hiệu quả cao trong giờ học Địa lý.

    Vì vậy có nhiều em học sinh chưa có hứng thú học tập bộ môn, cho nên kết quả học tập đạt chưa cao.

    – Sự cần thiết của việc đề suất giải pháp:

    Chúng ta đã biết nếu các em biết phân tích biểu đồ nhiệt và lượng mưa thì các em sẽ dễ dàng hiểu về đặc điểm khí hậu của bất một vùng đất nào trên thế giới.

    Trong sách giáo khoa địa lí 7 có rất nhiều biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để các em tham khảo và tìm hiểu.

    Nếu biết cách phân tích biểu một cách có hiệu quả thì các em sẽ không còn e ngại vì phải ghi nhớ nhiều số liệu và e ngại khi học tập bộ môn Địa lí.

    3.2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:

    – Mục đích của giải pháp: Giúp học sinh tự phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trong sách giáo khoa môn Địa lí cấp THCS.

    – Nội dung giải pháp: được thực hiện khái quát qua các bước sau:

      Yêu cầu hs cho biết nhưng yếu tố nào được thể hiện trên biểu đồ?Trong thời gian bao lâu?

    + Yếu tố nào được biểu hiện theo đường?

    + Yếu tố nào được biểu hiện bằng hình cột?

    – Yêu cầu hs cho biết trục bên phải; trục bên trái dùng để đo tính đại lượng nào?

    + Xác định đơn vị tính nhiệt độ và đơn vị tính lượng mưa?

    Bước 2: Đọc các đại lượng nhiệt độ và lượng mưa cần khai thác.

      Đọc đại lượng nhiệt độ cần khai thác:

    + Tháng nóng nhất là tháng mấy, nhiệt độ là bao nhiêu? Tháng lạnh nhất là tháng mấy, nhiệt độ là bao nhiêu?

    + Chênh lệch nhiệt độ (biên độ nhiệt) ? Nhiệt độ trung bình năm?

      Đọc đại lượng mưa cần khai thác:

    + Mưa nhiều nhất vào tháng nào? Lượng mưa là bao nhiêu? Mưa ít nhất là tháng nào? Lượng mưa là bao nhiêu?

    Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Singapore

    Để xác định được tháng nóng nhất, cần hướng dẫn học sinh làm theo cách sau:

    Học sinh xác định đỉnh cao nhất của đường biểu diễn màu đỏ, đó là thời điểm nhiệt độ cao nhất. Các em cần đặt thước kẻ của mình trùng với điểm nhô lên cao nhất đó nằm ngang song song với trục hoành cắt trục tung bên phải tại một điểm. Đọc trị số nhiệt độ tại điểm đó sẽ xác định được nhiệt độ tháng cao nhất. Sau đó học sinh quay thước kẻ hạ vuông góc từ điểm đó xuống trục hoành. Đọc số chỉ tháng ở trục hoành để xác định tháng nóng nhất.

    Để xác định nhiệt độ tháng thấp nhất, học sinh cần tìm được điểm thấp nhất trên đường biểu diễn màu đỏ. Sau khi xác định được điểm đó, đặt thước kẻ ngang với điểm đó song song với trục hoành, cắt trục tung bên phải tại một điểm. Đọc trị số nhiệt độ ở điểm đó sẽ xác định được nhiệt độ tháng thấp nhất.

    Biên độ nhiệt năm được tính bằng hiệu của tháng nóng nhất với tháng lạnh nhất.

    Để xác định lượng mưa tháng cao nhất và tháng thấp nhất, học sinh cần tìm cột màu xanh cao nhất và cột thấp nhất. Đối với lượng mưa, dưới chân cột đã được đánh số tháng nên học sinh có thể đọc được ngay. Đặt thước lên đầu cột cao nhất hoặc thấp nhất đó, nằm ngang song song với trục hoành, cắt trục tung bên trái tại một điểm. Đọc trị số tại trục tung bên trái sẽ xác định được tháng mưa nhiều nhất hay ít nhất đó là bao nhiêu.

    Bước 4: Trình bày các kết quả đã khai thác.

    Trên cơ sở lựa chọn các đối tượng khai thác ở bước 3 học sinh hoàn thiện các kiến thức và trình bày kết quả.

    3.3. Khả năng áp dụng của giải pháp

    Giải pháp đã áp dụng có hiệu quả tại 2 năm học vừa qua ở lớp 7 và có khả năng mở rộng cho toàn khối THCS của trường THPT Hòa Hưng.

    3.4. Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp

    Trong quá trình triển khai, áp dụng qua hai năm học gần đây là năm học: 2014 – 2022 và năm học: 2022 – 2022, tôi đã nhận thấy có những kết quả:

    Tỉ lệ học sinh tự phân tích được biểu đồ theo thời gian ngày càng tăng, các em đã hình thành được các kĩ năng khai thác lược đồ. Vì vậy việc phân tích lược đồ ngày càng có hiệu quả, giúp học sinh dễ hiểu, dễ tiếp thu kiến thức. Qua đó, ngày càng có nhiều em học sinh yêu thích học bộ môn hơn.

    Từ đó, tỷ lệ học sinh yếu và học sinh trung bình ngày càng giảm, số học sinh khá, giỏi ngày càng tăng. Kết quả cụ thể qua ba năm như sau:

    3.5. Tài liệu kèm theo gồm:

    Sách giáo khoa địa lí 6,7,8,9

    Các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trong chương trình dạy học

    Hòa Hưng, ngày 10 tháng 03 năm 2022 Người mô tả Danh Hoài Tâm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Thuyết Minh Mô Tả Giải Pháp Và Kết Quả Thực Hiện Sáng Kiến
  • Mẫu: Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Sáng Kiến, Cải Tiến, Giải Pháp Kỹ Thuật, Quản Lý, Tác Nghiệp, Ứng Dụng Tiến Bộ Kỹ Thuật Hoặc Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng
  • Báo Cáo Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 5 Luyện Chữ Đẹp
  • Báo Cáo Sáng Kiến Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tổ Chức Hđnt Cho Trẻ 3
  • Tand Quận Bình Thủy, Tp Cần Thơ: Nhiều Sáng Kiến Hay Được Áp Dụng Để Nâng Cao Chất Lượng Xét Xử
  • Thuyết Minh Mô Tả Thực Hiện Skkn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Sáng Kiến Một Số Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 6 Học Tốt Bài “làm Quen Với Một Số Thiết Bị Máy Tính” Ở Trường Thcs Thị Trấn Tam Đường
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Về Quản Lý Thiết Bị Dạy Học
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Quản Lý Công Tác Thiết Bị Dạy Học Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy Và Thực Hành Ở Trường Thcs
  • Skkn Làm Thế Nào Để Giáo Viên Sử Dụng Thiết Bị Ngày Càng Nhiều, Tốt Hơn
  • Cách Học Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Sinh Viên
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ

    KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN

    1. Tên sáng kiến: “Phương pháp dạy học tích hợp môn Công nghệ 6”

    2. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến

    Phương pháp dạy học tích hợp đó là một trong những nội dung trọng tâm Bộ GD- ĐT yêu cầu trong hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học quan điểm giáo dục đã trở thành xu thế xác định nội dung dạy học trong nhà trường hiện nay, nhằm giúp học sinh tích hợp các kiến thức và kĩ năng không những môn Công nghệ mà còn liên kết nhiều môn học. Kĩ năng sống giúp học sinh phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, độc lập trong suy nghĩ và nhất là kĩ năng giải quyết những tình huống gặp phải trong thực tiễn để trở thành con người có đạo đức, tri thức và kĩ năng.

    3. Mô tả các giải pháp cũ thường làm

    Trong thực tế giảng dạy hiện nay giáo viên sử dụng tranh, ảnh đồ dùng trực quan đặt câu hỏi, nhiều học sinh học tập một cách thụ động, chỉ đơn thuần nhớ kiến thức một cách máy móc chưa rèn luyện kỹ năng tư duy. Học sinh chỉ học bài nào biết bài đó, kết quả học sinh học thuộc bài nhưng chưa hiểu sâu sắc. Kĩ năng vận dụng vào cuộc sống chưa cao. Chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy học hiện nay.

    4. Mục đích của các giải pháp sáng kiến

    Sau khi tìm hiểu và nghiên cứu tôi nhận thấy rằng “Phương pháp dạy học tích hợp môn Công nghệ 6” sẽ phát huy tính tư duy sáng tạo khả năng vận dụng vào thực tiễn cuộc sống cao hơn.

    5. Thời gian thực hiện

    Đầu năm học 2013 – 2014 và kết thúc cuối học kỳ I năm học 2013 – 2014

    6. Nội dung

    6.1 Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến

    Phương pháp dạy học tích hợp sẽ mang lại hiệu quả cao trong dạy học tôi bắt đầu áp dụng đề tài của mình.

    TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

    * Tích hợp kiến thức liên môn Địa lý, Âm nhạc, GDCD

    Ví dụ khi day bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục

    Khi dạy mục 1 Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động:

    * Trang phục lễ hội, lễ tân: Giáo viên kết hợp môn Địa lí 9 bài: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

    Giới thiêu về hình ảnh Bác Hồ vẫn bộ áo Kaki bạc màu, đôi dép cao su mòn quai gót. Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì phù hợp với hoàn cảnh đất nước mới hoàn toàn giải phóng, Giáo viên lồng ghép

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Cơ Sở Vật Chất Tài Sản Lớp Học Trường Thcs Thị Trấn Cát Bà
  • Người Sáng Kiến Các Giải Pháp Quản Lý Đường Bộ Hà Tĩnh
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Thi Hành Án Dân Sự
  • “thực Trạng, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Việc Áp Dụng Biện Pháp Cưỡng Chế Thi Hành Án Dân Sự Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Ngãi” (Số Liệu Từ Ngày 1/12/2013 Đến 31/5/2015)
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Thads
  • Mô Tả Sáng Kiến Kinh Nghiệm – Trường Thcs & Thpt Hòa Hưng

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Quản Lý Việc Tự Làm, Sử Dụng Và Bảo Quản Thiết Bị Dạy Học Ở Trường Thcs
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Thiết Bị Dạy Học Trong Môn Vật Lý Lớp 6
  • Cổng Ttđt Kho Bạc Nhà Nước Vn
  • “Một Số Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Hoàn Thiện Kiểm Soát Chi Thường Xuyên Ngân Sách Nhà Nước Qua Kho Bạc Nhà Nước Văn Giang, Tỉnh Hưng Yên”
  • 12 Cách Tăng Cân Tự Nhiên Nhanh Chóng Cho Người Gầy Hiệu Quả, An Toàn!!
  •                         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

    MÔ TẢ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    Mã số: ………………………

     

    – Họ và tên :            DANH HOÀI TÂM

    – Chức danh:           Giáo viên

    – Đơn vị công tác : Trường THPT Hòa Hưng

    huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang.

          1.Tên sáng kiến:

            Hướng dẫn học sinh phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trong sách giáo khoa môn Địa lí lớp 7.

    1. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: giảng dạy
    2. Mô tả bản chất của sáng kiến:

          3.1. Tình trạng giải pháp đã biết

    – Hiện trạng trước khi áp dụng giải pháp:

    Một thực tế đã diễn ra trong nhiều năm qua ở trường THPT Hòa Hưng là đa số học sinh khối 7 các em e ngại khi học tập bộ môn Địa lý vì phải ghi nhớ rất nhiều số liệu khi phân tích các biểu đồ cụ thể là biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.

    Các em chưa có một phương pháp học tập phù hợp và đạt hiệu quả cao trong giờ học Địa lý.

    Vì vậy có nhiều em học sinh chưa có hứng thú học tập bộ môn, cho nên kết quả học tập đạt chưa cao.

    – Sự cần thiết của việc đề suất giải pháp:

    Chúng ta đã biết nếu các em biết phân tích biểu đồ nhiệt và lượng mưa thì các em sẽ dễ dàng hiểu về đặc điểm khí hậu của bất một vùng đất nào trên thế giới.

    Trong sách giáo khoa địa lí 7 có rất nhiều biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để các em tham khảo và tìm hiểu.

    Nếu biết cách phân tích biểu một cách có hiệu quả thì các em sẽ không còn e ngại vì phải ghi nhớ nhiều số liệu và e ngại khi học tập bộ môn Địa lí.

    3.2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:

    – Mục đích của giải pháp: Giúp học sinh tự phân tích biểu  đồ nhiệt độ và lượng mưa trong sách giáo khoa môn Địa lí cấp THCS.

    – Nội dung giải pháp: được thực hiện khái quát qua các bước sau:

      Bước 1: Xác định các đối tượng thể hiện trong biểu đồ.

    • Yêu cầu hs cho biết nhưng yếu tố nào được thể hiện trên biểu đồ?Trong thời gian bao lâu?

    +  Yếu tố nào được biểu hiện theo đường?

    +  Yếu tố nào được biểu hiện bằng hình cột?

    –    Yêu cầu hs cho biết trục bên phải; trục bên trái dùng để đo tính đại lượng nào?

    + Xác định đơn vị tính nhiệt độ và đơn vị tính lượng mưa?

     

     

    Bước 2: Đọc các đại lượng nhiệt độ và lượng mưa cần khai thác.

    1. Đọc đại lượng nhiệt độ cần khai thác:

    + Tháng nóng nhất là tháng mấy, nhiệt độ là bao nhiêu? Tháng lạnh nhất là tháng mấy, nhiệt độ là bao nhiêu?

    + Chênh lệch nhiệt độ (biên độ nhiệt) ? Nhiệt độ trung bình năm?

    1. Đọc đại lượng mưa cần khai thác:

    + Mưa nhiều nhất vào tháng nào? Lượng mưa là bao nhiêu? Mưa ít nhất là tháng nào? Lượng mưa là bao nhiêu?

    + Mùa mưa từ tháng nào đến tháng nào, mùa khô từ tháng nào đến tháng nào?

    Bước 3: Tiến hành phân tích các yếu tố được yêu cầu.

     

     

     

     

                          Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Singapore

     

      Để xác định được tháng nóng nhất, cần hướng dẫn học sinh làm theo cách sau:

    Học sinh xác định đỉnh cao nhất của đường biểu diễn màu đỏ, đó là thời điểm nhiệt độ cao nhất. Các em cần đặt thước kẻ của mình trùng với điểm nhô lên cao nhất đó nằm ngang song song với trục hoành cắt trục tung bên phải tại một điểm. Đọc trị số nhiệt độ tại điểm đó sẽ xác định được nhiệt độ tháng cao nhất. Sau đó học sinh quay thước kẻ hạ vuông góc từ điểm đó xuống trục hoành. Đọc số chỉ tháng ở trục hoành để xác định tháng nóng nhất.

    Để xác định nhiệt độ tháng thấp nhất, học sinh cần tìm được điểm thấp nhất trên đường biểu diễn màu đỏ. Sau khi xác định được điểm đó, đặt thước kẻ ngang với điểm đó song song với trục hoành, cắt trục tung bên phải tại một điểm. Đọc trị số nhiệt độ ở điểm đó sẽ xác định được nhiệt độ tháng thấp nhất.

    Biên độ nhiệt năm được tính bằng hiệu của tháng nóng nhất với tháng lạnh nhất.

    Để xác định lượng mưa tháng cao nhất và tháng thấp nhất, học sinh cần tìm cột màu xanh cao nhất và cột thấp nhất. Đối với lượng mưa, dưới chân cột đã được đánh số tháng nên học sinh có thể đọc được ngay. Đặt thước lên đầu cột cao nhất hoặc thấp nhất đó, nằm ngang song song với trục hoành, cắt trục tung bên trái tại một điểm. Đọc trị số tại trục tung bên trái sẽ xác định được tháng mưa nhiều nhất hay ít nhất đó là bao nhiêu.

    Bước 4: Trình bày các kết quả đã khai thác.

    Trên cơ sở lựa chọn các đối tượng khai thác ở bước 3 học sinh hoàn thiện các kiến thức và trình bày kết quả.

          3.3. Khả năng áp dụng của giải pháp

    Giải pháp đã áp dụng có hiệu quả tại 2 năm học vừa qua ở lớp 7 và có khả năng mở rộng cho toàn khối THCS của trường THPT Hòa Hưng.

          3.4. Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp

    Trong quá trình triển khai, áp dụng qua hai năm học gần đây là năm học:   2014 – 2022 và năm học:  2022 – 2022, tôi đã nhận thấy có những kết quả:

    Tỉ lệ học sinh tự phân tích được biểu đồ theo thời gian ngày càng tăng, các em đã hình thành được các kĩ năng khai thác lược đồ. Vì vậy việc phân tích lược đồ ngày càng có hiệu quả, giúp học sinh dễ hiểu, dễ tiếp thu kiến thức. Qua đó, ngày càng có nhiều em học sinh yêu thích học bộ môn hơn.

    Từ đó, tỷ lệ học sinh yếu và học sinh trung bình ngày càng giảm, số học sinh khá, giỏi ngày càng tăng. Kết quả cụ thể qua ba năm như sau:

    Năm học

    Giỏi

    Khá

    Trung bình

    Yếu

    2014 – 2022

    10%

    30%

    45%

    15%

    2015 – 2022

    15%

    35%

    40%

    10%

     

          3.5. Tài liệu kèm theo gồm:

    Sách giáo khoa địa lí 6,7,8,9

    Các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trong chương trình dạy học

     

    Hòa Hưng, ngày 10  tháng 03  năm 2022

                                                                                                              Người mô tả

     

     

     

                             Danh Hoài Tâm

      --- Bài cũ hơn ---

    • Thông Báo Kết Quả Xét Duyệt “Sáng Kiến, Cải Tiến Kỹ Thuật Hoặc Áp Dụng Công Nghệ Mới” Của Ngành Tand Tỉnh Quảng Nam Năm 2013
    • Quy Tắc Ứng Xử Văn Hóa Cơ Quan Công Ty Nhiệt Điện Nghi Sơn
    • Quản Lý Tồn Kho Theo Thời Gian Thực
    • Điểm Tên 8 Kinh Nghiệm Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả
    • 5 Cách Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Lớn
    • Cách Viết Mô Tả Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích

      --- Bài mới hơn ---

    • Hướng Dẫn Nộp Đơn Đăng Ký Giải Pháp Hữu Ích
    • Giải Pháp Chấm Công Hữu Ích
    • Giải Pháp Chấm Công Nhận Diện Khuôn Mặt Hiện Đại Nhất
    • Hướng Dẫn Viết Sáng Kiến Kinh Nghiệm Năm Học 2022
    • Công Văn 1200/sgd&đt 2008 Hướng Dẫn Viết Và Chấm Sáng Kiến Kinh Nghiệm Tỉnh Gia Lai
    • Viết bản mô tả sáng chế không còn là công việc khó khăn đối với người soạn đơn đăng ký sáng chế. Bài viết này Newvision Law sẽ hướng dẫn bạn viết một bản mô tả sáng chế chi tiết.Trước khi tiến hành viết bản mô tả sáng chế, bạn cần tìm hiểu bố cục một bản mô tả sáng chế gồm những phần nào

      Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích (Bản mô tả) cần phải có các nội dung sau:

      – Tên sáng chế/giải pháp hữu ích;

      – Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập;

      – Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích;

      – Mô tả bản chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích;

      – Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo, nếu có;

      – Ví dụ thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích,nếu cần;

      – Yêu cầu bảo hộ.

      Thứ nhất đối với phần tên sáng chế/giải pháp hữu ích:

      Tên sáng chế/giải pháp hữu ích phải ngắn gọn, rõ ràng, thể hiện vắn tắt dạng đối tượng, chức năng hoặc lĩnh vực kỹ thuật và bản chất của đối tượng đó và phải phù hợp với bản chất của sáng chế / giải pháp hữu ích như được thể hiện chi tiết ở phần “Mô tả bản chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích” của Bản mô tả.

      Thứ hai đối với phần lĩnh vực kỹ thuật được đề cập

      Thứ ba đối với phần tình trạng kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích

      Phải nêu các thông tin về các giải pháp kỹ thuật đã biết tính đến ngày ưu tiên của Đơn tương tự (có cùng mục đích hoặc cùng giải quyết một vấn đề kỹ thuật) với sáng chế/giải pháp hữu ích nêu trong Đơn. Trên cơ sở các giải pháp đã biết đó, cần chỉ ra giải pháp có bản chất kỹ thuật gần giống nhất với sáng chế/giải pháp hữu ích nêu trong Đơn, mô tả tóm tắt bản chất giải pháp này và nêu các hạn chế, thiếu sót của giải pháp đó trong việc giải quyết vấn đề kỹ thuật hoặc đạt được mục đích mà sáng chế/giải pháp hữu ích nêu trong Đơn đề cập tới.

      Nguồn của các thông tin nói trên phải được chỉ dẫn rõ ràng. Nếu không có thông tin về tình trạng kỹ thuật thì phải ghi rõ điều đó.

      Thứ tư, mô tả bản chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích

      Phần mô tả được mở đầu bằng đoạn trình bày mục đích mà sáng chế/giải pháp hữu ích cần đạt được hoặc vấn đề kỹ thuật mà sáng chế/giải pháp hữu ích cần phải giải quyết nhằm khắc phục các hạn chế, thiếu sót của giải pháp gần giống nhất đã biết nêu ở phần “Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích”.

      Tiếp theo là mô tả các dấu hiệu cấu thành sáng chế/giải pháp hữu ích. Đặc biệt phải trình bày các dấu hiệu mới của sáng chế/giải pháp hữu ích so với giải pháp kỹ thuật gần giống nhất nêu ở phần “Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích”.

      Các loại dấu hiệu có thể được sử dụng để mô tả phụ thuộc vào dạng sáng chế/giải pháp hữu ích:

      + Các dấu hiệu để mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích dạng cơ cấu có thể là:

      – Chi tiết,cụm chi tiết và chức năng của chúng;

      – Hình dạng của chi tiết, cụm chi tiết;

      – Vật liệu làm chi tiết,cụm chi tiết;

      – kích thước của chi tiết, cụm chi tiết;

      – tương quan vị trí giữa các chi tiết,cụm chi tiết;

      – cách liên kết các chi tiết, cụm chi tiết.

      + Các dấu hiệu để mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích dạng chất rất khác nhau phụ thuộc vào cách thu được chất đó. Nhưng nói chung, các dấu hiệu của chất có thể là:

      – các hợp phần tạo nên chất;

      – tỷ lệ các hợp phần;

      – công thức cấu trúc phân tử;

      – đặc tính hoá lý…

      + Các dấu hiệu để mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích dạng phương pháp có thể là:

      – các công đoạn;

      – trình tự thực hiện các công đoạn;

      – các điều kiện kỹ thuật (nhiệt độ, áp suất, thời gian, chất xúc tác,….) để thực hiện các công đoạn

      – phương tiện/thiết bị để thực hiện các công đoạn…

      Thứ năm là mô tả vắn tắt các hình vẽ

      Hình vẽ thể hiện các chi tiết kỹ thuật của sáng chế một cách ngắn gọn và dễ hình dung. Hình vẽ giúp giải thích một số thông tin, công cụ hay kết quả nêu trong bản mô tả.

      + Đối với cơ cấu: trước hết phải mô tả theo kết cấu (cơ cấu ở trạng thái tĩnh) có dựa vào các số chỉ dẫn có trên các hình vẽ, tức là phải trình bày tỷ mỷ các đặc điểm kết cấu. Sau đó, phải mô tả sự hoạt động của cơ cấu đó, tức là trình tự làm việc của nó, hoặc sự tương tác của các chi tiết, cụm chi tiết cấu thành nó.

      + Đối với phương pháp: Trước hết phải mô tả trình tự thực hiện các công đoạn (nguyên công/bước), điều kiện cụ thể để thực hiện công đoạn (nếu có).

      + Đối với chất: Tuỳ thuộc vào loại chất,phải mô tả các dấu hiệu đặc trưng của nó như công thức hoá học, các thành phần… Và mô tả tỷ mỷ từng đặc điểm của chúng sao cho có thể hiểu rõ và nhận biết được chúng.

      + Đối với dạng sử dụng: Mô tả chi tiết cách sử dụng đối tượng đó sao cho bất kỳ người nào quan tâm đều có thể sử dụng được với kết quả như người nộp đơn dự định.

      Thứ sáu là ví dụ thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích

      Trong phần này cần chỉ ra một hoặc một vài ví dụ thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích để chứng minh khả năng áp dụng của sáng chế/giải pháp hữu ích.

      Thứ bảy là hiệu quả đạt được

      Trong phần này nên đưa ra các hiệu quả kỹ thuật-kinh tế của sáng chế/giải pháp hữu ích để chứng minh ưu điểm của nó so với giải pháp kỹ thuật đã biết.

      Hình vẽ phải được thể hiện theo các quy định về vẽ kỹ thuật.

      Thứ tám là yêu cầu bảo hộ:

      Yêu cầu bảo hộ xác định phạm vi bảo hộ pháp lý của sáng chế. Trong thủ tục tố tụng đối với sáng chế, giải thích yêu cầu bảo hộ là bước đầu tiên để xác định bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực không và có bị xâm phạm hay không.

      + Chức năng của Yêu cầu bảo hộ là dùng để xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ của sáng chế/giải pháp hữu ích.

      + Yêu cầu bảo hộ phải:

      – phù hợp với Bản mô tả và Hình vẽ;

      – chứa các dấu hiệu cơ bản của sáng chế/giải pháp hữu ích đủ để đạt được mục đích hoặc giải quyết nhiệm vụ đặt ra;

      – không được chứa hình vẽ;

      – mỗi điểm độc lập của Yêu cầu bảo hộ chỉ được đề cập tới một đối tượng yêu cầu bảo hộ.

      – Cấu trúc của Yêu cầu bảo hộ

      + Yêu cầu bảo hộ có thể có một hay nhiều điểm độc lập (tương ứng với số lượng sáng chế/giải pháp hữu ích trong Đơn), mỗi điểm độc lập có thể có các điểm phụ thuộc.

      Mỗi điểm độc lập của Yêu cầu bảo hộ chứa đầy đủ các dấu hiệu cơ bản cần và đủ để xác định phạm vi bảo hộ của một sáng chế/giải pháp hữu ích.

      Điểm phụ thuộc viện dẫn đến điểm độc lập mà nó phụ thuộc vào, tức là chứa tất cả các dấu hiệu của điểm đó và còn chứa thêm các dấu hiệu bổ sung nhằm cụ thể hoá hoặc phát triển các dấu hiệu nêu trong điểm độc lập.

      + Cách lập Yêu cầu bảo hộ:

      Mỗi điểm độc lập trong yêu cầu bảo hộ cần phải được viết thành một câu và nên (nhưng không bắt buộc) gồm hai phần:

      phần thứ nhất,gọi là phần giới hạn, gồm tên đối tượng và các dấu hiệu cần để xác định sáng chế/giải pháp hữu ích và trùng với các dấu hiệu của đối tượng đã biết nêu ở phần tình trạng kỹ thuật;

      phần thứ hai,gọi là phần khác biệt,bắt đầu bằng các từ “khác biệt ở chỗ” hoặc “đặc trưng ở chỗ” hoặc các từ tương đương khác và chỉ ra các dấu hiệu khác biệt của sáng chế/giải pháp hữu ích mà các dấu hiệu này khi kết hợp với các dấu hiệu đã biết ở phần giới hạn tạo nên sáng chế/giải pháp hữu ích.

      – Bản tóm tắt là phần trình bày ngắn gọn (không quá 150 từ) về bản chất của sáng chế/giải pháp hữu ích đã được bộc lộ trong Bản mô tả, Yêu cầu bảo hộ và Hình vẽ nhằm cung cấp các thông tin tóm tắt về sáng chế/giải pháp hữu ích. Bản tóm tắt có thể được minh hoạ bằng hình vẽ đặc trưng.

      XEM NGAY VIDEO HƯỚNG DẪN VIẾT TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

      --- Bài cũ hơn ---

    • Đăng Ký Giải Pháp Hữu Ích
    • Nhân Viên Văn Phòng Và Những Điều Bạn Nên Biết!!!
    • Luận Văn Đề Tài Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Văn Phòng Tại Tổng Công Ty Sông Đà
    • Nâng Cao Tính Chuyên Nghiệp Công Tác Văn Phòng
    • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Thực Hiện Tốt Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
    • Cách Viết Bản Mô Tả Sáng Chế/giải Pháp Hữu Ích

      --- Bài mới hơn ---

    • Hướng Dẫn Viết Bản Mô Tả Sáng Chế/ Giải Pháp Hữu Ích
    • Bản Mô Tả Giải Pháp Hữu Ích
    • Thủ Tục Đăng Ký Bằng Sáng Chế/ Giải Pháp Hữu Ích
    • Tư Vấn Đăng Ký Bảo Hộ Bằng Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích
    • Các Bằng Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích
    • Cách viết bản mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích? Bố cục bản mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích như thế nào. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn viết bản mô tả sáng chế. Trước khi tiến hành viết bản mô tả sáng chế, bạn cần tìm hiểu bố cục một bản mô tả sáng chế gồm những phần nào

      Bản mô tả sáng chế/ giải pháp hữu ích (Bản mô tả) cần phải có các nội dung sau:

      • Tên sáng chế/giải pháp hữu ích;
      • Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập;
      • Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích;
      • Mô tả bản chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích;
      • Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo, nếu có;
      • Ví dụ thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích,nếu cần;
      • Yêu cầu bảo hộ.

      Tên sáng chế/giải pháp hữu ích phải ngắn gọn, rõ ràng, thể hiện vắn tắt dạng đối tượng, chức năng hoặc lĩnh vực kỹ thuật và bản chất của đối tượng đó và phải phù hợp với bản chất của sáng chế / giải pháp hữu ích như được thể hiện chi tiết ở phần “Mô tả bản chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích” của Bản mô tả.

      Phải nêu các thông tin về các giải pháp kỹ thuật đã biết tính đến ngày ưu tiên của Đơn tương tự (có cùng mục đích hoặc cùng giải quyết một vấn đề kỹ thuật) với sáng chế/giải pháp hữu ích nêu trong Đơn. Trên cơ sở các giải pháp đã biết đó, cần chỉ ra giải pháp có bản chất kỹ thuật gần giống nhất với sáng chế/giải pháp hữu ích nêu trong Đơn, mô tả tóm tắt bản chất giải pháp này và nêu các hạn chế, thiếu sót của giải pháp đó trong việc giải quyết vấn đề kỹ thuật hoặc đạt được mục đích mà sáng chế/giải pháp hữu ích nêu trong Đơn đề cập tới.

      Nguồn của các thông tin nói trên phải được chỉ dẫn rõ ràng. Nếu không có thông tin về tình trạng kỹ thuật thì phải ghi rõ điều đó.

      Phần mô tả được mở đầu bằng đoạn trình bày mục đích mà sáng chế/giải pháp hữu ích cần đạt được hoặc vấn đề kỹ thuật mà sáng chế/giải pháp hữu ích cần phải giải quyết nhằm khắc phục các hạn chế, thiếu sót của giải pháp gần giống nhất đã biết nêu ở phần “Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích”.

      Tiếp theo là mô tả các dấu hiệu cấu thành sáng chế/giải pháp hữu ích. Đặc biệt phải trình bày các dấu hiệu mới của sáng chế/giải pháp hữu ích so với giải pháp kỹ thuật gần giống nhất nêu ở phần “Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích”.

      Các loại dấu hiệu có thể được sử dụng để mô tả phụ thuộc vào dạng sáng chế/giải pháp hữu ích:

      + Các dấu hiệu để mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích dạng cơ cấu có thể là:

      (i) chi tiết,cụm chi tiết và chức năng của chúng;

      (ii) hình dạng của chi tiết, cụm chi tiết;

      (iii) vật liệu làm chi tiết,cụm chi tiết;

      (iv) kích thước của chi tiết, cụm chi tiết;

      (v) tương quan vị trí giữa các chi tiết,cụm chi tiết;

      (vi) cách liên kết các chi tiết, cụm chi tiết.

      + Các dấu hiệu để mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích dạng chất rất khác nhau phụ thuộc vào cách thu được chất đó. Nhưng nói chung, các dấu hiệu của chất có thể là:

      (i) các hợp phần tạo nên chất;

      (ii) tỷ lệ các hợp phần;

      (iii) công thức cấu trúc phân tử;

      (iv) đặc tính hoá lý…

      + Các dấu hiệu để mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích dạng phương pháp có thể là:

      (i) các công đoạn;

      (ii) trình tự thực hiện các công đoạn;

      (iii) các điều kiện kỹ thuật (nhiệt độ, áp suất, thời gian, chất xúc tác,….) để thực hiện các công đoạn

      (iv) phương tiện/thiết bị để thực hiện các công đoạn…

      Mô tả chi tiết sáng chế/giải pháp hữu ích

      Tuỳ thuộc vào dạng sáng chế/giải pháp hữu ích:

      + Đối với cơ cấu: trước hết phải mô tả theo kết cấu (cơ cấu ở trạng thái tĩnh) có dựa vào các số chỉ dẫn có trên các hình vẽ, tức là phải trình bày tỷ mỷ các đặc điểm kết cấu. Sau đó, phải mô tả sự hoạt động của cơ cấu đó, tức là trình tự làm việc của nó, hoặc sự tương tác của các chi tiết, cụm chi tiết cấu thành nó.

      + Đối với phương pháp: Trước hết phải mô tả trình tự thực hiện các công đoạn (nguyên công/bước), điều kiện cụ thể để thực hiện công đoạn (nếu có).

      + Đối với chất: Tuỳ thuộc vào loại chất,phải mô tả các dấu hiệu đặc trưng của nó như công thức hoá học, các thành phần… Và mô tả tỷ mỷ từng đặc điểm của chúng sao cho có thể hiểu rõ và nhận biết được chúng.

      + Đối với dạng sử dụng: Mô tả chi tiết cách sử dụng đối tượng đó sao cho bất kỳ người nào quan tâm đều có thể sử dụng được với kết quả như người nộp đơn dự định.

      Trong phần này cần chỉ ra một hoặc một vài ví dụ thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích để chứng minh khả năng áp dụng của sáng chế/giải pháp hữu ích.

      Trong phần này nên đưa ra các hiệu quả kỹ thuật-kinh tế của sáng chế/giải pháp hữu ích để chứng minh ưu điểm của nó so với giải pháp kỹ thuật đã biết.

      Hình vẽ phải được thể hiện theo các quy định về vẽ kỹ thuật.

      + Chức năng của Yêu cầu bảo hộ là dùng để xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ của sáng chế/giải pháp hữu ích.

      + Yêu cầu bảo hộ phải:

      (i) phù hợp với Bản mô tả và Hình vẽ;

      (ii) chứa các dấu hiệu cơ bản của sáng chế/giải pháp hữu ích đủ để đạt được mục đích hoặc giải quyết nhiệm vụ đặt ra;

      (iv) không được chứa hình vẽ;

      (v) mỗi điểm độc lập của Yêu cầu bảo hộ chỉ được đề cập tới một đối tượng yêu cầu bảo hộ.

      + Cấu trúc của Yêu cầu bảo hộ

      + Yêu cầu bảo hộ có thể có một hay nhiều điểm độc lập (tương ứng với số lượng sáng chế/giải pháp hữu ích trong Đơn), mỗi điểm độc lập có thể có các điểm phụ thuộc.

      Mỗi điểm độc lập của Yêu cầu bảo hộ chứa đầy đủ các dấu hiệu cơ bản cần và đủ để xác định phạm vi bảo hộ của một sáng chế/giải pháp hữu ích.

      Điểm phụ thuộc viện dẫn đến điểm độc lập mà nó phụ thuộc vào, tức là chứa tất cả các dấu hiệu của điểm đó và còn chứa thêm các dấu hiệu bổ sung nhằm cụ thể hoá hoặc phát triển các dấu hiệu nêu trong điểm độc lập.

      + Cách lập Yêu cầu bảo hộ:

      Mỗi điểm độc lập trong yêu cầu bảo hộ cần phải được viết thành một câu và nên (nhưng không bắt buộc) gồm hai phần: phần thứ hai,gọi là phần khác biệt,bắt đầu bằng các từ “khác biệt ở chỗ” hoặc “đặc trưng ở chỗ” hoặc các từ tương đương khác và chỉ ra các dấu hiệu khác biệt của

      phần thứ nhất,gọi là phần giới hạn, gồm tên đối tượng và các dấu hiệu cần để xác định sáng chế/giải pháp hữu ích và trùng với các dấu hiệu của đối tượng đã biết nêu ở phần tình trạng kỹ thuật;

      sáng chế/giải pháp hữu ích mà các dấu hiệu này khi kết hợp với các dấu hiệu đã biết ở phần giới hạn tạo nên sáng chế/giải pháp hữu ích.

      – Bản tóm tắt là phần trình bày ngắn gọn (không quá 150 từ) về bản chất của sáng chế/giải pháp hữu ích đã được bộc lộ trong Bản mô tả, Yêu cầu bảo hộ và Hình vẽ nhằm cung cấp các thông tin tóm tắt về sáng chế/giải pháp hữu ích. Bản tóm tắt có thể được minh hoạ bằng hình vẽ đặc trưng.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Cách Xây Dựng Bản Mô Tả Sáng Chế Hay Giải Pháp Hữu Ích
    • Hướng Dẫn Cách Lập Bản Mô Tả Và Bản Tóm Tắt Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích
    • Hướng Dẫn Viết Bản Mô Tả Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích
    • Cách Lập Bản Mô Tả Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích ? Thủ Tục Đăng Ký Sáng Chế ?
    • Cách Lập Bản Mô Tả Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích
    • Cách Lập Bản Mô Tả Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích

      --- Bài mới hơn ---

    • Cách Lập Bản Mô Tả Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích ? Thủ Tục Đăng Ký Sáng Chế ?
    • Hướng Dẫn Viết Bản Mô Tả Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích
    • Hướng Dẫn Cách Lập Bản Mô Tả Và Bản Tóm Tắt Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích
    • Cách Xây Dựng Bản Mô Tả Sáng Chế Hay Giải Pháp Hữu Ích
    • Cách Viết Bản Mô Tả Sáng Chế/giải Pháp Hữu Ích
    • Tình trạng kỹ thuật của sáng chế / giải pháp hữu ích;

      Mô tả bản chất kỹ thuật của sáng chế / giải pháp hữu ích;

      Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo,nếu có;

      Ví dụ thực hiện sáng chế, Giải pháp hữu ích,nếu cần;

      Hướng dẫn viết bản mô tả cho tác giả sáng chế:

      Phải nêu các thông tin về các giải pháp kỹ thuật đã biết tính đến ngày ưu tiên của Đơn tương tự (có cùng mục đích hoặc cùng giải quyết một vấn đề kỹ thuật) với sáng chế / giải pháp hữu ích nêu trong Đơn. Trên cơ sở các giải pháp đã biết đó, cần chỉ ra giải pháp có bản chất kỹ thuật gần giống nhất với sáng chế/giải pháp hữu ích nêu trong Đơn,mô tả tóm tắt bản chất giải pháp này và nêu các hạn chế, thiếu sót của giải pháp đó trong việc giải quyết vấn đề kỹ thuật hoặc đạt được mục đích mà sáng chế/giải pháp hữu ích nêu trong Đơn đề cập tới.

      Nguồn của các thông tin nói trên phải được chỉ dẫn rõ ràng. Nếu không có thông tin về tình trạng kỹ thuật thì phải ghi rõ điều đó.

      Phần mô tả được mở đầu bằng đoạn trình bày mục đích mà sáng chế / giải pháp hữu ích cần đạt được hoặc vấn đề kỹ thuật mà sáng chế / giải pháp hữu ích cần phải giải quyết nhằm khắc phục các hạn chế, thiếu sót của giải pháp gần giống nhất đã biết nêu ở phần “Tình trạng kỹ thuật của sáng chế / giải pháp hữu ích”.

      Tiếp theo là mô tả các dấu hiệu cấu thành sáng chế / giải pháp hữu ích. Đặc biệt phải trình bày các dấu hiệu mới của sáng chế/giải pháp hữu ích so với giải pháp kỹ thuật gần giống nhất nêu ở phần “Tình trạng kỹ thuật của sáng chế / giải pháp hữu ích”.

      Các loại dấu hiệu có thể được sử dụng để mô tả phụ thuộc vào dạng sáng chế/giải pháp hữu ích:

      Mô tả chi tiết sáng chế/giải pháp hữu ích

      Tuỳ thuộc vào dạng sáng chế / giải pháp hữu ích:

      Hiệu quả đạt được

      Trong phần này nên đưa ra các hiệu quả kỹ thuật-kinh tế của sáng chế/giải pháp hữu ích để chứng minh ưu điểm của nó so với giải pháp kỹ thuật đã biết.

      + Cấu trúc của Yêu cầu bảo hộ

      Yêu cầu bảo hộ có thể có một hay nhiều điểm độc lập (tương ứng với số lượng sáng chế/giải pháp hữu ích trong Đơn),mỗi điểm độc lập có thể có các điểm phụ thuộc.

      Mỗi điểm độc lập của Yêu cầu bảo hộ chứa đầy đủ các dấu hiệu cơ bản cần và đủ để xác định phạm vi bảo hộ của một sáng chế/giải pháp hữu ích.

      Điểm phụ thuộc viện dẫn đến điểm độc lập mà nó phụ thuộc vào,tức là chứa tất cả các dấu hiệu của điểm đó và còn chứa thêm các dấu hiệu bổ sung nhằm cụ thể hoá hoặc phát triển các dấu hiệu nêu trong điểm độc lập.

      + Cách lập Yêu cầu bảo hộ:

      Mỗi điểm độc lập trong yêu cầu bảo hộ cần phải được viết thành một câu và nên (nhưng không bắt buộc) gồm hai phần:

      phần thứ nhất,gọi là phần giới hạn,gồm tên đối tượng và các dấu hiệu cần để xác định sáng chế/giải pháp hữu ích và trùng với các dấu hiệu của đối tượng đã biết nêu ở phần tình trạng kỹ thuật;

      phần thứ hai,gọi là phần khác biệt,bắt đầu bằng các từ “khác biệt ở chỗ” hoặc “đặc trưng ở chỗ” hoặc các từ tương đương khác và chỉ ra các dấu hiệu khác biệt của sáng chế/giải pháp hữu ích mà các dấu hiệu này khi kết hợp với các dấu hiệu đã biết ở phần giới hạn tạo nên sáng chế/giải pháp hữu ích.

      – Bản tóm tắt là phần trình bày ngắn gọn (không quá 150 từ) về bản chất của sáng chế/giải pháp hữu ích đã được bộc lộ trong Bản mô tả,Yêu cầu bảo hộ và Hình vẽ nhằm cung cấp các thông tin tóm tắt về sáng chế/giải pháp hữu ích. Bản tóm tắt có thể được minh hoạ bằng hình vẽ đặc trưng

      --- Bài cũ hơn ---

    • Cách Lập Bản Mô Tả Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích Full Từ A Đến Z
    • Giải Pháp Hữu Ích Và Quy Trình Đăng Ký Bảo Hộ Độc Quyền
    • Tư Vấn Bảo Hộ Giải Pháp Hữu Ích Năm 2022
    • #1 Quy Định Về Điều Kiện Bảo Hộ Đối Với Giải Pháp Hữu Ích
    • Bảo Hộ Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích
    • Hướng Dẫn Viết Bản Mô Tả Sáng Chế/ Giải Pháp Hữu Ích

      --- Bài mới hơn ---

    • Bản Mô Tả Giải Pháp Hữu Ích
    • Thủ Tục Đăng Ký Bằng Sáng Chế/ Giải Pháp Hữu Ích
    • Tư Vấn Đăng Ký Bảo Hộ Bằng Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích
    • Các Bằng Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích
    • Quy Định Về Duy Trì Hiệu Lực Văn Bằng Bảo Hộ Sáng Chế/giải Pháp Hữu Ích
    • 01-09-2017 04:00

      HƯỚNG DẪN VIẾT BẢN MÔ TẢ SÁNG CHẾ/GPHI

      BẢN MÔ TẢ SÁNG CHẾ/GPHI

      1. Tên Sáng chế/GPHI

      2. Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập

      3. Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/GPHI

      4. Bản chất kỹ thuật của sáng chế/GPHI

      5. Mô tả vắn tắt các hình vẽ

      6. Mô tả chi tiết sáng chế/GPHI

      7. Ví dụ thực hiện sáng chế/GPHI

      8. Hiệu quả của sáng chế (GPHI)/ Những lợi ích sáng chế (GPHI) đạt được

      9. Yêu cầu bảo hộ

      10. Bản tóm tắt sáng chế/GPHI

      Tên sáng chế/GPHI

      Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/GPHI

      a) Yêu cầu:

      * Phải nêu một hoặc một số giải pháp kỹ thuật đã biết trùng với đối tượng nêu trong đơn về bản chất kỹ thuật và mục đích, tức là hiệu quả đạt được, hoặc cùng giải quyết một vấn đề như sáng chế, chỉ ra các dấu hiệu cơ bản của chúng và các nhược điểm của các giải pháp này và nguyên nhân của chúng mà sẽ được sáng chế khắc phục một phần hoặc toàn bộ.

      * Phải chỉ ra nguồn thông tin về chúng (như số Patent, nước cấp, tên ấn phẩm, tác giả, nhà xuất bản và nơi xuất bản, số trang cụ thể, v.v.).

      b) Cách thể hiện :

      * Có hai cách trình bày phần này. Cách thứ nhất: nêu từng giải pháp kỹ thuật , các dấu hiệu cơ bản của nó và chỉ ra nhược điểm và nguyên nhân của chúng. Cách thứ hai: nêu tất cả các giải pháp kỹ thuật một cách tổng thể và sau đó chỉ ra nhược điểm chung và riêng của chúng.

      * Phải chọn ra trong số các giải pháp đó, một giải pháp kỹ thuật mà Người nộp đơn cho là gần nhất, tức là trên cơ sở giải pháp đó sáng chế nêu trong đơn đã được tạo ra.

      + Kêu gọi đầu tư và ký kết hợp đồng lixăng;

      + Giúp Xét nghiệm viên và thẩm phán hiểu rõ tầm quan trọng của sáng chế, về vấn đề và cách thức mà sáng chế giải quyết cũng như các ưu điểm của sáng chế so với giải pháp kỹ thuật đã biết.

      – Chỉ ra các dấu hiệu cơ bản khác biệt của nó so với giảipháp kỹ thuật gần nhất., ví dụ: “để đạt được mục đích nêu trên, cơ cấu (chất, quy trình) theo sáng cho bao gồm (nêu các dấu hiệu khác biệt của nó so với giải pháp kỹ thuật gần nhất”;

      – Nêu tất cả các dấu hiệu cơ bản chung cho sáng chế và giải pháp kỹ thuật đã biết, rồi nêu tiếp các dấu hiệu cơ bản khác biệt của sáng chế. Ví dụ: “để đạt được mục đích nêu trên, cơ cấu (chất, quy trình) theo sáng chế bao gồm (nêu các dấu hiệu cơ bản chung), cơ cấu (chất, quy trình) này còn có thêm (nêu các dấu hiệu cơ bản khác)”.

      * Nếu đơn có một số đối tượng bảo đảm tính thống nhất của sáng chế thì sau khi nêu các dấu hiệu cơ bản khác biệt của đối tượng thứ nhất phải lần lượt nêu các dấu hiệu cơ bản khác của các đối tượng tiếp theo.

      * Nếu đơn có một đối tượng nhưng được thể hiện theo các phương án khác nhau thì trước tiên phải nêu các dấu hiệu cơ bản khác của đối tượng theo phương án thứ nhất. Tiếp đó, lần lượt nêu các dấu hiệu của đối tượng đó theo các phương án tiếp theo, đồng thời phải chỉ ra ưu điểm của sáng chế theo từng phương án.

      * Nếu đơn gồm một đối tượng tổng thể và một hoặc một số biện pháp của nó thì bản chất kỹ thuật của sáng chế phải được thể hiện sao cho có thể hiểu được các nhiệm vụ đặt ra cho từng đối tượng.

      Mô tả vắn tắt các hình vẽ

      Hình vẽ, sơ đồ (nếu cần) nhằm giúp cho việc hiểu sáng chế trở nên dễ dàng hơn

      a) Yêu cầu:

      * Phải được trình bày thành tài liệu riêng của đơn;

      * Phải được thể hiện theo các quy định về vẽ kỹ thuật;

      * Phải được thể hiện bằng các đường nét màu đen, bền màu, rõ nét, không tô màu trên giấy trắng không có dòng kẻ;

      * Tỷ lệ của hình vẽ và độ rõ nét của các chi tiết phải được thực hiện sao cho khi sao chụp với độ thu nhỏ 2/3 vẫn phân biệt được các chi tiết trên đó;

      * Chỉ được thể hiện cùng với các ký hiệu chỉ dẫn (không để trong ngoặc hoặc khoanh tròn) để dễ nhìn hình vẽ mà không được ghi kích thước, chứa các chữ, trừ trường hợp cần thiết để giải thích nhưng phải ngắn gọn như “nước”, “hơi”, “mở”, “đóng”, v.v;

      * Có thể trình bày nhiều hình vẽ trên một trang giấy. Nếu các hình vẽ tạo nên một hình vẽ thống nhất được bố trí trên nhiều trang thì chúng phải được bố trí sao cho hình vẽ đó có thể ghép lại mà không mất bất cứ phần nào của các hình vẽ trên các trang khác nhau;

      * Các hình vẽ riêng biệt cần được đánh số thứ tự bằng chữ số Arập và không phụ thuộc vào số thứ tự trang;

      * Các hình vẽ phải phù hợp với nhau và với các tài liệu của đơn, đặc biệt là Bản mô tả , đặc biệt là về các ký hiệu chỉ dẫn nhằm tránh gây ra sự hiểu sai lệch sáng chế. điều này có nghĩa là mỗi chi tiết nhất định phải tương ứng với một ký hiệu chỉ dẫn trên tất cả các hình vẽ và trong toàn bộ các tài liệu của đơn;

      * Các ký hiệu chỉ dẫn không được nhắc đến trong Bản mô tả không được ghi trên hình vẽ và ngược lại.

      * Trong trường hợp hình vẽ là cần thiết để giúp cho việc hiểu được sáng chế một cách dễ dàng hơn thì phần này được trình bày ngay tiếp sau phần “Bản chất kỹ thuật của sáng chế”. Phần này cần được trình bày một cách ngắn gọn bằng cách liệt kê các hình vẽ và giải thích chúng một cách ngắn gọn.

      * Phần này thường được trình bày như sau : “để sáng chế được hiểu một cách dễ dàng hơn, các hình vẽ sau thể hiện sáng chế theo các phương án khác nhau, trong đó :

      – H.1 là hình vẽ phối cảnh của thiết bị theo một phương án của sáng chế;

      – H.2 là hình vẽ mặt cắt theo đường A-A trên H.1, v.v.

      + đối với hợp chất hóa học cụ thể: Nếu được đặc trưng bằng công thức cấu tạo thì chúng cần được mô tả bằng cách đưa ra công thức đó có giải thích các ký hiệu đi kèm với nó và phương pháp điều chế hợp chất đó cũng như các đặc tính (tính chất khác của nó) và chỉ ra công dụng cụ thể của hợp chất này.

      + đối với hợp chất không rõ cấu trúc: Phải trình bày các dấu hiệu để có thể nhận biết được chúng như các hằng số lý-hóa, các tính chất cảm quan (mùi vị, màu sắc, v.v.) các dữ liệu về quang phổ, các tính chất lý-hóa khác (trạng thái vật lý, độ hòa tan, điểm sôi, điểm nóng chảy, v.v.), các tính chất đặc biệt khác, cũng như cách thu được nó.

      + đối với chất thu được bằng phương pháp hóa lý: Phải nêu thành phần định tính và định lượng các hợp phần cấu thành chất này; đồng thời phải mô tả trạng thái vật lý (lỏng, rắn, khí) của các hợp phần đó và trạng thái vật lý của thành phẩm.

      – Tiếp đến, mô tả phương pháp tạo ra chất này, bằng cách chỉ ra các bước cần được thực hiện và trình tự cũng như điều kiện để thực hiện từng bước đó.

      đối với quy trình :

      – Trong phần này cần phải liệt kê các công đoạn/nguyên công của quy trình và chỉ ra trình tự thực hiện chúng, điều kiện cụ thể cần thiết để thực hiện công đoạn/nguyên công , tức là các chế độ, thiết bị, chất dùng cho công đoạn/nguyên công.

      Ví dụ thực hiện sáng chế/GPHI

      * Bản Yêu cầu bảo hộ nhằm xác định phạm vi, khối lượng bảo hộ của SC/GPHI cần phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng và phải phù hợp với những mô tả thể hiện trong Bản mô tả chi tiết. Yêu cầu bảo hộ có thể gồm một hoặc nhiều điểm, trong đó có thể có một hoặc một số điểm độc lập và một hoặc một số điểm phụ thuộc. Các xác định điểm độc lập và phụ thuộc là :

      * Điểm độc lập: là điểm yêu cầu bảo hộ riêng cho một đối tượng nhất định của SC/GPHI mang những dấu hiệu cơ bản nhất cấu thành đối tượng. Số điểm độc lập được xác định theo số đối tượng của SC/GPHI hoặc theo số phương án thực hiện SC/GPHI nếu các phương án này có bản chất kỹ thuật độc lập nhau.

      * Điểm phụ thuộc: là điểm yêu cầu bảo hộ mở rộng cho một điểm độc lập nói trên.

      Cách viết bản Yêu cầu bảo hộ như sau:

      * Mỗi điểm yêu cầu bảo hộ phải được viết riêng thành một đoạn và có đánh số thứ tự ở đầu.

      * Nếu là điểm độc lập:

      – Đầu tiên nêu các dấu hiệu cơ bản cần thiết để xác định nên đối tượng theo SC/GPHI mà các dấu hiệu này trùng với các dấu hiệu cơ bản của các giải pháp kỹ thuật đã biết (đã nêu ở phần Tình trạng kỹ thuật của SC/GPHI ở bản mô tả chi tiết).

      – Tiếp theo là phần trình bày ngắn gọn những dấu hiệu khác biệt đặc trưng của đối tượng theo SC/GPHI bằng cách bắt đầu bằng các cụm từ “khác biệt ở chỗ” hoặc “đặc trưng ở chỗ” và nêu ra các dấu hiệu này.

      Lưu ý: Các dấu hiệu khác biệt đặc trưng được nêu phải là các dấu hiệu cần và đủ để phân biệt SC/GPHI với những giải pháp kỹ thuật đã biết và đủ để có thể đạt được mục đích mà SC/GPHI đề ra.

      – Nếu là điểm phụ thuộc: đầu tiên cần nêu tên đối tượng theo một điểm độc lập nào đó, tiếp theo là nêu ra các dấu hiệu cần thiết để mở rộng hoặc phát triển đối tượng đó.

      Bản tóm tắt

      --- Bài cũ hơn ---

    • Cách Viết Bản Mô Tả Sáng Chế/giải Pháp Hữu Ích
    • Cách Xây Dựng Bản Mô Tả Sáng Chế Hay Giải Pháp Hữu Ích
    • Hướng Dẫn Cách Lập Bản Mô Tả Và Bản Tóm Tắt Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích
    • Hướng Dẫn Viết Bản Mô Tả Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích
    • Cách Lập Bản Mô Tả Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích ? Thủ Tục Đăng Ký Sáng Chế ?
    • Cách Xây Dựng Bản Mô Tả Sáng Chế Hay Giải Pháp Hữu Ích

      --- Bài mới hơn ---

    • Cách Viết Bản Mô Tả Sáng Chế/giải Pháp Hữu Ích
    • Hướng Dẫn Viết Bản Mô Tả Sáng Chế/ Giải Pháp Hữu Ích
    • Bản Mô Tả Giải Pháp Hữu Ích
    • Thủ Tục Đăng Ký Bằng Sáng Chế/ Giải Pháp Hữu Ích
    • Tư Vấn Đăng Ký Bảo Hộ Bằng Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích
    • Đơn đăng ký sáng chế có nhiều phần, ví dụ, tên sáng chế, thông tin thư mục và bản tóm tắt sáng chế. Tuy nhiên, với mục đích hiện tại của người đăng ký, thì hai phần quan trọng nhất của đơn đăng ký sáng chế là bản mô tả chi tiết sáng chế và “yêu cầu bảo hộ” mà thường nằm ở phần cuối của bản mô tả. Bản mô tả phải bộc lộ sáng chế bằng các từ ngữ rõ ràng và chính xác.

      ►Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích (Bản mô tả) cần phải có các nội dung sau:

      – Tên sáng chế/giải pháp hữu ích;

      – Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập;

      – Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích;

      – Mô tả bản chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích;

      – Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo, nếu có;

      – Ví dụ thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích, nếu cần;

      – Phần Yêu cầu bảo hộ.

      a. Tên sáng chế/giải pháp hữu ích:

      Tên sáng chế/giải pháp hữu ích phải ngắn gọn, rõ ràng, thể hiện vắn tắt dạng đối tượng, chức năng hoặc lĩnh vực kỹ thuật và bản chất của đối tượng đó và phải phù hợp với bản chất của sáng chế / giải pháp hữu ích như được thể hiện chi tiết ở phần “Mô tả bản chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích” của Bản mô tả.

      b. Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập

      c. Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích

      Phải nêu các thông tin về các giải pháp kỹ thuật đã biết tính đến ngày ưu tiên của Đơn tương tự (có cùng mục đích hoặc cùng giải quyết một vấn đề kỹ thuật) với sáng chế/giải pháp hữu ích nêu trong Đơn.

      Trên cơ sở các giải pháp đã biết đó, cần chỉ ra giải pháp có bản chất kỹ thuật gần giống nhất với sáng chế/giải pháp hữu ích nêu trong Đơn, mô tả tóm tắt bản chất giải pháp này và nêu các hạn chế, thiếu sót của giải pháp đó trong việc giải quyết vấn đề kỹ thuật hoặc đạt được mục đích mà sáng chế/giải pháp hữu ích nêu trong Đơn đề cập tới.

      Nguồn của các thông tin nói trên phải được chỉ dẫn rõ ràng. Nếu không có thông tin về tình trạng kỹ thuật thì phải ghi rõ điều đó.

      d. Mô tả bản chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích

      Phần mô tả được mở đầu bằng đoạn trình bày mục đích mà sáng chế/giải pháp hữu ích cần đạt được hoặc vấn đề kỹ thuật mà sáng chế/giải pháp hữu ích cần phải giải quyết nhằm khắc phục các hạn chế, thiếu sót của giải pháp gần giống nhất đã biết nêu ở phần “Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích”.

      Tiếp theo là mô tả các dấu hiệu cấu thành sáng chế/giải pháp hữu ích. Đặc biệt phải trình bày các dấu hiệu mới của sáng chế/giải pháp hữu ích so với giải pháp kỹ thuật gần giống nhất nêu ở phần “Tình trạng kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích”.

      e. Mô tả vắn tắt các hình vẽ

      Mô tả chi tiết sáng chế/giải pháp hữu ích

      Tùy thuộc vào dạng sáng chế/giải pháp hữu ích mà có thể mô tả chi tiết sáng chế theo các nội dung khác nhau. Các dạng sáng chế đó là theo cơ cấu, phương pháp, chất, vật liệu sinh học và dạng sử dụng.

      f. Ví dụ thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích

      Trong phần này cần chỉ ra một hoặc một vài ví dụ thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích để chứng minh khả năng áp dụng của sáng chế/giải pháp hữu ích.

      i. Hiệu quả đạt được

      Trong phần này nên đưa ra các hiệu quả kỹ thuật-kinh tế của sáng chế/giải pháp hữu ích để chứng minh ưu điểm của nó so với giải pháp kỹ thuật đã biết.

      Hình vẽ phải được thể hiện theo các quy định về vẽ kỹ thuật.

      j. Yêu cầu bảo hộ:

      + Cách lập Yêu cầu bảo hộ: Mỗi điểm độc lập trong yêu cầu bảo hộ cần phải được viết thành một câu và nên (nhưng không bắt buộc) gồm hai phần:

      Phần thứ nhất, gọi là phần giới hạn, gồm tên đối tượng và các dấu hiệu cần để xác định sáng chế/giải pháp hữu ích và trùng với các dấu hiệu của đối tượng đã biết nêu ở phần tình trạng kỹ thuật;

      Phần thứ hai, gọi là phần khác biệt, bắt đầu bằng các từ “khác biệt ở chỗ” hoặc “đặc trưng ở chỗ” hoặc các từ tương đương khác và chỉ ra các dấu hiệu khác biệt của sáng chế/giải pháp hữu ích mà các dấu hiệu này khi kết hợp với các dấu hiệu đã biết ở phần giới hạn tạo nên sáng chế/giải pháp hữu ích.

      – Bản tóm tắt là phần trình bày ngắn gọn (không quá 150 từ) về bản chất của sáng chế/giải pháp hữu ích đã được bộc lộ trong Bản mô tả, Yêu cầu bảo hộ và Hình vẽ nhằm cung cấp các thông tin tóm tắt về sáng chế/giải pháp hữu ích. Bản tóm tắt có thể được minh họa bằng hình vẽ đặc trưng.

      XEM NGAY VIDEO HƯỚNG DẪN VIẾT TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

      --- Bài cũ hơn ---

    • Hướng Dẫn Cách Lập Bản Mô Tả Và Bản Tóm Tắt Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích
    • Hướng Dẫn Viết Bản Mô Tả Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích
    • Cách Lập Bản Mô Tả Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích ? Thủ Tục Đăng Ký Sáng Chế ?
    • Cách Lập Bản Mô Tả Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích
    • Cách Lập Bản Mô Tả Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích Full Từ A Đến Z
    • Hướng Dẫn Viết Bản Mô Tả Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích

      --- Bài mới hơn ---

    • Hướng Dẫn Cách Lập Bản Mô Tả Và Bản Tóm Tắt Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích
    • Cách Xây Dựng Bản Mô Tả Sáng Chế Hay Giải Pháp Hữu Ích
    • Cách Viết Bản Mô Tả Sáng Chế/giải Pháp Hữu Ích
    • Hướng Dẫn Viết Bản Mô Tả Sáng Chế/ Giải Pháp Hữu Ích
    • Bản Mô Tả Giải Pháp Hữu Ích
    • Tên sáng chế phải ngắn gọn, rõ ràng, thể hiện vắn tắt dạng đối tượng, chức năng hoặc công dụng, của đối tượng đó. Không được lấy tên thương mại của sản phẩm làm tên sáng chế.

      3. Tình trạng kỹ thuật của sáng chế:

      Phần mô tả được mở đầu bằng đoạn trình bày mục đích mà sáng chế / giải pháp hữu ích cần đạt được hoặc vấn đề kỹ thuật mà sáng chế / giải pháp hữu ích cần phải giải quyết nhằm khắc phục các hạn chế, thiếu sót của giải pháp gần giống nhất đã biết nêu ở phần “Tình trạng kỹ thuật của sáng chế / giải pháp hữu ích”.

      Tiếp theo là mô tả các dấu hiệu cấu thành sáng chế / giải pháp hữu ích. Đặc biệt phải trình bày các dấu hiệu mới của sáng chế/giải pháp hữu ích so với giải pháp kỹ thuật gần giống nhất nêu ở phần “Tình trạng kỹ thuật của sáng chế / giải pháp hữu ích”.

      Các loại dấu hiệu có thể được sử dụng để mô tả phụ thuộc vào dạng sáng chế/giải pháp hữu ích:

      Các dấu hiệu để mô tả sáng chế / giải pháp hữu ích dạng cơ cấu có thể là:

      (i) chi tiết, cụm chi tiết và chức năng của chúng;

      (ii) hình dạng của chi tiết,cụm chi tiết;

      (iii) vật liệu làm chi tiết, cụm chi tiết;

      (iv) kích thước của chi tiết, cụm chi tiết;

      (v) tương quan vị trí giữa các chi tiết, cụm chi tiết;

      (vi) cách liên kết các chi tiết, cụm chi tiết.

      Các dấu hiệu để mô tả sáng chế / giải pháp hữu ích dạng chất rất khác nhau phụ thuộc vào cách thu được chất đó. Nhưng nói chung,các dấu hiệu của chất có thể là:

      (i) các hợp phần tạo nên chất;

      (ii) tỷ lệ các hợp phần;

      (iii) công thức cấu trúc phân tử;

      (iv) đặc tính hoá lý, v.v..

      Các dấu hiệu để mô tả sáng chế / giải pháp hữu ích dạng phương pháp có thể là:

      (i) các công đoạn;

      (ii) trình tự thực hiện các công đoạn;

      (iii) các điều kiện kỹ thuật (nhiệt độ, áp suất, thời gian, chất xúc tác,v.v.) để thực hiện các công đoạn

      (iv) phương tiện / thiết bị để thực hiện các công đoạn…

      Trong phần này phải mô tả được một cách chi tiết một hoặc một số phương án thực hiện sáng chế, tức là giải pháp kỹ thuật cụ thể mà người nộp đơn muốn đăng ký sáng chế, sao cho người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể đạt được mục đích đề ra của sáng chế hoặc thực hiện được sáng chế

      Tại phần này, Quý Khách hàng sẽ tập trung vào việc mô tả chi tiết cấu trúc của sáng chế, chứ không mô tả chung chung, khái quát như ở mục 3 (bản chất kỹ thuật). Quý Khách hàng nêu rõ từng bộ phận, từng chi tiết. Các bộ phận, chi tiết này có kích thước ra sao, hình dáng như thế nào, có đặc điểm gì, nằm ở những vị trí nào, và liên kết với các bộ phận, chi tiết khác ra sao,

      Quý Khách hàng trình bày cách vận hành thiết bị theo những bước nào, trình tự ra sao. Từng khâu, từng công đoạn thực hiện phải cụ thể, rõ ràng, chi tiết như thế nào. Quá trình hoạt động của thiết bị có lưu ý vấn đề gì không.

      – Xác định cụ thể yếu tố nào tác giả sáng chế muốn bảo hộ? Quý Khách hàng nêu điểm mới, điểm sáng tạo của sáng chế so với các đối tượng đã có hiện nay. Điểm mới, điểm sáng tạo này chính là yếu tố mà Quý Khách hàng muốn bảo hộ.

      – Xác định cụ thể bộ phận nào của thiết bị, tác giả sáng chế muốn bảo hộ? Quý Khách hàng nêu bộ phận nào mang điểm mới, điểm sáng tạo và cần được bảo hộ.

      – Xác định cụ thể phương thức/quy trình tác giả sáng chế muốn bảo hộ? Tại phần này, nếu sáng chế của Quý Khách hàng dưới dạng quy trình thực hiện một việc (chứ không phải là một thiết bị hay vật cụ thể) thì Quý Khách hàng nêu rõ phương thức/quy trình hay các bước thực hiện công việc nào mà mang điểm mới, điểm sáng tạo cần được bảo hộ.

      – Bản tóm tắt là phần trình bày ngắn gọn (không quá 150 từ) về bản chất của sáng chế/giải pháp hữu ích đã được bộc lộ trong Bản mô tả, Yêu cầu bảo hộ và Hình vẽ nhằm cung cấp các thông tin tóm tắt về sáng chế/giải pháp hữu ích. Bản tóm tắt có thể được minh hoạ bằng hình vẽ đặc trưng.

      Mọi thông tin cần tư vấn, quý khách vui lòng liên hệ

      Luật Sư Tư Vấn Thương Hiệu

      Adress: Số 9 Ngách 6A – Ngõ 6 – Phạm văn Đồng, Q.Cầu Giấy, TP. Hà Nội .

      Phone: 1900.8698

      Email: [email protected]

      Hotline: 1900.8698 – Tổng đài tư vấn

      --- Bài cũ hơn ---

    • Cách Lập Bản Mô Tả Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích ? Thủ Tục Đăng Ký Sáng Chế ?
    • Cách Lập Bản Mô Tả Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích
    • Cách Lập Bản Mô Tả Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích Full Từ A Đến Z
    • Giải Pháp Hữu Ích Và Quy Trình Đăng Ký Bảo Hộ Độc Quyền
    • Tư Vấn Bảo Hộ Giải Pháp Hữu Ích Năm 2022
    • Web hay
    • Links hay
    • Push
    • Chủ đề top 10
    • Chủ đề top 20
    • Chủ đề top 30
    • Chủ đề top 40
    • Chủ đề top 50
    • Chủ đề top 60
    • Chủ đề top 70
    • Chủ đề top 80
    • Chủ đề top 90
    • Chủ đề top 100
    • Bài viết top 10
    • Bài viết top 20
    • Bài viết top 30
    • Bài viết top 40
    • Bài viết top 50
    • Bài viết top 60
    • Bài viết top 70
    • Bài viết top 80
    • Bài viết top 90
    • Bài viết top 100