Tổ Chức, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Việt Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Qđnd Việt Nam Có Các Quân Chủng Nào?
  • Tổ Chức Hoạt Động Của Quân Chủng Phòng Không
  • Công Tác Tổ Chức Của Công Ty Bibica
  • Bài 3. Tổ Chức Quân Đội Và Công An Nhân Dân Việt Nam
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Phát Triển Quỹ Đất
  • Kết quả

    Tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của công đoàn Việt Nam:

    * Khía cạnh pháp lý và xã hội : Nghiên cứu tổ chức công đoàn ở khía cạnh pháp lý và xã hội bao gồm việc giải đáp các nội dung như : công đoàn được thành lập từ đâu? sự thừa nhận công đoàn với tư cách là một hiện tượng xã hội, một thực thể pháp lý được dựa trên cơ sở nào? khả năng được xác định về phạm vi hoạt động ra sao? Quy mô của tổ chức như thế nào?…

    Đây là những vấn đề mà pháp luật phải chú trọng giải quyết. Vì vậy, việc thừa nhận công đoàn và thừa nhận cơ cấu tổ chức theo điều lệ công đoàn, xác định phạm vi hoạt động của công đoàn cũng như của các cấp, các bộ phận thuộc hệ thống tổ chức công đoàn trong mối quan hệ với các cá nhân, tổ chức và cơ quan hữu quan là một nội dung quan trọng của sự điều chỉnh pháp luật. mặt khác, chính những quy định này của pháp luật lại là điều kiện cho sự tồn tại trước xã hội của công đoàn.

    * Về phương diện nội bộ : công đoàn được tổ chức theo điều lệ công đoàn. Trong điều lệ, phù hợp với chức năng của công đoàn, công đoàn sẽ xác định cho mình cơ cấu phù hợp như : cơ quan lãnh đạo công đoàn toàn quốc, cơ quan lãnh đạo công đoàn ngành, cơ quan lãnh đạo công đoàn địa phương, tổ chức công đoàn cơ sở. Toàn bộ hệ thống của công đoàn Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thống nhất về tư tưởng, về tổ chức và hoạt động trong việc thực hiện các chủ trương, biện pháp và phương pháp công tác công đoàn.

    Những cơ cấu và nguyên tắc tổ chức này là một điều kiện cực kỳ quan trọng và cần thiết cho hoạt động công đoàn trong lĩnh vực đại diện cho tập thể lao động mà pháp luật đã giành cho công đoàn ngay từ khi xác định vị trí của nó cũng như các phương diện hoạt động của công đoàn.

    b. Chức năng của công đoàn

    Chức năng của công đoàn biểu hiện một cách khái quát về phạm vi hoạt động, mục đích hoạt động và sự định hướng trong hoạt động của các cấp trong tổ chức công đoàn. các chức năng của công đoàn bao gồm :

    – Chức năng bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công nhân và người lao động.

    – Chức năng tổ chức giáo dục, vận động công nhân và người lao động;

    – Chức năng đại diện cho người lao động tham gia quản lý kinh tế xã hội, quản lý Nhà nước.

    c. Nhiệm vụ của công đoàn

    Nhiệm vụ của công đoàn là toàn bộ những mục tiêu mà công đoàn cần đạt tới, là những vấn đề đặt ra mà công đoàn cần giải quyết. Thực hiện các nhiệm vụ đó chính là thực hiện các chức năng đã được xác định của công đoàn trong.

    một giai đoạn nhất định, phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của giai đoạn ấy. Nhiệm vụ của công đoàn là yếu tố dễ biến động hơn so với chức năng. Mỗi nhiệm vụ cũng có thể có sự quan tâm ở các mức độ khác nhau tùy thuộc vào từng giai đoạn nhất định.

    Trong giai đoạn hiện nay, công đoàn có những nhiệm vụ sau đây :

    – Tập hợp, giáo dục và tuyên truyền pháp luật để người lao động hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, của các cơ quan và các tổ chức. Từ đó tạo cho người lao động các phương thức xử sự phù hợp trong các mối quan hệ xã hội và pháp lý.

    – Thực hiện các quyền đã được pháp luật ghi nhận một cách có hiệu quả để bảo vệ và chăm lo đến lợi ích và đời sống của người lao động.

    – Tham gia các quan hệ trong nước và quốc tế nhằm xây dựng các mối quan hệ đối nội và đối ngoại rộng rãi, góp phần thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện tốt cho môi trường lao động xã hội.

    Những nhiệm vụ này đã được thể chế trong các văn bản pháp luật của Nhà nước và chi tiết hóa thành những nhiệm vụ trực tiếp của công đoàn trong quá trình hoạt động ở các công đoàn cơ sở. Song muốn quá trình hoạt động đó đạt được hiệu quả, công đoàn cần có những điều kiện nhất định bao gồm :

    – Quyền tự do công đoàn,

    – Tư cách pháp nhân

    – Quyền sở hữu tài sản,

    – Sự bảo trợ của Nhà nước và các đơn vị sử dụng lao động,

    – Các điều kiện khác.

    Các điều kiện này, vừa mang tính chất pháp lý, vừa mang tính chất kinh tế – xã hội, có ý quan trọng đối với hoạt động của công đoàn, chi phối và quyết định quá trình thực hiện các nhiệm vụ đề ra.

    ThS. Diệp Thành Nguyên

    QuanTri.vn Biên tập và hệ thống hóa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Vấn Đề Cơ Bản Của Công Đoàn Việt Nam
  • Khái Niệm Và Cơ Cấu Tổ Chức
  • Khái Niệm Tổ Chức Là Gì?
  • Tổ Chức Nhân Sự Hành Chính Nhà Nước
  • Hoạt Động Tín Dụng Đối Với Các Tổ Chức Tài Chính Vi Mô Và Fintech
  • Sơ Đồ Tổ Chức Của Công Đoàn Viên Chức Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Đoàn Viên Chức Tỉnh Khánh Hòa: Hội Nghị Tổng Kết Công Tác Công Đoàn Năm 2022 Và Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Công Đoàn Viên Chức Tỉnh Tổ Chức Hội Nghị Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2022 Và Ký Thỏa Thuận Hợp Tác Với Công Ty Tnhh Du Lịch Trong Nước Và Quốc Tế Sao Phương Nam
  • Công Đoàn Viên Chức Tỉnh Quảng Nam Tổ Chức Kỷ Niệm 20 Năm Ngày Thành Lập Và Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Công Đoàn Viên Chức Tỉnh Quảng Nam Kỷ Niệm 15 Năm Ngày Thành Lập Và Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2012
  • Liên Đoàn Lao Động Tỉnh Ninh Thuận
  • 2. Nhiệm vụ

    2.1. Xây dựng và sắp xếp chương trình, địa điểm các cuộc họp và làm việc của Thường trực Ban Thường vụ, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam; theo dõi đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác, quy chế làm việc của Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam, báo cáo kết quả thực hiện với Thường trực Ban Thường vụ, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam.

    2.2. Quản lý các văn bản và chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các văn bản do Ban Thường vụ, Ban Chấp hành ban hành. Tổ chức thực hiện, kiểm tra đôn đốc công tác hành chính, lễ tân, tiếp nhận công văn, đơn, thư, điện thoại, báo… hàng ngày; trình Thường trực Ban Thường vụ xử lý công văn, đơn, thư, điện thoại, báo… để chuyển tới các ban nghiên cứu, tham mưu đề xuất, triển khai thực hiện.

    2.3. Theo dõi, tổng hợp tình hình tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam và hoạt động của các công đoàn trực thuộc, Công đoàn Viên chức các tỉnh, thành phố; chuẩn bị các báo cáo của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành, các bài phát biểu của lãnh đạo Công đoàn Viên chức Việt Nam với các cơ quan hữu quan (nội dung không thuộc chuyên đề của các Ban).

    2.4. Theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện nội quy, quy chế phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan.

    2.5. Được dự để ghi biên bản và ra thông báo kết luận các hội nghị của Thường trực Ban Thường vụ, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành; chuẩn bị các văn bản theo yêu cầu của Thường trực Ban Thường vụ, Ban Thường vụ.

    2.6. Tổ chức công tác lưu trữ theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; cung cấp thông tin tư liệu, số liệu thống kê phục vụ cho công tác nghiên cứu và chỉ đạo của Công đoàn Viên chức Việt Nam; hướng dẫn nghiệp vụ văn phòng cho các công đoàn trực thuộc.

    2.8. Là đầu mối thực hiện nhiệm vụ đối ngoại của Công đoàn Viên chức Việt Nam và thực hiện các nhiệm vụ khác do Thường trực Ban Thường vụ, Ban Thường vụ giao.

    II. BAN TỔ CHỨC

    1. Chức năng: Nghiên cứu, tham mưu với Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xây dựng hệ thống tổ chức, đội ngũ cán bộ công đoàn và phát triển đoàn viên; hướng dẫn và tổ chức các hoạt động nghiệp vụ công tác tổ chức, quản lý cán bộ công đoàn trong hệ thống Công đoàn Viên chức Việt Nam.

    2. Nhiệm vụ:

    2.1. Nghiên cứu, đề xuất xây dựng các đề án về tổ chức bộ máy, cán bộ công đoàn viên chức các cấp, xây dựng đội ngũ cán bộ, chính sách cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chương trình, kế hoạch phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh.

    2.2. Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phối hợp với Uỷ ban Kiểm tra thực hiện kiểm tra việc thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam đối với công đoàn cùng cấp và cấp dưới; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành về công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo cán bộ; hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức đại hội công đoàn các cấp; phát triển đoàn viên; thành lập công đoàn cơ sở; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh; sơ kết, tổng kết công tác phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh; hướng dẫn thủ tục cấp phát thẻ đoàn viên; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tổ chức, cán bộ.

    2.3. Thẩm định và trình Ban Thường vụ các đề án về tổ chức, cán bộ, nhân sự dự kiến đề bạt, bổ nhiệm cán bộ tại Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam; tham mưu với Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam trong việc phối hợp với Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố thành lập và chỉ đạo hoạt động Công đoàn Viên chức các tỉnh, thành phố.

    2.4. Thực hiện nhiệm vụ do Ban Thường vụ uỷ quyền: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế các ban tại Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam và cán bộ công đoàn chuyên trách tại các công đoàn trực thuộc; dự thảo các quyết định của Ban Thường vụ về thành lập mới, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể các tổ chức công đoàn. Quản lý cán bộ theo sự phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, bao gồm các công việc: Quy hoạch, đào tạo, tuyển dụng, bố trí phân công, điều động, luân chuyển cán bộ; nhận xét đánh giá cán bộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ; thực hiện chính sách cán bộ; dự thảo các quyết định của Ban Thường vụ về công tác cán bộ; quản lý công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ công đoàn.

    2.5. Giúp Ban Thường vụ hướng dẫn, tập hợp hồ sơ xét duyệt, đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Kỷ niệm chương vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn cho cán bộ, đoàn viên.

    2.6. Phối hợp với Ban Tài chính thực hiện chính sách đối với cán bộ như Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) và các chế độ khác của cán bộ, nhân viên Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam và cán bộ chuyên trách hưởng lương công đoàn tại các công đoàn trực thuộc.

    III. BAN TUYÊN GIÁO

    1. Chức năng: Nghiên cứu, tham mưu giúp Ban Thường vụ, Ban Chấp hành trong lĩnh vực tuyên truyền, giáo dục CBCCVCLĐ; tham mưu, hướng dẫn triển khai công tác tuyên giáo công đoàn.

    2. Nhiệm vụ:

    2.1. Nghiên cứu, hướng dẫn nội dung, biện pháp tuyên truyền, giáo dục chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn các cấp, công tác phòng chống tham nhũng, tham ô, lãng phí và các tệ nạn xã hội trong CBCCVCLĐ.

    2.2. Nghiên cứu đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền, giáo dục phù hợp với đặc điểm, điều kiện của CBCCVCLĐ trong các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; nắm bắt tình hình tư tưởng, nguyện vọng của cán bộ, công chức, viên chức, lao động; bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên.

    2.3. Giúp Ban Thường vụ biên tập và phát hành Bản tin Công đoàn Viên chức Việt Nam; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền về phong trào CBCCVCLĐ và hoạt động công đoàn.

    2.4. Tham mưu, đề xuất với Ban Thường vụ trong việc chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện phong trào xây dựng cơ quan văn hoá, các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội trong các cấp Công đoàn Viên chức Việt Nam.

    2.5. Tham mưu cho Ban Thường vụ tổ chức thực hiện các hoạt động phối hợp với các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương theo chuyên đề phụ trách của ban.

    2.6. Tổ chức tổng kết thực tiễn về hoạt động tuyên giáo công đoàn; tổ chức biên soạn tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, giáo dục trong cán bộ, công chức, viên chức, lao động trong hệ thống Công đoàn Viên chức Việt Nam.

    2. Nhiệm vụ:

    2.1. Đề xuất và hướng dẫn thực hiện các nội dung, biện pháp tuyên truyền, vận động, giáo dục trong nữ CBCCVCLĐ.

    2.2. Tham mưu, đề xuất với Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam chỉ đạo các hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ, cán bộ nữ, các vấn đề về công tác gia đình, về giới, bình đẳng giới, lồng ghép giới; công tác bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em và công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình – sức khỏe sinh sản.

    2.3. Tham mưu cho Ban Thường vụ tổ chức thực hiện các hoạt động phối hợp với các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương theo chuyên đề phụ trách của ban.

    2.4. Phối hợp với các ban của Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam đề xuất kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với nữ CBCCVCLĐ và trẻ em tại các công đoàn trực thuộc.

    2.5. Theo dõi, hướng dẫn hoạt động chuyên đề nữ công của các công đoàn trực thuộc. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác nữ công; sơ kết, tổng kết những chuyên đề công tác về nữ CBCCVCLĐ và hoạt động nữ công; tổng hợp tình hình nữ CBCCVCLĐ và hoạt động nữ công báo cáo, đề xuất với Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, với Đảng, Nhà nước những chính sách đối với nữ CBCCVCLĐ; tham mưu, đề xuất các hoạt động của câu lạc bộ cán bộ nữ công Công đoàn Viên chức Việt Nam.

    V. BAN TÀI CHÍNH

    1. Chức năng: Tham mưu cho Chủ tịch Công đoàn Viên chức Việt Nam và Thủ trưởng Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam trong việc quản lý tài chính, tài sản, hoạt động kinh tế và đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; tham mưu cho Ban Thường vụ, Ban Chấp hành ban hành các quy định, hướng dẫn về thu, phân phối, sử dụng, quản lý tài chính, tài sản công đoàn trong hệ thống Công đoàn Viên chức Việt Nam.

    2.2. Chỉ đạo, hướng dẫn công đoàn cấp dưới xây dựng và thực hiện dự toán thu, chi tài chính hàng năm; xét duyệt và tổng hợp dự toán, quyết toán hàng năm.

    2.3. Thực hiện công tác kế toán, thống kê, tổng hợp tình hình thu, chi và quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn; thực hiện nhiệm vụ quản lý thu chi, quản lý tài chính, tài sản và làm công tác kế toán của Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam.

    2.4. Thực hiện chức năng giám đốc tài chính, thông qua công tác tài chính giúp Ban Thường vụ chỉ đạo thực hiện các mặt công tác của công đoàn.

    2.5. Hướng dẫn, kiểm tra tài chính công đoàn cấp dưới.

    2.6. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tài chính công đoàn các cấp.

    2.7. Phối hợp với Ban Tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ công đoàn chuyên trách như BHXH, BHYT và các chế độ chính sách khác.

    2.8. Tổ chức thực hiện công tác bảo quản, lưu trữ chứng từ, sổ sách, hồ sơ tài liệu kế toán theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    2.3. Theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, các vấn đề về quan hệ lao động trong các cơ quan, đơn vị; bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của CBCCVCLĐ; theo dõi việc tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, đại hội công nhân viên chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân các cấp.

    2.5. Giúp Ban Thường vụ chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác Bảo hộ lao động; tổ chức các hoạt động xã hội tình nghĩa, nhân đạo, từ thiện.

    2.6. Giúp Ban Thường vụ chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác thi đua khen thưởng theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    2.7. Tham mưu, tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học trong hệ thống Công đoàn Viên chức Việt Nam.

    2.8. Tham mưu cho Ban Thường vụ tổ chức thực hiện các hoạt động phối hợp với các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương theo chuyên đề phụ trách của Ban.

    2.9. Hướng dẫn và thực hiện công tác trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật về lao động công đoàn; theo dõi, chỉ đạo công đoàn viên chức các cấp trong việc giải quyết tranh chấp lao động; hướng dẫn việc thực hiện vai trò tham gia tố tụng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động trong các vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp.

    3.0. Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Văn phòng Tư vấn pháp luật Công đoàn Viên chức Việt Nam. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Tư vấn pháp luật thực hiện theo quy định riêng.

    2.1. Tổ chức thực hiện theo nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong Điều lệ Công đoàn Việt Nam, quy chế hoạt động của UBKT .

    2.2. Giúp UBKT Công đoàn Viên chức Việt Nam theo dõi, hướng dẫn chỉ đạo UBKT công đoàn cấp dưới thực hiện nhiệm vụ kiểm tra công đoàn.

    2.3. Xây dựng kế hoạch hoạt động của UBKT và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của UBKT.

    2.4. Tổng hợp, xây dựng báo cáo hoạt động và đề xuất chương trình công tác của UBKT trong các kỳ họp thường kỳ của Ban Chấp hành.

    2.5. Giúp UBKT Công đoàn Viên chức Việt Nam chủ động phối hợp với các ban của Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của CBCCVCLĐ và đoàn viên công đoàn.

    2.6. Giúp UBKT Công đoàn Viên chức Việt Nam triển khai việc kiểm tra chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam; việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam và các công đoàn trực thuộc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Nghị Tổng Kết Công Tác Công Đoàn Năm 2022 Và Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2022 Của Công Đoàn Tổng Công Ty Điện Lực Tp. Hà Nội
  • Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy, Biên Chế Của Các Cơ Quan Công Đoàn Trực Thuộc Tổng Lđlđvn
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Công Đoàn Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam
  • 2/ Mẫu Qui Chế Làm Việc Của Ubkt Cđcs.
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Trường Đại Học Cntt&tt Khóa V, Nhiệm Kỳ 2012
  • Chức Năng Của Công Đoàn Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng Của Công Đoàn Việt Nam
  • Tổ Chức Công Đoàn Và Công Nhân Lao Động Đóng Góp Rất Quan Trọng Đối Với Sự Phát Triển Của Tỉnh
  • Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Là Gì?
  • Thực Hiện Các Chức Năng Của Công Đoàn Khi Việt Nam Gia Nhập Cptpp
  • Giải Bài Tập Tin Học 12
  • Khái niệm về công đoàn Việt Nam

    Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác; tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế; giáo dục cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Điều 10 Hiến pháp 1992).

    Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động Việt Nam (gọi chung là người lao động) tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam; là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam; là trường học chủ nghĩa xã hội của người lao động (Điều 1 Luật Công đoàn 1990).

    Nghiệp đoàn là tổ chức cơ sở của Công đoàn tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành nghề. Nghiệp đoàn do các công đoàn cấp trên là Liên đoàn lao động cấp huyện hoặc công đoàn ngành địa phương trực tiếp quyết định thành lập, giải thể và chỉ đạo hoạt động.

    Nghiệp đoàn tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động có 10 đoàn viên trở lên và được công đoàn cấp trên quyết định công nhận.

    Như vậy, công đoàn (hay nghiệp đoàn) là tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, là một tổ chức quần chúng rộng lớn nhất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Công đoàn xuất hiện khi giới công nhân biết ý thức về sức mạnh tập thể và biết chăm lo bảo vệ quyền lợi cho chính mình. Tổ chức công đoàn ban đầu chỉ là một tổ chức được lập ra nhằm đấu tranh và hạn chế sự bóc lột của giới chủ chứ chưa phải là một tổ chức có nhiều quyền năng như ngày nay. Sự phát triển của công đoàn gắn liền với sự lớn mạnh của giai cấp công nhân, với sự phát triển của công nghiệp, kỹ nghệ và sự liên kết của giới những người chủ. Chính trong sự phát triển đó, sinh hoạt công đoàn cũng được thúc đẩy và dần chiếm được vị trí quan trọng trong hệ thống các tổ chức xã hội, cũng như trong đời sống của người lao động. Từ chỗ chỉ được thừa nhận trong phạm vi hẹp, ngày nay công đoàn đã được thừa nhận trong phạm vi toàn xã hội.

    Chức năng của công đoàn Việt Nam

    Chức năng của công đoàn biểu hiện một cách khái quát về phạm vi hoạt động, mục đích hoạt động và sự định hướng trong hoạt động của các cấp trong tổ chức công đoàn. Các chức năng của công đoàn bao gồm :

    • Chức năng bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công nhân và người lao động.
    • Chức năng tổ chức giáo dục, vận động công nhân và người lao động;
    • Chức năng đại diện cho người lao động tham gia quản lý kinh tế xã hội, quản lý Nhà nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam
  • Công Đoàn Bảo Vệ Người Lao Động Như Thế Nào?
  • Các Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Chuyên Đề 1: Vai Trò, Chức Năng Của Nhà Nước Trong Quản Lý Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Việt Nam
  • Quản Lý Nhà Nước Là Gì? Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước
  • Chức Năng Của Tổ Chức Công Đoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng, Quyền Và Trách Nhiệm Của Công Đoàn Việt Nam
  • Bảo Đảm Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Quốc Hội Về Quyết Định Chính Sách Dân Tộc
  • Cơ Cấu Đại Biểu Và Vấn Đề Thực Hiện Các Chức Năng Của Quốc Hội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đại Biểu Quốc Hội, Đoàn Đại Biểu Quốc Hội
  • Thường Vụ Quốc Hội Không Đồng Ý Tách Vụ Dân Nguyện
  • “Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác; tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, giáo dục cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác; xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

    (Trích: Điều 10 Hiến pháp Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 1992)

    1. Vị trí của Công đoàn Việt Nam :

    Công đoàn là thành viên trong hệ thống chính trị xã hội Việt Nam

    – Với Đảng, Công đoàn chịu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam , chỗ dựa vững chắc và là sợi dây chuyền nối liền quần chúng với Đảng.

    – Với Nhà nước, Công đoàn là người cộng tác đắc lực, bình đẳng tôn trọng lẫn nhau, ngược lại Nhà nước tạo điều kiện về pháp lý và cơ sở vật chất cho Công đoàn hoạt động.

    – Với tổ chức chính trị, xã hội khác, Công đoàn là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hạt nhân trong khối liên minh Công, Nông, trí thức, bình đẳng, tôn trọng, tạo điều kiện cho nhau hoạt động (thông qua các Nghị quyết liên tịch…)

    – Với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là quan hệ hợp tác, phối hợp để thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm của các bên theo quy định của pháp luật, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ.

    2. Vai trò của Công đoàn Việt Nam :

    Vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam không ngừng phát triển, mở rộng qua các thời kỳ. Ngày nay trong giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại, vai trò của Công đoàn Việt Nam tác động trên các lĩnh vực:

    * Trong lĩnh vực chính trị: Công đoàn có vai trò to lớn trong việc góp phần xây dựng và nâng cao hiệu quả của hệ thống chính trị – xã hội xã hội chủ nghĩa. Tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực thi pháp luật và để Nhà nước thực sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Để đảm bảo sự ổn định về chính trị.

    * Trong lĩnh vực kinh tế: Công đoàn tham gia xây dựng hoàn thiện cơ chế quản lý kinh, củng cố nguyên tắc tập trung trên cơ sở mở rộng dân chủ. Góp phần củng cố những thành tựu kinh tế văn hoá và khoa học kỹ thuật đã đạt được trong những năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng. Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thành phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, liên kết và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển có lợi cho quốc kế dân sinh. Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, từng bước đưa kinh tế tri thức vào Việt Nam , góp phần nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đẩy mạnh hoạt động của các thành phần kinh tế vẫn đảm bảo cho kinh tế quốc doanh giữ vị trí then chốt, đóng vai trò chủ đạo.

    * Trong lĩnh vực văn hoá – tư tưởng: Trong nền kinh tế nhiều thành phần Công đoàn phát huy vai trò của mình trong việc giáo dục công nhân, viên chức và lao động nâng cao lập trường giai cấp, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động, phát huy những giá trị cao đẹp, truyền thống văn hoá dân tộc và tiếp thu những thành tựu tiên tiến của văn minh nhân loại góp phần xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam.

    * Trong lĩnh vực xã hội: Công đoàn có vai trò trong tham gia xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, không ngừng nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, tính tổ chức kỷ luật, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, có nhãn quan chính trị, thực sự là lực lượng nòng cốt của khối liên minh công – nông – trí thức, làm nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân, là cơ sở vững chắc đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng và tăng cường sức mạnh của Nhà nước.

    3. Chức năng của Công đoàn Việt Nam

    Công đoàn Việt Nam có ba chức năng.

    1. Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác, cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.

    2. Công đoàn tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.

    3. Công đoàn có trách nhiệm tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

    Chức năng của Công đoàn là một chính thể, một hệ thống đồng bộ, đan xen tương tác lẫn nhau. Trong đó, chức năng bảo vệ quyền, lợi ích người lao động mang ý nghĩa trung tâm – mục tiêu hoạt động công đoàn. Từ các chức năng này sẽ định ra các nhiệm vụ cụ thể của Công đoàn.

    QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN

    I. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động

    1. Hướng dẫn, tư vấn cho người lao động về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động.

    2. Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể.

    6. Tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động.

    7. Kiến nghị với tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động hoặc của người lao động bị xâm phạm.

    8. Đại diện cho tập thể người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị xâm phạm và được người lao động uỷ quyền.

    9. Đại diện cho tập thể người lao động tham gia tố tụng trong vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệpđể bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động và người lao động.

    10. Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.

    Chính phủ quy định chi tiết Điều này sau khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam .

    II. Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội

    2. Phối hợp với cơ quan nhà nước nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật bảo hộ lao động, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn, vệ sinh lao động.

    3. Tham gia với cơ quan nhà nước quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết khiếu nại, tố cáo của người lao động, tập thể người lao động theo quy định của pháp luật.

    4. Tham gia xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    5. Tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    6. Phối hợp tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có quyền trình dự án luật, pháp lệnh ra trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    IV. Tham dự các phiên họp, cuộc họp, kỳ họp và hội nghị

    V. Tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

    2. Khi tham gia, phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công đoàn có quyền sau đây:

    b) Kiến nghị biện pháp sửa chữa thiếu sót, ngăn ngừa vi phạm, khắc phục hậu quả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật;

    c) Trường hợp phát hiện nơi làm việc có yếu tố ảnh hưởng hoặc nguy hiểm đến sức khoẻ, tính mạng người lao động, Công đoàn có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp khắc phục, bảo đảm an toàn lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dư Thi Cong Đoan Congdoanhuyen Doc
  • Bài Thi Tìm Hiểu Công Đoàn 85 Năm Xây Dựng Và Phát Triển
  • Hình Thức Và Các Văn Bản Chức Năng. Các Chức Năng Chính Của Tài Liệu. Tài Liệu Chức Năng Pháp Lý
  • Những Khái Niệm Về Quản Lí Và Hiệu Lực Quản Lý
  • Chức Năng Của Các Linh Kiện Trên Bộ Máy Tính
  • Tổ Chức Công Đoàn Có Đặc Điểm Và Chức Năng Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổ Chức Công Đoàn Là Gì ? Vai Trò Vị Trí Của Tổ Chức Tổ Chức Công Đoàn Đối Với Người Lao Động ?
  • Vị Trí, Chức Năng Của Quốc Hội Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Một Số Điểm Mới Về Vị Trí, Chức Năng Của Quốc Hội Trong Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Quốc Hội Của Hiến Pháp Năm 2013
  • #1 Những Điểm Mới Về Quốc Hội Theo Hiến Pháp Năm 2013
  • Tổ chức công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động Việt Nam (gọi chung là người lao động) tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam; là trường học chủ nghĩa xã hội của người lao động.

    Khái niệm về công đoàn

    Như vậy, Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, là một tổ chức quần chúng rộng lớn nhất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Công đoàn xuất hiện khi giới công nhân biết ý thức về sức mạnh tập thể và biết chăm lo bảo vệ quyền lợi cho chính mình. Công đoàn phát triển theo sự lớn mạnh của giai cấp công nhân. Chính trong sự phát triển đó, sinh hoạt công đoàn cũng được thúc đẩy và dần chiếm được vị trí quan trọng trong hệ thống các tổ chức xã hội, cũng như trong đời sống của người lao động. Từ chỗ chỉ được thừa nhận trong phạm vi hẹp, ngày nay công đoàn đã được thừa nhận trong phạm vi toàn xã hội.

    Vai trò của tổ chức công đoàn

    Trong lĩnh vực chính trị: Công đoàn có vai trò to lớn trong việc góp phần xây dựng và nâng cao hiệu quả của hệ thống chính trị – xã hội xã hội chủ nghĩa. Tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực thi pháp luật và để Nhà nước thực sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Để đảm bảo sự ổn định về chính trị.

    Trong lĩnh vực kinh tế: Công đoàn tham gia xây dựng hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế nhằm xoá bỏ quan liêu, bao cấp, củng cố nguyên tắc tập trung trên cơ sở mở rộng dân chủ. Góp phần củng cố những thành tựu kinh tế văn hoá và khoa học kỹ thuật đã đạt được trong những năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng. Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thành phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, liên kết và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển có lợi cho quốc kế dân sinh. Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, từng bước đưa kinh tế tri thức vào Việt Nam, góp phần nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đẩy mạnh hoạt động của các thành phần kinh tế vẫn đảm bảo cho kinh tế quốc doanh giữ vị trí then chốt, đóng vai trò chủ đạo.

    Trong lĩnh vực văn hoá – tư tưởng: Trong nền kinh tế nhiều thành phần Công đoàn phát huy vai trò của mình trong việc giáo dục công nhân, viên chức và lao động nâng cao lập trường giai cấp, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động, phát huy những giá trị cao đẹp, truyền thống văn hoá dân tộc và tiếp thu những thành tựu tiên tiến của văn minh nhân loại góp phần xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam.

    Trong lĩnh vực xã hội: Công đoàn có vai trò trong tham gia xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, không ngừng nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, tính tổ chức kỷ luật, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, có nhãn quan chính trị, thực sự là lực lượng nòng cốt của khối liên minh công – nông – trí thức, làm nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân, là cơ sở vững chắc đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng và tăng cường sức mạnh của Nhà nước.

    Chức năng của công đoàn

    Chức năng của Công đoàn được hiểu là những phương diện hoạt động chủ yếu của Công đoàn. Với vị trí vai trò của Công đoàn, có thể xác định chức năng của Công đoàn bao gồm:

    Chức năng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động. Đây là chức năng cơ bản, quan trọng hàng đầu của tổ chức công đoàn bởi đây là tổ chức của người lao động.

    Chức năng giáo dục, Giáo dục của Công đoàn là làm cho người lao động nhận thức được trách nhiệm của mình, nâng cao ý thức và trình độ nghề nghiệp, phổ biến kiến thức pháp luật cũng như kỷ luật lao động.

    Cơ cấu tổ chức của công đoàn

    Cũng giống như các tổ chức khác, Công đoàn Việt Nam cũng có cơ cấu tổ chức riêng, có tôn chỉ, mục đích, điều lệ hoạt động riêng. Điều 7 Luật Công đoàn năm 2012 quy định hệ thống tổ chức Công đoàn gồm có: Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và Công đoàn các cấp theo quy định của điều lệ Công đoàn Việt Nam. Tại điều 9 của Điều lệ Công đoàn Việt Nam quy định chi tiết tổ chức Công đoàn gốm 04 cấp: (i) Cấp trung ương: Tổng liên đoàn lao động Việt Nam; (ii) Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công đoàn ngành trung ương và tương đương ( gọi chung là Liên đoàn lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương); (iii) Liên đoàn lao động quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Công đoàn ngành địa phương, Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, Công đoàn tổng công ty và một Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đặc thù khác ( gọi là Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở); (iv) Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn ( gọi chung là Công đoàn cơ sở).

    Như vậy, có thể thấy thấy rằng, Công đoàn Việt Nam hiện nay được tổ chức thành 04 cấp và được phân chia theo địa giới hành chính. Bên cạnh đó, pháp luật Việt Nam cũng thừa nhận có sự tồn tại của Công đoàn các ngành nghề ở trung ương và địa phương như Công đoàn ngành xây dựng, Công đoàn ngành nông nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn:quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường Tại Tỉnh Quảng Ngãi
  • Tồn Tại Trong Phân Định Chức Năng Qlnn Về Mt Một Số Lĩnh Vực Và Đề Xuất Giải Pháp Tăng Hiệu Quả Ql
  • #1 Khái Niệm Quyết Định Hành Chính Trong Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • #1 Giới Thiệu Về Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư Việt Nam
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Đầu Tư Công Tp Hà Nội, Hay
  • Các Quân Đoàn Trong Tổ Chức Của Qđnd Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Quân Sự Quân Đoàn 1 Gắn Giáo Dục
  • Gặp Mặt Truyền Thống Kỷ Niệm 45 Năm Ngày Thành Lập Quân Đoàn 2
  • Tổng Bí Thư Thăm Quân Đoàn 3 Và Làm Việc Với Tỉnh Gia Lai
  • Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ngô Xuân Lịch Thăm Và Làm Việc Tại Quân Đoàn 3
  • Quân Đoàn 3 Thực Hiện Chỉ Thị 05 Của Bộ Chính Trị (Khóa Xii)
  • Là quân đoàn chủ lực cơ động đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam, được thành lập ngày 24/10/1973. Tư lệnh, Chính uỷ đầu tiên của Quân đoàn 1 là các đồng chí Lê Trọng Tấn, Lê Quang Hoà. Quân đoàn 1 hiện nay có Tư lệnh và các Phó Tư lệnh, Chính uỷ, Phó Chính uỷ; các cơ quan chức năng đảm nhiệm các mặt công tác tham mưu, chính trị, hậu cần, kỹ thuật và các đơn vị trực thuộc khác.

    Tư lệnh Quân đoàn 1 hiện nay: Thiếu tướng Trần Duy Giang.

    Chính ủy, Thiếu tướng Nguyễn Văn Bổng

    Trước diễn biến trên chiến trường và trước các điều kiện khách quan và chủ quan, vấn đề xây dựng các quân đoàn, binh chủng hợp thành có sức cơ động cao, hoả lực mạnh, sức đột kích lớn, làm lực lượng quyết định trong các chiến dịch có ý nghĩa chiến lược trở thành yêu cầu khách quan, phù hợp với quy luật phát triển của quân đội ta. Chấp hành Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tăng cường quân sự tiến tới thống nhất đất nước, tháng 10/1973 Quân uỷ Trung ương và Bộ Quốc phòng đề nghị Bộ Chính trị thành lập các quân đoàn chủ lực của Quân đội nhân dân Việt Nam. Ngày 24/10/1973, Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Bí thư Quân uỷ Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ký Quyết định số 124/QĐ-QP thành lập Quân đoàn 1.

    Ngay sau khi thành lập, trong điều kiện vừa ổn định tổ chức biên chế, vừa huấn luyện và xây dựng, chuẩn bị cơ sở vật chất kỹ thuật, Quân đoàn 1 đã khẩn trương xây dựng Quân đoàn thành một Binh đoàn chủ lực, cơ động chiến lược của Quân đội nhân dân Việt Nam: có khả năng chiến đấu cao, cơ động lớn, đột kích mạnh, có khả năng tác chiến tập trung hiệp đồng quân binh chủng quy mô lớn.

    Trong cuộc Tổng tiến công mùa Xuân 1975 mà đỉnh cao là Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, Quân đoàn 1 vừa thực hiện thắng lợi nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa – hậu phương chiến lược của cả nước, vừa chủ động khắc phục những khó khăn to lớn về cơ động, về hậu cần – kỹ thuật và chuẩn bị chiến trường, đã tổ chức cuộc hành quân “thần tốc” chưa từng có trong lịch sử quân đội ta từ Bắc vào Nam chỉ trong 11 ngày đêm đã vượt chặng đường dài hơn 1.700 km, kịp thời vào trực tiếp tham gia chiến đấu trên hướng Bắc Sài Gòn trong Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. Nhạy bén với tình hình, biết chủ động nắm và chớp thời cơ, hạ quyết tâm chính xác, vận dụng sáng tạo cách đánh, nghệ thuật tác chiến hiệp đồng binh chủng, phù hợp với thực tiễn chiến trường, với lối đánh “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”, Quân đoàn đã kiên quyết tiến công, táo bạo bất ngờ đánh chiếm những mục tiêu quan trọng có tính chiến lược trong hệ thống phòng thủ của địch trên hướng Bắc Sài Gòn; tiêu diệt và bức hàng hoàn toàn Sư đoàn 5 ngụy giải phóng tỉnh Bình Dương; táo bạo thọc sâu đánh chiếm Bộ Tổng Tham mưu – cơ quan đầu não của Quân nguỵ Sài Gòn, Quận lỵ Gò Vấp, Tiểu khu Gia Định, góp phần quan trọng giải phóng Sài Gòn – Gia Định, giải phóng hoàn toàn Miền Nam, thống nhất đất nước, xây dựng nên truyền thống vẻ vang “Thần tốc – Quyết thắng” của Quân đoàn.

    Ngay sau ngày đất nước được giải phóng, trước yêu cầu khẩn trương của sự nghiệp cách mạng, Quân đoàn 1 lại một lần nữa thực hiện cuộc hành quân “Thần tốc” từ miền Nam trở về miền Bắc làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, cơ động dự bị chiến lược của Bộ. Trong các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trên các vùng biên giới phía Tây Nam và phía Bắc, Quân đoàn 1 vừa hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ huấn luyện lực lượng tăng cường cho các đơn vị chiến đấu ở tuyến trước, vừa trực tiếp tham gia chiến đấu phòng ngự thay phiên, giữ vững một vùng biên cương Tổ quốc, góp phần quan trọng cùng quân và dân cả nước đánh thắng quân xâm lược, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

    Ngày nay, trước yêu cầu nhiệm vụ mới, các đơn vị của Quân đoàn 1 được trang bị thêm nhiều vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại; tổ chức nhiều cuộc diễn tập chiến đấu hiệp đồng quân binh chủng phục vụ công tác nghiên cứu khoa học – nghệ thuật quân sự hoặc “làm mẫu” thực nghiệm cho toàn quân huấn luyện chiến đấu.

    Ngày truyền thống: 24/10/1973

    Với những chiến công và thành tích xuất sắc trong chiến đấu bảo vệ và xây dựng đất nước, Quân đoàn 1 đã vinh dự được Đảng và Nhà nước tuyên dương Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (29/8/1985).

    Quân đoàn 2: “Thần tốc, táo bạo, quyết thắng”

    Quân đoàn 2 là quân đoàn chủ lực cơ động của QĐND Việt Nam, được thành lập ngày 17/5/1974, tại Trị – Thiên. Tư lệnh, Chính uỷ đầu tiên của Quân đoàn là các đồng chí Hoàng Văn Thái, Lê Linh. Quân đoàn 2 hiện nay có Tư lệnh và các Phó Tư lệnh, Chính uỷ, Phó Chính uỷ; các cơ quan chức năng đảm nhiệm các mặt công tác tham mưu, chính trị, hậu cần, kỹ thuật và các đơn vị trực thuộc khác.

    Tư lệnh hiện nay: Thiếu tướng Nguyễn Văn Nghĩa.

    Chính ủy, Thiếu tướng Hà Tuấn Vũ.

    Chấp hành Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng về tăng cường quân sự tiến tới thống nhất đất nước, tháng 10/1973 Quân uỷ Trung ương và Bộ Quốc phòng đề nghị Bộ Chính trị thành lập các quân đoàn chủ lực của Quân đội nhân dân Việt Nam. Theo đó, ngày 17/5/1974, Quân đoàn 2 được thành lập tại Ba Nang – Ba Lòng – Quảng Trị.

    Lực lượng vũ trang Quân đoàn 2 thường xuyên huấn luyện nâng cao trình độ sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu giành thắng lợi

    Sự ra đời của Quân đoàn 2 thể hiện sinh động quy luật về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng. Nhiệm vụ chủ yếu của Quân đoàn là tham gia tổ chức các chiến dịch quy mô bằng sức mạnh hiệp đồng binh chủng, thực hiện những đòn tiêu diệt lớn lực lượng địch, phối hợp với các lực lượng tại chỗ và phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân giải phóng hoàn toàn miền Nam. Để thực hiện nhiệm vụ này, yêu cầu đặt ra đối với Quân đoàn là phải xây dựng sức mạnh chiến đấu tổng hợp, sức đột kích mạnh, tính cơ động cao, thành thạo tác chiến tập trung hiệp đồng quân, binh chủng.

    Sau khi thành lập, quân đoàn đã mở các cuộc tiến công đầu tiên thắng lợi ở Thượng Đức, La Sơn – Mỏ Tàu, mở rộng các vùng giải phóng, đánh bại cuộc phản công của Sư đoàn Dù – con át chủ bài của lực lượng tổng dự bị chiến lược của Quân đội Sài Gòn, góp phần để Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng có thêm căn cứ thực tế khi phân tích tình hình, đánh giá so sánh lực lượng địch – ta và hạ quyết tâm chiến lược chính xác.

    Đầu năm 1975, Quân đoàn 2 đã đẩy mạnh các hoạt động phối hợp chiến trường và tác chiến tạo thế ở Nam Thừa Thiên. Khi thời cơ xuất hiện, cùng với các lực lượng của Quân khu Trị – Thiên và Quân khu 5, Quân đoàn đã tiến công liên tục tiêu diệt và làm tan rã toàn bộ Quân đoàn 1, Quân khu 1 và Sư đoàn hải quân đánh bộ của Quân đội VNCH Sài Gòn, góp phần quyết định thực hiện thắng lợi Chiến dịch Trị – Thiên – Huế, giải phóng hoàn toàn Trị – Thiên – Huế và Quảng Nam – Đà Nẵng.

    Để phát triển ưu thế chiến lược có lợi cho ta trên toàn bộ chiến trường miền Nam, theo Mệnh lệnh của Bộ, Quân đoàn 2 đã tổ chức và thực hiện xuất sắc cuộc hành quân thần tốc trong 18 ngày đêm, tiến công địch trong hành tiến dọc duyên hải miền Trung, góp phần quyết định tiến công đập tan lực lượng, và các tuyến phòng ngự của Địch ở Phan Rang, Phan Thiết, Hàm Tân, giải phóng các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Tuy, khu vực phòng thủ từ xa của Quân VNCH trên hướng Đông, góp phần làm thay đổi cán cân lực lượng gữa ta và địch ở Nam Bộ, mở thông tuyến đường số 1 kéo dài từ miền Bắc tới tận cửa ngõ phía Đông và Đông Bắc Sài Gòn, mở thêm một tuyến đường tiếp tế hậu cần chiến lược, tạo một thế trận chung thuận lợi cả về chiến lược và chiến dịch.

    Trong Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, Quân đoàn 2 đã tổ chức đội hình chiến đấu có lực lượng đột kích mạnh gồm xe tăng, pháo binh, pháo phòng không và bộ binh, cùng với quân và dân vùng Đông và Đông Nam Sài Gòn tiến công dũng mãnh, tiêu diệt và làm tan rã toàn bộ lực lượng địch phòng ngự trên hướng này, nhanh chóng đưa lực lượng thọc sâu đánh chiếm nhiều mục tiêu quan trọng, Dinh Độc lập, Phủ Tổng thống chính quyền Sài Gòn bắt Tổng thống và toàn bộ nội các chính quyền Sài Gòn; góp phần giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.

    Sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng, Quân đoàn 2 tiếp tục nhận và hoàn thành thắng lợi nhiều nhiệm vụ khác nhau. Đặc biệt trước yêu cầu của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, Quân đoàn đã thực hiện xuất sắc cuộc hành quân thần tốc từ miền Trung vào mặt trận, phối hợp cùng với các đơn vị bạn, Quân đoàn 2 đã liên tục phản công, tiến công địch, góp phần xứng đáng vào chiến công oanh liệt, đánh bại cuộc tiến công xâm lược của địch ở biên giới Tây Nam và làm tròn nhiệm vụ quốc tế cao cả; giải phóng đất nước Cămpuchia thoát khỏi nạn diệt chủng, giúp Đảng nhân dân cách mạng Cămpuchia củng cố chính quyền cách mạng cơ sở.

    Ngày nay, trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Quân đoàn thường xuyên huấn luyện, tổ chức các cuộc diễn tập nghiên cứu, thực nghiệm, kiểm tra với quy mô lớn để từng bước hoàn chỉnh các phương án, hình thức tác chiến mới phù hợp với chiến lược quốc phòng – an ninh của Đảng trong thời kỳ mới; đồng thời nỗ lực xây dựng đơn vị vững mạnh về mọi mặt, xứng đáng với truyền thống “Thần tốc, táo bạo, quyết thắng” trong chiến đấu; “chủ động, tích cực, sáng tạo” trong xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, ngày càng hiện đại, thực sự là “quả đấm thép” chủ lực của Bộ Quốc phòng.

    Ngày truyền thống: 17/5/1974

    Với những thành tích vẻ vang trong chiến đấu, Quân đoàn 2 vinh dự được Đảng và Nhà nước tuyên dương Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (ngày 28/9/1985).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Quân Đoàn Chủ Lực Trong Qđnd Việt Nam (Tiếp)
  • Thực Phẩm Chức Năng Thiên Sư Vn
  • Sản Phẩm Thực Phẩm Chức Năng Thiên Sư Có Tốt Không?
  • Bí Thư Đoàn Phường Giàu Nhiệt Huyết, Năng Động, Sáng Tạo
  • Nếu Đứng Vào Hàng Ngũ Của Đoàn Anh,chị Sẽ Làm Gì Để Xứng Đáng Là Người Đoàn Viên.
  • Tiền Tệ Có Mấy Chức Năng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Rối Loạn Tiền Đình Tiếng Anh Là Gì
  • Rối Loạn Tiền Đình Là Bệnh Gì?
  • Bệnh Rối Loạn Tiền Đình
  • Hội Chứng Rối Loạn Tiền Đình Là Bệnh Gì? Các Dạng Thường Gặp
  • Rối Loạn Tiền Đình Có Chữa Khỏi Được Không?
  • Tiền tệ có mấy chức năng là điều rất được mọi người quan tâm. Trên thực tế, đây không phải là một vấn đề quá quan trọng. Vì chúng ta đang sống trong thực tiễn, những gì mà tiền tệ cho chúng ta thấy chính là giá trị mang tính hữu hình của nó. Tiền tệ giúp ta mua được những món đồ chúng ta muốn, tiền tệ còn có thể đem đi đầu tư và tích lũy lợi nhuận,… Cho nên, nếu nói ở mặt bằng chung, tiền tệ cũng chỉ được xem là một công cụ thông thường phục vụ nhu cầu sống của con người ở khắp các nơi trên thế giới.

    Tiền tệ có mấy chức năng trong triết học?

    Trong triết học, tiền tệ có mấy chức năng lại là một câu hỏi hết sức quan trọng, bởi lẽ nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc đoán định sự luân chuyển, thay đổi của kinh tế học. Cụ thể, theo Mac – Lenin, tiền tệ có 5 chức năng chính. Chức năng đầu tiên chính là đóng vai trò như một thước đo giá trị của một sự vật bất kỳ. Ví dụ như cũng là đồ trang sức, nhưng tại sao vàng lại đắt hơn bạc, kim cương lại đắt hơn vàng,… và tiền tệ sẽ cho ta thấy rõ ràng sự chênh lệch giữa chúng. Chức năng thứ hai là phương tiện lưu thông, có nghĩa là tiền giúp chúng ta mua những gì chúng ta cần. Bạn bán đi món hàng bạn có để lấy tiền, sau đó bạn dùng tiền để mua đồ bạn muốn, đó chính là ý nghĩa về mặt lưu thông.

    Chức năng thứ ba chính là chức năng cất trữ. Như đã nói ở trên, bạn có thể sử dụng tiền để tích trữ, gửi ngân hàng và nhận lãi suất hàng năm,… Tiếp đến là chức năng thứ tư, tương đương với phương tiện thanh toán. Rõ ràng tiền đóng vai trò quan trọng trong thanh toàn tất cả mọi thứ là điều ta không thể chối cãi được. Và cuối cùng là chức năng tiền tệ thế giới. Dù có đi đâu đi chăng nữa thì tiền vẫn sẽ là công cụ giúp ta hòa nhập với thế giới xung quanh. Ta sẽ không bị gò bó bởi các khác biệt về văn hóa, đời sống,…

    Biết tiền tệ có mấy chức năng để làm gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Gdcd 11 Bài Ôn Tập Học Kì 1
  • Giáo Án Gdcd 11 Ôn Tập Học Kì 1
  • Tiền Tệ Là Gì? Có Mấy Chức Năng? Xuất Hiện Khi Nào?
  • Tiền Tệ Là Gì? Chức Năng Và Những Điều Cần Biết
  • Chị H Nuôi Bò Để Bán Lấy Tiền Rồi Dùng Tiền Đó Để Mua Xe Máy. Vậy Tiền Đó Của Chị H Đã Thực Hiện Chức Năng Nào Sau Đây?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Công Đoàn Việt Nam
  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng Của Công Đoàn Việt Nam
  • Tổ Chức Công Đoàn Và Công Nhân Lao Động Đóng Góp Rất Quan Trọng Đối Với Sự Phát Triển Của Tỉnh
  • Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Là Gì?
  • Thực Hiện Các Chức Năng Của Công Đoàn Khi Việt Nam Gia Nhập Cptpp
  • CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    (Quy định tại Điều 31 – Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2013)

    a.Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.

    b.Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động thuộc ngành.

    c.Nghiên cứu tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội của ngành:

    -Nghiên cứu tham gia với bộ, ngành về chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của ngành, gắn với việc xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công nhân lao động trong ngành.

    -Đại diện cho người lao động thương lượng ký thỏa ước lao động tập thể ngành.

    -Phối hợp hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua yêu nước và các hoạt động xã hội phù hợp với đặc điểm ngành.

    d.Nghiên cứu đề xuất với Đoàn chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về mô hình tổ chức; chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp thuộc công đoàn ngành; hướng dẫn chỉ đạo đại hội các công đoàn cấp dưới; thực hiện quy hoạch, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và thực hiện chính sách cán bộ theo phân cấp.

    đ. Hướng dẫn, chỉ đạo công đoàn cấp dưới:

    -Triển khai các chỉ thị, nghị quyết cửa công đoàn cấp trên, nghị quyết đại hội công đoàn ngành trung ương.

    -Tham gia quản lý, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; thương lượng và ký thỏa ước lao động tập thể.

    e.Chủ động phối hợp với liên đoàn lao động tỉnh, thành phố chỉ đạo hướng dẫn các công đoàn ngành địa phương thực hiện các nội dung: Chế độ, chính sách lao động ngành; tuyên truyền, giáo dục truyền thông ngành; phương hướng nhiệm vụ phát triển ngành; thành lập công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước cùng ngành.

    g.Chủ động phối hợp với liên đoàn lao động tỉnh, thành phố xây dựng quy chế phối hợp chỉ đạo các công đoàn cơ sở của ngành đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố.

    h.Thực hiện công tác đối ngoại theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    i.Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Đoàn Bảo Vệ Người Lao Động Như Thế Nào?
  • Các Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Chuyên Đề 1: Vai Trò, Chức Năng Của Nhà Nước Trong Quản Lý Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Việt Nam
  • Quản Lý Nhà Nước Là Gì? Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước
  • Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Phần Thứ Năm: Tổ Chức Đoàn Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Công An Nhân Dân Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Viện Chiến Lược Và Khoa Học Thanh Tra
  • Công Tác Kiểm Tra Công Đoàn Và Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Các Cấp (Theo Qui Định Điều Lệ Công Đoàn Việt Nam Khoá Xi Và Hướng Dẫn Số 238/hd
  • Học Nhanh Các Cách Làm Tan Cục Máu Đông Giúp Cứu Sống Bạn Và Người Thân!
  • Điều Hòa Panasonic Nào Có Chức Năng Lọc Không Khí Giá Tốt Nhất?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Remote Máy Lạnh Panasonic Chuẩn Nhất
  • Trang chủHướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn

    Phần thứ năm: Tổ chức Đoàn trong Quân đội Nhân dân Việt Nam và Công an Nhân dân Việt Nam 

    PHẦN THỨ NĂM

    TỔ CHỨC ĐOÀN TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

    VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM

    A- TỔ CHỨC ĐOÀN TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

    I – NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC VÀ LÃNH ĐẠO ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

    1- Tổ chức Đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam là một bộ phận của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Tổ chức và hoạt động của Đoàn trong Quân đội thực hiện theo Điều lệ Đoàn, nghị quyết của Đại hội Đoàn toàn quốc, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, nghị quyết của Đảng uỷ Quân sự Trung ương, quy định của Bộ Quốc phòng, chỉ thị của Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam và sự hướng dẫn của Ban công tác Thanh niên Quân đội. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong Quân đội chỉ tổ chức ở đơn vị cơ sở: cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương trở xuống đến các đại đội và tương đương.

    2- Nhiệm vụ của tổ chức Đoàn trong Quân đội:

    – Tập hợp, đoàn kết, giáo dục, rèn luyện đoàn viên thanh niên có đủ phẩm chất và năng lực hoàn thành chức trách quân nhân. Thường xuyên bổ sung lực lượng nòng cốt cho phong trào cách mạng của địa phương.

    – Tổ chức các hoạt động của thanh niên phát huy vai trò xung kích, sáng tạo của tuổi trẻ góp phần thực hiện thắng lợi mọi nhiệm vụ chính trị của đơn vị, của quân đội, tích cực tham gia xây dựng tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh toàn diện xứng đáng là đội dự bị tin cậy của Đảng.

    3- Công tác thanh niên trong Quân đội do Đảng uỷ Quân sự Trung ương lãnh đạo, ở mỗi cấp do cấp uỷ trực tiếp lãnh đạo.

    – Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam trực tiếp quản lý, chỉ đạo mọi mặt đối với công tác thanh niên và tổ chức Đoàn trong toàn quân.

    – Cơ quan chính trị các cấp trực tiếp quản lý, chỉ đạo mọi mặt với công tác thanh niên và tổ chức Đoàn trong các đơn vị thuộc quyền.

    – Cấp uỷ Đảng, chính uỷ, chính trị viên, cơ quan chính trị ở đơn vị cơ sở trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý mọi mặt đối với tổ chức Đoàn cơ sở theo sự chỉ đạo của cơ quan chính trị và hướng dẫn của Ban công tác thanh niên cấp trên.

    – Cán bộ chỉ huy và cơ quan các cấp có trách nhiệm phát huy vai trò của tổ chức Đoàn.

    4- Để giúp cấp uỷ Đảng, chính uỷ, chính trị viên cơ quan chính trị lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ công tác thanh niên, từ cấp trên trực tiếp cơ sở đến toàn quân có trợ lý thanh niên và Ban Công tác thanh niên do Chủ nhiệm chính trị cùng cấp trực tiếp chỉ đạo.

    Ban công tác thanh niên có hai chức năng chủ yếu: Nghiên cứu, đề xuất chủ trương, biện pháp tiến hành công tác vận động thanh niên và chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của tổ chức Đoàn ở cơ sở.

    5- Tổ chức Đoàn thuộc Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan quân sự địa phương, bộ đội địa phương được tổ chức và hoạt động theo cơ chế tổ chức Đoàn trong Quân đội; chịu sự quản lý về đoàn số, đoàn phí và hướng dẫn công tác của tổ chức Đoàn địa phương, có quyền bầu cử, ứng cử vào các cấp bộ Đoàn địa phương. Cán bộ phụ trách công tác thanh niên của phòng chính trị được giới thiệu tham gia vào Ban Chấp hành tỉnh, thành Đoàn.

    6 – Đại hội Đoàn cấp trên cơ sở do cơ quan chính trị triệu tập và tổ chức theo quy định của Điều lệ và hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn và Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.

    II- TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐOÀN TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

    1- Về tổ chức:

    a, Tổ chức cơ sở Đoàn do Đảng uỷ cơ sở hoặc cơ quan chính trị cấp trên quyết định thành lập theo điều lệ Đoàn và phù hợp với đặc điểm, nhiệm vụ của đơn vị và quân đội.

    – Tổ chức Đoàn cơ sở trong bộ đội chủ lực được thành lập ở các đơn vị:

    + Trung đoàn, lữ đoàn; hải đoàn, hải đội, tiểu đoàn và tương đương trực thuộc sư đoàn, vùng hải quân.

    + Ở các hệ, tiểu đoàn quản lý học viên và đơn vị tương đương; các phòng, khoa thuộc các học viện, trường sĩ quan, trường quân sự quân khu, quân đoàn, bệnh việc trực thuộc Bộ; trường hạ sĩ quan, trường trung cấp và dạy nghề; bệnh viện thuộc quân khu, quân chủng, tổng cục; cấp cục, phòng thuộc Bộ Tổng tham mưu – cơ quan Bộ Quốc phòng, các tổng cục, quân khu, quân chủng, bộ đội biên phòng, quân đoàn, binh chủng, binh đoàn; cấp phòng thuộc sư đoàn, vùng hải quan và tương đương.

    – Tổ chức Đoàn cơ sở cơ quan quân sự, đơn vị bộ đội địa phương; cơ quan, đơn vị bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập ở các đơn vị:

    + Cấp phòng thuộc bộ chỉ huy quân sự, bộ chỉ huy biên phòng tỉnh, thành phố.

    + Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    + Tiểu khu, đồn biên phòng cửa khẩu, cảng; tiểu đoàn, đại đội và đơn vị tương đương thuộc bộ chỉ huy biên phòng tỉnh, thành phố.

    – Tổ chức Đoàn cơ sở ở các doanh nghiệp được thành lập ở công ty, nhà máy, xí nghiệp và tương đương.

    b, Hình thức tổ chức:

    Tổ chức cơ sở Đoàn trong quân đội nhân dân Việt Nam có Đoàn cơ sở 3 cấp, Đoàn cơ sở 2 cấp, Đoàn cơ sở 1 cấp ( Chi đoàn cơ sở ).

    – Đoàn cơ sở 3 cấp ở trung đoàn, lữ đoàn và tương đương có liên chi đoàn ở tiểu đoàn, chi đoàn ở đại đội và tương đương.

    – Đoàn cơ sở cấp 2 ở tiểu đoàn và tương đương có các chi Đoàn ở đại đội và tương đương. Đoàn cơ sở cấp 1 (chi đoàn đại đội độc lập hoặc chi đoàn trực thuộc cơ quan cấp phòng, cục và tương đương).

    – Phân đoàn được tổ chức ở phân đội hoặc tiểu đội, khẩu hiệu và tương đương do Ban Chấp hành Đoàn cơ sở quyết định.

    c, Về Ban Chấp hành Đoàn các cấp:

    – Việc bầu Ban Chấp hành Đoàn các cấp tiến hành theo Điều lệ Đoàn và hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.

    – Trong điều kiện không tổ chức đại hội được thì cấp uỷ Đảng cơ sở nơi không có đảng uỷ cơ sở, do cơ quan chính trị cấp trên trực tiếp chỉ định Ban Chấp hành Đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Đoàn cấp trên chỉ định Ban Chấp hành Đoàn cấp dưới. Trường hợp cần bổ sung thì tiến hành bầu bổ sung hoặc chỉ định Ban Chấp hành như quy định trên.

    – Bầu Bí thư trực tiếp tại đại hội chỉ thực hiện ở cấp chi đoàn.

    – Ban Chấp hành Đoàn ở trung Đoàn, lữ đoàn và tương đương có 9 đến 15 uỷ viên. Ban Thường vụ có 3 đến 5 uỷ viên, nhiệm kỳ 5 năm 1 lần.

    – Ban Chấp hành Đoàn ở tiểu đoàn và tương đương, liên chi đoàn có 5 đến 9 uỷ viên, nhiệm kỳ 5 năm 2 lần.

    – Ban Chấp hành chi đoàn có 3 đến 7 uỷ viên, nhiệm kỳ là 1 năm.

    2- Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức Đoàn cơ sở.

    a, Nhiệm vụ:

    – Giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, lý tưởng XHCN, lòng yêu nước và truyền thống cách mạng, truyền thống quân đội, ý thức công dân, trách nhiệm quân dân, giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh cho đoàn viên thanh niên.

    – Tổ chức hoạt động của Đoàn và phong trào thanh niên nhằm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của đơn vị.

    – Chủ động, tích cực tham gia có hiệu qủ vào các hoạt động chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá ở đơn vị, góp phần chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và giải quyết những nguyện vọng, quyền lợi chính đáng hợp pháp của thanh niên.

    – Quan hệ với tổ chức Đoàn địa phương nơi đóng quan, tổ chức các hoạt động phối hợp giữa thanh niên trong và ngoài quân đội góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của đơn vị và địa phương, tham gia xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh ở địa phương nơi đóng quan và chăm sóc, giáo dục bảo vệ thiếu niên và nhi đồng.

    – Đoàn kết, tập hợp thanh niên, xây dựng Đoàn vững mạnh về chính trị, tư tưởng tổ chức và tích cực tham gia xây dựng Đảng.

    b, Quyền hạn:

    – Đại diện và bảo vệ quyền lợi chính đáng hợp pháp của cán bộ, đoàn viên thanh niên trước pháp luật, điều lệnh quân đội công luận.

    – Tổ chức các hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị, các hoạt động văn hoá, xã hội tạo nguồn kinh phí cho Đoàn hoạt động theo quy định của Tổng cục Chính trị

    c, Quyền hạn giải quyết công việc nội bộ Đoàn:

    – Ban Chấp hành Đoàn cơ sở ở trung đoàn và tương đương có quyền:

    + Chuẩn y kết nạp Đoàn viên.

    + Công nhận Ban Chấp hành liên chi đoàn trực thuộc.

    + Quyết định biểu dương, cấp giấy khen của Đoàn, đề nghị cấp trên khen thưởng cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn.

    + Yêu cầu chi Đoàn xét và quyết định xoá tên trong danh sách đoàn viên đối với những đoàn viên không tham gia sinh hoạt Đoàn hoặc không đóng đoàn phí 3 tháng trong 1 năm mà không có lý do chính đáng.

    + Quyết định thi hành kỷ luật đến hình thức khai trừ đối với đoàn viên và cách chức uỷ viên Ban Chấp hành liên chi đoàn; khiển trách cảnh cáo đối với uỷ viên Ban Chấp hành Đoàn cơ sở. Các hình thức kỷ luật cao hơn do Ban Chấp hành Đoàn cơ sở xét và đề nghị, cấp uỷ Đảng cơ sở chuẩn y.

    – Ban Chấp hành liên chi đoàn ở tiểu đoàn và đơn vị tương đương có quyền:

    + Hướng dẫn, kiểm tra các chi đoàn làm công tác phát triển Đoàn; xét duyệt và đề nghị lên đoàn cấp trên chuẩn y đề nghị của chi đoàn và kết nạp đoàn viên, giới thiệu đoàn viên ưu tú với chi bộ.

    + Công nhận Ban Chấp hành chi đoàn, chỉ định bổ sung uỷ viên Ban Chấp hành chi đoàn.

    + Biểu dương và đề nghị cấp trên khen thưởng cán bộ, đoàn viên, tổ chức Đoàn.

    + Quyết định thi hành kỷ luật với hình thức khiển trách, cảnh cáo đoàn viên và khiển trách đối với uỷ viên Ban Chấp hành chi đoàn.

    – Ban Chấp hành chi đoàn có quyền:

    + Xét và đề nghị kết nạp đoàn viên.

    + Đề nghị chi đoàn xem xét quyết định xoá tên trong danh sách đoàn viên đối với đoàn viên không tham gia sinh hoạt Đoàn hoặc không đóng đoàn phí 3 tháng trong 1 năm mà không có lý do chính đáng.

    + Quyết định thi hành kỷ luật khiển trách đối với đoàn viên.

    + Xét và đề nghị cấp trên thi hành kỷ luật đối với cán bộ, đoàn viên từ cảnh cáo trở lên.

    + Nhận xét đoàn viên có đủ tiêu chuẩn vào Đảng, giới thiệu với chi bộ và đề nghị Ban Chấp hành Đoàn cấp trên ra nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng, nếu là chi đoàn cơ sở thì được quyền giới thiệu đoàn viên vào Đảng thay cho một đảng viên chính thức.

    – Ban Chấp hành Đoàn cơ sở ở tiểu đoàn và tương đương được quyền như Ban Chấp hành Đoàn cơ sở ở trung đoàn, nhưng không có quyền cấp giấy khen cho cán bộ, đoàn viên.

    – Ban Chấp hành Đoàn cơ sở cấp 1 có quyền hạn như chi đoàn thuộc đoàn cơ sở cấp 2, 3. Các quyền hạn cao hơn do cấp uỷ Đảng cơ sở quyết định.

    III- MỐI LIÊN HỆ VÀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA TỔ CHỨC ĐOÀN TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VỚI TỔ CHỨC ĐOÀN ĐỊA PHƯƠNG NƠI ĐÓNG QUÂN

    1- Tổ chức Đoàn trong quân đội liên hệ chặt chẽ và phối hợp hoạt động với tổ chức Đoàn địa phương nơi đóng quân theo các nội dung:

    – Giáo dục và chuẩn bị tốt về mọi mặt cho thanh niên làm nghĩa vụ quân sự, nâng cao ý thức trách nhiệm của thanh niên đối với sự nghiệp bảo vệ tổ quốc, thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh, tham gia chính sách hậu phương quân đội; giáo dục truyền thống cách mạng và tuyên truyền vận động đoàn viên thanh niên địa phương thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật. Phát huy trách nhiệm của các đoàn thể, gia đình, nhà trường góp phần giáo dục, động viên thanh niên làm tốt nghĩa vụ quân sự trong thời gian tại ngũ.

    – Giúp đỡ nhân dân và thanh niên địa phương đẩy mạnh sản xuất, ổn định đời sống, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, xây dựng địa phương vững mạnh về mọi mặt.

    – Phối hợp và tham gia các phong trào của Đoàn ở địa phương, động viên, cổ vũ, giúp đỡ và học tập lẫn nhau để xây dựng, củng cố tổ chức Đoàn; góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn, xã hội, bài trừ các tệ nạn xã hội, những hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan, đấu tranh với các phần tử xấu, phản động.

    – Bảo vệ, chăm sóc, giáo dục thiếu niên nhi đồng.

    2- Tổ chức Đoàn trong quân đội được giới thiệu người tham gia Ban Chấp hành Đoàn ở địa phương.

    – Các đơn vị bộ đội địa phương; Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ban chỉ huy quân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thể cử cán bộ làm công tác thanh niên tham gia cấp bộ Đoàn ở địa phương.

    – Căn cứ điều kiện, hoàn cảnh, tính chất, nhiệm vụ cụ thể của đơn vị, cán bộ làm công tác thanh niên cấp quân khu, quân đoàn, quân chủng, sư đoàn có thể tham gia vào Ban Chấp hành tỉnh, thành Đoàn nơi đóng quân. Ban Thường vụ tỉnh, thành đoàn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chính trị các đơn vị để làm công tác nhân sự.

    – Cán bộ làm công tác thanh niên từ cấp trung đoàn trở xuống đến đoàn cơ sở có thể tham gia vào Ban Chấp hành Đoàn cấp huyện nơi đóng quân. Ban Thường vụ Đoàn cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chính trị các đơn vị để làm công tác nhân sự.

    Việc giới thiệu người tham gia Ban Chấp hành Đoàn địa phương phải được Đảng uỷ, cơ quan chính trị đơn vị đồng ý.

     

    B- TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM

    I- NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

    1- Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong Công an nhân dân là một bộ phận của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Hoạt động dưới sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn và Đảng uỷ Công an Trung ương.

    2- Công tác thanh niên trong Công an nhân dân ở mỗi cấp do cấp uỷ Đảng cấp đó trực tiếp lãnh đạo.

    – Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân giúp Đảng uỷ Công an Trung ương quản lý chỉ đạo công tác thanh niên ở các Tổng cục, Bộ tư lệnh cảnh vệ, V26 và các đơn vị trực thuộc Bộ Công an. Chỉ đạo công tác thanh niên ở Công an các tỉnh, thành phố cho phù hợp với tính chất, đặc điểm và nhiệm vụ của công tác Công an.

    – Thủ trưởng cơ quan Xây dựng lực lượng ( Chánh Văn phòng, Cục trưởng cục Chính trị) các Tổng cục; thủ trưởng phụ trách công tác xây dựng lực lượng Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, V26, giúp cấp uỷ cùng cấp quản lý, chỉ đạo công tác Đoàn và phong trào thanh niên trong các đơn vị thuộc quyền.

    – Thủ trưởng phụ trách công tác xây dựng lực lượng (đồng chí trong Ban Giám đốc) Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giúp Đảng uỷ cùng cấp quản lý, chỉ đạo công tác thanh niên các đơn vị thuộc Công an tỉnh, thành phố; đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn công tác thanh niên ở Công an các quận, huyện và tương đương.

    – Ở đơn vị cơ sở, cấp uỷ Đảng trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh niên.

    3- Để giúp cấp uỷ Đảng và thủ trưởng cơ quan Xây dựng lực lượng các cấp trong Công an nhân dân lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh niên từ cấp trên cơ sở lập Ban công tác thanh niên. Ban công tác thanh niên là cơ quan thường trực của một cấp bộ Đoàn và là cơ quan trực tiếp quản lý về công tác thanh niên ở cấp đó.

    4- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được tổ chức và hoạt động theo mô hình tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong Công an nhân dân; chịu sự lãnh đạo quản lý trực tiếp của tỉnh, thành Đoàn và chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo của ban thanh niên Công an.

    5- Sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh niên trong Công an nhân dân.

    – Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ Công an chịu sự lãnh đạo của Đảng uỷ Công an Trung ương, của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và trực tiếp là Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân.

    – Đoàn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh cảnh vệ, V26 chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng uỷ Tổng cục, Bộ Tư lệnh cảnh vệ, V26, sự chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan xây dựng lực lượng các tổng cục, Thủ trưởng phụ trách công tác xây dựng lực lượng Bộ Tư lệnh cảnh vệ, V26; sự chỉ đạo của Ban thanh niên Công an.

    – Đoàn Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu sự lãnh đạo của Đảng uỷ Công an tỉnh, thành phố và Ban Chấp hành tỉnh, thành Đoàn; sự quản lý, chỉ đạo của Thủ trưởng phụ trách cơ quan xây dựng lực lượng công an tỉnh, thành phố và sự hướng dẫn, chỉ đạo của Ban thanh niên Công an.

    – Đoàn Công an quận huyện và tương đương chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng uỷ Công an quận, huyện và tương đương và Ban Chấp hành quận, huyện Đoàn; sự hướng dẫn, chỉ đạo của Ban thanh niên Công an tỉnh, thành phố.

    – Chi đoàn Công an phường chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Chấp hành Đoàn phường và của cấp uỷ Công an phường; sự hướng dẫn, chỉ đạo của Ban Chấp hành Đoàn thanh niên Công an quận và tương đương. Chi đoàn Công an thuộc các đồn, trạm chịu sự quản lý, chỉ đạo của Đảng ủy cùng cấp và tổ chức Đoàn cấp trên trực tiếp.

    II- TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐOÀN TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

    1- Tổ chức cơ sở Đoàn trong Công an nhân dân được thành lập ở các vụ, cục, viện, trường, trại, bệnh viện, công ty, xí nghiệp, các đơn vị trực thuộc các tổng cục, Bộ Tư lệnh cảnh vệ, V26, các phòng, ban thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; công an quận, huyện và tương đương.

    Tổ chức cơ sở đoàn trong Công an nhân dân bao gồm Đoàn cơ sở và chi Đoàn cơ sở (Đoàn thanh niên Cục C22, Tổng cục II là tổ chức Đoàn cấp trên cơ sở).

    – Đoàn cơ sở gồm:

    + Đoàn cơ sở 3 cấp: Đoàn cơ sở – liên chi đoàn – chi đoàn.

    + Đoàn cơ sở 2 cấp: Đoàn cơ sở – chi đoàn.

    – Chi đoàn cơ sở: là các chi đoàn do Ban thanh niên các cấp trong Công an nhân dân (và Đoàn C22, Tổng cục II )trực tiếp quản lý, chỉ đạo.

    – Ban cán sự Đoàn trong Công an nhân dân là một cấp bộ Đoàn không hoàn chỉnh do Ban thanh niên các cấp trong Công an nhân dân trực tiếp quản lý, chỉ đạo.

    2- Việc thành lập, giải thể tổ chức cơ sở Đoàn:

    a- Điều kiện thành lập tổ chức cơ sở:

    – Đơn vị có ít nhất 3 đoàn viên trở lên được thành lập chi đoàn. Nếu chưa đủ 3 đoàn viên thì được giới thiệu sinh hoạt ở một tổ chức cơ sở thích hợp.

    – Đoàn cơ sở là cấp trên trực tiếp của chi đoàn. Đơn vị có từ 2 cơ sở trực thuộc trở lên (đủ điều kiện thành lập chi đoàn) và có ít nhất 30 đoàn viên có thể thành lập Đoàn cơ sở.

    – Chi Đoàn do Ban thanh niên các cấp trong Công an nhân dân (và Đoàn C22, Tổng cục II ) trực tiếp quản lý chỉ đạo đều là chi đoàn cơ sở, có chức năng nhiệm vụ, quyền hạn tương đương Đoàn cơ sở.

    – Ban cán sự Đoàn trong Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại mục III, phần thứ tư, Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn và những quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập, giải thể quy định.

    – Những đơn vị cơ sở có đông đoàn viên, trong đó các bộ phận trực thuộc có tổ chức Đảng và chuyên môn tương ứng như: Tiểu đoàn (thuộc trung đoàn), khoa, hệ đào tạo, khoá học (trong các học viện, trường công an nhân dân) phòng nghiệp vụ chuyên môn (thuộc các vụ, cục, bộ tư lệnh) và các đội, bộ phận công tác (thuộc các phòng, ban ở Công an các tỉnh, thành phố)… có thể thành lập liên chi đoàn.

    – Trường hợp các đơn vị cơ sở có quá ít đoàn viên, có thể thành lập chi Đoàn ghép bao gồm đoàn viên của một số đơn vị có tính chất công việc và điều kiện sinh hoạt giống nhau.

    b- Thẩm quyền thành lập, giải thể tổ chức cơ sở Đoàn:

    – Việc thành lập, giải thể tổ chức cơ sở Đoàn do cấp uỷ Đảng trực tiếp quyết định. Đối với cơ sở Đoàn Công an huyện (tương đương) do Ban thường vụ huyện Đoàn (tương đương) ra quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của cấp uỷ Đảng củng cấp. Đối với liên chi đoàn, chi đoàn do Ban Chấp hành Đoàn cơ sở cấp trên trực tiếp quyết định thành lập.

    – Việc thành lập chi đoàn ghép gồm đoàn viên của nhiều đơn vị cơ sở do trưởng ban thanh niên đề nghị cấp uỷ Đảng cùng cấp ra quyết định thành lập và giao cho một cấp uỷ cơ sở trực tiếp lãnh đạo. Việc giải thể do trưởng ban thanh niên đề nghị cấp uỷ Đảng cùng cấp ra quyết định.

    III- BAN CÔNG TÁC THANH NIÊN

    1- Hệ thống Ban công tác thanh niên các cấp trong Công an nhân dân:

    – Ở Bộ Công an có Ban công tác thanh niên Công an (gọi tắt là Ban thanh niên Công an).

    – Ở các Tổng cục, Bộ Tư lệnh cảnh vệ, V26, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Ban công tác thanh niên gọi tắt là Ban thanh niên Tổng cục, Bộ Tư lệnh cảnh vệ, V26, Công an tỉnh, thành phố…).

    2- Thành lập, giải thể Ban thanh niên và bố trí cán bộ Ban thanh niên:

    – Việc thành lập, giải thể Ban thanh niên Công an và bổ nhiệm cán bộ thanh niên ở Bộ do Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân quyết định trên cơ sở ý kiến thống nhất của Ban thường vụ Đảng uỷ Công an Trung ương và Ban Bí thư Trung ương Đoàn (Thủ tục bổ nhiệm Trưởng Ban và Phó trưởng Ban Thanh niên Công an thực hiện theo quy định của Bộ Công an).

    – Việc thành lập, giải thể Ban thanh niên và bổ nhiệm cán bộ Ban thanh niên các Tổng cục, Bộ Tư lệnh cảnh vệ, V26 do do Đảng uỷ Tổng cục, Bộ tư lệnh cảnh vệ, V26 quyết định sau khi thống nhất với thủ trưởng chuyên môn và Ban thanh niên Công an.

    – Việc thành lập, giải thể Ban thanh niên và bổ nhiệm cán bộ Ban thanh niên Công an các tỉnh, thành phố quyết định sau khi thống nhất với thủ trưởng chuyên môn và Ban Thường vụ tỉnh, thành Đoàn.

    – Trưởng Ban thanh niên chịu trách nhiệm trước cấp uỷ Đảng và thủ trưởng cơ quan Xây dựng lực lượng cấp mình về thực hiện chức năng nhiệm vụ của Ban thanh niên về kết quả công tác Đoàn và phong trào thanh niên trong các đơn vị thuộc quyền. Việc phân công nhiệm vụ từng cán Bộ trong Ban thanh niên ở mỗi cấp do trưởng Ban thanh niên cấp đó quyết định.

    3- Chức năng:

    – Nghiên cứu đề xuất với cấp uỷ Đảng và cơ quan chính trị (Xây dựng lực lượng) các chủ trương, nội dung, biện pháp, cơ chế, điều kiện tiến hành công tác thanh niên.

    – Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung về công tác thanh niên.

    IV- ĐẠI HỘI ĐOÀN CẤP TRÊN CƠ SỞ

    – Đại hội đại biểu Đoàn thanh niên Bộ Công an, đại hội Đoàn thanh niên các Tổng cục, Bộ Tư lệnh cảnh vệ, V26, Đoàn C22- Tổng cục II và Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiến hành 5 năm 1 lần. Đại hội có nhiệm vụ: Kiểm điểm đánh giá kết quả công tác Đoàn và phong trào thanh niên trong nhiệm kỳ; quyết định mục tiêu, phương hướng và chương trình hành động trong nhiệm kỳ tiếp theo; thoả thuận góp ý kiến báo cáo đại hội của Đoàn cấp trên và bầu đại biểu đi dự đại hội Đoàn cấp trên.

    – Đại hội Đoàn thanh niên ở cấp trên cơ sở do Ban thanh niên cấp đó tổ chức trên cơ sở phê duyệt của Đảng uỷ, Thủ trưởng cơ quan Xây dựng lực lượng cùng cấp và tổ chức Đoàn cấp trên về số lượng đại biểu, nội dung chương trình, thời gian và địa điểm đại hội.

    – Thành phần đại biểu gồm: Uỷ viên Ban thanh niên cấp triệu tập đại hội, đại biểu do đại hội đoàn các đơn vị trực thuộc bầu và đại biểu chỉ định không quá 5% so với tổng số đại biểu được triệu tập.

    V- MỐI LIÊN HỆ VÀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN VỚI TỔ CHỨC ĐOÀN ĐỊA PHƯƠNG NƠI ĐÓNG QUÂN

    1- Tổ chức Đoàn trong Công an nhân dân liên hệ và phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đoàn địa phương nhằm góp phần giáo dục thanh, thiếu nhi nâng cao ý thức trách nhiệm đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Xây dựng khối đoàn kết quân dân, góp phần giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, xây dựng địa phương, đơn vị, xây dựng tổ chức đoàn, Đội vững mạnh.

    2- Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong Công an nhân dân giới thiệu người tham gia Ban Chấp hành Đoàn các cấp.

    – Tổng cục xây dựng lực lượng Công an nhân dân giới thiệu người tham gia Ban Chấp hành Trung ương Đoàn.

    – Đảng uỷ Công an các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương giới thiệu người tham gia Ban Chấp hành tỉnh, thành Đoàn.

    – Ban Chấp hành Đoàn Công an quận, huyện và tương đương giới thiệu người tham gia Ban Chấp hành quận, huyện Đoàn và tương đương; Ban Chấp hành chi Đoàn Công an phường giới thiệu người tham gia Ban Chấp hành Đoàn phường. Việc giới thiệu người tham gia Ban Chấp hành Đoàn quận, huyện, phường phải được sự đồng ý của cấp uỷ Đảng Công an cùng cấp.

    [Trở về]

    Các tin đã đăng

    • Phần thứ sáu: Công tác kiểm tra, giám sát của Đoàn và Ủy ban Kiểm tra các cấp
    • Phần thứ bảy: Đoàn với các tổ chức hội của thanh niên
    • Phần thứ tám: Đoàn phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
    • Phần thứ chín: Khen thưởng của Đoàn
    • Phần thứ mười: Kỷ luật của Đoàn
    • Phần thứ mười một: Nguyên tắc thu nộp đoàn phí của Đoàn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mục Đích Lý Tưởng Và Tính Chất Đoàn Tncs Hồ Chí Minh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Liên Đoàn Lao Động Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam
  • Vai Trò Đảng Đoàn Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Trong Hoạt Động Của Hđnd Tỉnh Nhiệm Kỳ 2022
  • Hệ Thống Tiếp Nhận, Trả Lời Kiến Nghị Của Người Dân
  • Công Tác Tổ Chức Của Công Đoàn Cơ Sở
  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng Của Công Đoàn Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổ Chức Công Đoàn Và Công Nhân Lao Động Đóng Góp Rất Quan Trọng Đối Với Sự Phát Triển Của Tỉnh
  • Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Là Gì?
  • Thực Hiện Các Chức Năng Của Công Đoàn Khi Việt Nam Gia Nhập Cptpp
  • Giải Bài Tập Tin Học 12
  • Quốc Hội Có Những Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Gì?
  • “Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được…

    1. Vị trí của Công đoàn Việt Nam:

    Công đoàn là thành viên trong hệ thống chính trị xã hội Việt Nam

    – Với Đảng, Công đoàn chịu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chỗ dựa vững chắc và là sợi dây chuyền nối liền quần chúng với Đảng.

    – Với Nhà nước, Công đoàn là người cộng tác đắc lực, bình đẳng tôn trọng lẫn nhau, ngược lại Nhà nước tạo điều kiện về pháp lý và cơ sở vật chất cho Công đoàn hoạt động.

    – Với tổ chức chính trị, xã hội khác, Công đoàn là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hạt nhân trong khối liên minh Công, Nông, trí thức, bình đẳng, tôn trọng, tạo điều kiện cho nhau (thông qua các Nghị quyết liên tịch…)

    2. Vai trò của Công đoàn Việt Nam:

    Vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam không ngừng phát triển, mở rộng qua các thời kỳ. Ngày nay trong giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại, vai trò của Công đoàn Việt Nam tác động trên các lĩnh vực:

    * Trong lĩnh vực chính trị: Công đoàn có vai trò to lớn trong việc góp phần xây dựng và nâng cao hiệu quả của hệ thống chính trị – xã hội xã hội chủ nghĩa. Tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực thi pháp luật và để Nhà nước thực sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Để đảm bảo sự ổn định về chính trị.

    * Trong lĩnh vực kinh tế: Công đoàn tham gia xây dựng hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế nhằm xoá bỏ quan liêu, bao cấp, củng cố nguyên tắc tập trung trên cơ sở mở rộng dân chủ. Góp phần củng cố những thành tựu kinh tế văn hoá và khoa học kỹ thuật đã đạt được trong những năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng. Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thành phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, liên kết và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển có lợi cho quốc kế dân sinh. Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, từng bước đưa kinh tế tri thức vào Việt Nam, góp phần nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đẩy mạnh hoạt động của các thành phần kinh tế vẫn đảm bảo cho kinh tế quốc doanh giữ vị trí then chốt, đóng vai trò chủ đạo.

    * Trong lĩnh vực văn hoá – tư tưởng: Trong nền kinh tế nhiều thành phần Công đoàn phát huy vai trò của mình trong việc giáo dục công nhân, viên chức và lao động nâng cao lập trường giai cấp, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động, phát huy những giá trị cao đẹp, truyền thống văn hoá dân tộc và tiếp thu những thành tựu tiên tiến của văn minh nhân loại góp phần xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam.

    * Trong lĩnh vực xã hội: Công đoàn có vai trò trong tham gia xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, không ngừng nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, tính tổ chức kỷ luật, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, có nhãn quan chính trị, thực sự là lực lượng nòng cốt của khối liên minh công – nông – trí thức, làm nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân, là cơ sở vững chắc đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng và tăng cường sức mạnh của Nhà nước.

    3. Chức năng của Công đoàn Việt Nam

    Công đoàn Việt Nam có ba chức năng.

    1. Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động; có trách nhiệm tham gia với Nhà nước phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

    2. Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, tổ chức, quản lý kinh tế xã hội, quản lý Nhà nước trong phạm vị chức năng của mình, thực hiện quyền kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.

    3. Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục động viên người lao động phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và phát triển bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

    Chức năng của Công đoàn là một chính thể, một hệ thống đồng bộ, đan xen tương tác lẫn nhau. Trong đó, chức năng bảo vệ quyền, lợi ích người lao động mang ý nghĩa trung tâm – mục tiêu hoạt động công đoàn. Từ các chức năng này sẽ định ra các nhiệm vụ cụ thể của Công đoàn.

    QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN

    Điều 10. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động

    1. Hướng dẫn, tư vấn cho người lao động về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động.

    2. Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể.

    3. Tham gia với đơn vị sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện thang, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động.

    5. Tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật cho người lao động.

    6. Tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động.

    7. Kiến nghị với tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động hoặc của người lao động bị xâm phạm.

    8. Đại diện cho tập thể người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị xâm phạm và được người lao động uỷ quyền.

    9. Đại diện cho tập thể người lao động tham gia tố tụng trong vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động và người lao động.

    10. Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.

    Chính phủ quy định chi tiết Điều này sau khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    Điều 11. Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội

    2. Phối hợp với cơ quan nhà nước nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật bảo hộ lao động, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn, vệ sinh lao động.

    3. Tham gia với cơ quan nhà nước quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết khiếu nại, tố cáo của người lao động, tập thể người lao động theo quy định của pháp luật.

    4. Tham gia xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    5. Tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    6. Phối hợp tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    Chính phủ quy định chi tiết Điều này sau khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    Điều 12. Trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách, pháp luật

    1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có quyền trình dự án luật, pháp lệnh ra trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    Điều 13. Tham dự các phiên họp, cuộc họp, kỳ họp và hội nghị

    Điều 14. Tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

    2. Khi tham gia, phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công đoàn có quyền sau đây:

    b) Kiến nghị biện pháp sửa chữa thiếu sót, ngăn ngừa vi phạm, khắc phục hậu quả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật;

    c) Trường hợp phát hiện nơi làm việc có yếu tố ảnh hưởng hoặc nguy hiểm đến sức khoẻ, tính mạng người lao động, Công đoàn có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp khắc phục, bảo đảm an toàn lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động.

    Điều 15. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động

    2. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động học tập, nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, ý thức chấp hành pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    3. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đấu tranh phòng, chống tham nhũng.

    Điều 16. Phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở

    1. Công đoàn có quyền, trách nhiệm phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    2. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có quyền, trách nhiệm cử cán bộ công đoàn đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

    Điều 17. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đối với người lao động ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở

    Ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có quyền, trách nhiệm đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động khi được người lao động ở đó yêu cầu.

    (Trích: Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 – Luật Công đoàn 2012)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Công Đoàn Việt Nam
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam
  • Công Đoàn Bảo Vệ Người Lao Động Như Thế Nào?
  • Các Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Chuyên Đề 1: Vai Trò, Chức Năng Của Nhà Nước Trong Quản Lý Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Việt Nam
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100