【#1】Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Đánh Giá Thực Thi Công Vụ Của Đội Ngũ Công Chức Hiện Nay

(QBĐT) – Đánh giá thực thi công vụ của công chức là một trong những nội dung cơ bản và quan trọng trong quản lý nhân sự của các cơ quan Đảng và Nhà nước. Thông qua việc đối chiếu giữa kết quả thực hiện nhiệm vụ công chức với một hệ tiêu chí xác định, đơn vị sử dụng công chức sẽ thấy được năng lực, trách nhiệm, sự cống hiến cũng như đạo đức công vụ của người công chức.

Trên cơ sở đánh giá để có những biện pháp phù hợp trong sử dụng, đãi ngộ, bố trí, đề bạt, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật công chức. Đánh giá kết quả thực thi công vụ của công chức là một trong những biện pháp để quản lý và xây dựng một đội ngũ công chức chính quy, chuyên nghiệp góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước.

Ở Việt Nam, từ khi thành lập nước (9-1945) cho đến nay, phương pháp đánh giá công chức được sử dụng xuyên suốt là phương pháp đánh giá theo ý kiến nhận xét của tập thể. Quy trình thường là sau khi kết thúc năm công tác, công chức tự kiểm điểm cá nhân trước đơn vị, các thành viên góp ý kiến và biểu quyết, sau đó chuyển kết quả đến bộ phận tổ chức để lưu vào hồ sơ công chức, làm cơ sở cho việc quyết định khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt…

Phương pháp đánh giá theo ý kiến nhận xét có ưu điểm là thể hiện tính công khai, dân chủ; kết quả thực thi công vụ của người công chức được nhìn nhận toàn diện từ nhiều phía, tạo cơ hội cho mỗi công chức được lắng nghe những nhận xét, góp ý của đồng nghiệp, từ đó rút kinh nghiệm cho việc thực thi công vụ sau này.

Tuy nhiên, việc thực hiện phương pháp đánh giá theo ý kiến nhận xét hiện nay đang bộc lộ những hạn chế không nhỏ, đó là: Việc đưa ra ý kiến đánh giá của tập thể ở không ít cơ quan, đơn vị mang tính hình thức và hệ quả tất yếu là kết quả đánh giá không phản ánh đúng hiệu quả làm việc thực tế của công chức.

Do tâm lý nể nang, “dĩ hòa vi quý”, ngại nói thẳng, nói thật, việc đánh giá công chức trở nên “bình quân chủ nghĩa”, “cào bằng”. Tình trạng phổ biến trong các cơ quan hành chính nhà nước là nếu công chức không vi phạm kỷ luật trong năm công tác thì đều được xếp loại công chức từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên.

Trong thực tế, không ít công chức trở nên chây ì, không chịu làm việc, thiếu sự tâm huyết với nghề nghiệp, vì dù họ không phấn đấu, “sáng cắp ô đi, tối cắp ô về”, không có các “đầu ra sản phẩm công việc cụ thể” thì cuối năm cũng vẫn được bình xét là lao động tiên tiến, xuất sắc như những công chức mẫn cán khác. Tình trạng không lo phấn đấu về chuyên môn mà chỉ tập trung “vun vén” các mối quan hệ để nhận được sự nhận xét, đánh giá tốt của thủ trưởng và đồng nghiệp là chuyện bình thường và khá phổ biến.

Một thực tế khác trong đánh giá bình xét các danh hiệu thi đua hàng năm ở một số cơ quan, đó là các danh hiệu cao quý chủ yếu thuộc về hàng ngũ cốt cán, lãnh đạo. Chính vì vậy, có rất nhiều công chức thực sự có năng lực chuyên môn nghiệp vụ, họ cũng không muốn phát huy hết khả năng, vai trò trách nhiệm của mình. Đó chính là những bất cập có ảnh hưởng tiêu cực không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của bộ máy công quyền, là những cản trở lớn đối với mục tiêu xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh ở nước ta giai đoạn hiện nay.

Từ thực tế trên, để góp phần nâng cao hiệu quả đánh giá thực thi công vụ của công chức từ đó xây dựng các cơ quan nhà nước hoạt động ngày càng tốt hơn, cần chú trọng một số giải pháp sau đây: Phải xây dựng “văn hóa khách quan” trong đánh giá thực thi cộng vụ. Giải pháp trước mắt là làm cho công chức nhận thức được ý nghĩa của việc đánh giá kết quả thực thi công vụ đối với cơ quan, đơn vị và cá nhân mình từ đó để có trách nhiệm hơn khi tham gia vào quy trình đánh giá. Giải pháp cơ bản và lâu dài là phải thay đổi cách thức làm việc từ chỗ chủ yếu dựa vào quan hệ tình cảm sang lối làm việc một cách khách quan vì việc chứ không vì người. Có như vậy thì việc đánh giá thực thi công vụ của công chức mới thật sự có hiệu quả.

Phải xây dựng được phương pháp đánh giá thực thi công vụ khoa học và hiệu quả. Để có được phương pháp đánh giá thực thi công vụ một cách khoa học đòi hỏi phải lưu ý nhiều vấn đề. Cả ba phương pháp phổ biến mà các nền công vụ trên thế giới hiện nay đang dùng đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định.

Ở nước ta chủ yếu sử dụng phương pháp thứ ba là lấy ý kiến nhận xét tập thể thì cũng cần phải có sự linh hoạt trong đánh giá. Ngoài các tiêu chí được xây dựng trên cơ sở Luật Cán bộ, công chức năm 2008 hoặc Luật Viên chức năm 2010 thì các cơ quan, đơn vị cần phải căn cứ vào tình hình thực tế của cơ quan mình để xây dựng các tiêu chí cụ thể, phù hợp và sát thực trong đánh giá công chức. Phải nhanh chóng xây dựng các bản mô tả công việc và các chức danh cụ thể. Có như vậy mới đánh giá thực thi công vụ của công chức một cách khách quan và khoa học.

Việc lựa chọn người đứng đầu cơ quan nhà nước phải có tính khách quan, phải là những người có tầm nhìn trong công tác đánh giá cán bộ nói chung và công tác đánh giá thực thi công vụ của công chức nói riêng. Những công chức tham gia vào quá trình đánh giá cán bộ, công chức đều là những con người cụ thể. Tính khách quan và tầm nhìn của họ có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của công chức. Vì vậy, cần lựa chọn những người đứng đầu cơ quan đó là những người khách quan, vì công việc chứ không vì người, đặc biệt họ là những người có tư duy, tầm nhìn sáng suốt trong công tác đánh giá công chức.

Đánh giá chính xác kết quả thực thi công vụ của công chức là bước đi cơ bản trong tiến trình chuyên nghiệp hóa đội ngũ công chức Nhà nước. Muốn xây dựng một nền hành chính chính quy, chuyên nghiệp và từng bước hiện đại trong thời kỳ mới phải đặc biệt chú trọng công tác này.

【#2】Một Số Đề Xuất Nhằm Tổ Chức Các Cuộc Họp Hiệu Quả

Họp nhóm là một hoạt động không thể thiếu và diễn ra thường xuyên, liên tục trong các lĩnh vực kinh tế, giáo dục hay bất cứ lĩnh vực nào,… Bên cạnh những cuộc họp cần thiết và quan trọng, vẫn còn rất nhiều cuộc họp lãng phí và chưa được tổ chức hiệu quả. Vấn đề này không chỉ khiến nhiều cơ quan bộ ngành của Chính phủ phải chú trọng tìm phương án giải quyết, mà cả các tổ chức, doanh nghiệp ngoài Nhà nước cũng luôn phải nỗ lực đi tìm giải pháp, nhằm tổ chức được những cuộc họp thiết thực, tránh lãng phí. Bài viết bàn về một số giải pháp để tổ chức các cuộc họp thực sự hiệu quả.

Từ khóa: Họp trực tuyến, chất lượng các cuộc họp, các bước họp, giải quyết vấn đề trong cuộc họp.

1. Đặt vấn đề

Trong suốt nhiều năm qua, thực trạng “khủng hoảng vì họp” vẫn còn tiếp diễn. Ở Việt Nam, thống kê từ năm 2007, cả nước có 3.000 cuộc họp. Tổng chi phí cho các cuộc họp này vào khoảng 1,5 tỷ đồng mỗi ngày (Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, 2021). Cho tới năm 2021, trung bình hàng năm, các bộ, ngành, địa phương đã tổ chức từ vài trăm đến gần 2.000 cuộc họp, hội nghị và được các cơ quan, đơn vị khác mời tham dự giao động từ 1.000 đến khoảng 2.500 cuộc họp, có lãnh đạo một ngày phải tham dự từ 2-4 cuộc họp. (Văn phòng Chính phủ, 2021). Những số liệu nêu trên cho thấy, ở nước ta hiện nay, các cơ quan, đơn vị và địa phương, tình trạng họp diễn ra quá nhiều, kém hiệu quả, gây lãng phí và cán bộ, công chức không còn thời gian để giải quyết, xử lý công việc. Ngoài ra, một tỷ lệ không nhỏ người dự họp chỉ làm việc với những thiết bị công nghệ số hiện đại như điện thoại, laptop, máy tính bảng mà không chú ý đến nội dung họp. Không chỉ ở Việt Nam, ở Mỹ có khoảng 11 triệu cuộc họp mỗi năm và một phần ba trong số này không đem lại hiệu quả (tương đương với khoảng 37 tỷ USD bị lãng phí, do những cuộc họp thiếu hiệu quả gây ra) (SAGA, 2014). Thậm chí có những cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước còn tự gọi công việc của mình là nghề “đi họp”. (Diễn đàn Dân trí Việt Nam, 2021). Việc giảm số lượng các cuộc họp và kinh phí tổ chức các cuộc họp gây lãng phí đã được nhắc đến như: “cắt giảm 100% tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, khánh thành các công trình; thắt chặt các khoản kinh phí tổ chức hội nghị, tọa đàm, hội thảo,…” (Quân đội Nhân dân, 2021). Tuy nhiên, việc cắt giảm các cuộc họp không phải là ưu tiên hàng đầu, nhất là khi các cuộc họp là quan trọng và là việc không thể bỏ hẳn trong các cơ quan, tổ chức, các biện pháp thực thi nhằm giúp tổ chức các cuộc họp hiệu quả cần phải được đưa ra và thực hiện càng sớm càng tốt.

2. Một số đề xuất giải pháp để nâng cao chất lượng các cuộc họp

Kết thúc cuộc họp: Để xử lý tốt các vấn đề sau cuộc họp, cần thực hiện tốt các công việc như: Thu thập và tổng hợp thông tin phản hồi từ phía thành viên tham gia họp, điều gì cần được cải thiện…, tóm tắt cuộc họp: người chủ trì sẽ dành vài phút chính thức vào cuối buổi họp để nói về các thông báo, những vấn đề mang tính thông tin, quan trọng.

+ Luôn luôn bắt đầu cuộc họp đúng giờ;

+ Giao cho người có thói quen hay đến muộn một công việc phải làm trong cuộc họp để họ không có cơ hội trốn việc;

+ Sau cuộc họp, tìm hiểu nguyên nhân khiến thành viên đến muộn để tìm ra cách giúp đỡ và giải quyết triệt để vấn đề này;

+ Có thể thống nhất nội quy về thời gian họp, hình phạt cho người hay đến muộn nếu là các cuộc họp mang tính thường xuyên…

  • Sự buồn tẻ trong cuộc họp. Biểu hiện của vấn đề này thường là: người tham gia họp thụ động, không tham gia đóng góp ý kiến, không quan tâm đến phần trình bày hoặc ý kiến của các thành viên khác, cuộc họp chỉ có một người trình bày,… Vấn đề có thể là do sự tin tưởng lẫn nhau bị giảm sút, khiến các thành viên dự họp không muốn cởi mở chia sẻ cũng như có những ý kiến đóng góp mang tính xây dựng.
  • Vấn đề từ phía người chủ trì

Trong một số trường hợp, người chủ trì cuộc họp lại là căn nguyên của vấn đề. Nhiều người chủ trì, vốn là các nhà quản lý thường mắc một trong hai sai lầm. Sai lầm thứ nhất là tiếp tục hành động như một vị sếp truyền thống qua việc ra mệnh lệnh về cách thức thực hiện nhiệm vụ của nhóm. Sai lầm thứ hai là nghĩ rằng họ “được trao quyền” và có thể tổ chức họp theo ý chủ quan của họ.

Một số gợi ý hữu ích cho các cuộc họp trực tuyến. Các cuộc họp được tiến hành qua mạng internet sử dụng các công cụ hỗ trợ công nghệ đồng bộ có chức năng họp hiệu quả như gặp mặt trực tiếp (như Skype, Zoom, Google Meet,…). Tuy nhiên, việc họp trực tuyến cũng có những khó khăn riêng như khó để nâng cao sự cảm thông với người khác, dễ sa đà vào những công việc đa nhiệm vô ích khi bạn đang không ở trong cùng không gian vật lý với họ. Để một cuộc họp trực tuyến được như ý và hiệu quả, cần nói cho mọi người trước màn hình những hành vi làm việc riêng cần tránh (như đọc email, chơi game lén trên máy tính,…) trong khi cuộc họp đang được tiến hành. Một mục tiêu quan trọng của hầu hết các cuộc họp là để đưa ra các quyết định dựa trên sự tham gia tối đa của các thành viên, vì vậy hãy luôn nhớ rằng mọi người sẽ làm việc tốt nhất với những người đã có hiểu biết về nhau. Do đó, ở những cuộc họp lần đầu tiên có thể chọn để gửi ảnh của những người dự họp cùng với một bản lý lịch cho mọi người xem qua trước. Sự giao tiếp giữa các thành viên có thể diễn ra cùng với việc phổ biến chương trình nghị sự của cuộc họp và các tài liệu hỗ trợ khác.

– Để tất cả những người tham gia cuộc họp đàm thoại trực tuyến (audio meeting) nói khi bắt đầu cuộc họp để mọi người quen thuộc với giọng nói của những người khác.

– Nhắc nhở mọi người về mục đích của cuộc họp và các kết quả quan trọng bạn hy vọng cả nhóm đạt được.

– Tóm tắt trạng thái của cuộc họp theo thời gian.

– Nếu cuộc họp là một hội nghị đàm thoại trực tuyến (audio conference) đừng khuyến khích mọi người kết nối từ điện thoại di động vì những rủi ro tiềm ẩn về chất lượng âm thanh.

– Bởi vì không thể hiện được hết ngôn ngữ cơ thể để tương tác với các thành viên, hãy yêu cầu các thành viên khác cắt nghĩa và nói rõ ý định của họ nếu bạn không chắc chắn về tất cả những lời họ truyền đạt.

– Nếu ai đó phải rời đi trước khi cuộc họp kết thúc, thông báo cho người tổ chức trước. Đăng xuất công khai và nhanh chóng khi bạn rời đi, thay vì vẫn để kết nối cuộc họp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Amos, J. (2002). Making meetings work (2nd edition ed.). Oxford: Oxford.

  1. Heller, R. (2006). Cẩm nang quản lý hiệu quả – Quản lý nhóm. TP. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh.

SOME SOLUTIONS FOR ORGANIZING EFFECTIVE AND ECONOMICAL GROUP MEETINGS

Master. PHAM THI MAI ANH

Faculty of Office Administration

Hanoi University of Home Affairs

ABSTRACT:

Group meeting is an indispensable activity and has been arranged regularly in various fields such as economic and education sectors. Besides necessary and important meetings, there are still many wasteful and ineffective meetings. The government, non-state organizations and businesses are deeply concerned with this issue and always seek solutions in order to improve the quality of meetings. This paper psents some solutions for organizing effective and economical group meetings.

Keywords: Online meeting, quality of meetings, stages of meeting, dealing problems in meetings.

[Tạp chí Công Thương – Các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, Số 16, tháng 7 năm 2021]

【#3】Upbox Đã Bỏ Xa Các Đối Thủ Khi Tạo Ra Một Loạt Những Tính Năng Chuyên Biệt Nhằm Tự Động Hóa Tối Đa Tất Cả Các Chức Năng Của Một Máy In 3D Để Bàn.

UPBOX là một phiên bản máy in 3D thông minh nhất trong tất cả các dòng máy in sử dụng công nghệ FDM hiện nay. Không những là một máy in 3D siêu nét, UPBOX đã bỏ xa các đối thủ khi tạo ra một loạt những tính năng chuyên biệt nhằm tự động hóa tối đa tất cả các chức năng của một máy in 3D chất lượng cao mà UPBOX còn hướng đến việc bảo vệ môi trường và sức khỏe người sử dụng.

TỐI ƯU HÓA CÁC CHẾ ĐỘ CĂN CHỈNH TỰ ĐỘNG

    Chế độ calip hoàn toàn tự động bởi một mô tơ được tích hợp trong máy in sẽ tự động dò độ cao đầu phun và mức cân bằng của bàn làm việc.
    Đây là một cải tiến quan trọng đối với dòng máy in FDM, bởi chế độ này sẽ giúp hiệu chỉnh một cách chính xác sự sai lệch khoảng cách ở các vị trí khác nhau giữa bàn in và đầu phun giúp bề mặt của lớp nền bám dính tốt hơn, sản phẩm in ra sẽ không bị cong vênh.

LỚP SUPPORT CỰC KỲ THÔNG MINH

    Nếu bạn đã từng sử dụng qua các dòng máy in FDM thì bạn chắc chắn biết rằng: Lớp support quyết định hoàn toàn hình hài, biên dạng của sản phẩm.
    Vậy, bạn đã phải mất bao nhiêu thời gian cho việc gỡ bỏ lớp suppot đó: 1 giờ, 2 giờ, 5 giờ .. …??? Thậm chí đối với những biên dạng phức tạp, bạn sẽ phải dành cả ngày cho việc hậu xử lý đó.
    Với UPBOX – gỡ bỏ support chưa bao giờ dễ dàng và đơn giản đến thế. Nó còn khiến bạn cảm thấy phấn khích như đang phát minh ra một trò chơi mới.

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC

    Theo báo cáo của UFP: http://goo.gl/Eb2SAo. Tất cả các máy in 3D khi dùng vật liệu in là ABS hoặc PLA đều thải ra không khí một lượng khí thải cao. Theo thời gian sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của người sử dụng.

    Thiết kế của UPBOX đã loại bỏ hoàn toàn được điều này.
    Ở môi trường hoạt động trong buồng kín, một hệ thống bộ lọc không khí tự động – HEPA – đã làm giảm tối đa việc tiếp xúc, thanh lọc, khử mùi và giảm nhiệt môi trường.

ƯU THẾ VƯỢT TRỘI 1. Độ phân giải không có đối thủ

    So sánh thực tế cho thấy, ở chế độ in với độ phân giải 0.15mm, mẫu được in ra từ máy in UPBOX cho giữ liệu sắc nét, mịn màng hơn nhiều so với chế độ in với độ phân giải 0.10mm của các dòng máy FDM khác.
    Ưu thế này giúp tiết kiệm thời gian, giảm thiểu rủi ro khi in sản phẩm lớn, rút ngắn thời gian khấu hao máy

2. Thiết kế vỏ dạng buồng kín

    Thiết kế này giúp quá trình in không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi nhiệt độ của môi trường, ổn định nhiệt độ đầu phun cho chất lượng sản phẩm đồng đều.
    Giảm thiểu tiếng ồn và ô nhiễm không khí.

VẬN HÀNH CHUYÊN NGHIỆP

    UPBOX có mặt ở hầu hết các phòng nghiên cứu và chế tạo mẫu, các phòng thí nghiệm, khu công nghiệp, các nhà máy chế tạo và sản xuất chuyên nghiệp trên Thế Giới.
    Chất lượng in của UPBOX được so sánh với một máy in 3D công nghiệp lớn bởi một loạt các tính năng ưu việt:

    UPBOX tạo nên một lợi thế cạnh tranh khốc liệt về giá với các đối thủ khác trên thị trường.
    Nếu như trước đây, để sở hữu một dòng máy ưu việt như UPBOX, bạn sẽ phải trả không dưới 6.000$ cho 1 sản phẩm thì giờ đây bạn sẽ hoàn toàn hài lòng với mức giá mà Scantech đem đến cho bạn

Một số hình ảnh sản phẩm khuôn mẫu được in từ máy in 3D chất lượng cao UPBOX Tượng phật Similý được quét bằng máy quét 3D cầm tay Artec Eva và in tạo khuôn bằng máy in 3D UPBOX Tượng Kim Đồng được quét bằng máy quét 3D cầm tay Artec Eva và in tạo khuôn bằng máy in 3D UPBOX

và in tạo khuôn bằng máy in 3D UPBOX

CHÚNG TÔI CAM KẾT UPBOX LÀ DÒNG MÁY CÓ CHẤT LƯỢNG ĐẸP NHẤT THẾ GIỚI.

KHÁCH HÀNG CÓ THỂ IN THỬ CÙNG 1 SẢN PHẨM TRÊN TẤT CẢ CÁC DÒNG MÁY IN FDM ĐỂ SO SÁNH TRƯỚC KHI ĐƯA RA QUYẾT ĐỊNH.

Tab: máy in 3d fdm, máy in 3 d, thiết bị in 3d, , mua máy in 3d ở đâu, máy in 3d nào tốt, bán máy in 3d , giá máy in 3d, ban may in 3d, in 3d giá rẻ, may in 3d gia re, mua máy in 3d ở đâu tốt, mua máy in 3d khổ lớn ở đâu, máy in 3d nào tốt, 3d printer, printer 3d, print 3d, máy in 3d martker book, máy in nhựa, máy in 3d fdm tốt nhất, máy tạo mẫu nhanh, máy in 3d nhập khẩu,

【#4】Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Đường Hô Hấp

PGS.TS. Hà Hoàng Kiệm, BV 103

1.1. Đặc điểm giải phẫu và chức năng hô hấp của phổi

Hệ thống hô hấp ngoài bao gồm hệ thông đường thở để dẫn khí và các phế nang để trao đổi khí.

– Hệ thống đường thở gồm:

1. Sụn giáp, 2. Sụn nhẫn, 3. Khí quản, 4. Phế quản gốc tráI, 5. Phế quản gốc phải.

+ Đường hô hấp trên: mũi, thanh quản, khí quản.

. Khí quản: được tạo bởi các vòng sụn hình bán khuyên ở phía trước và hai bên, còn ở phía sau là tổ chức sợi.

. Phế quản: gồm có phế quản gốc phải và phế quản gốc trái tạo với nhau một góc 70 0. Phế quản gốc phải to, ngắn và dốc hơn phế quản gốc trái, do đó dị vật dễ rơi vào phế quản gốc phải hơn vào phế quản gốc trái. Mỗi phế quản gốc sau khi vào phổi sẽ phân chia nhỏ dần thành các phế quản thùy, phế quản phân thùy, phế quản tiểu thùy, phế quản tận.

– Cây phế quản và phế quản gốc được cấu tạo gồm ba lớp:

+ Lớp sợi sụn: những phế quản có đường kính lớn hơn 1mm có lớp sụn, còn các phế quản nhỏ hơn chỉ có lớp sợi mà không có sụn.

+ Lớp cơ xếp thành những thớ vòng (cơ Reissesen), khi những co này co thắt (như trong bệnh hen) sẽ gây khó thở.

+ Lớp niêm mạc: phế quản càng nhỏ thì niêm mạc càng mỏng, khi viêm phế quản, các tuyến nằm giữa lớp sợi và lớp cơ tiết ra nhiều dịch, có thể gây nên tắc phế quản.

– Ống phế nang và túi phế nang:

+ Ống phế nang và túi phế nang là nơi trao đổi khí giữa phế nang và máu.

+ Bề mặt lòng phế nang có một lớp surfactant. Dưới lớp surfactant là lớp dịch lót. Bản chất của surfactant là lipoprotein, trong đó thành phần chủ yếu là lecithin. Surfactant có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt phế nang, làm cho áp suất khí trong tất cả các phế nang bằng nhau và ngăn cản hiện tượng xẹp phổi.

Có nhiều yếu tố như hóa học, vật lý, hơi độc, tia ion hóa, nước tràn vào phế nang làm bất hoạt surfactant, rối loạn chức năng phổi làm đại thực bào tăng lên sẽ gây tăng thoái biến surfactant. Thông khí phổi kém, thở quá nhiều oxy cũng làm giảm surfactant.

– Áp lực của tuần hoàn phổi rất thấp, thấp hơn rất nhiều so với đại tuần hoàn. Áp lực mao mạch phổi chỉ khoảng 8 – 10mmHg do có một mạng lưới mao mạch rất rộng và đàn hồi, mặc dù đường đi ngắn nhưng thời gian tuần hoàn vẫn chậm, đủ điều kiện cho trao đổi khí. Tốc độ tuần hoàn này phần lớn chịu ảnh hưởng của chênh lệch áp lực giữa tâm thất phải và tâm nhĩ trái, chịu ảnh hưởng bởi những biến đổi cơ học trong lồng ngực.

1.2. Các triệu chứng của bệnh lý hô hấp

+ Ho húng hắng.

+ Ho thành cơn.

+ Ho khan không có đờm.

+ Ho có thể có đờm: đờm có thể loãng hoặc đặc, có máu, có mủ, có bã đậu.

Đờm là dịch tiết ra từ khí phế quản, phế nang, họng, các xoang hàm, trán, các hốc mũi và được thải ra đằng miệng. Bình thường, lượng dịch tiết ra khoảng 100ml/24giờ. Khi các tổ chức trên bị viêm nhiễm, lượng dịch tiết tăng lên sẽ gây kích thích ho để đào thải đờm. Ứ đọng đờm gây cản trở hô hấp, thậm chí gây bịt tắc các đường thở nhỏ.

– Khó thở: bình thường có các kiểu thở như thở sườn, thở hoành. Các kiểu thở thay đổi trong các trường hợp bệnh lý. Các kiểu khó thở có thể gặp như thở nhanh và nông, khó thở ra, khó thở vào, thở kiểu Cheyne-stockes, thở kiểu Kussmaul.

– Đau ngực: có thể do bệnh lý ở lồng ngực, màng phổi, nhu mô phổi.

– Lồng ngực: nếu lồng ngực bị biến dạng sẽ gây hạn chế cử động hô hấp. Khi khó thở sẽ thấy rút lõm kẽ liên sườn, rút lõm hố trên ức.

– Rung thanh: giảm hoặc tăng.

– Gõ: đục hoặc vang.

– Nghe: ran phế quản, ran phế nang.

Cần phải khám kỹ tìm ra nguyên nhân gây khó thở, tình trạng ứ đọng dịch tiết, định khu các vùng phổi bị tổn thương để từ đó xác định phương pháp tập thở, tư thế dẫn lưu, có thể phải phối hợp kỹ thuật vỗ rung lồng ngực, trợ giúp ho.

2. MỘT SỐ KỸ THUẬT VẬT LÝ TRỊ LIỆU VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP

2.1. Kỹ thuật dẫn lưu tư thế

– Chỉ định với mục tiêu phòng bệnh:

+ Bệnh nhân thở máy liên tục (với điều kiện tình trạng bệnh nhân cho phép chịu đựng được biện pháp điều trị).

+ Bệnh nhân phải bất động lâu ngày, đặc biệt ở người già, những người có nguy cơ ùn tắc đường thở như bệnh phổi – phế quản mạn tính, sau các mổ lớn hoặc mổ lồng ngực.

+ Bệnh nhân có tăng tiết đờm dãi như bệnh giãn phế quản hay kén phổi.

+ Bệnh nhân có khuynh hướng hạn chế hô hấp vì đau hoặc suy kiệt phải bất động, bệnh nhân bị giảm hoặc mất phản xạ ho để tống đờm.

– Chỉ định với mục tiêu để đào thải đờm, dịch bị ứ đọng, giúp khai thông đường thở:

+ Bệnh nhân bị xẹp phổi do ứ đọng dịch tiết

+ Bệnh nhân bị áp xe phổi có khạc mủ.

+ Bệnh nhân bị viêm phổi.

+ Bệnh nhân bị ứ đọng đờm dịch sau phẫu thuật.

+ Bệnh nhân hôn mê lâu ngày.

Trước khi dẫn lưu phải nới lỏng quần áo bệnh nhân, giải thích để bệnh nhân hợp tác, quan sát cẩn thận tất cả các ống thông hoặc dây dẫn nào có trên người bệnh nhân điều chỉnh giữ cho các ống khỏi xê dịch khi thay đổi tư thế bệnh nhân. Với các bệnh nhân bị bệnh nặng, phải kiểm tra mạch, huyết áp trước và trong quá trình dẫn lưu.

– Người điều trị đứng phía trước mặt bệnh nhân để quan sát được nét mặt bệnh nhân trong khi thay đổi tư thế bệnh nhân.

– Đặt bệnh nhân đúng tư thế dẫn lưu theo chỉ định. Đặt ở một tư thế phải duy trì ít nhất 5 – 10 phút, nếu người bệnh bị ứ đọng nhiều đờm thì thời gian dẫn lưu cần lâu hơn.

– Nếu bệnh nhân có dịch đờm đặc, trước khi điều trị có thể phải làm khí dung, cho thuốc loãng đờm, cho bệnh nhân uống nhiều nước hơn để cho đờm loãng dễ dẫn lưu.

– Nếu phải dẫn lưu ở nhiều tư thế khác nhau, tổng thời gian một lần dẫn lưu khoảng 30 – 40 phút là tốt nhất, thời gian kéo dài hơn có thể làm bệnh nhân bị mệt.

– Nên phối hợp dẫn lưu tư thế với kỹ thuật vỗ, rung lồng ngực và tập thở để tăng hiệu quả đào thải đờm.

– Sau điều trị, để bệnh nhân trở lại tư thế cũ hoặc ngồi dậy từ từ, thở sâu và ho. Cần chú ý các chất dịch không tống ra ngay trong và sau dẫn lưu mà thường phải sau 30 phút đến 1 giờ nên phải nhắc nhở bệnh nhân ho và khạc ra.

– Chú ý: không để bệnh nhân một mình không theo dõi ở tư thế đầu dốc xuống. Đối với những bệnh nhân bị hôn mê, xuất huyết não, bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, bệnh nhân có tổn thương vùng cột sống cổ, các bệnh nhân có tình trạng toàn thân nặng như suy kiệt phải được theo dõi cẩn thận khi tiến hành dẫn lưu tư thế.

– Các nhận xét về tư thế dẫn lưu, hiệu quả dẫn lưu: tình trạng bệnh nhân trước, trong và sau khi dẫn lưu phải được ghi chép lại và trao đổi với bác sĩ điều trị của bệnh nhân.

– Dẫn lưu hai thùy trên (phân thùy đỉnh): bệnh nhân nằm ngửa, kê gối cao, để ở tư thế nửa nằm nửa ngồi, kê một gối nhỏ dưới kheo để đỡ khớp gối.

Dẫn lưu phân thùy đỉnh (h.trái) và phân thùy trước (h.phải) của thùy trên.

– Dẫn lưu thùy trên phải (phân thùy trước): nằm ngửa, ngang bằng mặt giường, kê một gối nhỏ ở dưới kheo.

– Dẫn lưu thùy trên trái (phân thùy trước): nằm ngửa, ngay mặt giường, gối đầu cao.

– Dẫn lưu thùy trên phải (phân thùy sau): nằm sấp, chân trái duỗi, chân phải co, kê gối nâng vai phải cao trên mặt giường 20cm.

– Dẫn lưu thùy trên trái (phân thùy sau): nằm sấp, nâng đầu cao hơn chân 30 0.

– Dẫn lưu thùy giữa phải: nằm ngửa, nghiêng 3/4 sang trái, đầu dốc xuống 15 0 – 20 0, cánh tay dưới (trái) gấp 90 0.

– Dẫn lưu cả hai thùy dưới (phân thùy sau): nằm ngửa, đầu dốc xuống 30 0.

– Dẫn lưu thùy dưới phải (phân thùy bên): nằm nghiêng trái, đệm một gối dài giữa hai chân để bệnh nhân dễ chịu, đầu dốc xuống 30 0.

– Dẫn lưu thùy dưới trái, phân thùy bên và thùy dưới phải, phân thùy giữa: nằm nghiêng phải, đệm một gối dài giữa hai chân, đầu dốc xuống 30 0.

– Dẫn lưu cả hai thùy dưới, phân thùy sau: nằm sấp, đầu dốc 30 0.

Hình 5: Dẫn lưu cả hai thùy dưới phân thùy sau.

– Dẫn lưu thùy dưới phải (phân thùy sau): nằm sấp, chân phải co, đệm gối nâng vai phải cao hơn mặt giường 20cm, đầu dốc xuống 30 0.

– Dẫn lưu cả hai thùy dưới (phân thùy sau): nằm sấp, dùng chăn hay gối đệm nâng khung chậu lên cao hơn mặt giường 20 – 30cm (giống tư thế chổng mông).

– Nghe: so sánh tiếng thở trước, sau dẫn lưu, so sánh hai bên.

– Khám lồng ngực, rung thanh của phổi.

– Ho, số lượng dịch khạc ra, tính chất đờm.

– Các thay đổi về thông số hô hấp.

– Hình ảnh Xquang phổi có tốt lên không.

Làm rung lồng ngực cơ học, làm long đờm kết hợp với tư thế dẫn lưu để loại đờm, dịch ra khỏi đường hô hấp.

– Bàn tay kỹ thuật viên khum, các ngón tay khép. Khi vỗ sẽ tạo ra một đệm không khí giữa lòng bàn tay và thành ngực để tránh gây đau rát cho bệnh nhân.

– Vai, khuỷu tay, cổ tay của kỹ thuật viên phải giữ ở trạng thái thoải mái, dễ dàng và mềm mại, lắc cổ tay là chính.

– Hai tay vỗ nhịp nhàng và di chuyển trên thành ngực với lực đều nhau. Bệnh nhân phải thư giãn và chùng cơ khi vỗ.

– Lực vỗ vừa phải, bệnh nhân có cảm giác dễ chịu.

– Thời gian một lần vỗ nên duy trì từ 3 – 5 phút.

– Nếu vỗ gây đỏ da, bệnh nhân cảm thấy khó chịu là do không khum bàn tay để tạo đệm không khí hoặc lực vỗ quá mạnh cần điều chỉnh lại.

– Những bệnh nhân gầy nên lót một lớp vải trên da khi vỗ.

2.3. Kỹ thuật rung lồng ngực

Thông thường, tiến hành rung lồng ngực sau khi vỗ hoặc xen kẽ giữa vỗ và rung trong khi dẫn lưu tư thế. Rung có tính chất cơ học làm long đờm và đờm di chuyển vào phế quản, dẫn lưu để thoát ra ngoài.

– Rung và nén chỉ làm vào thì thở ra nên yêu cầu bệnh nhân hít vào sâu. Kỹ thuật viên để các ngón tay theo kẽ liên sườn, bắt đầu ấn và rung khi bệnh nhân bắt đầu thở ra và tiếp tục trong suốt thì thở ra. Nếu bệnh nhân khó thở, thở nhanh thì có thể rung cách một nhịp thở một lần.

– Vị trí bàn tay kỹ thuật viên khi rung thay đổi, có thể hai tay đồng thời rung hai bên ngực, có thể chồng hai tay lên nhau.

Chú ý: những bệnh nhân có bệnh lý xương sườn như loãng xương, chấn thương ngực cần chống chỉ định để tránh gây gãy xương.

– Tập thở có chỉ định rộng rãi, có thể chỉ định trong mọi trường hợp có giảm thông khí.

– Đau do phẫu thuật hay chấn thương, các phẫu thuật vùng bụng thì cho bệnh nhân tập thở ngực, các phẫu thuật vùng ngực thì cho bệnh nhân thở bụng.

– Bệnh nhân căng thẳng, lo sợ.

– Các bệnh lý phế quản, phổi.

– Hạn chế hô hấp do bệnh lý lồng ngực, béo bệu.

– Sau dùng thuốc mê, suy nhược hệ thần kinh trung ương.

– Giảm thông khí phổi do mọi nguyên nhân.

– Các rối loạn chuyển hóa như toan máu, kiềm máu.

– Các bệnh nhân suy kiệt, bất động lâu ngày…

Bệnh nhân phải ở tư thế thoải mái, thư giãn để cơ thành bụng và thành ngực cử động tự do. Hít vào qua mũi thở ra qua miệng. Có thể hướng dẫn cho bệnh nhân kiểu thở bụng, thở một bên sườn hay cả hai bên, thở phân thùy, các bài tập tăng sức cơ thân mình hay tăng cường cơ hoành.

– Thở bụng (thở bằng cơ hoành):

+ Thở bụng là kiểu thở có hiệu quả nhất, kiểu thở bụng cần được áp dụng cho những người mổ vùng ngực, chấn thương vùng ngực khi cử động hô hấp của các xương sườn gây đau khiến bệnh nhân thở nông để tránh đau.

+ Bệnh nhân nằm ngửa hoặc nửa nằm nửa ngồi, đầu gối gấp 45 0 và hai khớp háng xoay ngoài. Giải thích cho bệnh nhân mục tiêu của tập thở để bệnh nhân hợp tác.

+ Người hướng dẫn làm mẫu cho bệnh nhân xem và giải thích các động tác cho bệnh nhân. Thì hít vào, cơ hoành hạ xuống và bụng phồng lên, ngược lại thở ra cơ hoành nâng lên, bụng lõm xuống. Người hướng dẫn đặt một tay lên vùng thượng vị của bệnh nhân để theo dõi nhịp thở, yêu cầu bệnh nhân thở bình thường. Sau vài nhịp thở, yêu cầu bệnh nhân thở sâu để đẩy tay người hướng dẫn lên trong khi người hướng dẫn kháng lại lực đẩy đó cho đến khi bệnh nhân thở được bằng bụng, yêu cầu bệnh nhân duy trì cách thở đó.

+ Tránh thở ra một cách ép buộc vì dễ gây xẹp phổi.

+ Tránh kéo dài thì thở ra quá mức.

+ Quan sát kỹ thân mình của bệnh nhân để chắc chắn bệnh nhân không cố ưỡn lưng để làm ra vẻ đẩy bụng ra trước.

+ Chỉ nên tập thở từng thời gian ngắn để tránh gây tăng thông khí phổi. Người điều trị phải quan sát các dấu hiệu mà bệnh nhân phàn nàn như chóng mặt, “kiến bò” ở ngón tay.

+ Cần hướng dẫn cho bệnh nhân thở ở các tư thế khác nhau như nằm, ngồi, đi lại, lên cầu thang. Khi tập thở ở các tư thế, bệnh nhân để tay lên bụng vùng thượng vị để kiểm soát kiểu thở.

– Thở ngực: là kiểu thở gây cử động thành ngực mà không cử động cơ hoành, kiểu thở này ít hiệu quả so với thở bụng nhưng thường được áp dụng khi có chấn thương hoặc mổ vào vùng bụng, vì khi thở bụng các tạng trong ổ bụng di chuyển làm bệnh nhân đau không dám thở hoặc thở nông.

– Thở phân thùy hoặc thở kiểu cạnh sườn:

Chỉ định trong các trường hợp xẹp phổi, viêm phổi, đau ngực do tổn thương cơ, sau phẫu thuật lồng ngực, vẹo lồng ngực, gù vẹo cột sống.

Mục tiêu là tập trung thở vào vùng tổn thương để làm tăng thông khí vùng này. Tay kỹ thuật viên đặt lên thành ngực tương ứng với vùng phổi cần tăng thông khí. Để tay chuyển động lên xuống theo nhịp thở vài lần rồi ấn đẩy lồng ngực khi bệnh nhân thở ra, để lồng ngực cử động tự do khi bệnh nhân hít vào. Người điều trị tiếp tục trợ giúp khi bệnh nhân thở ra và kháng lại đôi chút khi bệnh nhân hít vào, yêu cầu người bệnh hít vào gắng sức để đẩy ngược lại bàn tay người điều trị. Động tác này giúp cho bệnh nhân thở vào được đầy đủ hơn.

CHIA SẺ BÀI VIẾT

【#5】Luận Văn Đề Tài Mục Tiêu Và Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Vĩ Mô Của Nhà Nước Và Một Số Giải Pháp Cơ Bản Nhằm Đổi Mới Và Tăng Cường Vai Trò Kinh Tế Của Nhà Nước

Quá trình chuyển đổi cơ chế trong nhưngc năm qua thu đợc những tành tựu to lớn. Tốc độ tăng trưởng luôn đạt kết quả cao, năm 2000 là 9,5 %, năm 1999 là 3%. Năm 2001 GDP đạt khoản 6% là một trong số ít nước có tốc độ tăng trưởng cao ở Châu Á. Sản xuất công nghiệp vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng 12% (năm 1998) tỷ trọng công nghiệp quốc doanh 47% và duy trì được tốc độ phát triển 8,7%. Về nông nghiệp vẫn giữ được tốc độ phát triển cao, sản lượng lương thực qui ra thóc đạt 31,7 triệu tấn (1998) tăng hơn 1 triệu tấn so với năm 1997, lương thực bình quân đầu người tăng dần năm 1995 là 372,8 kg lên 387 kg năm 1996, năm 1997 là 398 kg, và trên 409kg năm 1998. Đến năm 1998 Việt Nam đã vượt kế hoạch năm 2000. Trong 3 năm liền Việt Nam đã xuất khẩu trên 3 triệu tấn gạo mỗi năm: 3,04 triệu tấn năm 1996, 3,6 triệu tấn năm 1997, 3,8 triệu tấn năm 1998 đã vượt lên trở thành một nước có lượng xuất khẩu goạ lớn thứ hai trên thế giới sau Thái Lan. Về lạm phát đã giảm được mức lạm phát rất đáng kể từ siêu lạm phát năm 1986 khoảng 774% xuống còn 4,5% năm 1996 3,6% năm 1997 và 9,1 năm 1998. Tích luỹ của nền kinh tế tăng lên nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đã lên tới 71219 tỷ đồng. Điểm qua một vài thành tựu của Việt Nam đạt được từ khi đổi mới đến nay chúng ta thấy nền kinh tế của nước ta đang trên đà phát triển. Điều đó đạt được là do đường lối của Đảng và Nhà nước đề ra từ Đại hội VI (1986). Trong cơ chế kinh tế mới này thì Nhà nước có vai trò rất qian trọng. Bằng những công cụ quản lý của mình Nhà nước điều chỉnh nền kinh tế, đưa nền kinh tế phát triển lên một trình đọ cao hơn và đạt được những thành tựu mong muốn. Nhưng bên cạnh đó còn rất nhiều những mặt tiêu cực xảy ra trong xã hội do hoạt động sản xuất kinh doanh gây ra, Theo tôi nghĩ thì nền kinh tế thị trường là một nền kinh tế phát triển cao. Mọi người được phép tự do cạnh tranh do đó không thể không gây ra những tệ nạn xã hội vì vậy Nhà nước cần phải có những biện pháp quản lý đúng đắn công bằng cho tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh kinh tế thị trường sẽ gây ra sự phân hoá giàu nghèo vì thế sẽ phải có những chính sách đúng đắn để nhằm hạn chế phân hoá giàu nghèo, đảm bảo công bằng xã hội trên cơ sở nâng cao mức thu nhập bình quân đầu người. Cần phải đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao để hoàn thiện hơn bộ máy quản lý của nhà nước từ đó sẽ thực hiện tốt được các vấn đề quản lý kinh tế và đưa nền kinh tế tăng trưởng, phát triển mạnh dẫn đến tạo được việc làm cho người lao động và hạn chế lạm phát. Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài trong sản xuất, đầu tư những ngành có trọng điểm, hướng mạnh thị trường xuất khẩu để tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Đứng trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, thế kỷ của trí tuệ, là sinh viên kinh tế em tự cho mình phải phấn đấu học tập, rèn luyện để sau này trở thành một cán bộ kinh tế tốt sẽ cống hiến sức mình góp phần vào xây dựng đất nước trở thành một đất nước có nền kinh tế phát triển mạnh đứng trong hàng ngũ các nước phát triển trên thế giới.

【#6】Nên Hay Không Đăng Ký Thương Hiệu Nội Thất

Lĩnh vực nội thất có tiềm năng trở thành lĩnh vực có sức cạnh tranh tại thị trường Việt Nam đặc biệt ở các thành phố lớn. Người tiêu dùng thường lựa chọn các dòng sản phẩm đến từ các thương hiệu nổi tiếng để sử dụng.

Một câu hỏi đặt ra dành cho doanh nghiệp, nên hay không đăng ký thương hiệu nội thất? Chúng tôi sẽ chứng minh cho quý khách, đăng ký thương hiệu là lựa chọn đúng đắn.Lĩnh vực nội thất có tiềm năng trở thành lĩnh vực có sức cạnh tranh cao tại thị trường Việt Nam

Vai trò của thương hiệu trong kinh doanh

Vai trò của thương hiệu trong kinh doanh được thể hiện như sau:

  • Thứ nhất, xây dựng thương hiệu vững mạnh mang đến lợi thế to lớn cho doanh nghiệp. Nó tạo ra hình ảnh cho sản phẩm và doanh nghiệp.
  • Thứ hai, thương hiệu vững chắc góp phần tạo nên niềm tin cho người tiêu dùng, lôi kéo người tiêu dùng của đối thủ.
  • Thứ ba, thương hiệu mạnh làm gia tăng tỉ lệ cạnh tranh trên thị trường về giá, phân phối sản phẩm và thu hút nguồn vốn đầu tư.
  • Thứ tư, nhu cầu sống của người dân ngày càng cao dẫn đến sự cân nhắc khi lựa chọn sản phẩm tiêu dùng. Một thương hiệu lớn có đầy đủ thông tin xuất xứ và khẳng định được chất lượng sản phẩm tạo sự an tâm cho người tiêu dùng.
  • Thứ năm, thương hiệu có thể xem là công cụ bán hàng tạo ra giá trị trong kinh doanh thúc đẩy tăng lợi nhuận và lãi cổ phần.
  • Thứ sáu, một thương hiệu tạo được dấu ấn trong đông đảo người tiêu dùng không chỉ đơn thuần là tài sản của một doanh nghiệp mà là tài sản quốc gia. Khẳng định vị thế của quốc gia đó trên thị trường quốc tế nhằm thu hút đầu tư quốc tế và chuyển giao công nghệ.

Nên hay không đăng ký thương hiệu nội thất độc quyền

Nhãn hiệu nếu được phát triển cùng với tên thương mại có thể được gọi là “Thương hiệu” của doanh nghiệp. Do đó để đăng ký thương hiệu kinh doanh cần phải đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và tên thương mại. Một số lợi ích của việc đăng ký như sau:

  • Đăng ký nhãn hiệu độc quyền là cơ sở pháp lí cho việc xác định đối với nhãn hiệu, logo, thương hiệu mà doanh nghiệp đang khi doanh khi có bất kì sự cạnh tranh nào với đối thủ khác.
  • Ngăn chặn đối thủ sao chép, nhái lại nhãn hiệu, nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Tăng khả năng phân biệt của người tiêu dùng về chất lượng mặt hàng của doanh nghiệp này với các đơn vị kinh doanh mặt hàng khác.
  • Ngăn chặn các đơn vị khác sử dụng nhãn hiệu của doanh nghiệp đi đăng ký thương hiệu độc quyền làm giảm sức cạnh tranh và doanh nghiệp không được sử dụng rộng rãi thương hiệu đó.

Như vậy việc đăng ký thương hiệu nội thất độc quyền giữ vai trò quan trọng tạo tiền đề cho sự thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời nó đem lại lợi ích to lớn không chỉ cho doanh nghiệp mà còn cho nền kinh tế quốc gia.

Cá nhân, tổ chức có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu có thể tự mình nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có thể ủy quyền thông qua đại diện của Phan Law Viet Nam để được hướng dẫn đăng ký thương hiệu. Đồng thời khi nộp đơn đăng ký, quý khách hàng tiến hành nộp lệ phí đăng ký nhãn hiệu và lấy chứng từ nộp lệ phí đăng ký nhãn hiệu để nộp kèm với hồ sơ.

Kèm theo đơn đăng ký nhãn hiệu, quý khách hàng cần cung cấp đầy đủ các tài liệu theo quy định pháp luật.

Sau khi đăng ký bảo hộ thương hiệu, thương hiệu nội thất của doanh nghiệp sẽ được bảo hộ trong vòng 10 năm và có thể gia hạn thêm. Còn chần chờ gì nữa mà không đăng ký thương hiệu nội thất độc quyền! Vui lòng liên hệ với chúng tôi nếu có bất kì thắc mắc về vấn đề đăng ký thương hiệu, Phan Law Viet Nam sẽ hướng dẫn đăng ký thương hiệu trong lĩnh vực nội thất một cách chi tiết cho quý khách hàng.

【#7】Lý Do Cần Tiến Hành Tra Cứu Đăng Ký Nhãn Hiệu Hàng Hóa

Các tổ chức, cá nhân đã dần quan tâm tới thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Nhưng trên thực tế thì có rất nhiều đơn đăng ký đã bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ, bởi trùng hoặc tương tự với những mẫu nhãn hiệu đăng ký trước đó.

Chính vì lý do đó, hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn cách tra cứu đăng ký nhãn hiệu hàng hóa chuẩn. Việc làm này sẽ giúp bạn việc đăng ký bảo hộ của bạn có tỷ lệ thành công cao hơn.

Cần tiến hành tra cứu đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

Tra cứu đăng ký nhãn hiệu hàng hóa được hiểu là gì?

Tra cứu đăng ký nhãn hiệu hàng hóa được hiểu là việc chủ thể tự mình hoặc thông qua đơn vị dịch vụ để tra cứu mẫu nhãn hiệu dùng cho hàng hóa của mình. Việc tra cứu được thực hiện thông qua phần mềm, xác định xem nhãn hiệu mà bạn định đăng ký có trùng hoặc tương đương với nhãn hiệu đã được đăng ký hay chưa.

Vì vậy, kết quả tra cứu nhãn hiệu là căn cứ quan trọng để đánh giá nhãn hiệu có khả năng đăng ký thành công hay không. Đồng thời, định hướng cho việc tạo ra nhãn hiệu, xem cần chỉnh sửa ra sao để tránh bị trùng, gây nhầm lẫn mà vẫn gây ấn tượng mạnh tới khách hàng.

Tra cứu đăng ký nhãn hiệu hàng hóa hiện nay ra sao?

Có hai cách để bạn có thể tra cứu mẫu nhãn hiệu. Đó là:

Cách 1: Tra cứu sơ bộ, chủ thể vào trang web của Cục sở hữu trí tuệ. Tại trang Web này bạn có thể tìm kiếm thông tin về các đơn yêu cầu bảo hộ đã công bố và các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng, đang được bảo hộ tại Việt Nam.

Link đường web: http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

Cách 2: Tra cứu chi tiết. Gửi mẫu logo cho các công ty luật hoặc các đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ để họ tra cứu.

Những cách tra cứu mẫu nhãn hiệu hàng hóa

Tra cứu mẫu nhãn hiệu tại đâu tốt hơn trong thời buổi hiện nay?

Tra cứu nhãn hiệu theo cách nào cũng đều giúp bạn đánh giá nhãn hiệu. Nhưng mức độ đánh giá ở mỗi cách lại khác nhau. Giữa hai cách tra cứu thì chúng tôi khuyến khích các bạn sử dụng cách hai (tra cứu chi tiết) để đạt hiệu quả cao. Bởi những lý do sau:

Tra cứu tại trang web của Cục sở hữu trí tuệ chỉ cho phép người dùng biết một số thông tin cơ bản về nhãn hiệu tra cứu, như: số đơn, tên nhãn hiệu, màu sắc nhãn hiệu, nhóm sản phẩm, dịch vụ kèm theo nhãn hiệu, tên chủ sở hữu,… đã được bảo hộ. Cách này chỉ thể hiện các nhãn hiệu có phần trùng hoặc tương tự về phần chữ và không có hiệu quả cao đối với các nhãn hiệu bằng hình ảnh.

Đối với cách tra cứu thứ hai, cho phép tra cứu chuyên sâu cả về phần hình, phần chữ và phần mô tả các đặc tính xuất hiện trong nhãn hiệu. Nên mức độ chính xác cao. Kết quả tra cứu sẽ cho biết phần nào của nhãn hiệu bị trùng hoặc tương tự với các nhãn hiệu khác. Đồng thời, kết quả tra cứu bởi các chuyên gia về nhãn hiệu nên có thể đưa ra đánh giá tỷ lệ thành công đăng ký và tư vấn giải đáp trong trường hợp đăng ký thấp.

Trên đây là các nội dung tư vấn về các vấn đề liên quan đến tra cứu đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

【#8】Mẹo Đăng Ký Nhãn Hiệu Thực Phẩm Chức Năng Sao Cho Hiệu Quả

Trong thời buổi xã hội ngày càng phát triển. Cùng với đó là sự hội nhập quốc tế mạnh mẽ. Việc bảo vệ quyền lợi cho mỗi chủ thể ngày càng được đặt ra và các chủ thể đã ngày càng chú ý hơn tới việc bảo vệ quyền lợi của mình.

Nhưng trên thực tế, còn rất nhiều chủ thể vẫn còn lơ là kèm với thiếu kiến thức về việc đăng ký nhãn hiệu thực phẩm chức năng. Vì vậy, bài viết hôm nay sẽ đưa ra cách thức để việc đăng ký trở nên hiệu quả.

Mẹo đăng ký nhãn hiệu thực phẩm chức năng sao cho hiệu quả

Tra cứu nhãn hiệu cho thực phẩm chức năng ra sao?

Trước khi đi đăng ký nhãn hiệu thực phẩm chức năng thì chủ thể đăng ký cần tra cứu nhãn hiệu trước, bởi đây là một bước vô cùng quan trọng. Việc làm này nhằm xác định xem nhãn hiệu dự định đăng ký có trùng hoặc tương đương với nhãn hiệu đã được đăng ký hay chưa.

Cách 1: Tra cứu sở bộ, chủ thể vào trang web của Cục sở hữu trí tuệ. Tại trang Web này bạn có thể tìm kiếm thông tin về các đơn yêu cầu bảo hộ logo đã công bố và các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng, đang được bảo hộ tại Việt Nam.

Link đường web: http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

Cách 2: Tra cứu chi tiết. Gửi mẫu logo cho các công ty luật hoặc các đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ để họ tra cứu. Thông thường các đơn vị này thường thiết lập một “kênh tra cứu riêng” với cục sở hữu trí tuệ.

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu thực phẩm chức năng ra sao?

Chủ thể cần chuẩn bị thật kỹ lưỡng những giấy tờ cần có trong hồ sơ đăng ký cũng như cách điền thông tin đăng ký. Bởi sau khi chủ thể nộp hồ sơ đăng ký thì Cục sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành kiểm tra hình thức đơn.

Từ đó xem xét đơn có hợp lệ hay không. Nếu không hợp lệ thì có thể từ chối đơn. Đây cũng là một khâu quan trọng trong quá trình chuẩn bị, giúp việc đăng ký bảo hộ được thuận lợi và thành công.

Những giấy tờ cần có khi đi đăng ký nhãn hiệu là gì?

Về nguyên tắc, khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thông thường cần:

  • Tờ khai (02 bản)
  • Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu kích thước 80 x 80 mm) và danh mục thực phẩm chức năng mang nhãn hiệu.
  • Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện)
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác.
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
  • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí.

Trên đây là những vấn đề khái quát về đăng ký nhãn hiệu thực phẩm chức năng sao cho hiệu quả. Nếu quý khách muốn được giải đáp thắc mắc hay tư vấn về thì có thể liên hệ với chúng tôi.

【#9】Gia Hạn Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Bảo Hộ Logo Thương Hiệu

Logo thương hiệu sẽ được các doanh nghiệp sử dụng để gắn lên sản phẩm, bao bì của sản phẩm và phương tiện kinh doanh… của mình. Từ đó, logo giúp người tiêu dùng nhận biết xuất xứ, thương hiệu sản phẩm, dịch vụ.

Vì vậy, logo của bạn cần thiết được pháp luật bảo hộ. Đăng ký bảo hộ logo cũng chính là việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn. Bên cạnh đó, việc gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ logo thương hiệu cũng là điều đặc biệt quan trọng.

Tại sao cần phải gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ logo thương hiệu sớm?

Tình trạng cạnh tranh trên thị trường đã dẫn đến những mâu thuẫn giữa các doanh nghiệp. Sản xuất hàng giả, làm hàng nhái, lợi dụng các tên tuổi có tiếng trên thị trường để trục lợi…

Vì vậy ngay khi thương hiệu sản phẩm, dịch vụ được người tiêu dùng tin tưởng lựa chọn, doanh nghiệp cần phải nhanh chóng thực hiện biện pháp để bảo vệ hàng hóa và dịch vụ của mình khỏi những hành vi xâm phạm.

Biện pháp để bảo vệ logo tốt nhất là đăng ký bảo hộ logo thương hiệu. Việc đăng ký bảo hộ logo không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền độc quyền sử dụng logo, mà còn góp phần đưa thương hiệu đến với người tiêu dùng mạnh mẽ hơn.

Văn bằng bảo hộ logo do Cục Sở hữu trí tuệ cấp sẽ có hiệu lực trong vòng 10 năm. Sau đó hết 10 năm, doanh nghiệp cần gia hạn để tiếp tục được bảo hộ.

Nếu doanh nghiệp không thực hiện gia hạn đăng ký bảo hộ logo thương hiệu, khi logo bị kẻ khác xâm phạm sẽ rất khó khăn để giải quyết hoặc khởi kiện. Thêm vào đó, việc không gia hạn Văn bằng bảo hộ và logo vị chủ thể khác xâm phạm sẽ gây thiệt hại về kinh tế cũng như làm giảm uy tín của doanh nghiệp.

Vì vậy doanh nghiệp cần đề cao việc đăng ký và gia hạn bảo hộ logo càng sớm càng tốt để bảo vệ quyền lợi của mình.

Những lợi ích nhận được từ việc đăng ký bảo hộ logo thương hiệu

Được độc quyền sử dụng đối với logo. Đồng thời, khi bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khác xâm phạm logo thì chủ sở hữu logo có quyền ngăn chặn, yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm.

Ngăn chặn tình trạng các doanh nghiệp khác đăng ký sử dụng logo trùng hoặc tương tự. Một trong những điều kiện để được bảo hộ logo là dấu hiệu đó phải có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu logo với hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp khác.

Chính vì vậy, việc đăng ký logo sẽ ngăn chặn được tình trạng một doanh nghiệp nào đó muốn sử dụng logo có khả năng gây nhầm lẫn với hàng hoá, dịch vụ của bạn. Vì khi doanh nghiệp đó nộp đơn đăng ký bảo hộ logo sẽ có khả năng cao bị từ chối đăng ký.

Qua bài viết này, chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu ý nghĩa của việc đăng ký bảo hộ logo thương hiệu và gia hạn văn bằng bảo hộ logo.

【#10】Hậu Quả Của Việc Đăng Ký Nhãn Hiệu Không Trung Thực

Đăng ký nhãn hiệu không trung thực được coi là một trong những căn cứ quan trọng cho việc khiếu nại đề nghị không cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc đề nghị huỷ bỏ hiệu lực của văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Vậy hiểu như thế nào là “không trung thực” trong đăng ký nhãn hiệu và hậu quả của nó ra sao, qua bài viết này, chúng tôi sẽ giúp quý bạn đọc có cái nhìn cụ thể, khách quan về vấn đề này.

Như thế nào là đăng ký nhãn hiệu không trung thực?

Về cơ bản, động cơ không trung thực trong quá trình đăng ký xác lập quyền đối với nhãn hiệu xuất hiện khi một bên cố ý xin đăng ký nhãn hiệu trên cơ sở nhãn hiệu nổi tiếng hoặc nhãn hiệu có trước của người khác.

Đăng ký nhãn hiệu không trung thực được hiểu là việc sao chép gần như nguyên trạng nhãn hiệu của người khác. Đồng thời chủ sở hữu nhãn hiệu bị sao chép chứng minh được rằng chủ của nhãn hiệu đang được cấp độc quyền đã có hành vi gian dối hoặc không có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.

Không trung thực trong việc xác định phạm vi bảo hộ cũng là một trong những yếu tố cho thấy sự không trung thực khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Vấn đề này được hiểu là trong quá trình đăng ký những danh mục hàng hóa được bảo hộ, chủ đơn đã đăng ký thừa những danh mục sản phẩm mà doanh nghiệp chưa sản xuất, chưa có mục đích kinh doanh những sản phẩm đó.

Hậu quả của việc không trung thực khi đăng ký nhãn hiệu

Đăng ký nhãn hiệu không trung thực sẽ dẫn tới việc nhãn hiệu đó không được cấp văn bằng bảo hộ hoặc văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ hiệu lực. Bởi vì bất kỳ tổ chức cá nhân nào cũng có quyền phản đối cấp bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc đề nghị hủy hiệu lực văn bằng bảo hộ với lý do người nộp đơn, chủ sở hữu không có quyền đăng ký hoặc không được chuyển nhượng quyền đăng ký.

Chứng cứ về động cơ không trung thực khi đăng ký nhãn hiệu cũng là yếu tố để Cục Sở hữu Trí tuệ xem xét đơn đăng ký nhãn hiệu có khả năng được bảo hộ hay không. Để chứng minh động cơ không trung thực, các chứng cứ, lập luận cần phải nêu bật được hành vi cố ý hoặc đã có sẵn ý định lừa dối.

Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, dù không có đơn phản đối của một bên thứ ba, Cục Sở hữu trí tuệ vẫn từ chối cấp văn bằng bảo hộ nếu Cục có chứng cứ để cho rằng nhãn hiệu xin đăng ký trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu mà Cục Sở hữu trí tuệ cho là nổi tiếng.

Qua bài viết này, chúng tôi đã chia sẻ tới bạn những thông tin về đăng ký nhãn hiệu không trung thực và hậu quả của hành vi này.