Trắc Nghiệm Quản Trị Học

--- Bài mới hơn ---

  • Ngành Quản Trị Chế Biến Món Ăn Là Gì? Ra Trường Làm Gì?
  • Vai Trò Của Bộ Phận Chế Biến Món Ăn
  • Quản Trị Chế Biến Món Ăn – Ngành Có Nhu Cầu “Nóng”
  • Quản Trị Nhà Hàng Và Dịch Vụ Ăn Uống
  • Quản Trị Chuỗi Cung Ứng Là Gì? Vai Trò Của Chuỗi Cung Ứng Và Logistics Hiện Nay
  • TRẮC NGHIỆM QUẢN TRỊ HỌC

    CHƯƠNG 3_ LỊCH SỬ CÁC TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ

    1. Ai là cha đẻ của phương pháp Quản trị Khoa học?

    a. Peter Drucker b. Haroll Koontz c. Taylor d. Fayol

    2. Tìm ra cách làm thế nào để tăng năng suất là đặc trưng của trường phái QT nào?

    a. QT bằng phương pháp khoa học

    b. QT bằng phương pháp hành chính

    c. QT sản xuất và tác nghiệp

    d. QT hành vi

    3. Ai là người đầu tiên đưa ra các chức năng của QT?

    a. Taylor b. Fayol c. Koontz d. Drucker

    4. Trường phái tâm lí xã hội được xây dựng trên cơ sở:

    a. Những nghiên cứu ở nhà máy Halthorne

    b. Phân tích quan hệ giữa con người với con người

    c. Quan điểm hành vi học

    d. Cả 3

    5. Phương pháp cây gậy và củ cà rốt đúng với tư tưởng quản trị của ai?

    a. Fayol b. Mayo c. Maslow d. Mc Gregor

    6. Không quan tâm đến con người là nhược điểm lớn nhát của tư tưởng QT nào?

    a. Phương pháp QT bằng Khoa học

    b. Phương pháp QT Hành chính

    c. Phương pháp QT con người

    d. Phương pháp QT định lượng

    7. Phương pháp QT nào phù hợp với những quyết định QT sáng tạo?

    a. QT hành chính

    b. QT Hành vi

    c. QT định lượng

    d. QT tiến trình

    8. Coi QT là 1 nghề là tư tưởng của ai?

    a. Taylor b. Fayol c. Maslow d. Koontz

    9. Quan điểm của Haroll Koontz về quản trị là:

    a. Qt là Qt con người

    b. QT là sự hợp nhất của các quan điểm trước đó

    c. QT là 1 tiến trình

    d. Cả 3

    10. Luôn ghi nhận ý kiến đóng góp của nhân viên, khuyến khích nhân viên báo cáo mọi vấn đề là tư tưởng của lí thuyết quản trị:

    a. QT hệ thống

    b. QT theo tiến trình

    c. Lý thuyết Z

    d. Kaizen

    CHƯƠNG 4_ HOẠCH ĐỊNH

    1. Nội dung của hoạch định bao gồm các yếu tố, trừ:

    a. thiết lập mục tiêu

    b. phân tích dây chuyền giá trị

    c. phân tích nội bộ doanh nghiệp

    d. xây dựng hệ thống kiểm soát

    2. khi hoạch định, nhà Qt sẽ:

    a. Làm giảm tính linh hoạt của tổ chức

    b. Lãng phí thời gian

    c. Phối hợp nỗ lực của tổ chức

    d. Khó điều chỉnh được

    3. Mục đích của hoạch định không bao gồm yếu tố

    a. Phối hợp nỗ lực của toần bộ tổ chức

    b. Giảm sự chồng chéo

    c. Là cơ sở cho hoạt động kiểm soát

    d. Loại trư sự biến động của môi trường

    4. Chính sách thuộc loại kế hoạch nào?

    a. Kế hoạch sử dụng 1 lần

    b. Kế hoạch thường trực

    c. Kế hoạch ngắn hạn

    d. Kế hoạch dài hạn

    5. Loại kế hoạch nào xác định vị thế của doanh nghiệp trong môi trường hoạt động?

    a. thường trực b. chiến lược c. cụ thể d. tác nghiệp

    6. Đáp án nào thuộc phương pháp MBO?

    a. Tập thể ra quyết định

    b. Mục tiêu rõ ràng

    c. Kiểm tra tiến độ thực hiện

    d. Giám sát chặt chẽs

    7. Theo phương pháp MBO, yếu tố nào sau đây làm tăng hiệu quả QT?

    a. Kiểm soát chặt chẽ

    b. Mục tiêu thách thức, cụ thể

    c. Mục tiêu đưa từ trên xuống

    d. Lãnh đạo theo phong cách tự do

    8. Những yêu cầu nào đối với mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp là không cần thiết?

    a. Tỷ suất lợi nhuận cần đạt được so với năm trước

    b. Tỷ suất lợi nhuận chung của doanh nghiệp

    c. Doanh nghiệp pahỉ nỗ lực cao mới đạt được

    d. Trong khoảng thời gian 4 năm

    9. 1 mục tiêu được thiết lập tốt nhất không cần thiết phải có đặc điểm nào sau đây?

    a. thách thức nhưng phải khả thi

    b. phải mang tính dài hạn

    c. chú trọng vào kết quả

    d. phải trìn bày bằng văn bản

    10. Sự khác biệt cơ bản giữa thiết lập mục tiêu truyền thống và MBO:

    a. Các mục tiêu trong phương pháp truyền thống sẽ định hướng hoạt động Qt

    b. Các mục tiêu trong phương pháp truyền thống làm tiêu chí để đánh giá

    c. Phương pháp truyền thống là quá trình đưa mục tiêu từ trên xuống còn MBO đưa mục tiêu từ trên xuống và từ dưới lên

    d. Phương pháp MBO có nhiều mục tiêu bao quát các hoạt động khác nhau

    CHƯƠNG 5_ RA QUYẾT ĐỊNH

    1. Quyết định xem chiến lược nào là tốt cho DN là quyết định thuộc chức năng nào?

    a. hoạch định b. tổ chức c. lãnh đạo d. kiểm soát

    2. Quá trình tuyển dụng của doanh nghiệp như thế nào là quyết định loại gì?

    a. Quyết định danh nghĩa

    b. Quyết định Delphi

    c. Quyết định theo chương trình

    d. Quyết định không theo chương trình

    3. Kỹ thuật ra quyết định nào mà các thành viên trong nhóm không ngồi với nhau?

    a. làm việc nhóm

    b. động não

    c. danh nghĩa

    d. Delphi

    4. Có được giải pháp sáng tạo là đặc điểm của quyết định nào?

    a. Quyết định theo quy trình

    b. Quyết định không đc chương trình hóa

    c. Quyết định được chương trình hóa

    d. Quyết định cá nhân

    5. Quyết định các công việc thiết kế như thế nào nằm trong quyết định nào của nhà QT?

    a. hoạch định b. tổ chức c. lãnh đạo d.kiểm soát

    6. Các quyết định được chương trình hóa có đặc điểm:

    a. Quyết định có giải pháp sáng tạo

    b. Quyết định đúng hay không phụ thuộc vào khả năng người ra quyết định

    c. NC đc khá đầy đủ thông tin

    d. Nhằm giải quyết các vấn đề mới

    7. Xác định xem điều kiện ra quyết định thuộc loại chắc chắn, rủi ro hay bất trắc là việc nhà QT sẽ nghiên cứu trong bước nào của quá trình ra quyết định

    a. Xác định các tiêu chí

    b. Phân bổ trọng số

    c. Đánh giá các phương án

    d. Lựa chọn phương án

    8. Hành vi trực giác kết hợp với sự chấp nhận mơ hồ là cao là đặc điểm của phong cách ra quyết định nào?

    a. Khái quát b. chỉ dẫn c. phân tích d. hành vi

    9. Đáp án nào không phải là yếu tố của duy lý trong giới hạn?

    a. Tối ưu

    b. Dựa trên lý trí

    c. Quá trình được đơn giản hóa

    d. Thiết lập các mục tiêu cụ thể, rõ ràng

    10. Bước ra quyết định nào không thuộc kỹ thuật nhóm danh định

    a. Các thành viên độc lập viết ý tưởng

    b. Các lần lượt trình bày

    c. Kết quả được ghi lại và sao làm nhiều bản

    d. Các thành viên độc lập cho điểm các ý tưởng

    CHƯƠNG 6_ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    1. Trong chiến lược chi phí thấp, yếu tố nào được ưu tiên nhiều nhất?

    a. Đổi mới

    b. Chất lượng

    c. Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng

    d. Hiệu suất

    2. Chiến lược khác biệt hóa đòi hỏi

    a. Sản phẩm được thiết kế để sản xuất hàng loạt

    b. Các kỹ năng sản xuất theo quy trình

    c. Hợp tác chặt chẽ từ hệ thống phân phối

    d. Giám sát lao động chặt chẽ

    3. Việc Google mua lại Youtube thuộc loại chiến lược gì?

    a. Đa dạng hóa tập trung

    b. Tăng trưởng tập trung

    c. Chiến lược tập trung

    d. Chiến lược cạnh tranh

    4. Công ty chứng khoán VIS mở thêm chi nhánh tại thành phố HCM được gọi là chiến lược gì?

    a. Đa dạng hóa tập trung

    b. Tăng trưởng tập trung

    c. Đa dạng hóa tổ hợp

    d. Hội nhập hàng ngang

    5. khi áp dụng chiến lược tăng trưởng thì chiến lược nào có độ rủi ro cao nhất?

    a. Hội nhập hàng ngang

    b. Tăng trưởng tập trung

    c. Đa dạng hóa tập trung

    d. Đa dạng hóa tổ hợp

    6. Chiến lược chi phí thấp yêu cầu:

    a. Có chính sách thu hút lao động tay nghề cao

    b. Phối hợp chặt chẽ giữa đa hành vi và marketing

    c. Phân định chức năng chặt chẽ

    d. Có các phương pháp đo lường khả quan

    7. Việc GM liên kết Toyota lập 1 nhà máy sản xuất ôtô tại Mỹ được gọi là chiến lược gì?

    a. Tăng trưởng tập trung

    b. Đa dạng hóa tập trung

    c. Hội nhập hàng ngang

    d. Hội nhập hàng dọc

    8. Khi xác định 1 ngành có mức độ hấp dẫn cao hay thấp, DN sẽ phân tích gì?

    a. Điểm mạnh, điểm yếu

    b. 5 lực lượng cạnh tranh

    c. Phân tích PEST

    d. Tất cả các phân tích trên

    9. Pháp luật chống độc quyền sẽ hạn chế chiến lược nào?

    a. Hội nhập ngang

    b. Hội nhập dọc

    c. Đa dạng hóa tập trung

    d. Tăng trưởng tập trung

    10.Yếu tố nào giúp DN đạt tỷ suất lợi nhuận bình quân cao, dù lợi nhuận bình quân của ngành ntn:

    a. Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành

    b. Cấu trúc ngành

    c. Chuối giá trị của doanh nghiệp

    d. Đặc tính kỹ thuật của ngành

    CHƯƠNG 7_ TỔ CHỨC

    1. Đơn vị doanh nghiệp kinh doanh đơn ngành quy mô vừa và nhỏ, hình thức phân khâu phù hợp nhất là:

    a. Theo sản phẩm đơn vị

    b. Theo khách hàng

    c. Theo chức năng

    d. Theo khu vực

    2. Nếu doanh nghiệp muốn sử dụng ít cấp quản trị, hình thức phân khâu phù hợp nhất:

    a. Theo chức năng

    b. Theo sản phẩm đơn vị

    c. Theo khu vực

    d. Theo ma trận

    3. Doanh nghiệp phân khâu theo hình thức nào thì đến cuối chu kỳ kinh doanh, phần đóng góp về lợi nhuận doanh số của cá bộ phận sẽ rõ ràng

    a. Theo chức năng

    b. Theo sản phẩm đơn vị

    c. Theo khu vực

    d. Theo ma trận

    4. Mức độ tập trung quyền lực cao thường gặp trong kiểu phân khâu:

    a. Theo chức năng

    b. Theo sản phẩm đơn vị

    c. Theo khu vực

    d. Theo ma trận

    5. Kết quả của ủy quyền là:

    a. Cấp dưới nhận thức được mệnh lệnh

    b. Cấp dưới chủ động hơn trong công việc

    c. Cấp dưới thực hiện công việc như chỉ dẫn

    6. Khi sử dụng cơ cấu TC hữu cơ, DN sẽ hoạt động hiệu quả hơn khi

    a. Phân chia bộ phận theo kahchs hàng

    b. Sd chiến lược

    c. Môi trường ổn định

    d. Đơn chiếc

    7. Cấu trúc tổ chức sẽ phụ thuộc những yếu tố nào

    a. Cv, clược, Cnghệ, Mtrường

    b. Clược, qmô, Cnghệ, tự chủ

    c. Qmô, clược, Cnghệ, Mtrường

    d. Qtrình sx, qmô, cnghệ, mtrường

    8. Nhược điểm chính của p/c theo chức năng:

    a. Khó kiểm soát hđ KD

    b. Chú trọng lợi nhuận ngắn hạn

    c. Khó phhát triển các QTV cấp cao

    d. Tăng chi phí do nhiều nv chức năng

    9. Cv nào ko thuộc hđ của chức năng TC:

    a. Phân chia cv thành chức năng cụ thể

    b. Nhóm các cv thành các bộ phận

    c. Xd hệ thống lương thưởng phù hợp

    d. Tuyển dụng

    10. Yếu tố nào ko làm tăng phạm vi kiểm soát

    a. Người quản lý năng lực

    b. Nv được đào tạo tốt

    c. Nv thix làm việc độc lập

    d. Cv ko được tiêu chuẩn hóa

    CHƯƠNG 8 + 9

    1. Khi ncầu đc thỏa mãn, nó ko còn là động cơ thúc đẩy, là quan điểm của ai

    a. Taylor

    b. Maslow

    c. Herberg

    d. Mac Gregor

    2. Theo Herberg, yếu tố dẫn đến sự thỏa mãn của nv ko bao gồm

    a. Cơ hội phát triển

    b. Trách nhiệm

    c. Sự tiến bộ

    d. Tiền lương

    3. Những công cụ đc sd kết hợp để động viên nv bao gồm:

    a. Chọn người phù hợp với cv

    b. Đảm bảo các mtiêu có thể đạt đc

    c. Nới lỏng sự giám sát

    d. Sd các mục tiêu thách thức

    4. Theo nghiên cứu của Đh Michigan, phong cách lãnh đạo định hướng con người có đặc điểm

    a. Chú trọng khía cạnh kĩ thuật của cv

    b. Quan tâm đến sự hthành cv

    c. Coi nv là công cụ để đạt mục tiêu

    d. Chú trọng qhệ với cấp dưới

    5. Theo thuyết lưới QT, vc tạo đk để tăng NSLĐ và tinh thần làm vc của nc là biểu hiệ của phng cách nào

    a. QT tổ đội

    b. QT CLB

    c. QT thỏa hiệp

    d. QT công việc

    6. Đặc điểm của phng cách lãnh đạo dân chủ là

    a. Ra qđ đơn phương

    b. Cấp dươi được phép ra 1 số qđ

    c. Giao nvụ kiểu mệnh lệnh

    d. Giám sát chặt chẽ

    7. Đóng góp của Maslow đối với QT là chỉ ra tầm quan trọng của:

    a. phát hiện nhu cầu

    b. Tạo cơ hội cho nv ra qđ

    c. Tạo cơ hội cho nv khẳng định mình

    d. Thỏa mãn ác ncầu để động viên nv

    8. Chiến lược thiất kế cv nào làm tăng mức độ kiểm soát của người thực hiện cv?

    a. Cl làm giàu cv

    b. Cl mở rộng phạm vi cv

    c. Cl trả lương theo thành tích

    d. Cl giờ làm vc linh hoạt

    9. Theo Hersey và Blandchards, nhà lãnh đạo sẽ sd phong cách bán khi nv:

    a. Nỗ lực t.h cv cao

    b. Có kỹ năng và thiếu động cơ

    c. Ko có kỹ năng và sẵn sàng thực hiên cv

    d. Ko có kỹ năng và ko sẵn sàng thực hiên cv

    10. Đặc điểm nào thuộc phong cách chuyên quyền:

    a. Giám sát quá trình t.h qđ

    b. Tham khảo ý kiến cấp dưới

    c. Cho phép cấp dưới tham gia đóng góp í kiến

    d. Mức độ thỏa mãn của nv cao

    ĐÁP ÁN

    Chương 3: 1c 2a 3b 4d 5d 6a 7c 8b 9c 10d

    Chương 4: 1d 2c 3c 4b 5c 6d 7b 8a 9b 10c

    Chương 5: 1a 2c 3d 4b 5b 6c 7c 8a 9d 10c

    Chương 6: 1d 2b 3a 4b 5d 6c 7c 8c 9a 10c

    Chương 7: 1c 2d 3b 4a 5b 6d 7b 8c 9c 10d

    Chương 8+9: 1b 2d 3c 4d 5a 6b 7d 8a 9c 10a

     

     

     

     

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Trị Doanh Nghiệp Hiệu Quả Cần Dựa Vào Những Yếu Tố Nào?
  • Vai Trò Của Kế Toán Quản Trị Trong Doanh Nghiệp
  • Ban Quản Trị Nhà Chung Cư Có Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Cụ Thể Nào?
  • Dịch Vụ Thuê Ngoài Trong Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Đề Xuất Các Nhiệm Vụ Trọng Tâm Trong Quản Lý Tài Nguyên Nước
  • Trắc Nghiệm Quản Trị Học – Chương 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Công Nhiệm Vụ Các Thành Viên Ubnd Huyệnnhiệm Kỳ 2022
  • Các Bào Quan Trong Tế Bào (Phần 1)
  • Cách Sử Dụng Lò Vi Sóng Sharp R
  • Dùng Cho Người Rối Loạn Lipid Máu
  • Colostrum Milk Powder Tăng Cường Sức Khỏe Hộp 300G
  • Câu 1 : Chức năng của nhà lãnh đạo là

    a)      Vạch ra các mục tiêu và phương hướng phát triển tổ chức

    b)      Bố trí lực lượng thực hiện các mục tiêu của tổ chức

    c)      Động viên khuyến khích nhân viên

    d)     Các lí do trên

    Câu 2 : Theo tác giả K.Lewin thì phong cách lãnh đạo gồm có các kiểu

    a)      Độc đoán, dân chủ, tự do

    b)      S1,S2,S3,S4

    c)      (1.1), (1.9), (9.1), (9.9), (9.5)

    d)     Tất cả đều sai

    Câu 3 : Theo đại học OHIO, phong cách lãnh đạo gồm có các kiểu

    a)      Độc đoán, dân chủ, tự do

    b)      S1,S2,S3,S4

    c)      (1.1), (1.9), (9.1), (9.9), (9.5)

    d)     Tất cả đều sai

    Câu 4 : Các nhu cầu bậc cao của con người trong tháp nhu cầu Maslow là

    a)      Nhu cầu tự trọng, nhu cầu an toàn và xã hội

    b)      Nhu cầu xã hội, nhu cầu tự trọng và tự thể hiện

    c)      Nhu cầu sinh học, nhu cầu xã hội và nhu cầu an toàn

    d)     Nhu cầu địa vị, nhu cầu phát triển và nhu cầu thành tựu

    Câu 5 : Các nhu cầu bậc thấp của con người trong tháp nhu cầu Maslow là

    a)      Nhu cầu sinh học và an toàn

    b)      Nhu cầu sinh học và xã hội

    c)      Nhu cầu an toàn và xã hội

    d)     Nhu cầu ăn mặc ở

    Câu 6 : “Lãnh đạo làm tìm cách……đến người khác để đạt được mục tiên của tổ chức”

    a)      Ra lệnh

    b)      Gây ảnh hưởng

    c)      Bắt buộc

    d)     Tác động

    Câu 7 : “Theo quan điểm quản trị hiện đại, người lãnh đạo hiện đại là người……đến người khác để đạt được mục tiên của tổ chức”

    a)      Ra lệnh

    b)      Truyền cảm hứng

    c)      Bắt buộc

    d)     Tác động

    Câu 8 : “Động viên là tạo ra sự……hơn ở nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu cá nhân”

    a)      Nỗ lực

    b)      Thích thú

    c)      Vui vẻ

    d)     Quan tâm

    Câu 9 : Theo thuyết X của Douglas McGregor giả định con người

    a)      Thích thú làm việc

    b)      Ham muốn làm việc

    c)      Không thích làm việc

    d)     Vui vẻ làm việc

    Câu 10 : Theo thuyết Y của Douglas McGregor giả định con người

    a)      Ham muốn nghỉ ngơi

    b)      Ham thích làm việc

    c)      Không thích làm việc

    d)     Vui vẻ làm việc

    Câu 11 : Trong các phong cách lãnh đạo sau đây phong cách nào mang lại hiệu quả

    a)      Độc đoán

    b)      Dân chủ

    c)      Tự do

    d)     Cả 3 đều sai

    Câu 12 : Theo tác giả K.Lewin phong cách lãnh đạo nào là tốt nhất

    a)      Độc đoán

    b)      Dân chủ

    c)      Tự do

    d)     Cả 3 đều sai

    Câu 13 : Con người theo thuyết XY của Douglas McGregor

    a)      Có bản chất lười biếng, không thích làm việc

    b)      Có bản chất siêng năng, thích làm việc

    c)      Siêng năng hay lười biếng không phải là bản chất mà là thái độ

    d)     Cả a và b đúng

    Câu 14 : Động lực làm việc của con người xuất phát từ

    a)      5 cấp bậc nhu cầu

    b)      Nhu cầu bậc cao

    c)      Nhu cầu chưa được thỏa mãn

    d)     Những gì mà nhà quản trị đã làm cho người lao động

     

    Câu 15 : Nhà quản trị nên lựa chọn

    a)      Phong cách lãnh đạo độc tài

    b)      Phong cách lãnh đạo dân chủ

    c)      Phong cách lãnh đạo tự do

    d)     Tất cả đều không chính xác

    Câu 16 : Khi lựa chon phong cách lãnh đạo cần tính đến

    a)      Đặc điểm của nhà quản trị

    b)      Đặc điểm của cấp dưới

    c)      Tình huống cụ thể

    d)     Tất cả các câu trên

    Câu 17 : Động viên được thực hiện để

    a)      Tạo ra sự nỗ lực hơn cho nhân viên trong công việc

    b)      Thỏa mãn 1 nhu cầu nào đó của nhân viên

    c)      Xác định mức lương và thưởng hợp lí

    d)     Xây dựng 1 môi trường làm việc tốt

    Câu 18 : Động cơ hành động của con người xuất phát mạnh nhất từ

    a)      Các nhu cầu của con người trong lí thuyết Maslow

    b)      Các nhu cầu bậc cao

    c)      Nhu cầu chưa được thỏa mãn

    d)     Phần thưởng hấp dẫn

    Câu 19 : Để biện pháp động viên phù hợp, nhà quản trị cần xuất phát từ

    a)      Ý muốn của chính mình

    b)      Nhu cầu của cấp dưới

    c)      Tiềm lực của công ti

    d)     Tất cả những yếu tố trên

    Câu 20 : Doanh nghiệp xây dựng nhà lưu trú cho công nhân là thực hiện loại nhu cầu

    a)      Xã hội

    b)      Sinh học

    c)      Được tôn trọng

    d)     Nhu cầu phát triển

    Câu 21 : Doang nghiệp tổ chức kì nghỉ tại Nha Trang cho công nhân viên là đáp ứng loại nhu cầu

    a)      Xã hội

    b)      Tự trọng

    c)      Sinh lí

    d)     Cả a và c

    Câu 22 : Theo lí thuyết động viên của F.Herzberg, thuộc nhóm “yếu tố duy trì” là

    a)      Công việc mang tính thách thức

    b)      Chính sách phân phối thu nhập

    c)      Sự thành đạt

    d)     Tất cả sai

    Câu 23 : Lí thuyết động viên của F.Herzberg đề cấp đến

    a)      Các loại nhu cầu của con người

    b)      Yếu tố duy trì và yếu tố động viên trong quản trị

    c)      Sự mong muốn của nhân viên

    d)     Tất cả sai

    Câu 24 : Theo lí thuyết động viên của F.Herzberg, thuộc nhóm “yếu tố duy trì” là

    a)      Điều kiện làm việc

    b)      Mối quan hệ trong công ty

    c)      Hệ thống lương của công ty

    d)     Không câu nào đúng

    Câu 25 : Theo thuyết 2 yếu tố của F.Herzberg, yếu tố nào sau đây thuộc nhóm “yếu tố duy trì”

    a)      Công việc mang tính thách thức

    b)      Điều kiện làm việc

    c)      Sự thành đạt

    d)     Tất cả sai

    Câu 26 : Bước thứ 2 của quy trình tuyển dụng là

    a)      Đăng thông tin trên báo

    b)      Mô tả công việc và xác định yêu cầu của mỗi vị trí

    c)      Xác định nhu cầu cần tuyển dụng

    d)     Tất cả đều sai

    Câu 27 : Các tổ chức (doanh nghiệp) cần thực hiện đào tạo nhân viên

    a)      Khi mới làm việc

    b)      Trong quá trình làm việc

    c)      Đáp ứng các yêu cầu công việc trong tương lai

    d)     Tất cả đều đúng

    Câu 28 : “Lãnh đạo là tìm cách gây ảnh hưởng đến người khác nhằm đạt được…của tổ chức”

    a)      Kế hoạch

    b)      Mục tiêu

    c)      Kết quả

    d)     Lợi nhuận

    Câu 29 : Để quản lí thông tin tốt nhà quản trị cần phải biết

    a)      Yêu cầu nhân viên thực hiện đầy đủ các báo cáo

    b)      Chịu khó đọc các báo chuyên ngành

    c)      Cân bằng thông tin chính thức và phi chính thức

    d)     Tất cả đúng

    Câu 30 : Theo thuyết động cơ thúc đẩy của Vroom, sức mạnh động viên phụ thuộc vào

    a)      Sự đam mê

    b)      Sự thân thiện

    c)      Cách thuyết phục của nhà quản trị

    d)     Nhiều yếu tố

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Năng Lực Quan Trọng Nhất Của Các Nhà Lãnh Đạo Đích Thực
  • Nhà Quản Trị Cấp Trung – Vai Trò Và Chức Năng – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp
  • Phân Công Nhiệm Vụ Trong Ban Lãnh Đạo Điều Hành Tkv
  • Tổ Chức Who Là Gì? Tổ Chức Y Tế Thế Giới Lịch Sử, Vai Trò Và Nhiệm Vụ
  • Tuyến Yên Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tuyến Yên
  • Trắc Nghiệm Quản Trị Học – Chương 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Đoàn Kido › Kinh Đô Trên Đường Phát Triển
  • Tuần Hoàn Máu Là Gì?
  • Ii Câu Hỏi Ôn Tập Sgk 1 Tro9 Phạm V…
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim Người
  • 3 Nhân Tố Đảm Bảo Chức Năng Hệ Tuần Hoàn
  • K có câu nào đúng

    Kiểm soát lường trước giúp ngăn ngừa bất trắc, chủ động khi thực hiện

    Kiểm soát sau khi thực hiện là kiểm soát phản hồi

    Kiểm soát trong khi thực hiện để lường trước rủi ro và khó khăn

    Câu 2: Phát biểu nào sau đây k đúng

    Phát hiện sai sót của nhân viên và thực hiện biện pháp kỷ luật

    Xác lập tiêu chuẩn, đo lường kq, phát hiện sai lệch và đưa ra biện pháp điều chỉnh

    Rà soát việc thực hiện công việc của cấp dưới

    Câu 1: Kiểm soát là quá trình

    Khi có vấn đề bất thường

    Sau khi đã hoạch định và tổ chức công việc

    Đan xen vào tất cả các chức năng khác của quản trị

    K có câu nào hoàn toàn 9 xác

    Trong khi thực hiện kế hoạch

    Sau khi hoàn thành kế hoạch

    Câu 3: Nhà quản trị chỉ cần thực hiện kiểm soát

    Giao hoàn toàn cho cấp dưới tự kiểm soát

    Phân cấp và khuyến khích sự tự giác của mỗi bộ phận và mỗi người

    Câu 6: Trong công tác kiểm soát nhà quản trị nên

    Tẩt cả quan niệm trên điều đúng

    Mục tiêu trong kế hoạch là tiêu chuẩn kiểm soát

    Kiểm soát giúp phát hiện những sai lệch giữa thực hiện và kế hoạch

    Kiểm soát giúp điều chỉnh kế hoạch hợp lý và kịp thời

    Câu 5: Mối quan hệ giữa hoạch định và kiểm soát

    Câu 8: Xây dựng cơ chế kiểm tra theo Koontz và O’Donnell cần đảm bảo

    Cần kiểm soát trong quá trình thực hiện

    Kiểm soát là chức năng độc lập với các chức năng khác

    Mục tiêu đề ra trong hoạch định là tiêu chuẩn kiểm soát

    Câu 7: Phát biểu nào sau đây k đúng

    Câu 9: Theo H.Koontz và O’Donnell “ Cơ chế kiểm soát cần phải đc thiết kế trên … … và căn cứ theo cấp bậc của đối tượng đc kiểm soát”

    1. Kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp

    2. Các hoạt động của doanh nghiệp

    3. Văn hóa doanh nghiệp

    4. Cơ sở khách quan

    Câu 10: Phát biểu nào sau đây k đúng

    1. Kiểm soát là 1 quá trình

    2. Kiểm soát cần thực hiện đối với tất cả các hoạt động của doanh nghiệp

    3. Cần kiểm soát trong quá trình thực hiện

    4. Kiểm soát chỉ cần thực hiện ở giai đoạn cuối cùng của quá trình quản trị

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Khái Niệm Căn Bản Về Hoạch Định Chiến Lược
  • Chương Vi Chức Năng Hoạch Định
  • Hoạch Định Chiến Lược Là Gì? Vì Sao Chúng Ta Cần Phải Hoạch Định Chiến Lược?
  • Hoạch Định Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tiểu Luận Hoạch Định Chiến Lược Phát Triển Sản Phẩm Mới Vào Thị Trường Toàn Cầu. Minh Họa Bằng Một Ví Dụ Của Một Hàng Hóa Thâm Nhập Vào Thị Trường Khu Vực Asean
  • Tài Liệu Trắc Nghiệm Quản Trị Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấp Bậc Quản Trị Và Nhiệm Vụ Chủ Yếu Của Mỗi Cấp Quản Trị
  • Khái Niệm Và Các Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Nhà Quản Trị Thực Hiện Những Vai Trò Gì?
  • Học Quản Trị Chế Biến Món Ăn Ra Trường Làm Gì ?
  • Quản Trị Chế Biến Món Ăn
  • CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH * * * * * CHƯƠNG 3_ LỊCH SỬ CÁC TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ Ai là cha đẻ của phương pháp Quản trị Khoa học? a. Peter Drucker b. Haroll Koontz c. Taylor d. Fayol 2. Tìm ra cách làm thế nào để tăng năng suất là đặc trưng của trường phái QT nào? a. QT bằng phương pháp khoa học b. QT bằng phương pháp hành chính c. QT sản xuất và tác nghiệp d. QT hành vi 3. Ai là người đầu tiên đưa ra các chức năng của QT? a. Taylor b. Fayol c. Koontz d. Drucker 4. Trường phái tâm lí xã hội được xây dựng trên cơ sở: a. Những nghiên cứu ở nhà máy Halthorne b. Phân tích quan hệ giữa con người với con người c. Quan điểm hành vi học d. Cả 3 5. Phương pháp cây gậy và củ cà rốt đúng với tư tưởng quản trị của ai? a. Fayol b. Mayo c. Maslow d. Mc Gregor 6. Không quan tâm đến con người là nhược điểm lớn nhát của tư tưởng QT nào? a. Phương pháp QT bằng Khoa học b. Phương pháp QT Hành chính c. Phương pháp QT con người d. Phương pháp QT định lượng 7. Phương pháp QT nào phù hợp với những quyết định QT sáng tạo? a. QT hành chính b. QT Hành vi c. QT định lượng d. QT tiến trình 8. Coi QT là 1 nghề là tư tưởng của ai? a. Taylor b. Fayol c. Maslow d. Koontz 9. Quan điểm của Haroll Koontz về quản trị là: a. Qt là Qt con người b. QT là sự hợp nhất của các quan điểm trước đó c. QT là 1 tiến trình d. Cả 3 10. Luôn ghi nhận ý kiến đóng góp của nhân viên, khuyến khích nhân viên báo cáo mọi vấn đề là tư tưởng của lí thuyết quản trị: a. QT hệ thống b. QT theo tiến trình c. Lý thuyết Z d. Kaizen CHƯƠNG 4_ HOẠCH ĐỊNH Nội dung của hoạch định bao gồm các yếu tố, trừ: thiết lập mục tiêu phân tích dây chuyền giá trị phân tích nội bộ doanh nghiệp xây dựng hệ thống kiểm soát khi hoạch định, nhà Qt sẽ: Làm giảm tính linh hoạt của tổ chức Lãng phí thời gian Phối hợp nỗ lực của tổ chức Khó điều chỉnh được Mục đích của hoạch định không bao gồm yếu tố Phối hợp nỗ lực của toần bộ tổ chức Giảm sự chồng chéo Là cơ sở cho hoạt động kiểm soát Loại trư sự biến động của môi trường 4.Chính sách thuộc loại kế hoạch nào? Kế hoạch sử dụng 1 lần Kế hoạch thường trực Kế hoạch ngắn hạn Kế hoạch dài hạn 5. Loại kế hoạch nào xác định vị thế của doanh nghiệp trong môi trường hoạt động? a. thường trực b. chiến lược c. cụ thể d. tác nghiệp 6.Đáp án nào thuộc phương pháp MBO? Tập thể ra quyết định Mục tiêu rõ ràng Kiểm tra tiến độ thực hiện Giám sát chặt chẽs chúng tôi phương pháp MBO, yếu tố nào sau đây làm tăng hiệu quả QT? Kiểm soát chặt chẽ Mục tiêu thách thức, cụ thể Mục tiêu đưa từ trên xuống Lãnh đạo theo phong cách tự do 8.Những yêu cầu nào đối với mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp là không cần thiết? Tỷ suất lợi nhuận cần đạt được so với năm trước Tỷ suất lợi nhuận chung của doanh nghiệp Doanh nghiệp pahỉ nỗ lực cao mới đạt được Trong khoảng thời gian 4 năm 9. mục tiêu được thiết lập tốt nhất không cần thiết phải có đặc điểm nào sau đây? thách thức nhưng phải khả thi phải mang tính dài hạn chú trọng vào kết quả phải trìn bày bằng văn bản 10.Sự khác biệt cơ bản giữa thiết lập mục tiêu truyền thống và MBO: Các mục tiêu trong phương pháp truyền thống sẽ định hướng hoạt động Qt Các mục tiêu trong phương pháp truyền thống làm tiêu chí để đánh giá Phương pháp truyền thống là quá trình đưa mục tiêu từ trên xuống còn MBO đưa mục tiêu từ trên xuống và từ dưới lên Phương pháp MBO có nhiều mục tiêu bao quát các hoạt động khác nhau CHƯƠNG 5_ RA QUYẾT ĐỊNH Quyết định xem chiến lược nào là tốt cho DN là quyết định thuộc chức năng nào? a. hoạch định b. tổ chức c. lãnh đạo d. kiểm soát Quá trình tuyển dụng của doanh nghiệp như thế nào là quyết định loại gì? Quyết định danh nghĩa Quyết định Delphi Quyết định theo chương trình Quyết định không theo chương trình Kỹ thuật ra quyết định nào mà các thành viên trong nhóm không ngồi với nhau? làm việc nhóm động não danh nghĩa Delphi Có được giải pháp sáng tạo là đặc điểm của quyết định nào? Quyết định theo quy trình Quyết định không đc chương trình hóa Quyết định được chương trình hóa Quyết định cá nhân Quyết định các công việc thiết kế như thế nào nằm trong quyết định nào của nhà QT? a. hoạch định b. tổ chức c. lãnh đạo d.kiểm soát Các quyết định được chương trình hóa có đặc điểm: Quyết định có giải pháp sáng tạo Quyết định đúng hay không phụ thuộc vào khả năng người ra quyết định NC đc khá đầy đủ thông tin Nhằm giải quyết các vấn đề mới Xác định xem điều kiện ra quyết định thuộc loại chắc chắn, rủi ro hay bất trắc là việc nhà QT sẽ nghiên cứu trong bước nào của quá trình ra quyết định Xác định các tiêu chí Phân bổ trọng số Đánh giá các phương án Lựa chọn phương án Hành vi trực giác kết hợp với sự chấp nhận mơ hồ là cao là đặc điểm của phong cách ra quyết định nào? a. Khái quát b. chỉ dẫn c. phân tích d. hành vi Đáp án nào không phải là yếu tố của duy lý trong giới hạn? Tối ưu Dựa trên lý trí Quá trình được đơn giản hóa Thiết lập các mục tiêu cụ thể, rõ ràng Bước ra quyết định nào không thuộc kỹ thuật nhóm danh định Các thành viên độc lập viết ý tưởng Các lần lượt trình bày Kết quả được ghi lại và sao làm nhiều bản Các thành viên độc lập cho điểm các ý tưởng CHƯƠNG 6_ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Trong chiến lược chi phí thấp, yếu tố nào được ưu tiên nhiều nhất? Đổi mới Chất lượng Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng Hiệu suất Chiến lược khác biệt hóa đòi hỏi Sản phẩm được thiết kế để sản xuất hàng loạt Các kỹ năng sản xuất theo quy trình Hợp tác chặt chẽ từ hệ thống phân phối Giám sát lao động chặt chẽ Việc Google mua lại Youtube thuộc loại chiến lược gì? Đa dạng hóa tập trung Tăng trưởng tập trung Chiến lược tập trung Chiến lược cạnh tranh Công ty chứng khoán VIS mở thêm chi nhánh tại thành phố HCM được gọi là chiến lược gì? Đa dạng hóa tập trung Tăng trưởng tập trung Đa dạng hóa tổ hợp Hội nhập hàng ngang khi áp dụng chiến lược tăng trưởng thì chiến lược nào có độ rủi ro cao nhất? Hội nhập hàng ngang Tăng trưởng tập trung Đa dạng hóa tập trung Đa dạng hóa tổ hợp Chiến lược chi phí thấp yêu cầu: Có chính sách thu hút lao động tay nghề cao Phối hợp chặt chẽ giữa đa hành vi và marketing Phân định chức năng chặt chẽ Có các phương pháp đo lường khả quan Việc GM liên kết Toyota lập 1 nhà máy sản xuất ôtô tại Mỹ được gọi là chiến lược gì? Tăng trưởng tập trung Đa dạng hóa tập trung Hội nhập hàng ngang Hội nhập hàng dọc Khi xác định 1 ngành có mức độ hấp dẫn cao hay thấp, DN sẽ phân tích gì? Điểm mạnh, điểm yếu 5 lực lượng cạnh tranh Phân tích PEST Tất cả các phân tích trên Pháp luật chống độc quyền sẽ hạn chế chiến lược nào? Hội nhập ngang Hội nhập dọc Đa dạng hóa tập trung Tăng trưởng tập trung 10.Yếu tố nào giúp DN đạt tỷ suất lợi nhuận bình quân cao, dù lợi nhuận bình quân của ngành ntn: Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành Cấu trúc ngành Chuối giá trị của doanh nghiệp Đặc tính kỹ thuật của ngành CHƯƠNG 7_ TỔ CHỨC Đơn vị doanh nghiệp kinh doanh đơn ngành quy mô vừa và nhỏ, hình thức phân khâu phù hợp nhất là: Theo sản phẩm đơn vị Theo khách hàng Theo chức năng Theo khu vực Nếu doanh nghiệp muốn sử dụng ít cấp quản trị, hình thức phân khâu phù hợp nhất: a. Theo chức năng b. Theo sản phẩm đơn vị c. Theo khu vực d. Theo ma trận Doanh nghiệp phân khâu theo hình thức nào thì đến cuối chu kỳ kinh doanh, phần đóng góp về lợi nhuận doanh số của cá bộ phận sẽ rõ ràng a. Theo chức năng b. Theo sản phẩm đơn vị c. Theo khu vực d. Theo ma trận Mức độ tập trung quyền lực cao thường gặp trong kiểu phân khâu: a. Theo chức năng b. Theo sản phẩm đơn vị c. Theo khu vực d. Theo ma trận Kết quả của ủy quyền là: Cấp dưới nhận thức được mệnh lệnh Cấp dưới chủ động hơn trong công việc Cấp dưới thực hiện công việc như chỉ dẫn Khi sử dụng cơ cấu TC hữu cơ, DN sẽ hoạt động hiệu quả hơn khi Phân chia bộ phận theo kahchs hàng Sd chiến lược Môi trường ổn định Đơn chiếc Cấu trúc tổ chức sẽ phụ thuộc những yếu tố nào Cv, clược, Cnghệ, Mtrường Clược, qmô, Cnghệ, tự chủ Qmô, clược, Cnghệ, Mtrường Qtrình sx, qmô, cnghệ, mtrường Nhược điểm chính của p/c theo chức năng: Khó kiểm soát hđ KD Chú trọng lợi nhuận ngắn hạn Khó phhát triển các QTV cấp cao Tăng chi phí do nhiều nv chức năng Cv nào ko thuộc hđ của chức năng TC: Phân chia cv thành chức năng cụ thể Nhóm các cv thành các bộ phận Xd hệ thống lương thưởng phù hợp Tuyển dụng Yếu tố nào ko làm tăng phạm vi kiểm soát Người quản lý năng lực Nv được đào tạo tốt Nv thix làm việc độc lập Cv ko được tiêu chuẩn hóa CHƯƠNG 8 + 9 Khi ncầu đc thỏa mãn, nó ko còn là động cơ thúc đẩy, là quan điểm của ai Taylor Maslow Herberg Mac Gregor Theo Herberg, yếu tố dẫn đến sự thỏa mãn của nv ko bao gồm Cơ hội phát triển Trách nhiệm Sự tiến bộ Tiền lương Những công cụ đc sd kết hợp để động viên nv bao gồm: Chọn người phù hợp với cv Đảm bảo các mtiêu có thể đạt đc Nới lỏng sự giám sát Sd các mtiêu thách thức Theo ncứu của Đh Michigan, phong cách lãnh đạo định hướng con người có đặc điểm Chú trọng khía cạnh kĩ thuật của cv Quan tâm đến sự hthành cv Coi nv là công cụ để đạt mục tiêu Chú trọng qhệ với cấp dưới Theo thuyết lưới QT, vc tạo đk để tăng NSLĐ và tinh thần làm vc của nc là biểu hiệ của phng cách nào ? QT tổ đội QT CLB QT thỏa hiệp QT công việc Đặc điểm của phng cách lãnh đạo dân chủ là Ra qđ đơn phương Cấp dươi được phép ra 1 số qđ Giao nvụ kiểu mệnh lệnh Giám sát chặt chẽ Đóng góp của Maslow đối với QT là chỉ ra tầm quan trọng của: phát hiện nhu cầu Tạo cơ hội cho nv ra qđ Tạo cơ hội cho nv khẳng định mình Thỏa mãn các n/cầu để động viên nv Chiến lược thiết kế cv nào làm tăng mức độ kiểm soát của người thực hiện cv? Cl làm giàu cv Cl mở rộng phạm vi cv Cl trả lương theo thành tích Cl giờ làm vc linh hoạt Theo Hersey và Blandchards, nhà lãnh đạo sẽ sd phong cách bán khi nv: Nỗ lực t.h cv cao Có kỹ năng và thiếu động cơ Ko có kỹ năng và sẵn sàng thực hiên cv Ko có kỹ năng và ko sẵn sàng thực hiên cv Đặc điểm nào thuộc phong cách chuyên quyền: Giám sát quá trình t.h qđ Tham khảo ý kiến cấp dưới Cho phép cấp dưới tham gia đóng góp í kiến Mức độ thỏa mãn của nv cao ĐÁP ÁN Chương 3: 1c 2a 3b 4d 5d 6a 7c 8b 9c 10d Chương 4: 1d 2c 3c 4b 5c 6d 7b 8a 9b 10c Chương 5: 1a 2c 3d 4b 5b 6c 7c 8a 9d 10c Chương 6: 1d 2b 3a 4b 5d 6c 7c 8c 9a 10c Chương 7: 1c 2d 3b 4a 5b 6d 7b 8c 9c 10d Chương 8+9: 1b 2d 3c 4d 5a 6b 7d 8a 9c 10a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Bản Chất Và Vai Trò Của Quyết Định Trong Quản Trị
  • Chức Năng Quản Trị (Administrative Function) Là Gì? Phân Loại Và Các Nội Dung Cơ Bản
  • Lĩnh Vực Quản Trị (Administration Sector) Là Gì? Đặc Trưng Và Mối Liên Hệ Với Chức Năng Quản Trị
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Của Kế Toán Quản Trị?
  • Vai Trò Và Mối Quan Hệ Của Quản Trị Sản Xuất/tác Nghiệp Với Các Chức Năng Quản Trị Khác
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Quản Trị Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Máy Quản Lý Và Cơ Cấu Tổ Chức Doanh Nghiệp Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Quản Trị Là Gì? Quản Lý Và Quản Trị Khác Nhau Chỗ Nào?
  • Chức Năng Của Các Bộ Xử Lý Tín Hiệu Trong Dàn Âm Thanh
  • Chức Năng Của Các Linh Kiện Trên Bộ Máy Tính
  • Những Khái Niệm Về Quản Lí Và Hiệu Lực Quản Lý
  • CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN QUẢN TRỊ HỌC CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN TRỊ VÀ NHÀ QUẢN TRỊ Câu 1: Chức năng kiểm soát của nhà quản trị có nghĩa là: Nhà quản trị muốn kiểm soát hoạt động của tổ chức Nhà quản trị quan tâm đến sự phân bố và sắp sếp nguồn lực con người Nhà quản trị tòm cách kiểm soát tốt nhất để hoàn thành tốt công việc Nhà quản trị cố gắng để đảm bảo rằng tổ chức đang đi đúng mục tiêu đề ra. Câu 2: Chức năng quan trọng mà nhà quản trị phải thực hiện là gì? Tổ chức, kiểm tra, thực hiện, hoạch định Tổ chức, kiểm soát, điều tra, hoạch định Tổ chức, kiểm soát, điều khiển, hoạch định Quản lí, bảo vệ, điều khiển, hoạch định. Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai? Hiệu quả gắn liền với mục tiêu phương tiện, kết quả gắn liền với mục tiêu thực hiện hoặc mục đích Hiệu quả là làm được việc, kết quả là làm đúng việc Hiệu quả tỉ lệ thuận với kết quả đạt dược nhưng tỉ lệ nghịch với chi phí bỏ ra Hiệu quả tỉ lệ nghịch với kết quả đạt dược nhưng tỉ lệ thuận với chi phí bỏ ra. Câu 4: kỹ năng nào cần thiết đối với nhà quản lý ở mọi cấp? Kỹ năng giao tiếp Kỹ năng nhân sự Kỹ năng kỹ thuật Kỹ năng quản lý. Câu 5: Những phẩm chất nào cần thiết để trở thành một nhà quản trị thành công? Năng lực, động cơ và thời cơ Khả năng giao tiếp tốt, tư duy sáng tạo, biết nắm bắt thời cơ Năng lực ý chí, khả năng lãnh đạo Tư duy sáng tạo, tổ chức nhân sự, có động cơ thúc đẩy và nắm bắt dược thời cơ. Câu 6: Nhà quản trị cao cấp là: Là nhà quản trị ở cấp bậc cuối cùng trong hệ thống cấp bậc của nhà quản trị trong cùng một tổ chức Là những người điều khiển công việc của những người khác Là người trực tiếp làm một công việc hay một nhiệm vụ và không có trách nhiêm trông coi công việc của những người khác Là nhóm nhỏ các nhà quản trị ở cấp bậc tối cao trong tổ chức, chịu trách nhiệm về hiệu quả cuối cùng trong tổ chức. Câu 7: Có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản trị chính là vì muốn có … và chỉ khi nào quan tâm đến … thì người ta mới quan tâm đến hoạt động quản trị? Chức năng. Kết quả. Năng lực. Hiệu quả. Câu 8: Quản trị có mặt trong các lĩnh vực nào? Thể thao, kinh doanh. Chính trị, kinh tế, ngoại giao. Kinh doanh, nhà nước và các tổ chức phi lợi nhuận và những lĩnh vực khác. Ngoại giao, kinh doanh, thể thao. Câu 9: Tại sao nói quản trị là khoa học? Quản trị nghiên cứu chuyên sâu các ngành lý luận. Quản trị có đối tượng nghiên cứu cụ thể có phương pháp phân tích và có lý thuyết xuất phát từ các nghiên cứu về hoạt động quản trị trong lịch sử loài người. Quản trị có các nghiên cứu về khoa học. Quản trị đi sâu tìm hiểu và có các phương pháp lý thuyết xuất phát từ khoa học. Câu 10: Theo HENRY MENTZBERG mọi nhà quản trị phải thực hiện. 3 loại vai trò, tập trung thành 10 nhóm. 10 loại vai trò, tập trung thành 3 nhóm. 10 loai vai trò, tập trung thành 10 nhóm. 10 loại vai trò, tập trung thành 4 nhóm. Câu 11: Vai trò nào xuất hiện khi nhà quản trị tìm cách cải tiến hoạt động của tổ chức. Vai trò giải quyết các xáo trộn. Vai trò thương thuyết, đàm phán. Vai trò đàm phán, giải quyết xáo trộn. Vai trò nhà kinh doanh. Câu 12: khi người quản trị thực hiện một số công việc như: tuyển dụng, đào tạo, hướng dẫn, khích lệ viên … những công việc này thể hiện vai trò gì? Vai trò lãnh đạo. Vai trò phổ biến thông tin. Vai tro phân phối các nguồn lực. Vai trò điều tiết các nhân sự. Câu 13: Trong thực tế, hoạt động quản trị có hiệu quả khi: Đầu vào giảm, đầu ra giữ nguyên. Đầu vào giữ nguyên, đầu ra giữ nguyên. Câu a,b đúng. Câu a,b sai Câu 14: Có tất cả bao nhiêu cấp bậc quản tri? Chỉ có duy nhất một cấp bậc quản trị. Có 2 cấp bậc quản trị: cấp cao và cấp thấp. Có 3 cấp bậc quản trị: cấp cao, cấp giữa và cấp cơ sở. Số cấp bậc quản trị là tùy theo trường hợp cụ thể. Câu 15: Chọn câu đúng nhất? Cấp bậc quản trị càng cao thì tính quan trọng của kĩ năng kĩ thuật càng cao. Cấp bậc quản trị càng cao thì kĩ năng tư duy càng cao. Cấp bậc quản trị càng thấp thì không nhất thiết phải có kĩ năng kĩ thuật. Kĩ năng nhân sự chỉ cần thiết với nhà quản trị cao cấp. Câu 16: Có thể hiểu thuật ngữ “Quản trị” như thế nào? Quản trị phương thức làm cho hoạt động hướng tới mục tiêu được hoàn thành với 1 hiệu quả cao. Quản trị là quá trình quản lý. Quản trị là sự bắt buộc người khác hành động. Quản trị là tự mình hành động hướng tới mục tiêu bằng nổ lực cá nhân. Câu 17: Một quá trình “kiểm tra cơ bản trình tự” phải thực hiện qua các bước nào sau đây? Xây dựng các tiêu chuẩn, điều khiển các sai lệch, đo lường việc thực hiện. Đo lường việc thực hiện, điều chỉnh các sai lệch, xây dựng các tiêu chuẩn. Xây dưng các tiêu chuẩn, đo lường việc thực hiện, điều chỉnh các sai lệch. Đo lường việc thực hiện, xây dựng các tiêu chuẩn,điều chỉnh các sai lệch. Câu 18: Hệ thống quản trị bao gồm: 2 phân hệ : chủ thể quản trị và đối tương quản trị. 3 phân hệ : chủ thể quản trị, đối tượng quản trị và đối tượng bị quản trị. 2 phân hệ : phân hệ quản trị và phân hệ bị quản trị. Cả a và b đều đúng. Câu 19: Lý do để tồn tại hoạt động quản trị? Hiểu quả. Chỉ khi nào quan tam đến hiệu quả thì người ta mới quan tâm đến hoạt động quản trị. Cả a và b đều đúng. Cả a và b đều sai. Câu 20: Đặc trưng cơ bản của một tổ chức là gì? Có mục đích riêng biệt, cùng làm một nhiệm vụ không có trách nhiệm trong coi công việc của những người khác. Điều khiển công việc của những người khác, lập ra kế hoạch làm việc. Có mục đích riêng biệt thể hiện thông qua mục tiêu cụ thể, có nhiều người, phát triển thành một kiê sắp đặt nhất định. Có nhiều thành viên và làm việc độc lập với nhau. Câu 21: Bằng việc ……, nhà quản trị có giúp các thuộc cấp làm việc hiệu quả hơn? Khích lệ. Khen thưởng. Thiết lập môi trường làm việc tốt. Chia sẻ kinh nghiệm. Câu 22: Mức độ hiểu quả của tổ chức phụ thuộc vào … để đạt được mục tiêu. Sự đầu tư. Sự lên kế hoạch. Sự lãnh đạo, kiểm soát của nhà quản trị. Sự phối hợp các nguồn lực. Câu 23: Trong các nguồn lực … là quan trọng và khó quản lý nhất. Tài chính. Thông tin. Vật chất. Con người. Câu 24: Hệ thống quản trị bao gồm hai phân hệ … (phân hệ quản trị) … và phân hệ bị quản trị. Phân hệ quản trị và chủ thể quản trị. Đối tượng quản trị, chủ thể quản trị. Nhà quản trị, người thực hành. Nhà quản trị cấp cao, nhà quản trị cấp thấp. Câu 25: Ra quyết định là một công việc. Một công việc mang tính nghệ thuật. Lựa chọn giải pháp cho một quyết định. Công việc của nhà quản trị cấp cao. Tất cả đều sai. Câu 26: Nhiệm vụ của quản trị là: Thực hiện những mục đích riêng. Sử dụng tất cả các nguồn lực hiện có. Tổ của các thành viên trong tập thể phối hợp với các hoạt động. Thực hiện những mục đích trên. Câu 27: Mối quan hệ giữa cấp bậc quản trị và kĩ năng quản trị. Cấp bậc quản trị càng cao thì cần phải có kĩ năng kĩ thuật. Kĩ năng nhân sự chỉ cần thiết đối với các nhà quản trị cấp cao. Cấp bậc quản trị càng thấp kĩ năng tư duy càng cao. Tất cả đều sai. Câu 28: Mối quan hệ giữa hoạch định và kiểm soát. Mục tiêu đề ra cho hoạch định là tiêu chuẩn kiêm soát. Kiểm soát giúp điều khiền kế hoạch hợp lý. Kiểm soát phát hiện sai lệch giữa thực hiện và kế hoạch. Tất cả đều đúng. Câu 29: Quản trị là một phương thức làm cho hoạt động hướng tới … được hoàn thành với một … cao, bằng và thông qua người khác: Mục tiêu – kế hoạch. Kế hoạch – hiệu quả. Mục tiêu – hiệu quả. Hiệu quả – tổ chức. Câu 30: Quản trị nhằm: Đạt được hiệu quả và hiệu suất cao. Thõa mãn ý muốn của nhà quản trị. Đạt được hiệu quả cao. Đạt được hiệu suất cao. Câu 31: Các kĩ năng cần thiết đối với nhà quản trị Giao tiếp, kỹ thuật, nhân sự. Tư duy, nhân sự, giao tiếp. Nhân sự, tư duy, giao tiếp. Nhân sự, kỹ thuật, tư duy. Câu 32: Nhà quản trị ở cấp cơ sở thì: Không cần kỹ năng nhân sự Cần kỹ năng nhân sự và chuyên môn. Chỉ cần kỹ năng chuyên môn. Cần có kỹ năng tư duy và nhân sự. CHƯƠNG 2: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ Câu 1: Ai là người đầu tiên đặt nền móng cho quản trị hiện đại? Elton Mayo Mary Parker Follet Herbert Simon Ferderic W.Taylor Câu 2: Người Babylon biết vận dụng mức lương tối thiểu vào năm nào? 1944 trước công nguyên 1944 sau công nguyên 1930 trước công nguyên 1950 trước công nguyên. Câu 3: Lý thuyết hiện đại gồm có: Lý thuyết quản trị quá trình Lý thuyết tình huống ngẫu nhiên động Lý thuyết quản trị Nhật Bản Tất cả đều đúng Câu 4: Lý thuyết nhu cầu của con người và chủ trương động viên dựa vào nhu cầu do ai đưa ra? Douglas Mc Gregor Abraham Maslow Chester Barnard Mary Parker Follet. Câu 5: Hướng tiếp cận của trường phái định lượng quản trị như thế nào? Quản trị có kinh tế, quản trị tác nghiệp, quản trị hành chánh Quản trị có khoa học, quản trị hành chánh, quản trị hệ thống thông tin Quản trị có khoa học, quản trị tác nghiệp, quản trị hệ thống thông tin Quản trị hệ thống thông tin, quản trị tác nghiệp, quản trị hành chánh Câu 6: Ai là người đưa hệ thống quan liêu bàn giấy lý tưởng Chester Barnard Charles Babage Federic W. Taylor Maz Weber Câu 7: Trường phái quản trị khoa học có mấy ưu, nhược điểm? 4 ưu điểm, 4 nhược điểm 3 ưu điểm, 4 nhược điểm 4 ưu điểm, 3 nhược điểm 3 ưu điểm, 3 nhược điểm. Câu 8: Lý thuyết Z của (William ouchi) chú trọng đến vấn đề nào? Giới quản lí, quan hệ xã hội, trách nhiệm cá nhân Quan hệ xã hội, yếu tố con người trong tổ chức Trách nhiệm cá nhân, yếu tố con người trong tổ chức Yếu tố con người trong tổ chức, giới quản lí Câu 9: Quá trình quản trị gồm những phần nào? Hoạch định, lãnh đạo, tổ chức, kiểm tra Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra Hoạch định, lãnh đạo, điều khiển, kiểm tra Hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra Câu 10: thuyết Kaizen của Masaaki Imai tập trung vào 3 yếu tố nhân sự nào? Giới quản lí, tập thể, cá nhân Cá nhân, giới quản lí, gia đình Giới quản lí, tập thể, xã hội Cá nhân, tập thể, xã hội Câu 11: Trong trường phái định lượng hướng tiếp cận của các quản trị tác nghiệp như thế nào? Phân tích toán học, lập trình tuyến tính, lý thuyết hệ quả Phân tích toán học, sử dụng mô hình thống kê, mô hình toán học Áp đụng phương pháp định lượng vào công tác tổ chức và kiểm soát hoạt động như: tiên đoán, kiểm tra tồn kho, lập trình tuyến tính, lý thuyết hệ quả Câu 12:Đầu thế kỉ 18, chức năng của con người sở hữu và chức năng của người quản trị có mối quan hệ như thế nào? Chưa được phân biệt rõ rệt Phân biệt ngày càng rõ rệt Tác động qua lại Tác động tương hỗ Câu 13: Khi sản xuất kinh doanh phát triển ngày càng mạnh thì chức năng của người quản lí và chức năng của người quản trị có mối quan hệ như thế nào? Chưa được phân biệt rõ rệt Phân biệt ngày càng rõ rệt Tác động qua lại Tác động tương hỗ Câu 14: Vào năm 1944 TCN người Trung Quốc đã biết làm gì? Vận dụng mức lương tối thiểu Tổ chức hành chánh Phân công lao động Vận dụng nguyên tắc quản lí Câu 15: Henry Fayol chia công việc quản trị thành mấy phạm trù? 4 6 14 16 Câu 16: Cụm từ JIT trong thuyết Kaizen của Masaaki Imai có ý nghĩa gì? Xét thăng thưởng đậm Khái niệm sản xuất vừa đúng lúc Điều khiển nhân viên Tính bất trắc của môi trường Câu 17: Trong trường phái hội nhập, lý thuyết quá trình lưu ý đến vấn đề nào? Tính độc đáo của môi trường Chỉ ra mối quan hệ giữa môi trường và đơn vị Quy mô tổ chức Xác định các chức năng cơ bản mà nhà quản trị phải thực hiện Câu 18: Trong trường phái hội nhập, lý thuyết hệ thống lưu ý đến vấn đề nào?xác định các chức năng cơ bản mà nhà quản trị phải thực hiện Tính độc đáo của môi trường Chỉ ra mối quan hệ giữa môi trường và đơn vị Không có khuôn mẫu chung để giải quyết các trường hợp. Câu 19: Trong trường phái hội nhập, lý thuyết ngẫu nhiên đề cập đến vấn đề nào? Chỉ ra mối quan hệ giữa môi trường và đơn vị Tính độc đáo của môi trường Quy mô tổ chức Không có khuôn mẫu chung để giải quyết các trường hợp. Câu 20: trường phái quản trị học hiện đại phát triển theo trình tự nào? Khảo hướng ngẫu nhiên, khảo hướng hệ thống, khảo hướng quá trình Khảo hướng ngẫu nhiên, khảo hướng quá trình, khảo hướng hệ thống Khảo hướng quá trình, khảo hướng hệ thống, khảo hướng ngẫu nhiên Khảo hướng quá trình, khảo hướng ngẫu nhiên, khảo hướng hệ thống . Câu 21: Henry Fayol đưa ra mấy nguyên tắc quản trị tổng quát?a. 4 b. 6 c. 15 d. 16. Câu 22: Ai là người đầu tiên nói đến nguồn nhân lực trong một tổ chức Elton Mayo Abraham Maslow Mary Parker Follet Robert Owen. Câu 23:Nguyên nhân chính làm tăng năng suất lao động? Sáng kiến Tinh thần đoàn kết Kỷ luật Yếu tố xã hội. Câu 24: Tìm cách gia tăng công việc bằng cách giảm những thao tác thừa là chủ trương do ai đề ra? Mary Parker Follet Robert Owen Frank & Lillian Gilbreth Douglas Mc Gregor Câu 25: Ở phương Tây, những ý kiến áp dụng trong kinh doanh bắt đầu từ khi nào? Khoảng đầu thế kỉ 15 Khoảng cuối thế kỉ 15 đến đầu thế kỉ 16 Khoảng cuối thế kỉ 17 đến đầu thế kỉ 18 Khoảng thế kỉ 16 Câu 26: Federic W taylor đã đưa ra những nhận xét nào về cách quản lí cũ? Không lưu ý đến khả năng nghề nghiệp công nhân khi thuê mướn Không có huấn luyện nhân viên, nhà quản trị không có tính chuyên nghiệp Giao mọi trách nhiệm và công việc cho công nhân Tất cả đều đúng Câu 27: Federic W taylor đã đưa ra mấy nguyên tắc quản lí? 3 4 6 14 Câu 28: Lý thuyết Z của William Ouchi tập trung vào những vấn đề nào? Công việc phải dài hạn, nhấn mạnh trách nhiệm cá nhân, ghi nhận ý kiến đóng góp của công nhân Quan tâm đến tập thể và cả gia đình nhân viên, báo cáo mọi phát sinh trong quá trình làm việc… Công việc phải dài hạn, nhấn mạnh trách nhiệm cá nhân, xét thăng thưởng chậm, kiểm soát kin đáo bằng các biện pháp công khai, quan tâm đến tập thể và gia đình nhân viên Xét thăng thưởng chậm, khuyến khích công nhân khám phá, công việc phải dài hạn, nhấn mạnh trách nhiệm cá nhân Câu 29: trường phái định lượng có mấy đặc tính? 3 4 5 6 Câu 30: Hãy nêu một trong những nhận xét về trường phái tâm lý xã hội trong quản trị? Đóng góp lớn trong việc nâng cao trình độ hoạch định và kiểm tra hoạt động Năng suất lao động sẽ cao trong một tổ chức được sắp đặt hợp Phát triển kĩ năng quản trị qua phân công và chuyên môn hóa lao động Giúp cải tiến cách thức và tác phong quản trị trong tổ chức, xác nhận mối liên hệ giữa năng suất và tác phong hoạt động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Chất Chức Năng Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Của Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Tầm Quan Trọng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực Trong Doanh Nghiệp
  • Những Cơ Sở Để Ra Quyết Định
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Quản Lý Sinh Viên
  • Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Hành Chính Văn Phòng Là Gì? Tất Tần Tật Về Nghề Hành Chính Văn Phòng
  • 6 Câu Hỏi Quan Trọng Trong Hoạch Định Chiến Lược
  • Mô Hình Hoạch Định Kế Nhiệm Và Những Câu Hỏi Thường Gặp
  • Vì Sao Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Là Yếu Tố Quyết Định?
  • Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Lý
  • Tiểu luận:

    CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH

    TRONG QUẢN TRỊ

    Thực hiện: Nhóm số 10

    Nguyễn Ngọc Thương

    Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Nguyễn Đức Huy

    Nguyễn Đặng Ánh Thoa

    Trần Thị Ngọc Huyền

    Đoàn Bích Ngọc

    MỤC LỤC

    LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………….2

    CHƯƠNG I:………………………………………………………………………………………………….3

    CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA HOẠCH ĐỊNH…………………………………………………..3

    I. KHÁI NIỆM……………………………………………………………………………………………4

    II. TẦM QUAN TRỌNG (MỤC ĐÍCH CỦA HOẠCH ĐỊNH)………………………..4

    III. HOẠCH ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG……………………………………….5

    IV. PHÂN LOẠI HOẠCH ĐỊNH………………………………………………………………….9

    V. VAI TRÒ CỦA HOẠCH ĐỊNH TRONG CÁC CẤP QUẢN TRỊ……………….10

    VI. QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH…………………………………………………………….11

    CHƯƠNG II:………………………………………………………………………………………………14

    MỤC TIÊU – NỀN TẢNG CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH………………………………..14

    I. KHÁI NIỆM MỤC TIÊU………………………………………………………………………..14

    II. SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC MỤC TIÊU……………………………………………………15

    III. CÁC LOẠI MỤC TIÊU……………………………………………………………………….15

    IV. ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT MỤC TIÊU ĐƯỢC THIẾT LẬP TỐT (SMART).. .16

    V. THIẾT LẬP MỤC TIÊU – PHƯƠNG PHÁP MBO…………………………………..19

    VI. THIẾT LẬP MỤC TIÊU THEO QUAN ĐIỂM TRUYỀN THỐNG…………..21

    VÍ DỤ VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG THỰC TIỄN:……………………25

    KẾT LUẬN:……………………………………………………………………………………………….33

    1

    LỜI MỞ ĐẦU

    Hoạch định là một trong bốn chức năng thiết yếu của một nhà quản trị, đồng

    thời được coi là một chức năng ưu tiên hay là nền tảng của quản trị học. Đây là

    công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải thực hiện ngay từ đầu để triển khai các hoạt

    động để đạt mục tiêu đã xác định. Chức năng hoạch định bao gồm quá trình xác

    định mục tiêu trong tương lai và những phương tiện thích hợp để đạt mục tiêu đó.

    Tất cả các nhà quản trị trong mọi cấp bậc đều phải thực hiện công tác hoạch định.

    Thông qua hoạch định, nhà quản trị chuẩn bị cho tổ chức của mình những hoạt

    động cần thiết nhằm đạt được thành công cả trong ngắn hạn và dài hạn. Khi nhà

    quản lý thiếu tư duy chiến lược, thiếu khả năng hoạch định thì hoạt động kinh

    doanh của doanh nghiệp không thể phát triển lâu bền. Trong môi trường kinh doanh

    đầy tính cạnh tranh như hiện nay và nhất là trong bối cảnh toàn cầu hóa thì hoạch

    định một cách có hiệu quả ngày càng trở nên quan trọng hơn. Việc này giúp doanh

    nghiệp có thể ổn định, dứng vững và phát triển.

    Qua bài tiểu luận “Chức năng hoạch định trong quản trị”, chúng tôi mong sẽ

    giúp người đọc hiểu thêm về chức năng quan trọng của quản trị này, cũng như cách

    thức để lập ra một kế hoạch hoàn hảo. Để từ đó, người đọc có thể áp dụng vào thực

    tiễn đời sống, giúp ích hơn trong công việc và học tập.

    2

    CHƯƠNG I:

    CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA HOẠCH ĐỊNH

    Theo những lý thuyết gần đay nhất của hai giáo sư nổi tiếng trong ngành

    Quản trị học là James Stoner và Stephen Robbins thì Quản trị học bao gồm 4 chức

    năng cơ bản là Hoạch định ( Planning), Tổ chức (Organizing), Điều khiển (Leading)

    và Kiểm tra (Controlling). Có thể hiểu đơn giản các chức năng này như sau:

    – Hoạch định là xác định mục tiêu, nhận định các cơ hội, rủi ro và đưa ra các

    phương pháp cụ thể để hoạt động hiêu quả nhất, tận dụng tối đa các nguồn lực và

    giảm thiểu rủi ro;

    – Tổ chức là phân công công việc cho từng bộ phận hoặc cá nhân trong tổ

    chức: công việc cụ thể, nơi làm việc, thời gian cần hoàn thành, v.v.;

    – Điều khiển là việc tuyển dụng, đào tạo và bố trí nhân sự cũng như các hoạt

    động nhân khác nhau nhằm thúc đẩy khả năng làm việc của các thành viên trng tổ

    chức;

    – Kiểm tra là xem xét kết quả hoạt động, đưa ra giải pháp cho các vấn đề, từ

    đó thúc đẩy thành tích của tổ chức hướng đến mục tiêu đặt ra. Đây cũng là bước

    cuối của một công việc quản trị, khép lại một chu kỳ quản trị mới.

    Trong phần này chúng ta sẽ bàn luận về chức năng đầu tiên của một công

    việc quản trị, đó là chức năng Hoạch định. Chúng ta sẽ xem xét các vấn đề sau:

    – Khái niệm hoạch định;

    – Tầm quan trọng (mục đích của hoạch định);

    – Hoạch định và hiệu quả của hoạt động;

    – Phân loại kế hoạch;

    – Vai trò hoạch định trong các cấp quản trị;

    – Quy trình lập kế hoạch.

    3

    I. KHÁI NIỆM

    “Hoạch định là một quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp

    tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó.”

    Từ khái niệm này, chúng ta có thể hiểu hoạch định là một quá trình bao gồm:

    Lập ra các mục tiêu cụ thể;

    Đánh giá các cơ hội, rủi ro;

    Xem xét các tài nguyên: lao động, vốn;

    Từ các yếu tố trên, đưa ra những phương pháp tốt nhất để thực hiện mục

    tiêu một cách hiệu quả, tận dụng được các nguồn lực và cơ hội, giảm thiểu

    rủi ro.

    khách hàng đã hoàn toàn bối rối trước hàng loạt sản phẩm và cuối cùng Crest chỉ

    chiếm 15% thị phần kem đánh răng của thị trường Mĩ, bị Colgate bỏ lại rất xa.

    Như vậy, qua hai ví dụ trên cho ta thấy được rằng, hoạch định có vai trò rất

    quan trọng trong việc kinh doanh cũng như hoạt động của bất kỳ tổ chức nào khác.

    Không có hoạch định hoặc hoạch định yếu kém sẽ dẫn chúng ta đến thất bại nặng

    nề.

    III. HOẠCH ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

    “Trong kinh doanh nếu bạn không lập kế hoạch, điều đó có nghĩa là bạn đang

    chuẩn bị một kế hoạch để thất bại” – Crawford H.Greenewalt.

    Một hoạch định được gọi là hiệu quả cần đáp ứng tốt trước hết là với 6 yêu

    cầu sau:

    3.1 Tạo ra tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống quản trị.

    Trong quản trị, khâu hoạch định được ví như bánh lái, quyết định hướng đi

    của cả doanh nghiệp, công ty. Nhà quản trị – khi ấy là thuyền trưởng – phải vạch ra

    được nhiều phương án nhằm ứng phó với nhiều tình huống thích hợp khác nhau,

    bởi tính không chắc chắn, luôn xoay chuyển của các khả năng là hiển nhiên và

    không tránh được.

    Tính không chắc chắn là do công tác hoạch định là dự đoán, dự báo sự việc

    xảy ra trong tương lai trong môi trường có nhiều yếu tố bất lợi, khó dự đoán được

    hoắc nằm ngoài kiểm soát của doanh nghiệp. Một điều có thể thừa nhận là 1 yếu tố

    bất lợi này đến tạo tiền đề cho nhiều yếu tố bất lợi khác xảy ra. Vì thế, việc hoạch

    định kỹ càng và có chiều sâu – tức là có hệ thống – là điều không thể coi nhẹ.

    3.2 Phối hợp mọi nỗ lực của tổ chức trong quá trình thực hiện mục tiêu.

    Hoạch định chỉ ra các biện pháp cho phép khai thác tối đa các thế mạnh của

    doanh nghiệp, tận dụng cơ hội kinh doanh, hạn chế nguy cơ cho doanh nghiệp.

    Việc hoạch định lại bị chi phối bởi sự sáng tạo và thuận tình của tập thể. Các

    quyết định do hoạch định đưa ra phải nhận được sự đồng tình và thông suốt của hầu

    hết các thành viên trong tổ chức. Bởi câu tục ngữ “Một cây làm chẳng nên non – Ba

    cây chụm lại nên hòn núi cao” luôn nhắc nhở chúng ta về sức mạnh của sự đồng

    lòng.

    5

    3.3 Tập trung vào các mục tiêu tránh sự lãng phí.

    Như đã nói, hoạch định cần đưa ra gói biện pháp cho phép khai thác tối đa

    các thế mạnh của doanh nghiệp nhằm đat được mục tiêu. Một khi tập trung vào các

    mục tiêu đề ra, doanh nghiệp có thể hoàn thành công tác với mức hao phí, rủi ro

    thấp nhất có thể. Bởi hoạch định là chuẩn bị cho tổ chức vận hành tốt hơn trong

    tương lai.

    3.4 Tạo sự hợp tác và phối hợp giữa các cá nhân và bộ phận trong tổ chức.

    Tuy hoạch dịnh là công tác của cá nhân (nhà quản trị) nhưng mục tiêu của

    khâu này lại nhằm điều phối nhân lực và tài lực của cả doanh nghiệp vào quy trình

    làm việc. Công cuộc điều hành sự hoạt động của 1 doanh nghiệp luôn làm các nhà

    quản lý đau đầu. Từng cá nhân, mỗi bộ phận trong một tổ chức lại có chức năng và

    cách vận hành riêng. Hoạt động trong lãnh vực chuyên môn cụ thể, nhưng tât cả đều

    mang trách nhiệm tạo nên thành quả chung của doanh nghiệp. Giờ đây, khi hoạch

    định tốt, nhà quản lý sẽ biết cách phối hợp các cá nhân và bộ phận, triệt tiêu những

    mâu thuẫn nội bộ, những cuộc công kích vốn từ lâu đã là mối nguy cho công ty, làm

    khăng khít mối quan hệ giữa cá nhân – cá nhân, cá nhân – tổ chức và bộ phận này

    – bộ phận kia, khiến công việc trở nên trôi chảy.

    3.5 Tăng độ linh hoạt và thích nghi với những thay đổi của môi trường bên

    ngoài.

    “Thương trường là chiến trường” ngày nay có lẽ thương trường còn hơn cả

    chiến trường về độ khốc liệt và quy mô. Một công ty đang ăn nên làm ra bỗng dưng

    tuyên bố phá sản, khiến những người đầu tư và những kẻ cho vay một phen nháo

    nhào. Nhưng một “ông lớn” vừa ra khỏi thị trường thì lập tức các công ty mới lại

    xuất hiện, chen chân vào và thế chỗ của công ty xấu số kia. Thời buổi này, người

    tiêu dùng luôn bị tấn công bởi những “độc chiêu” khuyến mãi nằm trong hoàng loạt

    chuỗi chương trình khuyến mãi rầm rộ do các hãng đưa ra. Một CEO phát biểu:

    “Bạn chỉ cần có thêm một khách hàng mua hàng của bạn là bạn đã bỏ xa đối thủ

    rồi”. Ở thời “Khách hàng là thượng đế” này, để tồn tai, các doanh nghiệp phải tỏ ra

    vô cùng linh hoạt và ứng biến tốt với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Họ

    phải bỏ ra nhiều thơi gian và công sức để nghiên cứu tâm lý khách hàng, đặt mục

    tiêu, sau đó ra sức chiêu dụ khách hàng và tạo dựng lòng tin với sản phẩm từ người

    tiêu dùng. Ngoài nhân tố khách hàng còn nhiều nhân tố ảnh hưởng tới sự thành

    6

    công của doanh nghiệp, vì thế khâu hoạch định quyết định sự sống còn của doanh

    nghiệp trước sự biến động không ngừng của những yếu tố bất lợi.

    Cần xét đến sự sai lệch không nhỏ giữa hoạch định và thực tế để từ đó có kế

    hoạch điều chỉnh khiến kế hoạch trở nên khả thi, nhưng cần tránh sự thay đổi tùy

    tiện và liên tục dẫn đến nguy cơ không đạt được mục tiêu và thật bại chắc chắn.

    3.6 Phát triển các têu chuẩn kiểm tra hữu hiệu.

    Hoạch định tạo mục tiêu và vì thế tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra.

    Bởi nếu các thành viên không chắc chắn họ đang làm gì, đang cố gắng đạt được

    điều gì thì họ không thể xác định được họ có đạt được nó hay không.

    Lợi ích của việc hoạch định hiệu quả khiến việc kiểm tra tốt hơn:

    7

    Hoạch định

    Mục tiêu

    Kế hoạch

    Kiểm tra

    Bước 2: Phát

    hiện các mối

    nguy cơ rủi ro

    và các cơ hội

    Bước 7: Tiếp

    tục hoạch

    định

    Bước 1: Phát

    triển mục tiêu

    Bước 4: Phát

    triển kế

    hoạch

    Bước 6: Kiểm

    tra và đánh

    giá kết quả

    IV. PHÂN LOẠI HOẠCH ĐỊNH.

    Trong quá trình quản lý cần phân biệt hai loại, hai cấp độ của hoạch định:

    4.1 Hoạch định chiến lược.

    Xác định mục tiêu và các việc lớn cần làm trong thời gian dài, với các giải

    pháp lớn mang tính định hướng để đạt tới mục tiêu trên cơ sở khai thác và sử dụng

    tối ưu các nguồn lực hiện có và có thể có. Đây là nhiệm vụ mà người quản lý chủ

    chốt phải trực tiếp thực hiện và quyết định (với sự hỗ trợ của bộ máy kỹ năng),

    được chuẩn bị rất chu đáo và xét duyệt thận trọng đẻ có giá trị lâu dài (chỉ điều

    chỉnh khi có sự thay đổi lớn về môi trường). Trong thực tiễn một doanh nghiệp có ý

    đò phát triển lâu bền cần xây dựng các chiến lược sau:

    _Chiến lược ổn định: Hầu như không thay đổi trong suốt thời gian doanh

    nghiệp tồn tại với môi trường ít biến động và khả năng quản lý nhất định. Ví dụ:

    Tiếp tục cung cấp sản phẩm. dịch vụ truyền thống theo phương thức quen thuộc,

    tiếp tục duy trì thị phần và mảng khách hàng sẵn có…. Đây là loại chiến lược mang

    tính duy trì củng cố, hạn chế tham vọng. Trên thực tế việc theo đuổi chiến lược này

    không phải lúc nào cũng dễ dàng, bởi lẽ tâm lý thông thường của các nhà doanh

    nghiệp luôn bị hấp dẫn, lôi cuốn vào những công việc sáng tạo và phát triển, không

    muốn ân phận tự mãn.

    _Chiến lược phát triển: Tính đến sự gia tăng mở rộng hoạt động về nhiều yếu

    tố: Doanh thu, quy mô hoạt động, thị phần, sản phẩm, phương thức dịch vụ… Với

    sự phát triển của thị trường, nhu cầu của xã hội và tiềm năng của doanh nghiệp,

    chiến lược này có thể thực hiện với tầm nhìn và bản lĩnh của nhà quản lý, được dự

    báo thời hạn tốt và chuẩn bị mọi nguồn lực có thể huy động được.

    _Chiến lược kết hợp điều hòa: Thực hiện đồng thời một chiến lược kể trên

    mục tiêu, giữ vững hoặc hạn chế mục tiêu khác trong cùng thời gian.

    4.2 Hoạch định tác nghiệp.

    Xác định mục tiêu có tính ngắn hạn hơn (có chỉ tiêu định hướng), xây dựng

    dự án và kế hoạch, đề ra các biện pháp để tổ chức thực hiện trên cơ sở các nguồn

    lực có thể dự tính tương đối sát và có tính khả thi cao. Có thể chia ra kế hoạch trung

    han 3-5 năm và kế hoạch ngắn hạn 1 năm.

    9

    Hoạch định tác nghiệp là cơ sở trực tiếp điều hành các hoạt động diễn ra hàng

    ngày, là trách nhiệm của tất cả các cấp quản lý, được bộ máy chuyên trách về kế

    hoạch của doanh nghiệp tổng hợp lại, cân đối để giám đốc xét duyệt (kế hoạch định

    mức). Với doanh nghiệp nhỏ có thể là kế hoạch phi chính thức do chủ doanh nghiệp

    đồng thời giám đốc tự phác ra và điều chỉnh trong quá trình hoạt động.

    Có thể coi hoạch định tác nghiệp là việc định ra chiến thuật để thực hiện từng

    bước chiến lược hoặc còn gọi là “Kế hoạch hành động”. Chương trình mục tiêu là

    loại kế hoạch sử dụng một lần (không lặp lại khi mục tiêu cụ thể đã hoàn tất) quản

    lý loại kế hoạch này được thực hiện theo phương pháp riêng gọi là “Quản lý theo

    mục tiêu” (Mangement by objectives – MBO) hoặc gọi là quản lý theo dự án

    (Mangement by projects).

    V. VAI TRÒ CỦA HOẠCH ĐỊNH TRONG CÁC CẤP QUẢN TRỊ.

    Tại sao những nhà quản trị phải hoạch định? Tất cả các nhà quản trị đều phải làm

    công việc hoạch định dưới hình thức này hay hình thức khác, vì nhờ vào hoạch định

    mà tổ chức có được định hướng phát triển, thích nghi được với những thay đổi, biến

    động của môi trường, tối ưu hóa trong việc sử dụng nguồn lực và thiết lập được các

    tiêu chuẩn cho việc kiểm tra.

    + Bất kỳ một tổ chức nào trong tương lai cũng có sự thay đổi nhất định, và

    trong trường hợp đó, hoạch định là chiếc cầu nối cần thiết giữa hiện tại và tương lai.

    Nó sẽ làm tăng khả năng đạt được các kết quả mong muốn của tổ chức. Hoạch định

    là nền tảng của quá trình hình thành một chiến lược có hiệu quả.

    + Hoạch định có thể có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của cá nhân và tổ

    chức. Nhờ hoạch định trước, một tổ chức có thể nhận ra và tận dụng cơ hội của môi

    trường và giúp các nhà quản trị ứng phó với sự bất định và thay đổi của các yếu tố

    môi trường. Từ các sự kiện trong quá khứ và hiện tại, hoạch định sẽ suy ra được

    tương lai. Ngoài ra nó còn đề ra các nhiệm vụ, dự đoán các biến cố và xu hướng

    trong tương lai, thiết lập các mục tiêu và lựa chọn các chiến lược để theo đuổi các

    mục tiêu này.

    + Hướng dẫn các nhà quản trị cách thức để đạt mục tiêu và kết quả mong đợi

    cuối cùng. Mặt khác, nhờ có hoạch định, các nhà quản trị có thể biết tập trung chú ý

    vào việc thực hiện các mục tiêu trọng điểm trong những thời điểm khác nhau.

    10

    + Nhờ có hoạch định một tổ chức có thể phát triển tinh thần làm việc tập thể.

    Khi mỗi người trong tập thể cùng nhau hành động và đều biết rằng mình muốn đạt

    cái gì, thì kết quả đạt được sẽ cao hơn.

    + Hoạch định giúp tổ chức có thể thích nghi được với sự thay đổi của môi

    trường bên ngoài, do đó có thể định hướng được số phận của nó. Các tổ chức thành

    công thường cố gắng kiểm soát tương lai của họ hơn là chỉ phản ứng với những ảnh

    hưởng và biến cố bên ngoài khi chúng xảy ra. Thông thường tổ chức nào không

    thích nghi được với sự thay đổi của môi trường thì sẽ bị tan vỡ. Ngày nay, sự thích

    nghi nhanh chóng là cần thiết hơn bao giờ hết do những thay đổi trong môi trường

    kinh doanh thế giới đang xảy ra nhanh hơn.

    + Hoạch định giúp các nhà quản trị kiểm tra tình hình thực hiện các mục tiêu

    thuận lợi và dễ dàng.

    VI. QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH.

    6.1 Nghiên cứu và dự báo.

    Nghiên cứu và dự báo là điểm bắt đầu của công tác lập kế hoạch. Để nhận

    thức được cơ hội của mình thì doanh nghiệp cần phải có những hiểu biết về môi

    trường, thị trường, về sự cạnh tranh, về điểm mạnh và điểm yếu của mình so với

    các đối thủ cạnh tranh khác. Chúng ta phải dự đoán trước các yếu tố không chắc

    chắn có thể xảy ra từ đó đưa ra phương án đối phó thích hợp. Công tác lập kế hoạch

    đòi hỏi doanh nghiệp phải có những dự đoán thực tế về cơ hội. Doanh nghiệp phải

    phân tích môi trường để biết:

    -Hiện nay, công nghệ của các đối thủ cạnh tranh đã đi đến đâu, họ đã tung ra

    những sản phẩm mới nào? Giá cả bao nhiêu? Đồng thời cũng phải biết được hiện

    nay nhu cầu của khách hàng là sản phẩm gì?

    -Dự đoán trước những luật và chính sách mới nào sẽ ra đời có ảnh hưởng đến

    công việc kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là điều rất quan trọng, bởi hiện nay

    Nhà nước ta đang hoàn thiện hệ thống luật nên có rất nhiều luật và chính sách mới

    ra đời có ảnh hưởng tới công việc kinh doanh của doanh nghiệp, mà để tồn tại lâu

    dài trên thương trường thì doanh nghiệp không thể không phân tích những thay đổi

    đó như luật thuế, các chế độ kế toán mới, luật xuất nhập khẩu…

    11

    động của doanh nghiệp, mức giá, sản phẩm gì, triển khai công nghệ gì, mức chi phí,

    mức lương, mức cổ tức và các khía cạnh tài chính, xã hội, chính trị khác.

    Tiền đề còn có thể là những dự báo hay các chính sách còn chưa được ban

    hành. Ví dụ như, nếu một công ty đưa ra chương trình phát triển sản phẩm mới thì

    khi lập kế hoạch phải dự báo được những phản ứng của khách hàng đối với sản

    phẩm mới này. Các tiền đề được giới hạn theo các giả thiết có tính chất chiến lược

    hoặc cấp thiết để đưa đến một kế hoạch. Sự hoạt động của các kế hoạch này sẽ chịu

    nhiều ảnh hưởng của các tiền đề. Sự nhất trí về các tiền đề chính là điều kiện quan

    trọng để lập kế hoạch phối hợp. Vì vậy không nên đòi hỏi những kế hoạch và ngân

    quĩ từ cấp dưới khi chưa có, trước hết, nên có những chỉ dẫn cho những người đứng

    đầu các bộ phận của mình.

    6.4 Xây dựng các phương án.

    Ở bước này các nhà hoạch định cần phải tìm ra và nghiên cứu các phương án

    hành động để đạt được mục tiêu.Trong môĩ phương án cần phải xác định được hai

    nội dung cơ bản là: Phải xác định được giải pháp của kế hoạch là gì để trả lời cho

    câu hỏi làm gì để đạt được mục tiêu. Phải xác định được các công cụ và nguồn lực

    cần thiết để thực hiện mục tiêu. Các nhà hoạch định cần phải thực hiện bước khảo

    sát sơ bộ lựa chọn ra các phương án có triển vọng nhất để đưa ra phân tích và giảm

    bớt các phương án lựa chọn.

    6.5 Đánh giá các phương án.

    Khi đã xây dựng được một hệ thống các phương án thi các nhà hoạch định

    cần phải tiến hành đánh giá lại các phương án đó nhằm lựa chọn được những

    phương án tối ưu nhất. Đánh giá các phương án theo các tiêu chuẩn phù hợp với

    mục tiêu đã định và trung thành với các tiền đề đã được xác định. Các nhà hoạch

    định cần phải lựa chọn, xem xét phương án nào là tối ưu nhất tức là các phương án

    nàc đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất và nhanh nhất, chi phí là thấp nhất.

    Đồng thời các phương án được lựa chọn cũng phải giải quyết được những vấn đề

    kinh tế xã hội đang được đặt ra.

    6.6 Lựa chọn phương án và ra quyết định.

    Sau khi đánh giá các phương án thì một vài phương án tối ưu nhất sẽ được

    lựa chọn. Các phương án này sẽ được đưa ra hội đồng quản trị, ban giám đốc và các

    13

    CHƯƠNG II:

    MỤC TIÊU – NỀN TẢNG CỦA VIỆC LẬP

    KẾ HOẠCH

    Mỗi chức năng của quản trị đều hướng về mục tiêu, nhưng chức năng hoạch

    định giữ vai trò chủ đạo, do đó mục tiêu là nền tảng của hoạch định.

    I. KHÁI NIỆM MỤC TIÊU

    Mục tiêu là kết quả mà những nhà quản trị muốn đạt được trong tương lai

    cho tổ chức của họ. Không có mục tiêu hoặc mục tiêu không rõ ràng thì kế hoạch sẽ

    mất phương hướng. Các tổ chức thông thường không phải chỉ hướng tới một mục

    tiêu, mà thường là một hệ thống các mục tiêu phụ thuộc và ràng buộc lẫn nhau. Ví

    dụ:

    -Mục tiêu truyền thông của Starbucks: “Đưa thương hiệu Starbucks Coffee

    xâm nhập thì trường Việt Nam, giành phân đoạn thị trường và thu về lợi nhuận.”

    -Tại Lucent Technologies khi mới tách khỏi tập đoàn AT&T, Richard

    McGinn đã đặt 6 mục tiêu chủ yếu mag tổ chức cần đạt trong vòng ba năm tới:

    1. Đạt được sự tăng trưởng hàng năm từ hai con số trở nên (10% hoặc hơn).

    2. Duy trì trong nhóm chất lượng tốt nhất.

    3. Giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí kinh doanh.

    4. Đầu tư vào việc nghiên cứu và phát triển ở mức độ cao với 11% doanh thu.

    5. Giảm tỷ suất thuế.

    14

    6. Gia tăng thu nhập trên tài sản từ 5% đến 10%.

    II. SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC MỤC TIÊU.

    Thoạt đầu, có vẻ như các tổ chức chỉ có 1 mục tiêu duy nhất: Đối với các tổ

    chức kinh doanh thì mục tiêu của họ là lợi nhuận. còn với các tổ chức phi lợi nhuận

    thì mục tiêu của họ là thỏa mãn nhu cầu của các thành viên.

    Tuy nhiên trên thực tế tất cả các tổ chức đều có nhiều mục tiêu khác nhau.

    Công ty kinh doanh cũng muốn tăng thị phần và duy trì sự nhiệt tình của nhân viên

    đối với công ty. Một nhà thờ không chỉ đơn thuần là nơi tín ngưỡng mà còn giúp đỡ

    những người nghèo khổ trong cộng đồng và là nơi sinh hoạt xã hội của những thành

    viên trong nhà thờ. Không có biện pháp đơn lẻ nào có thể đánh giá được tổ chức đó

    có thành công hay không. Tập trung vào một mục tiêu duy nhất như lợi nhuận

    chẳng hạn sẽ bỏ qua những mục tiêu lâu dài cần thiết khác.

    Thật vậy, việc chỉ tập trung vào một mục tiêu duy nhất là lợi nhuận sẽ dẫn

    đến các hành động vô đạo đức, bởi vì khi đó nhà quản trị đã bỏ qua các chức năng

    quan trọng khác trong công việc của mình, chỉ để chứng tỏ mình thành công ở mọt

    khía cạnh nào đó.

    III. CÁC LOẠI MỤC TIÊU.

    Mục tiêu của công tác hoạch định và mục tiêu của các kế hoạch là hết sức

    phong phú, chúng có thể được phân thành những loại sau:

    (1) Mục tiêu thật và mục tiêu tuyên bố.

    (2) Mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

    (3) Mục tiêu định tính và mục tiêu định lượng.

    -Mục tiêu thật và mục tiêu tuyên bố: Các mục tiêu tuyên bố tùy theo đối

    tượng của tổ chức là ai mà những mục tiêu này sẽ được diễn đạt khác nhau. Ví dụ

    như mục tiêu tuyên bố với cổ đông, với khách hàng, với những thành viên trong tổ

    chức, hoặc với cả các đối thủ cạnh tranh… thường không giống nhau. Mục tiêu

    tuyên bố có thể khác với mục tiêu thật nhưng chúng đều chứa đựng sự thật. Nếu

    không như vậy tất nhiên mục tiêu đó khó có thể thuyết phục.

    -Mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn: Mục tiêu ngắn hạn là những mục

    tiêu mà tổ chức cần đạt được trong ngắn hạn (thời hạn dưới một năm), mục tiêu

    15

    S pecific _ Rõ ràng.

    M easurable _ Có thể đo lường được.

    A chievable _ Tính khả thi.

    R ealistic _ Thực tế.

    16

    và khả năng của mình. Ví dụ: bạn nên đặt ra mục tiêu đưa công ty của mình trở

    thành công ty nằm trong top 3 đơn vị bán lẻ hàng đầu trên địa bàn trong thời gian 2

    năm nếu điều đó với khả năng và tiềm lực của bạn có thể thực hiện được.

    Bạn đừng đưa ra mục tiêu kiểu như sẽ đánh bại Google trong thời gian 3 năm

    hay mua đứt Microsoft vào năm tới bởi vì điều đó rất khó thực hiện, ít nhất cũng là

    trong tương lai gần.

    Bạn có thể có những ước mơ, hoài bão và khát vọng bởi vì nó chẳng mất gì

    của bạn và không làm tổn hại đến người khác nhưng mục tiêu là mục tiêu, nó càng

    nằm trong khả năng và tiềm lực của bạn bao nhiêu càng dễ thực hiện được bấy

    nhiêu.

    4. R – Realistic: Thực tế.

    Mục tiêu mà bạn đặt ra phải thực tế, nằm trong lộ trình và phù hợp với mục

    tiêu chiến lược lâu dài của bạn. Ví dụ: bạn xây kho lạnh là để kinh doanh (hoặc cho

    người khác thuê để kinh doanh) các mặt hàng thực phẩm đông lạnh chứ không phải

    để chứa gỗ. Hay bạn cử nhân viên đi học nghiệp vụ marketing là để bố trí họ làm

    việc ở bộ phận bán hàng chứ không phải để làm ở bộ phận nhân sự.

    Hãy nhớ rằng bạn sẽ thực hiện được mục tiêu nhanh hơn nếu những việc bạn

    làm là thực tế. Hãy chắc chắn rằng nếu như bạn vay thêm một khoản tiền không nhỏ

    để sắm ô tô là nhằm phục vụ công việc và sinh lợi (trực tiếp hoặc gián tiếp) chứ

    không phải chỉ để giải quyết khâu “oai”.

    5. T – Time bound: Có thời hạn rõ ràng.

    Khi đưa ra mục tiêu, bạn đừng quên là nó phải có thời gian để thực hiện. Bạn

    phải có giới hạn rõ ràng rằng mục tiêu này được thực hiện trong bao lâu, một năm,

    một tháng hay một tuần… Đối với những mục tiêu lớn thì tốt nhất bạn nên chia ra

    làm nhiều giai đoạn để dễ thực hiện.

    Bạn cần lưu ý rằng khi giới hạn thời gian cụ thể cho những mục tiêu, chúng

    ta sẽ dễ dàng hoàn thành nó hơn.

    Sau cùng, khi đã xác định được mục tiêu theo nguyên tắc SMART, bạn hãy

    ghi rõ mục tiêu đó vào sổ tay hoặc phần mềm nhắc việc (tùy thói quen, sở thích và

    phương pháp làm việc) nhưng phải bảo đảm rằng bạn đọc được nó hàng ngày. Đây

    18

    là cách làm hiệu quả để thúc đẩy bạn hành động nhằm hoàn thành mục tiêu đề ra.

    Tiếp theo, bạn hãy lập kế hoạch chi tiết để thực hiện mục tiêu của mình. Với cách

    làm đó, bạn sẽ tính được trong một khoảng thời gian nhất định, bạn sẽ bán được bao

    nhiêu hàng hóa, thực hiện được doanh thu và lợi nhuận bao nhiêu và thiết lập thêm

    được bao nhiêu điểm phân phối…

    Phần đông người thành đạt và có địa vị cao thường thấy mình “nghèo” thời

    gian hơn người khác, những doanh nhân cũng ở trong tình thế tương tự và đương

    nhiên là bạn cũng vậy. Bạn sẽ phải đối mặt thường xuyên với sự bận bịu và quá tải

    của công việc. Tuy nhiên, về lâu dài thì tốt nhất là bạn nên phân công, ủy quyền

    công việc cho cộng sự/cấp dưới để họ thực hiện thay mình những việc có thể. Bởi

    vì thành công trong thương trường là khao khát cháy bỏng của mọi doanh nhân.

    Nhưng không vì thế mà bạn cứ vô tư “đánh cắp” thời gian quý báu của gia đình…

    V. THIẾT LẬP MỤC TIÊU – PHƯƠNG PHÁP MBO.

    1. Khái niệm MBO:

    Quản trị bằng mục tiêu là cách quản trị thông qua việc mọi thành viên, bộ

    phận tự mình xác định mục tiêu, tự mình quản lý và thực hiện các mục tiêu mà họ

    đề ra.

    2. Trình tự tiến hành MBO:

    Trình tự tiến hành của MBO

    19

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Công Cụ Hỗ Trợ Hoạch Định
  • Bài Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Hoạt Động Quản Trị
  • Tuyển Trưởng Khoa Dược Tại Hà Nội Lương 20.tr
  • Quản Trị Kinh Doanh : Khoa Dược Bv
  • Chức Năng Hoạch Định Của Nhà Quản Trị Giải Quyết 7 Vấn Đề
  • Trắc Nghiệm Quản Lý Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Trung Tâm Chính Trị Cấp Huyện
  • Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Chỉ Đạo Triển Khai Công Văn Số 5469
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu, Tổ Chức Của Bộ
  • Tăng Cường Năng Lực Tham Mưu, Đề Xuất Chính Sách Trong Xây Dựng Thể Chế, Thực Thi Pháp Luật Của Văn Phòng Chính Phủ
  • Chớ Xem Thường Khi Trẻ Có Vấn Đề Về Chức Năng Điều Hành
  • Trắc Nghiệm Quản Lý Học

    The correct answer is: là người thích ổn định và giữ nguyên hiện trạng.

    Sứ mệnh của tổ chức:

    Select one:

    a. xác định mục đích cơ bản của tổ chức.

    b. được xác định trong quá trình lập kế hoạch tác nghiệp.

    c. xác định điểm mốc tổ chức cần đạt được trong khoảng thời gian nhất định.

    d. xác định những giải pháp mà tổ chức cần thực hiện để đạt mục tiêu chiến lược

    Phản hồi

    Phương án đúng là: xác định mục đích cơ bản của tổ chức. Vì Sứ mệnh của tổ chức (mission) mô tả ngắn gọn lý do tồn tại của tổ chức và những gì tổ chức cần làm để đạt được tầm nhìn của mình. Sứ mệnh xác định mục đích cơ bản của một tổ chức. Tham khảo Mục3.3.2. Quy trình lập kế hoạch chiến lược

    The correct answer is: xác định mục đích cơ bản của tổ chức.

    The correct answer is: điều kiện làm việc … sự bất mãn với công việc

    The correct answer is: lãnh đạo.

    The correct answer is: giảm theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất.

    Cơ cấu tổ chức phi chính thức là tập hợp của những người

    Select one:

    a. cùng quan điểm, lợi ích, sở thích, quê quán đáp án đúng

    b. cùng hoạt động trên khu vực địa lý

    c. cùng thực hiện các chức năng tương đồng

    d. cùng làm ra sản phẩm tương đồng

    Phản hồi

    Phương án đúng là:. cùng quan điểm, lợi ích, sở thích, quê quán Vì Cơ cấu tổ chức phi chính thức được tạo nên bởi các mối quan hệ phi chính thức giữa các thành viên của tổ chức, ví dụ tập hợp những người cùng quan điểm, lợi ích, sở thích, quê quán v.v. Tham khảo Bài 4 Mục 4.1.2. Cơ cấu tổ chức

    Kỹ năng nhận thức:

    Phương án đúng là: có vai trò lớn nhất ở các nhà quản lý cấp cao, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp trung, và có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cơ sở Vì Nhà quản lý cấp cao là những người chịu trách nhiệm đối với sự thực hiện của toàn tổ chức hay một phân hệ lớn của tổ chức. Nhà quản lý cấp cao phải có năng lực phát hiện, phân tích và giải quyết những vấn đề phức tạp. Tham khảo Mục 1.3.1.2. Phân loại nhà quản lý và mục 1.3.3.1. Các yêu cầu thiết yếu đối với nhà quản lý

    The correct answer is: có vai trò lớn nhất ở các nhà quản lý cấp cao, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp trung, và có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cơ sở.

    Quản lý là quá trình:

    Tổ chức thuộc sở hữu tư nhân (của một hay một nhóm người) là một:

    Select one:

    a. Doanh nghiệp nhà nước

    b. Tổ chức công

    c. Cơ quan nhà nước

    d. Tổ chức tư đáp án đúng

    Phản hồi

    Phương án đúng là: Tổ chức tư Vì Theo chế độ sở hữu, tổ chức tư là tổ chức thuộc sở hữu tư nhân (của một hay một nhóm người). Tham khảo Mục 1.1.2 Các loại hình tổ chức

    The correct answer is: Tổ chức tư

    Những người chịu trách nhiệm đối với các công việc có đóng góp trực tiếp vào việc tạo ra đầu ra của tổ chức là :

    Người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát công việc của những người khác để tổ chức do họ quản lý đạt được mục đích của mình là:

    Tầm quan trọng của kỹ năng kỹ thuật:

    Select one:

    a. thay đổi ở các cấp quản lý khác nhau.

    b. giảm theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất.

    c. tăng theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất. đáp án đúng

    d. không thay đổi theo các cấp quản lý trong tổ chức.

    Phản hồi

    Phương án đúng là: tăng theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất Vì Kỹ năng kỹ thuật là năng lực thực hiện các hoạt động chuyên môn được tiến hành bởi tổ chứcvới mức độ thành thục nhất định. Kỹ năng kỹ thuật có vai trò lớn nhất ở cấp quản lý cơ sở, và giảm dần đối với cấp quản lý bậc trung và có ý nghĩa khá nhỏ đối với cấp cao. Tham khảo Mục 1.3.1.2. Phân loại nhà quản lý và mục 1.3.3.1. Các yêu cầu thiết yếu đối với nhà quản lý

    The correct answer is: tăng theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất.

    Những người chịu trách nhiệm đối với những đơn vị phức tạp, đa chức năng như tổ chức, chi nhánh hay đơn vị hoạt động độc lập là:

    Năng lực phát hiện, phân tích và giải quyết những vấn đề phức tạp là:

    Khi phân chia tổ chức thành các bộ phận nhỏ hơn, phụ thuộc nhau nhiều hơn, nhà quản lý đã thực hiện chức năng:

    Kỹ năng kỹ thuật:

    Phương án đúng là: có vai trò lớn nhất ở các nhà quản lý cơ sở, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp trung, và có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cao. Vì Nhà quản lý cấp cơ sở là người chịu trách nhiệm trước công việc của những người lao động trực tiếp. Tham khảo Mục 1.3.1.2 Phân loại nhà quản lý và mục 1.3.3.1. Các yêu cầu thiết yếu đối với nhà quản lý

    The correct answer is: có vai trò lớn nhất ở các nhà quản lý cơ sở, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp trung, và có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cao.

    Nếu giá tăng 10% dẫn đến lượng cầu giảm 5% thì độ co giãn của cầuChọn phương án đúng. Quyết định quản lý:

    Select one:

    a. chỉ bao gồm các quyết định dài hạn vì quyết định quản lý luôn gắn với chiến lược của tổ chức.

    b. chỉ bao gồm các quyết định trung hạn.

    c. chỉ bao gồm các quyết định ngắn hạn vì quyết định quản lý chỉ được sử dụng để giải quyết các vấn đề mang tính tác nghiệp.

    d. bao gồm cả quyết định dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. đáp án đúng

    Phản hồi

    Phương án đúng là: bao gồm cả quyết định dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. Vì Phân loại theo thời gian thực hiện quyết định thì quyết định quản lý bao gồm cả quyết định dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. Tham khảo Mục 2.1.4.1. Phân loại theo thời gian thực hiện quyết định

    The correct answer is: bao gồm cả quyết định dài hạn, trung hạn và ngắn hạn.

    Đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất:

    Phương án đúng là: là một bước trong quy trình quyết định, được thực hiện sau khi xây dựng các phương án. Vì Quy trình quyết định quản lý bao gồm các bước: 1) Phân tích vấn đề; 2) Xây dựng các phương án quyết định; 3) Đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất; và 4) Tổ chức thực hiện quyết định.Đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất bao gồm các nội dung: Dự báo các ảnh hưởng của từng phương án; đánh giá ảnh hưởng của từng phương án; so sánh các phương án theo hệ thống tiêu chí đánh giá. Tham khảo Mục 2.2. Quy trình quyết định quản lý

    The correct answer is: là một bước trong quy trình quyết định, được thực hiện sau khi xây dựng các phương án.

    Phương pháp phỏng vấn:

    Phương án đúng là: là một trong các cách thức để lấy ý kiến chuyên gia trong quá trình quyết định quản lý. Vì Phương pháp phỏng vấn là một trong các phương pháp lấy ý kiến chuyên gia. Đó là phương pháp nhanh nhất, đơn giản nhất để nhận được ý kiến của các chuyên gia (những người được phỏng vấn) về các xu thế khác nhau trong sự tồn tại, vận động của các vấn đề kinh tế – xã hội. Tham khảo Mục 2.3.3. Phương pháp chuyên gia

    The correct answer is: là một trong các cách thức để lấy ý kiến chuyên gia trong quá trình quyết định quản lý.

    Phạm vi tác động của quyết định quản lý:

    So sánh các phương án của quyết định:

    Select one:

    a. là một bước trong quy trình quyết định, được thực hiện ngay sau khi xác định được vấn đề quyết định.

    b. là bước đầu tiên của quy trình quyết định quản lý.

    c. là một nội dung của bước đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất. đáp án đúng

    d. là không thực sự quan trọng vì chủ thể ra quyết định dễ dàng biết được phương án tốt nhất.

    Phản hồi

    Phương án đúng là: là một nội dung của bước đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất. Vì Quy trình quyết định quản lý bao gồm các bước: 1) Phân tích vấn đề; 2) Xây dựng các phương án quyết định; 3) Đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất; và 4) Tổ chức thực hiện quyết định.Đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất bao gồm các nội dung: Dự báo các ảnh hưởng của từng phương án; đánh giá ảnh hưởng của từng phương án; so sánh các phương án theo hệ thống tiêu chí đánh giá. Tham khảo Mục 2.2. Quy trình quyết định quản lý

    The correct answer is: là một nội dung của bước đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất.

    Phương pháp chuyên gia:

    Select one:

    a. là một trong các phương pháp lãnh đạo con người.

    b. là một trong các phương pháp quản lý nhà nước.

    c. là phương pháp dựa trên các ý kiến chuyên gia để thực hiện các bước của quá trình quyết định. đáp án đúng

    d. là không cần thiết trong quá trình quyết định bởi vì bản thân chủ thể ra quyết định là các chuyên gia.

    Phản hồi

    Phương án đúng là: là phương pháp dựa trên các ý kiến chuyên gia để thực hiện các bước của quá trình quyết định. Vì Phương pháp chuyên gia sử dụng trong quá trình quyết định là phương pháp dựa trên các ý kiến chuyên gia để thực hiện các bước của quá trình quyết định. Chuyên gia là người đưa ra các kiến nghị hay lời khuyên cho người khác. Phương pháp chuyên gia dựa trên hoạt động sáng tạo của các chuyên gia hay của các nhà phân tích. Phương pháp này tập hợp được các học giả, các chuyên gia giỏi, các nhà phân tích chuyên nghiệp, sử dụng được thành quả khoa học và kinh nghiệm thực tiễn để ra quyết định. Tham khảo Mục 2.3.3. Phương pháp chuyên gia

    The correct answer is: là phương pháp dựa trên các ý kiến chuyên gia để thực hiện các bước của quá trình quyết định.

    Xây dựng các phương án quyết định:

    Select one:

    a. là bước đầu tiên của quy trình quyết định quản lý.

    b. là không thực sự quan trọng vì chủ thể ra quyết định dễ dàng xác định được phương án tối ưu.

    c. được thực hiện sau khi lựa chọn phương án tối ưu.

    d. là một bước trong quy trình quyết định, được thực hiện sau khi phân tích vấn đề. đáp án đúng

    Phản hồi

    Phương án đúng là: là một bước trong quy trình quyết định, được thực hiện sau khi phân tích vấn đề. Vì Quy trình quyết định quản lý bao gồm các bước: 1) Phân tích vấn đề; 2) Xây dựng các phương án quyết định; 3) Đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất; và 4) Tổ chức thực hiện quyết định.Phương án quyết định là cách thức can thiệp của chủ thể quản lý nhằm giải quyết vấn đề quyết định, là tổng thể các mục tiêu và các phương thức thực hiện mục tiêu. Tham khảo Mục 2.2. Quy trình quyết định quản lý

    The correct answer is: là một bước trong quy trình quyết định, được thực hiện sau khi phân tích vấn đề.

    Một quyết định quản lý cần đáp ứng được các yêu cầu về:

    Select one:

    a. kỹ năng quản lý.

    b. tính hợp pháp, tính hệ thống, tính khoa học và tính tối ưu. đáp án đúng

    c. phong cách quản lý.

    d. khả năng làm việc độc lập.

    Phản hồi

    Phương án đúng là: tính hợp pháp, tính hệ thống, tính khoa học và tính tối ưu.

    Vì Một quyết định quản lý phải đáp ứng được các yêu cầu về tính hợp pháp, tính hệ thống, tính khoa học, tính tối ưu, tính cụ thể, tính linh hoạt. Tham khảo Mục 2.1.5. Yêu cầu đối với quyết định quản lý

    The correct answer is: tính hợp pháp, tính hệ thống, tính khoa học và tính tối ưu.

    Phân chia theo số người ra quyết định, quyết định quản lý bao gồm:

    Xây dựng kế hoạch thực hiện quyết định:

    Phương án đúng là: là nội dung đầu tiên của bước tổ chức thực hiện quyết định. Vì Quy trình quyết định quản lý bao gồm các bước: 1) Phân tích vấn đề; 2) Xây dựng các phương án quyết định; 3) Đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất; và 4) Tổ chức thực hiện quyết định.Tổ chức thực hiện quyết định bao gồm các nội dung: Xây dựng kế hoạch thực hiện, thực hiện quyết định; kiểm tra việc thực hiện, và tổng kết rút kinh nghiệm. Tham khảo Mục 2.2. Quy trình quyết định quản lý

    The correct answer is: là nội dung đầu tiên của bước tổ chức thực hiện quyết định.

    Khi xác định các mục tiêu, người lập kế hoạch cũng cần xác định thứ tự ưu tiên các muc tiêu vì:

    Select one:

    a. Nguồn lực của tổ chức là vô hạn

    b. Tác động của đối thủ cạnh tranh

    c. Nguồn lực của tổ chức là hữu hạn đáp án đúng

    d. Để thực hiện mục tiêu dễ trước

    Phản hồi

    Phương án đúng là: Nguồn lực của tổ chức là hữu hạn Vì xác định mục tiêu là xác định hệ thống cần đạt được gì sau giai đoạn nhất định. Tại mỗi giai đoạn nguồn lực của tổ chức là có hạn nên cần ưu tiên các mục tiêu quan trọng trước để tránh lãng phí nguồn lực. Tham khảo Mục 3.2.3. Quy trình lập kế hoạch

    The correct answer is: Nguồn lực của tổ chức là hữu hạn

    Chiến lược là kết quả cuối cùng của:

    Phương án đúng là: lập kế hoạch chiến lược Vì Lập kế hoạch chiến lược là quá trình xác định các mục tiêu chiến lược cũng như các giải pháp, công cụ để thực hiện mục tiêu chiến lược. Đầu ra của lập kế hoạch chiến lược, do vậy, chính là các mục tiêu chiến lược và các giải pháp, công cụ – đây chính là bản kế hoạch chiến lược. Tham khảo Mục 3.3.2. Quy trình lập kế hoạch chiến lược.

    The correct answer is: lập kế hoạch chiến lược.

    Hướng dẫn các việc phải làm và trình tự của nó là nội dung của:

    Thông tin về cơ hội và thách thức có được từ:

    Phương án đúng là: phân tích môi trường bên ngoài của tổ chức Vì Cơ hội và thách thức là những yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài của tổ chức nên thông tin về chúng có được từ phân tích môi trường bên ngoài. Tham khảo Mục 3.2.3. Quy trình lập kế hoạch và 3.3.4.1. Mô hình SWOT

    The correct answer is: phân tích môi trường bên ngoài của tổ chức.

    Loại kế hoạch thể hiện tầm nhìn, sự bố trí chiến lược về thời gian, không gian lãnh thổ là:

    Phương án đúng là: Quy hoạch Vì Quy hoạch thể hiện tầm nhìn, sự bố trí chiến lược về thời gian, không gian lãnh thổ.Trên thực tế quy hoạch là sự cụ thể hóa chiến lược cả về mục tiêu và giải pháp. Tham khảo Mục 3.1.2. Hệ thống kế hoạch của tổ chức

    The correct answer is: Quy hoạch

    Các mục tiêu của kế hoạch chiến lược thường:

    Lập kế hoạch là nhiệm vụ của:

    Select one:

    a. chỉ các nhà quản lý cấp cao.

    b. chỉ các nhà quản lý cấp trung.

    c. chỉ các nhà quản lý cấp cơ sở.

    d. tất cả các nhà quản lý trong tổ chức. đáp án đúng

    Phản hồi

    Phương án đúng là: tất cả các nhà quản lý trong tổ chức. Vì Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức hành động để đạt được các mục tiêu. Nhà quản lý dù ở cấp nào cũng cần phải có kế hoạch cho bộ phận của mình, vì vậy lập kế hoạch là nhiệm vụ của tất cả các nhà quản lý trong tổ chức. Tham khảo Mục3.2. Lập kế hoạch

    The correct answer is: tất cả các nhà quản lý trong tổ chức.

    Đầu ra của lập kế hoạch là:

    Môi trường bên trong của tổ chức bao gồm:

    Phương án đúng là: điểm mạnh và điểm yếu. Vì Điểm mạnh và điểm yếu là những yếu tố thuộc về môi trường bên trong của tổ chức. Những yếu tố này có thể là lợi thế (điểm mạnh) hoặc yếu kém (điểm yếu) của tổ chức. Tham khảo Mục3.2.3. Quy trình lập kế hoạch và 3.3.4.1. Mô hình SWOT

    The correct answer is: điểm mạnh và điểm yếu.

    Môi trường bên trong của tổ chức không bao gồm:

    Quyền tự chủ trong hành động, trong quá trình quyết định thuộc khái niệm

    Cơ cấu tốt nhất đối với tất cả các tổ chức là

    Select one:

    a. phân cấp nhu cầu của Maslow

    b. về sự công bằng

    c. kỳ vọng của chúng tôi đáp án đúng

    d. hai nhóm yếu tố của Herzberg

    Phản hồi

    Phương án đúng là: kỳ vọng của chúng tôi Vì Học thuyết này cho rằng

    Động cơ = Kỳ vọng × Phương tiện × Chất xúc tác

    Tham khảo Mục 5.2.2.3 Học thuyết kỳ vọng của V.H.Room

    The correct answer is: kỳ vọng của V.Room

    Công cụ kinh tế có các đặc điểm sau loại trừ:

    Theo học thuyết động cơ của V.Room, những kết luận sau là đúng loại trừ:

    Kế hoạch bán hàng của một đơn vị trong quý là một ví dụ về công cụ kiểm soát nào?

    Một trong những nội dung của nguyên tắc kiểm soát “Tuân thủ pháp luật” có nghĩa là:

    Trong các chủ thể kiểm soát sau, đâu là chủ thể kiểm soát bên ngoài tổ chức?

    Một trong những nội dung của nguyên tắc kiểm soát “Công khai, minh bạch” có nghĩa là:

    Trong các thông tin sau, đâu không phải là công cụ kiểm soát

    Select one:

    a. kế hoạch chiến lược

    b. kế hoạch tác nghiệp

    c. bằng khen của cấp trên đáp án đúng

    d. dữ liệu thống kê

    Phản hồi

    Vì Bằng khen không mang tính chất bắt buộc, các dữ liệu mà bằng khen cung cấp không có tính liên tục, để từ đó làm công cụ cho việc kiểm soát Tham khảo Mục6.2.2. Công cụ kiểm soát

    The correct answer is: bằng khen của cấp trên

    Sau khi xác định mục tiêu và nội dung kiểm soát, bước tiếp theo của quy trình kiểm soát là:

    Số liệu về chi phí bán hàng của doanh nghiệp trong 3 năm liền trước là một ví dụ về công cụ kiểm soát nào?

    Sau khi đánh giá việc thực hiện, bước tiếp theo của quy trình kiểm soát là:

    Bản kế hoạch ngành kinh doanh của công ty trong 10 năm tới sẽ là công cụ kiểm soát nào:

    Khi nhà quản lý xác định mục tiêu và các phương thức hành động thích hợp để đạt được mục tiêu cho một tổ chức, nhà quản lý đã thực hiện chức năng:

    Hình thức của quyết định quản lý:

    Tổ chức hội thảo:

    Phương án đúng là: là một trong các phương pháp để nhà quản lý lấy ý kiến chuyên gia trong quá trình ra quyết định hoặc tổ chức thực hiện quyết định quản lý. Vì Phương pháp hội thảo là phương pháp phổ biến để tìm ý kiến các giải pháp giải quyết một vấn đề quan trọng nào đó. Các cuộc hội thảo cho phép các nhà khoa học và các nhà quản lý tự do trình bầy những suy nghĩ khác nhau của mình, do đó qua hội thảo có thể nhận được rất nhiều thông tin theo những góc độ khác nhau. Tham khảo Mục 2.3.3. Phương pháp chuyên gia

    The correct answer is: là một trong các phương pháp để nhà quản lý lấy ý kiến chuyên gia trong quá trình ra quyết định hoặc tổ chức thực hiện quyết định quản lý.

    Phương pháp ra quyết định dựa vào trực giác:

    Phương án đúng là: thường được áp dụng khi các phương pháp ra quyết định khác không đưa ra được quyết định đáng tin cậy Vì Trong nhiều tình huống các phương pháp kể trên không giúp người ra quyết định đưa ra được quyết định tin cậy. Trong những tình huống như vậy, người ra quyết định có thể dựa vào trực giác để ra quyết định.Phương pháp dựa vào trực giác ra quyết định là phương pháp dựa vào tâm thức để đánh giá tình huống và đưa ra kết luận mà không cần sự can thiệp của thông tin hay phân tích thực tế. Tham khảo Mục 2.3.7. Phương pháp ra quyết định dựa vào trực giác.

    The correct answer is: thường được áp dụng khi các phương pháp ra quyết định khác không đưa ra được quyết định đáng tin cậy.

    Cấu trúc của một bản phân tích chiến lược không bao gồm:

    Select one:

    a. phân tích môi trường bên ngoài.

    b. phân tích môi trường bên trong.

    c. xác định mục tiêu chiến lược.

    d. báo cáo tình hình thực hiện chiến lược. đáp án đúng

    Phản hồi

    Phương án đúng là: báo cáo tình hình thực hiện chiến lược.Vì Giới thiệu khái quát về tổ chức Phân tích môi trường bên ngoài Phân tích môi trường bên trong Khẳng định sứ mệnh và tầm nhìn chiến lược Xác định mục tiêu chiến lược Xác định các phương án (lựa chọn) chiến lược Đánh giá và lựa chọn chiến lược tối ưuMột số kiến nghị để tổ chức thực hiện chiến lược thành công Báo cáo tình hình thực hiện chiến lược được xây dựng khi tổ chức đã, đang thực hiện chiến lược, nó không nằm trong nội dung của một bản phân tích nhiến lược.Tham khảo Mục 3.3.3. Cấu trúc của một bản phân tích chiến lược

    The correct answer is: báo cáo tình hình thực hiện chiến lược.

    Việc xây dựng dự toán cho một dự án marketing trong tương lại là một ví dụ về kiểm soát:

    Theo mối quan hệ với đầu ra của tổ chức, có các loại nhà quản lý sau:

    Select one:

    a. Tổ chức và lãnh đạo.

    b. Lập kế hoạch.

    c. Bán hàng. đáp án đúng

    d. Kiểm soát.

    Phản hồi

    Phương án đúng là: Bán hàng. Vì Hoạt động của nhà quản lý trong tổ chức là lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. Tham khảo Mục 1.2.1.1. Khái niệm quản lý

    The correct answer is: Bán hàng.

    Những người chỉ chịu trách nhiệm đối với một chức năng hoạt động của tổ chức là:

    Phân tích vấn đề:

    Chọn phương án đúng. Quyết định quản lý:

    Tính hợp pháp của quyết định quản lý được thể hiện:

    Chính sách là loại hình kế hoạch:

    Nội dung nào sau đây nằm trong quy trình lập kế hoạch:

    Mô hình cơ cấu thường dẫn đến mâu thuẫn giữa các đơn vị chức năng khi đề ra các chiến lược là hạn chế của cơ cấu

    Cơ cấu tổ chức bền vững là

    Mô hình cơ cấu dẫn đến sự tranh dành nguồn lực giữa các bộ phận và sự trùng lặp của tổ chức là cơ cấu

    Select one:

    a. Chức năng

    b. Hình tháp

    c. Nằm ngang

    d. Sản phẩm đpá án đúng

    Phản hồi

    Phương án đúng là:. Sản phẩm Vì đặc trưng của cơ cấu này các bộ phận theo sản phẩm chạy theo lợi ích cục bộ, và có sự trùng lặp về cơ cấu Tham khảo Bài 4 Mục 4.2.2. Hình thành các bộ phận

    The correct answer is: Sản phẩm

    Một nhân viên có trách nhiệm tư vấn cho các nhà quản lý trực tuyến là một nội dung của loại quyền hạn

    Mô hình cơ cấu nào dễ đào tạo các nhà quản lý chuyên môn

    Select one:

    a. Địa dư

    b. Chức năng đáp án đúng

    c. Mạng lưới

    d. Khách hàng

    Phản hồi

    Phương án đúng là: Chức năng Vì các nhiệm vụ gắn liền với một chức năng được hợp nhóm trong một đơn vị cơ cấu nên nhà quản lý thường xuyên thực hành các chức năng quản lý chuyên môn Tham khảo Bài 4 Mục 4.2.2. Hình thành các bộ phận

    The correct answer is: Chức năng

    Sử dụng được lợi thế nguồn lực của các địa phương khác nhau là lợi thế của cơ cấu

    Sự cấn thiết hoàn thiện cơ cấu tổ chức là xuất phát từ

    Lý do phối hợp trong tổ chức là

    Tầm quản lý của một nhà quản lý ít phụ thuộc vào

    Mô hình tổ chức sản phẩm nên được sử dụng khi tổ chức có đặc điểm

    Ưu điểm của hệ thống kiểm soát phản hồi dự báo là:

    Sau khi xác định các tiêu chuẩn kiểm soát, bước tiếp theo của quy trình kiểm soát là:

    Sau khi giám sát và đo lường việc thực hiện, bước tiếp theo của quy trình kiểm soát là:

    Kế hoạch tác nghiệp thường được xây dựng cho thời gian

    Lập kế hoạch chiến lược là nhiệm vụ của:

    Một trong những nội dung của nguyên tắc kiểm soát “Điểm kiểm soát thiết yếu” có nghĩa là:

    Nhà quản lý sẽ phải tăng cường mức độ kiểm soát nếu:

    Select one:

    a. nhân viên có một ý thức rõ ràng về nhiệm vụ của tổ chức.

    b. nhân viên thụ động khi thực hiện công việc. đáp án đúng

    c. nhân viên có trách nhiệm với công việc.

    d. nhân viên dễ dàng hoàn thành các công việc.

    Phản hồi

    Phương án đúng là: nhân viên thụ động khi thực hiện công việc. Vì Khi nhân viên thụ động với công việc thì rất dễ không hoàn thành công việc theo kế hoạch đã đề ra, do vậy nhà quản lý phải tăng cường kiểm soát để có các biện pháp khắc phục kịp thời đảm bảo kế hoạch vẫn được thực hiện Tham khảo Mục 6.1.3. Nguyên tắc của kiểm soát

    The correct answer is: nhân viên thụ động khi thực hiện công việc.

    Theo Daniel Goleman, năng lực quản lý bản thân và các mối quan hệ của chúng ta một cách có hiệu lực là:

    Quá trình giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động để đảm bảo sự thực hiện theo các kế hoạch là nội dung của chức năng :

    Các vai trò của nhà quản lý theo Mintzberg bao gồm:

    Tổ chức thuộc quyền sở hữu của Nhà nước hoặc không có chủ sở hữu là một:

    Theo phạm vi quản lý, có các loại nhà quản lý sau:

    Khi quản đốc phân xưởng của một nhà máy so sánh chất lượng sản phẩm với tiêu chuẩn đặt ra của sản phẩm đó, nhà quản lý này đang thực hiện chức năng:

    Kế hoạch chiến lược được xây dựng cho thời gian:

    Phương pháp phân tích toán học:

    Quy hoạch là sự cụ thể hoá của

    Quá trình thiết lập các mục tiêu và phương thức hành động thích hợp để đạt mục tiêu là nội dung của chức năng :

    Select one:

    a. Tổ chức

    b. Lập kế hoạch đúng

    c. Lãnh đạo

    d. Kiểm soát

    Phản hồi

    Phương án đúng là: Lập kế hoạch Vì Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu và phương thức hành động thích hợp để đạt mục tiêu. Tham khảo Mục 1.2.1.2 Các yếu tố cơ bản của quản lý

    The correct answer is: Lập kế hoạch

    Nguồn lực của tổ chức:

    The correct answer is: Là một trong các căn cứ ra quyết định quản lý.

    Tính khoa học của quyết định quản lý được thể hiện:

    The correct answer is: Quyết định được đưa ra dựa trên các căn cứ khoa học.

    Môi trường bên ngoài của tổ chức không bao gồm:

    Select one:

    a. sự biến động của nền kinh tế.

    b. thay đổi chính sách của Nhà nước.

    c. xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới

    d. yếu kém về nhân sự của tổ chức. đáp án đúng

    Phản hồi

    Phương án đúng là: yếu kém về nhân sự của tổ chức. Vì Yếu kém về nhân sự của tổ chức là một điểm yếu của tổ chức, thuộc về môi trường bên trong. Tham khảo Mục3.3.4.1. Mô hình SWOT

    The correct answer is: yếu kém về nhân sự của tổ chức.

    Sau khi xác định hệ thống kiểm soát, bước tiếp theo của quy trình kiểm soát là

    Select one:

    a. xác định mục tiêu và nội dung kiểm soát.

    b. giám sát và đo lường việc thực hiện. đáp án đúng

    c. xác định tiêu chuẩn kiểm soát.

    d. đánh giá sự thực hiện.

    Phản hồi

    Phương án đúng là giám sát và đo lường việc thực hiện Vì Sau khi đã xác định được hệ thống kiểm soát, nhà quản lý cần phải liên tục giám sát, đo lường việc thực hiện của nhân viên nhằm đảm bảo các mục tiêu được hoàn thành với hiệu quả cao. Tham khảo Mục 6.2.3. Quy trình kiểm soát

    The correct answer is: giám sát và đo lường việc thực hiện.

    Nhược điểm của hệ thống kiểm soát phản hồi dự báo là:

    Select one:

    a. nhà quản lý không thể đảm bảo chắc chắn chất lượng sản phẩm cuối cùng.

    b. không xác định chính xác nguyên nhân gây ra sai sót.

    c. nhà quản lý không thể giao cho nhân viên tự kiểm soát.

    d. chi phí thực hiện kiểm soát lớn đáp án đúng

    Phản hồi

    Phương án đúng là: chi phí thực hiện kiểm soát lớn Vì Hệ thống kiểm soát phản hồi dự báo kiểm soát đầu vào và quá trình hoạt động do vậy các yếu tố cần kiểm soát lớn, hệ thống kiểm soát sẽ đòi hỏi chi phí lớn Tham khảo Mục 6.1.2. Bản chất của Kiểm soát

    Tất cả các giảng viên phải đeo thẻ khi lên lớp” là minh hoạ của:

    Select one:

    a. chương trình.

    b. dự án.

    c. thủ tục.

    d. quy tắc. đúng

    Phản hồi

    Phương án đúng là: quy tắc.Vì Nó giải thích rõ ràng hành động mà giảng viên có thể làm vàphải làm là: đeo thẻ khi lên lớp. Tham khảo Mục 3.1.2. Hệ thống kế hoạch của tổ chức.

    The correct answer is: quy tắc.

    Tổng kết, rút kinh nghiệm về quyết định:

    The correct answer is: là nội dung cuối cùng của bước tổ chức thực hiện quyết định

    Tổ chức thực hiện quyết định:

    Select one:

    a. là bước đầu tiên của quy trình quyết định quản lý.

    b. là không thực sự quan trọng vì ra quyết định chính xác mới là yếu tố quan trọng.

    c. là bước quan trọng trong quy trình quyết định. đúng

    d. được thực hiện sau khi xây dựng các phương án của quyết định.

    Phản hồi

    Phương án đúng là: là bước quan trọng trong quy trình quyết định. Vì Quy trình quyết định quản lý bao gồm các bước: 1) Phân tích vấn đề; 2) Xây dựng các phương án quyết định; 3) Đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất; và 4) Tổ chức thực hiện quyết định.Tổ chức thực hiện quyết định bao gồm các nội dung: Xây dựng kế hoạch thực hiện, thực hiện quyết định; kiểm tra việc thực hiện, và tổng kết rút kinh nghiệm. Tham khảo Mục 2.2. Quy trình quyết định quản lý

    The correct answer is: là bước quan trọng trong quy trình quyết định.

    Phải làm gì và làm thế nào? Là nội dung của

    Select one:

    a. Mục tiêu kế hoạch

    b. Giải pháp kế hoạch đúng

    c. Công cụ kế hoạch

    d. Hình thức kế hoạch

    Phản hồi

    Phương án đúng là: Giải pháp kế hoạch Vì Giải pháp kế hoạch là những công việc cần phải làm và cách thức thực hiện chúng Tham khảo Mục 3.1.1. Nội dung kế hoạch

    The correct answer is: Giải pháp kế hoạch

    The correct answer is: lợi ích của kiểm soát phải tương xứng với chi phí dành cho kiểm soát.

    The correct answer is: hệ thống kiểm soát đơn giản, dễ thực hiện.

    The correct answer is: Người lao động thực hiện một vài nhiệm vụ cụ thể

    9

    Khi sử dụng phương pháp chuyên gia trong ra quyết định quản lý:

    Các nhà quản lý cần thành lập nhóm chuyên gia và tổ chức lấy ý kiến chuyên gia

    Phương pháp chuyên gia được sử dụng trong quá trình quyết định quản lý được thống nhất theo các bước cơ bản sau:

    1) Thành lập các nhóm chuyên gia

    2) Tổ chức lấy ý kiến của của các chuyên gia.

    10

    So sánh các phương án của quyết định:

    Là một nội dung của bước đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất

    Quy trình quyết định quản lý bao gồm các bước:

    1) Phân tích vấn đề

    2) Xây dựng các phương án quyết định

    3) Đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất

    4) Tổ chức thực hiện quyết định.

    Đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất bao gồm các nội dung: Dự báo các ảnh hưởng của từng phương án; đánh giá ảnh hưởng của từng phương án; so sánh các phương án theo hệ thống tiêu chí đánh giá.

    14

    Tính hợp pháp của quyết định quản lý được thể hiện:

    Là quyết định đó được đưa ra trong thẩm quyền, nội dung không trái pháp luật và đúng thể thức văn bản

    Một quyết định đảm bảo tính hợp pháp khi:

    – Quyết định được đưa ra trong phạm vi thẩm quyền của cá nhân của tập thể.

    – Quyết định không trái với nội dung mà pháp luật quy định.

    – Quyết định được ban hành đúng thủ tục và hình thức.

    15

    Các nguồn lực có thể huy động của tổ chức:

    Là một trong các căn cứ để ra quyết định

    Căn cứ để ra quyết định quản lý bao gồm:

    1) Hệ thống Mục tiêu

    2) Hệ thống pháp luật và các thông lệ

    3) Hiệu quả của quyết định

    4) Các nguồn lực có thể huy động

    5) Môi trường quyết định.

    Nguồn lực để thực hiện quyết định bao gồm nguồn nhân lực, vật lực và tài lực. Khi ra quyết định không thể không tính đến các nguồn lực này.

    18

    Sau khi xác định mục tiêu, bước tiếp theo của quá trình lập kế hoạch là:

    Xây dựng các phương án

    Quy trình lập kế hoạch gồm các bước:

    (1) Phân tích môi trường

    (2) Phân tích mục tiêu

    (3) Xây dựng các phương án

    (4) Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu

    (5) Quyết định và văn bản hoá kế hoạch.

    Sau khi xác định mục tiêu, xây dựng các phương án thực chất là việc xác định hệ thống các giải pháp và công cụ để thực hiện các Mục tiêu đó.

    28

    Bước đầu tiên trong quá trình lập kế hoạch là:

    Phân tích môi trường

    Quy trình lập kế hoạch gồm các bước:

    (1) Phân tích môi trường

    (2) Phân tích mục tiêu

    (3) Xây dựng các phương án

    (4) Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu

    (5) Quyết định và văn bản hoá kế hoạch.

    Phân tích môi trường là căn cứ để xác định mục tiêu và giải pháp kế hoạch.

    50

    Các yếu tố cấu thành của sự lãnh đạo không bao gồm yếu tố nào sau đây:

    Khả năng chuyên môn

    Lãnh đạo là sự kết hợp của ít nhất ba yếu tố cấu thành chính:

    (1) khả năng hiểu được con người với những động cơ thúc đẩy khác nhau

    (2) khả năng khích lệ, lôi cuốn

    (3) khả năng thiết kế và duy trì môi trường để thực hiện nhiệm vụ

    51

    Tiêu chí đánh giá thành công của việc sử dụng quyền lực là:

    Sự thoả mãn và sự hoàn thành nhiệm vụ của người dưới quyền

    Tiêu chí đánh giá thành công của việc sử dụng quyền lực là:

    (1) sự thoả mãn của người dưới quyền

    (2) sự hoàn thành nhiệm vụ của người dưới quyền.

    54

    Mô hình cơ cấu dẫn đến sự tranh giành nguồn lực giữa các tuyến và tính phi hiệu quả của tổ chức là cơ cấu:

    Sản phẩm

    Đặc trưng của cơ cấu này các bộ phận theo sản phẩm chạy theo lợi ích cục bộ

    156

    Xây dựng kế hoạch thực hiện quyết định:

    Là nội dung đầu tiên của bước tổ chức thực hiện quyết định

    Quy trình quyết địnnh quản lý bao gồm các bước :

    1) Phân tích vấn đề

    2) Xây dựng các phương án quyết định

    3) Đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất

    4) Tổ chức thực hiện quyết định.

    Tổ chức thực hiện quyết định bao gồm các nội dung: Xây dựng kế hoạch thực hiện; thực hiện quyết định; kiểm tra việc thực hiện và tổng kết rút kinh nghiệm

    160

    Hệ thống pháp luật và các thông lệ:

    Là một trong các căn cứ để ra quyết định

    Căn cứ để ra quyết định quản lý bao gồm :

    1) Hệ thống mục tiêu

    2) Hệ thống pháp luật và các thông lệ

    3) Hiệu quả của quyết định

    4) Các nguồn lực có thể huy động

    5) Môi trường quyết định. Các quyết định phải phù hợp với pháp luật hiện hành, bởi vậy khi lựa chọn các phương án quyết định, phương án nào trái với pháp luật phải loại trừ .

    1

    Tầm quan trọng tương đối của các kỹ năng quản lý không thay đổi theo các cấp quản lý trong tổ chức.

    SAI

    Kỹ năng kỹ thuật có vai trò lớn nhất ở cấp quản lý cơ sở, và giảm dần đối với cấp quản lý bậc trung và có ý nghĩa khá nhỏ đối với cấp cao. Kỹ năng thực hiện các mối quan hệ con người có ý nghĩa quan trọng đối với mọi cấp quản lý. Kỹ năng nhận thức có vai trò nhỏ đối với nhà quản lý cấp cơ sở; trở nên quan trọng hơn đối với cấp trung; và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với cấp cao.

    2

    Quản lý xét theo quá trình là tương đối thống nhất đối với mọi tổ chức.

    ĐÚNG

    Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu lực và hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động

    3

    Quản lý là quá trình lập kế hoạch và giám sát thực hiện kế hoạch

    SAI

    4

    Nhà quản lý ở các cấp khác nhau thực hiện những quy trình quản lý hoàn toàn khác nhau.

    SAI

    Nhà quản lý ở các cấp khác nhau đều thực hiện quy trình quản lý bao gồm các bước lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát

    5

    Nhà quản lý ở các bộ phận và phân hệ khác nhau thực hiện những quy trình quản lý hoàn toàn khác nhau.

    SAI

    Câu hỏi liên hệ với thực tiễn

    1

    Nêu tên một tổ chức mà anh/chị biết rõ. Hãy xác định hoạt động cơ bản của tổ chức đó.

    1. Nêu tên một tổ chức mà bạn hiểu rõ.

    2. Sử dụng mô hình Chuỗi giá trị để xác định các hoạt động cơ bản của tổ chức đó. Các hoạt động đó thường là:

    +) Nghiên cứu và dự báo thị trường.

    +) Thiết kế ra các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng.

    +) Tìm kiếm và huy động các nguồn lực cho hoạt động của tổ chức, đặc biệt là đầu vào cho quá trình tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức.

    +) Tiến hành tạo ra các sản phẩm và dịch vụ – quá trình sản xuất.

    +) Phân phối các sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng.

    +) Thực hiện các dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ.

    +) Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội của tổ chức.

    +) Thực hiện hoạt động kế toán và thống kê để phản ánh hoạt động của tổ chức bằng con số.

    +) Xây dựng, củng cố, phát triển các mối quan hệ đối ngoại.

    +) Thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển.

    +) Thực hiện các hoạt động hậu cần để hỗ trợ cho các hoạt động kể trên của tổ chức.

    5

    Lấy ví dụ hai nhà quản lý cùng chức năng, khác cấp trong một tổ chức? Hãy so sánh yêu cầu về kỹ năng đối với hai nhà quản lý đó?

    1

    Chất lượng của quyết định quản lý chỉ phụ thuộc vào năng lực của nhà quản lý.

    SAI

    2

    Một quyết định có tính hợp pháp là một quyết định có hiệu lực và hiệu quả cao.

    SAI

    Một quyết định muốn có hiệu lực và hiệu quả cao cần đáp ứng được các yêu cầu:

    +) Yêu cầu về tính hợp pháp;

    +) Yêu cầu về tính khoa học;

    +) Yêu cầu về tính hệ thống;

    +) Yêu cầu về tính tối ưu;

    +) Yêu cầu về tính linh hoạt;

    +) Yêu cầu về tính cô đọng, dễ hiểu;

    +) Yêu cầu về tính cụ thể thời gian, đối tượng thực hiện

    3

    Quy trình quyết định quản lý là quy trình ra quyết định quản lý.

    SAI

    Quá trình quyết định quản lý gồm các bước:

    Bước 1: Phân tích vấn đề;

    Bước 2: Xây dựng các phương án quyết định;

    Bước 3 Đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất;

    Bước 4: Tổ chức thực hiện quyết định.

    Như vậy là quy trình quyết định quản lý bao gồm cả quy trình ra quyết định và quy trình tổ chức thực hiện quyết định.

    4

    Lập kế hoạch thực hiện quyết định là một nội dung trong quá trình tổ chức thực hiện quyết định.

    ĐÚNG

    5

    Căn cứ duy nhất để ra quyết định quản lý là nguồn lực có thể sử dụng để thực hiện quyết định.

    SAI

    Để ra các quyết định quản lý, nhà quản lý cần căn cứ vào các nội dung sau:

    +) Hệ thống m c tiêu của tổ chức;

    +) Hệ thống pháp luật và thông lệ;

    +) Hiệu quả của quyết định;

    +) Các nguồn lực có thể huy động;

    +) Môi trường quyết định.

    1

    Phân tích môi trường là cần thiết trong lập kế hoạch.

    ĐÚNG

    Mục đích của việc phân tích môi trường là xác định những điểm mạnh và điểm yếu, tìm kiếm cơ hội và phát hiện ra những thách thức đặt ra cho tổ chức. Kết quả của phân tích môi trường là căn cứ để xác định mục tiêu và đưa ra các giải pháp. Nếu không phân tích môi trường sẽ dẫn đến xác định mục tiêu sai, giải pháp sai.

    2

    Thủ tục là loại hình kế hoạch cho phép nhà quản lý được tự do sáng tạo cao khi hành

    động.

    SAI

    Thủ tục là kế hoạch hướng dẫn hành động, chỉ ra một cách chi tiết, biện pháp chính xác cho một hoạt đ ng nào đó cần phải thực hiện. Đó là một chuỗi các hoạt động cần thiết theo thứ tự thời gian, theo cấp bậc quản lý. Vì vậy nó hạn chế sự tự do sáng tạo của nhà quản lý khi hành động.

    Câu hỏi liên hệ với thực tiễn

    1

    Một tổ chức hoạt động trong môi trường ít biến động, các nhà quản lý thuộc tổ chức đó có nhất thiết phải lập kế hoạch hay không?

    Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức hành động để đạt được mục tiêu. Dù tổ chức hoạt động trong môi trường nào cũng cần có kế hoạch để xác định mục tiêu và cách thức để đạt mục tiêu đó. Vì vậy tổ chức hoạt động trong môi trường ít biến động thì các nhà quản lý thuộc tổ chức đó vẫn phải lập kế hoạch.

    2

    Trên thực tế, có phải tất cả các tổ chức đều có kế hoạch chiến lược?

    Trên thực tế, không phải mọi tổ chức đều xây dựng được một bản kế hoạch chiến lược chính thức, được thể chế hoá cho tổ chức mình, nhất là các tổ chức có quy mô nhỏ. Tuy nhiên, kế hoạch chiến lược là cần thiết giúp cho tổ chức xác định các mục tiêu tổng thể và các giải pháp cơ bản, định hướng dài hạn cho hoạt động của tổ chức.

    3

    Khi lập kế hoạch, nếu không phân tích môi trường thì sẽ dẫn đến hậu quả gì?

    Phân tích môi trường là căn cứ để xác định mục tiêu, đưa ra giải pháp. Nếu không phân tích môi trường sẽ dẫn đến xác định mục tiêu sai, giải pháp sai.

    1

    Đảm bảo các nguồn lực của tổ chức trong những hình thức nhất định để thực hiện các mục tiêu kế hoạch là nội dung của chức năng tổ chức.

    ĐÚNG

    Vì theo khái niệm chức năng tổ chức là chức năng xây dựng nên các hình thái cơ cấu nguồn lực và con người để triển khai chiến lược và kế hoạch.

    Câu hỏi liên hệ với thực tiễn

    1

    Hãy nêu tên một tổ chức mà anh/chị hiểu rõ? Hãy vẽ sơ đồ cơ cấu tổ chức đó?

    Phân tích đặc điểm chuyên môn hóa trong cơ cấu tổ chức đó?

    2

    Hãy nêu tên một tổ chức mà anh/chị hiểu rõ? Hãy vẽ sơ đồ cơ cấu tổ chức đó?

    Phân tích đặc điểm hình thành các bộ phận trong cơ cấu.

    3

    Hãy nêu tên một tổ chức mà anh/chị hiểu rõ? Hãy vẽ sơ đồ cơ cấu tổ chức đó?

    Phân tích đặc điểm tầm quản lý và cấp quản lý của tổ chức đó?

    1. Nêu tên một tổ chức cụ thể và nêu chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của tổ chức đó.

    2. Vẽ sơ đồ cơ cấu tổ chức: phải thể hiện được các bộ phận, các tuyến quản lý, các vị trí quản lý cơ bản.

    3. Phân tích được số cấp quản lý trong tổ chức.

    4. Phân tích được tầm quản lý của các cấp quản lý.

    5. Đánh giá được những ưu điểm, hạn chế của đặc điểm tầm quản lý và số cấp quản lý dựa trên những yếu tố tác động lên tầm quản lý.

    6. Đề xuất các sáng kiến hoàn thiện: nếu thay đổi tầm quản lý thế nào? Số cấp quản lý là bảo nhiêu? Thay đổi ra sao?

    4

    Hãy nêu tên một tổ chức mà anh/chị hiểu rõ? Hãy vẽ sơ đồ cơ cấu tổ chức đó?

    Phân tích đặc điểm phi tập trung hóa trong tổ chức?

    5

    Hãy nêu tên một tổ chức mà anh/chị hiểu rõ? Hãy vẽ sơ đồ cơ cấu tổ chức đó?

    Phân tích các mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức?

    1

    Chỉ cần sử dụng các công cụ hành chính – tổ chức là đủ để tạo động lực cho nhân viên trong tổ chức.

    SAI

    Con người có nhiều động cơ làm việc khác nhau và mỗi loại công cụ lại có ưu điểm và nhược điểm riêng; do đó phải vận động tổng hợp các loại công cụ khác nhau mới đủ để tạo động lực cho nhân viên.

    5

    Nhận thức về phần thưởng chứ không phải giá trị của phần thưởng sẽ quyết định kết quả tạo động lực làm việc.

    ĐÚNG

    Theo học thuyết kỳ vọng của V.H.Room, chất xúc tác là cường độ ưu ái của một người giành cho kết quả đạt được, nó phản ánh giá trị và mức hấp dẫn của kết quả đối với một cá nhân. Như vậy nhận thức hay mức độ ưu ái của một cá nhân đối với phần thưởng sẽ quyết định kết quả tạo động lực làm việc chứ không phải là giá trị của bản thân phần

    thưởng.

    4

    1. Lan là nhà quản trị cấp trung.

    2. Học thuyết của Herzberg.

    3. Các yếu tố duy trì có thể sử dụng là chính sách và quy định quản lý của tổ chức, sự an toàn, điều kiện làm việc, những mối quan hệ giao tiếp trong tổ chức, lương, thưởng, đời sống cá nhân, địa vị, công việc ổn định…

    5

    1. Quyền lực vị trí, quyền thưởng, phạt và phong cách lãnh đạo độc tài.

    2. Phong cách trên làm cho tinh thần, thái độ và kết quả làm việc của nhân viên trong bộ phận giảm.

    3. Có thể vận dụng học thuyết kỳ vọng của chúng tôi để giải thích.

    1

    Kiểm soát phản hồi dự báo là việc nhà quản lý kiểm soát chặt chẽ đầu vào và quá trình hoạt động của nhân viên.

    ĐÚNG

    Thông qua việc kiểm soát đầu vào và quá trình công việc, nhà quản lý có thể đảm bảo rằng đầu ra công việc sẽ đạt các mục tiêu, tiêu chuẩn đầu ra mặc dù các đầu ra này chưa được tạo ra, với ý nghĩa như vậy nên hệ thống kiểm soát này được gọi là phản hồi dự báo.

    4

    Sau khi tiến hành đo lường và đánh giá kết quả hoạt động, nếu có sai lệch nhà quản lý cần phải tiến hành điều chỉnh sai lệch càng sớm càng tốt.

    SAI

    Sau khi đo lường và đánh giá kết quả hoạt động, nhà quản lý phải tiến hành đánh giá kết quả, nếu việc đánh giá cho thấy sai lệch trong phạm vi cho phép thì không cần tiến hành

    điều chỉnh.

    Câu hỏi liên hệ với thực tiễn

    1

    Hãy xây dựng hệ thống kiểm soát phản hồi dự báo cho một tổ chức (hoặc một phòng ban) mà bạn quan tâm?

    1. Học viên nên lựa chọn một phòng ban thì thuận lợi hơn cho việc làm bài tập.

    2. Học viên cần xác định mục tiêu và nội dung kiểm soát dựa vào việc xác định các yếu tố đầu vào, quá trình hoạt động của tổ chức.

    3. Với các nội dung kiểm soát đã xác định, ai là chủ thể kiểm soát, công cụ kiểm soát nào sẽ được áp dụng?

    2

    Hãy xây dựng hệ thống kiểm soát phản hồi kết quả hoạt động cho một tổ chức (hoặc một phòng ban) mà bạn quan tâm?

    1. Học viên nên lựa chọn m t phòng ban thì thuận l i hơn cho việc làm bài tập.

    2. Học viên cần xác định mục tiêu và nội dung kiểm soát dựa vào việc xác định các yếu tố đầu ra của phòng ban.

    3. Với các nội dung kiểm soát đã xác định, ai là chủ thể kiểm soát, công cụ kiểm soát nào sẽ được áp dụng?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Trị Học
  • 7 Kỹ Năng Đặc Biệt Dành Cho Nhà Lãnh Đạo Hiện Đại
  • Khóa Học Chiến Lược Nhân Sự Dành Cho Lãnh Đạo, Giám Đốc
  • Vai Trò Của Nhà Quản Trị Trong Doanh Nghiệp
  • Nhà Quản Trị Là Gì? Vai Trò Của Nhà Quản Trị Trong Doanh Nghiệp
  • Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Hoạt Động Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Kỹ Năng Lập Kế Hoạch Và Tổ Chức Công Việc Trong Việc Tổ Chức Công Việc
  • Chiến Lược Kinh Doanh Nhà Thuốc: Hoạch Định Sao Cho Hiệu Quả? – Giá Thuốc Hapu
  • Chiến Lược Marketing Của Kfc Tại Thị Trường Việt Nam
  • Tiểu Luận Hoạch Định Chiến Lược Phát Triển Sản Phẩm Mới Vào Thị Trường Toàn Cầu. Minh Họa Bằng Một Ví Dụ Của Một Hàng Hóa Thâm Nhập Vào Thị Trường Khu Vực Asean
  • Hoạch Định Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Một lần nữa ta khẳng định: Muốn thành công, muốn tồn tại và phát triển trong một môi trường kinh doanh luôn luôn biến động, các doanh nghiệp phải chú trọng công tác hoạch định chiến lược: phải nhận thức đúng về sứ mạng của tổ chức, phân tích và đánh giá những tình huống có thể xảy ra, dự báo sự biến động của môi trường đang hoạt động, và quan trọng hơn hết là phải xác định được mục tiêu và con đường đạt được mục tiêu đó.

    Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có đề ra chiến lược kinh doanh nhưng không làm theo hoặc chiến lược kinh doanh sơ sài, không nghiên cứu kỹ lưỡng cũng có thể xem như không có chiến lược kinh doanh.

     Doanh nghiệp cần tập trung vào những vấn đề trọng tâm trong hoạch định chiến lược: công tác nghiên cứu thị trường, xây dựng cách thức tổ chức bán hàng tối ưu, xác định kinh doanh chuyên ngành hay đa ngành? nguồn vốn kinh doanh, xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

    Và cần lưu ý rằng, trong từng giai đoạn, nhất là trong khi môi trường kinh doanh biến động mạnh, doanh nghiệp có thể phải xem xét lại, định lại chiến lược kinh doanh của mình, nhằm kịp thời thay đổi phù hợp với nhu cầu thị trường, phù hợp với điều kiện, năng lực mới.

    Bước 4: Phân tích các phương án và thiết lập kế hoạch: liệt kế và đánh giá các hành động có hể thực hiện. Chọn phương án có khả năng thực hiện nhất để hoàn thành các mục tiêu, mô tả những điều phải thực hiện theo phương án hành động tốt nhất. Đây là giai đoạn nhà quản trị phải làm những kế hoạch hành động cụ thể trên cơ sỏ các quyết định quản trị quyết đoán và phù hợp.

    Bước 5: Triển khai kế hoạch và đánh giá kết quả: tiến hành thực hiện kế hoạch và đo lường cẩn thận quá trình hướng đến các mục tiêu. Trong quá trình thực hiện những yêu cầu của kế hoạch cần phải đánh giá các kết quả thực hiện, đưa ra các hành động điều chỉnh, và bổ sung các kế hoạch khi cần thiết.

    Hoạch định là quá trình thực hiện diễn ra liên tục trong khi vẫn phải đáp ứng những vấn đề của tổ chức tổ chức trong hiện tại. Việc hoạch đinh tốt nhất nên có sự tham gia chủ động của mọi người và thông qua nỗ lực của họ sẽ xác định các kế hoạch có được thực thi tốt hay không.

    Công cụ và kĩ thuật hoạch định:

    Dự báo:

    Là hoạt động dự kiến điều sẽ xảy ra trong tương lai, có thể có được các số liệu dự báo qua:

    Các phương tiện truyền thông: dự báo về tình hình kinh tế, lãi suất, thất nghiệp, thâm hụt thương mại

    Dự báo định tính: sử dụng ý kiến chuyên gia để dự báo tương lai

    Dự báo định lượng: sử dụng các mô hình toán học và phân tích thống kê dữ liệu quá khứ và khảo sát để dự báo sự kiện tương lai.

    Hoạch định tình huống:

    Xác định các phương án hành động có thể được thực thi nếu tình huống thay đổi

    Một kế hoạch tình huống tốt còn chứa các “điểm kích hoạt” (trigger point) để chỉ khi nào cần kích hoạt phương án lựa chọn sẵn

    Có thể ngăn ngừa các khủng hoảng diễn ra

    Hoạch định theo kịch bản:

    Là một cải tiến dài hạn của hoạch định tình huống

    Xác định một số kịch bản tương lai có thể xảy ra. Các kế hoạch được thực hiện (hoặc tình huống) để đối phó với mỗi kịch bản nếu nó thực sự xảy ra.

    Không thể bao gồm mọi khả năng tương lai, giúp giới quản lý tư duy trước và chuẩn bị tốt hơn cho “các cú sốc trong tương lai”

    Hoạch định so sánh chuẩn:

    Sử dụng các so sánh bên ngoài và bên trong để đánh giá tốt hơn kết quả hiện tại

    Xác định các phương thức khả dĩ để cải thiện tương lai

    Mục đích là để tìm ra điều người và các tổ chức khác đang hoạt động tốt, và hoạch định cách thức đưa các ý tưởng này vào hoạt động.

    Có 2 loại:

    So sánh chuẩn nội bộ: khuyến khích các thành viên và các đơn vị học hỏi và cải thiện bằng việc chia sẻ lẫn nhau các thực tiễn tốt nhất

    So sánh chuẩn bên ngoài: học từ các công ty cạnh trạnh và không cạnh tranh.

    Sử dụng bộ phận hoạch định chuyên trách:

    Giúp phối hợp và tiếp năng lượng cho việc hoạch định

    Tuy nhiên, nếu truyền thông không thực hiện tốt, các bộ phận chức năng khác sẽ khó có thể hiểu biết thấu đáo vầ kế hoạch của tổ chức, dẫn đến khó khăn trong việc phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch.

    Kỹ thuật phân tích SWOT:

    SWOT là viết tắt của:

    S (Strength): các điểm mạnh

    W (Weaknesses): các điểm yếu

    O (Opportunities): các cơ hội

    T (Threats): các nguy cơ

    Phân tích SWOT giúp cho nhà quản trị đề ra mục tiêu chiến lược một cách khoa học nhằm khai thác cơ hội, né tránh đe dọa trên cơ sở phát huy mặt mạnh và khắc phục mặt yếu.

    Điều kiện môi trường

    Điều kiện

    nội bộ

    O: Các cơ hội

    Liệt kê những cơ hội chủ yếu

    T: Các nguy cơ

    Liệt kê những nguy cơ chủ yếu

    S: Các điểm mạnh

    Liệt kê những điểm mạnh tiêu biểu

    CÁC KẾT HỢP S/O

    CÁC KẾT HỢP S/T

    W: Các điểm yếu

    Liệt kê những điểm yếu quan trọng

    CÁC KẾT HỢP W/O

    Khắc phục điểm yếu nhằm tận dụng cơ hội àchiến lược chuyển hướng

    CÁC KẾT HỢP W/T

    Các bước thực hiện phân tích SWOT:

    Bước 1: phân tích các điều kiện môi trường và điều kiện nội bộ của tổ chức

    Bước 2: dựa vào dữ liệu phân tích môi trường và nội bộ của tổ chức, ta chia ra thành 4 nhóm:

    Các điều kiện nội bộ có ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động của tổ chức (các điểm mạnh) – S

    Các điều kiện nội bộ có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động của tổ chức (các điểm yếu) – W

    Các điều kiện môi trường có ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động của tổ chức (các điểm mạnh) – O

    Các điều kiện môi trường có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động của tổ chức (các điểm yếu) – T

    Bước 3: sắp xếp S,W,O,T vào trong một ma trận

    Bước 4: thiết lập các kết hợp SO,ST,WO,WT để tìm giải pháp hoạch định.

    Các giải pháp đều phải xuất phát từ việc sử dụng các điều kiện nội bộ

    Hoạch định – thúc đẩy sự đổi mới:

    Hoạch định đóng vai trò quan trọng trong sự đổi mới doanh nghiệp thông qua sứ mệnh, mục tiêu và kế hoạch thực hiện

    Định hướng các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp luôn hướng tới sự đổi mới và thường đc khởi xướng từ các nhà quản trị cấp cao

    Các thành phần mục tiêu cũng hỗ trợ đổi mới.

    Vd: tại cấp độ chiến lược, các mục tiêu chiến lược thể hiện như sau: “Trong vòng 5 năm, doanh nghiệp sẽ là nhà cung cấp số một về chip bán dẫn hiện đại nhất trong khu vực”. Tại cấp độ chiến thuật, mục tiêu tương ứng là “trong vòng 2 năm, bộ thiết bị lập trường logic sẽ giới thiệu 20 sản phẩm mới”. Cuối cùng ở cấp độ tác nghiệp, mục tiêu cụ thể của đơn vị là “trong vòng 1 năm, các đơn vị sẽ có 1 mẫu thử nghiệm làm việc sau cuộc họp đặc điểm kỹ thuật tổng hợp”. Vì vậy mỗi cấp độ của mục tiêu đều có thể khuyến khích sự đổi mới.

    Các thành phần của kế hoạch cũng có vai trò trong sự đổi mới. Các kế hoạch thực tế thường thể hiện rất linh hoạt

    Khả năng đạt được mục tiêu, kế hoạch thực hiện sáng tạo có thể được tăng lên nếu các nhà quản trị đảm bảo tốt các đk thúc đẩy đổi mới trong doanh nghiệp như: cơ cấu doanh nghiệp, các cấp quản trị, các nguồn lực, giao tiếp và lãnh đạo

    Trở ngại tiềm tàng đối với hoạch định:

    Một số trở ngại tiềm tàng đe dọa khả năng xây dựng kế hoạch hiểu quả của doanh nghiệp:

    Sự thay đổi nhanh chóng của môi trường, làm cho kế hoạch khó khăn hơn.

    Một số nhà quản trị xem kế hoạch là không cần thiết

    Áp lực công việc hằng ngày của quản trị, làm cho sự tập trung chú ý của nhà quản trị không theo kế hoạch, ngay cả khi họ cảm thấy kế hoạch có lợi.

    Sự yếu kém về mặt kiến thức và kỹ năng lập kế hoạch của nhà quản trị.

    Việc lập kế hoạch hiệu quả có thể bị cản trở nếu các chuyên gia chiếm ưu thế, dấn tới việc nhà quản trị ít tham gia để thực hiện kế hoạch.

    Các biện pháp để làm giảm những trở ngại tiềm tàng:

    Sự hỗ trợ mạnh mẽ cho quá trình lập kế hoạch của các nhà quản trị cấp cao, cam kết tham gia và duy trì sự quan tâm đến việc thực hiện kế hoạch.

    Thành lập những bộ phận hoạch định chuyên biệt, hỗ trợ nhà quản trị cấp cao phát triển các thành phần kế hoạch khác nhau.

    Nhà quản trị phải xem xét các kế hoạch thường xuyên, đặc biệt là hoạch định trong các môi trường thay đổi nhanh chóng.

    Để đối phó với những vấn đề môi trường, nhà quản trị cũng có thể sử dụng kế hoạch dự phòng, thay thế cho kế hoạch thường trực nếu điều kiện môi trường biến đổi đột xuất và kế hoạch ban đầu không khả thi và không chắc chắn.

    II. Mục tiêu – nền tảng của hoạch định:

    Khái niệm và vai trò của mục tiêu:

    Mục tiêu là những mong đợi trong tương lai hay kết quả mong đợi mà doanh nghiệp muốn đạt được. Nó mang tính định lượng và được triển khai thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.

    Mục tiêu là phương tiện để thực hiện sứ mạng của tổ chức. Qua thời gian các mục tiêu có khuynh hướng tịnh tiến đến việc thực hiện các sứ mạng của tổ chức. Nó trả lời cho câu hỏi: doanh nghiệp tồn tại để làm gì?

    (còn sứ mạng trả lời cho câu hỏi: vì sao phải có đơn vị?)

    Nhiều nhà quản trị đã nhầm lẫn khi sử dụng thuật ngữ “mục tiêu” với “mục đích”. Để phân biệt chúng cần dựa vào bối cảnh, phạm vi rộng hay hẹp hoặc một thời gian dài hay ngắn của những mong đợi.

    Vai trò của mục tiêu:

    Mục tiêu là một yếu tố quan trọng trong quá trình hoạch định:

    Mục tiêu mang tính thách thức được đặt ra sẽ tạo ra những nổ lực tích cực cho nhân viên trong thực hiện nhiệm vụ à Góp phần nâng cao hiệu quả làm việc cho nhân viên.

    Làm rõ những kì vọng của doanh nghiệp. Với mục tiêu xác lập, các thành viên trong doanh nghiệp có ý tưởng rõ ràng về những kết quả dự kiến chủ yếuà Giúp cho doanh nghiệp hoạt động có định hướng

    Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kiểm soát bằng việc cung cấp các tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thành công việc thực hiện, qua đó có thể tiến hành các hành động điều chỉnh kịp thời nếu cần thiết à Trợ giúp các cá nhân đo lường, đánh giá sự phát triển của mình và cũng giúp cho nhà quản trị kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp.

    Làm động lực nhân viện tăng lên. Vd: thiết lập mục tiêu cuộc họp làm cho mọi người cảm thấy một khả năng hoàn thành nhiệm vụ, nhận được sự thừa nhận từ mọi người và những phần thưởng khác cho những kê hoạch đạt được khi thực hiện mục tiêu à tăng cường động lực thực hiện mục tiêu

    Việc thiết lập mục tiêu sẽ làm rõ kì vọng, giúp tăng động lực, cung cấp một tiêu chuẩn để đánh giá đối những phát triển góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cá nhân và tổ chức.

    Phân loại mục tiêu:

    Phân loại theo cấp độ:

    Gồm có ba cấp độ cuả mục tiêu có thể được dùng để tạo thành hệ thống phân cấp mục tiêu:

    Mục tiêu chiến lược: các mục tiêu hay kết quả mong đợi trong tương lai thường được thiết lập bởi các nhà quản trị cấp cao. Chúng mang tính tổng quát và được thể hiện một cách khái quát. Mục tiêu chiến lược đôi khi được gọi là mục tiêu chính thức.

    Một số học giả về quản lí cho rằng các tổ chức kinh doanh nên nhấn mạnh các mục tiêu lợi nhuận, tuy nhiên điều đó không phải lúc nào cũng đúng. Drucket (1974) đã đề nghị các doanh nghiệp khi thiết lập mục tiêu cần đảm bảo ít nhất 8 khía cạnh chính:

    Vị thế thị trường

    Sự đổi mới

    Nguồn nhân lực

    Nguồn tài chính

    Cơ sở vật chất

    Năng suất sản xuất

    Trách nhiệm xã hội

    Mức lợi nhuận yêu cầu.

    Các khía cạnh này phải thể hiện rõ sức mạnh và sự sống còn của doanh nghiệp. Tầm quan trọng của mỗi khía cạnh tùy thuộc vào tình hình thực tế của mỗi doah nghiệp.

    Mục tiêu chiến thuật: là mục tiêu hay kết quả mong đợi trong tương lai thường được thiết lập bởi các nhà quản trị cấp trung cho các phòng ban, các đơn vị cụ thể. Mục tiêu là giải thích rõ ràng những gì các đơn vị, phòng ban khác nhau phải làm để đạt được kết quả nêu ra trong mục tiêu chiến lược. Mục tiêu chiến thuật thường được định lượng hơn mục tiêu chiến lược.

    Mục tiêu tác nghiệp: là mục tiêu hay kết quả trong tương lai của cá nhân hay đơn vị. Nó thường được thiết lập bởi các nhà quản trị cấp thấp và xác định những kết quả cụ thể, đo lường được.

    Trong hệ thống phân cấp mục tiêu, các mục tiêu ở mỗi cấp cần phải đảm bảo tính đồng bộ và cho phép hướng tới tất cả sự nổ lực của các cá nhân, đơn vị tập trung vào việc đạt được những mục tiêu chính của doanh nghiệp. Các cấp của mục tiêu hình thành một chuỗi dây chuyền của mục tiêu:

    Hướng tới

    Hướng tới

    Mục tiêu chiến lược

    Mục tiêu chiến thuật

    Mục tiêu tác nghiệp

    Thông điệp ra bên ngoài cho các nhà đầu tư, các khách hàng, nhà cung cấp,cộng đồng xã hội

    Sứ mạng

    Hình 2: các cấp độ mục tiêu và kế hoạch:

    Các quản trị viên bậc cao và những người

    cốt cán trong toàn bộ tổ chức

    Các mục tiêu/kế hoạch chiến lược

    các quản trị viên bậc cao

    (cấp tổng thể của tổ chức) Thông điệp bên trong để động viên hướng dẫn, thể hiện tính hợp pháp,chuẩn mực

    Các mục tiêu/kế hoạch chiến thuật

    Các quản trị viên bậc

    trung (các đơn vị hoặc

    Các mục tiêu/kế hoạch tác nghiệp

    các phòng ban chức năng)

    Phân loại theo nội dung:

    Mục tiêu chiến lược: chú trọng đến việc cải thiện vị thế cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp. Vd: % thị phần chiếm lĩnh tại thị trường, đạt được mức chi phí tổng thể thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh, vượt qua các nhà cạnh tranh quan trọng về năng suất, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ khách hàng,…

    Cần giải quyết hài hòa hai loại mục tiêu này. Quá trình nhấn mạnh đến mục tiêu tài chính sẽ ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh lâu dài của doanh nghiệp trên thị trường, đe dọa lợi ích tài chính của doanh nghiệp trong tương lai. Ngược lại chú trọng quá mức việc xây dựng vị thế cạnh tranh bất chấp các khó khăn tài chính hiện tại, làm mất đi động lực của doanh nghiệp cũng sẽ là không thỏa đáng.

    Phân loại theo bản chất:

    Theo Stephen P. Robbins, mục tiêu có thể phân thành 2 loại:

    Các mục tiêu tuyên bố: là các mục tiêu mà tổ chức tuyên bố một cách chính thức đến các đối tượng hữu quan bên trong và bên ngoài tổ chức. Các mục tiêu tuyên bố có thể diễn đạt khác nhau tùy theo từng đối tượng hữu quan.

    Vd: nội dung mục tiêu tuyên bố với khách hàng có thể khác với các đối tác và các đối thủ cạnh tranh.

    Các mục tiêu thật: là những mục tiêu mà thực sự tổ chức đó theo đuổi. Để biết được mục tiêu thực sự của một tổ chức chúng ta nên quan sát những gì mà các thành viên trong tổ chức đó đang làm và những gì mà tổ chức đó thực sự ưu tiên..

    Trong thực tế tổ chức có sự khác nhau giữa mục tiêu thật và các mục tiêu tuyên bố. Vd: mục tiêu tuyên bố trước cộng đồng là: “góp phần bảo vệ môi trường” trong khi thực tế hoạt động của họ đang gây ra sự ô nhiễm môi trường trầm trọng

    à Trong thực tiến quản trị tại các tổ chức sự khác nhau giữa các mục tiêu thật và mục tiêu tuyên bố thường có thể xảy ra. Một số trường hợp sự khác biệt này là hành động bình thường, không phản ánh khía cạnh đạo đức và uy tín của doanh nghiệp.

    Các yêu cầu đối với mục tiêu:

    Tính nhất quán:  đòi hỏi các mục tiêu này không làm cản trở việc thực hiện các mục tiêu khác. Đây là yêu cầu đóng vai trò quan trọng để đảm bảo rằng hệ thống mục tiêu phải được thực hiện và phải hướng vào hoàn thành các mục tiêu tổng quát của từng thời kỳ chiến lược.

    Thời gian xác định: mục tiêu cần phải có giới hạn thời gian, mục tiêu có khoảng thời gian quy định phải được hoàn tất

    Cụ thể và đo lường được: mục tiêu nên nêu rõ các các tiêu chuẩn định lượng để nhân viên hiểu rõ những gì được mong đợi và biết khi nào mục tiêu cần đạt được và giúp mọi người dễ dàng xác nhận tiêu chuẩn khách quan để thức hiện hay phấn đấu.

    Tính thách thức: trong giới hạn hợp lý, mục tiêu thách thức thường làm cho cá nhân cố gắng hơn

    Tính khả thi: mục tiêu chiến lược là mục tiêu doanh nghiệp xác định trong thời kỳ chiến lược xác định. Do đó các mục tiêu này đòi hỏi người có trách nhiệm một sự cố gắng trong việc thực hiện nhưng lại không quá cao mà phải sát thực và có thể đạt được. Có như vậy hệ thống mục tiêu mới có tác dụng khuyến khích nỗ lực vươn lên của mọi bộ phận (cá nhân) trong doanh nghiệp và cũng không quá cao đến mức làm nản lòng người thực hiện. Vì vậy, giới hạn của sự cố gắng là “vừa phải” nếu không sẽ không đem lại hiệu quả mong muốn.

    Tính linh hoạt: môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi nên đòi hỏi hệ thống mục tiêu phải linh hoạt để có thể điều chỉnh khi môi trường kinh doanh thay đổi. Tính linh hoạt là điều kiện đảm bảo để biến các mục tiêu chiến lược thành hiện thực. Đây là đặc trưng quan trọng của chiến lược so với kế hoạch khi xác định mục tiêu.

    Các bước thiết lập mục tiêu:

    Có 6 bước đế thiết lập mục tiêu:

    Bước 1: Xác định mục tiêu phải thể hiện rõ các hành động cần phải đạt hoặc phải làm. Những gì bạn muốn thực hiện? bạn có muốn tang doanh thu không? Giảm chi phí? Nâng cao chất lượng? đẩy mạnh dịch vụ khách hàng?

    Bước 2: xác định kết quả đo được sẽ như thế nào. Kết quả đạt được thường được đo theo 3 tham số sau:

    Các đơn vị vật lý (số lỗi, thị phần,)

    Thời gian (thời gian cuộc họp, phục vụ khách hàng,)

    Chỉ số tài chính (lợi nhuận, chi phí, ngân sách,..)

    Bước 3: xác định các tiêu chuẩn hoặc các cột mốc sẽ đạt được (giảm lỗi 2%, tang doanh thu lên 10%,)

    Bước 4: xác định thời gian hoàn thành (năm 2014, trong vòng 5 năm,)

    Bước 5: các mục tiêu ưu tiên: xác định mục tiêu nào làm trước,

    Bước 6: xác định các yêu cầu phối hợp (để đạt được mục tiêu cần bao nhiêu tiền? cần bao nhiêu người?…)

    Cam kết thực hiện mục tiêu:

    Cam kết mục tiêu là những cam kết đính kèm hoặc các quyết tâm đạt được mục tiêu. Không có cam kết, thiết lập cam kết cụ thể, mục tiêu thách thức sẽ không đi đến hiệu quả.Có 6 yếu tố chính ảnh hưởng tích cực đến việc cam kết:

    Giám sát: các cá nhân và nhóm thường cam kết đến một mục tiêu khi mục tiêu và lí do của nó được giải thích bởi người có thẩm quyền giám sát. Họ là người giải thích các mục tiêu cho nhân viên, cung cấp các hướng dẫn thực hiện khi cần thiết. những lời giải thích và hướng dẫn dễ có hiệu quả hơn khi các giám sát viên đóng vai trò người hỗ trọ và không có vị trí quyền lực.

    Áp lực từ đồng nghiệp và hoạt động nhóm: áp lực này tăng cường sự nỗ lực tập trung vào cam kết thực hiện mục tiêu của mọi người, sự nhiệt tình có thể lây lan trong nhóm àthúc đẩy quá trình thực hiện mục tiêu công việc để đảm bảo kết quả chung.

    Tuyên bố công khai: sẽ tạo áp lực bên trong mạnh hơn và buộc các cá nhân nỗ lực hơn khi thực hiện mục tiêu không tuyên bố công khai.

    Kỳ vọng của sự thành công: mục tiêu cam kết có nhiều khả năng thực hiện tốt khi các cá nhân hoặc các nhóm có kỳ vọng cao của sự thành công khi theo đuổi mục tiêu.

    Khuyến khích và phần thưởng: sự khuyến khích được đưa ra trong giai đoạn thiết lập mục tiêu, trong khi phần thưởng sẽ có khi đạt được mục tiêu.

    Tham gia thiết lập mục tiêu: thúc đẩy họ cam kết thực hiện mục tiêu. Việc tham gia này rất hữu ích trong việc phát triển kế hoạch cho việc thực hiện các mục tiêu.

    Mục tiêu và hành vi của nhân viên:

    Nội dung mục tiêu và cam kết ảnh hưởng đến hành vi cá nhân bởi 4 yếu tố sau:

    Tăng cường sự nỗ lực: mục tiêu mà các cá nhân cam kết thúc đẩy năng lực, tính tích cực, sự chủ động để hướng đến thực hiện mục tiêu. Cá nhân sẽ cố gắng hơn khi mục tiêu là khó khan hơn là dễ dàng.

    Kế hoạch thực hiện: mục tiêu cam kết được hỗ trợ bởi kế hoạch thực hiện tốt sẽ có nhiều khả năng thành công. Mục tiêu càng khó, càng phức tạp thì càng cần thiết lập các kế hoạch thực hiện chi tiết.

    Ngoài ra còn có một số thành phần khác tác động, ảnh hưởng đến mục tiêu, hiệu quả công việc: kiến thức, khả năng của cá nhân; sứ mệnh phức tạp; tinh thần khẩn cấp của tình huống;

    Rủi ro tiềm tàng trong xác lập mục tiêu:

    Các doanh nghiệp trong quá trình thiết lập và thực hiện mục tiêu có thể gặp phải những rủi ro tiềm tàng.

    Những rủi ro và giải pháp hạn chế rủi ro được tóm tắt trong bảng sau:

    Bảng 2. Rủi ro tiềm năng và các giải pháp:

    Rủi ro tiềm năng

    Biện pháp có thể

    Phân tích nguy cơ rủi ro

    Phân tích rủi ro, tránh những rủi ro bất cẩn hay cẩu thả. Loại bỏ sự căng thẳng không cần thiết bằng cách điều chỉnh mục tiêu và khó khăn, tăng nhân viên và đào tạo các kỹ năng.

    Hủy hoại sự tự tin

    Đối xử với sự thất bại như là một vấn đề cần phải giải quyết hơn là bị trừng phạt.

    Bỏ qua mục tiêu chính

    Hãy đảm bảo mục tiêu bao gồm các phạm vi trọng điểm.

    Tư duy ngắn hạn

    Bao gồm một số các mục tiêu dài hạn

    Bất lương và gian lận

    Thiết lập mục tiêu trung thực, tránh sử dụng các mục tiêu không thực tế, khắc phục khó khan, phản hồi thường xuyên để đảm bảo mục tiêu phù hợp.

    Các cách tiếp cạnh trong việc thiết lập mục tiêu:

    Đặt mục tiêu theo kiểu truyền thống:

    Trong cách thức này mục tiêu sẽ được hình thành từ cấp cao nhất rồi đi xuống trở thành mục tiêu của cấp dưới (mục tiêu của các phòng ban, bộ phận trực thuộc). Cách tiếp cận truyền thống quan niệm rằng chỉ có cấp quản trị cao nhất mới nhìn được “bức tranh lớn” và do vậy họ biết những gì là tốt nhất mà tổ chức đó nên thực hiện.

    Vì mục tiêu chung ngay từ đầu được xác định cho toàn bộ tổ chức rồi phân bổ cho từng đơn vị nên tiêu tốn ít thời gian hơn.

    Một trong những hạn chế của cách đặt mục tiêu theo kiểu truyền thống là việc chuyển đổi các mục tiêu chiến lược thành các mục tiêu của cá nhân, đội hoặc bộ phận có thể là một quá trình khó khăn và thất bại. Có thể nói là khá thụ động và xa rời thực tế.

    Quản trị theo mục tiêu (Management By Objectives: MBO):

    Sự hình thành và phát triển của MBO:

    MBO là một phương pháp mà các doanh nghiệp sử dụng để liên kết các mục tiêu và kế hoạch. MBO là một quá trình mà mục tiêu cụ thể được thiết lập cho các đơn vị và doanh nghiệp. Những mục tiêu này trở thành cơ sở để lập kế hoạch hoạt động, đánh giá trong quản trị doanh nghiệp.

    Trong những năm qua, MBO đã được nhiều doanh nghiệp sử dụng để phối hợp mục tiêu và lập kế hoạch các quy trình ở các cấp độ khác nhau, và những nổ lực của các thành viên hỗ trợ nhau trong việc thực hiện mục tiêu doanh nghiệp.

    Các yếu tố cơ bản của MBO:

    Sự cam kết của quản trị viên cấp cao với hệ thống MBO

    Sự hợp tác của các thành viên trong tổ chức

    Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản của các thành viên

    Tổ chức kiểm soát định kỳ việc thực hiện kế hoạch và thực hiện các hành động điều chỉnh thích hợp.

    Quá trình MBO:

    Quá tình MBO gồm 6 bước cơ bản sau:

    Bước 1: Phát triển các mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp: mục tiêu ở giai đoạn này là căn cứ vào sứ mạng của doanh nghiệp, và phải đạt được toàn vộ các mục tiêu của doanh nghiệp. Mục tiêu chiến lược được thiết lập bởi nhà quản trị cấp cao.

    Bước 2: thiết lập mục tiêu cụ thể hoặc mục tiêu cho các phòng ban và cá nhân khác nhau: bước này phối hợp các mục tiêu thiết lập ở các cấp khác nhau trong doanh nghiệp và mỗi mục tiêu phải giúp đạt được mục tiêu tổng thể thiết lập ở bước 1.

    Bước 3: xây dựng kế hoạch hành động. Khi thiết lập mục tiêu, kế hoạch hành động phải được phát triển tập trung vào phương pháp hoặc các hoạt động đặc biệt để đạt mục tiêu. Kế hoạch hành động góp phần vào tính khả thi của việc đạt mục tiêu , xác định viện trợ các khu vực có vấn đề, hỗ trợ các lĩnh vực cần nguồn lực và hỗ trợ, và tạo điều kiện tìm kiếm các cách thức hiệu quả hơn để đạt được mục tiêu.

    Bước 4: thực hiện và duy trì việc tự kiểm soát. Khi mục tiêu thiết lập và kế hoạch hành động xác định thì các cá nhân nên biết những gì họ phải đạt được, vạch ra kế hoạch, và có thể đo sự tiến bộ của họ đối với mục tiêu đề ra à giám sát viên không cần tham gia vào các hoạt động hàng ngày cảu cá nhân bởi vì họ không có mục tiêu và kế hoạch hành động.

    Bước 5: xem xét tiến độ theo định kỳ. Định kỳ đánh giá rất quan trọng để đảm bảo kế hoạch được thực hiện như mong đợi và mục tiêu sẽ được đáp ứng. Xem xét như vậy mang đến cơ hội tốt cho việc kiểm tra hoạt động hàng ngày, xác định và loại bỏ những trở ngại, giải quyết vấn đề, và thay đổi kế hoạch hành động không đạt được kết quả mong đợi.

    Bước 6: thẩm định hiệu quả. Khi kết thúc việc thiết lập mục tiêu chu kỳ, thường khoảng một năm, các nhà quản trị gặp từng cấp dưới để đánh giá kết quả thực hiện, tập trung vào các mục tiêu đã đề ra, xác định các sự sai lệch có thể có, và hành động để ngăn ngừa các vấn đề tương tự trong tương lai.

    Ưu và nhược điểm của MBO:

    Ưu điểm

    Hỗ trợ điều phối các mục tiêu và kế hoạch từ ban quản trị cấp cao.

    Mục tiêu của tổ chức và từng cá nhân thống nhất.

    Giúp làm rõ các ưu tiên và điều mong đợi.

    Thúc đẩy tinh thần nhân viên.

    Nhược điểm

    Có khuynh hướng dao động, không có cam kết mạnh mẽ và liên tục.

    Việc làm sai sẽ bị trừng phạt.

    Tốn kém thời gian; tính ngắn hạn của mục tiêu.

    Quá chú trọng mục tiêu định lượng.

    Đánh giá chung về MBO:

    Đánh giá hiệu quả của MBO là một công việc phức tạp. Việc nghiên cứu về xây dựng mục tiêu cho biết MBO hiệu quả nhất khi thực hiện những mục tiêu đủ khó để đòi hỏi nổ lực của người thực hiện.

    MBO không phải luôn đạt đến tiềm năng của nó. Theo ước tính, MBO được sử dụng trong gần 50% công ty top-Forture 500 công ty, nhưng thành công chỉ khoảng 20-25% (Muezyk 1979). Hệ thống MBO thất bại dường như xuất phát từ việc thiếu hỗ trợ của nhà quản trị cấp cao, kỹ năng giao tiếp và thiết lập mục tiêu yếu kém giữa các nhà quản trị và những người phải thi hành trong hệ thống.

    MBO trong những tổ chức thuộc khu vực công cộng khó thành công hơn trong những doanh nghiệp sản xuất vì khó phát triển được những mục tiêu rõ ràng.

    B. VÍ DỤ VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG THỰC TIỄN:

    “HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY SỮA VINAMILK” :

    Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ, mức thu nhập và mức sống của người dân được cải thiện rõ rệt. Sữa là một trong những mặt hàng cao cấp, có giá trị cao đối với cơ thể người. Do đó, khi nhu cầu của con người ngày càng cao thì sữa đã trở nên gần gũi hơn với người dân. Và trong những năm qua thì Vinamilk đã trở thành người bạn tin cậy của người dân Việt Nam với tiêu chí: “Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định”.

    Để đạt được những thành công như vậy thì không thể phủ nhận tầm quan trọng của việc xác định được đúng mục tiêu và vạch ra những kế hoạch chiến lược đúng đắn.

    I. MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP:

    Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận có thể có được của công ty cho các cổ đông, nâng cao giá trị của công ty và không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho người lao động, đồng thời làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà Nước.

    Bên cạnh đó, công ty gắn kết công nghiệp chế biến với các vùng nguyên liệu nhằm tăng tính độc lập về nguồn nguyên liệu trong hiện tại và tương lai.

    II. HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP:

    1. Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp:

    a) Môi trường vĩ mô quốc gia và toàn cầu:

    Kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng trong năm 2009 vẫn là thời khó khăn hậu quả của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, chính phủ Việt Nam đã có chính sách hiệu quả để kiềm chế lạm phát và suy thoái đưa GDP nước ta tăng trưởng +5.2% kiềm chế lạm phát ở mức 6,88%. Kinh tế phát triển đời sống của người dân đang ngày càng nâng lên; nếu trước đây là thành ngữ “ăn no mặc ấm” thì sau hội nhập WTO là “ăn ngon mặc đẹp”. Nhu cầu tiêu dùng sữa của người dân Việt Nam ổn định, mức tiêu thụ bình quân hiện nay là 14 lít/người/năm, còn thấp hơn so với Thái Lan(23lít/người/năm) và Trung Quốc( 25 lít/ người/năm).

    Sữa và các sản phẩm từ sữa đã gần gũi hơn với người dân, nếu trước những năm 90 chỉ có 1-2 nhà sản xuất, phân phối sữa, chủ yếu là sữa đặc và sữa bột (nhập ngoại), hiện nay thị trường sữa Việt Nam đa có gần 20 hãng nội địa và rất nhiều doanh nghiệp phân phối sữa chia nhau một thị trường tiềm năng. tổng lượng tiêu thụ sữa Việt Nam liên tục tăng mạnh với mức từ 15-20% năm, theo dự báo đến năm 2010 mức tiêu thụ sữa tại thị trường sẽ tăng gấp đôi và tiếp tục tăng gấp đôi vào năm 2022. Hơn nữa, Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ ( trẻ em chiếm 36% cơ cấu dân số) và mức tăng dân số trên 1%/năm. Thu nhập bình quân đầu người tăng thêm 6%/năm.

    à Đây chính là tiềm năm và cơ hội cho ngành công nghiệp sữa Việt Nam phát triển ổn định.

    Chính sách về xuất nhập khẩu sữa và thuế:

    Về chính sách xuất nhập khẩu:

    Chính sách của Nhà nước về xuất nhập khẩu sữa trong những năm qua chưa thúc đẩy được phát triển sữa nội địa. Hơn một năm qua giá sữa bột trên thị trường thế giới tăng gấp 2 lần và luôn biến động. Các Công ty chế biến sữa như Vinamilk, Dutchlady đa quan tâm hơn đến phát triển nguồn sữa nguyên liệu tại chỗ. Tuy vậy vẫn chưa có gì đảm bảo chắc chắn chương trình tăng tỷ lệ sữa nội địa của họ cho những năm tiếp theo.

    → Dân số đông, tỷ lệ sinh cao,tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, thu nhập dần cải thiện, đời sống vật chất ngày càng cao vấn đề sức khỏe ngày càng được quan tâm, với một môi trường được thiên nhiên ưu đãi, những chính sách hổ trợ của nhà nước trong việc khuyến khích chăn nuôi và chế biến bò sữa. các chính sách hoạt động của chính phủ trong việc chăm lo sức khỏe chống suy dinh dưỡng khuyến khích người dân dùng sữa để cải thiện vóc dáng, trí tuệ, xương cốt cho tất cả mọi người đặc biệt là trẻ nhỏ và ngườigià. Các chiến dịch uống, phát sữa miễn phí của các công ty sữa tất cả góp phần tạo nên một thị trường tiềm năng cho ngành sữa Việt Nam.

    Báo cáo tổng kết thi trường Việt nam của một công ty sữa đa quốc gia nêu rõ : GDP Việt nam tăng khoảng 8%/năm và tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng vẫn còn khoảng trên 20%. Sân chơi của các doanh nghiệp sữa nằm ở khả năng mua sắm ngày càng lớn của người tiêu dùng với các khoản ngân sách quốc gia dành cho chiến lược phòng chống, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ còn 15 đến dưới 20% trong vòng 10 năm tới. các chính sách chăn nuôi bò đang được đẩy mạnh góp phần tăng cường nguồn nguyên liệu cho các công ty sản xuất sữa trong nước thay vì nhập khẩu, để tăng sức cạnh tranh. Bên cạnh đó việc Việt Nam gia nhập WTO một cơ hội lớn cho sữa việt nam gia nhập thị trường thế giới và học hỏi kinh nghiệm trong việc chế biến chăn nuôi và quản lýĐể hoàn thiện hơn tạo ra những sản phẩm sữa chất lượng tốt và giá cả rẻ hơn. Qua đó chúng ta cũng thấy được mối đe dọa cho ngành sữa việt nam là việc hội nhập tổ chức thương mại thế giới WTO sẽ khiến cho các nhà máy sản xuất sữa nhỏ tại việc nam sẽ không có sức cạnh tranh với các tập đoàn sữa lớn mạnh trên thế giới như Mead Johnson, Abbott. Thêm vào đó chúng ta lại chưa có một mô hình chăn nuôi quản lý một cách hiệu quả. Nguồn nguyên liệu của chúng ta còn thiếu rất nhiều buộc chúng ta luôn phải nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài chính điều ấy làm cho giá của các loại sữa tăng cao chúng ta đa không sử dụng tốt, hiệu quả những tài nguyên quý giá mà thiên nhiên của chúng ta đa ban tặng. tâm lý sính ngoại của người tiêu dùng Việt Nam còn rất cao (70% trong tiêu dùng).

    Về chính sách thuế:

    Theo cam kết gia nhập WTO, múc thuế xuất khẩu sữa bột thành phẩm đến năm 2012 là 25%, nhưng đến nay mức thuế nhập khẩu đang thấp hơn cam kết tạo điều kiện cho các sản phẩm sữa bột nhập khẩu dễ dàng cạnh tranh hơn với các sản phẩm nội địa. Thuế nhập khẩu nguyên liệu cũng thấp hơn cam kết vơi WTO. Hiện Việt Nam vẫn phải nhập khẩu 70% nguyên liệu bột sữa để sản xuất do nguồn cung trong nước không đáp ứng được nhu cầu.

    Thói quen uống sữa của người dân :

    Việt Nam không phải là nước có truyền thống sản xuất sữa, vì vậy đại bộ phận dân chúng chưa có thói quen tiêu thụ sữa. Trẻ em giai đoạn bú sữa mẹ trong cơ thể có men tiêu hoá đường sữa (đường lactose). Khi thôi bú mẹ, nếu không được uống sữa tiếp thì cơ thể mất dần khả năng sản xuất men này. Khi đó đường sữa không được tiêu hoá gây hiện tượng tiêu chảy nhất thời sau khi uống sữa. Chính vì vậy nhiều người lớn không thể uống sữa tươi (sữa chua thì không xảy ra hiện tượng này, vì đường sữa đa chuyển thành axit lactic). Tập cho trẻ em uống sữa đều đặn từ nhỏ, giúp duy trì sự sản sinh men tiêu hoá đường sữa, sẽ tránh được hiện tượng tiêu chảy nói trên. Thêm vào đó so với các thực phẩm khác và thu nhập của đại bộ phận gia đinh Việt Nam (nhất là ở các vùng nông thôn) thì giá cả của các sản phẩm sữa ở Việt Nam vẫn còn khá cao. Còn ở nhiều nước khác, với mức thu nhập cao, việc uống sữa trở thành một điều không thể thiếu được trong thực đơn hàng ngày)

    Những nước có điều kiện kinh tế khá đang xây dựng chương trình sữa học đường, cung cấp miễn phí hoặc giá rất rẻ cho các cháu mẫu giáo và học sinh tiểu học. Điều này không chỉ giúp các cháu phát triển thể chất, còn giúp các cháu có thói quen tiêu thụ sữa khi lớn lên.

    Phân tích ngành sữa:

    Sau vụ sữa nhiễm Melamine ở Trung Quốc, các nước lân cận và một số sản phẩm sữa bột thành phẩm có hàm lượng đạm thấp hơn hàm lượng ghi trên bao bì tiếp tục được phát hiện trong năm 2009 đã góp phần thúc đẩy người tiêu dùng chuyển sang dùng sản phẩm của những thương hiệu có uy tín. Vinamilk xác định đây là thách thức lớn nhưng cũng là cơ hội lớn có một không hai mà công ty phải biết nắm bắt để phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

    Ngành sữa là một trong những ngành có tính ổn định cao, ít bị ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế.

    Theo thống kê cho thấy: Khủng hoảng kinh tế thế giới trong 2 năm qua không ảnh hưởng nhiều đến tiêu thụ sữa tại Việt Nam.

    Tổng doanh thu năm 2009 đạt hơn 18.500 tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2008. Trên thị trường có 4 dòng sản phẩm chính: sữa bột, sữa nước, sữa đặc, sữa chua. Phân khúc thị trường cao cấp chủ yếu nằm trong tay các hãng sữa nước ngoài với các dòng sản phẩm sữa nhập khẩu…tiêu dùng chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn.

    Sữa bột là dòng sản phẩm có cạnh tranh gay gắt nhất bởi lợi nhuận của nhà sản xuất/giá bán lẻ đạt cao nhất (40%). Doanh thu sữa bột công thức năm 2009 đạt hơn 6.590 tỷ đồng, chiếm 35,6% tổng doanh thu toàn ngành. Các sản phẩm nhập khẩu chiếm hơn 70% thị phần.

    Với dòng sản phẩm sữa uống, Friesland Campina và Vinamilk chiếm ưu thế. Năm 2008, thị phần sản phẩm sữa uống của Friesland Campina là 26,6% và Vinamilk là 25,2% (riêng sản phẩm sữa tươi nguyên chất và sữa tiệt trùng, Vinamilk chiếm 55,4% thị phần sữa nước toàn quốc). Tổng doanh thu sữa uống chiếm khoảng 43% doanh thu toàn ngành sữa.

    Thị trường sữa đặc có đường đang có dấu hiệu bão hòa. Thị phần sản phẩm sữa đặc của Vinamilk là 79%, Friesland Campina là 21% và nhu cầu ít thay đổi trong những năm gần đây. Thị trường tiêu thụ chủ yếu là khu vực nông thôn. Doanh thu sữa chua năm 2009 đạt 2.000 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2008. Vinamilk chiếm khoảng 60% thị phần.

    Vinamilk chiếm hơn 80% thị phần sữa chua tại Việt Nam trong năm 2009

    Thị phần sản xuất sữa tại Việt Nam, Vinamilk đang chiếm ưu thế với 35%, theo sau là Dutch Lady chiếm 24%. Ts.Vũ Thị Bạch Nga, Trưởng ban Bảo vệ người tiêu dùng, Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương, cho biết: “Thu nhập của người tiêu dùng tăng cùng với việc hiểu biết hơn về lợi ích của việc uống sữa làm cho nhu cầu tiêu dùng sữa ngày càng tăng cao (20 – 25%/năm, trong đó sữa nước tăng từ 8 – 10%/ năm). Sản lượng sản xuất và các sản phẩm từ sữa cũng tăng nhanh cả về số lượng và chủng loại. Cơ cấu tiêu dùng sữa cũng đang thay đổi, trong đó tiêu dùng sữa nước tăng từ 11% năm 2000 lên 35% năm 2009″.

    2. Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp:

    Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc. Hiện tại công ty có trên 240 NPP trên hệ thống phân phối sản phẩm Vinamilk và có trên 140.000 điểm bán hàng trên hệ thống toàn quốc. Bán hàng qua tất cả các hệ thống Siêu thị trong toàn quốc.

    Sữa nước :

    Sữa nước cho gia đình: sữa tươi nguyên chất, sữa tuoi tiệt trùng Flex Sữa nước cho trẻ em: sữa tiệt trùng Milk Kid

    Sữa chua:

    Sữa chua uống

    Sữa chua ăn

    Sữa chua men sống Probi

    Sữa bột:

    Sữa bột dành chi bà mẹ mang thai và cho con bú: Dielac Mama

    Sữa bột dành cho trẻ em: Dielac Alpha Step 1, Dielac Alpha Step 2, Dielac Alpha 123, Dielac Alpha 456

    Sữa bột dành cho trẻ biếng ăn và suy dinh dưỡng: Dielac Pedia

    Sữa bột dành cho người lớn: Vinamilk Canxi, Dielac Sure, Dielac Diecerna

    Bột ăn dặm Ridielac Alpha

    Sữa đặc có đường:

    Sữa đặc có đường ông thọ

    Sữa đạc có đường ngôi sao Phương Nam

    Ngoài ra còn có các sản phẩm như: kem, phô mai, café và sữa và nước trái cây Vfresh.

    Quy trình công nghệ: sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy, nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất. Là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiệp, sản xuất. Các công ty như Cô gái Hà Lan (công ty trực thuộc của Friesland Foods), Nestle và New Zealand Milk cũng sử dụng công nghệ này và quy trình sản xuất. Ngoài ra, công ty còn sử dụng các dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm sữa và các sản phẩm giá trị công thêm khác.

    Về nguồn lực nhân sự: cho đến nay công ty có hơn 4000 cán bộ công nhân viên đông đảo.

    3. Định hướng kinh doanh và mục tiêu của doanh nghiệp:

    a) Định hướng hoạt động kinh doanh trong tương lai:

    Mặt hàng kinh doanh chính là sữa bột và sữa nước: từ năm 2022 đến 2012 công ty phấn đấu chiếm lính 35% thị phần sữa bột và chiếm 55,4 % thị phần sữa nước.

    Khách hàng và thị trường mục tiêu: Hướng tới đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu sữa bột dinh dưỡng ra quốc tế công ty luôn đa dạng hóa các sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của

    Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ luôn theo sát Vinamilk là Dutch Lady, không chỉ thế thị phần sữa bột trong nước đang bị thao túng, nắm giữ 70% bởi các sản phẩm sữa ngoại

    Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp đó là: “ giá trị cốt lõi” ( chính trực- ý chí- sáng tạo- hiệu quả- tôn trọng- hài hòa các lợi ích- cởi mở)

    Phương châm: “bốn thương hiệu tạo dựng một doanh nghiệp”

    Nguồn lưc chủ yếu để đạt được mục tiêu là:

    Mạng lưới phân phối rộng khắp: qua 240 nhà phân phối cùng với hơn 140.000 điểm bán hàng tại toàn bộ 64 tỉnh thành của cả nước. Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp đất nước

    Hệ thống tủ mát,tủ đông và quy trình kỹ thuật hiện đại được đầu tu lớn đã là rào cản cho dối thủ cạnh tranh nhưng giúp cho công ty tạo ra sản phẩm uy tín chất lượng.

    Hạ tầng cơ sở công nghệ thong tin giúp cho việc điều hành công ty thông suốt

    Ban lãnh đạo tài năng, giàu kinh nghiệm cùng với đội ngũ kỹ sư và công nhân lành nghề

    Uy tín và thương hiệu của công ty.

    b) Đề ra mục tiêu dài hạn:

    Mục tiêu của công ty là tối đa hóa giá trị của các cổ đông. Và doanh thu 20.000 tỷ đồng (tương đương 1 tỷ USD) vào năm 2012, đồng thời dự kiến đứng vào top 50 công ty sữa có doanh thu cao nhất thế giới vào năm 2022 với doanh số 3 tỷ USD mỗi năm.

    4. Phân tích ma trận SWOT và hình thành các chiến lược kinh doanh:

    Ma trận SWOT của công ty Vinamilk:

    Những điểm mạnh (S)

    Những điểm yếu (W)

    Quy mô kinh doanh đang dẫn đầu thị trường sữa Việt Nam

    Thương hiệu Vinamilk là thương hiệu quen thuộc và được người Việt Nam tin dùng trong 34 năm qua.

    Hệ thống phân phối mở rộng ra cả nước và liên tục được mỏ rộng qua các năm giúp đưa sản phẩm của công ty nhanh chóng đến tay người tiêu dùng.

    Sản phẩm đạt chất lượng tốt và được người tiêu dùng yêu thích

    Chuỗi các nhà máy được bố trì dọc Việt Nam giúp giảm chi phí vận chuyển, được đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, được nâng cấp và mở rộng mỗi năm, sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế

    Mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp trong và ngoài nước giúp cho công ty có nguồn cung cấp nguồn hàng hợp lý và giá cả ổn định. Hiện nay, công ty đang thu mua 60% sữa tươi sản xuất tại Việt Nam

    Ban lãnh đạo giàu kinh nghiệm tròn lĩnh vực kinh doanh cà sản xuất sữa. Hệ thống quản trị nội bộ minh bạch, các quy trình cụ thể và chặt chẽ. Ý thức tự thay đổi để nâng cao chất lượng hoạt động được xuyên suốt từ cấp quản lý đến cấp nhân viên.

    Khâu marketing còn yếu nên chưa tạo được thông điệp hiệu quả để quảng bá đến nggười tiêu dùng điểm mạnh của công ty. Công ty có các sản phẩm có 70-99% sữa tươi nhung chưa có cách quảng bá nói lên sự khác biệt đó.

    Công ty có nhiều loại sản phẩm dành cho các dối tượng khác nhau nhưng quy cách đóng gới sản phẩm chưa tạo được sự khác biệt để giúp cho khách hàng nhận điện nhanh nhất.

    Thu mua nguyên liệu chưa tận dụng hết nguồn cung từ hộ nông dân

    Đầu tư của công ty vào nhà máy sữa ở Đà Nẵng chưa hiệu quả

    Thị trường xuất khẩu còn hạn chế và chưa ổn định

    Các cơ hội (O)

    Các nguy cơ (T)

    Điều tiết giá nhất định khi thu mua sữa tươi

    Có nguồn nguyên liệu tập trung hơn, giảm chi phí nhập khẩu nguyên liệu nhờ thừa hưởng chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa từ chính phủ.

    Phát triển và tiêu thụ mạnh thêm được dòng sản phẩm mới về kiểu cách mẫu mã và chất lượng.

    Thu nhập của người dân ngày càng tăng lên, nhu cầu sản phẩm càng cao và họ quan tâm đến nhiều sản phẩm chăm sóc sức khỏe nhiều hơn

    Thị trường sữa bột trong nước đang có cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm nhập ngoại

    Đối thủ luôn luôn có những sản phẩm mới và cách marketing tốt hơn

    Các đối thủ nước ngoài có cách xâm nhập thị trường và marketing tốt hơn.

    à Các chiến lược đưa ra là: chiến lược phát triển

    Nội dung:

    Cũng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng việt nam ·

    Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt nam để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam

    Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải khát có lợi cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực Vfresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát đến từ thiên nhiên và có lợi cho sức khỏe con người

    Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường mà vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các đô thị nhỏ

    Đầu tư toàn diện cả về xây dựng thương hiệu mạnh,phát triển hệ thống sản phẩm mới và nâng cao chất lượng hệ thống phân phối lạnh với mục tiêu đưa ngành hàng lạnh (sữa chua ăn, kem, sữa thanh trùng các loại) thành một ngành hàng có đóng góp chủ lực nhất cho công ty cả về doanh số và lợi nhuận

    Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đánh tin cậy nhất của người Việt Nam để chiếm lĩnh ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới

    Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý hệ thống cung cấp tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và hiệu quả phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy.

    Bài học kinh nghiệm từ những hạn chế trong công tác hoạch định chiến lược của Vinamilk:

    So với tiềm lực của Vinamilk, thì cách làm thương hiệu lẫn các chiến dịch tiếp thị của công ty chưa xứng tầm của công ty sữa quốc gia, cũng như chưa đáng với số tiền phải chi. Quan trọng là Vinamilk được coi là đầu đàn của ngành sản xuất sữa Việt Nam, nhưng bao lâu nay các chương trình của Vinamilk chưa kết hợp với các công ty trong nước, chưa tạo vị thế để dẫn dắt cho các công ty sản xuất sữa nhỏ khác.

    Hội nhập ngày càng sâu, đối thủ ngày càng mạnh, một công ty sữa với thương hiệu mạnh như Vinamilk nên có chiến lược hợp tác với các ông ty nhỏ ở Việt Nam tạo một vòng liên kết để giữ lấy thị trường sữa Việt Nam vốn có nhiều tiềm năng này đúng vị thế của một “anh cả”.

    Chủ động trong nguồn nguyên liệu, giá thu mua sữa cao hơn các doanh nghiệp khác, hệ thống xe đông lạnh vận chuyển tốt, dây chuyền chế biến hiện đại là một lợi thế vượt trội của Vinamilk nhưng tất cả những thế mạnh hơn hẳn này lại chưa được truyền tải đến người tiêu dùng.

    Vinamilk nên gấp rút lên kế hoạch xây dựng lại bộ phận marketing, chiến lược marketing ngắn hạn, dài hạn với các tiêu chí rõ ràng, đặt mục tiêu xây dựng hệ thống thương hiệu mạnh lên hàng đầu.

    Công ty đã có những điều không minh bạch trong việc áp giá thu mua sữa. giá mua cao nhất của Vinamilk là 7450 đồng/kg trước đây là 7900 đồng/kg. ngoài việc hạ thấp giá, Vinamilk còn cắt bỏ những khoản hỗ trợ giao sữa, thức ăn, bảo quản sữa, và khoản hỗ trợ cho trại chăn nuôi lớn.

    Công ty cần có một chính sách rõ ràng trong việc mua nguyên liệu của các hộ chăn nuôi, một phần bản chất là nhà nước làm sao để khích lệ người dân chăn nuôi phát triển hệ thống nguồn nguyên liệu trong nước chứ không một khi người dân bỏ việc chăn nuôi thì việc phung phí tài nguyên vốn rất thuận lợi thì lại phải đi nhập khẩu gây cản trở đến sự phát triển của ngành sữa nói riêng và nền kinh tế nói chung.

    Công ty đã không sử dụng tốt nguồn lực ưu đãi cho việc phát triển mở rộng mạng lưới phân phối trong cả nước, đi ngược lại với chiến lược của công ty, đó là việc Vinamilk phải giao lại phần đất không triển khai hết và phải nộp tiền đất cho khoảng thời gian công ty chiếm giữ phần đất này nhưng không triển khai dự án.

    Công ty cần có kế hoạch đầu tư một các khoa học và hợp lí để không lãng phí nguồn lực.

    C. KẾT LUẬN:

    Một lần nữa ta khẳng định: Muốn thành công, muốn tồn tại và phát triển trong một môi trường kinh doanh luôn luôn biến động, các doanh nghiệp phải chú trọng công tác hoạch định chiến lược: phải nhận thức đúng về sứ mạng của tổ chức, phân tích và đánh giá những tình huống có thể xảy ra, dự báo sự biến động của môi trường đang hoạt động,và quan trọng hơn hết là phải xác định được mục tiêu và con đường đạt được mục tiêu đó.

    Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có đề ra chiến lược kinh doanh nhưng không làm theo hoặc chiến lược kinh doanh sơ sài, không nghiên cứu kỹ lưỡng cũng có thể xem như không có chiến lược kinh doanh.

    Doanh nghiệp cần tập trung vào những vấn đề trọng tâm trong hoạch định chiến lược: công tác nghiên cứu thị trường, xây dựng cách thức tổ chức bán hàng tối ưu, xác định kinh doanh chuyên ngành hay đa ngành? nguồn vốn kinh doanh, xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

    Và cần lưu ý rằng, trong từng giai đoạn, nhất là trong khi môi trường kinh doanh biến động mạnh, doanh nghiệp có thể phải xem xét lại, định lại chiến lược kinh doanh của mình, nhằm kịp thời thay đổi phù hợp với nhu cầu thị trường, phù hợp với điều kiện, năng lực mới.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    Tài liệu ôn tập “Quản trị học” khoa quản trị kinh doanh trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

    Tổng quan về hoạch định và mục tiêu chiến lược (theo trang voer.edu.vn)

    Bài viết “Hoạch đinh chiến lược cho công ty sữa Việt Nam Vinamilk” (theo trang doc.edu.vn)

    Luận văn phân tích các chức năng quản trị (theo trang luanvan.net.vn)

    Tiểu luận “thực trạng công tác hoạch định trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay” (theo trang doc.edu.vn)

    Các file đính kèm theo tài liệu này:

    • tieu_luan_chuc_nang_hoach_dinh_nhom_11_gd_b506_0511.docx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Ghi Âm Trên Iphone 5/ 5S, 6/ 6S/ 6 Plus/ 7/ 7Plus, 8/ 8Plus…
  • Cách Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Iphone 7 Plus
  • Cách Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Iphone Xs Max
  • Cách Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Iphone 11 Pro Đơn Giản?
  • Hướng Dẫn Cách Bật Ghi Âm Trên Iphone Chỉ Với Vài Thao Tác
  • Tiểu Luận Quản Trị Học Chức Năng Hoạch Định Ở Các Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Sở Lý Luận Của Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Yêu Cầu Về Trình Độ Đối Với Trưởng Khoa Dược
  • Vinmec Thông Báo Tuyển Dụng Trưởng Khoa Dược Tại Vinmec Hạ Long, Vinmec Phú Quốc
  • Ví Dụ Minh Hoạ Về Quản Lý Chất Lượng Sản Phẩm
  • Đề Cương Học Phần Hoạch Định Nguồn Nhân Lực Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu
  • Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    MỤC LỤC

    A. LỜI MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………….. 3

    B. NỘI DUNG …………………………………………………………………………………… 5

    CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ……………………………………………………… 5

    I. Khái quát về hoạch định………………………………………………………………… 5

    1. Khái niệm ……………………………………………………………………………………… 5

    2. Tác dụng của hoạch định ………………………………………………………………. 5

    3. Vai trò củ hoạch định ……………………………………………………………………. 5

    4. Các giai đoạn của hoạch định ………………………………………………………… 6

    5. .Phân loại hoạch định ……………………………………………………………………. 7

    II.

    Mục tiêu- nền tảng của hoạch định ……………………………………………… 8

    1. Khái niệm về sứ mạng và mục tiêu ………………………………………………… 8

    1.1

    Sứ mạng (Mission) : …………………………………………………………………… 8

    1.2

    Mục tiêu: …………………………………………………………………………………….. 8

    2. Các loại mục tiêu …………………………………………………………………………… 9

    3. Tầm quan trọng của mục tiêu ………………………………………………………. 10

    III. Cơ sở khoa học của hoạch định …………………………………………………. 10

    IV. Tiến trình hoạch định ……………………………………………………………….. 11

    V. Hoạch định chiến lược …………………………………………………………………. 14

    1. Hoạch định chiến lược …………………………………………………………………. 14

    2. Công cụ hỗ trợ cho hoạch định chiến lược ……………………………………. 15

    2.1

    Ma trận phát triển – BCG (Boston Consulting Group) ……………………. 15

    2.2

    Những chiến lược cạnh tranh tổng loại của M.Porter ……………………… 15

    2.3

    Ma trận SWOT…………………………………………………………………………… 16

    Page 1

    Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    3. Những nguyên tắc cần tuân thủ khi tiến hành hoạch định…………….. 16

    CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH CỦA CÁC

    DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY……………. 18

    I. Đôi nét về doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam…………………………… 18

    1. Khái niệm ……………………………………………………………………………………. 18

    2. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ …………………………………………… 19

    II.

    Thực trạng hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay ……… Error!

    Bookmark not defined.

    1

    Tình hình phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay

    Error! Bookmark not defined.

    2

    Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp phải

    hiện nay: ………………………………………………… Error! Bookmark not defined.

    III. Thực trạng của chức năng hoạch định trong các doanh nghiệp vừa

    và nhỏ…………………………………………………….. Error! Bookmark not defined.

    IV.

    Thực trạng công tác hoạch định ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ… 24

    1. Hoạch định chiến lược …………………………………………………………………. 24

    2. Hoạch định nguồn nhân lực:………………………………………………………… 26

    3. Sự cần thiết phải hoạch định chiến lược trong các doanh nghiệp vừa

    và nhỏ hiện nay:………………………………………………………………………………… 27

    V. Đánh giá và giải pháp ………………………………………………………………….. 28

    1

    Đánh giá ……………………………………………………………………………………… 28

    2

    Một vài giải pháp: ……………………………………………………………………….. 29

    C. KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………. 31

    Page 2

    Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    A. LỜI MỞ ĐẦU

    Hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ

    nói riêng ngày càng quan trọng đối với quà trình phát triển của nền kinh tế

    của nước ta, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay.

    Sau bao nhiêu năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, các doanh nghiệp

    vừa và nhỏ ở Việt Nam đã có bước phát triển mạnh với số lượng tăng nhanh

    góp phần vào việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm làm cho

    nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn, từng bước nâng cao thu nhập, cải

    thiện đời sống nhân dân. Việt Nam đã và đang thực hiện chính sách tự do hoá,

    cải cách kinh tế xã hội. Quá trình hội nhập đã có những tác động mạnh đến

    nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng, nhờ đó tạo

    môi trường kinh doanh thuận tiện giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất

    kinh doanh. Tuy nhiên do xuất phát từ quy mô nhỏ, vốn và nguồn lao động

    hạn chế, năng lực cạnh tranh thấp nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp

    nhiều khó khăn trong việc hoạch định, vì vậy mà vẫn còn hàng ngàn doanh

    nghiệp rơi vào tình trạng biến mất trên thị trường. Công tác hoạch định có

    một vị trí quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp không chỉ trong

    ngắn hạn mà còn cả trong dài hạn, vì vậy mà các doanh nghiệp cả doanh

    nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ đều cần chú trọng đến công tác hoạch

    định của doanh nghiệp. Thiếu tư duy chiến lược, thiếu khả năng hoạch định

    thì hoạt động kinh doanh sẽ không phát triển lâu bền. Việc nhận định công tác

    hoạch định của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

    hiện nay là rất cần thiết, giúp chúng ta nắm bắt được thực trạng từ đó đưa ra

    những biện pháp kiến nghị để thực hiện tốt công tác hoạch định.

     Mục đích nghiên cứu:

     Khảo sát thực trạng công tác hoạch định của các doanh nghiệp vừa và

    nhỏ hiện nay

     Trên cơ sở phân tích thực trạng rút ra những tồn tại, nguyên nhân, từ đó

    đưa ra một số giải pháp.

    Page 3

    Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

     Đối tượng nghiên cứu:

     Công tác hoạch định của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện

    nay.

    Page 4

    Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    B. NỘI DUNG

    CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

    Khái quát về hoạch định

    I.

    Page 5

    Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Page 6

    Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Page 7

    Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

     Phân loại theo hình thức: ta có hoạch định chính sách, hoạch định thủ

    tục, hoạch định quy tắc, hoạch định chương trình, hoạch định ngân

    quỹ…

    II.

    Mục tiêu- nền tảng của hoạch định

    1. Khái niệm về sứ mạng và mục tiêu

    1.1 Sứ mạng (Mission): là bản tuyên bố về lý do tồn tại của tổ chức, sứ

    mạng mô tả khát vọng của một tổ chức, các giá trị và lý do thực hiện

    của một tổ chức. Một bản sứ mạng tốt sẽ là nền tảng quan trọng cho

    việc thiết lập các mục tiêu và kế hoạch một cách có hiệu quả.

    1.2 Mục tiêu: là những trạng thái hoặc những cột mốc mà tổ chức mong

    muốn đạt được trong thời gian nhất định. Mục tiêu là phương tiện để

    thực hiện sứ mạng của tổ chức.

     Muốn xác định mục tiêu hoạch định một cách đúng đắn, chúng ta cần

    căn cứ vào:

    – Chiến lược và sách lược kinh doanh đã lựa chọn

    – Khả năng của mỗi tổ chức

    – Hoàn cảnh khách quan bên ngoài tổ chức

    – Đòi hỏi của các quy luật (kinh tế, chính trị, xã hội,…) khách quan

     Phương pháp xác định mục tiêu: Có nhiều phương pháp xác định mục

    tiêu. Ở đây cần phải giải quyết ít nhất hai vấn đề: ai xác định và xác

    định như thế nào?

     Đối với hoạch định chiến lược thì mục tiêu thường được người lãnh

    đạo cao nhất hay ban lãnh đạo cao nhất quyết định, còn hoạch định

    tác nghiệp thì mục tiêu do chính lãnh đạo của mỗi bộ phận chịu trách

    nhiệm

     Phương pháp xác định mục tiêu:

    + Phương pháp căn cứ vào nhiệm vụ được giao

    + Phương pháp tập thể thông qua quyết định mục tiêu

    + Phương pháp logic

    Page 8

    Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    sứ mạng, các báo cáo hằng năm hoặc lời tuyên bố đến cộng đồng

    hoặc các nhóm lợi ích khác nhau.

     Mục tiêu thật (real goals): là những mục tiêu mà tổ chức đó thực sự

    theo đuổi. Để biết được mục tiêu thật của một tổ chức chúng ta nên

    quan sát những gì mà các thành viên trong tổ chức đó đang làm và

    những gì mà tổ chức đó thực sự ưu tiên.

     Trong thực tế nhiều tổ chức có sự khác nhau giữa các mục tiêu thật

    và mục tiêu tuyên bố, thậm chí có sự đối lập nhau. Ví dụ: mục tiêu

    công bố trước cộng đồng là “bảo vệ môi trường” trong khi thực tế

    hoạt động của họ đang gây ra sự ô nhiễm môi trường trầm trọng.

    3. Tầm quan trọng của mục tiêu

     Giúp nhận dạng các ưu tiên: đây là vai trò hết sức quan trọng của mục

    tiêu.

     Hướng dẫn hành động: nhờ xác định mục tiêu mà hoạt động của các

    bộ phận và các cá nhân trong tổ chức được gắn kết với nhau và cùng

    hướng đến các kết quả quan trọng mà tổ chức mong muốn.

     Cơ sở cho các quyết định: nhờ xác định rõ mục tiêu mà các nhà quản

    trị biết được những gì mà tổ chức đó đang cố gắng đạt được.

     Tiêu chuẩn cho việc thực hiện: mục tiêu đóng vai trò là tiêu chuẩn cho

    việc thực hiện khi nó xác định cụ thể những kết quả sau cùng mà tổ

    chức muốn đạt được.

     Làm hấp dẫn các đối tượng hữu quan bên trong và bên ngoài tổ chức.

    III.Cơ sở khoa học của hoạch định

    Xác định đúng đắn những cơ sở khách quan cần thiết và tất yếu là một đòi

    hỏi khách quan trong công tác hoạch định. Cơ sở khoa học của hoạch định là

    những tiền đề phải có từ trước mà thiếu chúng công tác hoạch định sẽ không

    khoa học và sẽ là trở ngại cho việc tổ chức và thực hiện của công tác này

     Những cơ sở khoa học chủ yếu:

    + Mục tiêu và quyết tâm thực hiện mục tiêu đã đề ra

    Page 10

    Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    + Phân cấp về quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức

    + Đòi hỏi của các quy luật khách quan chi phối hoạt động quản trị

    trong lĩnh vực hoạch định

    IV.

    Tiến trình hoạch định

    Thực hiện một tiến trình hoạch định chặt chẽ là một yếu tố quan trọng

    làm cho hoạch định hữu hiệu. Có nhiều cách sắp xếp và trình bày các bước

    của tiến trình hoạch định, nhưng nhìn chung có 8 bước cơ bản như sau:

    Nhận thức

    cơ hội kinh

    doanh trên

    thị trường

    Lựa chọn

    phương án

    tối ưu

    Page 11

    Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Tiến trình của hoạch định

     Bước 1: Nhận thức một số cơ hội kinh doanh trên thị trường:

    Bước đầu của hoạch định là tìm hiểu cơ hội. Cơ hội có thể có trong hiện tại và

    tương lai. Do đó đòi hỏi nhà quản trị phải có cái nhìn toàn diện, chính xác về

    thị trường cạnh tranh, về nhu cầu khách hàng, về các điểm mạnh và điểm yếu,

    về mục đích cần đạt được trong tương lai.

    Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để nhà quản trị nhận thức

    khả năng và xác định những hoạt động cần được cải tiến, từ đó phân phối các

    nguồn lực một cách hiệu quả, đem lại sự thành công cho doanh nghiệp.

    Việc dự đoán về khả năng xuất hiện cơ hội cũng rất quan trọng đối với doanh

    nghiệp, và đây cũng là bước để doanh nghiệp dự đoán những biến cố có thể

    xảy ra bên cạnh những cơ hội để kịp thời đưa ra những giải pháp xử lý phù

    hợp. Để có thể dự đoán cơ hội nhà quản trị đã tiến hành nghiên cứu thị trường

    với các vấn đề như: sản phẩm, cạnh tranh, nhu cầu khách hàng.

     Bước 2: Thiết lập các mục tiêu:

    Xác định mục tiêu trên cơ sở đánh giá các cơ hội và đe doạ của môi trường,

    các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, và với kết quả cụ thể cần đạt

    được ở những thời điểm cụ thể nhất định. Sau đó xác định công việc cần làm,

    khi nào sẽ bắt đầu thực hiện và khi nào kết thúc hoàn thành, nơi nào cần được

    chú trọng ưu tiên.

     Bước 3: Phát triển các tiền đề để hoạch định:

    Các tiền đề hoạch định: các dự báo, các giả thiết về môi trường, các chính

    sách cơ bản có thể áp dụng, các kế hoạch hiện có của công ty…Nhà quản trị

    cần đánh giá chính xác các tiền đề trên và dự đoán được sự biến động và phát

    triển của nó.

     Bước 4: Xác định các phương án:

    Page 12

    Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Page 13

    Môn Quản trị học

    V.

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Hoạch định chiến lược

    KHẢO SÁT TT

    ĐỂ XÁC ĐỊNH

    CƠ HỘI KD

    XÁC ĐỊNH

    CÁC PHƯƠNG

    ÁN TỐI ƯU

    XÁC ĐỊNH

    HỆ THỐNG

    MỤC TIÊU

    LƯỢNG HÓA

    BẰNG VIỆC

    HOẠCH ĐỊNH

    NGÂN QUỸ

    THỰC HIỆN

    CHIẾN LƯỢC

    KIỂM TRA VÀ

    ĐÁNH GIÁ

    1. Hoạch định chiến lược

     Hoạch định chiến lược: là quá trình ra những quyết định dài hạn, xác

    định ra con đường phát triển của công ty trong những khoảng thời gian

    nhất định, nhằm liên kết các nổ lực của công ty hướng tới mục tiêu.

     Đối với hoạch định hoạch định chiến lược các quản trị ở các doanh

    nghiệp lớn thường dùng một trong bốn chiến lược sau:

     Chiến lược ổn định: đặc tính là không có thay đổi nào đáng kể,

    vẫn phục vụ khách hàng ,cung cấp sản phẩm và dịch vụ như bình

    thường.

    Page 14

    Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

     Chiến lược phát triển: có thể được thực hiện bằng cách trực tiếp

    phát triển thị trường, liên kết sát nhập với các tổ chức khác.

     Chiến lược cắt giảm để tiết kiệm: khi nguồn lực bị hạn chế thì nhà

    quản trị sẽ giảm bớt kích thước hay tính đa dạng của những hoạt

    động tổ chức.

     Chiến lược phối hợp: là có thể theo đuổi một lúc hai, ba chiến

    lược trên.

    2. Công cụ hỗ trợ cho hoạch định chiến lược

    2.1 Ma trận phát triển – BCG (Boston Consulting Group)

    Ma trận phát triển được chia làm 4 ô chữ nhật, mỗi ô thể hiện một vị thế khác

    nhau của các đơn vị.

     Ô dấu hỏi (question marks).

     Ô ngôi sao (stars).

     Ô bò tiền (cash cow).

     Ô con chó (dogs).

    Việc phân tích BCG giúp ích rất nhiều cho công tác hoạch định. Nó giúp các

    nhà quản trị xác định mục tiêu hoạt động trong từng thời kỳ phù hợp với đặc

    điểm hoạt động của từng đơn vị. Có 4 chiến lược từ ma trận BCG:

     Xây dựng (build)

     Duy trì (hold)

     Gặt hái (harvest)

     Loại bỏ (disverst)

    2.2 Những chiến lược cạnh tranh tổng loại của M.Porter

    Do giáo sư M. Peter của trường đại học Harward (Mỹ) đề xướng một

    phương pháp có thể thay thế cho ma trận phát triển vừa nêu trên. Nội dung

    chủ yếu 3 chiến lược tổng loại của giáo sư M. Perter được trình bày như

    sau:

    Page 15

    Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

     Hoạch định phải gắn liền với những yếu tố khác của hệ thống quản

    trị doanh nghiệp như hệ thống kiểm tra, hệ thống thông tin.

     Các quản trị viên tác nghiệp cần tham gia trực tiếp vào tiến trình

    hoạch định để họ có trách nhiệm và gắn bó với công việc mà học sẽ

    phải thực hiện sau này.

     Chức năng Hoạch định:

    Hoạch định là một trong bốn chức năng thiết yếu của một quản trị viên, đồng

    thời được coi là một chức năng ưu tiên hay là nền tảng của quản trị. Trong

    môi trường kinh doanh năng động hiện nay thì việc thực hiện hoạch định một

    cách hiệu quả càng trở nên quan trọng trong việc tạo nên sự thành công của

    doanh nghiệp.

    Page 17

    Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH CỦA CÁC

    DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

    I.

    Đôi nét về doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

    1. Khái niệm

    Có nhiều quan niệm khác nhau về doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuy nhiên đa

    phần các định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ đều sử dụng số lượng lao

    động thường xuyên như là một tiêu chí ưu tiên ngoài ra còn sử dụng vốn, quy

    mô doanh thu…

    Doanh nghiệp nhỏ và vừa hay còn gọi là doanh nghiệp vừa và nhỏ: là những

    doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Doanh

    nghiệp nhỏ và vừa có thể chia làm ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là

    doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa

    Quy mô

    Doanh

    Khu vực

    nghiệp siêu

    Doanh nghiệp nhỏ

    Doanh nghiệp vừa

    nhỏ

    Số lao động Tổng nguồn Số lao động Tổng

    vốn

    I.Nông

    lâm 10

    nghiệp

    vốn

    người 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200

    và trở xuống

    trở xuống

    nghiệp

    10

    và trở xuống

    trở xuống

    người

    10

    triệu đồng

    đến

    300 người

    đến đồng đến 100 người

    200 người

    triệu đồng

    đến

    300 người

    người 10 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 10 tỷ Từ trên 50

    mại và dịch trở xuống

    vụ

    đến đồng đến 100 người

    người 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200

    xây dựng

    III.Thương

    người

    200 người

    thủy sản

    II.Công

    nguồn Số lao động

    trở xuống

    người

    đến đồng đến 50 người

    50 người

    Page 18

    triệu đồng

    đến

    100 người

    Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    2. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ

    Ở mỗi nền kinh tế của mỗi quốc gia khác nhau thì vai trò của doanh nghiệp

    vừa và nhỏ cũng khác nhau:

     Giữa vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp vừa và nhỏ

    thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở

    Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%).

    Vì thế đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể.

     Giữa vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế các doanh

    nghiệp vừa và nhỏ là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự

    điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có

    được sự ổn định. Vì thế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ được ví là thanh

    giảm sốc cho nền kinh tế.

     Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô

    nhỏ nên dễ điều chỉnh hoạt động.

     Tạo nên nghành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp

    vừa và nhỏ thường xuyên chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết

    được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh.

     Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ

    sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp vừa và nhỏ

    lại có mặt ở khắp cả các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào

    thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương.

    II.

    Thực trạng hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay

    1. Tình hình phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay

    Những năm qua các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển mạnh mẽ, chiếm hơn

    97% số doanh nghiệp cả nước. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò

    quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy

    động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xoá đối giảm nghèo ở địa

    phương, hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của doanh nghiệp lớn, trong đó có

    lĩnh vực công nghệ hỗ trợ.

    Page 19

    Môn Quản trị học

    Nhóm 7

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Tuy nhiên năm 2011, do tình hình kinh tế khó khăn, giá nguyên liệu đầu vào

    liên tục tăng, sản phẩm tiêu thụ chậm, tồn kho nhiều, số doanh nghiệp vừa và

    nhỏ giải thể, ngừng hoạt động, phá sản tăng nhiều. Điều này đặt ra cho các bộ,

    ngành, địa phương cần có những giải pháp đồng bộ để tháo gỡ khó khăn, tạo

    điều kiện thuận lợi, nâng cao năng lực cạnh tranh để doanh nghiệp vừa và nhỏ

    phát triển bền vững.

    Theo Bộ kế hoạch và Đầu tư, năm 2011, cả nước có 77,548 doanh nghiệp

    đăng ký thành lập mới, giảm 7,2% so năm 2010. Có 53.972 doanh nghiệp giải

    thể, ngừng hoạt động, tăng 24,3% so với năm trước. Riêng 2 tháng đầu năm

    có 10.119 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn 55.674 tỷ

    đồng; có 2.759 doanh nghiệp giải thể ngừng hoạt động; 2.763 doanh nghiệp bị

    thu hồi giấy phép hoạt động, hầu hết trong số này là doanh nghiệp vừa và nhỏ.

    Theo Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam (VINASME) Cao

    Sĩ Liêm, hiện cả nước có gần 500 doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiếm hơn 97%

    tổng số doanh nghiệp. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra 45% đến 50% khối

    lượng hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, đóng góp 20% cho ngân sách nhà

    nước, thu hút 56% số lao động trong các doanh nghiệp. Đây là một trong

    những yếu tố đóng góp tích cực vào an sinh xã hội, xoá đói, giảm nghèo bởi

    với tính linh hoạt, các doanh nghiệp này có thể đi vào tận các vùng, miền.

    2. Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp phải

    hiện nay:

    Thuận lợi:

     Các doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng khởi sự và hoạt động nhạy bén

    theo cơ chế thị trường do vốn ít, lao động không đòi hỏi chuyên môn cao,

    dễ hoạt động cũng như dễ rút lui khỏi lĩnh vực kinh doanh. Tổ chức quản

    lý của doanh nghiệp vừa và nhỏ rất gọn nhẹ, vì vậy khi gặp khó khăn nội

    bộ doanh nghiệp có thể dễ dàng bàn bạc đi đến thống nhất.

    Page 20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top Phần Mềm Ghi Âm Cuộc Gọi Tự Động Cho Iphone
  • Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Điện Thoại Iphone
  • Mẹo Kiểm Tra Iphone 6S Plus Cũ Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra Iphone 6S Cũ Đơn Giản Và Chi Tiết Nhất
  • Quyền Hạn Của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị, Giám Đốc Trong Công Ty Cổ Phần
  • Bài Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Hoạt Động Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Công Cụ Hỗ Trợ Hoạch Định
  • Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Trị
  • Hành Chính Văn Phòng Là Gì? Tất Tần Tật Về Nghề Hành Chính Văn Phòng
  • 6 Câu Hỏi Quan Trọng Trong Hoạch Định Chiến Lược
  • Mô Hình Hoạch Định Kế Nhiệm Và Những Câu Hỏi Thường Gặp
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

    MÔN QUẢN TRỊ HỌC

    BÀI TIỂU LUẬN

    “CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH TRONG

    HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ”

    Bối cảnh toàn cầu hoá ngày càng sâu và rộng như hiện nay đã mở ra một

    thời đại mới – thời đại hội nhập, tạo ra nhiều cơ hội phát triển nhưng bên cạnh đó

    cũng tiềm ẩn không ít thách thức cho các tổ chức, doanh nghiệp. Trong những năm

    gần đây, trước sự biến động của nền kinh tế thế giới, một doanh nghiệp muốn

    thành công, muốn tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi phải biết mình đang làm

    gì, mình sẽ làm gì và nếu làm như vậy thì kết quả sẽ là gì? Phải có những chiến

    lược kinh doanh đúng đắn và hiệu quả. Công ty hoạt động mà không có chiến lược

    ví như một người đi trên đường mà không xác định mình đi đâu, về đâu, cứ mặc

    cho đám đông (thị trường và đối thủ) đẩy theo hướng nào thì dịch chuyển theo

    hướng đấy. Từ đó ta thấy được tầm quan trọng của hoạch định trong quản trị.

    Vì vậy mà nhóm 11 giảng đường B506 chúng em xin phép làm bài tiểu luận

    này, trình bày một cách tổng quát nhất tiến trình hoạch định, bao gồm cả việc phát

    triển các sứ mệnh của doanh nghiệp. Chúng em cũng xem xét bản chất của các

    mục tiêu doanh nghiệp và mô hình giúp giải thích cách thức thực hiện mục tiêu.

    Tiếp theo nghiên cứu mối liên kết giữa các mục tiêu và hoạch định, xem xét các kế

    hoạch theo các cấp độ khác nhau, phạm vi của việc sử dụng định kì của hoạch

    định, thời gian hoạch định như thế nào; xem xét vai trò của các mục tiêu và kế

    hoạch trong việc thúc đẩy đổi mới; khám phá các bước trong quản trị theo mục tiêu

    và xem xét ưu nhược điểm chính của quản trị theo mục tiêu – MBO. Cuối cùng

    chúng em xin phép lấy ví dụ về hoạch định chiến lược của công ty sữa vinamilk để

    làm rõ những lí thuyết, giúp mọi người hiểu rõ hơn về chức năng hoạch định.

    Là lần đầu tiên nghiên cứu vấn đề này, dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn

    chúng em sẽ không tránh khỏi những sai sót trong nhận thức về hoạch định. Chúng

    em mong thầy có thể chỉ ra những sai sót và đưa ra hướng dẫn để chúng em hoàn

    thiện hơn bài tiểu luận này, cũng như có cái nhìn đúng đắn về hoạch định, để có

    thể áp dụng trong quá trình làm việc trong tương lai của chúng em.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy.

    TP Hồ Chí Minh, ngày 7 tháng 9 năm 2014

    Nhóm 11

    CÁC THÀNH VIÊN TRONG

    NHÓM 11 GIẢNG ĐƯỜNG B506:

    STT

    THÀNH VIÊN

    1.

    Nguyễn Thị Mỹ Duyên

    2.

    Bùi Bảo Ngữ

    3.

    Lâm Tuyết My

    4.

    Thái Thị Tuyết Nga

    5.

    Nguyễn Thị Thu Hiền

    6.

    Bạch Ngọc Quỳnh Như

    7.

    Phạm Phương Uyên

    MỤC LỤC:

    A. NỘI DUNG: ………………………………………………………………………………………………………………….

    4

    Tổng quan về hoạch định:……………………………………………………………………………………………. 4

    Khái niệm và vai trò của hoạch định:…………………………………………………………………………. 4

    2.

    Lợi ích của hoạch định: ……………………………………………………………………………………………. 5

    3.

    Các loại hoạch định: ………………………………………………………………………………………………… 5

    4.

    Quá trình cơ bản của hoạch định:………………………………………………………………………………. 8

    5.

    Công cụ và kĩ thuật hoạch định:………………………………………………………………………………. 12

    6.

    Trở ngại tiềm tàng đối với hoạch định: …………………………………………………………………….. 15

    II. Mục tiêu – nền tảng của hoạch định: …………………………………………………………………………….. 16

    1.

    Khái niệm và vai trò của mục tiêu: ………………………………………………………………………….. 16

    2.

    Phân loại mục tiêu: ………………………………………………………………………………………………… 17

    3.

    Các yêu cầu đối với mục tiêu: …………………………………………………………………………………. 20

    4.

    Các bước thiết lập mục tiêu:……………………………………………………………………………………. 21

    5.

    Cam kết thực hiện mục tiêu: …………………………………………………………………………………… 22

    6.

    Mục tiêu và hành vi của nhân viên:………………………………………………………………………….. 23

    7.

    Rủi ro tiềm tàng trong xác lập mục tiêu: …………………………………………………………………… 23

    8.

    Các cách tiếp cạnh trong việc thiết lập mục tiêu:……………………………………………………….. 24

    B. VÍ DỤ VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG THỰC TIỄN: ………………………………………

    27

    I. MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP:…………………………………………………………………………….. 27

    II. HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP: ……………………………………………….. 27

    1. Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp:……………………………………………….. 27

    2. Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp: …………………………………………………………………. 31

    3. Định hướng kinh doanh và mục tiêu của doanh nghiệp: ………………………………………………… 33

    4. Phân tích ma trận SWOT và hình thành các chiến lược kinh doanh: ……………………………….. 34

    C. KẾT LUẬN: …………………………………………………………………………………………………………………..

    39

    D. TÀI LIỆU THAM KHẢO: …………………………………………………………………………………………….

    39

    Chức năng hoạch định trong hoạt động quản trị

    GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận

    A. NỘI DUNG:

    I. Tổng quan về hoạch định:

    1. Khái niệm và vai trò của hoạch định:

    Hoạch định là quá trình thiết lập các mục tiêu và xác định cách thức để thực

    hiện các mục tiêu đó.

    Tất cả những nhà quản lí đều làm công viêc hoạch định để lựa chọn sứ mạng,

    mục tiêu của tổ chức và những chiến lược để thực hiện mục tiêu đã đề ra cùng với

    việc xác định mục tiêu của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trên cơ sở mục tiêu chung

    của doanh nghiệp.

    Hoạch định có thể được định nghĩa trên phương diện chính thức (viết ra giấy)

    hoặc phi chính thức (không viết ra giấy).

    Hoạch định là một trong bốn chức năng thiết yếu của một quản trị viên, đồng

    thời được coi là một chức năng ưu tiên hay là nền tảng của quản trị, cung cấp một

    hệ thống nhận thức về phương hướng hoạt động của tổ chức như sau:

     Tổ chức: phân phối và sắp xếp nguồn lực để hoàn thành nhiệm vụ

     Lãnh đạo: hướng dẫn nổ lực của nguồn nhân lực để đảm bảo mức độ

    thành công của nhiệm vụ cao

     Kiểm soát: kiểm soát việc hoàn thành nhiệm vụ và thực hiện hành

    động điều chỉnh cần thiết

    Vai trò của hoạ ch đị nh:

     Cho biết hướng đi của doanh nghiệp.

     Giảm được sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí

     Giúp tổ chức có thể thích nghi được với sự thay đổi của môi trường bên ngoài.

    Do vậy hoạch định có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp

     Nhờ có hoạch định mà một tổ chức có thể phát triển tinh thần làm việc tập thể.

    Khi mỗi người trong tập thể cùng nhau hành động và đều biết rằng mình

    muốn đạt cái gì, thì kết quả đạt được sẽ cao hơn

     Thiết lập nên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra.

    Muốn cho công tác hoạch định đạt được kết quả mong muốn thì nó phải đáp

    ứng được các yêu cầu: Khoa học, khách quan, hệ thống, nhất quán, khả thi, cụ thể,

    linh hoạt, phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn.

    Nhóm 11 GĐ B506

    Trang 4

    Nhóm 11 GĐ B506

    Trang 5

    Nhóm 11 GĐ B506

    Trang 6

    Nhóm 11 GĐ B506

    Trang 7

    Chức năng hoạch định trong hoạt động quản trị

    GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận

    Chỉ ra những hạn chế quan trọng và phác thảo những hành động mong muốn

    Vd: nhiều cửa hàng bán lẻ có chính sách trả lịa hàng hóa đòi hỏi phải kèm

    theo biên nhận bán hàng

    Xác định như là nguyên tắc mô tả các hành động cần được thực hiện trong một

    tình huống cụ thể

    Vd: các ngân hàng có quy trình vận hành tiêu chuẩn SOPs để quản lí công việc

    của các thu ngân về cách xử lid tiền gửi như thế nào. SOPs rất tốt cho đào tạo

    nhân viên mới.

    Quy tắ c:

    Là những tuyên bố hành động cụ thể để thực hiện hoặc không thực hiện trong

    một tình huống nhất định

    Không xác định các bước thực hiện, nó chỉ chính xác những gì phải được thực

    hiện hay không phải được thực hiện

    Không có tính linh hoạt và phải tuân thủ nghiêm ngặt khi thực hiện.

    a1) Chu kì đời sống của một tổ chức:

    Những tổ chức cũng phải trải qua một chu kì đời sống, lầm lượt qua các giai đoạn:

    thành hình, phát triển, trưởng thành, và có thể suy thoái. Hoạch định không giống

    nhau trong các giai đoạn đó.

    Hình 1: kế hoạch và chu kì đời sống của tổ chức

    Thành hình

    Những kế

    hoạch

    hướng dẫn

    _Trong giai đoạn thành hình, người quản trị phải dựa nhiều vào những kế hoạch

    hướng dẫn vì giai đoạn này cần hết sức linh động: mục tiêu chỉ có tính thử thách,

    nguồn lực sẵn có không chắc chắn, khách hàng chưa bền chặt.

    _ Trong giai đoạn phát triển, những kế hoạch cần phải xác định hơn vì mục tiêu rõ

    ràng hơn, tài nguyên được đảm bảo hơn, và quan hệ với khách hàng bền chặt hơn.

    _ Từ giai đoạn trưởng thành sang suy thoái, những kế hoạch đi từ xác định sang

    hướng dẫn, trong khi những mục tiêu được xét lại, những nguồn lực được cấp phát

    lại, và cần tới những sự điều chỉnh khác.

    Thời gian của hoạch định cũng phải liên hệ với chu kì đời sống: kế hoạch

    ngắn hạn cho sự linh động tối đa nên ưu tiên cho giai đoạn thành hình và suy thoái.

    Ở giai đoạn trưởng thành, suổn định đạt mức cao nhất thì kế hoạch dài hạn sẽ có

    lợi nhất.

    a2) Mức độ bất trắc của hoàn cảnh:

    Sự bất trắc của hoàn cảnh càng lớn thì càng phải dùng những kế hoạch hướng dẫn

    và ngắn hạn. Nếu có những thay đổi nhanh chóng và quan trọng về mặt kĩ thuật, xã

    hội, kinh tế, pháp luật,… thì những đường lối rất xác định và thiết lập tỉ mĩ không

    những không giúp ít cho sự thực hiện của tổ chức mà còn làm trỏ ngại nữa.

    Khi độ bất trắc cao, những kế hoạch xac định phải được sửa lại cho phù hợp với

    biến đổi, làm tốn kém và giảm hiệu suất. Sự thay đổi càng lớn thì kế hoạch càng

    Phân tích SWOT giúp cho nhà quản trị đề ra mục tiêu chiến lược một cách khoa

    học nhằm khai thác cơ hội, né tránh đe dọa trên cơ sở phát huy mặt mạnh và khắc

    phục mặt yếu.

    Điều kiện môi

    trường

    Điều kiện nội bộ

    S: Các điểm mạnh

    Liệt kê những điểm mạnh tiêu biểu

    W: Các điểm yếu

    Liệt kê những điểm yếu quan trọng

    Các bước thực hiện phân tích SWOT:

     Bước 1: phân tích các điều kiện môi trường và điều kiện nội bộ của tổ chức

     Bước 2: dựa vào dữ liệu phân tích môi trường và nội bộ của tổ chức, ta chia

    ra thành 4 nhóm:

    – Các điều kiện nội bộ có ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động của tổ

    chức (các điểm mạnh) – S

    – Các điều kiện nội bộ có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động của tổ

    chức (các điểm yếu) – W

    – Các điều kiện môi trường có ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động của tổ

    chức (các điểm mạnh) – O

    – Các điều kiện môi trường có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động của tổ

    chức (các điểm yếu) – T

     Bước 3: sắp xếp S,W,O,T vào trong một ma trận

     Bước 4: thiết lập các kết hợp SO,ST,WO,WT để tìm giải pháp hoạch định.

     Các giải pháp đều phải xuất phát từ việc sử dụng các điều kiện nội bộ

    g) Hoạ ch đị nh – t hú c đ ẩy sự đ ổi mớ i:

     Hoạch định đóng vai trò quan trọng trong sự đổi mới doanh nghiệp thông qua

    sứ mệnh, mục tiêu và kế hoạch thực hiện

     Định hướng các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp luôn hướng tới sự đổi mới

    và thường đc khởi xướng từ các nhà quản trị cấp cao

     Các thành phần mục tiêu cũng hỗ trợ đổi mới.

    Vd: tại cấp độ chiến lược, các mục tiêu chiến lược thể hiện như sau: “Trong

    vòng 5 năm, doanh nghiệp sẽ là nhà cung cấp số một về chip bán dẫn hiện đại

    nhất trong khu vực”. Tại cấp độ chiến thuật, mục tiêu tương ứng là “trong vòng

    2 năm, bộ thiết bị lập trường logic sẽ giới thiệu 20 sản phẩm mới”. Cuối cùng ở

    cấp độ tác nghiệp, mục tiêu cụ thể của đơn vị là “trong vòng 1 năm, các đơn vị

    sẽ có 1 mẫu thử nghiệm làm việc sau cuộc họp đặc điểm kỹ thuật tổng hợp…”.

    Vì vậy mỗi cấp độ của mục tiêu đều có thể khuyến khích sự đổi mới.

     Các thành phần của kế hoạch cũng có vai trò trong sự đổi mới. Các kế hoạch

    thực tế thường thể hiện rất linh hoạt

    Khả năng đạt được mục tiêu, kế hoạch thực hiện sáng tạo có thể được tăng lên nếu

    các nhà quản trị đảm bảo tốt các đk thúc đẩy đổi mới trong doanh nghiệp như: cơ

    cấu doanh nghiệp, các cấp quản trị, các nguồn lực, giao tiếp và lãnh đạo…

    6. Trở ngại tiềm tàng đối với hoạch định:

    Một số trở ngại tiềm tàng đe dọa khả năng xây dựng kế hoạch hiểu quả của doanh

    nghiệp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Trưởng Khoa Dược Tại Hà Nội Lương 20.tr
  • Quản Trị Kinh Doanh : Khoa Dược Bv
  • Chức Năng Hoạch Định Của Nhà Quản Trị Giải Quyết 7 Vấn Đề
  • Các Câu Hỏi Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Học
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 13 (Có Đáp Án): Chính Sách Giáo Dục Và Đào Tạo, Khoa Học Và Công Nghệ, Văn Hóa (Phần 2).
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100