Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng

--- Bài mới hơn ---

  • Câu 1: Việc Tải File Dữ Liệu Từ Internet Bị Chậm Là Do Nguyên Nhân, Bạn Sử Dụng Lựa Chọn Nào?
  • Chọn Color Scheme (Bảng Màu) Của Riêng Bạn
  • Powerpoint (Phần 1): Kĩ Năng Cơ Bản
  • Medlatec : Gói Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp: T3, Ft4, Tsh
  • Hormone Tsh Và Ý Nghĩa Trong Chẩn Đoán Sàng Lọc Các Bệnh Lý Tuyến Giáp
  • * Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng : Hệ hô hấp gồm :

    * Đường dẫn khí : gồm các bộ phận : mũi, họng, thanh quản, khí quản và phế quản

    – Mũi : Có xoang rộng được phủ lớp niêm mạc có nhiều lông và tuyến tiết nhày. Dưới lớp niêm mạc có mạng mao mạch dày đặc. Lông và chất nhày có tác dụng giữ bụi của không khí khi qua xoang mũi; mạng mao mạch có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi đi vào phổi.

    – Họng : Là nơi thông giữa đường hô hấp và đường tiêu hóa. Ở họng có 6 tuyến amidan và 1 tuyến V. A chứa nhiều tế bào limpho, góp phần diệt vi khuẩn trong không khí qua họng.

    – Thanh quản, khí quản và phế quản :

    + Thanh quản : Vừa là cơ quan hô hấp, vừa có vai trò phát âm tạo tiếng nói, được cấu tạo bằng sụn và các dây chằng.

    + Khí quản : Được cấu tạo bởi 15 đến 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau. Mặt trong khí quản có lớp niêm mạc chứa tuyến tiết nhày với nhiều lông rung động liên tục.

    + Phế quản : Được cấu tạo bởi các vòng sụn; ở phế quản, tận nơi cuối cùng của phế quản tiếp xúc với phế nang thì được cấu tạo bằng các thớ cơ.

    Thanh quản, khí quản, phế quản đều có chức năng chung là dẫn khí ra vào phổi. Các lông khí quản rung động có khả năng cản các vật lạ nhỏ rơi vào. Sụn thanh thiệt của thanh quản có tác dụng như một nắp đậy, ngăn thức ăn vào thanh quản khi cơ thể nuốt thức ăn.

    * Hai lá phổi :

    – Cấu tạo :

    Người có 2 lá phổi nằm trong khoang ngực. Phổi phải có 3 thuỳ, phổi trái có 2 thuỳ.

    Phổi được bao bọc bên ngoài là hai lớp màng mỏng; lớp màng ngoài dính sát vào lồng ngực; giữa hai lớp màng có chất dịch nhờn có tác dụng làm giảm lực ma sát của phổi vào lồng ngực lúc phổi căng lên khi hít vào.

    Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bọc bởi mạng mao mạch dày đặc. Số lượng phế nang của phổi người rất lớn, khoảng 700 triệu đến 800 triệu phế nang.

    – Chức năng : Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường. Nhờ hoạt động trao đổi này, khí oxi được đưa vào máu để cung cấp cho các tế bào và khí thải CO2 từ tế bào theo máu đến phổi thải ra môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?
  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúngnêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng ? Biện Pháp Bảo Vệ Hô Hấp Tránh Khỏi Các Tác Nhân Gây Hại. Trả Lời Cụ Thể Dùm Nha !!!!!! Mình Cảm Ơn :))

    --- Bài mới hơn ---

  • Phế Quản Là Gì? Vị Trí Và Chức Năng Của Phế Quản Trong Cơ Thể
  • Tìm Hiểu Hệ Thống Phế Quản Ở Người
  • Phế Quản Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng, Vị Trí, Một Số Bệnh Liên Quan
  • Phế Quản Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Và Bệnh Lý Thường Gặp
  • Điều Trị Hen Phế Quản, Thuốc Hay Thực Phẩm Chức Năng?
  • * Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng : Hệ hô hấp gồm :

    * Đường dẫn khí : gồm các bộ phận : mũi, họng, thanh quản, khí quản và phế quản

    – Mũi : Có xoang rộng được phủ lớp niêm mạc có nhiều lông và tuyến tiết nhày. Dưới lớp niêm mạc có mạng mao mạch dày đặc. Lông và chất nhày có tác dụng giữ bụi của không khí khi qua xoang mũi; mạng mao mạch có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi đi vào phổi.

    – Họng : Là nơi thông giữa đường hô hấp và đường tiêu hóa. Ở họng có 6 tuyến amidan và 1 tuyến V. A chứa nhiều tế bào limpho, góp phần diệt vi khuẩn trong không khí qua họng.

    – Thanh quản, khí quản và phế quản :

    + Thanh quản : Vừa là cơ quan hô hấp, vừa có vai trò phát âm tạo tiếng nói, được cấu tạo bằng sụn và các dây chằng.

    + Khí quản : Được cấu tạo bởi 15 đến 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau. Mặt trong khí quản có lớp niêm mạc chứa tuyến tiết nhày với nhiều lông rung động liên tục.

    + Phế quản : Được cấu tạo bởi các vòng sụn; ở phế quản, tận nơi cuối cùng của phế quản tiếp xúc với phế nang thì được cấu tạo bằng các thớ cơ.

    Thanh quản, khí quản, phế quản đều có chức năng chung là dẫn khí ra vào phổi. Các lông khí quản rung động có khả năng cản các vật lạ nhỏ rơi vào. Sụn thanh thiệt của thanh quản có tác dụng như một nắp đậy, ngăn thức ăn vào thanh quản khi cơ thể nuốt thức ăn.

    * Hai lá phổi :

    – Cấu tạo :

    Người có 2 lá phổi nằm trong khoang ngực. Phổi phải có 3 thuỳ, phổi trái có 2 thuỳ.

    Phổi được bao bọc bên ngoài là hai lớp màng mỏng; lớp màng ngoài dính sát vào lồng ngực; giữa hai lớp màng có chất dịch nhờn có tác dụng làm giảm lực ma sát của phổi vào lồng ngực lúc phổi căng lên khi hít vào.

    Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bọc bởi mạng mao mạch dày đặc. Số lượng phế nang của phổi người rất lớn, khoảng 700 triệu đến 800 triệu phế nang.

    – Chức năng : Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường. Nhờ hoạt động trao đổi này, khí oxi được đưa vào máu để cung cấp cho các tế bào và khí thải CO2 từ tế bào theo máu đến phổi thải ra môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nguyên Nhân Chính Gây Suy Giảm Chức Năng Gan
  • Cẩn Thận Suy Giảm Chức Năng Gan Nghiêm Trọng Do Bệnh Nóng Gan Gây Ra!
  • Thiết Chế Xã Hội (Social Institutions) Là Gì? Chức Năng
  • Giáo Trình Chương Vi : Thiết Chế Xã Hội
  • Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội
  • A) Trình Bày Đặc Điểm Các Cơ Quan Của Hệ Hô Hấp. B) Chức Năng Của Các Cơ Quan Hệ Hô Hấp Là Gì? C) Dung Tích Phổi Là Gì? Nêu Cấu Tạo Của Dung Tích Phổi.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Hô Hấp Là Gì? Đặc Điểm Và Chức Năng Của Họ
  • Đường Hô Hấp Trên Là Gì? Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Nêu Cơ Quan Quan Trọng Nhất Trong Hệ Hô Hấp
  • Bài 15: Hệ Hô Hấp
  • Chăm Sóc Sức Khỏe Đường Hô Hấp Cho Bé Nhờ Thực Phẩm Chức Năng
  • Đáp án:

    a.+b.

    Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng

    Hệ hô hấp gồm 2 phần: Đường dẫn khí và 2 lá phổi

    Đường dẫn khí:

    Cấu tạo: gồm các cơ quan: mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản.

    Mũi: có nhiều lông mũi, có lớp niêm mạc tiết chất nhầy, có lớp mao mạch dày đặc.

    Thanh quản: Có nắp thanh quản có thể cử động đậy kín đường hô hấp.

    Khí quản: Cấu tạo bởi 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau, có lớp niêm mạc

    tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục.

    Phế Quản: Cấu tạo bởi các vòng sụn, ở phế quản nơi tiếp xúc với các phế nang thì

    không có vòng sụn mà là các thớ cơ.

    Chức năng: Dẫn không khí vào và ra khỏi phổi; làm sạch, làm ấm và làm ẩm không

    khí vào phổi; bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại.

    Chức năng này được thực hiện tốt nhờ dường dẫn khí có cấu tạo với những đặc

    điểm phù hợp sau:

    Toàn bộ đường dẫn khí đều được lót nhẹ bởi niêm mạc và phần lớn có khả năng

    tiết chất nhày (làm ẩm và làm sạch không khí nhờ kết dính các hạt bụi nhỏ), có

    nhiều mao mạch (làm ấm không khí).

    Phần ngoài khoang mũi có nhiều lông, có tác dụng cản các hạt bụi lớn (làm

    sạch không khí và bảo vệ phổi).

    Lớp niêm mạc khí quản có các lông rung chuyển động liên tục để quét các bụi

    bặm dính vào ra phía ngoài.

    Hai lá phổi:

    Cấu tạo:

    Bao ngoài hai lá phổi là hai lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính

    với phổi, giữa 2 lớp có chất dịch giúp phổi nở rộng và xốp

    Đơn vị cấu tạo phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bọc bởi

    mạng mao mạch dày đặc. Có tới 700 – 800 triệu phế nang (túi phổi) cấu tạo nên

    phổi làm cho diện tích bé mặt trao đổi khí lên tới 70 – 80m2.

    Chức năng: trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài.

    c.Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà một mà cơ thể có thể hít vào và thở ra.

    cấu tạo của dung tích phổi:

    Dung tích sông phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cận. Dung tích phối phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong đó tuổi phát triển, sau đó độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 36. Thực Hành: Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ
  • Nêu Đặc Điểm Hô Hấp, Di Chuyển, Tuần Hoàn Và Bài Tiết Của Ếch, Bò Sát, Chim Và Thú
  • Vai Trò Chỉ Số Ggt Trong Chẩn Đoán Chức Năng Gan, Thận Và Lách
  • Điều Trị Suy Giảm Chức Năng Gan Như Thế Nào
  • Hiệu Chỉnh Liều Thuốc Đối Với Bệnh Nhân Suy Giảm Chức Năng Gan Thận
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cơ Quan Hô Hấp?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Iphone 7, Iphone 7 Plus Cho Người Mới
  • Cách Sử Dụng Pin Iphone 7 Plus Lâu Hơn Mà Không Bị Chai
  • Iphone 7 Plus Có Chống Nước Không? Những Lưu Ý Khi Sử Dụng!
  • Iphone 7 Plus Có Chống Nước Không Và Nên Mua Điện Thoại Ở Đâu?
  • Cách Chụp Ảnh Đẹp Bằng Iphone 7 Plus Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • 2. Cấu tạo và chức năng các bộ phận trong hệ hô hấp.

    – Mũi:

    Là phần đầu của hệ hô hấp. Về giải phẫu mũi gồm có 3 phần: mũi ngoài, mũi trong hay ổ mũi, các xoang cạnh mũi. Chức năng: Chủ yếu là dẫn khí, làm sạch và sưởi ấm không khí trước khi vào phổi, đồng thời là cơ quan khứu giác.

    Những bệnh thường gặp : Viêm xoang , viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, lệch vách ngăn mũi,…

    – Hầu – họng:

    Là nơi giao nhau giữa đường ăn và đường thở chính vì vậy nơi này rất nhạy cảm và dễ mắc bệnh, họng chứa vòm họng và vòng bạch huyết các amidan…

    Chức năng: Là cửa ngõ quan trọng bảo vệ các tác nhân từ bên ngoài vào cơ thể, khi các bộ phận này bị viêm sẽ lây lan xuống thanh quản, phế quản…

    Các bệnh thường gặp:Họng là bộ phận nhạy cảm nhất, là nơi tiếp xúc nhiều nhất với các tác nhân gây bệnh, bảo vệ họng sẽ tránh được các bệnh về đường hô hấp Viêm họng hiện có nhiều dạng khác nhau, nguyên nhân, triệu chứng bệnh cũng khác nhau, Thông thường bệnh viêm họng sẽ được chia thành 2 dạng là viêm họng cấp và mãn tính. Trong viêm họng cấp thì lại bao gồm viêm họng đỏ, viêm họng trắng và viêm họng loét. Trong bệnh viêm họng mãn thì bao gồm viêm họng thể teo, viêm họng quá phát và viêm họng hạt.

    – Thanh quản:

    Được cấu tạo bởi tổ chức sụn và sợi cơ ngoài ra có hệ thống mạch máu và thần kinh.

    Chức năng: Thanh quản có tác dụng chính là phát âm, lời nói phát ra do luồng không khí thở ra tác động lên các khối nếp thanh quản, sự căng và vị trí của các nếp thanh âm có ảnh hưởng đến tần số âm thanh.

    Nguyên nhân của ho và nấc: Ho là phản xạ hô hấp trong đó dây thanh môn đóng bất thì lình, mở ra dẫn tới sự bật tung không khí bị dồn qua miệng và mũi. Nấc là phản xạ hít vào trong đó 1 lượng gắn âm kiểu hít vào được phát sinh do sự co thắt đột ngột của cơ hoành thanh môn bị khép lại 1 phần hay toàn bộ.

    Những bệnh thường gặp: Viêm thanh quản, sơ dây thanh, bệnh dị tật, câm bẩm sinh,…

    – Khí quản:

    Là một ống dẫn khí hình lăng trụ nối tiếp từ dưới thanh quản ngang mức đốt sống cổ 6 với hệ phế quản của phổi. Ở đoạn cuối nó phân chia làm 2 đoạn nối với 2 phế quản chính khí quản phải và trái. Ở ngang mức đốt sống ngực 4 hoặc 5 nó thuộc hệ hô hấp dưới.

    Chức năng: Dẫn không khí vào ra, điều hòa lượng không khí đi vào phổi, làm tăng khả năng trao đổi khí ở phổi.

    Những bệnh thường gặp như: Chít hẹp khí quản, chèn ép khí quản do khối u khí

    – Phế quản: Được chia làm 2 bên:

    Phế quản chính phải gồm: 10 phế quản phân thùy, chia ba nhánh lớn là phế quản thùy trên, phế quản thùy giữa và phế quản thùy dưới. Tương ứng với phổi phải có 3 thùy là: thùy trên, thùy giữa, thùy dưới. Phế quản chính trái cũng gồm: 10 phế quản phân thùy, chia hai nhánh lớn là phế quản thùy trên và phế quản thùy dưới, ứng với phổi trái có 2 thùy: thùy trên và thùy dưới.

    Chức năng: Phế quản nằm trong đường ống dẫn khí có nhiệm vụ đưa không khí lưu thông từ ngoài vào phế nang và ngược lại. Phế quản có hình như cành cây, có chi nhánh đến các thuỳ phổi.

    Những bệnh thường gặp như: viêm phế quản, giãn phế quản, hen phế quản u phế quản,…

    – Phổi: Phổi của người bao gồm có 2 lá phổi, được cấu tạo bởi các thùy. Thông thường, phổi trái thường nhỏ hơn phổi phải. Theo nghiên cứu khoa học và kiểm chứng thực tế, mỗi lá phổi có dung tích khoảng 5000 ml khi hít vào gắng sức. Phổi có hình thể gồm mặt ngoài, mặt trong và màng phổi.

    Chức năng: Trao đổi khí oxy và CO2: Quá trình trao đổi khí này diễn ra trên toàn bộ mặt trong các phế quản và phế nang có niêm mạc bao phủ với lớp nhung mao rất mịn luôn rung chuyển để đưa các vật lạ ra ngoài. Song song với đó tế bào phổi còn có chức năng giúp cơ thể duy trì cuộc sống tế bào biểu mô và tế bào nuôi mô. Chúng tạo nên một hàng rào ngăn nước và các phân tử protein đi quá nhiều vào mô kẽ ( tổ chức liên kết giữa màng phế nang và mao quản ), tham gia vào quá trình chuyển hóa và tổng hợp nhiều chất quan trọng.

    Những bệnh thường gặp: Viêm phổi. u phổi, lao phổi,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp Tiet 22 Bai 20 Ho Hap Va Cac Co Quan Ho Hap Doc
  • Copd Nhìn Từ Bản Chất Viêm Và Tiếp Cận Điều Trị
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Giúp Tiết Lộ Điều Gì Về Copd? ✅
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Mir
  • Hô Hấp Ký Trong Bệnh Copd
  • Nêu Cơ Quan Quan Trọng Nhất Trong Hệ Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 15: Hệ Hô Hấp
  • Chăm Sóc Sức Khỏe Đường Hô Hấp Cho Bé Nhờ Thực Phẩm Chức Năng
  • Thực Phẩm Chức Năng Các Bệnh Về Hô Hấp
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp Phù Hợp Với Chức Năng Của Chúng?
  • Bệnh Nhân Cần Chuẩn Bị Gì Trước Khi Đo Chức Năng Hô Hấp
  • trong hệ hô hấp cơ quan phổi quan trọng nhất vì :

    Phổi: là một bộ phận quan trọng và chính yếu nhất trong hệ hô hấp với vai trò chínhlà trao đổi các khí – đem oxygen từ không khí vào tĩnh mạch phổi, và carbon dioxide từ động mạch phổi ra ngoài. Ngoài ra phổi cũng có một số khả năng thứ yếu khác, giúp chuyển hóa một vài chất sinh hóa, lọc một số độc tố trong máu. Phổi cũng là một nơi lưu trữ máu.

    Trong con người, phổi gồm có hai buồng phổi nằm bên trong lồng ngực, được bao bọc bởi các xương sườn chung quanh, phía dưới có ‘cơ hoành’ ngăn giữa phổi và các cơ quan trong bụng như gan, dạ dày, lá lách. Giữa hai buồng phổi là ‘khí quản’ – là ống dẫn khí chính. Khí quản phân ra hai nhánh phế quản chính . Quả tim nằm giữa hai phổi (vùng ‘trung thất’), hơi trệch về bên trái.

    Buồng phổi bên trái có 2 ‘thùy’ (thuỳ trái-trên, trái-dưới), bên phải có 3 thùy (phải-trên , phải-giữa và phải-dưới. Mỗi buồng phổi có một ‘phế quản chính’, một ‘động mạch’ và hai ‘tĩnh mạch’ – những ống dẫn này chia như nhánh cây chi chít từ lớn ở giữa ngực (trung thất) đến cực nhỏ phía ngoài cùng của buồng phổi – kèm theo là các dây thần kinh và mạch bạch huyết.

    Những ống dẫn khí lớn hơn như khí quản và phế quản lớn được nhiều vành sụn giữ cho cứng và có ít cơ trơn. Bên trong các ống có lát màng tế bào tiêm mao và một lớp màng nhầy mỏng trên các tế bào này. Chất nhầy giữ bụi, hạt phấn và các chất bẩn khác. Qua chuyển động của tiêm mao, chất bẩn bám theo màng nhầy được đẩy lên và đưa vào thực quản nuốt xuống dạ dày theo nước miếng. (Hình ảnh cấu tạo phổi có thể xem trong ‘vi.wikipedia’).

    Trong hô hấp, diễn ra ‘quá trình trao đổi khí’ do việc tiếp xúc giữa hồng cầu với không khí giàu oxy trong phế nang. Các hemoglobin có trong hồng cầu bắt giữ lấy các phân tử oxy & nhả ra các phân tử CO2 vào phế nang. Đây là chức năng cơ bản và thiết yếu nhất của hệ hô hấp. Hiển nhiên CO2 sẽ bị thải ra ngoài trong thì thở ra, còn O2 được đem đến cung cấp cho tế bào để đốt cháy nhiên liệu tạo ra năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể. Quá trình này cứ tiếp diễn từng ngày, từng giờ, từng phút, từng giây để duy trì chức năng cơ bản của sự sống.

    Cơ hoành đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hít thở. Một khi cơ hoành đẩy lên trên, tạo ra một sức nén làm nhỏ lồng ngực lại và có tác dụng đẩy khí ra ngoài, gọi là ‘thì thở ra’. Tương tự, để hít vào, cơ hoành sẽ hạ xuống làm gia tăng thể tích bên trong lồng ngực, kéo theo sự giãn nở của hai buồng phổi làm cho không khí tuồn đầy vào bên trong, gọi là ‘thì hít vào’. Nín thở là một động tác cố gắng làm bất động cơ hoành và thể tích lồng ngực được giữ nguyên, khí sẽ không lưu chuyển ra vào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đường Hô Hấp Trên Là Gì? Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Hô Hấp Là Gì? Đặc Điểm Và Chức Năng Của Họ
  • A) Trình Bày Đặc Điểm Các Cơ Quan Của Hệ Hô Hấp. B) Chức Năng Của Các Cơ Quan Hệ Hô Hấp Là Gì? C) Dung Tích Phổi Là Gì? Nêu Cấu Tạo Của Dung Tích Phổi.
  • Bài 36. Thực Hành: Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ
  • Nêu Đặc Điểm Hô Hấp, Di Chuyển, Tuần Hoàn Và Bài Tiết Của Ếch, Bò Sát, Chim Và Thú
  • Nêu Chức Năng Chính Của Các Hệ Cơ Quan Trong Cơ Thể Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Tpcn Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối
  • Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Thuốc Và Thực Phẩm Chức Năng
  • Bệnh Thoái Hóa Khớp Gối Và Cách Điều Trị Bằng Thực Phẩm Chức Năng Hiệu Quả
  • Có Thể Chữa Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Không?
  • Các Loại Thuốc Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Của Nhật Phổ Biến
  • Qua quá trình tiêu hóa, chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi thành glixêrin và axit béo?

    A:

    Lipit.

    B:

    Gluxit.

    C:

    Vitamin.

    D:

    Prôtêin.

    2

    Hệ cơ quan nào sau đây ở người có chức năng đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường?

    A:

    Hệ bài tiết.

    B:

    Hệ tuần hoàn.

    C:

    Hệ hô hấp.

    D:

    Hệ thần kinh.

    3

    Hình ảnh sau mô tả một loại mô.

    Loại mô này là

    A:

    mô biểu bì.

    B:

    mô liên kết.

    C:

    mô thần kinh.

    D:

    mô cơ.

    4

    Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng

    A:

    ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

    B:

    tiết ra chất tiêu diệt virut gây hại.

    C:

    hoạt hóa enzim làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

    D:

    dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày.

    5

    Cho sơ đồ mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết trong cơ thể như sau:

    Các thành phần tương ứng với các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, nước mô, mao mạch máu.

    B:

    mao mạch bạch huyết, mao mạch máu, nước mô, tế bào.

    C:

    mao mạch bạch huyết, nước mô, mao mạch máu, tế bào.

    D:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, mao mạch máu, nước mô.

    6

    Thành phần nào sau đây của máu chỉ là các mảnh chất tế bào?

    A:

    Hồng cầu.

    B:

    Tiểu câu.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô.

    7

    Một loại mô có đặc điểm cấu tạo và chức năng như sau:

    (I). Gồm các nơron và các tế bào thần kinh đệm.

    (II). Có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

    (III). Cấu tạo nơron gồm thân chứa nhân, sợi nhánh, sợi trục.

    Loại mô đó là

    A:

    mô cơ.

    B:

    mô thần kinh.

    C:

    mô liên kết.

    D:

    mô biểu bì.

    8

    Loại tế bào nào sau đây của máu tạo ra kháng thể?

    A:

    Bạch cầu trung tính.

    B:

    Bạch cầu limphô B.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô T.

    9

    Màng sinh chất đảm nhiệm chức năng nào sau đây?

    A:

    Bao bọc tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

    B:

    Thu gom, hoàn thiện, đóng gói và phân phối sản phẩm trong tế bào

    C:

    Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, có vai trò quyết định trong di truyền.

    D:

    Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.

    10

    Để hệ cơ phát triển tốt cần tránh thói quen nào sau đây?

    A:

    Ăn uống khoa học.

    B:

    Luyện tập thể dục thể thao hợp lí.

    C:

    Lao động vừa sức.

    D:

    Ngồi nhiều.

    11

    Hình ảnh bên mô tả cấu tạo bộ xương người.

    Các loại xương tương ứng với các số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    xương chi, xương đầu, xương thân.

    B:

    xương đầu, xương thân, xương chi.

    C:

    xương đầu, xương chi, xương thân.

    D:

    xương thân, xương đầu, xương chi.

    12

    Khi nói về hoạt động của hệ cơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I). Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axit lactic tích tụ đầu độc cơ.

    (II). Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.

    (III). Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ hoạt động.

    (IV). Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ.

    A:

    3

    B:

    1

    C:

    2

    D:

    4

    13

    Theo thể tích, thành phần máu người gồm

    A:

    55% các tế bào máu và 45% huyết tương.

    B:

    65% các tế bào máu và 35% huyết tương.

    C:

    35% các tế bào máu và 65% huyết tương.

    D:

    45% các tế bào máu và 55% huyết tương.

    14

    Từ ngoài vào trong, các lớp cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự nào sau đây?

    A:

    Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo.

    B:

    Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc.

    C:

    Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo.

    D:

    Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng.

    15

    Khi nói về enzim amilaza, những phát biểu nào sau đây đúng?

    (I). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 o C.

    (II). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở pH là 7,2.

    (III). Enzim trong nước bọt bị phá hủy ở nhiệt độ 100 o C.

    (IV). Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường.

    A:

    (I), (III).

    B:

    (III), (IV).

    C:

    (I), (II).

    D:

    (I), (IV).

    16

    Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các..,, xương dài ra nhờ sự phân chia của các …..tăng trưởng.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào ô trống trên theo thứ tự là

    A:

    tế bào lớp sụn và tế bào xương.

    B:

    tế bào xương và tế bào lớp sụn.

    C:

    tế bào mô cơ và tế bào lớp sụn.

    D:

    tế bào xương và tế bào mô liên kết.

    17

    Trường hợp nào sau đây là miễn dịch nhân tạo?

    A:

    Người có sức đề kháng tốt thì không bị nhiễm bệnh sởi.

    B:

    Người không bị bệnh lao vì đã được tiêm phòngvacxin bệnh này.

    C:

    Người bị bệnh thủy đậu rồi khỏi và không bao giờ bị lại bệnh đó nữa

    D:

    Người từ khi sinh ra cho tới hết cuộc đời không bị mắc bệnh lở mồm, long móng của trâu bò.

    18

    Xương cột sống của người gồm có:

    A:

    5 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    B:

    7 đốt sống cổ, 13 đốt sống ngực, 4 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    C:

    7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    D:

    7 đốt sống cổ, 11 đốt sống ngực, 6 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    19

    Ngón nào trên bàn tay của người có nhiều nhóm cơ nhất?

    A:

    Ngón cái.

    B:

    Ngón áp út.

    C:

    Ngón trỏ.

    D:

    Ngón giữa.

    20

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có tuyến amiđan và tuyến V. A chứa nhiều tế bào limphô?

    A:

    Khí quản.

    B:

    Phế quản.

    C:

    Họng.

    D:

    Thanh quản.

    21

    Một học sinh lớp 8 hô hấp sâu 14 nhịp /1 phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml không khí. Thành phần khí CO trong không khí khi hít vào và thở ra lần lượt là 0,03 % và 4,10%. Lượng khí CO học sinh đó thải ra môi trường qua hô hấp trong 1 giờ là

    A:

    20512,80 ml.

    B:

    20664,00 ml.

    C:

    15498,00 ml.

    D:

    15384,60 ml.

    22

    Khi nói về cấu tạo của một bắp cơ, phát biểu nào sau đây sai?

    A:

    Bao ngoài bắp cơ là màng liên kết.

    B:

    Trong bắp cơ có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ có nhiều sợi cơ.

    C:

    Hai đầu bắp cơ có mỡ bám vào các xương.

    D:

    Phần giữa bắp cơ phình to gọi là bụng cơ.

    23

    Cho sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu như sau:

    Thành phần cấu tạo tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    tâm thất trái, động mạch chủ, tâm nhĩ phải, động mạch phổi.

    B:

    tâm thất phải, động mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch chủ.

    C:

    tâm nhĩ trái, động mạch chủ, tâm thất phải, động mạch phổi.

    D:

    tâm nhĩ phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.

    24

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có vai trò quan trọng trong việc phát âm?

    A:

    Phế quản.

    B:

    Khí quản.

    C:

    Thanh quản.

    D:

    Phổi.

    25

    Khi kích thích vào cơ quan … (1) … sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo nơron …(2)… về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh dưới dạng xung thần kinh theo nơron … (3) … tới cơ làm cơ co.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào các chỗ trống số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    vận động, li tâm, hướng tâm.

    B:

    vận động, hướng tâm, li tâm.

    C:

    thụ cảm, li tâm, hướng tâm.

    D:

    thụ cảm, hướng tâm, li tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Các Hệ Cơ Quan Trong Cơ Thể Câu Hỏi 178499
  • Sinh Thiết Và Chọc Hút Tủy Xương
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Điều Trị Bệnh Bạch Cầu Mạn Thể Lympho Bằng 32P
  • Sụn Đầu Xương Có Chức Năng Gì?
  • Giải Phẫu Và Chức Năng Của Sụn Chêm
  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng
  • Câu 1: Việc Tải File Dữ Liệu Từ Internet Bị Chậm Là Do Nguyên Nhân, Bạn Sử Dụng Lựa Chọn Nào?
  • – Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể

    – Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

    + Sự thở: trao đổi khí ở phổi với môi trường

    + Trao đổi khí ở phổi: CO2 từ máu vào tế bào phổi, O2 từ tế bào phổi vào máu

    + Trao đồi khí ở tế bào: O2 từ máu vào tế bào, CO2 từ tế bào vào máu

    – Ý nghĩa của hô hấp: Cung cấp oxi cho tế bào tạo ATP cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể, thải caconic ra khỏi cơ thể

    II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng

    Sơ đồ các cơ quan trong hệ hô hấp của người (hình 20-2-3).

    Hình 20-2. Cấu tạo tống thể

    Hình 20-3. Cấu tạo chi tiết của phế nang, nơi diễn ra sự trao đổi khí ở phổi

    Bảng 20. Đặc điểm cấu tạo của các cơ quan hô hấp ở người

    Đường dẫn khí

    – Có nhiều lông mũi

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy

    – Có lớp mao mạch dày đặc

    Dẫn khí vào ra, làm ấm, làm ẩm không khí đi vào và bảo vệ phổi

    Có tuyến amidan và tuyến VA chứa nhiều tế bào limpho

    Có nắp thanh quản có thể cử động để đậy kín đường hô hấp

    – Cấu tạo bởi 15 – 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục

    Cấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản là nơi tiếp xúc cá phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ

    Lá phổi phải có 3 thùy

    Lá phổi trái có 2 thùy

    – Bao ngoài 2 là phổi có 2 lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa 2 lớp có chất dịch

    – Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng lưới mao mạch dày đặc

    Là nơi trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Nội Vụ Và Phòng Nội Vụ.
  • Bí Thư Thành Ủy Hà Nội Làm Việc Với Sở Ngoại Vụ
  • Bộ Nội Vụ Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ, Phòng Nội Vụ
  • Quyết Định Ban Hành Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ Tỉnh Bình Dương Số 07/2015/qđ
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng
  • – Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể

    – Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

    + Sự thở: trao đổi khí ở phổi với môi trường

    + Trao đổi khí ở phổi: CO2 từ máu vào tế bào phổi, O2 từ tế bào phổi vào máu

    + Trao đồi khí ở tế bào: O2 từ máu vào tế bào, CO2 từ tế bào vào máu

    – Ý nghĩa của hô hấp

    Cung cấp oxi cho tế bào tạo ATP cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể, thải caconic ra khỏi cơ thể

    2. Cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng

    * Đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp ở người

    Đường dẫn khí

    – Có nhiều lông mũi

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy

    – Có lớp mao mạch dày đặc

    Dẫn khí vào ra, làm ấm, làm ẩm không khí đi vào và bảo vệ phổi

    Có tuyến amidan và tuyến VA chứa nhiều tế bào limpho

    Có nắp thanh quản có thể cử động để đậy kín đường hô hấp

    – Cấu tạo bởi 15 – 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục

    Cấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản là nơi tiếp xúc cá phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ

    Lá phổi phải có 3 thùy

    Lá phổi trái có 2 thùy

    – Bao ngoài 2 là phổi có 2 lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa 2 lớp có chất dịch

    – Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng lưới mao mạch dày đặc

    Là nơi trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài

    II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

    Câu 1: Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sông?

    Hô hấp có vai trò không ngừng cung cấp oxi cho tế bào của cơ thể vài thải ra khỏi cơ thể do tế bào thải ra.

    Câu 2: So sánh cấu tạo hệ hô hấp của người với hệ hô hấp của thỏ?

    * Giống nhau :

    – Đều nằm trong khoang ngực và được ngăn cách với khoang bụng bởi cơ hoành

    – Đều gồm đường dẫn khí và 2 lá phổi

    – Đường dẫn khí đều có mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản

    – Mỗi lá phổi đều được cấu tạo bởi các phế nang tập hợp thành từng cụm, bao quanh mỗi phế nang là một mạng mao mạch dày đặc

    – Bao bọc phổi có 2 lớp màng : lá thành dính vào thành ngực, lá thành dính vào phổi, giữa 2 lớp màng là chất dịch

    * Khác nhau :

    Đường dẫn khí ở người có thanh quản phát triển hơn ở chức năng phát âm

    Câu 3: Giải thích câu nói : Chỉ ngưng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có oxi để mà nhận ?

    Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi cũng ngừng lưu thông, nhưng tim không ngừng đập, máu không ngừng lưu thông qua các mao mạch phổi, trao đổi khí ở phổi vẫn diễn ra, oxi trong phổi vẫn khuếch tán vào máu. vẫn khuếch tán ra, cuối cùng nồng độ oxi trong phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa.

    Câu 4: Nhờ đâu nhà du hành vũ trụ, người lính cứu hỏa, người thợ lặn có thể hoạt động bình thường trong môi trường thiếu oxi (trong không gian vũ trụ, trong đám cháy, dưới đáy đại dương) ?

    Nhờ vào thiết bị cung cấp oxi ví dụ bình dưỡng khí mà nhà du hành vũ trụ, lính cứu hỏa hay thợ lặn vẫn đảm bảo được sự hô hấp bình thường trong môi trường thiếu oxi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Nội Vụ Và Phòng Nội Vụ.
  • Bí Thư Thành Ủy Hà Nội Làm Việc Với Sở Ngoại Vụ
  • Bộ Nội Vụ Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ, Phòng Nội Vụ
  • Quyết Định Ban Hành Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ Tỉnh Bình Dương Số 07/2015/qđ
  • Nhiệm Vụ Của Sở Nội Vụ Thành Phố Hà Nội Về Cán Bộ, Công Chức
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 20: Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Hệ Hô Hấp Là Gì
  • Phiên Bản Mới Của “hướng Dẫn Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Đường Hô Hấp Cấp Tính Do Chủng Vi Rút Corona Mới (2019
  • Hướng Dẫn Quy Trình Kỹ Thuật Nội Khoa Chuyên Ngành Hô Hấp
  • Lượng Giá Chức Năng Tim Mạch Và Hô Hấp Của Byt
  • Có Nên Độ Vỏ Iphone 6 Plus 6S Plus 7 Plus Lên 8 Plus Hay Không ?
  • phưanạ IV, HÔ HẤP (Bài 20. Hô HẤP VÀ CÁC Cơ QUAN HÔ HẤP KIẾN THỨC Cơ BẢN - Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp ôxi cho các tế hào của cơ thể là loại cácbônic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể. Quá trình hô hấp gồm sự thở, trao đổi khí ở phổi và trao khí ở tế bào. Hệ hô hấp gồm các cơ quan ở đường dẫn khí và hai lá phổi. Dường dẫn khí có chức năng: dẫn khí vào và ra, làm ẩm, làm ấm không khí đi vào là bảo lệ phổi. Phổi là nơi trao đổi khígiưa cơ thềm mòi trường ngoài. Đặc điểm cấu tạo của các cơ quan hô hấp: Các cơ quan Đặc điểm cấu tạo Mũi Có nhiều lông mũi. Có lóp niêm mạc tiết chất nhày. Có lóp mao mạch dày đặc. Họng Có tuyến amiđan và tuyến V.A chứa nhiều tế bào limphô. Dường dẫn khí Thanh quản Có nắp thanh quản (sụn thanh nhiệt) có thể CIÌ động dể đậy kín đường hô hấp. Khí quản Cấu tạo bởi 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau. Có lóp niêm mạc tiết chất nhày với nhiều lông rung chuyển động liên tục. Phế quản Cấu tạo bởi các vòng sụn. ở phế quản nơi tiếp xúc các phế nan thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ. Hai lá phổi Lá phổi phải có 3 thuỳ. Lá phổi trái có 2 thuỳ. Bao ngoài hai lá phổi có 2 lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dinh với phổi, giữa hai lớp có chất dịch. Dơn vị cấu tạo củ phổi là các phế nang tập hợp thành tưng cụm và được bởi mạng mao mạch dày đặc. Có tới 700-800 triệu phế nang. II. GỢI ý trả lời câu hỏi sgk A PHẦN TÌM HIỂU THẢO LUẬN - Hô hấp gắn liền với các hoạt động sống, của tế bào và cơ thể: Hô hấp cung cấp ôxi cho tế bào. Hô hâ'p gồm những giai đoạn chủ yếu: sự thơ, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào để tham gia các phản ứng tạo ATP (hợp chát dễ phân hủy sinh nhiều năng lượng) cung cấp cho mọi hoạt động sôìig của tế bào và cơ thể đồng thời thải loại co2 ra khỏi cơ thể. Sự thở có ý nghĩa đốì với hô hấp là: sự thở giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục. - * Những đặc điểm câu tạo của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm, làm âìn không khí đi vào phổi là: + Khí quản có lớp niêm mạc tiết chất nhầy có tác dụng làm ẩm. + Mũi có lớp mao mạch dày đặc có tác dụng làm âm không khí đi vào phổi. * Đặc điểm tham gia bảo vệ phối tránh khỏi các tác nhân có hại là: + Mũi có nhiều lông mũi giữ lại các hạt bụi lớii, chất nhầy do niêm mạc tiết ra giữ lại các hạt bụi nhỏ, lớp lông nhung quét bụi ra khỏi khí quản. + Sụn thanh thiệt (nắp thanh quản) đậy kín đường hô hấp để khỏi lọt thức ăn vào đường dẫn khí ta nuốt. + Họng có 6 tuyến amiđan và một tuyến V.A. chứa nhiều tế bào limphô tiết kháng thể vô hiệu hóa các tác nhân gây nhiễm. Đặc điểm cấu tạo của phổi có tác dụng làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí lên tới 70-80m2 là do: + Phổi có tới 700-800 triệu phế năng. + Bao bọc phổi có 2 lớp màng là lá thành dính chặt vào thành ngực và lá tạng dính chặt vào phổi, giữa chúng là lớp dịch mỏng làm cho áp suất trong chúng là âm hoặc không (0) làm phổi nở rộng và xốp. Nhận xét về chức năng chung của đường dẫn khí vào 2 lá phổi: Đường dẫn khí vào 2 lá phổi có chức năng: dẫn khí vào và ra; làm ẩm, làm ấm không khí đi vào phổi bảo vệ phổi. B. PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Hô hấp có vai trò không ngừng cung cấp ôxi cho các tế bào của cơ thể và thải co2 ra khỏi cơ thể do tế bào loại ra. Cấu tạo hệ hô hấp của người và của thỏ: Giống nhau-. + Đều nằm trong khoang ngực và được ngăn cách với khoang bụng bởi cơ hoành. + Đều gồm đường dẫn khí vào 2 lá phổi. + Đường dẫn khí đều có mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản. + Mỗi lá phổi đều được cấu tạo bởi các phế nang (túi phổi) tập hợp thành từng cụm, bao quanh mỗi túi phổi là một mạng mao mạch dày đặc. + Bao bọc phổi có 2 lớp màng: lá thành dính vào thành ngực, lá tạng dính vào phổi, giữa 2 lớp màng là chất dịch. Khác nhau-. Đường dẫn khí ở người có thanh quản phát triển hơn ở chức năng phát âm. Giải thích câu nói: chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có 02 để mà nhận: Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi cũng ngừng lưu thông, nhưng tim không ngửng đập, máu không ngừng lưu thông qua các mao mạch phổi, trao đổi khí ở phổi vẫn diễn ra, ôxi trong phổi vẫn khuếch tán vào máu, co2 vẫn khuếch tán ra, cuối cùng nồng độ ôxi trong phổi hạ thâ'p tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa. Nhà du hành vũ trụ, lính cứu hỏa, người thợ lặn có thiết bị cung cấp ôxi bảo đảm sự hô hấp bình thường trong các môi trường thiếu ôxi. III. CÂU HỎI Bổ SUNG Chắc hẳn đã có lần em đã hắt hơi. Vậy hắt hơi là hoạt động thuộc hệ cơ quan nào trong cơ thể'? > Gợi ý trả lời câu hỏi: Hắt hơi là một phản xạ hô hấp để tự vệ của cơ thể, tông ra vật lạ, khí lạ lọt vào đường hô hấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thử Nghiệm Chức Năng Phổi Cho Copd
  • Xét Nghiệm Chức Năng Phổi
  • Đo Thông Khí Phổi Và Làm Test Hồi Phục Phế Quản
  • Đo Chức Năng Thông Khí Phổi Bằng Phế Dung Kế
  • ✅ Bài 3: Vệ Sinh Hô Hấp
  • Tổng Quan Về Hệ Hô Hấp Ở Cơ Thể Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Là Gì?
  • Test Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Các Chỉ Số Trong Kết Quả Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Tính Năng Hay Trên Iphone 7 Và 7 Plus:có Thể Bạn Chưa Biết
  • Hô hấp là gì ?

    Sự hô hấp là một đặc trưng cơ bản của sinh vật. Ở động vật cao cấp như động vật có xương sống thì sự hô hấp là hai động tác hít vào và thở ra. Không khí từ bên ngoài vào phổi khi hít vào và ngược lại khi thở ra. Quá trình trao đổi khí giữa không khí và tế bào được thực hiện gián tiếp qua sự trao đổi khí và máu.

    Hệ hô hấp ở người

    Hệ thống dẫn khí:Khoang mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản.

    Hệ thống trao đổi khí giữa máu và không khí : Là phổi chứa các phế nang là nơi trao đổi khí giữa máu và không khí.

    Chức năng của hệ hô hấp: Chức năng của hệ hô hấp chủ yếu là trao đổi khí, hấp thụ oxi và thải khí cacbonic.

    I. Khoang mũi

    Cấu tạo của mũi được chia làm 3 phần: Mũi ngoài, hốc mũi và các xoang mũi.

    1. Đặc điểm của hốc mũi: Mũi gồm hai hốc mũi, ngăn cách nhau bởi một vách đứng dọc ở giữa. Hốc mũi gồm 4 thành: trên, dưới, trong và ngoài.

    Thành ngoài của hốc mũi có ba xương xoăn nhô ra như những mái hiên. Các xương xoăn mũi chia hốc mũi làm 3 ngách:

    – Ngách mũi dưới nằm dưới xương xoăn mũi dưới.

    – Ngách mũi giữa nằm dưới xương xoăn mũi dưới và giữa.

    – Ngách mũi trên nằm giữa xương xoăn mũi giữa và trên.

    Ba ngách này thông với nhau bởi ngách mũi chung nằm ở vách ngăn chung của mũi và thông với các xoang ở xung quanh mặt (xoang trán, xoang hàm trên, xoang bướm, xoang sàng) và lớp niêm mạc của những xoang này cũng liên tiếp với niêm mạc mũi.

    Tác dụng của những ngách mũi là làm tăng sự tiếp xúc của không khí với các mao mạch dày đặc của niêm m

    ạc mũi.

    2. Cấu tạo của lớp niêm mạc mũi:

    Niêm mạc hốc mũi được chia làm hai tầng:

    * Tầng trên: Phía trên xương xoăn mũi giữa. Tầng này có nhiều tế bào khứu giác để phân biệt mùi vị.

    * Tầng dưới: Niêm mạc tầng này gọi là tầng hô hấp, nó có đặc điểm

    – Được lát bởi biểu mô rung hình trụ nhiều tầng .

    – Có màu hồng vì có nhiểu mạch máu sưởi ấm không khí khi đi qua mũi

    – Không khí còn được làm ẩm khi đi qua các ngách ,vì ngách dưới thông với ống lệ tỵ

    – Khoang mũi còn có nhiều lông mũi và dịch nhầy làm sạch không khí.

    II- HẦU.(xem: Hệ tiêu hoá)

    III- THANH QUẢN.

    – Thanh quản vừa là một phần của đường hô hấp , vừa là cơ quan phát âm chính

    – Thanh quản được cấu tạo bởi các sụn, dây chằng và cơ.

    – Khung sụn của thanh quản khá phát triển, cơ có nhiệm vụ chuyển động khung sụn. Mặt trong khung sụn có niêm mạc che phủ.

    – Thanh quản nằm phía trước cổ, ngang các đốt sống cổ 4,5,6. ngay dưới xương móng.

    1. Các sụn của thanh quản: có 9 sụn: 3 sụn lẻ và 3 đôi sụn:

    a. Sụn giáp:

    – Gồm hai mảnh sụn hình tứ giác tiếp với nhau phía trước theo một góc 90độ, chỗ tiếp ráp có thể sờ thấy dưới da

    – Bốn góc sụn có bốn sừng: hai sừng trên to tiếp với xương móng; hai sừng dưới nhỏ tiếp với sụn nhẫn.

    b. Sụn nhẫn: Có hình giống một cái nhẫn.

    – Phần dày của sụn hướng về sau gọi là mặt nhẫn

    – Phần hẹp (cung) hướng về phía trước

    – Ở bờ trên của bản sụn có hai diện khớp với hai sụn phễu

    c. Sụn phễu: Tương tự hình tháp ba mặt, một đáy, một đỉnh

    – Nền của sụn tiếp với diện khớp của bờ trên sụn nhẫn , ở đáy có hai mỏm nhô ra: một mỏm hướng ra trước gọi là mỏm thanh âm ; một mỏm hướng ra ngoài hơi ra sau gọi là mỏm cơ.

    – Ở đỉnh sụn có sụn sừng đính vào

    d. Sụn sừng: Ngồi trên đỉnh sụn phễu và có hình nón.

    e. Sụn vừng: Nằm ở phía trong của dây chằng, căng từ sụn phễu tới sụn nắp thanh quản.

    f. Sụn thanh thiệt( nắp thanh quản)

    Có hình dáng giống một cái lá , phần trên rộng , phần dưới hẹp đính vào góc trong sụn giáp. Sụn có hai mặt: Mặt trước hướng về phía lưỡi , mặt sau hướng vào lòng thanh quản.

    2. Cấu tạo bên trong của thanh quản:

    – Mặt trong của thanh quản có lớp niêm mạc che phủ

    – Dưới lớp niêm mạc có một lớp tổ chức chun chạy theo hướng dọc từ góc sụn giáp tới mỏm thanh âm của sụn phễu , tham gia cấu tạo nên dây thanh âm , gồm hai đôi dây : đôi dây thanh âm trên ( còn gọi là dây chằng tiền đình) và đôi dây thanh âm dưới (đôi này mới trực tiếp phát âm nên gọi là đôi dây thanh âm thật)

    – Các dây thanh âm đều có niêm mạc che phủ tạo thành các nếp thanh âm:

    + Nếp trên là nếp tiền đình (nếp thanh thất) do niêm mạc phủ lên dây thanh âm trên

    + Nếp dưới là nếp thanh âm do niêm mạc phủ lên dây thanh âm dưới

    – Hai nếp này chia thanh quản làm 3 khoang:

    + Khoang trên là khoang tiền đình, ở giữa hai nếp tiền đình, loe như miệng phễu , trước là sụn thanh thiệt, sau thông với hầu

    + Khoang thanh môn (buồng thanh quản): Nằm ở giữa nếp thanh âm và nếp tiền đình, giữ vai trò như một bộ máy cộng hưởng.

    + Khoang dưới là khoang dưới thanh môn: nằm ở phía dưới hai nếp thanh âm , thông với khí quản

    – Giữa hai nếp tiền đình là khe tiền đình

    – Giữa hai nếp thanh âm (phải và trái) có khe thanh môn. Khi không khí trong cơ thể đi qua khe thanh môn làm cho dây thanh âm chấn động từ đó phát ra âm thanh.

    3. Các cơ thanh quản:

    Là tổ chức cơ vân, gồm hai nhóm: nhóm ngoài và nhóm trong.

    a. Nhóm ngoài:

    – Các cơ : ức-giáp; giáp-móng , có tác dụng nâng và hạ thanh quản

    – Cơ nhẫn giáp : Từ bờ trên cung sụn nhẫn tới bờ dưới mảnh bên sụn giáp có tác dụng làm nghiêng sụn giáp và kéo căng dây thanh âm

    b. Nhóm trong:

    – Cơ nhẫn phễu sau: Từ mặt sau sụn nhẫn tới mỏm cơ sụn phễu: làm mở thanh môn

    – Cơ nhẫn phễu bên: Từ bờ cung trên sụn nhẫn tới mỏm cơ sụn phễu: làm khép thanh môn

    – Cơ giáp -phễu: Từ sụn giáp đến sụn phễu: làm khép thanh môn

    – Các cơ liên phễu ngang, liên phễu chéo làm khép thanh môn

    IV- KHÍ QUẢN

    * Vị trí:

    – Khí quản nằm trước thực quản

    – Đầu trên khí quản nối với sụn nhẫn bởi dây chằng ở đoạn đốt sống cổ 6,7

    – Phía dưới ngang mức đốt ngực 4,5 .

    * Cấu tạo:

    – Khí quản là một ống sụn dài từ 11-13cm , được cấu tạo bởi 16-20 vòng sụn trong, hình móng ngựa hở ở phía sau và được che kín bởi một màng tổ chức liên kết. Các sụn của khí quản được nối với nhau bởi một loại dây chằng vòng , tạo nên sự liên kết đàn hồi. Sụn khí quản có tácdụng chống đỡ duy trì đường hô hấp luôn trong trạng thái mở để quá trình hô hấp được tiến hành bình thường. Tổ chức liên kết phía sau khí quản là cơ trơn và các mô liên kết tạo thành

    Vì khí quản nằm ở cả đoạn cổ và đoạn ngực nên người ta chia làm hai đoạn : đoạn cổ và đoạn ngực.

    – Mặt trong khí quản có niêm mạc che phủ. Lớp này có chứa các hạch tổ chức limphô riêng rẽ và được lợp bởi một lớp biểu mô rung có khả năng chuyển động từ trong ra ngoài.

    V- PHẾ QUẢN:

    – Gồm phế quản gốc phải và phế quản gốc trái , được tách ra từ khí quản ở ngang mức đốt sống ngực 4, 5; Hai phế quản tạo với nhau một góc 70độ: phế quản gốc phải ngắn và to hơn phế quản gốc trái

    – Phế quản gốc phải và trái gọi là phế quản cấp I đi đến vùng rốn phổi thì phân thành phế quản cấp II chui vào trong các thuỳ phổi. Sau đó phế quản cấp II lại tiếp tục phân chia thành các phế quản nhỏ hơn, đường kính giảm dần theo mức độ phân chia. Trải qua khoảng 23 lần phân chia theo cấp số nhân thì tạo thành phế quản nhỏ nhất có đường kính khoảng 1mm gọi là tiểu phế quản (hay phế quản tiểu thuỳ). Toàn bộ phế quản gốc và sự phân chia của nó gọi là cây phế quản

    – Cấu tạo của thành phế quản cũng giống như khí quản. Chúng gồm những nửa vòng sụn trong nhưng khác ở chỗ là các phế quản càng nhỏ thì phần sụn càng ít đi và khi thành các phế quản nhỏ nhất thì không còn vết tích của sụn nữa.

    – Mặt trong của các phế quản được phủ một lớp niêm mạc. Niêm mạc này cũng được lợp bởi biểu mô rung nhiều tầng.

    VI- PHỔI:

    1- Vị trí: Gồm hai lá phổi phải và trái nằm hai bên trung thất

    2- Cấu tạo đại thể của phổi: Phổi có hình nón cụt có 3 mặt, 3 bờ và một đỉnh.

    Phổi phải và phổi trái không giống nhau về hình thể và kích thước: phổi phải ngắn và rộng hơn; phổi trái dài và hẹp hơn.

    a. Các mặt của phổi:

    * Mặt ngoài (mặt sườn): Có các ấn sườn

    * Mặt trong (mặt trung thất): Có rốn phổi, phế quản, mạch máu, bạch huyết, thần kinh. Các phần này họp lại thành cuống phổi. Mặt trung thất có các vết lõm tương ứng với tim, gọi là hố tim (hố trái sâu hơn vì tim lệch sang trái)

    * Mặt hoành: Hướng về phía cơ hoành, có các vết lõm tương ứng với vòm hoành phải và trái.

    b. Các bờ của phổi:

    * Bờ trước: Nằm ở phía trước, ngăn cách mặt sườn với mặt trung thất

    * Bờ sau: Chạy dọc theo cột sống ngăn cách mặt sườn với mặt trung thất ở phía sau

    * Bờ dưới: Nằm giữa một bên là mặt sườn với mặt hoành, và mặt hoành với mặt trung thất.

    c. Các thuỳ của phổi: Trên mặt phổi có các rãnh ăn sâu chia phổi ra thành các thuỳ

    + Phổi trái có một rãnh(khe) chếch từ trên xuống dưới ,từ sau ra trước chia nó ra làm hai thuỳ: trên và dưới

    + Phổi phải cũng có một khe chạy giống như phổi trái và một khe chạy ngang từ giữa của khe này ,ra trước dọc bờ sụn sườn VI, chia phổi phải ra 3 thuỳ: trên, giữa và dưới

    d. Đỉnh phổi: Là phần phổi thò lên lỗ trên của lồng ngực 3-4cm trên xương sườn I

    3. Cấu tạo vi thể của phổi:

    – Mỗi thuỳ phổi lại phân thành các tiểu thuỳ phổi, mỗi tiểu thuỳ là một đơn vị phổi, giữa các tiểu thuỳ đều có mạch máu , thần kinh, mạch bạch huyết

    – Các tiểu thuỳ nằm sát mặt phổi có hình tháp, đỉnh hướng vào trong, nếu ở sâu thì có hình đa giác.

    Đi vào trong tiểu thuỳ phổi là các tiểu phế quản, khi vào trong các tiểu thuỳ, các tiểu phế quản phân đôi 5-6 lần thành 12-18 nhánh nhỏ hơn gọi là tiểu phế quản tận cùng ( có đường kính 0,5mm). Thành của các tiểu phế quản tận cùng có các nang túi, ở trong mỗi nang túi các tiểu phế quản tận cùng phân ra thành các tiểu phế quản phế nang (hay tiểu phế quản hô hấp). Các tiểu phế quản phế nang lại phân thành các ống phế nang. Mỗi ống phế nang lại gồm hai túi phế nang. Thành của ống và túi phế nang rỗng có hình như tổ ong gọi là phế nang.

    – Từ tiểu phế quản hô hấp đến phế nang đều có thể tiến hành trao đổi khí, đây được gọi là phần hô hấp.

    Trong phần hô hấp thì phế nang là nơi trao đổi khí chủ yếu

    – Đường kính của mỗi phế nang khoảng 0,2 mm

    – Diện tích của mỗi phế nang khoảng 0,125 mm2

    Ở người có chừng 500- 700 triệu phế nang với tổng diện tích lên tới 72-100 m2.

    * Cấu tạo của phế nang:

    – Thành của phế nang là một màng rất mỏng có các sợi chun, làm cho phế nang có tính đàn hồi

    – Mặt trong có biểu mô một tầng lát kín.

    – Bao quanh và sát thành phế nang là một lưới mao mạch dầy và mau.

    4. Sự trao đổi khí ở phế nang:

    -Giữa mao mạch và phế nang có một màng mỏng ngăn cách được gọi là màng hô hấp.Tại màng hô hấp sẽ xảy ra quá trình trao đổi khí O2 và CO2 giữa phế nang và máu

    – O2 của không khí thấm qua thành phế nang,màng hô hấp và thành mao mạch vào máu còn CO2 thì từ máu thấm qua thành mao mạch, màng hô hấp và thành phế nang vào phế nang

    5. Màng phổi (phế mạc): Gồm hai lá:

    * Lá tạng: Bọc sát phổi trừ rốn phổi,ở rốn lá tạng quặt lại liên tiếp với lá thành

    * Lá thành: Dán vào mặt trong lồng ngực

    Giữa hai lá một khoang có áp suất âm,trong khoang có dịch thanh mạc làm giảm ma sát giữa hai lá khi thở

    6.Mạch máu và thần kinh của phổi:

    a. Mạch máu của phổi

    – Đi vào mỗi phổi là một nhánh của động mạch phổi. Động mạch này mang máu từ tâm thất phải tới phổi, máu này là máu tĩnh mạch có nhiệm vụ trao đổi khí. Động mạch phổi đi vào rốn phổi phân nhánh cuối cùng tạo thành mạng mao mạch bao quanh các phế nang tiến hành trao đổi khí, thải CO2 và nhận O2 làm cho máu tĩnh mạch thành máu động mạch rồi qua tĩnh mạch phổi đổ vào tâm nhĩ trái.Từ mỗi phổi đi ra có hai tĩnh mạch phổi, cả bốn tĩnh mạch phổi của hai lá cùng đổ về tâm nhĩ trái của tim

    – Đi vào mỗi phổi còn có nhánh của động mạch phế quản. Động mạch này đi vào phổi phân nhánh đi tới mạng mao mạch để cung cấp chất dinh dưỡng cho phổi rồi chuyển thành tĩnh mạch phế nang đổ vào tâm nhĩ phải

    – Như vậy mạch máu phổi có khác so với các mạch máu khác là: Động mạch phổi mang máu tĩnh mạch còn tĩnh mạch phổi mang máu động mạch

    b.Thần kinh của phổi:

    – Phổi được chi phối bởi các nhánh của thần kinh phế vị và thần kinh giao cảm.

    VII- TRUNG THẤT

    Là một khoang nằm giữa hai lá phổi , giới hạn bởi:

    – Trước là xương ức

    – Sau là cột sống

    – Trên là lỗ ngực trên

    – Hai bên là màng phổi mặt trung thất

    – Dưới là cơ hoành

    Trong trung thất có chứa nhiều bộ phận như tim, tuyến ức , các mạch máu lớn, khí quản, phế quản, thực quản, thần kinh

    VIII. ẢNH HƯỞNG CỦA LUYỆN TẬP THỂ THAO ĐỐI VỚI HỆ HÔ HẤP.

    Ảnh hưởng của luyện tập thể thao đối với hệ hô hấp chủ yếu biểu hiện đối với phổi. Qua thí nghiệm của động vật cho thấy:

    1. Khi cường độ vận động tăng dần, hình dạng phế nang thay đổi từ bình thường đến to dần cho tới khi bị phá vỡ và cuối cùng mất đi. Sự thay đổi này làm giảm chức năng trao đổi khí và lọc khí.

    2. Khi cường độ vận động tăng lên, màng hô hấp dày lên sau đó lại mỏng đi và bị phá vỡ. Sự thay đổi này làm giảm khả năng hô hấp của màng hô hấp.

    3. Khi cường độ vận động tăng lên, phế nang xuất hiện nhiều lỗ và to ra điều này chứng tỏ đường hô hấp bị viêm nhiễm và màng hô hấp bị phù lên khi phế nang đón khí vào.

    4. Khi cường độ vận động tăng lên, tế bào hình cầu và tế bào diệt khuẩn trong phế nang tăng lên.

    Như vậy luyện tập thể thao có tác dụng tốt đối với hệ hô hấp, nhất là đối với phổi chỉ khi với liều lượng và cường độ phù hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Hình Thái, Chức Năng Hệ Hô Hấp
  • Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Ggt Trong Máu
  • Xét Nghiệm Ggt Đánh Giá Chỉ Số Men Gan
  • Phân Tích Chỉ Số Ggt Bao Nhiêu Là Cao
  • Kết Quả Xét Nghiệm Ggt Cao Cảnh Báo Điều Gì Về Sức Khỏe Gan?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100