Top 10 # Trình Bày Các Giải Pháp Bảo Mật Thông Tin Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Giải Pháp Bảo Mật Thông Tin

Bằng sự hợp tác chặt chẽ với các tổ chức hoạt động về lĩnh vực an ninh hệ thống nổi tiếng trên thế giới, công ty chúng tôi luôn đảm bảo cung cấp cho khách hàng giải pháp về an ninh hệ thống theo 06 cấp độ (tổ chức, pháp luật, điều hành, thương mại, tài chính và về con người) đúng theo tiêu chuẩn của ISO 27001: 2005 cho 10 thành phần (chính sách an ninh, tổ chức, phân loại và kiểm soát tài nguyên, an ninh nhân sự, an ninh môi trường và vật lý, quản lý tác nghiệp và truyền thông, kiểm soát truy cập, duy trì và cải tiến, quản lý liên tục, tính tuân thủ) có thể ảnh hưởng đến an ninh thông tin của doanh nghiệp nhằm đảm bảo 3 thuộc tính của nó: Tính tin cậy : Confidentiality, Tính toàn vẹn: Integrity, Tính sẵn sàng: Availability.

Dựa trên tiêu chuẩn này, công ty chúng tôi luôn cung cấp các giải pháp về an ninh hệ thống tuỳ theo cấp độ của từng doanh nghiệp với những thành phần tối thiểu như:

Đây là lớp an ninh chủ lực chuyên dùng để chống lại các cuộc tấn công từ môi trường bên ngoài như hacker, virus, spam….bảo vệ hệ thống giảm thiểu tối đa các ảnh hưởng xấu từ bên ngoài. Khi được kết nối với môi trường bên ngoài. Trong thực tế: nguy cơ xâm nhập vào hệ thống nội bộ của doanh nghiệp từ các đối tượng ngoại vi (như hacker, virus…), thông tin cung cấp tới người dùng/khách hàng PHẢI được toàn vẹn và các người dùng được phép từ bên ngoài DỄ DÀNG truy cập được.

Lớp an ninh này chủ yếu dựa trên các tính năng an ninh cơ bản của thiết bị mạng, hệ điều hành,… Ví dụ với thiết bị mạng cao cấp chúng ta có thể triển khai những tính năng an ninh mạng cơ bản như:

Access control list hạn chế truy cập của người dùng cuối qua những phần vùng, những ứng dụng không thuộc phạm vi truy xuất của mình.

Thiết lập các quyền truy cập thông qua username, password

Hạn chế kết nối vào hệ thống (kết nối vật lý) tại những vị trí không được phép thông qua tính năng port security, VLAN access control list của thiết bị mạng.

Phân vùng VLAN hạn chế các dữ liệu vô ích (Broadcast, ARP signal…) tràn ngập từ khu vực này qua khu vực khác, tận dụng tối đa băng thông cho thông tin có ích (traffic thực sự của người dùng) của hệ thống. Ngăn chặn khuyếch tán Virus hay ảnh hưởng liên đới do trường hợp không ổn định của hệ thống phần cứng từ vùng này qua vùng khác.

Trung tâm dữ liệu là nơi chứa đựng tất cả tài sản vô giá của doanh nghiệp về mặt tài chính, thông tin khách hàng… chính vì vậy tại khu vực có tầm quan trọng sống còn này của hệ thống chúng ta cần có giải pháp bảo vệ an toàn cao nhất trong khả năng có thể của công nghệ.

Đây là thành phần không thể thiếu cho một hệ thống có khả năng phòng chống thâm nhập cao, nhằm chống lại các lây nhiễm từ môi trường bên trong do người dùng gây ra.

Với kinh nghiệm trong việc thiết kế các giải pháp về an ninh hệ thống chuyên nghiệp, chúng tôi đảm bảo cung cấp cho khách hàng các giải pháp chống thất thoát thông tin như: chống sao chép thông tin ra khỏi hệ thống, chống gởi mail kèm tập tin nhạy cảm đã được định trước …nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp sản xuất, ngân hàng…. giảm thiểu tối đa khả năng bị đánh cắp thông tin quan trọng hoặc “lộ” thông tin với các đối thủ cạnh tranh.

Ngoài các giải pháp trên, công ty chúng tôi còn cung cấp các giải pháp cho việc giám sát an ninh vật lý cho phòng máy chủ như: hệ thống kiểm soát vào ra, hệ thống camera theo dõi…chuyên dụng riêng cho phòng máy chủ.

Bất kỳ hệ thống an ninh mạng nào dù có hiện đại đến đâu cũng sẽ không phát huy hết tác dụng nếu không có hệ thống giám sát giúp người quản trị phát hiện và ngăn chăn các thâm nhập trái phép kịp thời và đưa ra những giải pháp hỗ trợ tiếp theo. Chính vì vậy, với giải pháp an ninh mạng của Vinatel, chúng tôi luôn luôn tư vấn khách hàng trang bị hệ thống này tuỳ theo mức độ sao cho phù hợp với doanh nghiệp nhất trong phạm vi kinh phí cho phép.

Đây là một trong những thành phần rất quan trọng có tầm ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống an ninh. Vì vậy, công ty chúng tôi luôn có những chuyên gia được đào tạo bài bản chuyên nghiệp nhất để có thể cùng với các doanh nghiệp xây dựng các chính sách an ninh đặc thù và phù hợp cho từng doanh nghiệp/tổ chức cụ thể.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

VINATEL Corp 0915 517 7345 marketing@vinatel.com.vn

Bài 13: Bảo Mật Thông Tin Trong Các Hệ Csdl

– Bảo mật trong các hệ cơ sở dữ liệu là:

1. Chính sách và ý thức

– Ở cấp quốc gia, hiệu quả của việc bảo mật phụ thuộc vào các chủ trương, chính sách, điều luật qui định của nhà nước về bảo mật.

– Trong các tổ chức, người đứng đầu cần có các qui định cụ thể, cung cấp tài chính, nguồn lực,.. cho việc bảo vệ an toàn thông tin của đơn vị mình.

– Người phân tích, thiết kế và người quản trị CSDL phải có các giải pháp tốt về phần cứng và phần mềm thích hợp để bảo mật thông tin, bảo vệ hệ thống.

– Người dùng cần có ý thức coi thông tin là một nguồn tài nguyên quan trọng, cần có trách nhiệm cao, thực hiện tốt các qui trình, quy phạm do người quản trị hệ thống yêu cầu, tự giác thực hiện các điều khoản do pháp luật qui định

2. Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng

– Các hệ QTCSDL đều có cơ chế cho phép nhiều người cùng khai thác CSDL, phục vụ nhiều mục đích rất đa dạng. Tuỳ theo vai trò khác nhau của người dùng mà họ được cấp quyền khác nhau để khai thác CSDL.

– Bảng phân quyền truy cập cũng là dữ liệu của CSDL, được tổ chức và xây dựng như những dữ liệu khác. Điểm khác biệt duy nhất là nó được quản lí chặt chẽ, không giới thiệu công khai và chỉ có những người quản trị hệ thống mới có quyền truy cập, bổ sung, sửa.

– Ví dụ: một số hệ quản lí học tập và giảng dạy của nhà trường cho phép mọi PHHS truy cập để biết kết quả học tập của con em mình. Mỗi PHHS chỉ có quyền xem điểm của con em mình. Đây là quyền truy cập hạn chế nhất. Các thầy cô giáo trong trường có quyền truy cập cao hơn: xem kết quả và mọi thông tin khác của bất kì học sinh nào trong trường. Người quản lí học tập có quyền nhập điểm, cập nhật các thông tin khác trong CSDL. Bảng phân quyền truy cập:

Đ: Đọc; K: Không được truy cập;

S: Sửa; X: Xoá. B: Bổ sung.

– Người quản trị hệ CSDL cần cung cấp:

Bảng phân quyền truy cập cho hệ QTCSDL

Phương tiện cho người dùng để hệ QTCSDL nhận biết đúng được họ.

– Người dùng muốn truy cập vào hệ thống cần khai báo:

3. Mã hoá thông tin và nén dữ liệu

– Các thông tin quan trọng thường được lưu trữ dưới dạng mã hoá. Có nhiều cách mã hoá khác nhau.

– Mã hoá độ dài hàng loạt: Là cách nén dữ liệu khi trong tệp dữ liệu có các kí tự được lặp lại liên tiếp. Ta có thể mã hoá dãy kí tự lặp lại bằng cách thay thế mỗi dãy con bằng duy nhất 1 kí tự và số làn lặp lại của nó.

– Ngoài mục đích giảm dung lượng lưu trữ, nén dữ liệu cũng góp phần tăng cường tính bảo mật của dữ liệu.

4. Lưu biên bản

– Thông thường, biên bản cho biết:

Số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào yêu cầu tra cứu,….

Thông tin về k lần cập nhật cuối cùng: phép cập nhận, người thực hiện, thời điểm câp nhật,…..

– Có nhiều yếu tố của hệ thống bảo vệ có thay đổi trong quá trình khai thác hệ CSDL, ví dụ như mật khẩu của người dùng, pp mã hoá thông tin,….. Những yếu tố này gọi là Các tham số bảo vệ.

– Để nâng cao hiệu quả bảo mật, các thông số của hệ thống phải thường xuyên được thay đổi.

– Hiện nay các giải pháp cả phần cứng và phần mềm chưa đảm bảo hệ thống được bảo vệ an toàn tuyệt đối.

Giải Pháp An Ninh Hệ Thống, Bảo Mật Thông Tin

Khách trực tuyến

Hiện có 7 khách Trực tuyến

GIẢI PHÁP LƯU TRỮ HOÀN HẢO VÀ TIẾT KIỆM

GIẢI PHÁP HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỔNG THỂ

GIẢI PHÁP HẠ TẦNG KỸ THUẬT CHO PHÒNG MÁY CHỦ CHUYÊN NGHIỆP

GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG THẢM HỌA ĐÚNG TIÊU CHUẨN 6 MỨC

GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG, HIỆU QUẢ

GIẢI PHÁP SAO LƯU VÀ DỰ PHÒNG DỮ LIỆU TOÀN DIỆN, HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN

GIẢI PHÁP ẢO HÓA TIÊN TIẾN VÀ HIỆN ĐẠI

GIẢI PHÁP AN NINH MẠNG, AN NINH HỆ THỐNG THÔNG TIN TOÀN DIỆN

Bằng sự hợp tác chặt chẽ với các tổ chức hoạt động về lĩnh vực an ninh hệ thống nổi tiếng trên thế giới, công ty chúng tôi luôn đảm bảo cung cấp cho khách hàng giải pháp về an ninh hệ thống theo 06 cấp độ (tổ chức, pháp luật, điều hành, thương mại, tài chính và về con người) đúng theo tiêu chuẩn của ISO 27001: 2005 cho 10 thành phần (chính sách an ninh, tổ chức, phân loại và kiểm soát tài nguyên, an ninh nhân sự, an ninh môi trường và vật lý, quản lý tác nghiệp và truyền thông, kiểm soát truy cập, duy trì và cải tiến, quản lý liên tục, tính tuân thủ) có thể ảnh hưởng đến an ninh thông tin của doanh nghiệp nhằm đảm bảo 3 thuộc tính của nó: Tính tin cậy (Confidentiality), tính toàn vẹn (Integrity) và tính sẵn sàng (Availability).

Dựa trên tiêu chuẩn này, công ty chúng tôi luôn cung cấp các giải pháp về an ninh hệ thống tuỳ theo cấp độ của từng doanh nghiệp với những thành phần tối thiểu như:

GIẢI PHÁP BẢO VỆ ĐA CẤP VỀ PHẦN CỨNG

Đây là lớp an ninh chủ lực chuyên dùng để chống lại các cuộc tấn công từ môi trường bên ngoài như hacker, virus, spam….bảo vệ hệ thống giảm thiểu tối đa các ảnh hưởng xấu từ bên ngoài. Khi được kết nối với môi trường bên ngoài. Trong thực tế: nguy cơ xâm nhập vào hệ thống nội bộ của doanh nghiệp từ các đối tượng ngoại vi (như hacker, virus…), thông tin cung cấp tới người dùng/khách hàng PHẢI được toàn vẹn và các người dùng được phép từ bên ngoài DỄ DÀNG truy cập được.

Lớp an ninh trung gian

Lớp an ninh này chủ yếu dựa trên các tính năng an ninh cơ bản của thiết bị mạng, hệ điều hành,… Ví dụ với thiết bị mạng cao cấp chúng ta có thể triển khai những tính năng an ninh mạng cơ bản như:

Access control list hạn chế truy cập của người dùng cuối qua những phần vùng, những ứng dụng không thuộc phạm vi truy xuất của mình.

Thiết lập các quyền truy cập thông qua username, password

Hạn chế kết nối vào hệ thống (kết nối vật lý) tại những vị trí không được phép thông qua tính năng port security, VLAN access control list của thiết bị mạng.

Phân vùng VLAN hạn chế các dữ liệu vô ích (Broadcast, ARP signal…) tràn ngập từ khu vực này qua khu vực khác, tận dụng tối đa băng thông cho thông tin có ích (traffic thực sự của người dùng) của hệ thống. Ngăn chặn khuyếch tán Virus hay ảnh hưởng liên đới do trường hợp không ổn định của hệ thống phần cứng từ vùng này qua vùng khác.

v.v.

Firewall bảo vệ hệ thống máy chủ (serverfarm) – internal firewall

Trung tâm dữ liệu là nơi chứa đựng tất cả tài sản vô giá của doanh nghiệp về mặt tài chính, thông tin khách hàng… chính vì vậy tại khu vực có tầm quan trọng sống còn này của hệ thống chúng ta cần có giải pháp bảo vệ an toàn cao nhất trong khả năng có thể của công nghệ. (xem sơ đồ minh hoạ).

CÁC GIẢI PHÁP PHỤ TRỢ QUAN TRỌNG KHÁC

Phần mềm phòng chống Virus cho máy trạm (end-user)

Đây là thành phần không thể thiếu cho một hệ thống có khả năng phòng chống thâm nhập cao, nhằm chống lại các lây nhiễm từ môi trường bên trong do người dùng gây ra.

Giải pháp ngăn chặn mất mát dữ liệu (data lost prevention)

Với kinh nghiệm trong việc thiết kế các giải pháp về an ninh hệ thống chuyên nghiệp, chúng tôi đảm bảo cung cấp cho khách hàng các giải pháp chống thất thoát thông tin như: chống sao chép thông tin ra khỏi hệ thống, chống gởi mail kèm tập tin nhạy cảm đã được định trước …nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp sản xuất, ngân hàng…. giảm thiểu tối đa khả năng bị đánh cắp thông tin quan trọng hoặc “lộ” thông tin với các đối thủ cạnh tranh.

Giải pháp an ninh vật lý cho các phòng máy chủ

Hệ thống giám sát và quản trị hệ thống an ninh thông tin

Bất kỳ hệ thống an ninh mạng nào dù có hiện đại đến đâu cũng sẽ không phát huy hết tác dụng nếu không có hệ thống giám sát giúp người quản trị phát hiện và ngăn chăn các thâm nhập trái phép kịp thời và đưa ra những giải pháp hỗ trợ tiếp theo. Chính vì vậy, với giải pháp an ninh mạng của Gensys, chúng tôi luôn luôn tư vấn khách hàng trang bị hệ thống này tuỳ theo mức độ sao cho phù hợp với doanh nghiệp nhất trong phạm vi kinh phí cho phép.

Xây dựng chính sách an ninh cho doanh nghiệp

Đây là một trong những thành phần rất quan trọng có tầm ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống an ninh. Vì vậy, công ty chúng tôi luôn có những chuyên gia được đào tạo bài bản chuyên nghiệp nhất để có thể cùng với các doanh nghiệp xây dựng các chính sách an ninh đặc thù và phù hợp cho từng doanh nghiệp/tổ chức cụ thể.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực an ninh mạng, công ty chúng tôi cam kết cung cấp đầy đủ các giải pháp bảo mật toàn diện để giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra cho hệ thống mạng máy tính của doanh nghiệp. Giải pháp được xây dựng với thiết bị của các hãng bảo mật hàng đầu thế giới như Fortinet, Watchguard, Astaro … từ cơ bản đến tích hợp rất nhiều cấp độ bảo mật – bao gồm hệ thống tường lửa, diệt virus, ngăn chặn xâm nhập, VPN, lọc nội dung web, ngăn chặn spyware và chống spam – được thiết kế để giúp khách hàng bảo vệ chống lại các nguy cơ tiềm ẩn ở cấp độ nội dung trên toàn bộ hệ thống của doanh nghiệp qui mô nhỏ cho đến lớn.

Tin Học 12 Bài 13: Bảo Mật Thông Tin Trong Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu

Tóm tắt lý thuyết

Bảo mật là vấn đề chung cho cả hệ CSDL và những hệ thống khác.

Bảo mật trong CSDL là:

Ngăn chặn các truy cập không được phép;

Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng;

Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn;

Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như chương trình xử lí;

Các giải pháp chủ yếu cho bảo mật hệ thống là chính sách và ý thức, phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản.

Việc bảo mật có thể thực hiện bằng các giải pháp kĩ thuật cả phần cứng lẫn phần mềm. Tuy nhiên hiệu quả việc bảo mật phụ thuộc rất nhiều vào các chủ trương, chính sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng.

Ở cấp quốc gia: bảo mật phụ thuộc vào sự quan tâm của chính phủ trong việc ban hành các chủ trương, chính sách, điều luật qui định của nhà nước.

Người phân tích, thiết kế và người QTCSDL: phải có các giải pháp tốt về phần cứng và phần mềm thích hợp.

Người dùng: phải có ý thức bảo vệ thông tin.

Người QTCSDL cần cung cấp:

Bảng phân quyền truy cập cho hệ CSDL.

Phương tiện cho người dùng hệ QTCSDL nhận biết đúng được họ.

Người dùng muốn truy cập vào hệ thống cần khai báo:

Tên người dùng.

Mật khẩu.

Dựa vào hai thông tin này, hệ QTCSDL xác minh để cho phép hoặc từ chối quyền truy cập CSDL.

Dựa vào hai thông tin này, hệ QTCSDL xác minh để cho phép hoặc từ chối quyền truy cập CSDL (chẳng hạn khai báo đúng tên người dùng nhưng không đúng mật khẩu của người dùng đó).

Đối với nhóm người truy cập cao thì cơ chế nhận dạng có thể phức tạp hơn.

Hệ QTCSDL cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu, tăng cường khả năng bảo vệ mật khẩu.

Mã hóa độ dài loạt là một cách nén dữ liệu khi trong tệp dữ liệu có các kí tự được lặp lại liên tiếp.

Ngoài mục đích giảm dung lượng lưu trữ, nén dữ liệu cũng góp phần tăng cường tính bảo mật của dữ liệu. Khi có dữ liệu dạng nén, cần biết quy tắc nén mới có dữ liệu gốc được.

Chú ý: Các bản sao dữ liệu thường được mã hóa và nén bằng các chương trình riêng.

Ngoài các giải pháp nêu trên, người ta còn tổ chức lưu biên bản hệ thống.

Biên bản hệ thống thông tường cho biết:

Số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu,…

Thông tin về số lần cập nhật cuối cùng: phép cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật,…

Biên bản hệ thống hỗ trợ đáng kể cho việc khôi phục hệ thống khi có sự cố kĩ thuật, đồng thời cung cấp thông tin cho phép đánh giá mức độ quan tâm của người dùng đối với hệ thống nói chung và với từng thành phần của hệ thống nói riêng.

Có nhiều yếu tố của hệ thống bảo vệ có thể thay đổi trong quá trình khai thác hệ CSDL, ví dụ như mật khẩu của người dùng, phương pháp mã hoá thông tin,… Những yếu tố này được gọi là các tham số bảo vệ.

Để nâng cao hiệu quả bảo mật, các tham số của hệ thống bảo vệ phải thư­ờng xuyên được thay đổi.

Cần lưu ý là hiện nay các giải pháp cả phần cứng lẫn phần mềm chưa đảm bảo hệ thống được bảo vệ an toàn tuyệt đối.