Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bình Thủy Điện Nội Địa Nhật

--- Bài mới hơn ---

  • Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Cốc Thủy Tinh Thí Nghiệm Cần Phải Tuân Thủ
  • 3 Lợi Ích Không Ngờ Của Ly Thủy Tinh
  • Nhược Điểm Của Cốc Thủy Tinh Mà Bạn Nên Chú Ý
  • Tại Sao Đập Thủy Điện Lại Gây Ra Những Vấn Đề Về Môi Trường Và Xã Hội – Centre For Social Research And Development – Csrd
  • Đảng Bộ Phòng Csđttp Về Ma Tuý Công An Tỉnh Nam Định Trong Sạch Vững Mạnh Tiêu Biểu
  • Cấu tạo của bình thủy nội địa Nhật

    Bình thủy nội địa Nhật có cấu tạo như một chiếc hộp cơm giữ nhiệt văn phòng. Ruột bên trong được thiết kế 2 lớp inox hoặc lớp thủy tinh tráng bạc. Ở giữ 2 lớp là môi trường chân không giúp giữ nhiệt tốt trong nhiều giờ đồng hồ.

    Phần thân của bình được làm từ chất liệu nhựa cao cấp hoặc thép không gỉ đem lại vẻ đẹp sang trong và luôn đẹp như mới. Phía trên nắp bình được thiết kế các nút chức năng với màn hình hiển thị và đèn báo. Tất cả được sắp xếp hợp lý, khoa học.

    Tuy nhiên, bởi là hàng nội địa Nhật nên các thông số, hướng dẫn trên bình thủy điện đều sử dụng tiếng Nhật. Chính vì vậy, đối với một số người sẽ khó sử dụng khi mới mua về.

    Các chức năng nổi bật của bình thủy nội địa Nhật

    Đun sôi nước:

    Đây là chức năng chính của bình thủy điện. Bạn chỉ cần bấm nút đun sôi và đợi trong vài phút là có thể sử dụng nước sôi. Nếu nước sôi, bình có chế độ tự động ngắt. Nước sôi sẽ được giữ ấm trong nhiều giờ.

    Chức năng giữ ấm nước:

    Giữ ấm nước là một chức năng không thể thiếu của bình thủy điện. Bộ phận ruột bình chính là nơi giữ nhiệt nhờ lớp chân không. Bên trong còn được tráng bạc, giúp phạn chiếu bức xạ nhiệt, nhờ vật mà nước có thể giữ ấm trong thời gian 6 tiếng liên tục.

    Chức năng đun sôi lại:

    Nếu bạn sử dụng chức năng “tự đun sôi lại” thì bình sẽ đun sôi nước tự động sau một khoảng thời gian nhất định

    Chức năng khóa an toàn:

    Chức năng này cực kỳ cần thiết đối với mỗi gia đình có trẻ nhỏ. Tránh trường hợp nước sôi làm bỏng nguy hiểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chức Năng Chính Của Bình Thủy Điện
  • Công Việc Của Chuyên Viên Tuyển Dụng Và Sơ Đồ Quy Trình Tuyển Dụng Chuẩn
  • So Sánh Chất Xám Và Chất Trắng Trong Não Bộ Con Người
  • Tổng Quan Về Rối Loạn Rối Loạn Tăng Sinh Tủy
  • Hỗ Trợ Người Nghiện Từ Bỏ Ma Túy, Phục Hồi Sức Khỏe
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thanh Quản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Vị Trí Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Thanh Tra Huyện Kon Plông
  • Triệu Chứng Học Thần Kinh Giữa – Bài Giảng Đhyd Tphcm
  • Công Dụng Của Than Hoạt Tính Có Thể Bạn Chưa Biết?
  • Đặc Điểm Thực Vật Của Cây Lúa, Nông Việt Phát
  • Bảng Tóm Tắt Các Dưỡng Chất Thiết Yếu Cho Cây Lúa
  • Thanh quản là cơ quan phát âm và thở, nằm ở trư­ớc thanh hầu, từ đốt sống C3 đến C6, nối hầu với khí quản vì vậy nó thông ở trên với hầu, ở dưới với khí quản.

    Thanh quản di động ngay d­ưới da ở vùng cổ trư­ớc khi nuốt hoặc khi cúi xuống hoặc ngẩng lên. Nó phát triển cùng với sự phát triển của bộ máy sinh dục, nên khi trưởng thành thì giọng nói cũng thay đổi (vỡ giọng), ở nam giới phát triển mạnh hơn vì vậy giọng nói của nam, nữ khác nhau, nam trầm đục, nữ trong cao.

     Cấu tạo thanh quản

    Cấu tạo giải phẫu: thanh quản đ­ược cấu tạo bởi các tổ chức sụn, sợi và cơ.Ngoài ra còn có hệ thống mạch máu và thần kinh.

    Vai trò của thanh quản

    . Phát âm.

    - Lời nói phát ra do luồng không khí thở ra từ phổi tác động lên các nếp thanh âm.

    - Sự căng và vị trí của nếp thanh âm ảnh h­ưởng đến tần số âm thanh.

    - Âm thanh thay đổi là do sự cộng hưởng của các xoang mũi, hốc mũi, miệng, hầu và sự trợ giúp của môi, lư­ỡi, cơ màn hầu.

     Ho là phản xạ hô hấp trong đó thanh môn đang đóng bất thình lình mở ra, dẫn tới sự bật tung không khí bị dồn qua miệng và mũi.

     Nấc là một phản xạ hít vào, trong đó 1 đoạn ngắt âm kiểu hít vào đ­ược phát sinh do sự co thắt đột ngột của cơ hoành, thanh môn bị khép lại 1 phần hay toàn bộ.

     

    (Yduocvn.com)

    * Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổng Thanh Toán Online Và Các Hình Thức Thanh Toán Online Phổ Biến
  • Cổng Thanh Toán Trực Tuyến: Đặc Điểm, Chức Năng Và Lợi Ích
  • Suy Thận: Dấu Hiệu Phân Biệt Suy Thận Cấp Và Suy Thận Mạn Tính
  • Giá Trị Xét Nghiệm Định Lượng Acth Trong Máu
  • Vai Trò Của Xét Nghiệm Trong Việc Chẩn Đoán Chức Năng Thận
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bàn Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Án Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Trật Khớp Khuỷu
  • Tập Vận Động Khớp Khuỷu
  • Phục Hồi Chức Năng Đốt Ngón Tay
  • Tập Phục Hồi Chức Năng Sau Phẫu Thuật Kết Hợp Xương Mâm Chày
  • 1. Cấu tạo 

    Chúng ta có 5 ngón tay, mỗi ngón đều có tên riêng để phân biệt.

    • Ngón cái hay còn được gọi là ngón I. Đây là ngón đầu tiên tính từ phải sang trái khi lòng bàn tay ngửa.

    • Ngón trỏ hay còn được gọi là ngón II, là ngón tiếp theo của ngón cái.

    • Kế đó là ngón giữa, hay ngón III, là ngón nằm chính giữa 5 ngón tay. Đây là ngón tiếp theo của ngón trỏ.

    • Ngón áp út, hay là ngón IV, đây là ngón liền kề ngón giữa. Trong cuộc sống, chúng ta thường gọi bằng cái tên thân thuộc khác đó là ngón đeo nhẫn.

    • Ngón út là ngón V, là ngón cuối cùng của bàn tay. Đúng như tên gọi của nó, đây là ngón nhỏ nhất trong 5 ngón tay.

    Trong 5 ngón tay, ngón cái là ngón có tầm vận động lớn nhất và tinh tế nhất. Không kể ngón cái, 4 ngón còn lại có thể cầm nắm được các vật thể trong lòng bàn tay. Tuy nhiên, chỉ có ngón cái mới thực hiện được các động tác đối ngón tay. Vì vậy, nó đóng vai trò quan trọng trong những hoạt động tinh vi của bàn tay.

    2. Hệ thống xương bàn tay

    3. Khối xương cổ tay

    Xương cổ tay (carpal bones) là khối xương nối liền xương cẳng tay và bàn tay. Có 8 xương tất cả, được sắp xếp thành hai hàng: hàng trên và hàng dưới, chia đều mỗi hàng 4 xương. Tình từ ngoài vào trong:

    • Hàng trên có: xương thuyền (scaphoid), xương nguyệt (lunate), xương tháp (triquetrum) và xương đậu (pisiform).

    • Hàng dưới có: xương thang (trapezium), xương thê (trapezoid), xương cả (capitate) và xương móc (hamate).

    Những xương này được gắn chặt với nhau vào một ổ xương không sâu và bởi các hệ thống dây chằng phức tạp.

    Tất cả các xương cổ tay đều thuộc loại xương ngắn. Nhìn chung, mỗi xương có 6 mặt. Có các mặt không tiếp khớp, đó là các mặt phía mu bàn tay và lòng bàn tay. Các mặt còn lại tiếp khớp với các xương ở phía trên, ở phía dưới hoặc bên cạnh nó. Mặt trên của ba xương bên ngoài của hàng trên tiếp khớp với xương quay (xương đậu nằm trước xương tháp), mặt dưới của chúng tiếp khớp với mặt trên của các xương hàng dưới. Mặt dưới của các xương hàng dưới tiếp khớp với các xương đốt bàn tay.

    4. Xương bàn tay

    Có 5 xương đốt bàn tay (metacarpals), được gọi tên theo thứ tự từ ngoài vào trong là các xương bàn tay I, II, III, IV và V. Mỗi xương này là một xương dài có thân (body) và hai đầu. Đầu gần gọi là nền (base) có các mặt khớp để tiếp khớp với xương cổ tay và với các xương đốt bàn kế cận. Trong khi đó, đầu xa là chỏm (head) hình bán cầu tiếp khớp với đốt gần của ngón tay tương ứng.

    5. Các xương ngón tay

    Mỗi ngón tay có 3 đốt xương: đốt gần, đốt giữa và đốt xa theo thứ tự đi từ xương đốt bàn tay đi xuống. Trừ ngón cái chỉ có hai đốt: đốt gần và đốt xa. Tương tự như xương bàn tay, mỗi đốt xương ngón tay đều có 3 phần: nền, thân và chỏm.

    6. Các khớp ở bàn tay

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong những cấu trúc xương cơ bản ở vùng bàn tay. Rõ ràng, vùng bàn tay tuy nhỏ nhưng lại có số lượng xương cấu thành rất lớn. Vì vậy, để có được một bàn tay chuyển động mềm mại, tinh tế, các khối xương này cần được tiếp khớp với nhau một cách hoàn hảo. Nhờ các khớp mà tay ta có thể nắm thả, hoạt động một cách linh hoạt, làm được những cử chỉ tinh vi một cách dễ dàng.

    Các khớp tay bao gồm:

    • Khớp gian đốt ngón tay (Interphalangeal articulations of hand) là khớp nối giữa các đốt ngón tay lại với nhau.

    • Khớp nối xương bàn tay (Metacarpophalangeal joints).

    • Khớp gian xương cổ tay (Intercarpal articulations).

    • Khớp cổ tay – bàn tay.

    • Khớp quay – cổ tay.

    7. Các cơ của bàn tay

    Các cơ này có thể chia thành hai nhóm chính: nhóm cơ ngoại lai và nhóm cơ nội tại. Trong đó, nhóm cơ ngoại lai là nhóm cơ có điểm xuất phát ở vùng cẳng tay và bám tận vào xương vùng bàn tay. Những cơ này tạo ra các cử động mạnh nhưng thô sơ của các ngón tay. Ngược lại, nhóm cơ nội tại là nhóm cơ có xuất phát và bám tận đều ở vùng bàn tay. Nhóm cơ này tạo ra các cử động yếu nhưng tinh tế và chính xác của các ngón tay.

    7.1. Vùng gan bàn tay

    Lớp nông

    Lớp nông của gan bàn tay bao gồm các thành phần sau:

    • Da và tổ chức dưới da.

    • Mạch máu

      và thần kinh nông.

    • Mạc nông.

    Mạc nông của gan tay mỏng ở chỗ che phủ các cơ mỏ út và mô cái nhưng dày lên ở vùng giữa gan tay, tạo nên cân gan tay. Cân gan tay có hình tam giác, đến gan tay chia làm bốn dải rộng đến nền bốn ngón tay. Ở đầu gần các xương bàn tay, các dải này nối với nhau bởi các bó ngang.

    Lớp sâu

    • Mạc giữ gân gấp

    Mạc giữ gân gấp cùng với các xương cổ tay tạo thành một ống xương xơ gọi là ống cổ tay. Ống cổ tay chứa thần kinh giữa và các gân gấp. Vì vậy, khi dây thần kinh giữa bị chèn ép khi đi qua cổ tay gây nên hội chứng ống cổ tay.

    Bên trong, mạc này bám vào xương đậu và móc của xương móc. Bên ngoài, nó bám vào củ xương thuyền và củ xương thang. Vai trò của mạc này là giữ các gân gấp không bật ra ngoài khi cổ tay gấp.

    • Các cơ gan tay

    Các cơ của bàn tay có thể được chia thành 3 nhóm:

    Nhóm cơ mô cái ở ngoài cùng

    Nhóm cơ mô cái vận động cho ngón tay cái và tạo nên mô cái (ụ lồi tròn ở phần ngoài gan tay). 4 cơ của nhóm này là: cơ dạng ngón cái ngắn, cơ đối ngón cái, cơ gấp ngón cái ngắn và cơ khép ngón cái.

    Nhóm cơ mô út ở trong cùng

    Nhóm cơ mô út vận động cho ngón út và tạo nên mô út (ụ lồi tròn ở phần trong gan tay). Nhóm này có 3 cơ là: cơ dạng ngón út, cơ gấp ngón út ngắn và cơ đối ngón út, cơ gan tay ngắn.

    Nhóm cơ giun và nhóm gân gấp ở giữa

    Các gân cơ gấp các ngón nông và gấp các ngón sâu sau khi đi qua ống cổ tay thì xếp thành hai hớp. 4 gân gấp các ngón nông ở lớp trước và 4 gân gấp các ngón sâu ở lớp sau.

    Có 4 cơ giun đánh số thứ tự từ ngón cái là 1, 2, 3, 4. Vai trò của các cơ giun là gấp các khớp bàn – ngón tay, duỗi các khớp gian đốt gần, xa.

    7.2. Mu tay

    Lớp nông

    Lớp nông của mu tay gồm:

    • Da và tổ chức dưới da.

    • Mạch máu và thần kinh nông.

    • Mạc nông.

    • Lớp gân

      : Gân của các cơ từ vùng cẳng tay sau đi xuống.

    Lớp sâu

    • Các cơ mu tay

    Có 8 cơ gian cốt nằm giữa các xương đốt bàn tay. Chúng gồm 4 cơ gian cốt mu tay phát sinh từ các bờ của xương bàn tay lân cận. Bốn cơ gian cốt gan tay phát sinh từ mặt trước các xương bàn tay I, II, IV, V.

    Các cơ gian cốt và cơ giun có tác dụng chung là gấp khớp bàn đốt, duỗi khớp gian đốt gần và gian đốt xa. Ngoài ra, cơ gian cốt mu tay còn dạng các ngón, cơ gian cốt gan tay khép các ngón.

    8. Chức năng của bàn tay

    Cầm nắm vật thể cũng như những hoạt động tinh vi

    Đây là chức năng chính của bàn tay. Ví dụ như cầm bút viết, vẽ, chụm các ngón tay để nhặt một đồng xu…

    Đường chỉ tay và dấu vân tay

    Sự hiện diện của các đường chỉ tay giúp ích cho sinh hoạt của con người khi nắm giữ các đồ vật được tốt hơn. Da ở mặt dưới của các đầu ngón tay có dấu vân tay, là một vùng rất đặc biệt. Những dấu vân tay là một dấu ấn không ai giống ai. Vì vậy, nó được dùng để nhận dạng mỗi người.

    Dự báo tình trạng sức khỏe

    Trên đầu ngón tay có móng tay. Hình dạng, màu sắc của ngón tay không chỉ có vai trò thẩm mỹ mà nó còn có vai trò dự báo cho sức khỏe của bạn. Ví dụ, bình thường móng tay hồng hào, nhưng trong trường hợp thiếu máu thiếu sắt, ta thấy móng tay nhạt màu.

    Phản ánh đặc điểm sinh học

    Mỗi bàn tay được điều khiển bởi một bán cầu não đối lập. Bàn tay trái được bán cầu não phải chỉ huy và ngược lại. Do đó, việc thuận tay nào có thể phản ánh rõ đặc điểm của cá nhân của mỗi người.

    9. Những điều cần lưu ý để bảo vệ bàn tay

    Vệ sinh sạch sẽ 

    Vì đây là nơi tiếp xúc nhiều bề mặt khác nhau nên nó chứa rất nhiều vi khuẩn, đặt biệt ở đầu ngón tay và kẽ móng tay. Để phòng tránh những tác nhân gây hại xâm nhập vào cơ thể con người, việc vệ sinh sạch sẽ bàn tay là một việc rất quan trọng.

    Đặc biệt, bạn cần rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Cần rửa tay theo các bước rửa tay thường quy để làm sạch mọi ngóc ngách trong bàn tay, đặt biệt là móng tay.

    Cắt móng tay

    Móng tay đóng vai trò thẩm mỹ đặc biệt đối với hội chị em phụ nữ. Tuy nhiên, móng tay là nơi chứa nhiều vi khuẩn. Đây cũng là nơi khó vệ sinh sạch và vi khuẩn thường ẩn nấp ở các kẽ móng tay. Vì vậy, cắt móng tay thường xuyên là việc làm rất quan trọng trong việc vệ sinh sạch sẽ bàn tay, ngăn ngừa vi khuẩn.

    Mang găng tay

    Bạn biết đó, bàn tay cũng là bộ phận rất nhạy cảm. Vì vậy, trong mùa lạnh hoặc khi tiếp xúc với hóa chất và các chất bẩn, bạn nên mang găng tay phù hợp để bảo vệ bàn tay. Không những vậy, chúng còn bảo vệ cơ thể không tiếp xúc với những hóa chất độc hại.

    Bác sĩ Nguyễn Thanh Xuân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Bổ Xương Khớp Gelenk 1200 Của Đức
  • 4 Loại Thuốc Xương Khớp Của Đức Đang Được Khuyên Dùng
  • Top 8 Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp Của Mỹ Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tư Vấn Về Hoạt Động Cho Thuê Nhà Xưởng Và Đất Của Công Ty 100% Vốn Trung Quốc Tại Hải Dương
  • Bệnh Còi Xương: Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Phòng Tránh
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Giác Mạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 11 Thuốc Bổ Não Nhật Bản
  • Triệu Chứng Học Thần Kinh Trụ – Bài Giảng Đhyd Tphcm
  • Liệt Dây Thần Kinh Số 6: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Đối Với Cử Tri Và Nhân Dân
  • Một Số Kết Quả Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Pháp Chế Hđnd Tỉnh Năm 2022
  • Giác mạc là gì?

    Giác mạc (lòng đen), là một màng trong suốt, rất dai, không có mạch máu có  hình chỏm cầu chiếm 1/5 phía trước của vỏ nhãn cầu.

    Cấu tạo của giác mạc

    Đường kính của giác mạc khoảng 11 mm, bán kính độ cong là 7,7 mm. Chiều dày giác mạc ở trung tâm (trung bình 520µm) mỏng hơn ở vùng rìa (trung bình 700µm).

    Bán kính cong mặt trước giác mạc tạo thành lực hội tụ khoảng 48,8D, chiếm 2/3 tổng công suất khúc xạ của nhân cầu. Để điều trị tật khúc xạ, giác mạc có lợi thế nhất vì dễ tiếp cận, can thiệp ngoại nhãn nên an toàn, ít nguy cơ biến chứng.

    Về phương diện tổ chức học giác mạc có 5 lớp, từ ngoài vào trong bao gồm:

        – Biểu mô: là biểu mô lát tầng không sừng hoá.

        – Màng Bowmans: có vai trò như lớp màng đáy của biểu mô.

        – Nhu mô: chiếm 9/10 chiều dày giác mạc.

        – Màng Descemet: rất dai.

        – Nội mô: chỉ có một lớp tế bào.

    Phẫu thuật khúc xạ bằng laser can thiệp từ 1/2 nhu mô trở về trước.

    Phim nước mắt

    Lớp phim nước mắt phủ đều trên bề mặt giác mạc, lấp đầy các khe hở giữa các nhung mao của tế bào biểu mô. Lớp phim nước mắt giúp bảo vệ giác mạc và duy trì bề mặt biểu mô trơn láng, nhờ vậy ánh sáng xuyên giác mạc không bị tán xạ, đảm bảo chức năng quang học hoàn hảo của giác mạc.

    Dinh dưỡng giác mạc

    Giác mạc được nuôi dưỡng nhờ thẩm thấu từ các mạch máu quanh rìa, từ nước mắt và thuỷ dịch.

    Thần kinh cảm giác giác mạc

    Giác mạc là một trong những mô của cơ thể có mật độ phân bố thần kinh cao nhất, nhạy cảm nhất. Thần kinh cảm giác giác mạc được phân nhánh từ dây thần kinh sinh ba, dây V1.

    Nghiên cứu cho thấy cảm giác đau ở giác mạc nhiều hơn 300 – 600 lần so với da và nhiều hơn gấp 20 – 40 lần so với tủy răng, do vậy nếu có tổn thương cấu trúc của giác mạc bệnh nhân sẽ có cảm giác đau khủng khiếp.

    Chức năng của giác mạc

    Giác mạc trong suốt, trơn láng, rất dai, giúp bảo vệ mắt bằng 2 cách:

         – Cùng với hốc mắt, mi mắt, củng mạc bảo vệ bề mặt nhãn cầu tránh các tác nhân như vi trùng, bụi, các tác nhân có hại khác xâm nhập vào nhãn cầu.

         – Giác mạc giống như một thấu kính có chức năng kiểm soát và hội tụ các tia sáng vào mắt. Giác mạc chiếm 2/3 công suất khúc xạ của nhãn cầu. Để nhìn rõ, các tia sáng đến bề mặt nhãn cầu phải được hội tụ bởi giác mạc và thủy tinh thể để rơi đúng vào võng mạc. Võng mạc chuyển các tia sáng thành các xung thần kinh truyền đến não giúp ta nhận biết hình ảnh.

    Ngoài ra, giác mạc còn giống như bộ lọc sàng lọc tia cực tím (UV) có hại cho mắt, nếu không, thủy tinh thể và võng mạc sẽ bị tổn hại bởi tia UV.

    Giác mạc sẽ đáp ứng như thế nào với các tổn thương?

    Giác mạc sẽ đáp ứng tốt với các tổn thương hoặc vết trầy xước nhỏ, các tế bào biểu mô khỏe mạnh sẽ nhanh chóng trượt đến, bắt cầu qua các tổn thương trước khi tổn thương bị nhiễm trùng và gây ảnh hưởng thị lực. Tổn thương nông có thể hồi phục hoàn toàn hoặc chỉ để lại sẹo rất mỏng.

    Nếu tổn thương thâm nhập giác mạc sâu hơn, quá trình lành sẹo sẽ mất nhiều thời gian, bệnh nhân sẽ cảm giác đau rất nhiều, mờ mắt, kích thích chảy nước mắt, đỏ mắt và cực kỳ nhạy cảm với ánh sáng. Các tổn thương giác mạc sâu sẽ để lại sẹo dày, giảm tầm nhìn và có thể phải ghép giác mạc.

    Bệnh viện Mắt Sài Gòn

    Bác sĩ Chuyên khoa II Đặng Đức Khánh Tiên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoa Khoa Nội Thần Kinh
  • Teo Dây Thần Kinh Thị Giác: Bệnh Thường Gặp Ở Người Lớn Tuổi
  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác
  • Tổn Thương Đám Rối Thần Kinh Cánh Tay
  • Tế Bào Thần Kinh: Cấu Tạo, Hoạt Động Và Chức Năng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thực Quản

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Bài Tiết Axit
  • Giải Phẫu Bệnh Học: Bệnh Lý Dạ Dày
  • Dạ Dày Mộc Hoa Có Tốt Không, Mua Ở Đâu? Giá Tiền & Cách Dùng
  • Dạ Dày Mộc Hoa Chính Hãng {520.000Đ} Hỗ Trợ Điều Trị Đau Dạ Dày
  • Dạ Dày Mộc Hoa Hỗ Trợ Điều Trị Dạ Dày Hộp 30 Gói
  • 4.9

    Cấu tạo thực quản

    Thực quản là một ống cơ, nối hầu với dạ dày. Thực quản dài khoảng 25 – 30cm, dẹt do các thành áp sát vào nhau. Khi có khối thức ăn đang nuốt thì thực quản có hình ống. Thực quản tương đối di động, dính với các tạng xung quanh bằng các cấu trúc lỏng lẻo. Ở cổ, thực quản nằm sau khí quản, đi xuống trung thất sau, nằm phía sau tim, trước động mạch chủ ngực, xuyên qua cơ hoành vào ổ bụng, nối với dạ dày.

    Về mặt phẫu thuật, thực quản được chia làm 3 đoạn:

    • 1/3 trên: Bắt đầu từ miệng thực quản (cách cung răng trên 14-15cm) cho tới bờ trên quai động mạch chủ (cách cung răng trên 25cm) đoạn này chỉ dài chừng 10cm.
    • 1/3 dưới: Bắt đầu từ bờ dưới tĩnh mạch phổi cho tới tâm vị (cách cung răng trên 40cm), đoạn này dài chừng 7cm.

    Về mặt cấu tạo: Ngoài cùng là lớp mô liên kết bao bọc thực quản. Dưới lớp mô liên kết thành thực quản gồm 3 lớp. Từ ngoài vào trong, cụ thể là:

    • Lớp cơ: gồm cơ trơn và cơ vân, 1/3 trên thực quản là cơ vân, còn 2/3 dưới là cơ trơn.
    • Cơ trơn gồm những dải cơ dọc ở ngoài và những sợi cơ vòng ở trong.
    • Cơ vân gồm những bó sợi cơ vân, bao quanh họng, càng xuống dưới thì mỏng dần và đến đoạn tâm vị thì xuất hiện lại tạo thành cơ thắt tâm vị (cơ thắt thực quản dưới).
    • Lớp dưới niêm mạc: có các mạch máu và thần kinh.
    • Lớp niêm mạc: lót trong lòng thực quản, được cấu tạo bởi lớp biểu mô, lớp đệm, lớp cơ niêm và các tuyến.

    Hoạt động sinh lý của thực quản:

    Chức năng của thực quả là đưa thức ăn từ họng xuống dạ dày. Cơ trong họng co lại, cùng với sự nâng lên của thanh quản sẽ đẩy thức ăn từ miệng xuống thực quản. Tiếp theo các cơ ở miệng thực quản giãn ra để đón nhận lượng thức ăn này. Những chất lỏng, nhão thì rơi không xuống dạ dày. Những chất đặc hơn sẽ di chuyển trong thực quản nhờ sóng nhu động chậm của thực quản, kết hợp với trọng lượng của thức ăn. Phần thực quản dưới viên thức ăn giãn ra trước, sau đó phần thực quản trên viên thức ăn co lại. Cứ như vậy, viêm thức ăn được đẩy đi trong lòng thực quản, xuống đến tâm vị. Tâm vị bình thường luôn đóng. Khi viên thức ăn dừng tại tâm vị, có thể do trọng lượng của nó mà lớp cơ vân giãn ra nhanh, mở lỗ tâm vị để thức ăn rơi xuống dạ dày.

    Lưu ý:

    • Miệng thực quản thường đóng kín để không khí không vào thực quản khi mở, nó chỉ mở ra khi thực quản thực hiện động tác nuốt.
    • Tâm vị cũng luôn được đóng kín, nó hoạt động như van một chiều để ngăn chặn sự trào ngược của dịch vị.
    • Trong các trường hợp nhược cơ, viêm niêm mạc sẽ làm các cơ thắt trên không đóng kín thường xuyên và đưa tới các rối loạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Sinh Lý Của Dạ Dày
  • Phòng Khám Chữa Bệnh Đông Tây Y
  • 8 Thuốc Dạ Dày Của Mỹ Tốt Nhất
  • Các Thuốc Dạ Dày Của Mỹ Đặc Trị Cơn Đau Và Hiện Tượng Trào Ngược
  • 3 Loại Thuốc Chữa Đau Dạ Dày Tốt Nhất Của Nhật Bản
  • Chức Năng Và Cấu Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ Face Id Hoạt Động Như Thế Nào? – Tin Tức Shopdunk
  • Iphone Mất Face Id Là Gì? Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Call Forwarding Là Gì? Định Nghĩa Và Giải Thích Ý Nghĩa
  • Tính Năng Forwarding Trên Ip Phone
  • Tại Sao Cần Giải Mã Gen Tài Năng Trẻ Em?
  • [*]Firewall – Phân loại – Chức năng và

    cấu tạo.

    FireWall là gì ?

    Thuật ngữ FireWall có nguồn gốc từ một

    kỹ thuật thiết kế trong xây dựng để ngăn

    chặn, hạn chế hoả hoạn. Trong Công nghệ

    mạng thông tin, FireWall là một kỹ thuật được

    tích hợp vào hệ thống mạng để chống

    lại sự truy cập trái phép nhằm bảo vệ các

    nguồn thông tin nội bộ cũng như hạn chế

    sự xâm nhập vào hệ thông của một số thông

    tin khác không mong muốn.

    Internet FireWall là một tập hợp thiết bị (bao

    gồm phần cứng và phần mềm) được đặt

    giữa mạng của một tổ chức, một công

    ty, hay một quốc gia (Intranet) và Internet.

    Trong một số trường hợp, Firewall có thể

    được thiết lập ở trong cùng một mạng

    nội bộ và cô lập các miền an toàn. Ví dụ như mô

    để ngăn cách phòng máy, người sử dụng và

    Internet.

    Có mấy loại Firewall?

    Firewall được chia làm 2 loại, gồm Firewall cứng và

    Firewall mềm:

    Firewall cứng: Là những firewall được tích

    hợp trên Router.

    + Đặc điểm của Firewall cứng:

    – Không được linh hoạt như Firewall mềm: (Không thể

    thêm chức năng, thêm quy tắc như firewall mềm)

    – Firewall cứng hoạt động ở tầng thấp hơn

    Firewall mềm (Tầng Network và tầng Transport)

    – Firewall cứng không thể kiểm tra được nột dung

    của gói tin.

    + Ví dụ Firewall cứng: NAT (Network Address Translate).

    Firewall mềm: Là những Firewall được cài

    đặt trên Server.

    + Đặc điểm của Firewall mềm:

    – Tính linh hoạt cao: Có thể thêm, bớt các quy tắc, các

    chức năng.

    – Firewall mềm hoạt động ở tầng cao hơn Firewall

    cứng (tầng ứng dụng)

    – Firewal mềm có thể kiểm tra được nội dung

    của gói tin (thông qua các từ khóa).

    + Ví dụ về Firewall mềm: Zone Alarm, Norton Firewall…

    Tại sao cần Firewall?

    Nếu máy tính của bạn không được bảo vệ, khi

    bạn kết nối Internet, tất cả các giao thông ra

    vào mạng đều được cho phép, vì thế hacker,

    trojan, virus có thể truy cập và lấy cắp thông tin cá

    nhân cuả bạn trên máy tính. Chúng có thể cài đặt các

    đoạn mã để tấn công file dữ liệu trên máy

    tính. Chúng có thể sử dụng máy tính cuả bạn

    để tấn công một máy tính của gia đình hoặc

    doanh nghiệp khác kết nối Internet. Một firewall có

    thể giúp bạn thoát khỏi gói tin hiểm độc

    trước khi nó đến hệ thống của bạn.

    Chức năng chính của Firewall.

    Chức năng chính của Firewall là kiểm soát luồng thông

    tin từ giữa Intranet và Internet. Thiết lập cơ

    chế điều khiển dòng thông tin giữa mạng

    bên trong (Intranet) và mạng Internet. Cụ thể là:

    – Cho phép hoặc cấm những dịch vụ truy nhập

    ra ngoài (từ Intranet ra Internet).

    – Cho phép hoặc cấm những dịch vụ phép truy

    nhập vào trong (từ Internet vào Intranet).

    – Theo dõi luồng dữ liệu mạng giữa

    Internet và Intranet.

    – Kiểm soát địa chỉ truy nhập, cấm địa

    chỉ truy nhập.

    – Kiểm soát người sử dụng và việc truy nhập

    của người sử dụng.

    – Kiểm soát nội dung thông tin thông tin lưu chuyển trên

    mạng.

    Cấu trúc của FireWall?

    FireWall bao gồm :

    Một hoặc nhiều hệ thống máy chủ kết

    nối với các bộ định tuyến (router) hoặc có

    chức năng router. Các phần mềm quản lí an ninh

    chạy trên hệ thống máy chủ. Thông thường là các hệ

    quản trị xác thực (Authentication), cấp quyền

    (Authorization) và kế toán (Accounting).

    Các thành phần của FireWall

    Một FireWall bao gồm một hay nhiều thành phần sau

    :

    + Bộ lọc packet (packet- filtering router).

    + Cổng ứng dụng (Application-level gateway hay proxy server).

    + Cổng mạch (Circuite level gateway).

    Bộ lọc paket (Paket filtering router)

    Nguyên lý hoạt động

    Khi nói đến việc lưu thông dữ liệu giữa các

    mạng với nhau thông qua Firewall thì điều đó có

    nghĩa rằng Firewall hoạt động chặt chẽ

    với giao thức TCI/IP. Vì giao thức này làm việc

    theo thuật toán chia nhỏ các dữ liệu nhận

    được từ các ứng dụng trên mạng, hay nói chính xác

    hơn là các dịch vụ chạy trên các giao thức (Telnet,

    SMTP, DNS, SMNP, NFS…) thành các gói dữ liệu (data pakets)

    rồi gán cho các paket này những địa chỉ để có

    thể nhận dạng, tái lập lại ở đích cần

    rất nhiều đến các packet và những con số

    địa chỉ của chúng.

    Bộ lọc packet cho phép hay từ chối mỗi packet mà

    nó nhận được. Nó kiểm tra toàn bộ đoạn dữ

    liệu để quyết định xem đoạn dữ liệu

    đó có thoả mãn một trong số các luật lệ

    của lọc packet hay không. Các luật lệ lọc packet

    này là dựa trên các thông tin ở đầu mỗi packet (packet

    header), dùng để cho phép truyền các packet đó ở trên

    mạng. Đó là:

    – Địa chỉ IP nơi xuất phát ( IP Source address)

    – Địa chỉ IP nơi nhận (IP Destination address)

    – Những thủ tục truyền tin (TCP, UDP, ICMP, IP tunnel)

    – Cổng TCP/UDP nơi xuất phát (TCP/UDP source port)

    – Cổng TCP/UDP nơi nhận (TCP/UDP destination port)

    – Dạng thông báo ICMP ( ICMP message type)

    – Giao diện packet đến ( incomming interface of packet)

    – Giao diện packet đi ( outcomming interface of packet)

    Nếu luật lệ lọc packet được thoả mãn

    thì packet được chuyển qua firewall. Nếu không packet

    sẽ bị bỏ đi. Nhờ vậy mà Firewall có thể

    ngăn cản được các kết nối vào các máy chủ

    hoặc mạng nào đó được xác định, hoặc khoá

    việc truy cập vào hệ thống mạng nội

    bộ từ những địa chỉ không cho phép. Hơn

    nữa, việc kiểm soát các cổng làm cho Firewall có

    khả năng chỉ cho phép một số loại kết

    nối nhất định vào các loại máy chủ nào đó,

    hoặc chỉ có những dịch vụ nào đó (Telnet, SMTP,

    FTP…) được phép mới chạy được trên hệ

    thống mạng cục bộ.

    Ưu điểm v

    Đa số các hệ thống firewall đều sử dụng

    bộ lọc packet. Một trong những ưu điểm của

    phương pháp dùng bộ lọc packet là chi phí thấp vì cơ

    chế lọc packet đã được bao gồm trong mỗi

    phần mềm router.

    – Ngoài ra, bộ lọc packet là trong suốt đối với

    người sử dụng và các ứng dụng, vì

    vậy nó không yêu cầu sự huấn luyện đặc

    biệt nào cả.

    Hạn chế– Việc định nghĩa các

    chế độlọc package là một việc khá phức

    tạp; đòi hỏi người quản trị mạng

    cần có hiểu biết chi tiết vể các dịch

    vụ Internet, các dạng packet header, và các giá trị cụ

    thể có thể nhận trên mỗi trường. Khi đòi

    hỏi vể sự lọc càng lớn, các luật lệ

    vể lọc càng trở nên dài và phức tạp, rất khó

    để quản lý và điều khiển.

    – Do làm việc dựa trên header của các packet, rõ ràng

    là bộ lọc packet không kiểm soát được nôi dung thông

    tin của packet. Các packet chuyển qua vẫn có thể mang

    theo những hành động với ý đồ ăn cắp thông

    tin hay phá hoại của kẻ xấu.

    Cổng ứng dụng (application-level getway)

    Nguyên lý hoạt động.

    Đây là một loại Firewall được thiết kế để

    tăng cường chức năng kiểm soát các loại dịch

    vụ, giao thức được cho phép truy cập vào hệ

    thống mạng. Cơ chế hoạt động của nó

    dựa trên cách thức gọi là Proxy service. Proxy service là các

    bộ code đặc biệt cài đặt trên gateway cho từng

    ứng dụng. Nếu người quản trị mạng

    không cài đặt proxy code cho một ứng dụng nào đó,

    dịch vụ tương ứng sẽ không được cung cấp và

    do đó không thể chuyển thông tin qua firewall. Ngoài ra, proxy code

    có thể được định cấu hình để hỗ

    trợ chỉ một số đặc điểm trong ứng

    dụng mà ngưòi quản trị mạng cho là chấp

    nhận được trong khi từ chối những đặc

    điểm khác.

    Một cổng ứng dụng thường được coi như là

    một pháo đài (bastion host), bởi vì nó được

    thiết kế đặt biệt để chống lại

    sự tấn công từ bên ngoài. Những biện pháp

    đảm bảo an ninh của một bastion host là:

    – Bastion host luôn chạy các version an toàn (secure version) của

    các phần mềm hệ thống (Operating system). Các version

    an toàn này được thiết kế chuyên cho mục đích

    chống lại sự tấn công vào Operating System, cũng

    như là đảm bảo sự tích hợp firewall.

    – Chỉ những dịch vụ mà người quản trị

    mạng cho là cần thiết mới được cài đặt trên

    bastion host, đơn giản chỉ vì nếu một dịch

    vụ không được cài đặt, nó không thể bị tấn

    công. Thông thường, chỉ một số giới hạn các

    ứng dụng cho các dịch vụ Telnet, DNS, FTP, SMTP và xác

    thực user là được cài đặt trên bastion host.

    – Bastion host có thể yêu cầu nhiều mức độ xác

    thực khác nhau, ví dụ như user password hay smart card.

    – Mỗi proxy được đặt cấu hình để cho phép

    truy nhập chỉ một sồ các máy chủ nhất

    định. Điều này có nghĩa rằng bộ lệnh và

    đặc điểm thiết lập cho mỗi proxy chỉ đúng

    với một số máy chủ trên toàn hệ thống.

    – Mỗi proxy duy trì một quyển nhật ký ghi

    chép lại toàn bộ chi tiết của giao thông qua nó,

    mỗi sự kết nối, khoảng thời gian kết

    nối. Nhật ký này rất có ích trong việc

    tìm theo dấu vết hay ngăn chặn kẻ phá

    hoại.

    – Mỗi proxy đều độc lập với các proxies khác trên

    bastion host. Điều này cho phép dễ dàng quá trình cài

    đặt một proxy mới, hay tháo gỡ môt proxy đang có

    vấn để.

    b. Ưu điểm

    – Cho phép người quản trị mạng hoàn toàn điều

    khiển được từng dịch vụ trên mạng,

    bởi vì ứng dụng proxy hạn chế bộ

    lệnh và quyết định những máy chủ nào có thể

    truy nhập được bởi các dịch vụ.

    – Cho phép người quản trị mạng hoàn toàn điều

    khiển được những dịch vụ nào cho phép, bởi

    vì sự vắng mặt của các proxy cho các dịch

    vụ tương ứng có nghĩa là các dịch vụ ấy

    bị khoá.

    – Cổng ứng dụng cho phép kiểm tra độ xác

    thực rất tốt, và nó có nhật ký ghi chép

    lại thông tin về truy nhập hệ thống.

    – Luật lệ lọc filltering cho cổng ứng dụng

    là dễ dàng cấu hình và kiểm tra hơn so với

    bộ lọc packet.

    Hạn chế

    Yêu cầu các users thay đổi thao tác, hoặc thay đổi

    phần mềm đã cài đặt trên máy client cho truy

    nhập vào các dịch vụ proxy. Chẳng hạn, Telnet

    truy nhập qua cổng ứng dụng đòi hỏi hai bước

    để nối với máy chủ chứ không phải là

    một bước thôi. Tuy nhiên, cũng đã có một số

    phần mềm client cho phép ứng dụng trên cổng

    ứng dụng là trong suốt, bằng cách cho phép user

    chỉ ra máy đích chứ không phải cổng ứng

    dụng trên lệnh Telnet.

    Cổng vòng (circuit-Level Gateway)

    Cổng vòng là một chức năng đặc biệt có

    thể thực hiện được bởi một cổng

    ứng dụng. Cổng vòng đơn giản chỉ

    chuyển tiếp (relay) các kết nối TCP mà không thực

    hiện bất kỳ một hành động xử lý hay

    lọc packet nào.

    dụng nối telnet qua cổng vòng. Cổng vòng

    đơn giản chuyển tiếp kết nối telnet qua firewall

    mà không thực hiện một sự kiểm tra, lọc hay

    điều khiển các thủ tục Telnet nào.Cổng

    vòng làm việc như một sợi dây,sao chép các byte

    giữa kết nối bên trong (inside connection) và các kết

    nối bên ngoài (outside connection). Tuy nhiên, vì sự

    kết nối này xuất hiện từ hệ thống

    firewall, nó che dấu thông tin về mạng nội bộ.

    cổng vòng thường được sử dụng cho

    những kết nối ra ngoài, nơi mà các quản trị

    mạng thật sự tin tưởng những người dùng bên

    trong. Ưu điểm lớn nhất là một bastion host có

    thể được cấu hình như là một hỗn hợp

    cung cấp Cổng ứng dụng cho những kết

    nối đến, và cổng vòng cho các kết nối đi.

    Điều này làm cho hệ thống bức tường lửa dễ

    dàng sử dụng cho những người trong mạng nội

    bộ muốn trực tiếp truy nhập tới các

    dịch vụ Internet, trong khi vẫn cung cấp chức năng

    bức tường lửa để bảo vệ mạng

    nội bộ từ những sự tấn công bên ngoài.

    FireWall bảo vệ cái gì ?

    Nhiệm vụ cơ bản của FireWall là bảo vệ

    những vấn đề sau :

    + Dữ liệu : Những thông tin cần được bảo

    vệ do những yêu cầu sau:

    – Bảo mât.

    – Tính toàn vẹn.

    – Tính kịp thời.

    + Tài nguyên hệ thống.

    + Danh tiếng của công ty sở hữu các thông tin cần

    bảo vệ.

    FireWall bảo vệ chống lại cái gì ?

    FireWall bảo vệ chống lại những sự

    tấn công từ bên ngoài.

    + Tấn công trực tiếp:

    Cách thứ nhất là dùng phương pháp dò mật khẩu

    trực tiếp. Thông qua các chương trình dò tìm

    mật khẩu với một số thông tin về

    người sử dụng như ngày sinh, tuổi, địa chỉ

    v.v…và kết hợp với thư viện do người dùng

    tạo ra, kẻ tấn công có thể dò được

    mật khẩu của bạn. Trong một số trường

    hợp khả năng thành công có thể lên tới 30%. Ví dụ

    như chương trình dò tìm mật khẩu chạy

    trên hệ điều hành Unix có tên là *****.

    Cách thứ hai là sử dụng lỗi của các chương

    trình ứng dụng và bản thân hệ điều hành

    đã được sử dụng từ những vụ

    tấn công đầu tiên và vẫn được để chiếm

    quyền truy cập (có được quyền của người

    quản trị hệ thống).

    + Nghe trộm: Có thể biết được tên, mật

    khẩu, các thông tin chuyền qua mạng thông qua các chương

    trình cho phép đưa vỉ giao tiếp mạng (NIC) vào

    chế độ nhận toàn bộ các thông tin lưu truyền qua

    mạng.

    + Giả mạo địa chỉ IP.

    + Vô hiệu hoá các chức năng của hệ thống (deny

    service). Đây là kiểu tấn công nhằm làm tê liệt toàn

    bộ hệ thống không cho nó thực hiện các chức

    năng mà nó được thiết kế. Kiểu tấn công này không

    thể ngăn chặn được do những phương tiện tổ

    chức tấn công cũng chính là các phương tiện để làm

    việc và truy nhập thông tin trên mạng.

    + Lỗi người quản trị hệ thống.

    + Yếu tố con người với những tính cách chủ

    quan và không hiểu rõ tầm quan trọng của

    việc bảo mật hệ thống nên dễ dàng để

    lộ các thông tin quan trọng cho hacker.

    Ngày nay, trình độ của các hacker ngày càng giỏi hơn,

    trong khi đó các hệ thống mạng vẫn còn

    chậm chạp trong việc xử lý các lỗ

    hổng của mình. Điều này đòi hỏi

    người quản trị mạng phải có kiến thức

    tốt về bảo mật mạng để có thể

    giữ vững an toàn cho thông tin của hệ thống.

    Đối với người dùng cá nhân, họ không thể

    biết hết các thủ thuật để tự xây dựng

    cho mình một Firewall, nhưng cũng nên hiểu rõ

    tầm quan trọng của bảo mật thông tin cho

    mỗi cá nhân, qua đó tự tìm hiểu để biết một

    số cách phòng tránh những sự tấn công đơn

    giản của các hacker. Vấn đề là ý thức, khi

    đã có ý thức để phòng tránh thì

    khả năng an toàn sẽ cao hơn.

    Những hạn chế của firewall:

    – Firewall không đủ thông minh như con người để có thể

    đọc hiểu từng loại thông tin và phân tích nội

    dung tốt hay xấu của nó. Firewall chỉ có thể ngăn

    chặn sự xâm nhập của những nguồn thông tin

    không mong muốn nhưng phải xác định rõ các thông

    số địa chỉ.

    – Firewall không thể ngăn chặn một cuộc tấn công

    nếu cuộc tấn công này không “đi qua” nó. Một

    cách cụ thể, firewall không thể chống lại

    một cuộc tấn công từ một đường dial-up,

    hoặc sự dò rỉ thông tin do dữ liệu bị

    sao chép bất hợp pháp lên đĩa mềm.

    – Firewall cũng không thể chống lại các cuộc

    tấn công bằng dữ liệu (data-drivent attack). Khi có

    một số chương trình được chuyển theo thư

    điện tử, vượt qua firewall vào trong mạng được

    bảo vệ và bắt đầu hoạt động ở đây.

    – Một ví dụ là các virus máy tính. Firewall không thể làm

    nhiệm vụ rà quét virus trên các dữ liệu được

    chuyển qua nó, do tốc độ làm việc, sự xuất

    hiện liên tục của các virus mới và do có rất

    nhiều cách để mã hóa dữ liệu, thoát khỏi

    khả năng kiểm soát của firewall.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Firewall Là Gì?
  • Fax Là Gì? Số Fax Là Gì? Hướng Dẫn 3 Cách Gửi Fax Thông Thường
  • Tìm Hiểu Fax Là Gì? Cách Gửi Fax Bằng Máy Tính?
  • Máy Fax Là Gì? Cách Sử Dụng Máy Fax Các Loại
  • Máy Fax Là Gì? Công Dụng Của Máy Fax
  • Cấu Tạo Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Chủ Là Gì? Những Loại Máy Chủ Phổ Biến Hiện Nay
  • Máy In Phun Là Gì
  • Máy Quang Phổ Hấp Thu Nguyên Tử Aas Techno Co.,ltd
  • Máy Bơm Nước Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Bơm Nước
  • Máy Chiếu Và Các Bộ Phận Chính Của Máy Chiếu

    Máy chủ chính là một hệ thống phức hợp có nhiệm vụ lưu trữ tập trung các nguồn dữ liệu, xử lý truy xuất thông tin đến từ các máy tính khác qua đường truyền Internet. Những thiết bị về phần cứng máy chủ để thiết lập hoàn chỉnh cũng tương tự như máy tính để bàn (hay còn gọi là PC) nhưng điểm khác nhau chính là độ tin cậy và hiệu năng của máy chủ cao hơn rất nhiều so với máy tính thông.

    1. Đôi nét về phần cứng máy chủ:
    • Tùy thuộc vào ứng dụng của máy chủ sẽ có các yêu cầu phần cứng cho máy chủ đó cũng khác nhau. Nhiệm vụ của máy chủ là cung cấp dịch vụ cho nhiều người dùng trên một mạng lưới dẫn đến yêu cầu tất yếu cũng sẽ khác nhau.
    • Các máy chủ thường hoạt động trong thời gian dài, không bị gián đoạn, đòi hỏi tính sẵn sàng phải rất cao, do vậy độ tin cậy phần cứng và độ bền là tiêu chí cực kỳ quan trọng. Chính vì điều này nên khi chọn server, người dùng nên chọn những dòng có thương hiệu và uy tín. Nhiều cấu hình phần cứng máy chủ mất khá nhiều thời gian cho khởi động và nạp hệ điều hành. Các máy chủ thường làm kiểm tra bộ nhớ trước khi khởi động và khởi động các dịch vụ quản lý từ xa.
    • Các bộ điều khiển ổ đĩa cứng sau đó khởi động các ổ đĩa liên tục, chứ không phải tất cả cùng một lúc, để không làm quá tải nguồn điện với sự khởi động nâng dần, và sau đó chúng bắt đầu chạy tới hệ thống RAID yêu cầu kiểm tra đối với hoạt động chính xác của thiết bị dự phòng. Nó có thể mất nhiều thời gian so với máy tính chỉ mất vài phút để khởi động, nhưng nó có thể không cần phải khởi động lại trong nhiều tháng hoặc nhiều năm.
    1. Các thành phần cấu tạo hệ thống máy chủ:
    • Một máy chủ vật lý có cấu tạo hệ thống máy chủ như một máy tính PC thông thường, tuy nhiên các thành phần cấu tạo của phần cứng máy chủ và PC có sự khác biệt nhau khá lớn:
    1. 1/ Bo mạch máy chủ:
    • Nếu như các bo mạch chủ của PC thông thường đa số chạy trên các dòng chipset cũ như Intel 845, 865 hay các dòng mới Intel 945, 975,… thì các Chipset của các Board mạch chủ của phần cứng máy chủ  Server thông dụng sử dụng các chipset chuyên dùng như Intel E7520, Intel 3000, Intel 5000X,…. với khả năng hỗ trợ các giao tiếp tốc độ cao như RAM ECC, HDD SCSI – SAS, Raid hay hỗ trợ gắn nhiều CPU dòng Xeon,….
    1. 2/ Bộ vi xử lý (CPU):
    • Các PC thông thường bạn dùng các Socket dạng 478, 775 với các dòng Pentium 4, Pentium D, Duo core, Quadcore thì các dòng CPU dành riêng cho máy chủ đa số là dòng Xeon với kiến trúc khác biệt hoàn toàn, hoạt động trên các socket 771, 603, 604 với dung lượng cache L2 cao, khả năng ảo hóa cứng, các tập lệnh chuyên dùng khác… Một số máy chủ dòng cấp thấp vẫn dùng CPU Socket 775 làm vi xử lý chính của chúng.
    1. 3/ Bộ nhớ (RAM):
    • Các loại RAM mà bạn thường thấy trên thị trường là các loại DDR RAM I, II có Bus 400, 800,… trong khi đó RAM dành cho Server cũng có những loại như vậy nhưng chúng còn có thêm tính năng ECC (Error Corection Code) giúp máy bạn không bị treo, dump màn hình xanh khi có bất kỳ 1 bit nào bị lỗi trong quá trình xử lý dữ liệu. Hơn nữa, các RAM loại này còn có khả năng tháo lắp nóng để thay thế khi bị hư hỏng mà bạn sẽ không cần phải tắt hệ thống. Dĩ nhiên, để sử dụng loại RAM này thì bo mạch chủ phải hỗ trợ chuẩn RAM mới này.
    1. 4/ Ổ cứng (HDD):
    • Khác với các HDD của máy PC thường có giao tiếp IDE, SATA I, SATA II với tốc độ vòng quay đạt con số cao nhất 7200RPM và tốc độ đạt 300MB/s, các HDD dành cho Server hoạt động trên giao tiếp SCSI hay SAS (Serial Attached SCSI) có băng thông cao hơn (600MB/s) và sở hữu một tốc độ vòng quay cao hơn gần 30% (10.000RPM) hay một số ổ SAS mới còn đạt được con số 15.000 RPM giúp tăng tốc tối đa tốc độ đọc/ghi dữ liệu.
    1. 5/ Bo điều khiển Raid (Raid controller):
    • Đây là thành phần quan trọng phần cứng máy chủ trong một Server hiện đại, bo điều khiển này sẽ kết hợp các ổ cứng thành một thể thống nhất với những cơ chế sao lưu, chống lỗi giúp dữ liệu của bạn luôn được an toàn khi có các trục trặc vật lý xảy ra.
    • Tùy theo các bo mạch, khả năng hỗ trợ các mức Raid khác nhau nhưng thông thường Raid 1 và Raid 5 là 2 mức phổ biến trong hầu hết các máy chủ. Một số bo mạch máy chủ đã tích hợp chip điều khiển này nên bạn có thể không cần trang bị thêm.
    1. 6/ Bộ cung cấp nguồn (PSU):
    • Thành phần cung cấp năng lượng cho các thiết bị bên trong giữ vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của máy chủ, chính vì thế các dòng máy chủ chuyên dùng thường đi theo những bộ nguồn công suất thực cao có khả năng thay thế hay dự phòng khi bộ nguồn chính bị lỗi.
    1. Có dạng máy chủ thường gặp:
    1. 1/ Tower Server (Máy chủ tháp):
    • Là máy chủ dạng đứng, gần giống như 1 thùng máy PC, cách vận hành chúng khá giống như một máy tính để bàn. Với thiết kế nhỏ, gọn nhưng có thể mở rộng bằng cách nâng cấp RAM,CPU, Ổ cứng,… tuyệt vời cho một doanh nghiệp phát triển nhanh chóng.
    1. 2/ Rack – mount Server (Máy chủ rack):
    • Là máy chủ dạng nằm, ít chiếm diện tích hơn và có thể xếp nhiều cái trong cái tủ rack và hoạt động với nhu cầu nhiều hơn. Có nhiều giá đỡ bên trong 1 tủ rack, nhiều kích thước tiêu chuẩn chọn lựa và có thể kéo ra lắp vào một cách dễ dàng như một hộc tủ. Nó tự xử lý và giám sát năng lượng của mình.
    1. 3/ Blade Server :
    • Là một kiến trúc mới nhất hiện nay chúng thay thế cho những máy chủ server truyền thống như loại tower hoặc rack-mount. Blade được thiết kế theo kiểu mô đun, gọn nhẹ và lắp ráp dễ dàng. Các máy chủ Blade là mới nhất trong công nghệ máy chủ. Blades sử dụng ổ đĩa cứng nhỏ gọn mà không chứa nguồn năng lượng của mình. Điều này có nghĩa là nó sẽ xử lý vấn đề  được nhanh hơn.

    Nguồn: Tổng hợp internet

    • CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ HKC

    • TRỤ SỞ CHÍNH: Số 59N Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Gò vấp, TP.HCM
    • CN MIỀN TRUNG: 200 Nguyễn Công Phương, Phường Nghĩa Lộ, TP Quảng ngãi
    • CN MIỀN BẮC: Tầng 4 – Số 2, Ngõ 75 Nguyễn Xiển, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
    • MST: 0311543898
    • S TK CÔNG TY : 20.111.0181.0002
    • NGÂN HÀNG: MBBANK- CN BẮC SÀI GÒN
    • EMAIL: [email protected] – Website: www.hkc.vn
    • ĐIỆN THOẠI:

      (+84) 0343.88.44.66

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhà Phân Phối Thiết Bị Mạng Unifi, Aruba, Huawei
  • Radius Server Là Gì? Cách Xác Thực Wifi Bằng Radius Server (Đơn Giản)
  • Máy Cắt Sắt Có Cấu Tạo Và Chức Năng Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Cắt Không Khí Acb
  • Tủ Rmu Chức Năng Máy Cắt Tăng Cường Bảo Vệ Máy Biến Áp Trung
  • So Sánh Cấu Tạo Và Chức Năng Của 23…

    --- Bài mới hơn ---

  • Protein Màng Cấu Trúc – Chức Năng
  • Protein Là Gì? Tác Dụng Của Protein Và Các Thực Phẩm Giàu Protein Cho Cơ Thể
  • Huyết Tương Là Gì? Thành Phần, Chức Năng, Vai Trò Chính
  • Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Kháng Thể Là Gì? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Kháng Thể
  • Giống nhau:

    a/ Cấu tạo

    Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân

    Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P

    Đơn phân đều là các nucleotit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, G, X

    Giữa các đơn phân đều có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

    b/ Chức năng: Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di truyền.

    * Khác nhau:

    a/ Cấu trúc:

    ADN (theo Watson và Crick năm 1953)

    Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

    Số lượng đơn phan lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X

    Đường kính: 20Ao, chiều dài vòng xoắn 34Ao (gồm 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

    Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hidro (A với T 2 lk, G với X 3 lk)

    Phân loại: Dạng B, A, C, T, Z

    ADN là cấu trúc trong nhân

    ARN

    Một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

    Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X.

    Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.

    Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A với U 2 liên kết, G với X 3 liên kết.

    Phân loại: mARN, tARN, rARN

    ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

    b/ Chức năng:

    ADN:

    Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật

    Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

    Quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN và quy định trình tự a.a của protein

    Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình

    ARN

    Truyền đạt thông tin di truyền (mARN)

    Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp protein (dịch mã)

    Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Hòa Biểu Hiện Gen
  • Tổng Quan Về Di Truyền Học
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16
  • Cài Đặt Và Cấu Hình Zabbix Server Monitoring
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Tiêu Chí Về Chức Năng, Tính Năng Kỹ Thuật Của Hệ Thống Phần Mềm Họp Trực Tuyến
  • Đại Tràng Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đại Tràng
  • Hội Chứng Ruột Kích Thích (Ibs)
  • Chức Năng, Cấu Tạo Và Cách Để Có Hệ Tiêu Hóa Khỏe Mạnh
  • Router Cisco 2900 Là Gì? Tìm Hiểu Bộ Định Tuyến Cisco 2900 Series
  • Nhân tế bào là bào quan tối quan trọng trong tế bào sinh vật nhân chuẩn hay còn gọi là tế bào nhân thực. Nó chứa các nhiễm sắc thể của tế bào, là nơi diễn ra quá trình nhân đôi DNA và tổng hợp RNA. Mỗi tế bào có chứa một thể nhỏ hình cầu hoặc hình trứng gọi là nhân. Ở một số tế bào, nhân thường có vị trí khá cố định là trung tâm tế bào, ở một số tế bào khác nó lại tự do di động và có thể thấy ở bất kỳ chỗ nào.

    Chức năng của nhân tế bào

    Nhân có vai trò quan trọng trong việc điều hòa các quá trình xảy ra trong tế bào. Nó chứa các yếu tố di truyền hoặc là các gen xác định tính trạng của tế bào ấy hoặc của toàn bộ cơ thể, nó điều hòa bằng cách gián tiếp hoặc trực tiếp nhiều mặt hoạt tính của tế bào. Nhân tách biệt với tế bào chất bao quanh bởi một lớp màng kép gọi là màng nhân. Gọi là màng kép vì màng nhân có cấu tạo từ hai màng cơ bản. Màng nhân dùng để bao ngoài và bảo vệ DNA của tế bào trước những phân tử có thể gây tổn thương đến cấu trúc hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của DNA. Màng nhân điều hòa sự vận chuyển chất từ tế bào chất vào nhân và ngược lại. Trong quá trình hoạt động, phân tử DNA được phiên mã để tổng hợp các phân tử RNA chuyên biệt, gọi là RNA thông tin (mRNA). Các mRNA được vận chuyển ra ngoài nhân, để trực tiếp tham gia quá trình tổng hợp các protein đặc thù. Ở các loài sinh vật nhân sơ, các hoạt động của DNA tiến hành ngay tại tế bào chất (chính xác hơn là tại vùng nhân).

    Sơ đồ cấu tạo của nhân tế bào

    a, Cấu tạo Màng nhân

    Màng nhân ngăn cách nhân với tế bào chất bọc xung quanh nhân. Màng nhân gồm 2 lớp màng (và đó là những túi, những tế bào chứa). Một màng hướng vào nhân gọi là màng trong, một màng hướng vào tế bào chất gọi là màng ngoài. Màng nhân có cấu trúc không liên tục, nó có nhiều lỗ hình trụ, qua đó mà tế bào chất thông với nhân. Hệ thống lỗ có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất. Vì các chất thấm qua lỗ là kết quả hoạt động tích cực của các chất chứa trong lỗ. Ngoài ra, hệ thống lỗ còn có chức năng nâng đỡ và cố định màng nhân. Màng nhân tham gia vào quá trình tổng hợp và chuyên chở các chất, tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein vì mặt ngoài của màng nhân có đính các thể ribosome.

    b, Các thành phần của dịch nhân

    Dịch nhân là bộ phận vô hình, trong suốt. Thành phần của dịch nhân gần giống như chất nền ngoại bào, có nhiều men và muối vô cơ. Trong dịch nhân có hạch nhân và chất nhiễm sắc.

    c, Cấu tạo của hạch nhân

    Trong thời kỳ tế bào không phân chia (gian kỳ), bao giờ chúng ta cũng quan sát thấy hạch nhân. Ở tiền kỳ, hạch nhân hoà tan vào trong nhân và biến mất; đến đầu mạt kỳ, hạch nhân lại xuất hiện ở dạng các thể dính với nhiễm sắc thể và đến gian kỳ tiếp theo, hạch nhân được hình thành trở lại. Hạch nhân thường có dạng hình cầu, nhưng cũng có thể biến đổi. Độ lớn của hạch nhân thay đổi tuỳ theo trạng thái sinh lý của tế bào, chủ yếu là tuỳ thuộc vào cường độ tổng hợp protein. Ở tế bào mà cường độ tổng hợp protein mạnh thường hạch nhân lớn hoặc nhiều hạch nhân và ở tế bào cường độ tổng hợp protein yếu thì ngược lại. Hạch nhân tổng hợp ARN ribosom rARN, giúp việc tạo ribosom, có vai trò quan trọng trong những tế bào sản ra nhiều protein.

    d, Cấu trúc của chất nhiễm sắc

    Chất nhiễm sắc (chromatine) Khi quan sát tế bào đã được nhuộm màu, người ta thấy các cấu trúc chứa chất nhiễm sắc, đó là những chất có tính bắt màu đặc biệt đối với một số thuốc nhuộm. Ta có thể quan sát thấy từng sợi hay búi nằm trong nhân và làm thành mạng lưới. Các búi chất nhiễm sắc được gọi là tâm nhiễm sắc (chromocentre hoặc caryosome). Cấu trúc của chất nhiễm sắc có thể thay đổi ở các tế bào khác nhau của cùng 1 cơ thể, hoặc ở tế bào cùng loại của các cơ thể khác nhau. Bản chất của chất nhiễm sắc là các ADN của nhiễm sắc thể (chromosome) ở dạng tháo xoắn. Nhiễm sắc thể có hình dáng và kích thước đặc trưng chỉ ở kỳ giữa (metaphase) của sự phân bào. Nhiễm sắc thể gồm có ADN, các protein histone và các protein không histone của nhiễm sắc thể. Cả 3 thành phần gộp lại là chất nhiễm sắc. Như vậy, cấu trúc chất nhiễm sắc của nhân ở gian kỳ chính là nhiễm sắc thể ở kỳ phân chia, nhưng ở trạng thái ẩn.

     

    Thân ái!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Lỗ Nhân Cần Thiết Cho Sự Tồn Tại Của Tế Bào T
  • Hậu Giám Sát Trong Bảo Đảm Hiệu Lực, Hiệu Quả Giám Sát Của Quốc Hội
  • Nội Dung, Phương Thức Giám Sát Của Quốc Hội Đối Với Việc Thực Thi Công Vụ Của Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Hạn Chế Trong Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường Cần Được Giải Quyết Dứt Điểm
  • Lý Luận Chung: Quản Lý Nhà Nước Về Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài
  • Cpu Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Của Cpu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cpu Đối Với Máy Tính
  • Bài 2 Tổ Chức Cpu
  • Socket Cpu Máy Tính Là Gì Và Những Loại Socket Đang Có
  • Socket Là Gì? Có Những Loại Socket Nào?
  • Giải Đáp Thắc Mắc Cpu Điện Thoại Có Tác Dụng Gì?
  • Nếu như bạn đã theo dõi VTNP từ lâu, thì sẽ thấy VTNP đã từng nhắc tới những bộ phận chính trong máy tính để bàn PC. Trong đó CPU cũng là một bộ phận chính quan trọng trong việc xây dựng nên 1 chiếc PC hoàn chỉnh, để giúp cho chiếc máy tính của bạn 

    hoạt động được.

    Tìm đọc lại

    CPU Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Bên Trong Của CPU

    Thông tin và chức năng của CPU (Central Processing Unit)

    CPU Core I9 9900k

    Thuật ngữ CPU này đã được sử dụng trong ngành công nghiệp máy tính kể từ đầu những năm 1960. Control Unit (CPU) nhằm chỉ ra rằng đây bộ phận xử lý trung tâm không giống với những linh kiện phần cứng khác do nó có tích hợp bộ nhớ được ví như là “bộ não” của toàn hệ thống máy tính. Vì nó có chức năng xử lý mọi thông tin, mọi hành động trước khi thực thi từ trong ra ngoài đều phải qua bộ xử lý CPU này đầu tiên rồi mới hiển thị lên màn hình.

    Theo Wikipedia thì hiện nay CPU hay bộ xử lý trung tâm đã thay đổi rất nhiều, các CPU này có sức mạnh xử lý càng ngày càng được cải tiến cả về việc tiêu thụ điện và số nhân số luồng. Vào năm 1972 trong CPU chỉ chứa có 2300 Transistor, nhưng cho tới ngày hôm nay CPU mạnh nhất đã mang trong mình số Transistor lên đến 7.2 tỷ với số nhân là 22 (cores) dựa vào tiến trình 14nm (nanomet) và trong tương lại con số này vẫn sẽ tiếp tục tăng hứa hẹn sản xuất CPU trên tiến trình 5 – 7 nm. Phải nói đây là sự thay đổi thật là khủng khiếp trong giới công nghệ phải không nào các bạn ^^

    Thông tin thêm về Transistor

    Transistor được hiểu là một linh kiện bóng bán dẫn và khi nó hoạt động trong mạch điện tử, các Transistor này có vai trò như một cái van cách li điều chỉnh dòng điện và điện áp trong mạch.

    Cấu tạo của CPU (bộ vi xử lý trung tâm)

    Cấu tạo bên trong của CPU (Central Processing Unit)

    CPU được cấu thành từ hàng triệu bóng bán dẫn Transistor được sắp xếp với nhau trên một bảng mạch nhỏ. Ngay trung tâm của CPU được chia làm 2 khối chính là khối điều khiển (CU) và khối tính toán (ALU)

    + Khối điều khiển (CU-Control Unit): Khi các thao tác của người dùng trên máy tính sẽ được dịch sang ngôn ngữ máy từ đó mọi quá trình điều khiển sẽ được xử lý chính xác. Bởi nó có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình điều khiển hoạt động xử lý, và nó được được điều khiển chính xác bởi các xung nhịp đồng bộ hệ thống

    + Khối tính toán (ALU-Arithmetic Logic Unit): Đây là các con số toán học và phép logic sẽ được tính toán kỹ lưỡng rồi sau đó đưa ra kết quả tới các quá trình và chờ cho quá trình xử lý tiếp theo.

    Xét về tốc độ xử lý của CPU

    Tốc độ xử lý của CPU là tần số tính toán và làm việc của nó được đo bằng đơn vị GHz hoặc MHz. Nếu cùng một dòng chip đơn cử như dòng chip Core I3 thì xung nhịp cao hơn đồng nghĩa với tốc độ xử lý nhanh hơn, khả năng làm việc tốt hơn. Tuy nhiên, nếu giữa 2 dòng chip khác nhau như Core i3 hai nhân có xung nhịp 2.2GHz và Intel Pentium Dual core 2.3GHz thì không thể so sánh ngay được bởi vì tốc độ xử lý còn phụ thuộc rất nhiều vào bộ nhớ đệm và các bộ phận khác như RAM, chip đồ họa, ổ cứng…

    Tốc độ xử lý của CPU (bộ xử lý trung tâm)

    Tuy nhiên khi thao tác với những tác vụ đơn giản, CPU đa nhân khi thực thi thao tác so với CPU đơn nhân thì không có nghĩa CPU đa nhân sẽ nhanh hơn hay tốc độ x 2 lần. Vì lúc này tốc độ nhanh hay chậm sẽ phụ thuộc vào bộ nhớ đệm cache và đơn vị GHz lớn.

    Hiện nay công nghệ siêu phân luồng của Intel thì nó khá bá đạo, vì khi CPU hoạt động chỉ với 1 nhân nhưng nó sẽ báo với chương trình hệ thống rằng đây đang có 2 nhân (cores) đang làm việc. Từ đó tăng được hiệu năng cũng như khả năng đa nhiệm trong 1 số trường hợp. Nhưng công nghệ nào cũng có nhược điệm, đó là với công nghệ phân luồng này khi thực thi tác vụ không có nghĩa nó sẽ nhanh bằng 2 nhân thực.

    Các

     yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ xử lý của CPU

    Số nhân xử lý 2, 4, 6, …, 22 cores… Càng nhiều nhân đồng nghĩa với CPU càng mạnh.

    Công nghệ sản xuất dựa vào các tiến trình sản xuất từ 32 nm, 22 nm,14 nm… Tiến trình sản xuất c

    àng nhỏ th

    ì CPU 

    càng tiết kiệm điện và hiệu năng cao hơn, do chứa được nhiều các Transitor (bóng bán dẫn)

    Tích hợp các c

    ông nghệ tăng tốc xử lý nh

    ư 

    Pipeline, Turbo boost hay công nghệ siêu phân luồng…

    Phụ thuộc b

    ộ nhớ đệm cache

    Có đ

    ồ họa VGA được tích hợp.

    TDP: công suất thoát nhiệt của CPU

    FSB (Front Side Bus): Là tốc độ truyền tải dữ liệu thông tin qua lại của CPU, hay còn được hiểu là tốc độ dữ liệu khi chạy qua các chân CPU.

    CPU usage: là mức độ hoạt động công suất làm việc hiện tại của CPU

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Đồ Tổ Chức, Chức Năng
  • Bản Chất, Đặc Trưng, Vai Trò Của Nhà Nước
  • Tổng Cục Dự Trữ Nhà Nước
  • Bản Chất, Chức Năng Và Hình Thức Nhà Nước Cộng Hoà Xhcn Việt Nam
  • Raising Your Hand In A Webinar
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100