Hãy Trình Bày Các Chức Năng Của Da ? Các Chức Năng Đó Do Bộ Phận Nào Đảm Nhiệm?chức Năng Nào Của Da Là Quan Trọng Nhất ?vì Sao?

--- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Nhà Hàng Là Gì? Các Công Việc Một Nhà Quản Lý Phải Làm
  • Mô Tả Công Việc Quản Lý Nhà Hàng
  • Chức Năng Phần Mềm Quản Lý Gara Ô Tô
  • Khai Mạc Triển Lãm “quốc Hội Nước Chxhcn Việt Nam Trên Đường Đổi Mới Và Hội Nhập”
  • Hệ Tiêu Hóa Hoạt Động Thế Nào?
  • Đáp án:

    * Chức năng của da:

    – Bảo vệ cơ thể chống lại các yếu tố gây hại của môi trường

    + Tầng sừng có khả năng chống thấm nước và ngăn vi khuẩn xâm nhập

    + Các tuyến nhờn tiết chất nhờn chứa lizozim có khả năng diệt khuẩn

    + Lớp tế bào sắc tố của tầng Manpighi có khả năng chống tác hại của tia tử ngoại

    + Lớp mô liên kết đàn hồi và lớp mỡ dưới da có vai trò chống lại các tác động cơ học và che chở cho cơ thể

    – Điều hòa thân nhiệt

    + Nhờ có các tuyến mồ hôi tăng tiết mô hôi, mồ hôi bay hơi sẽ mang theo một lượng nhiệt của cơ thể ra môi trường

    + Mạch máu dưới da dần làm tăng khả năng toả nhiệt của da

    + Khi trời lạnh, mạch máu dưới da có, cơ chân lông co, da săn lại (hiện tượng nổi da gà) làm giảm khả năng thoát nhiệt

    + Lớp mỡ dưới da cũng góp phần chống lạnh cho cơ thể

    – Nhận biết các kích thích từ môi trường

    + Nhờ các thụ quan (thụ quan áp lực, nóng lạnh, đau đớn) với dây thần kinh phân bố trong lớp bì ở các vị trí nông sâu khác nhau tuỳ loại tiếp nhận các kích thích theo dây hướng tâm truyền về trung ương cho ta cảm giác tương ứng

    – Bài tiết qua tuyến mồ hôi

    + Nhờ các tuyến mồ hôi và tuyến nhờn

    – Da và sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp của cơ thể

    + Lông, móng, tóc,…

    * Chức năng bảo vệ cơ thể và điều hòa thân nhiệt là quan trọng nhất

    – Bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây hại từ bên ngoài:

    + Da bao bọc toàn cơ thể

    + Tuyến nhờn tiết chất nhờn có chức năng diệt khuẩn

    + Sắc tố da giúp chống lại các tia tử ngoại

    + Nhận biết các kích thích qua các thụ quan

    – Điều hòa thân nhiệt:

    + 90% lượng nhiệt tỏa ra qua bề mặt da

    + Chống mất nước

    + Tham gia hoạt động bài tiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Siêu Ủy Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước, Số Phận Scic Sẽ Đi Về Đâu?
  • 15 Công Dụng Của Lò Vi Sóng Giúp Việc Nấu Nướng Tuyệt Vời Hơn
  • Bình Tích Áp Thủy Lực
  • Đánh Bay Vi Khuẩn Nhờ Bộ Lọc Nanoe
  • Wifi, Nfc, Bluetooth, Gps Trên Máy Ảnh Dùng Để Làm Gì?
  • Gia Đình Là Gì? Phân Tích Các Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Đình Với Chức Năng Giáo Dục Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa
  • Giám Đốc, Tổng Giám Đốc Công Ty Là Gì?
  • Chức Năng Của Giám Đốc Là Gì?
  • Nhiệm Vụ, Chức Năng, Quyền Hạn Của Giám Đốc Điều Hành ( Tổng Giám Đốc)
  • Mô Tả Công Việc Vị Trí Giám Đốc Điều Hành
  • Các chức năng cơ bản của gia đình. Gia đình là tế bào của xã hội, Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình.Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

    Mỗi gia đình là một tế bào của xã hội, là nơi con người ta sinh ra và lớn lên, là nơi nuôi dưỡng các thế hệ về cả thể chất, trí tuệ lẫn đạo đức, nhân cách để hội nhập vào cuộc sống cộng đồng – xã hội và hơn nữa là trở thành những con người lương thiện, sống có ích, có nghĩa, có tình. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “nhiều gia đình cộng lại mới thành xã hội, xã hội tốt thì gia đình càng tốt, gia đình tốt thì xã hội mới tốt. Hạt nhân của xã hội là gia đình. Chính vì muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội mà phải chú ý hạt nhân cho tốt”.Vậy gia đình có những chức năng gì? Tầm quan trọng của việc nghiên cứu xã hội học gia đình đồi với lĩnh vực pháp luật?

    Để hiểu được những vấn đề trên trước hết trước hết ta phải hiểu được khái niệm gia đình là gì?

    Gia đình là thiết chế xã hội, trong đó những người có quan hệ ruột thịt (hoặc đặc biệt cùng chung sống). Gia đình là phạm trù biến đổi mang tính lịch sử và phản ánh văn hóa của dân tọc và thời đại. Gia đình là trường học đầu tiên có mối quan hệ biện chứng với tổng thể xã hội.

    Gia đình – đơn vị xã hội (nhóm xã hội nhỏ), là hình thức tổ chức xã hội quan trọng nhất của sinh hoạt cá nhân dựa trên hôn nhân và các quan hệ huyết thống, tức là quan hệ vợ chồng, giữa cha và mẹ, giữa anh chị em và người thân thuộc khác cùng chung sống và có kinh tế chung.

    “Gia đình là tế bào của xã hội, Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình.Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dạy con thành những công dân tốt. Con cháu có bổn phận kính trọng và chăm sóc ông bà, cha mẹ.Nhà nước và xã hội không thừa nhận việc phân biệt đối xử giữa các con.

    Khái niệm về gia đình mang tính pháp lý ở Việt Nam được ghi trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 (Điều 8. Giải thích từ ngữ ): “Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau theo hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo qui định của Luật này”.

    Tóm lại Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt của con người, là một thiết chế văn hóa xã hội đặc thù, được hình thành, tồn tại và phát triển dựa trên các mối quan hệ như: quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục giữa các thành viên trong gia đình.

    “Gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi nuôi dưỡng con người, là môi trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt”(5) Gia đình có ý nghĩa quan trọng trong đời sống xã hội.

    Gia đình đóng vai trò, vị trí hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của loài người. Gia đình được sinh ra, tồn tại và phát triển có sứ mệnh đảm đương những chức năng đặc biệt mà xã hội và tự nhiên đã giao cho, không thiết chế xã hội nào có thể thay thế được. Chức năng của gia đình là một khái niệm then chốt của xã hội học gia đình, các nhà nghiên cứu xã hội học gia đình trên cấp độ vi mô và cấp độ vĩ mô đều khẳng định những chức năng cơ bản của gia đình.

    Quan hệ giữa gia đình và xã hội cũng như quan hệ giữa các thành viên và các thế hệ trong gia đình thông qua việc thực hiện các chức năng của gia đình, do đó trở thành đối tượng nghiên cứu chủ yếu của xã hội học gia đình. Các nhà xã hội học đã nghiên cứu về gia đình trên các cấp độ cả vi mô và vĩ mô đã cho thấy gia đình có các chức năng cơ bản sau: chức năng kinh tế, chức năng tái sinh sản, duy trì nói giống và chức năng giáo dục.

    Đây là chức năng cơ bản quan trọng của gia đình nhằm tạo ra của cải, vật chất, là chức năng đảm bảo sự sống còn của gia đình, đảm bảo cho gia đình được ấm no, giàu có làm cho dân giàu, nước mạnh như lời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “dân có giàu thì nước mới mạnh “. Chức năng này bao quát về nhu cầu ăn, ở, tiện nghi, là sự hợp tác kinh tế giữa các thành viên trong gia đình nhằm thỏa mãn nhu cầu của đời sống.

    Để có kinh tế của mỗi gia đình ngày càng được cải thiện và nâng cao, ngoài những thành viên đang còn ở độ tuổi trẻ em thì những thành viên đang ở độ tuổi lao động cần có một công việc, một mức thu nhập ổn định. Ngoài ra còn cần có nguồn thu nhập thêm để có thêm nguồn thu chi trả cho những chi phí lặt vặt hàng ngày.

    Chức năng này góp phần cung cấp sức lao động – nguồn nhân cho xã hội. Chức năng này sẽ góp phần thay thế những lớp người lao động cũ đã đến tuổi nghỉ hưu, đã hết khả năng lao động linh hoạt, năng động, sáng tạo. Việc thực hiện chức năng này vừa đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội vừa đáp ứng được nhu cầu về tâm sinh lí, tình cảm của chính bản thân con người. Ở mỗi quốc gia khác nhau thì việc thực hiện chức năng này là khác nhau. Ví dụ:

    Ở Việt Nam, thực hiện kế hoạch hóa gia đình, mỗi gia đình chỉ có từ 1 đến 2 con vừa đảm bảo được sức khỏe cho mẹ lại đảm bảo được chất lượng về cuộc sống cho gia đình và có điều kiện chăm sóc, dạy bảo các con.

    Ở Trung Quốc hiện nay tỉ lệ nam giới đang có sự chênh lệch lớn so với nữ giới, vì thế nên nhà nước đang thực hiện chính sách khuyến khích sinh con một bề là con gái. Đến năm 2010, tại Trung Quốc, SRB đạt 118 bé trai/100 bé gái, giảm so với 121 (năm 2008), 119 (năm 2005), 121 (năm 2004). Tỷ số giới tính sẽ vẫn tiếp tục chênh lệch ở mức báo động 119 bé trai trên 100 bé gái vào những năm 2030.

    Đây là chức năng hết sức quan trọng của gia đình, quyết định đến nhân cách của con người, dạy dỗ nên những người con hiếu thảo, trở thành người công dân có ích cho xã hội bởi gia đình là trường học đầu tiên và ở đó cha mẹ là những người thầy đầu tiên trong cuộc đời mỗi con người:” Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.. ”

    Mỗi gia đình đều hình thành tính cách của từng thành viên trong xã hội Gia đình là môi trường xã hội hóa đầu tiên của con người và là chủ thể của sự giáo dục. Như khoa học đã xác định rõ ràng, cơ sở trí tuệ và tình cảm cá nhân thường hình thành ngay từ thời thơ ấu. Gia đình trang bị cho đứa trẻ những ý niệm đầu tiên để lí giải thế giới sự vật, hiện tượng, những khái niệm về cái thiện và cái ác, dạy cho trẻ con hiểu rõ đời sống và con người, đưa trẻ con vào thế giới của những giá trị mà gia đình thừa nhận và thực hiện trong đời sống của nó.

    Việt Nam là một quốc gia mang đậm nét đẹp truyền thống về đạo đức và lối sống thuần phong mĩ tục, vì thế nội dung giáo dục của gia đình cũng phải chú ý đến việc giáo dục toàn diện cả về phẩm chất đạo đức, kinh nghiệm, lối sống, ý thức, cung cách cư xử trong cuộc sống và giáo dục cả về tri thức…

    Để chức năng này được thực hiện một cách có hiệu quả thì gia đình phải có phương pháp giáo dục, răn đe một cách đúng đắn. Ai sai thì nhận sai và sửa chữa chứ đừng vì cái tôi, cái sĩ diện và tính bảo thủ của mình mà cố chấp không thay đổi. Có nhiều gia đình dạy dỗ con cái bằng những trận đòn roi, những cái bạt tai đến tối mặt mũi.. Liệu đó có phải là biện pháp hiệu quả? Những biện pháp ấy chẳng những không đem lại tác dụng gì mà càng khiến con cái trở nên chai lì, tâm lí tiêu cực và mất đi tình cảm thân thiết, niềm tin vào những người trong cùng một mái nhà.

    Thay bằng những trận đòn roi đến nhừ người thì những bậc cha mẹ nên dạy dỗ, chỉ bảo con cái mình nhẹ nhàng, phân tích rõ đúng sai để con trẻ hiểu. Hơn nữa những bậc cha mẹ, ông bà nên là một tâm gương để thế hệ trẻ noi theo. Các thành viên trong gia đình sống thuận hòa, vui vẻ, cùng nhau chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống.

    Lại có nhiều những gia đình cha mẹ mải kiếm tiền mà không biết hài hòa giữa vật chất và tinh thần nên không có thời gian quan tâm sát sao đến con cái khiến chúng trở nên sống buông thả, bị cám dỗ vào những tệ nạn xã hội, có những hành vi đi ngược lại với thuần phong mĩ tục và truyền thống đạo đức của dân tộc…

    Tuy việc giáo dục ở gia đình chỉ là một khía cạnh nhưng đó vẫn là cái gốc, con người sẽ trở nên hoàn thiện hơn khi có sự kết hợp giáo dục cả ở gia đình, nhà trường, xã hội và hơn nữa là ý thức tự giác tu dưỡng rèn luyện từ phía mỗi người…

    Thông qua việc thực hiện chức năng giáo dục, gia đình thực sự trở thành cầu nối không thể thay thế được giũa xã hội và cá nhân.

    Gia đình là phạm trù lịch sử, biến đổi theo thời gian. Mỗi thời đại lịch sử cũng như mỗi chế độ xã hội đều sản sinh ra một loại gia đình, xây dựng một kiểu gia đình lí tưởng với chức năng xã hội của nó.

    Ngoài ba chức năng cơ bản trên thì gia đình còn có chức năng thoả mãn nhu cầu tinh thần, tình cảm và chăm sóc sức khỏe. Đây là chức năng có ý nghĩa quan trọng trong việc chia sẻ tình yêu thương gắn bó giữa các thành viên của gia đình, đặc biệt là tình yêu hạnh phúc lứa đôi. Tổ ấm gia đình vừa là điểm xuất phát cho con người trưởng thành, vững tin bước vào cuộc sống xã hội, đồng thời cũng là nơi bao dung, an ủi cho mỗi cá nhân trước những rủi ro, sóng gió cuộc đời. Càng về cuối đời, con người càng trở nên thấm thía và khao khát tìm về sự bình ổn, thoả mãn nhu cầu cân bằng trạng thái tâm lý, tình cảm trong sự chăm sóc, đùm bọc của gia đình; chăm sóc sức khỏe, đảm bảo cho việc chăm sóc sức khỏe của các thành viên tron gia đình.

    3. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu xã hội học gia đình đối với lĩnh vực pháp luật

    Xã hội học gia đình là ngành xã hội học chuyên biệt nghiên cứu hệ thống các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài của của sự hoạt động, sự phát triển và sự thay đổi của gia đình với tư cách là hình thức hoạt động của con người, cơ cấu và các chức năng của gia đình trong những điều kiện kinh tế – xã hội và văn hóa cụ thể của xã hội.(7)

    Xã hội học gia đình, với tư cách là lĩnh vực chuyên ngành của xã hội học, nghiên cứu các nhân tó bên trong của gia đình. Đó là những nhân tố như quan hệ hôn nhân nhân – huyết thống giữa các thành viên trong gia đình; tình cảm giữa vợ chồng, cha mẹ và con cái; sự phân chia trách nhiệm và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình… Xã hội học gia đình cũng nghiên cứu các nhân tố bên ngài của gia đình. Chẳng hạn, mối quan hệ của gia đình với các lĩnh vực khác của xã hội như văn hóa, giáo dục, tôn giáo, kinh tế, với tổng thể các mối quan hệ xã hội.

    Xã hội học gia đình bản thân nó là khoa học xã hội học chuyên biệt nghiên cứu về gia đình. Nó có những quy luật đặc thù riêng song cũng là bộ phận của xã hội học cho nên nó cũng đòi hỏi phải nghiên cứu gia đình một cách tổng thể trong mối quan hệ, sự tác động qua lại của các yếu tố cấu thành cơ cấu của gia đình, chức năng của gia đình đối với bản thân mối quan hệ nội tại của gia đình và mối quan hệ gia đình với mọi quan hệ của xã hội tổng thể.

    Hiện thực xã hội luôn vận động, biến đổi và phát triển kéo theo sự biến đổi của các mỗi quan hệ xã hội. Pháp luật cũng phải vận động và phát triển tương ứng với từng giai đoạn lịch sử của xã hội. Nghiên cứu xã hội học gia đình nhằm có những căn cứ đúng đắn để đánh giá cơ cấu, thực trạng mức sống, nhu cầu, sự biến đổi trong cuộc sống của gia đình trong xã hội từ đó đưa ra các chính sách, điều luật phù hợp với xã hội thực tại. Ví dụ như về thời gian phụ nữ được nghỉ sau khi sinh là 4 tháng hay 6 tháng thì hợp lý? Các quy định ưu đãi cho hộ nghèo… Khía cạnh nghiên cứu này mang lại cho chủ thể của hoạt động xây dựng pháp luật sự hiểu biết đầy đủ, chân thực, khách quan về cơ cấu, tình hình thực tế, nguyên nhân của những mặt còn tồn tại… Thông qua việc nghiên cứu, các nhà làm luật sẽ tập hợp lại những nguyện vọng của nhân dân và thể hiện dưới những điều luật mang tính bắt buộc.

    Đây cũng là hình thức thu thập thông tin, tài liệu lý luận và thực nghiệm phục vụ cho các dự án luật như: Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Lao Động, Luật Phòng Chống Bạo Lực Gia Đình,Luật Bình Đẳng Giới …và sau này có thể có thêm nhiều luật mới ra đời.

    3.2.2 Ý nghĩa của xã hôi học gia đình đối với hoạt động thực hiện pháp luật

    “Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho các quyết định của pháp luật đi vào thức tiễn của cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật”(8) . Trong môi trường gia đình được giáo duc về việc thực hiện pháp luật các chủ thể sẽ có xử sự tích cực hơn trong việc thực hiện pháp luật

    Gia đình là trường học đầu tiên của con người. Gia đình cũng cung cấp cho con mỗi thành viên dù ít dù nhiều những kiến thức cơ bản về pháp luật. Hiểu biết pháp luật thì sẽ thực hiện pháp luật và thiêú hiểu biết pháp luật thì sẽ thực hiện pháp luật. Nghiên cứu xã hội học gia đình để thấy được thực trạng bạo lực gia đình như thế nào, trẻ em có được đến trường không, có bị bóc lột sức lao động không…

    3.2.3 Ý nghĩa của xã hôi học gia đình đối với hoạt động áp dụng pháp luật

    Áp dụng pháp luật là hoạt động của các cá nhân có thẩm quyền nhằm cá biệt các quy phạm pháp luật vào các trường hợp cụ thể.

    Gia đình ảnh hưởng trực tiếp đến ý thức pháp luật của những đứa con. Bố mẹ gương mẫu nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ thì những đứa con cũng noi theo. Bố mẹ coi thường pháp luật thì những đứa con rất dễ bị ảnh hưởng.

    3.3 Đối với ý thức pháp luật

    “Ý thức pháp luật là thái độ, tình cảm của con người đối với pháp luật (pháp luật trong quá khứ hoặc hiện tai hay trong tương lai). Nó giữ vai trò chi phối tất cả các quá trình điều chỉnh hành vi của con người, bao gồm:

    Thứ nhất là về hệ tư tưởng pháp luật: Nghiên cứu xã hội học gia đình để tìm hiểu về sự giáo dục con cái về pháp luật từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiểu biết của nhgười dân về hệ thống luật pháp không chỉ trong nước mà con trên thế giới. Ví dụ như ban hành các chính sách, qui định về giáo dục phải phù hợp với từng địa phương (miền núi ít người khác với đồng bằng, nông thôn).

    Thứ hai là về tâm lý pháp luật: Nhờ vào việc nghiên cứu xã hội học gia đình, chúng ta biết được thái độ, tình cảm của người dân đối với hệ thống pháp luật hiện hành đối với cuộc sống gia đình.

    Ý thức pháp luật cá nhân: thể hiện thế giới quan pháp lý, thái độ pháp lý của cá nhân. Sự hình thành và phát triển ý thức pháp luật cá nhân là quá tình con người nhận thức, tích lũy những kiến thức về pháp luật và những hiện tượng pháp lý khác.Ý thức pháp luật bị chi phối bởi lập trường giai cấp, hệ tư tưởng thịnh hành trong xã hội, truyền thống dân tộc, điều kiện, hoàn cảnh sống.

    Như vậy, những thói quen, tư tưởng trong gia đình tác động ít nhiều tới ý thức pháp luật mỗi cá nhân. Gia đình truyền thống nặng về tư tưởng nho giáo sẽ khó chấp nhận những điều luật hội nhập với thế giới. Đôi khi những suy nghĩ ấy lại có phần cổ hủ không theo kịp thời đại. Gia đình có lối sống theo kiểu phương đông phóng khoáng lại cảm thấy những điều luật thể hiện mặt truyền thống là rất bất cập và lạc hậu. Gia đình cũng dậy cho chúng ta biết ý thức đúng – sai và phải biết chịu trách nhiệm trước việc làm sai trái. Có thể thấy:”ý thức pháp luật của mỗi ca nhân được hình thành và phát triển trong môi trường sống của họ, qua sự giáo dục trong gia đình, nhà trường…”.

    Ý thức pháp luật nhóm: được hình thành dựa trên quan điểm, tình cảm của một số các ca nhân có cùng thái độ, tình cảm với pháp luật, tuy nhiên ở đây gia đình cũng giữ một vai trò không nhỏ trong việc định hướng, hình thành ý thức pháp luật của cá nhân mỗi người.

    Ý thức pháp luật xã hội: được hiểu là tổng thể những quan niện tư tưởng của xã hội đõ về pháp luật, trong một xã hội văn minh mà cơ sở là cac gia đình tiến bộ sẽ dẫn đến việc ý thức pháp luật tốt, việc thực hiện pháp luật được chấp hành cách nghiêm chỉnh. Điều này, phụ thuộc vào hiểu biết của mỗi cá nhân ở cả chiều rộng và chiều sâu,” hiểu được pháp luật càng đầy đủ, chính xác sẽ có điều kiện thực hiên chúng một cách nghiêm chỉnh…Ngược lại, không hiểu biết pháp luật, hiểu biết một cách không đầy đủ,không đúng đắn là một trong những nguyên nhân dẫn đến vi phạm pháp luật”.

    Bất kì một xã hội nào muốn phát triển, ổn định và bền lâu thì rất cần có các gia đình – những tế bào nhỏ của xã hội ấm êm, hạnh phúc và phát triển cả về Đức – Trí – Thể – Mĩ. Nếu các chức năng của gia đình được các gia đình ý thức thực hiện một cách có hiệu quả thì chắc rằng đất nước sẽ ngày càng phát triển toàn diện hơn, nâng cao về đạo đức lối sống, trí tuệ của người Việt.

    Xã hội học gia đình với các nghiên cứu thực tiễn từ các nhà khoa học đã khẳng định về vai trò, vị trí và chức năng của gia đình trong đời sống mỗi con người. Và việc nghiên cứu ấy có ý nghĩa thực tiễn đối với pháp luật và thể hiện rõ nhất ở ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp. Như vậy, xã hội học gia đình đóng góp một phần quan trọng vào nhận thức, ý thức và hành động của mỗi người từ đó hình thành nên hệ thống các tư duy một cách đúng đắn, mạch lạc mang lại một cuộc sống vui vẻ, hòa hợp và ý nghĩa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Gan Bảo Nguyên
  • Sản Phẩm Chức Năng Gan Bảo Nguyên Có Tốt Không? Giá Bao Nhiêu?
  • Chuyên Đề 10: Chức Năng Giao Tiếp
  • Khái Niệm Và Chức Năng Của Giao Tiếp
  • Câu 2: Phân Tích Các Chức Năng Và Tính Chất Của Giáo Dục?
  • Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình Là Gì ? Khái Niệm Về Chức Năng Của Gia Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương 37: Trách Nhiệm Gia Đình
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình (Tiết 2)
  • Bài 12. Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình
  • (Tư Vấn) +8 Máy May Gia Đình Tốt Nhất (Review: 2022)
  • Chức năng cơ bản của gia đình là vai trò cơ bản của gia đình mà vai trò đó làm cơ sở cho toàn bộ sự hoạt động và phát triển của gia đình.

    Gia đình là tế bào của xã hội, là nơi nuôi dưỡng mỗi con người, có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách của mỗi con người. Theo Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam thì gia đình có ba chức năng cơ bản: chức năng sinh đẻ, chức năng giáo dục, chức năng kinh tế. Chức năng sinh đẻ nhằm tái sản xuất ra con người, nhằm duy trì và phát triển nòi giống. Nhờ có chức năng sinh để của gia đình mà xã hội không thể bị diệt vong. Chức năng giáo dục nhằm trang bị cho con người những tri thức cần thiết để phục vụ cuộc sống, phục vụ cho sự phát triển của đất nước. Chức năng kinh tế của gia đình nhằm tạo ra những gia đình ấm no. Kinh tế gia đình phát triển thì nền kinh tế quốc gia mới hưng thịnh. Trong các chức năng trên, chức năng giáo dục đóng vai trò quan trọng. Ngoài ra, gia đình Việt Nam còn có chức năng quan tâm, chăm sóc, bảo vệ người cao tuổi.

    • Yêu cầu phản tố là gì ? Quy định về yêu cầu phản tố(09/11)
    • Yêu cầu của đương sự là gì ? Quy định về yêu cầu của đương sự(09/11)
    • Yếu tố nước ngoài là gì ? Quy định pháp luật về yếu tố nước ngoài ?(09/11)
    • Ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa là gì ?(09/11)
    • Ý thức pháp luật là gì ? Quy định về ý thức pháp luật(09/11)
    • Ý thức công dân là gì ? khái niệm ý thức công dân được hiểu thế nào ?(09/11)
    • Ý chí nhà nước là gì ? Khái niệm ý chí nhà nước hiểu thế nào cho đúng ?(09/11)
    • Xử phạt vi phạm hành chính là gì ? Quy định về xử phạt vi phạm hành chính(09/11)
    • Xử lý vi phạm pháp luật là gì ? Quy định về xử lý vi phạm pháp luật(09/11)
    • Xử lý vi phạm kỷ luật lao động là gì ? Quy định về xử lí vi phạm kỷ luật lao động(09/11)
    • Bộ máy nhà nước là gì ? Khái niệm về bộ máy nhà nước ?
    • Vi phạm pháp luật là gì ? Quy định về hành vi vi phạm pháp luật
    • Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là gì ? Quy định về quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Trung Tâm Dân Số
  • Hậu Quả Của Việc Không Thực Hiện Kế Hoạch Hóa Gia Đình
  • Máy Hàn Điện Tử Legi Tig
  • Máy Hàn 3 Chức Năng Que
  • Máy Hàn Điện Tử, Hàn Inox, Co2, Hàn Tig, Hàn Mig
  • Các Chức Năng Quan Trọng Của Gan

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Bạn Trên Zalo Bằng Cách Quét Bạn Ở Gần
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Zalo Quét Bạn Ở Gần
  • Zalo Là Gì? Các Tính Năng Của Zalo Mà Bạn Nên Biết
  • Rối Loạn Chức Năng Gan, Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Biện Pháp 2022
  • Rối Loạn Chức Năng Gan: Mở Đầu Cho Những Bệnh Lý Gan Nguy Hiểm
  • Chức năng nhiệm vụ của gan là sản xuất ra mật. Các thành phần của mật bao gồm muối mật, cholesterol, chất điện giải, bilirubin và nước. Mật giúp ruột non phân giải và hấp thu chất béo, cholesterol và một số vitamin thiết yếu khác.

    Ở người mắc bệnh về gan thì da và lòng trắng trong mắt sẽ chuyển sang màu vàng. Điều này do chức năng gan suy giảm nên không thể đào thải được bilirubin – có sắc tố màu vàng, chúng sẽ theo đường máu và biểu hiện lên da. Lý giải cho điều này thì muốn loại trừ được bilirubin thì cần phải ngăn sự phân hủy hemoglobin có trong gan hoặc tủy xương. Đây là một nguyên liệu để tủy xương tái tạo các tế bào máu tiếp theo.

    2. Hỗ trợ quá trình đông máu

    Vitamin K có được nhờ quá trình hấp thu từ bên ngoài vào trong cơ thể và mật đóng vai trò quan trọng trong quá trình đó. Vitamin K có tác dụng tạo ra một số chất đông máu hỗ trợ quá trình đông máu của cơ thể. Đông máu là cơ chế quan trọng trong quá trình cầm máu khi cơ thể bị tổn thương và chảy máu. Nếu không có cơ chế đông máu thì con người có thể tử vong vì mất máu quá nhiều.

    3. Chuyển hóa chất béo, protein và carbohydrate

    Thành phần trong mật giúp phá tan cấu trúc của chất béo làm cho chúng dễ tiêu hóa hơn.

    Lượng đường huyết trong máu là một trong các chỉ số để kiểm tra, cảnh báo tình trạng sức khỏe. Đường huyết được tạo ra nhờ gluscose được phân giải từ glycogen một dạng của carbohydrate được lưu trữ trong gan. Ngoài ra, giải phóng ra glucose là một cách để cơ thể tạo ra nguồn năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

    Không chỉ vậy, mật còn giúp phá vỡ protein thành dạng dễ hấp thụ hơn

    4. Lưu trữ vitamin và các khoáng chất cần thiết

    Gan đóng vai trò như tủ lưu trữ một số vitamin và khoáng chất cần thiết để cơ thể có thế sử dụng dần trong một thời gian dài tới vài năm. Một số vitamin và khoáng chất được gan cất giữ đó là vitamin A, D, E, K, B12 và sắt từ hemogolbin dưới dạng ferritin. Khi cơ thể cần sử dụng các viamin và khoáng chất này sẽ huy động nguồn dưỡng chất được tích trữ ở gan.

    Lọc và loại trừ các độc tố ra khỏi máu là một trong các nhiệm vụ cực kỳ quan trọng của gan. Các chất không tốt đối với cơ thể như hormone estrogen và aldosterone, các độc tố dung nạp từ bên ngoài thông qua thực phẩm và nước uống, điển hình là rượu và các loại thuốc dùng để điều trị. Điều này sẽ giúp cho hệ thần kinh và các cơ quan không bị nhiễm độc theo vòng tuần hoàn máu.

    6. Sản xuất albumin, tổng hợp angiotensinogen

    Albumin là protein có trong thành phần của huyết thanh. Nhằm duy trì áp lực máu ổn định và ngăn ngừa rò rỉ mạch máu , albumin đóng vai trò vận chuyển axit béo và hormone steriod.

    Hormone angiotensinogen làm tăng huyết áp bằng cách thu hẹp mao mạch khi nhận được cảnh báo từ thận về việc sản sinh renin.

    7. Hỗ trợ hoạt động hệ miễn dịch

    Hệ miễn dịch được phân bố ở hầu khắp các bộ phận trong cơ thể. Ở gan là các chiến binh Kupffer đóng vai trò tìm kiếm và tiêu diệt các tác nhân gây hại xâm nhập vào gan qua ruột. Hệ miễn dịch đóng vai trò như bức tường thành bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây hại. Có như thế cơ thể mới có được sức khỏe tốt chống lại bệnh tật.

    Có thể thấy gan đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với cơ thể, hỗ trợ cho mọi hoạt động sống cũng như chức năng các bộ phận khác trong cơ thể. Một khi gan bị tổn thương khiến chức năng gan suy giảm sẽ khiến cho các hoạt động khác của cơ thể bị ảnh hưởng nhất là quá trình chuyển hóa các chất dinh dưỡng. Từ đó sẽ phát sinh các bệnh về đường tiêu hóa, hệ thần kinh,.. Bên cạnh đó, gan làm việc với áp lực lớn và trong môi trường thường xuyên tiếp xúc với độc tố. Vì thế mà gan rất dễ bị tổn thương. Cần chăm sóc và bảo vệ gan ngay từ hôm nay. Bảo vệ gan chính là bảo vệ cuộc sống của mỗi chúng ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Chức Năng Quan Trọng Của Gan
  • 5 Nhiệm Vụ Quan Trọng Của Kế Toán Trưởng Là Gì?
  • Nghiệp Vụ Kế Toán Ngân Quỹ Tại Ngân Hàng Như Thế Nào
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Ban Tại Sở Giao Dịch I
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Kế Hoạch
  • Chức Năng Quan Trọng Nhất Của Tiền Tệ Là Gì? Tìm Hiểu Ngay!

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Tiểu Luận Môn Kinh Tế Chính Trị Phân Tích Chức Năng Của Tiền Tệ Và Lạm Phát
  • Lịch Sử Ra Đời Và Bản Chất Của Tiền Tệ? (Ch62)
  • Bản Chất Và Chức Năng Của Tiền Tệ?
  • Nguồn Gốc, Bản Chất Và Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Cùng tìm hiểu về các chức năng của tiền tệ. Chức năng quan trọng nhất của tiền tệ là chức năng nào

    6 chức năng quan trọng nhất của tiền tệ

    Giải pháp thay thế duy nhất để sử dụng tiền là quay trở lại hệ thống hàng đổi hàng. Tuy nhiên, với tư cách là một hệ thống trao đổi, hệ thống hàng đổi hàng ngày nay sẽ rất khó khả thi.

    Ví dụ, nếu người thợ làm bánh cung cấp bánh mì cho người bán tạp hóa xanh phải trả tiền bằng hành tây và cà rốt, anh ta có thể không thích những thực phẩm này hoặc anh ta có thể có đủ dự trữ.

    Do đó, người thợ làm bánh sẽ phải bán lại sản phẩm, điều này sẽ mất thời gian và rất bất tiện. Bằng cách thay thế những cuộc mua bán phức tạp này bằng cách sử dụng tiền, có thể tiết kiệm được rất nhiều rắc rối. Nếu thợ làm bánh chấp nhận thanh toán bằng tiền, bạn có thể chi tiêu theo bất cứ cách nào mà thợ làm bánh muốn. Việc sử dụng tiền như một phương tiện trao đổi đã khắc phục được những hạn chế của hàng đổi hàng chức năng quan trọng nhất của tiền tệ

    Do đó, tiền cung cấp phương tiện hiệu quả nhất để thỏa mãn những mong muốn chức năng quan trọng nhất của tiền tệ Mỗi người tiêu dùng có một nhóm mong muốn khác nhau. Tiền cho phép anh ta (cô ta) quyết định muốn thỏa mãn điều gì, xếp hạng mong muốn theo thứ tự mức độ khẩn cấp và năng lực (thu nhập) và hành động phù hợp.

    Loại hệ thống này cũng cho phép mở rộng chuyên môn hóa. Lấy ví dụ, một người chỉ thực hiện một nhiệm vụ duy nhất trong một nhà máy sản xuất giày. Anh ấy đã không thực sự tự sản xuất bất cứ thứ gì. Vậy anh ta có thể trao đổi những gì nếu một hệ thống hàng đổi hàng đang hoạt động? Với hệ thống tiền tệ, vấn đề được loại bỏ. Anh ta có thể được trả bằng tiền và có thể dùng số tiền đó để mua những thứ anh ta muốn.

    Chức năng số 2. Một thước đo giá trị:

    Theo hệ thống hàng đổi hàng, rất khó đo lường giá trị của hàng hóa. Ví dụ, một con ngựa có thể có giá trị tương đương với năm con bò hoặc 100 tạ lúa mì, hoặc một chiếc ô tô Maruti có thể tương đương với 10 chiếc xe hai bánh. Do đó, một trong những nhược điểm của hệ thống hàng đổi hàng là bất kỳ hàng hóa hoặc dịch vụ nào cũng có một loạt giá trị trao đổi.

    Tiền là thước đo của mọi thứ. Bằng cách hoạt động như một mẫu số chung, nó cho phép mọi thứ được định giá, nghĩa là được định giá bằng tiền. Do đó, mọi người có thể so sánh các mức giá khác nhau và do đó thấy được giá trị tương đối của các hàng hóa và dịch vụ khác nhau.

    Điều này phục vụ hai mục đích cơ bản:

    (1) Hộ gia đình (người tiêu dùng) có thể lập kế hoạch chi tiêu của họ và

    (2) Người kinh doanh có thể lưu giữ hồ sơ thu nhập và chi phí để tính toán lãi lỗ của họ.

    Chức năng # 3. Kho lưu trữ giá trị (Sức mua)

    Một bất lợi chính của việc sử dụng hàng hóa – chẳng hạn như lúa mì hoặc muối hoặc thậm chí động vật như ngựa hoặc bò – làm tiền là sau một thời gian, chúng sẽ xấu đi và mất giá trị kinh tế. Do đó, chúng không thỏa mãn chút nào như một phương tiện cất giữ của cải. Để nhận ra những vấn đề chức năng quan trọng nhất của tiền tệ của tiết kiệm trong nền kinh tế hàng đổi hàng, chúng ta hãy xem xét một nông dân. Anh ấy muốn tiết kiệm một ít lúa mì mỗi tuần để tiêu dùng trong tương lai. Nhưng điều này chẳng có ích gì đối với ông ở tuổi già vì số tiền ‘tiết kiệm’ sẽ không còn nữa.

    Một lần nữa, nếu một người thợ khai thác than muốn dành một lượng than nhất định mỗi tuần cho cùng một mục đích, anh ta sẽ gặp vấn đề trong việc tìm đủ chỗ chứa cho toàn bộ số than của mình. Bằng cách sử dụng tiền, những vấn đề như vậy có thể được khắc phục và mọi người có thể tiết kiệm cho tương lai. Hình thức tiền hiện đại (chẳng hạn như tiền xu, tiền giấy và tiền gửi ngân hàng) cho phép mọi người tiết kiệm thu nhập thặng dư của họ.

    Nói cách khác, rõ ràng là tiền chỉ có thể hoạt động hiệu quả như một kho lưu trữ giá trị nếu giá trị của chính nó ổn định. Ví dụ, nếu hầu hết mọi người cảm thấy rằng khoản tiết kiệm của họ sẽ trở nên vô giá trị rất nhanh, họ sẽ tiêu chúng ngay lập tức và không tiết kiệm được gì. Trong vài năm gần đây, giá trị (hoặc sức mua) của tiền đã giảm ở Ấn Độ chức năng quan trọng nhất của tiền tệ. Tuy nhiên, trong ngắn hạn – cho các mục đích hàng ngày – tiền có đủ sự ổn định về giá trị để phục vụ khá tốt cho việc lưu trữ giá trị.

    Chức năng số 4. Cơ sở của Tín dụng:

    Tiền tạo điều kiện cho các khoản vay. Người đi vay có thể sử dụng tiền để có được hàng hóa và dịch vụ khi họ cần nhất. Ví dụ, một cặp vợ chồng mới cưới sẽ cần rất nhiều tiền để trang bị một ngôi nhà hoàn chỉnh ngay lập tức. Họ không bắt buộc chức năng quan trọng nhất của tiền tệ phải đợi đến mười năm để có thể tiết kiệm đủ tiền để mua những thứ đắt tiền như ô tô, tủ lạnh, TV, v.v.

    Chức năng số 5. Một Đơn vị Tài khoản:

    Một thuộc tính của tiền là nó được sử dụng như một đơn vị tài khoản. Hàm ý là tiền được sử dụng để đo lường và ghi lại các giao dịch tài chính cũng như giá trị của hàng hóa hoặc dịch vụ được sản xuất trong một quốc gia theo thời gian. Giá trị tiền của hàng hoá và dịch vụ được sản xuất trong một nền kinh tế trong một niên độ kế toán được gọi là tổng sản phẩm quốc dân. Theo JR Hicks, tổng sản phẩm quốc dân là tập hợp hàng hóa và dịch vụ được giảm xuống mức chung bằng cách tính bằng tiền.

    Chức năng số 6. Một tiêu chuẩn của việc trả sau:

    Đây là một phần mở rộng của chức năng đầu tiên. Ở đây một lần nữa tiền được sử dụng như một phương tiện trao đổi, nhưng lần này việc thanh toán được dàn trải trong một khoảng thời gian. Như vậy, khi hàng hoá được mua theo hình thức thuê mua, chúng được giao cho người mua khi thanh toán một khoản tiền đặt cọc, sau đó người mua sẽ thanh toán số tiền còn lại theo nhiều đợt.

    Theo hệ thống hàng đổi hàng, loại giao dịch này có thể có vấn đề. Hãy tưởng tượng một người nông dân mua một máy quay video và đồng ý trả cho nó với số lượng lúa mì cố định mỗi tuần trong một số tuần nhất định chức năng quan trọng nhất của tiền tệ. Sau một vài tuần, người bán máy quay video có thể có đủ lúa mì.

    Tuy nhiên, anh ta sẽ phải nhận thêm lúa mì trong những tuần tới. Nếu tiền đã được sử dụng, thì người bán có thể dùng nó để mua bất cứ thứ gì anh ta muốn, cho dù đó là lúa mì hay thứ gì khác – hiện tại hoặc trong tương lai. Nói cách khác, việc sử dụng tiền cho phép trì hoãn chi tiêu từ hiện tại sang một số dịp trong tương lai.

    Chức năng quan trọng nhất của tiền tệ. Trong nền kinh tế hiện đại, hầu hết các giao dịch (mua và bán) được thực hiện trên cơ sở tín dụng. Ví dụ, bạn có thể mua những đồ dùng bền bỉ như TV hoặc máy giặt khi thuê; có thể mua nhà bằng LIC hoặc HDFC vay; hầu hết các giao dịch kinh doanh cho phép thanh toán trong tương lai cho hàng hóa được giao ngay bây giờ; và người lao động chờ đợi một tháng hoặc một tuần để nhận tiền công và tiền lương của họ. Do đó, việc sử dụng tiền cho phép các thành viên trong xã hội trì hoãn chi tiêu của họ từ hiện tại đến một ngày nào đó trong tương lai.

    Do đó, chúng tôi thấy rằng hệ thống tiền tệ rõ ràng có lợi thế hơn hệ thống hàng đổi hàng. Nhưng tiền là gì? Lưu ý năm từ đầu tiên trong định nghĩa của chúng tôi – “bất kỳ điều gì thường được chấp nhận”. Chúng tôi sử dụng tiền giấy và tiền xu để mua đồ nhưng chỉ có thể làm như vậy miễn là chủ cửa hàng và thương nhân sẵn sàng chấp nhận những tiền giấy và tiền xu đó để thanh toán cho hàng hóa mà họ đang bán.

    Nếu tất cả người bán quyết định rằng họ sẽ không chấp nhận những tờ tiền và tiền xu này nữa, thì chúng sẽ không còn là tiền nữa. Thay vào đó, nếu họ quyết định chấp nhận chân ghế là tiền, thì chúng ta sẽ phải sử dụng chân ghế mà chúng ta sẽ phải sử dụng khi mua một thứ gì đó! Tất nhiên, ví dụ này khá nực cười nhưng nó chỉ ra rằng bất cứ thứ gì cũng có thể là tiền miễn là nó thường được chấp nhận như vậy.

    Vậy đâu là chức năng quan trọng nhất của tiền tệ

    Chức năng quan trọng nhất của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là: Phương tiện trao đổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Các Chức Năng Của Tiền Tệ. Em Đã Vận Dụng Được Những Chức Năng Nào Của Tiền Tệ Trong Đời
  • Phân Tích Các Chức Năng Của Tiền Tệ. Em Đã Vận Dụng Được Những Chức Năng Nào Của Tiền Tệ Trong Đời Sống?
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ Dưới Quan Điểm Của Nhà Đầu Tư
  • Tiền Tệ (Currency) Là Gì? Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Nêu Các Chức Năng Cơ Bản Của Tiền Tệ? Cho 3 Ví Dụ Về Chức Năng Cơ Bản Của Tiền Tệ?
  • Phân Tích Những Chức Năng Của Gia Đình Dưới Chủ Nghiã Xã Hội? Các Quan Hệ Cơ Bản Của Gia Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Đối Tượng Và Chức Năng Của Bảo Hiểm Xã Hội
  • Chức Năng Của Bảo Hiểm Xã Hội
  • Bản Chất Và Chức Năng Của Bảo Hiểm Xã Hội
  • #1 Bảo Hiểm Xã Hội Là Gì?
  • Giám Sát, Phản Biện Xã Hội: Chức Năng Quan Trọng Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Trong Thời Kỳ Mới
  • Câu hỏi: Phân tích những chức năng của gia đình dưới chủ nghiã xã hội? Các quan hệ cơ bản của gia đình

    Đáp án: Gia đình có những mối quan hệ cơ bản sau đây:

    • Quan hệ hôn nhân: hôn nhân là một nhu cầu sinh lý nhằm sản xuất ra con người để duy trì nòi giống. Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, hôn nhân cũng có lịch sử của nó. Nếu như trong chế độ cộng sản nguyên thủy, hình thức hôn nhân chủ yếu là quần hôn (hôn nhân tập thể) thì trong các chế độ tư hữu, hôn nhân được xây dựng trên cơ sở lợi ích của những người chủ sở hữu và chịu sự chi phối của các quan hệ kinh tế – chính trị của chế độ xã hội đó. Vì vậy, hôn nhân trong bất cứ thời đại nào cũng cần được xã hội thừa nhận cả về mặt chuẩn mực văn hóa và truyền thống trong cộng đồng và pháp luật của chế độ đương thời.
    • Quan hệ huyết thống: do nhu cầu duy trì và phát triển nòi giống, con người đã sáng tạo ra một thiết chế gia đình, trong đó quan hệ huyết thống được coi là một quan hệ cơ bản nhất. Tuy nhiên, mối quan hệ này cũng có những thay đổi theo sự chi phối của các điều kiện kinh tế, văn hóa, chính trị của xã hội. Nếu như trong chế độ cộng xã nguyên thủy, huyết thống về bên mẹ được coi là chuẩn mực để tính quan hệ thân tộc xa gần thì đến chế độ tư hữu huyết thống được coi về đằng cha. Sự phân biệt này chỉ khi nào không còn chế độ tư hữu.
    • Quan hệ quần tụ trong một mái ấm gia đình: xuất phát từ nhu cầu tự nhiên, quan hệ lứa đôi cần phải có một nơi cư trú, thời nguyên thủy người ta chỉ cần một không gian là một hang đá, hốc cây, về sau là một túp lều tranh đơn sơ, một mái nhà. Mái ấm gia đình là nơi thiêng liêng sẽ không thay đổi, dù cho mai sau khoa học hiện đại có khám phá sáng tạo ra không gian sinh tồn mới, nhưng quan niệm về mái ấm gia đình cũng sẽ không mất đi. Trái lại nó càng được củng cố tăng cường nhờ được trang bị đầy đủ những tiện nghi hiện đại nhằm tạo thuận lợi hơn.
    • Quan hệ nuôi dưỡng: nuôi dưỡng là một trách nhiệm, đồng thời còn là một quyền lợi thiêng liêng của các thành viên trong gia đình đối với nhau. Nuôi dưỡng bao gồm cả việc các bậc cha mẹ, ông bà nuôi dưỡng con cháu, con cháu chăm sóc nuôi dưỡng cha mẹ, ông bà lúc già, cũng như việc quan tâm của những người khỏe mạnh đối với các thành viên gặp khó khăn. Tình cảm thiêng liêng này không thể thay thế được bằng bất kỳ hình thức nào.

    Gia đình có những chức năng cơ bản sau đây:

    • Chức năng tái sản xuất ra con người: sinh sản là một nhu cầu tự nhiên. Nếu không có hoạt động này thì xã hội loài người sẽ bị diệt vong. Nhưng sinh bao nhiêu là vừa, là đủ. Vấn đề này nó còn tùy thuộc vào trình độ phát triển của mỗi giai đoạn lịch sử, tùy theo mỗi dân tộc, mỗi quốc gia mà có chiến lược phát triển dân số phù hợp. Nếu như vào đầu thời kì đồ đá mới (khoảng mười ngàn năm trước đây) các bộ lạc nguyên thủy chỉ xấp xỉ khoảng 1 triệu người được phân bố rải rác trên các lục địa. Đầu công nguyên dân số trên trái đất có chừng 150 – 200 triệu người. Năm 1000 sau công nguyên đã có gần 300 triệu người. Đến nay dân số trên thế giới đã lên đến con số báo động trên 6 tỷ người. Ở nhiều nước, tốc độ tăng dân số đến chóng mặt, nhất là ở các nước chậm phát triển, số sinh ra vượt quá mức so với sức sản xuát lương thực, về điều kiện nhà ở, về điều kiện y tế, giáo dục, về phúc lợi v..v… Theo báo cáo của Liên hợp quốc thì hiện nay có khoảng 40 triệu người đang sống trên miệng hố của sự chết đói, nhiều nước Á, Phi, Mĩ La tinh tuổi thọ thấp (trung bình 35 tuổi) sự thay thế của các thế hệ xảy ra nhanh. Tình hình đó ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của xã hội. Vì vậy, vấn đề bùng nổ dân số đang là vấn đề gay gắt đang được đặt ra không chỉ ở mỗi nước, mà còn là vấn đề chung của toàn nhân loại. Ở nước ta, để khắc phục tình trạng dân số tăng nhanh, trong khi nền kinh tế đang còn thấp, do đó chúng ta phải coi nhiệm vụ kế hoạch hóa dân số và giải quyết việc làm cho người lao động là nhiệm vụ hàng đầu trong chính sách xã hội. Theo thống kê 2004 người ta tính cứ 1 phút có 3 em bé chào đời, thì một năm tăng 1,2 triệu người, nếu so sánh giữa tăng trưởng kinh tế và mức độ tăng dân số như hiện nay đang là một vấn đề bức xúc. Vì vậy việc phấn đấu hạ thấp tỷ lệ tăng dân số kết hợp với việc tổ chức lại lao động, đất đai, ngành nghề làm cho mọi người lao động đều có việc làm đó là nhiệm vụ vừa cấp bách vừa là nhiệm vụ lâu dài nhằm đảm bảo sự phát triển cân đối về kinh tế – xã hội đem lại cuộc sống văn minh, hạnh phúc cho nhân dân.
    • Chức năng kinh tế và tổ chức đời sống của gia đình: trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, mỗi gia đình đều có thể trở thành một đơn vị kinh tế tự chủ trong sản xuất kinh doanh, mọi gia đình, mọi cá nhân đều có thể làm giàu chính đáng bằng sản xuát kinh doanh theo quy định của pháp luật. Đối với các gia đình công nhân viên chức cũng được khuyến khích tuy các loại gia đình này không trực tiếp kinh doanh, nhưng cũng có vai trò tác động đến sản xuất qua lĩnh vực tiêu dùng.
    • Chức năng giáo dục: nội dung giáo dục trong gia đình bao gồm cả về vật chất lẫn tinh thần, nó là trách nhiệm của các bậc cha mẹ và được thực hiện ở mọi chu trình sống của con người. Từ lúc còn ẵm ngữa, giai đoạn tuổi thơ, khi đã trưởng thành, lúc già cả…Ở từng chu trình ấy phải có những nội dung và hình thức giáo dục phù hợp. Nếu ở giai đoạn tuổi thơ là lời ru của mẹ, tấm gương sống và làm việc của người thân, những lời nhắn nhủ của cha mẹ, giảng giải của ông bà và ngay cả trong sinh hoạt tình dục, sinh hoạt tiêu dùng cũng phải được giáo dục…” học ăn, học nói, học gói, học mở” ” ăn trông nồi ngồi trông hướng…” Trong chủ nghĩa xã hội, giáo dục của gia đình có vai trò rất quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực trẻ, xây dựng con người mới có đạo đức, văn hóa có trí thức. Do đó, giáo dục con người phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường, xã hội.
    • Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý tình cảm: có nhiều vấn đề tâm, sinh lý chỉ có thể bộc lộ và giải quyết trong phạm vi gia đình với những người thân. Do đó sự hiểu biết tâm sinh lý, sở thích của nhau để phù hợp với mỗi thành viên là rất cần thiết.

    Tóm lại, gia đình là thiết chế đa chức năng. Thông qua việc thực hiện những chức năng trên mà có sự tác động đến sự tiến bộ chung của xã hội. Các chức năng được thực hiện trong sự thúc đẩy hỗ trợ lẫn nhau, nhưng việc phân chia các chức năng cũng chỉ là tương đối. Nhiều khi, các chức năng được thực hiện tổng hợp trong một công việc hoặc nhiều hoạt động của gia đình. Ở từng nơi và các giai đoạn khác nhau, nội dung và vị trí của mỗi chức năng có sự biến đổi, nhưng dù ở đâu thời đại nào thì vai trò của người phụ nữ, mà trước hết là người vợ, người mẹ phải là trung tâm của tình cảm gia đình. Phụ nữ góp công sức nhiều nhất cho công việc của gia đình, giàu tình yêu và có ý thức hơn vì hạnh phúc gia đình. Tuy nhiên trên thực tế vẫn còn hiện tượng đối xử không bình đẳng đã làm cho người phụ nữ phải gánh vác những công việc nặng nhọc trong gia đình và công việc xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Viện Phải Có Phòng Hoặc Tổ Công Tác Xã Hội Để Hỗ Trợ Người Bệnh
  • Giới Thiệu Phòng Công Tác Xã Hội
  • Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương
  • Phòng Công Tác Xã Hội
  • Khoa Học Và Nghệ Thuật
  • Crm Và Các Chức Năng Quan Trọng

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng (Crm)
  • Hiểu Đúng Về Bản Chất Của Quản Trị Quan Hệ Khách Hàng
  • Ban Quản Lý Rừng Phòng Hộ Sông Cầu
  • Kỹ Năng Quản Trị Rủi Ro
  • Quản Trị Rủi Ro Là Gì ? Vai Trò Của Quản Trị Rủi Ro Trong Doanh Nghiệp
  • CRM thu thập thông tin khách hàng tiềm năng

    CRM theo dõi khách hàng sau khi chuyển đổi thành công

    Khi khách hàng tiềm năng chính thức mua hàng từ công ty, họ sẽ trở thành người mua cần nhận được sự theo dõi thường xuyên, liên tục. Phần mềm quản trị khách hàng sẽ kiểm tra thông tin cần thiết về khách hàng như họ đã chọn mua sản phẩm nào, ngày mua là ngày bao nhiêu, nhân viên bán hàng đã hỗ trợ họ trong quá trình mua hàng là ai, giá sản phẩm trong thời điểm họ mua, những hướng dẫn đặc biệt dành riêng cho việc sử dụng sản phẩm và không thể thiếu là phản hồi khách hàng.

    CRM hỗ trợ trong báo cáo marketing

    CRM theo dõi dịch vụ khách hàng

    CRM quản lý giao dịch của doanh nghiệp với khách hàng

    Chức năng tiên tiến này cho phép doanh nghiệp quản lý quy trình bán hàng, các đại lý nắm rõ cơ hội của họ, từ đó, tăng khả năng dẫn đến giao dịch thành công. Tính năng này còn được biết đến với tên gọi khác là quản lý cơ hội.

    Đây cũng là một trong những tính năng sắp sửa được ra mắt của Subiz dưới tên Subiz Deal. Dưới phiên bản 4.0, Subiz chắc chắn sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực cho mọi doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chức Năng Chính Của Phần Mềm Crm
  • Chuyên Đề 26: Cơ Chế Quản Lý Đối Với Công Ty Quản Lý Quỹ Và Quỹ Đầu Tư Chứng Khoán
  • Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyền Hạn
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Quản Lý Xây Dựng
  • Xây Dựng Mô Hình Kế Toán Quản Trị Chi Phí Trong Doanh Nghiệp Khởi Nghiệp
  • Chức Năng Xã Hội Gia Đình Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Công An Kinh Tế Đến Kiểm Tra Đột Xuất Cơ Sở Kinh Doanh
  • Công An Kinh Tế Khi Xuống Doanh Nghiệp Kiểm Tra Cần Có Giấy Tờ Gì?
  • Hỏi Về Thẩm Quyền Của Phòng An Ninh Kinh Tế
  • An Ninh Kinh Tế Là Gì? Khái Niệm An Ninh Kinh Tế
  • Phòng An Ninh Kinh Tế Catp: Phục Vụ Hiệu Quả Nhiệm Vụ Phát Triển Kt
  • Khái niệm gia đình:

    Gia đình là một hình thức tổ chức đời sống cộng đồng của con người,một thiết chế văn hóa-xã hội đặc thù,được hình thành và tồn tại phát triển trên cơ sở các quan hệ hôn nhân, quan hệ huyế thống,quan hệ nuôi dưỡng vá giáo dục…giữa các thành viên

    Chức năng xã hội Gia đình bao gồm:

    1. Các chức năng tái sản xuất ra con người.
    2. Chức năng giáo dục
    3. Chức năng kinh tế và tổ chức đời sống gia đình
    4. Chức năng thỏa mãn các nhu cầu tâm – sinh lý, tình cảm

    1. Các chức năng tái sản xuất ra con người.

    Đây là chức năng riêng của gia đình, nhằm duy trì nòi giống, cung cấp sức lao động xã hội, cung cấp công dân mới, người lao động mới, thế hệ mới đảm bảo sự phát triển liên tục và trường tồn của xã hội loài người.

    Chức năng này đáp ứng yêu cầu xã hội và nhu cầu tự nhiên của con người. Nhưng khi thực hiện chức năng này cần dựa vào trình độ phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia và sự gia tăng dân số để có chính sách phát triển nhân lực cho phù hợp. Đối với nước ta, chức năng sinh đẻ của gia đình đang được thực hiện theo xu hướng hạn chế, vì trình độ phát triển kinh tế nước ta còn thấp, dân số đông.

    2. Chức năng giáo dục

    Nội dung giáo dục gia đình bao gồm cả tri thức, kinh nghiệm, đạo đức, lối sống, nhân cách, thẩm mỹ… phương pháp giáo dục gia đình cũng đa dạng, song chủ yếu bằng phương pháp nêu gương, thuyết phục về lối sống, gia phong của gia đình truyền thống. Chủ thể giáo dục gia đình chủ yếu là cha mẹ, ông bà đối với con cháu, cho nên giáo dục gia đình còn bao hàm cả tự giáo dục.

    Giáo dục gia đình là một bộ phận và có quan hệ hổ trợ, bổ sung cho gia đình, nhà trường và xã hội. Trong đó, giáo dục gia đình có vai trò quan trọng được coi là thành tố của nền giáo dục xã hội chung. Dù giáo dục xã hội đóng vai trò ngày càng quan trọng, nhưng có những nội dung và phương pháp giáo dục gia đình mang lại hiệu quả lớn không thể thay thế được.

    3. Chức năng kinh tế và tổ chức đời sống gia đình

    Đây là chức năng cơ bản của gia đình, bao gồm hoạt động kinh doanh và hoạt động tiêu dùng để thỏa mãn các yêu cầu của mỗi thành viên và của gia đình. Sự tồn tại của hình thức gia đình còn phát huy một cách có hiệu quả mọi tiềm năng về vốn, sức lao động của từng gia đình, tăng thêm của cải cho gia đình và cho xã hội.

    Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, với sự tồn tại của nền kinh tế thành phần, các gia đình trở thành một đơn vị kinh tế tự chủ. Đảng và nhà nước đề ra chính sách kinh tế – xã hội, tạo mọi điều kiện cho các gia đình làm giàu chính đáng từ lao động của mình. Ở nước ta hiện nay, kinh tế gia đình được đánh giá đúng với vai trò của nó. Đảng và nhà nước có những chính sách khuyến khích và bảo vệ kinh tế gia đình. Vì vậy mà đời sống của gia đình và xã hội đã được cải thiện đáng kể.

    Thực hiện chức năng kinh tế tốt sẽ tạo tiền đề và cơ sở vật chất cho tổ chức đời sống gia đình.

    Việc tổ chức đời sống gia đình chính là việc sử dụng hợp lý các khoản thu nhập của các thành viên và thời gian nhàn rỗi để tạo ra môi trường văn hóa lành mạnh trong gia đình, đời sống vật chất của mỗi thành viên được đảm bảo sẽ nâng cao sức khỏe của các thành viên đồng thời cũng duy trì sắc thái, sở thích riêng của mỗi người.

    Thực hiện tốt tổ chức đời sống gia đình không những đảm bảo hạnh phúc gia đình, hạnh phúc của từng cá nhân mà còn góp vào sự tiến bộ của xã hội.

    4. Chức năng thỏa mãn các nhu cầu tâm – sinh lý, tình cảm

    Đây là chức năng có tính văn hóa – xã hội của gia đình. Chức năng này kết hợp với các chức năng khác tạo ra khả năng thực tế cho việc xây dựng hạnh phúc gia đình.

    Trong gia đình mọi thành viên đều có quyền và nghĩa vụ thi hành các chức năng trên, trong đó người phụ nữ có vai trò đặc biệt quan trọng bởi họ đảm nhận một số thiên chức không thể thay thế được. Vì vậy, việc giải phóng phụ nữ được coi là mục tiêu quan trọng của cách mạng xã hội chủ nghĩa, cần phải được bắt đầu từ giáo dục.

    * Tóm lại, gia đình thông qua việc thi hành các chức năng vốn có của mình có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển xã hội. Các chức năng này có quan hệ mật thiết với nhau, tác động lẫn nhau. Việc phân chia chúng là tương đối. Cấn tránh tư tưởng coi trọng chức năng này, coi nhẹ chức năng kia, hoặ tư tưởng hạ thấp chức năng gia đình. Mọi quyết định tuyệt đối hóa, đề cao quá mức hay phủ nhận hạ thấp vai trò của gia đình đều là sai lầm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2: Hệ Thống Tài Chính
  • Lý Thuyết Chung Về Hệ Thống Tài Chính
  • Hệ Thống Tài Chính Là Gì? Các Thành Phần Chính Của Hệ Thống Tài Chính
  • Hệ Thống Tài Chính: Tiết Kiệm, Đầu Tư Và Chính Sách Của Chính Phủ
  • Giáo Trình Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Microsoft Office Nghĩa Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Quan Trọng Nhất Của Nó?

    --- Bài mới hơn ---

  • Microsoft Office 365 Miễn Phí Cho Nhà Trường Và Học Sinh, Sinh Viên
  • Microsoft Office Là Gì? Lợi Ích Và Tính Năng Của Microsoft Office.
  • Khám Phá Web Office Của Microsoft
  • Làm Quen Với Pivottable Và Pivotchart Trong Excel 2007
  • Mẹo Sử Dụng Pivot Tables Trong Excel
  • Microsoft Office nghĩa là gì? Một ứng dụng rất gần gũi với người làm văn phòng và phần đông người dùng tới máy tính đều sử dụng đến ứng dụng này. Để tìm hiểu kỹ hơn về định nghĩa này mời bạn tham khảo bài viết sau đâ

    Microsoft Office nghĩa là gì?

    Microsoft office là một ứng dụng có vai trò hỗ trợ cho việc nhập dữ liệu hay xử lý dữ liệu. Là một ứng dụng đc dùng rộng rãi trên thế giới. Chúng ta có thể kể đến những ứng dụng phổ biến trong bộ Microsoft office như là: Microsoft Word, Microsoft Exel, Microsoft PowerPoint, Microsoft Access…

    Và một số ứng dụng khác như: Outlook, InfoPath, Interconnect, OneNote, Project, Visio, Accounting, Communicator, Document Imaging, Document Scanning, Groove, Picture Manager.

    Vai trò và chức năng quan trọng nhất của nó?

    • Vai trò rất cần thiết và quan trọng khi nói đến bộ Office này. Như word: là một ứng dụng đc rất nhiều người sử dụng vì chức năng định dạng chữ của nó là tốt nhất trong mọi phần mềm xử lý văn bản khác. Nó cho phép bạn xử lý các văn bản thô thành một văn bản đấy đủ Color, kích cỡ, Hình ảnh, âm thanh… mà bạn mong muốn.
    • Những ứng dụng của bộ office thường có công dụng tự động ghi dữ liệu, tránh tình trạng mất dữ liệu lúc gặp gỡ sự cố. Và độ bảo mật của những áp dụng này cực tốt.
    • Ngoài Word ra còn có vận dụng rất hữu dụng khác là Microsoft Excel. Đây được xem là một công cụ tính toán xử lý dữ liệu to một cách bình thường và chuẩn xác hơn bao giờ hết.
    • Microsoft Excel đc xuất hiện đểviệc ghi chép bằng sổ sách rất hiệu quả, nhanh chóng & bảo mật nhất.
    • Bên cạnh đó còn một ứng dụng khác mà chúng ta cần nhắc đến chính là Microsoft PowerPoint. Nó giúp các bạn chỉnh sửa những Hình ảnh, video, văn bản thành các slide để trình chiếu một cách dễ nhìn & dễ hiểu nhất.

    ****Bạn đã biết định nghĩa này? CMS là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Lọc Dữ Liệu Giữa Các Sheet, Bảng Tính Trong Excel
  • Lọc Hoặc Loại Bỏ Giá Trị Trùng Lặp
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Loại Bỏ Giá Trị Trùng Lặp Trong Danh Sách Excel
  • Php Và Ajax (Ai Rắc)
  • Chức Năng Quan Trọng Của Chất Xơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ăn Nhiều Thịt Ít Vận Động Cẩn Thận Ung Thư
  • Ăn Nhiều Thịt Ít Vận Động, Cẩn Thận Mắc Ung Thư Ruột Kết
  • Biểu Hiện Của Hội Chứng Ruột Kích Thích Là Gì?
  • Nguyên Nhân Hội Chứng Ruột Kích Thích Và Phòng Ngừa
  • Hội Chứng Ruột Kích Thích: Lành Tính Nhưng Khó Trị, Vì Sao?
  • Chất xơ “nổi tiếng” về khả năng hỗ trợ tiêu hóa và ngăn ngừa nhiều bệnh khác nhau, nó rất có lợi cho cơ thể.

    Tăng cường tuổi thọ. Một cuộc nghiên cứu được công bố mới đây cho thấy, những người đáp ứng đủ hoặc vượt nhu cầu chất xơ (14 gr trên mỗi 1.000 calorie hấp thu) có cơ hội sống thọ thêm 9 năm.

    Duy trì sức khỏe ruột kết. Mặc dù nghiên cứu mới nhất cho thấy không có mối liên hệ nào giữa việc hấp thu chất xơ qua ăn uống và rủi ro ung thư ruột kết, nhưng chế độ ăn nhiều chất xơ rất quan trọng đối với sức khỏe toàn diện của ruột kết. Chẳng hạn, việc hấp thu nhiều chất xơ giúp giảm nguy cơ bị viêm túi thừa đại tràng.

    Rau củ quả chứa nhiều chất xơ

    Hạ cholesterol. Chất xơ hòa tan có thể đóng vai trò quan trọng trong việc giảm cholesterol “xấu” (LDL), tác nhân gây bệnh tim mạch.

    Ngăn ngừa bệnh tiểu đường. Chế độ ăn nhiều chất xơ làm chậm việc hấp thu đường trong dòng máu, giúp điều hòa mức đường huyết. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người bị tiểu đường hoặc dễ bị bệnh này. Các cuộc nghiên cứu dài hạn cho thấy, qua thời gian, một chế độ ăn nhiều chất xơ làm giảm nguy cơ bị bệnh tiểu đường dạng 2, đặc biệt ở các nhóm có nguy cơ cao.

    Hỗ trợ tiêu hóa. Bạn đang gặp trở ngại ở ruột? Đó là dấu hiệu cho thấy bạn cần hấp thu thêm chất xơ. Nên tăng cường chất xơ để việc tiêu hóa trở nên dễ dàng và thông suốt hơn.

    Giảm cân. Chất xơ có thể giúp một người giảm cân, đơn giản bởi nó cần nhiều thời gian hơn để phân hủy và vì thế khiến bạn cảm thấy no lâu hơn. Một cuộc nghiên cứu cho thấy những người ăn một quả táo hấp thu ít calorie hơn 15% so với những người dùng xốt táo hoặc nước ép táo trước khi ăn. Điều đó một phần là do quả táo nguyên vẹn chứa hàm lượng chất xơ cao nhất.

    Theo TN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trực Tràng Là Bộ Phận Nào? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Trực Tràng
  • Đại Tràng Là Gì? Hình Ảnh, Vị Trí, Chức Năng Của Đại Tràng
  • Vị Trí Đại Tràng Nằm Ở Đâu? Có Cấu Tạo Và Chức Năng Gì?
  • Tiết 28 Các Bằng Chứng Tiến Hóa Sinh Học 12
  • Các Loại Mô Ở Cơ Thể Người, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Mỗi Loại ? Câu Hỏi 153051
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100