Quản Trị Là Gì? Chức Năng Của Quản Trị Trong Tổ Chức

--- Bài mới hơn ---

  • Mô Hình Quản Lý Theo Chiều Ngang: Mô Hình Tổ Chức Đối Với Hoạt Động Kinh Doanh Quốc Tế
  • Cơ Cấu Tổ Chức Nằm Ngang (Horizontal Organizational Structure) Là Gì? Ưu Điểm
  • Hệ Thống Quản Lý Doanh Nghiệp
  • 2 Mô Hình Quản Lý Nhân Sự Dành Cho Doanh Nghiệp
  • Các Kiểu Cơ Cấu Tổ Chức Trong Doanh Nghiệp
  • Có rất nhiều những quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm về quản trị, quản trị là quá trình thiết lập và duy trì môi trường làm việc của các cá nhân với nhau trong từng nhóm để có thể hoạt động hữu hiệu và đạt kết quả tốt. Theo một quan điểm khác lại cho rằng quản trị là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn lực để tác động tới hoạt động của con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Một ý kiến khác lại nói: Quản trị là việc tiến hành hoạch định, tổ chức lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức.

    Dù quản trị được nhìn nhận dưới góc độ nào đi chăng nữa thì chúng đều có đặc điểm chung đó là:

    • Là tiến trình thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo hoàn thành công việc thông qua nỗ lực của các cá nhân trong tổ chức.
    • Phối hợp hiệu quả hoạt động của từng cá nhân
    • Mục đích của quản trị nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra, thông qua việc phối hợp nguồn lực của tổ chức
    • Tiến hành hoạch định, tổ chức lãnh đạo các thành viên trong tổ chức.

    Những nội dung cần có trong công tác quản trị

    Chủ thể quản trị

    Chủ thể quản trị là những nhân tố tạo ra tác động đến quản trị và đối tượng quản trị. Đối tượng bị quản trị sẽ phải chịu tác động đến từ chủ thể quản trị, có thể diễn ra một lần hoặc nhiều lần liên tục.

    Mục tiêu đặt ra

    Cần phải có mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể quản trị và đối tượng quản trị. Đây sẽ được coi là căn cứ để chủ thể đưa ra những tác động đến đối tượng bị quản trị. Đối tượng bị quản trị ở đây có thể là tổ chức hoặc tập thể cấp thấp hay các thiết bị máy móc.

    Có nguồn lực

    Nguồn lực quản trị ở đây có thể là nhân lực, vật lực hoặc các yếu tố khác. Việc chuẩn bị đầy đủ nguồn lực sẽ giúp chủ thể quản trị khai thác hiệu quả hơn trong công tác quản trị.

    Chức năng của quản trị

    Chức năng hoạch định

    Chức năng hoạch định bao gồm các nội dung về:

    • Xác định mục tiêu và phương hướng hoạt động
    • Đưa ra dự thảo các chương trình hành động dựa trên mục tiêu đã đề ra
    • Tạo ra lịch trình hành động cụ thể
    • Đề ra những biện pháp kiểm soát
    • Cải thiện và nâng cao hoạt động tổ chức

    Chức năng hoạch định giúp cho các thành viên trong tổ chức phối hợp nhịp nhàng với nhau theo các phần việc đã được phân công, từ đó giúp công tác quản trị đạt hiệu quả cao.

    Chức năng tổ chức

    • Thiết lập sơ đồ tổ chức
    • Mô tả nhiệm vụ của từng bộ phận
    • Xây dựng tiêu chuẩn cho từng công việc

    Nhà quản trị cần phải phân bổ và sắp xếp nguồn nhân lực hợp lý để đảm bảo công việc. Bên cạnh đó còn phải biết tính toán sắp xếp vận hành máy móc và kinh phí khi thực hiện công tác quản trị này.

    Chức năng lãnh đạo

    • Động viên tinh thần nhân viên trong tổ chức
    • Thực hiện công việc lãnh đạo và chỉ huy các bộ phận
    • Thiết lập mối quan hệ hòa hợp giữa nhân viên và người quản trị
    • Thiết lập mối quan hệ giữa nhà quản trị và các tổ chức khác trong doanh nghiệp

    Để đạt được mục tiêu chung, nhà quản trị cần phải có chính sách dùng nguồn nhân lực hợp lý, thông qua việc sử dụng những phương pháp quản lý riêng, cách quan sát và phân công nhiệm vụ riêng. Đây là điều kiện cơ bản để nhận biết một nhà quản trị có tầm nhìn.

    Chức năng kiểm soát

    • Đề ra các tiêu chuẩn kiểm tra
    • Lên lịch trình và công cụ kiểm tra công việc
    • Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ và đề ra các biện pháp sửa chữa nếu có.

    Công tác quản trị nhằm cố gắng đảm bảo sự vận hành của tổ chức theo đúng mục tiêu và phương hướng đã đề ra. Trong trường hợp phát hiện ra sai sót cần đưa ra những biện pháp điều chỉnh cần thiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Quản Trị Là Gì? Tại Sao Cần Đến Quản Trị?
  • Lý Trình Là Gì, Lợi Ích Của Lý Trình Mang Đến Cho Người Lái Xe
  • An Ninh Hàng Không Là Gì? Kiến Thức Cho Bạn Từ A
  • Cục Cảnh Sát Quản Lý Hành Chính Về Trật Tự Xã Hội Tiếng Anh Là Gì
  • Hạch Toán Là Gì? Đâu Là Những Điều Mà Bạn Chưa Biết
  • Quan Hệ Giữa Chức Năng Quản Trị Marketing Với Các Chức Năng Quản Trị Khác Trong Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Sale Marketing Là Gì? Khác Nhau Cơ Bản Giữa Sale & Marketing
  • Sale Marketing Là Gì ? Phân Biệt Sales Và Marketing
  • Sales Là Gì ? Tất Tần Tật Các Công Việc Của Nhân Viên Sales
  • Sale & Marketing Trong Khách Sạn
  • 3 Mô Hình Tổ Chức Phòng Kinh Doanh Bạn Nên Cân Nhắc Áp Dụng
  • Để thực hiện hoạt động marketing hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải có tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp khoa học. Doanh nghiệp cần được tổ chức bộ máy quản lý theo 4 lĩnh vực chức năng quản trị chủ yếu là sản xuất, nhân sự, tài chính và marketing (tất nhiên còn có các bộ phận khác như nghiên cứu & phát triển…). Marketing cần được coi là chức nàng quản trị quan trọng nhất của doanh nghiệp. Nó đóng vai trò kết nối hoạt động của các chức năng khác với thị trường.

    Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đang tồn tại những mô hình tổ chức bộ máy quản trị mà chức năng marketing nằm ở quá nhiều bộ phận khác nhau và không có sự phôi hợp với nhau. Tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp với bộ phận quản trị marketing độc lập có chức năng thực hiện tất cả các hoạt động marketing của doanh nghiệp trên thị trường đang là một đòi hỏi cấp bách của thực tiễn kinh doanh. Tùy .quy mô của doanh nghiệp mà bộ phận marketing được tổ chức theo những hình thức khác nhau nhưng doanh nghiệp nào cũng cần có cơ cấu tổ chức marketing hợp lý với những con người chuyên nghiệp để thực hiện các chức năng quản trị này. Tất nhiên, trong một số doanh nghiệp, toàn bộ chức năng marketing đã được hóa thân thành những nhiệm vụ của các phòng ban truyền thông như phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng bán hàng… Rõ ràng, các doanh nghiệp nước ta cần nhanh chóng chuyển từ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý truyền thống sang cơ cấu tổ chức quản lý mới mà ở đó chức năng marketing đựợe xác lập rõ ràng và cụ thể.

    Chức năng quản trị marketing tất nhiên phải đặt trong mối quan hệ biện chứng với các chức năng khác, nhưng nó có vị trí đặc biệt là cầu nối giữa các bộ phận chức năng khác của doanh nghiệp với thị trường bên ngoài. Hoạt động marketing định hướng cho hoạt động của các bộ phận chức năng khác và nó cũng phải đặt trong quan hệ hữu cơ với các bộ phận khác của doanh nghiệp. Chiến lược và kế hoạch marketing định hướng cho các chiến lược và kế hoạch sản xuất, tài chính, nhân sự. Ngược lại, nhà quản trị marketing làm các quyết định marketing không thể tách rời khả năng sản xuất, tài chính và lao động của doanh nghiệp. Mỗi chiến lược và kế hoạch marketing cũng như các biện pháp cụ thể như sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến đều đòi hỏi những nguồn lực cần thiết như vốn, nhân sự, công nghệ mới có thể thực hiện được trong thực tế. Rõ ràng, bộ phận sản xuất phải đảm bảo được chất lượng và số lượng sản phẩm đưa ra thị trường như yêu cầu của bộ phận marketing; hay bộ phận tài chính phải đảm bảo nguồn kinh phí phục vụ hoạt động marketing. Ban giám đốc .doanh nghiệp phải phôi hợp được các bộ phận chức năng với nhau để tạo nên sức mạnh tổng hợp trên thị trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Tả Công Việc Các Nhân Viên Bộ Phận Marketing
  • Mối Quan Hệ Giữa Marketing Với Các Bộ Phận Chức Năng Khác Của Doanh Nghiệp
  • Trưởng Phòng Kinh Doanh Đảm Trách Công Việc Gì?
  • Kỹ Năng Cần Có Của Trưởng Phòng Kinh Doanh
  • Mục Tiêu Của Trưởng Phòng Marketing Trong Doanh Nghiệp
  • Quản Trị Là Gì? Chức Năng Của Quản Trị Trong Tổ Chức – Biabop.com

    --- Bài mới hơn ---

  • Ưu Nhược Điểm Của Mô Hình Quản Lý Nhân Sự Theo Chiều Ngang Cho Doanh Nghiệp
  • Mô Hình Quản Lý Nhân Sự Nào Phổ Biến Hiện Nay?
  • U Nang Cơ Năng Buồng Trứng Là Gì? Xử Lý Thế Nào?
  • Đại Từ Là Gì Lớp 7. Phân Loại Và Ví Dụ Đại Từ
  • Chủ Ngữ – Vị Ngữ
  • Có rất nhiều những quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm về quản trị, quản trị là quá trình thiết lập và duy trì môi trường làm việc của các cá nhân với nhau trong từng nhóm để có thể hoạt động hữu hiệu và đạt kết quả tốt. Theo một quan điểm khác lại cho rằng quản trị là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn lực để tác động tới hoạt động của con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Một ý kiến khác lại nói: Quản trị là việc tiến hành hoạch định, tổ chức lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức.

  • Là tiến trình thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo hoàn thành công việc thông qua nỗ lực của các cá nhân trong tổ chức.
  • Phối hợp hiệu quả hoạt động của từng cá nhân
  • Mục đích của quản trị nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra, thông qua việc phối hợp nguồn lực của tổ chức
  • Tiến hành hoạch định, tổ chức lãnh đạo các thành viên trong tổ chức.
  • Những nội dung cần có trong công tác quản trị

    Chủ thể quản trị

    Dù quản trị được nhìn nhận dưới góc độ nào đi chăng nữa thì chúng đều có đặc điểm chung đó là:

    Chủ thể quản trị là những nhân tố tạo ra tác động đến quản trị và đối tượng quản trị. Đối tượng bị quản trị sẽ phải chịu tác động đến từ chủ thể quản trị, có thể diễn ra một lần hoặc nhiều lần liên tục.

    Mục tiêu đặt ra

    Cần phải có mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể quản trị và đối tượng quản trị. Đây sẽ được coi là căn cứ để chủ thể đưa ra những tác động đến đối tượng bị quản trị. Đối tượng bị quản trị ở đây có thể là tổ chức hoặc tập thể cấp thấp hay các thiết bị máy móc.

    Nguồn lực quản trị ở đây có thể là nhân lực, vật lực hoặc các yếu tố khác. Việc chuẩn bị đầy đủ nguồn lực sẽ giúp chủ thể quản trị khai thác hiệu quả hơn trong công tác quản trị.

    Chức năng của quản trị

    Chức năng hoạch định

    Chức năng hoạch định bao gồm các nội dung về:

    • Xác định mục tiêu và phương hướng hoạt động
    • Đưa ra dự thảo các chương trình hành động dựa trên mục tiêu đã đề ra
    • Tạo ra lịch trình hành động cụ thể
    • Đề ra những biện pháp kiểm soát
    • Cải thiện và nâng cao hoạt động tổ chức

    Chức năng hoạch định giúp cho các thành viên trong tổ chức phối hợp nhịp nhàng với nhau theo các phần việc đã được phân công, từ đó giúp công tác quản trị đạt hiệu quả cao.

    Chức năng tổ chức

  • Thiết lập sơ đồ tổ chức
  • Mô tả nhiệm vụ của từng bộ phận
  • Xây dựng tiêu chuẩn cho từng công việc
  • Nhà quản trị cần phải phân bổ và sắp xếp nguồn nhân lực hợp lý để đảm bảo công việc. Bên cạnh đó còn phải biết tính toán sắp xếp vận hành máy móc và kinh phí khi thực hiện công tác quản trị này.

    Chức năng lãnh đạo

    • Động viên tinh thần nhân viên trong tổ chức
    • Thực hiện công việc lãnh đạo và chỉ huy các bộ phận
    • Thiết lập mối quan hệ hòa hợp giữa nhân viên và người quản trị
    • Thiết lập mối quan hệ giữa nhà quản trị và các tổ chức khác trong doanh nghiệp

    Để đạt được mục tiêu chung, nhà quản trị cần phải có chính sách dùng nguồn nhân lực hợp lý, thông qua việc sử dụng những phương pháp quản lý riêng, cách quan sát và phân công nhiệm vụ riêng. Đây là điều kiện cơ bản để nhận biết một nhà quản trị có tầm nhìn.

    Chức năng kiểm soát

    • Đề ra các tiêu chuẩn kiểm tra
    • Lên lịch trình và công cụ kiểm tra công việc
    • Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ và đề ra các biện pháp sửa chữa nếu có.

    Công tác quản trị nhằm cố gắng đảm bảo sự vận hành của tổ chức theo đúng mục tiêu và phương hướng đã đề ra. Trong trường hợp phát hiện ra sai sót cần đưa ra những biện pháp điều chỉnh cần thiết.

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Nhà Quản Lí
  • Tập Huấn Tiếng Anh Chuyên Ngành Cho Lực Lượng Cảnh Sát Giao Thông, Công An Hà Nội
  • Lực Lượng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Lực Lượng Chức Năng Nào Có Quyền Dừng Xe Để Xử Lý Vi Phạm?
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý 10 Cơ Bản Quan Trọng
  • Quản Trị Là Gì? Quản Lý Và Quản Trị Khác Nhau Chỗ Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Các Bộ Xử Lý Tín Hiệu Trong Dàn Âm Thanh
  • Chức Năng Của Các Linh Kiện Trên Bộ Máy Tính
  • Những Khái Niệm Về Quản Lí Và Hiệu Lực Quản Lý
  • Hình Thức Và Các Văn Bản Chức Năng. Các Chức Năng Chính Của Tài Liệu. Tài Liệu Chức Năng Pháp Lý
  • Bài Thi Tìm Hiểu Công Đoàn 85 Năm Xây Dựng Và Phát Triển
  • Nhà quản trị là những người làm việc trong các tổ chức, công việc của họ là phối hợp, định hướng, lựa chọn, quyết định và kết dính các công việc không phải là quản trị trong một tổ chức lại với nhau để đạt mục tiêu chung của chính tổ chức đó.

    Các nhà quản trị làm việc trong các tổ chức nhưng không phải ai trong tổ chức cũng là nhà quản trị. Các thành viên trong tổ chức có thể chia làm hai loại: người thừa hành và nhà quản trị.

    Quản trị kinh doanh được hiểu là việc thực hiện các hành vi quản trị quá trình kinh doanh để duy trì, phát triển công việc kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm việc cân nhắc, tạo ra hệ thống, quy trình và tối đa hóa “hiệu suất”, “quản lý hoạt động kinh doanh” bằng quá trình tư duy và ra quyết định của nhà quản lý.

    2. Các chức năng của nhà quản trị

    Ở mỗi tổ chức nhà quản trị luôn có 4 chức năng cơ bản:

    Lập kế hoạch

    • Xác định mục tiêu và phương hướng phát triển của tổ chức
    • Dự thảo chương trình hành động
    • Lập lịch trình hoạt động
    • Đề ra các biện pháp kiểm soát
    • Cải tiến tổ chức

    Chức năng tổ chức

    • Xác lập sơ đồ tổ chức
    • Mô tả nhiệm vụ của từng bộ phận
    • Xây dựng các tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên
    • Chính sách sử dụng nhân viên
    • Định biên

    Chức năng điều khiển

    • Ủy quyền cho cấp dưới
    • Giải thích đường lối chính sách
    • Huấn luyện và động viên
    • Giám sát và chỉ huy
    • Thiết lập hệ thống thông tin có hiệu quả
    • Thiết lập các quan hệ mật thiết bên trong và bên ngoài tổ chức.

    Chức năng kiểm soát

    • Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm toán
    • Lịch trình kiểm toán
    • Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
    • Các biện pháp sửa sai

    Làm việc trong bất kỳ tổ chức nào, vai trò của nhà quản trị vô cùng quan trọng, quyết định đến sự phát triển và tồn tại của công ty. Và để ra quyết định hợp lý, nhà quản trị cần phải thực hiện các chức năng quản trị của mình.

    3. Quản trị khác quản lý chỗ nào?

    Từ xưa tới nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau được đưa ra, và chưa có sự thống nhất hoàn toàn nào về định nghĩa quản trị hay quản lý. Nhưng, theo Ông Chuyên gia chiến lược & quản trị Ông Đặng Duy Linh (Tổng giám đốc Hùng Vương Group) nói; ‘Quản trị hay quản lý vẫn là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra họat động của các cán bộ, nhân viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thành công trong các mục tiêu chung mà tổ chức đó đã đề ra.

    Quản trị là một hoạt động tiếp diễn liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong một tổ chức. Đó là quá trình nhằm tạo nên sức mạnh gắn liền các vấn đề lại với nhau trong tổ chức và thúc đẩy các vấn đề chuyển động. Trong khi đó, quản lý là quá trình làm việc cùng với và thông qua các cá nhân, các nhóm và các nguồn lực khác (thiết bị, vốn, công nghệ) để đạt được những mục tiêu của tổ chức. Quản lý là người thực hiện và được thử thách và đánh giá qua việc đạt được các mục tiêu thông qua sự tổ chức và thực hiện các kỹ năng khác nhau.

    Chính xác hơn, quản trị có nghĩa là toàn bộ quá trình quyết định ra chính sách, các khung về quy tắc, đặt ra các mục tiêu chung. Đó là các hoạt động cấp cao. Quản trị còn là quá trình đặt nền móng các nguyên tắc vận hành cơ bản cho một doanh nghiệp. Nó chính là việc hướng dẫn, lãnh đạo, kiểm soát tổ chức, doanh nghiệp để hướng đến việc đạt được mục tiêu chung.

    Còn người quản lý là việc tiếp nhận, kết nối và khởi động các nhân tố khác nhau, điều phối, thúc đẩy, các nhân tố đa dạng khác nhau của tổ chức để hướng đến các mục tiêu đã được đặt ra bởi quản trị. Nói theo một cách khác, quản lý là nghệ thuật của việc đạt được mục đích thông qua và cùng với những người khác trong nhóm được tổ chức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Máy Quản Lý Và Cơ Cấu Tổ Chức Doanh Nghiệp Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Quản Trị Học
  • Bản Chất Chức Năng Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Của Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Tầm Quan Trọng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Trị Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Quản Lý Học
  • Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Trung Tâm Chính Trị Cấp Huyện
  • Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Chỉ Đạo Triển Khai Công Văn Số 5469
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu, Tổ Chức Của Bộ
  • Tăng Cường Năng Lực Tham Mưu, Đề Xuất Chính Sách Trong Xây Dựng Thể Chế, Thực Thi Pháp Luật Của Văn Phòng Chính Phủ
  • Chức năng tổ chức trong quản trị học

    Nhóm 4: * * * * * * * * * * Võ Thiên Thư Trương Thị Thanh Diễm Lê Minh Phương Uyên Trần Châu Mỹ Hảo Mai Lan Phượng Hằng Phan Ngọc Trinh Trịnh Thị Thúy Diễm Hà Trúc Phương Trần Viết Thông Trần Văn Hướng Chương 6: CHỨC NĂNG TỔ CHỨC I. Khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức II. Xây dựng cơ cấu tổ chức III. Sự phân chia quyền lực Mục tiêu I. Khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức 1. KHÁI NIỆM Khái niệm: 1. KHÁI NIỆM Mục tiêu Tạo nên môi trường thuận lợi cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy được năng lực và nhiệt tình của mình, đóng góp tốt nhất vào thành công chung của tổ chức 1. KHÁI NIỆM Công việc của tổ chức 1. KHÁI NIỆM Đặc điểm chung của công việc tổ chức 1. KHÁI NIỆM Nội dung của quá trình tổ chức 2. VAI TRÒ 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Tầm nhìn hạn trị 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Giám Đốc Phó giám đốc Bộ máy tổ chức cao 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Giám Đốc viên Nhân Bộ máy tổ chức thấp 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Quyền hành trong quản trị 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Quyền hành trong quản trị 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Phân cấp quản trị 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Mục đích của phân cấp quản trị II. XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC 1. KHÁI NIỆM 1. KHÁI NIỆM Cơ sở chủ yếu khi xây dựng bộ máy tổ chức 1. KHÁI NIỆM Cơ cấu tổ chức chịu ảnh hưởng của những yếu tố sau: 2. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC QUẢN TRỊ 3. CÁC YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC 4. Nhấn mạnh đến tính hợp tác và giải quyết theo tình huống. Chú trọng đến phân qu Mô hình này THIẾT KẾ CƠ hoạt TỔ CHỨC QUAN ĐiỂM có những cơ cấu linhCẤUvà thay đổi theo những biến đổi của môi tr 4. QUAN ĐiỂM THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC 4. QUAN ĐiỂM THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC 5. CÁC GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH CƠ CẤU TỔ CHỨC 5. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN Cơ cấu tổ chức theo Cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng ơ cấu sản phẩm C 5. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN 5. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN 5. Dễ dẫn đến cách quản lí gia trưởng Hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN Không chuyên môn hóa, do đó đòi hỏi người quản trị phải có kiến thức toà 5. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN 5. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN 5. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN 5. Chế độ trách nhiệm không rõ ràng Vi MÔ chế độ 1 thủ trưởng CÁC phạmHÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN Sự phối hợp giữa lãnh đạo + các phòng ban chức năng và sự phối hợp giữ Khó xác định trách nhiệm và hay đổ trách nhiệm cho nhau 5. CÁC MÔ …

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Kỹ Năng Đặc Biệt Dành Cho Nhà Lãnh Đạo Hiện Đại
  • Khóa Học Chiến Lược Nhân Sự Dành Cho Lãnh Đạo, Giám Đốc
  • Vai Trò Của Nhà Quản Trị Trong Doanh Nghiệp
  • Nhà Quản Trị Là Gì? Vai Trò Của Nhà Quản Trị Trong Doanh Nghiệp
  • Vai Trò Của Người Quản Lý Trong Doanh Nghiệp Là Gì
  • Chức Năng Quản Trị Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Chức Năng Và Vai Trò Của Nhà Quản Trị
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Doanh Nghiệp
  • Suy Nghĩ Về Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Quản Lý Nhà Nước Là Gì? Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước
  • Quản trị là việc thiết yếu trong mỗi tổ chức. Vậy chức năng quản trị là gì? Mối quan hệ giữa các chức năng quản trị ra sao? Hãy tìm hiểu trong bài viết sau. Các chức năng của quản trị

    Chức năng quản trị là gì?

    Chức năng quản trị là những hoạt động riêng biệt của quản trị thể hiện những phương thức tác động của quản trị viên đến các lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp.

    Hoạt động quản trị của con người đã ra đời từ rất lâu nhưng khi con người đã tổ chức các nhà máy, xí nghiệp khổng lồ và đạt được các tiến bộ to lớn về kỹ thuật nhưng khoa học quản trị vẫn chưa được quan tâm đến.

    Phân loại các chức năng của quản trị

    Trong bài viết này, chúng ta sẽ phân loại các chức năng của quản trị theo quan điểm của nhiều nhà khoa học quản trị.

    1. Phân loại quản trị theo Henry Fayol

    Henry Fayol là một nhà khoa học quản trị của Pháp. Bạn có thể tìm hiểu thêm quy tắc quản trị của ông trong bài viết:

    14 nguyên tắc quản trị doanh nghiệp của Henry Fayol

    Chức năng quản trị được ông chia thành 5 phần, bao gồm:

    Hoạch định: “Doanh nghiệp chỉ thu được kết quả khi nó được hướng dẫn bởi một chương trình hoạt động, một kế hoạch nhất định nhằm xác định rõ: Sản xuất cái gì? Sản xuất bằng cách nào? Bán cho ai? Với nguồn tài chính nào?”

    Tổ chức: “Tổ chức một doanh nghiệp tức là trang bị tất cả những gì cần cho hoạt động của nó bao gồm: máy móc, vốn, nhân viên, vật liệu…”

    Phối hợp: “Phối hợp là việc làm cho đồng bộ giữa tất cả những hoạt động của doanh nghiệp nhằm tạo ra lợi nhuận dễ dàng và có hiệu quả”.

    Chỉ huy: “Có thể xã hội đã được xây dựng xong, giờ chúng ta chỉ việc làm cho nó hoạt động, đó chính là nhiệm vụ của người chỉ huy”.

    Kiểm soát: “Kiểm tra thực chất là quá trình xem lại tất cả việc đã được tiến hành phù hợp với chương trình đã định với những mệnh lệnh đã ban bố và những nguyên lý đã thừa nhận”.

    P: Planning – Hoạch định

    O: Organizing – Tổ chức

    S: Staffing – Nhân sự

    D: Directing – Chỉ huy

    CO: Coordinating – Phối hợp

    R: Reporting – Báo cáo

    B: Budgeting – Ngân sách

    Cách phân loại chức năng quản trị này thể hiện tính kế thừa và phát triển. Có 2 nhân tố ảnh hưởng tới khoa học quản trị ở thời kì này chính là:

    – Sự hình thành các tập đoàn doanh nghiệp dẫn đến việc phải đổi mới vấn đề tổ chức – đặc biệt là việc tuyển dụng các nhân viên quản trị có học vấn vào các vị trí cao cấp.

    – Sự thâm nhập của giới ngân hàng vào hoạt động của các doanh nghiệp với tư cách là các quản trị viên cấp cao.

    3. Phân loại theo H. Koontz và C. O’Donnell

    Kế thừa lại cách phân loại của Fayol, hai nhà khoa học người Mỹ đã phân loại thành 4 chức năng quản trị cơ bản bao gồm:

    – Xác định triết lý, giáo lý và chính sách kinh doanh

    – Kế hoạch kinh doanh và kiểm tra

    – Tổ chức và chỉ huy

    – Phát triển nhà quản trị

    Nội dung của các chức năng quản trị

    Nội dung của các chức năng quản trị Hoạch định

    Là chức năng đầu tiên trong quản trị bao gồm các công việc: Xác định mục tiêu, xây dựng chiến lược tổng thể, thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động.

    Tổ chức

    Bao gồm việc xác định những việc phải làm, những ai tham gia làm việc đó, các công việc sẽ được phối hợp lại với nhau như thế nào? Những bộ phận nào cần phải được thành lập? Quan hệ phân công và trách nhiệm giữa các bộ phận đó, hệ thống quyền hành trong doanh nghiệp.

    Chỉ huy

    Công việc trong doanh nghiệp cần phải có người thực hiện. Để có người làm việc, nhà quản trị cần phải tuyển chọn, thu hút người làm việc, bố trí, bồi dưỡng, động viên và khích lệ nhân viên.

    Việc thiết lập quyền hành và sử dụng quyền hành đó để giao việc cho nhân viên, đưa ra các nội quy, quy định làm việc và ủy quyền cho người khác… là nội dung của chức năng chỉ huy.

    Phối hợp

    Chức năng này bao gồm: Phối hợp theo chiều dọc, nghĩa là phối hợp giữa các cấp quản trị và phối hợp theo chiều ngang nghĩa là phối hợp giữa các chức năng, các lĩnh vực quản trị.

    Kiểm soát

    Chức năng này bao gồm việc xác định thu thập thông tin về thành quả thực tế, so sánh với thành quả kỳ vọng và tiến hành các biện pháp sửa chữa nếu có sai lệch nhằm đảm bảo tổ chức đang đi đúng hướng giúp hoàn thành mục tiêu.

    Mối quan hệ giữa các chức năng quản trị

    Quan hệ giữa chức năng quản trị với quy mô doanh nghiệp

    Việc thực hiện số lượng các chức năng quản trị ở doanh nghiệp lớn và nhỏ là giống nhau. Tuy nhiên việc đảm bảo chức năng quản trị của các cấp quản trị trong những doanh nghiệp có quy mô khác nhau là khác nhau.

    Điều này thể hiện ở việc các doanh nghiệp nhỏ có cấp quản trị cao nhất có thể can thiệp và điều hành cả những công việc của cấp dưới, trong khi ở các doanh nghiệp lớn thì chức năng quản trị được phân cấp khá rành rọt, cấp quản trị cao nhất chỉ tập trung thời gian vào những chức năng thiết yếu.

    Quan hệ giữa chức năng quản trị với các cấp quản trị

    Trong một doanh nghiệp, các cấp quản trị được phân chia một cách khách quan việc đảm trách các chức năng này ở các mức độ khác nhau. Chức năng hoạch định và tổ chức giảm dần theo cấp quản trị trong khi đó, chức năng điều hành lại tăng lên ở cấp quản trị thấp nhất

    Tính quốc tế của chức năng quản trị

    Mặc dù việc vận dụng các chức năng quản trị vào hệ thống doanh nghiệp ở từng quốc gia, khu vực có thể khác nhau về vai trò, tính chất quan trọng của từng chức năng nhưng xét về tổng thể thì các chức năng theo phân loại của Fayol vẫn được mọi quốc gia công nhận.

    Có thể nói phát minh phân loại chức năng quản lý của Fayol là cơ sở quyết định cho sự tiến bộ của khoa học quản trị từ thế kỷ 20.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chức Năng Quản Trị
  • Trình Bày Các Chức Năng Của Quản Lý Giáo Dục
  • 4 Chức Năng Của Nhà Quản Lý
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Lý
  • Bài 20. Cấu Tạo Trong Của Phiến Lá
  • Các Chức Năng Quản Trị Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Mối Quan Hệ Giữa Chức Năng Quản Trị Công Ty Chip & Chip
  • Chặn Người Dùng Wifi, Xem Ai Đang Sử Dụng Wifi Chùa Và Ngắt Kết Nối
  • Trình Quản Lý Thiết Bị Android Là Gì, Cách Bật, Tắt, Sử Dụng Ra Sao?
  • Phần Mềm Quản Lý Máy Móc Thiết Bị
  • Kích Hoạt, Tắt Tài Khoản Quản Trị Ẩn Trên Windows 7, 8, 8.1, 10.
  • Các chức năng quản trị trong đều có vai trò vô cùng quan trọng quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi chức năng quản đều có mỗi quan hệ mật thiết và bổ trợ lẫn nhau. Cùng Luận Văn Việt tìm hiểu ngay qua bài viết sau đây.

    Quản trị là một khái niệm rất cần thiết trong bất kỳ công việc nào hay các hoạt động đời sống hàng ngày. Quản trị một tổ chức là sự phối hợp của nhiều nhóm người, nhiều công cụ khác nhau để cùng nhau hoàn thành một loạt các nhiệm vụ, mục tiêu của tổ chức đó.

    Các chức năng chính của quản trị bên dưới sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn:

    Hoạch định là việc hoạch định những kế hoạch và định hướng cho doanh nghiệp trong tương lai. Với sự chi tiết và hợp lý giúp doanh nghiệp được hoạt động có lộ trình và phát triển theo từng giai đoạn.

    Việc hoạch định là công việc quan trọng gắn liền với tầm nhìn phát triển của công ty, do đó đòi hỏi sự đóng góp của toàn bộ cán bộ, đoàn thể của nhân viên, với sự dẫn dắt của ban lãnh đạo doanh nghiệp.

    Hai yếu tố quan trọng nhất của hoạch định là cách thức thực hiện và thời gian. Nhà quản trị phải lên kế hoạch điều phối hợp lí giữa hai yếu tố đó, thể hiện sự liên kết chặt chẽ giữa các phòng ban khác nhau. Hoạt động hoạch định cũng phải tận dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp để đảm bảo kế hoạch đề ra được triển khai thuận lợi.

    Đây là chức năng giúp doanh nghiệp có thể vận hành trơn tru và liên tục, duy trì sự phát triển bền vững trong tương lai. Một cơ cấu tổ chức tốt có nghĩa là doanh nghiệp ấy có đủ nguồn lực về tài chính, nhân sự, nguyên vật liệu,… được xây dựng thành một tổ chức chặt chẽ.

    Duy trì chức năng tổ chức hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàng phát triển cả chiều dài lẫn chiều rộng, duy trì sự bền vững lâu dài. Chức năng quản trị tổ chức luôn luôn linh hoạt và thay đổi để đáp ứng được mục đích phát triển của doanh nghiệp cũng như tình hình thị trường.

    Chức năng chỉ đạo tốt khi chức năng của nhà quản trị được thể hiện rõ nét, nhà quản trị biết tạo động lực và khuyến khích sự sáng tạo của nhân viên sẽ giúp cho nhân viên phát huy hết năng lực và đóng góp lớn nhất vào doanh nghiệp.

    Là chức năng điều chỉnh tất cả các hoạt động để chúng được phối hợp một cách ăn ý, nhuần nhuyễn, giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả nhất. Chính sự ảnh hưởng từ thái độ, cách ứng xử của nhân viên sẽ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phối hợp công việc giữa các phòng ban và các cấp quản lý.

    Chức năng của việc điều phối trong quản trị giúp cho doanh nghiệp hoạt động trơn tru, kỷ luật và tạo không khí thoải mái cho các phòng ban. Để chức năng quản trị điều phối hiệu quả, các nhà quản lý cần có năng lực quản trị tốt, thông qua quản trị cách ứng xử và phối hợp hoạt động của nhân sự, doanh nghiệp mới có thể đạt được mục tiêu đặt ra.

    Kiểm soát nghĩa là những công việc theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, quản lý hiệu quả công việc của nhân viên, xem xét liệu rằng các nhân viên có đáp ứng đúng mục tiêu công việc đưa ra hay không.

    Chức năng quản trị kiểm soát giúp thiết lập tiêu chuẩn các hoạt động của doanh nghiệp, đưa ra những KPI hợp lý và đo lường, lập báo cáo hoạt động thực tế cho doanh nghiệp.

    Chức năng kiểm soát sẽ giúp doanh nghiệp có được góc nhìn rộng và thực tế trong hiệu quả kinh doanh, đưa ra các dự báo rủi ro và kế hoạch phòng ngừa cũng như phát triển hợp lý trong tương lai.

    Các chức năng quản trị có sự liên kết với nhau, dù là doanh nghiệp lớn hay nhỏ, các chức năng quản trị cũng sẽ giúp doanh nghiệp quản trị được nguồn lực và duy trì sự phát triển bền vững trong tương lai.

    Các doanh nghiệp lớn có cấp quản trị rõ ràng, và phân cấp bậc, những nhà quản trị lớn chỉ tập trung thời gian vào quản lý những nhà quản trị cấp trung.

    Trong một doanh nghiệp, các cấp quản trị được phân công ở nhiều mức độ khác nhau, mỗi cấp độ sẽ có một vai trò và vị trí nhất định trong tổ chức, cấp độ quản trị càng cao thì chức năng hoạch định và tổ chức càng cao, và ngược lại, chức năng điều hành càng thấp khi cấp quản trị càng thấp.

    Các chức năng của quản trị có mối quan hệ gắn kết với nhau, chức năng này bổ trợ cho chức năng kia, các chức năng quản trị phối hợp hài hòa sẽ giúp tổ chức phát triển và lớn mạnh hơn qua thời gian.

    Như vậy, qua bài viết trên, các bạn hiểu hơn về chức năng quản trị rồi đúng không? Với những chia sẻ trên, Luận Văn Việt hy vọng rằng bạn đã thật tự tin trong kiến thức của mình và định hướng tốt cho lộ trình phát triển của mình trong vai trò các nhà quản trị tương lai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyền Hạn Của Trưởng Ban Quản Trị Nhà Chung Cư
  • Cư Dân Chung Cư Cần Biết: Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Ban Quản Trị Chung Cư?
  • Kinh Tế Chia Sẻ: Sân Nhà Về Tay Đội Khách
  • Chức Năng Của Kế Toán Quản Trị
  • Quản Lý Vận Hành Nhà Chung Cư: Tranh Nhau Vào Ban Quản Trị Để Trục Lợi?
  • Các Chức Năng Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Quản Trị Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng Quản Trị
  • Phân Tích Chức Năng Và Vai Trò Của Nhà Quản Trị
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Doanh Nghiệp
  • Suy Nghĩ Về Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • 1. Hoạch định

    Là chức năng đầu tiên trong tiến trình quản trị, bao gồm: việc xác định mục tiêu hoạt động, xây dựng chiến lược tổng thể để đạt mục tiêu, và thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động.

    2. Tổ chức

    Đây là chức năng thiết kế cơ cấu, tổ chức công việc và tổ chức nhân sự cho một tổ chức. Công việc này bao gồm: xác định những việc phải làm, người nào phải làm, phối hợp hoạt động ra sao, bộ phận nào được hình thành, quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập thế nào và hệ thống quyền hành trong tổ chức đó được thiết lập ra sao? Tổ chức đúng đắn sẽ tạo nên môi trường nội bộ thuận lợi thúc đẩy hoạt động đạt mục tiêu, tổ chức kém thì công ty sẽ thất bại, dù hoạch định tốt.

    3. Lãnh đạo

    Một tổ chức bao giờ cũng gồm nhiều người, mỗi một cá nhân có cá tính riêng, hoàn cảnh riêng và vị trí khác nhau. Nhiệm vụ của lãnh đạo là phải biết động cơ và hành vi của những người dưới quyền, biết cách động viên, điều khiển, lãnh đạo những người khác, chọn lọc những phong cách lãnh đạo phù hợp với những đối tượng và hoàn cảnh cùng sở trường của người lãnh đạo, nhằm giải quyết các xung đột giữa các thành phần, thắng được sức ỳ của các thành viên trước những thay đổi. Lãnh đạo xuất sắc có khả năng đưa công ty đến thành công dù kế hoạch và tổ chức chưa thật tốt, nhưng sẽ chắc chắn thất bại nếu lãnh đạo kém.

    4. Kiểm tra

    Sau khi đã đề ra những mục tiêu, xác định những kế hoạch, vạch rõ việc xếp đặt cơ cấu, tuyển dụng, huấn luyện và động viên nhân sự, công việc còn lại vẫn còn có thể thất bại nếu không kiểm tra. Công tác kiểm tra bao gồm việc xác định thành quả, so sánh thành quả thực tế với thành quả đã được xác định và tiến hành các biện pháp sửa chữa nếu có sai lệch, nhằm bảo đảm tổ chức đang trên đường đi đúng hướng để hoàn thành mục tiêu.

    Dĩ nhiên, phổ biến không có nghĩa là đồng nhất. Vì mỗi tổ chức đều có những đặc điểm về môi trường, xã hội, ngành nghề, quy trình công nghệ riêng v.v. nên các hoạt động quản trị cũng có những hoạt động khác nhau. Nhưng những cái khác nhau đó chỉ là khác nhau về mức độ phức tạp, phương pháp thực hiện, chứ không khác nhau về bản chất. Sự khác biệt này sẽ được chỉ ra ở phần sau, khi chúng ta xem xét các cấp bậc quản trị.

  • chuc nang quan tri
  • các chức năng của quản trị
  • các chức năng quản trị
  • 4 chức năng quản trị
  • quan hệ giữa các chức năng quản trị trong tổ chức
  • 4 chức năng của quản trị
  • chuc nang co ban cua quan tri
  • chức năng nhà quản trị
  • to chuc kinh te cua to chuc chinh tri
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Các Chức Năng Của Quản Lý Giáo Dục
  • 4 Chức Năng Của Nhà Quản Lý
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Lý
  • Bài 20. Cấu Tạo Trong Của Phiến Lá
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Vai Trò Phòng Nhân Sự
  • Trong Các Chức Năng Sau, Chức Năng Nào Không Phải Là Chức Năng Của Hệ Quản Trị Csdl?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trong Các Câu Dưới Đây, Câu Nào Không Phải Là Chức Năng Của Phần Mềm Quản Trị Csdl Trên Máy Khách Của Hệ Csdl Khách
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ốc Tai
  • Những Vấn Đề Cần Nhớ Arn Nhngvncnnhvarn Doc
  • Bài 2. Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Bài 17. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn Giao An Thi Gvg Quan Bai Moi Quan He Giua Gen Va Arn Docx
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Khi tạo cấu trúc bảng, tên trường được nhập vào cột nào?
    • Mỗi đối tượng của Access có các chế độ làm việc là gì?
    • Trong CSDL đang làm việc, để tạo một bảng mới bằng cách tự thiết kế, thì thao tác thực hiện nào sau đây là đúng?
    • Trong CSDL đang làm việc, để tạo một biểu mẫu mới bằng cách làm theo trình thuật sĩ , thì thao tác thực hiện nào sau đây là đúng?
    • Dữ liệu của CSDL được lưu trữ ở đâu?
    • Dữ liệu kiểu logic trong Microsoft Access được ký hiệu là gì?
    • Ở chế độ Design, khi thực hiện thao tác lệnh Insert Row là ta đang thực hiện công việc nào sau đây?
    • Sau khi thiết kế bảng, nếu ta không chọn khóa cho bảng thì?
    • Phần mở rộng của các tệp được tạo bởi Microsoft Access là gì?
    • Truy vấn dữ liệu có nghĩa như thế nào?
    • Bảng đã được hiển thị ở chế độ thiết kế, muốn đặt khóa chính ta thực hiện thao tác nào?
    • Để thực hiện liên kết dữ liệu ta chọn thao tác nào sau đây?
    • Trong các chức năng sau, chức năng nào không phải là chức năng của hệ quản trị CSDL?
    • Khi làm việc với bảng, ở chế độ Data sheet, khi thực hiện thao tác lệnh Insert /Columns là ta đang thực hiện công việc nào sau đây?
    • Trong Microsoft Access, một CSDL thường là gì?
    • Độ rộng của trường có thể được thay đổi ở đâu?
    • Các đối tượng cơ bản trong Access là gì?
    • Đối tượng nào không dùng để cập nhật dữ liệu?
    • Khái niệm về hệ quản trị CSDL là gì?
    • Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là gì?
    • Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để làm gì?
    • Trên Table ở chế độ Design, thao tác chọn Edit → Delete Rows?
    • Khi một Field trên Table được chọn làm khoá chính thì?
    • Trên Table ở chế độ Datasheet View, trên thanh công cụ có biểu tượng gì?
    • Trên Table ở chế độ Datasheet View, Nhấn Ctrl+F?
    • Trên Table ở chế độ Datasheet View, biểu tượng trên thanh công cụ?
    • Trên Table ở chế độ Datasheet View, chọn một ô, chọn → ?
    • Trên Table ở chế độ Datasheet View, chọn Edit → Delete Record → Yes?
    • Trong Access, để làm việc với chế độ thiết kế ta thực hiện: ……→ Design View?
    • Trong Access, nút lệnh này có ý nghĩa gì?
    • Trong Access, kiểu dữ liệu số được khai báo bằng từ?
    • Khi đang làm việc với cấu trúc bảng, muốn lưu cấu trúc vào đĩa, ta thực hiện thao tác nào?
    • Khi lám việc với Access xong, muốn thoát khỏi Access, ta thực hiện lệnh?
    • Trong Access, để định dạng lại lề trang dữ liệu, ta thực hiện thao tác nào?
    • Để thiết kế bảng theo ý thích của mình, sau khi vào hộp thoại New Table, ta chọn lệnh nào?
    • Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn xóa một bản ghi đã được lựa chọn, ta bấm phím nào?
    • Phần mở rộng của tên tệp tin trong Access là gì?
    • Trong Access, khi chỉ định khóa chính sai, mốn xóa bỏ khóa chính đã chỉ định, ta nháy chuột vào nút lệnh?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 12
  • Đề Thi Tốt Nghiệp Cao Đẳng Nghề Môn Lý Thuyết Chuyên Môn Nghề Quản Trị Csdl
  • §2. Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • De Thi Csdl Nang Cao Csdl K52 Doc
  • Thị Trường Tiền Tệ Là Gì?
  • Các Vitamin Nhóm B Khác Nhau Ra Sao? Có Chức Năng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vitamin A Là Gì? Tác Dụng Của Vitamin A Và Cách Bổ Sung Hiệu Quả
  • Vitamin K, K1, K2 Là Gì? Vitamin K Có Tác Dụng Gì? Bổ Sung Thế Nào?
  • Vai Trò Của Vitamin E Với Cơ Thể Và Thực Phẩm Nào Giàu Vitamin Này Nhất?
  • Vitamin E Có Trong Thực Phẩm Nào, Có Tác Dụng Gì Trong Sức Khỏe Và Làm Đẹp?
  • Uống Vitamin C Thời Điểm Nào Là Tốt Nhất?
  • Có rất nhiều vitamin thuộc nhóm B như B1, B2, B3, B12… Điều này đôi khi khiến chúng ta dễ nhầm lẫn chúng với nhau. Như vậy các vitamin nhóm B này giống và khác nhau ở những điểm nào?

    Theo NHS UK, có đến 8 loại vitamin nhóm B bao gồm: B1, B2, B3, B5, B6, B7, B9, B12 và chúng đều là các vitamin tan được trong nước.

    Nhìn chung, các vitamin B có vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển đổi thức ăn thành năng lượng cho cơ thể và mỗi loại vitamin nhóm B sẽ tham gia vào các giai đoạn cụ thể khác nhau.

    Vitamin B1 (Thiamin)

    Vitamin B1 có tên gọi khác là Thiamin. Bên cạnh chức năng chính là giúp cơ thể phá vỡ thức ăn, từ đó giải phóng ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động, vitamin B1 cũng giữ cho hệ thần kinh khỏe mạnh. Vitamin B1 có nhiều trong các thực phẩm như đậu Hà Lan, chuối, cam, ngũ cốc nguyên hạt…

    Vitamin B2 (Riboflavin)

    Vitamin B2 hay Riboflavin cũng có vai trò chính là tham gia vào quá trình chuyển hóa thức ăn thành năng lượng nhưng ở các giai đoạn khác với vitamin B1. Ngoài ra, nó còn nhiệm vụ giữ cho da, mắt và hệ thần kinh hoạt động khỏe mạnh. Vitamin B2 có nhiều trong sữa, sữa chua, trứng, ngũ cốc… Vitamin B2 rất kém bền dưới tia UV, do đó không nên để những thực phẩm trên dưới ánh nắng mặt trời.

    Vitamin B3 (Niacin)

    Vitamin B3 còn gọi là niacin hay nicotinamid. Vitamin B3 ngoài việc tham gia chuyển hóa đường và chất béo tạo năng lượng còn có tác dụng giữ cho da và thần kinh khỏe mạnh. Vitamin B3 có nhiều trong các thực phẩm như trứng, thịt, cá, khoai tây, đậu và các hạt ngũ cốc.

    Vitamin B5 (Acid pantothenic)

    Vitamin B5 hay Acid pantothenic là một chất chống oxy hóa, đảm nhận vai trò trong quá trình chuyển hóa tinh bột, protein và chất béo thành năng lượng cho cơ thể. Thiếu hụt acid pantothenic ở người rất hiếm xảy ra vì acid này phân bố rộng khắp trong thực phẩm, trừ trường hợp có kết hợp với bệnh pellagra hoặc thiếu hụt các vitamin nhóm B khác. Nguồn thực phẩm giàu vitamin B5 gồm có thịt, rau quả, hạt ngũ cốc, trứng và sữa.

    Vitamin B6 (Pyridoxin)

    Vitamin B6 còn gọi là Pyridoxin, có vai trò trong chuyển hóa thức ăn, đồng thời cũng tham gia vào quá trình tổng hợp GABA – một chất giúp thư giãn thần kinh; và tổng hợp Hemoglobin – thành phần của hồng cầu trong máu. Vitamin B6 có nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa, gan, thận, rau, chuối…

    Vitamin B7 (Biotin)

    Vitamin B9 (Acid Folic)

    Vitamin B9 còn gọi là folate hay acid folic có chức năng giúp cơ thể tạo hồng cầu bình thường, vì thế khi thiếu hụt, chúng ta có nguy cơ thiếu máu do thiếu folate. Ngoài ra, phụ nữ mang thai cần bổ sung đầy đủ vitamin B9 để giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh ở trẻ sơ sinh. Vitamin B9 có nhiều trong các loại đậu, rau xanh, bông cải xanh, gan (phụ nữ mang thai nên hạn chế ăn gan động vật).

    Vitamin B12

    Vitamin B12 là tên gọi chung cho một nhóm các hợp chất có chứa cobalt (các cobalamin). Vitamin B12 cần thiết cho cơ thể trong việc tạo máu và giữ cho hệ thần kinh luôn khỏe mạnh. Đặc biệt, vitamin B12 có mối quan hệ mật thiết với vitamin B9, giúp cơ thể chúng ta sử dụng được vitamin B9 một cách tối ưu. Thiếu vitamin B12 có thể gây thiếu máu hồng cầu to. Trong tự nhiên, vitamin B12 có nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa, phô mai…

    Kết luận

    Khi chế độ dinh dưỡng không đảm bảo, chúng ta thường có nguy cơ thiếu hụt nhiều vitamin nhóm B cùng lúc thay vì một vài vitamin đơn lẻ. Do đó, việc bổ sung nên dùng cùng lúc nhiều loại vitamin B tổng hợp thay vì chỉ một loại và cần lưu ý chế độ ăn đầy đủ các thực phẩm giàu vitamin B. Việc thiếu hụt riêng một loại vitamin nhóm B tương đối ít xảy ra và thường do các tình trạng bệnh lý cụ thể, khi đó bác sĩ sẽ chẩn đoán và chỉ định bổ sung vitamin bị thiếu với liều phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vitamin C Có Vai Trò Ra Sao Đối Với Sức Khỏe?
  • Tăng Cường Chức Năng Não Kirkland Signature Quick Dissolve B
  • Vitamin B12 (Cobalamin): Công Dụng, Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ
  • Tác Dụng Của Vitamin B6
  • Vitamin B6 : Công Dụng, Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100