How To Fix Can Not Insert Object In Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Excel 2022 Phiên Bản Windows Và Mac Osx
  • Excel 2022 Phiên Bản Windows Và Mac Osx
  • Cách Bật Ink Workspace Trong Windows 10
  • Cách Chèn Slicer Trong Excel
  • Khám Phá Các Tính Năng Linh Hoạt Của Excel Slicers
  • If not, then without any further ado…!

    Let’s have a look over the quick tutorial which is mainly aimed to explain how fix Cannot Insert Object error In Excel. we will demonstrate the complete symptom, causes and resolution of the Cannot Insert Object In Excel 2007/2013/2016/2019.

    Why Are The Reasons Behind Inability To Insert A Objects/File In Microsoft Excel?

    This problem may be generated because of having some issue in the document you are tying to add. Or the setting you have done on your excel worksheet is somewhere get wrong. Or the security provision applied on your PC is set properly. Let’s discuss them in detail…!

    Reason 1# Locked Worksheet or Workbook

    Microsoft Excel protection features, psent on the Excel ribbon’s review tab. Actually, this will lock the worksheet cells or workbook documents for pserving up its content. After applying such users are unable to insert any object into the Excel document.

    Before protecting the worksheet, you can easily unlock some of the specific cells. But this will help you in performing calculations and for entering text not for file insertion. For achieving file insertion capabilities, you need to turn off the protection feature in your Excel workbook.

    Reason 2# Administrative Security Policies

    Sometime system administrator of PC network also activates various levels of security requirements. This ultimately show affects in how Excel and other Office applications responds to files which you will be receiving through network connections or email attachment. Files which contains macro code, ActiveX controls and other linked assets go through the additional enquiry round when any user tries to access it. At that time Office security features will get active.

    To make specific file accessible in your Excel workbook you need to change the system administrator security setting temporarily.

    Besides that, you can also approach for the compliant version having controls, macros and removed links from the person who have sended you the document.

    Reason 3# Protected PDFs

    Excel user can also insert object like PDF file into their MS Excel Worksheet. This gives you the option to crop or resize the PDF File but not to edit it. If during the insertion of PDF file in excel you will get error message then the chances are also that some issue occurred in the Adobe Reader Feature called Protected Mode.

    Well this protected mode is mainly used to pvent execution of malicious code from PDF file. And thus, it limits the PDF File to get executed properly.

    For changing the level of protectiveness, you need to make changes in the Adobe Reader’s pferences.

    Reason 4# Damaged, Corrupt or Incomplete File

    The external file which you are trying to insert in the Excel worksheet is may be the damaged one. Or it may contain corrupt resources or not having piece of information necessary for viable documents. At that time the excel application will displays an error message regarding Can’t Insert Object In Excel.

    Maybe your external file is damaged by email attachment, storage media issue or from electrical power fluctuation, mainly at the time of saving the file.

    Apart from this, if you attempt to access file which another user is still saving or uploading on your network. This will automatically declare the object as corrupted one and it won’t work even if you insert it within your Excel workbook.

    To fix this issue, you need to obtain another fresh copy of document from the source. After then perform the file insertion process again.

    It is usually seen that “Cannot Insert Object In Excel 2013” is encountered in an ActiveX custom Office solution after the installation of MS14-082 security update.

    What Are The Circumstances Under Which Cannot Insert Object In Excel Issue Occurs?

    After installing the security update mentioned in Microsoft Security Bulletin MS14-082, Excel user may faces one of the below mentioned symptoms.

    While inserting a Forms ActiveX control within a Microsoft Office document,

    Or while you are trying to edit the control’s property. You may get the following error messages in an ActiveX custom Office solution:

    • Visio cannot insert this control because its TypeInfo did not merge correctly. Ensure all parameter types are VBA friendly. Delete TEMP *.exd file if necessary.
    • Object library invalid or contains references to object definitions that could not be found.
    • Cannot insert object.
    • The program used to create this object is Forms. That program is either not installed on your computer or it is not responding. To edit this object, install Forms or ensure that any dialog boxes in Forms are closed.

    Note: in the above last error message, the text Forms can be replaced with GUID of control.

    Symptom 2

    Symptom 3

    After saving up your Microsoft Excel workbook which contains ActiveX control on a PC having MS14-082 installed. In that case Excel macro won’t work properly that doesn’t have MS14-082 installed.

    Symptom 4

    When the recent office update contains a broken ActiveX controls on Excel worksheets. At that time also following symptom will appear:

    • Unable to change or use properties of any Active controls on Excel worksheets
    • Excel Error messages “Can’t insert object”
    • Error 438 when referring to an ActiveX control like a member of Excel worksheet in code

    Fixes To Resolve “Cannot Insert Object” In Excel

    For fixing up cannot insert object in Excel or the issue mentioned in the above symptoms. you need to install the following updates on the affected PC for entire version of office which you have already installed.

    It’s important to install updates for entire office version you have installed to acquire the complete result of fix. In case you are using the combination of Office MSI-installed products and Office 2013 C2R-installed. Then in that case you have to update all products simultaneously.

    Resolution 2

    • At first close all the Office applications.
    • In the window explorer make a search for *.exd files including the hidden and system folders and files. Once you get all those files and folders, delete them off.

    Make sure that you will get the following after making search:

    C:usersusernameAppDataLocalTempExcel8.0MSForms.exd

    C:usersusernameAppDataLocalTempVBEMSForms.exd

    • Now reboot your PC
    • After then restart your Office applications and check the controls whether it’s working properly or not.

    Note:

    Whenever you use the Excel workbook with active control this will recreate the .exd files again. So, it’s not that big issue just delete it again if you find Cannot Insert Object In Excel error again.

    Hopefully that will resolve the problem for you.

    Remarks:

    If you are facing difficulty to get these .exd files, then pss Win+R for opening up the Run box. After then type %temp% in the box and then pss the Enter button. This will open the Temp folder location and here you make a search for .exd files in the VBE and Excel 8.0.

    Wrap Up:

    Now you must have got enough idea on how to troubleshoot can’t insert object In Excel issue. So, perform all the suggested solution carefully and easily resolve can’t insert object error in Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chèn Một Đối Tượng Vào Bảng Tính Excel Của Bạn
  • Import/export Dữ Liệu Từ File Excel Sử Dụng Thư Viện Phpexcel
  • Lấy Dữ Liệu Từ Web Vào Excel Và Liên Kết Động Trong Excel Laydulieuwebvalienketdongtrongexcel Pdf
  • Cách Import Dữ Liệu Từ File Excel Này Vào File Excel Khác
  • Hướng Dẫn Ôn Tập Tin Học Lý Thuyết: Phần 1: Câu 1
  • Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Mênu Insert Có Chức Năng:

    --- Bài mới hơn ---

  • Khởi Động Word Và Tìm Hiểu Các Thành Phần Trên Màn Hình Của Word
  • Sử Dụng Nút Lệnh Để Bắt Đầu Một Hành Động Hoặc Một Chuỗi Các Hành Động
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hay Trong Microsoft Word 12/2020
  • Khám Phá Các Cấu Hình (Tools
  • Shortcut Là Gì ? Trong Windows Từ Shortcut Có Ý Nghĩa Gì
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Giao Diện Mới Của Microsft Word 2007
  • Chức Năng Nâng Cao Word Chuc Nang Nang Cao Word Doc
  • Bài 3 Các Tác Vụ Nâng Cao Trong Ms Word
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Các Phím Chức Năng Trong Word Trực Quan Dễ Hiểu
  • Bài 3: Tổng Quan Và Các Chức Năng Chính Của WordPress
  • Bật/tắt Chức Năng Ghi Đè Phím Insert Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Navigation Pane Trong Word, Công Cụ Tìm Kiếm Dữ Liệu
  • Font, Cỡ Chữ, Thay Đổi Chữ Hoa, Chữ Thường Trong Microsoft Word
  • Cách Căn Lề Văn Bản Trong Word 2022, 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Căn
  • Giới Thiệu Về Thẻ Layout Và Hộp Thoại Page Setup Trong Microsoft Word
  • Cách Hiển Thị Thanh Thước Kẻ Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022, 2022
  • Hiểu cách bật, tắt chức năng ghi đè phím Insert trong Word, người dùng sẽ sử dụng tính năng ghi đè khi nhập liệu hiệu quả và dễ dàng hơn thay vì cảm thấy phiền toái khi chẳng may kích hoạt nhầm, thao tác bật và tắt chức năng ghi đè phím Insert trong Word sẽ được Taimienphi giới thiệu chi tiết trong nội dung bên dưới.

    Chức năng ghi đè là khi bạn nhập ký tự mới, ký tự này sẽ đè lên 1 ký tự khác ở bên phải con trỏ. Khi vô tình chạm vào phím Insert làm kích hoạt tính năng này, nhiều người dùng không biết sẽ cảm thấy lo lắng. Nếu bạn cảm thấy chức năng của phím Insert thực sự không cần thiết thì bạn có thể áp dụng thủ thuật sau của Taimienphi.

    Vì sao cần tìm hiểu cách Bật/tắt chức năng ghi đè phím Insert trong Word?

    – Tránh gõ nhầm soạn thảo văn bản.

    – Sửa chữa các nội dung được nhanh chóng, chính xác hơn.

    Cách sử dụng chức năng ghi đè phím Insert trong Word

    Bước 2: Chọn mục Options trong cột danh sách chức năng.

    Bước 3: Trong cửa sổ Word Options, bạn chọn thẻ Advanced. Tại đây bạn sẽ thấy 2 mục Use the Insert key to control overtype modeUse overtype mode.

    – Để bật tính năng của phím Insert, bạn đánh dấu tick vào cả 2 dòng này.

    – Để tắt tính năng phím Insert, bạn chỉ cần bỏ đánh dấu tick ở các dòng này là được.

    Sau khi hoàn thành, nhấn nút OK để ghi nhớ lại thiết lập.

    Chú ý:
    Từ phiên bản Word 2007 trở đi tính năng Insert được mặc định không kích hoạt. Vì vậy, nếu bạn muốn sử dụng chức năng này thì hãy thực hiện lần lượt các thao tác theo bài hướng dẫn trên.

    Trong trường hợp bạn đang soạn thảo văn bản trên Word mà chương trình luôn xuất hiện những dấu gạch chân bên dưới ký tự dù bạn không cài đặt, tuỳ chỉnh chức năng gì thì hướng dẫn xóa gạch chân sẽ giúp bạn thiết lập cho công cụ Word không còn hiển thị những dấu gạch chân màu đỏ bên dưới mỗi ký tự nữa.

    Thủ thuật Bật/tắt chức năng ghi đè phím Insert tuy không được nhiều người biết đến nhưng lại khá hữu ích trong quá trình soạn thảo, được Microsoft tích hợp trên cách phiên bản Word 2003 – 2022. Các thực hiện chi tiết thì Taimienphi đã trình bày kỹ càng trong nội dung phía trên.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/bat-tat-chuc-nang-ghi-de-phim-insert-trong-word-563n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xóa Trang Trắng Trong Microsoft Word (Áp Dụng Cho 1 Hay Nhiều Trang Bất Kỳ)
  • Cách Xóa Trang Trắng Trong Word (Dùng Cho 1 Hay Nhiều Trang)
  • Cách Sử Dụng Hidden Text Trong Tài Liệu Word
  • Tạo Header Và Footer Trong Word 2022
  • Microsoft Word: Cách Tạo Tiêu Đề Trang (Header) Và Chân Trang (Footer)
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Chức Năng Nhiệm Vụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Sở Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Tiêu Chuẩn Đánh Giá Đảm Bảo Cl Về Thực Hiện Chức Năng Của Csgd
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Giáo Dục Tiểu Học
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Giáo Dục Tiểu Học
  • De Thi 484 Cau Trac Nghiem Co So Van Hoa Viet Nam (Moi Nhat)
  • Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 874/QĐ-SGDĐT ngày 15/9/2020 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Trà Vinh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    Văn bản này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ giúp Giám đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

    Điều 2. Nguyên tắc phân công chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ

    1. Kế thừa sự phân công chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ đã thực hiện có hiệu quả và hợp lý.

    3. Trường hợp cần thiết, Giám đốc thành lập các tổ, nhóm công tác để thực hiện nhiệm vụ hoặc phân công cho một phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện.

    Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng 1. Chức năng CỦA CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Giúp Giám đốc: xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Sở, công tác tổng hợp, hành chính, văn thư, lưu trữ, truyền thông, quản trị công sở; thực hiện chức năng quản lý nhà nước bằng pháp luật trong ngành giáo dục, tổ chức thực hiện công tác pháp chế ngành theo quy định; thực hiện quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng; thực hiện công tác quân sự, quốc phòng, an ninh của Sở; quản lý nhà nước về công nghệ thông tin trong ngành giáo dục; quản lý đất, tài sản, công cụ dụng cụ thuộc trụ sở làm việc của Sở; quản lý nhà nước về công tác chính trị tư tưởng.

    a) Tổng hợp, thư ký lãnh đạo Sở

    – Tổng hợp: xây dựng, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác, nhiệm vụ được giao và Quy chế làm việc của Sở; xây dựng các báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Sở.

    – Thư ký lãnh đạo Sở: thực hiện kế hoạch, lịch làm việc và chuẩn bị các chuyến đi công tác của lãnh đạo Sở; phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ chuẩn bị nội dung, ghi biên bản và dự thảo kết luận cuộc họp của lãnh đạo Sở.

    b) Hành chính

    – Quản lý, tổ chức thực hiện công tác hành chính, công tác tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại bộ phận 1 cửa, công tác văn thư, lưu trữ của Sở theo quy định; kiểm soát văn bản trước khi phát hành; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2022 trong các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở.

    – Tổ chức thực hiện hiện đại hóa nền hành chính của Sở, bao gồm: kỷ luật, kỷ cương hành chính; đổi mới lề lối, phương thức làm việc; hiện đại hóa công sở.

    – In ấn tài liệu phục vụ các hoạt động chỉ đạo, quản lý và điều hành của Sở; phục vụ hội nghị, hội thảo, kỷ niệm các ngày lễ, tết và các hoạt động của cơ quan Sở.

    – Thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.

    – Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, quy chế dân chủ ở cơ sở.

    c) Quản trị công sở, bảo đảm điều kiện làm việc

    – Quản lý nhà đất, trụ sở làm việc; sửa chữa, xây dựng cơ bản và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật thuộc cơ quan Sở.

    – Đảm bảo các phương tiện làm việc, phương tiện đi lại, thông tin liên lạc của cơ quan Sở.

    – Bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn; phòng cháy, chữa cháy; phòng chống thiên tai, bão lụt; cảnh quan, vệ sinh môi trường tại cơ quan Sở.

    d) Truyền thông

    – Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông của Sở. Thiết lập và duy trì quan hệ công tác với các cơ quan báo chí và các cơ quan quản lý nhà nước về thông tin truyền thông.

    – Quản lý, điều hành Cổng thông tin điện tử của Sở, hệ thống hội nghị truyền hình giữa Sở với các điểm cầu.

    đ) Xây dựng pháp luật trong lĩnh vực giáo dục

    – Tham mưu Giám đốc đề xuất xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở; xây dựng kế hoạch thực hiện văn bản quy phạm pháp luật hằng năm và dài hạn của Sở; tổ chức thực hiện văn bản pháp luật; theo dõi, đôn đốc việc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ.

    – Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở chủ trì soạn thảo.

    – Tham mưu Giám đốc trong việc góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, đơn vị ngoài Sở gửi lấy ý kiến.

    e) Kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và kiểm soát thủ tục hành chính

    – Thực hiện việc rà soát hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục và theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành;

    – Thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính, công bố thủ tục hành chính.

    g) Pháp chế ngành giáo dục

    – Xây dựng chương trình và phối hợp với cơ quan chức năng tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ pháp chế ngành giáo dục và đội ngũ công chức, viên chức các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; hướng dẫn, kiểm tra công tác pháp chế ngành.

    – Thực hiện tư vấn pháp luật; tổ chức, hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; công tác bồi thường của Nhà nước; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc trách nhiệm của Sở.

    h) Thi đua, khen thưởng

    – Xây dựng, triển khai và kiểm tra thực hiện các kế hoạch tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng của ngành.

    – Giúp Hội đồng thi đua, khen thưởng ngành xét khen thưởng hằng năm đối với cơ quan Sở và các cơ sở giáo dục và đào tạo.

    – Thực hiện công tác thi đua của Sở Giáo dục và Đào tạo theo khối thi đua các Sở, ngành. Khen thưởng theo chuyên đề, theo đợt; khen thưởng đột xuất; trình khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” đối với các tập thể, cá nhân.

    – Tham mưu Giám đốc Sở công nhận danh hiệu thi đua, trình cấp trên quyết định khen thưởng đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, hiệp y khen thưởng đối với tập thể và lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo.

    i) Công tác quân sự, quốc phòng trong các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở

    – Đăng ký nghĩa vụ quân sự, lực lượng dự bị động viên; tổ chức các hoạt động sẵn sàng chiến đấu của lực lượng tự vệ, tham gia nhiệm vụ phòng thủ khu vực, Kế hoạch động viên thời chiến (B), Kế hoạch chuyển trạng thái khi có chiến tranh (A), Kế hoạch chiến đấu tại chỗ (C).

    – Kiểm tra việc thực hiện công tác quân sự, quốc phòng, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho công chức, viên chức trong các đơn vị trực thuộc Sở.

    k) Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá thực hiện quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá thực hiện quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngành và các cơ sở giáo dục.

    l) Kế hoạch, đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá thực hiện các kế hoạch, đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin quản lý ngành và các cơ sở giáo dục.

    – Xây dựng, quản lý, vận hành hạ tầng công nghệ thông tin và các phần mềm quản lý, điều hành của Sở và cơ sở giáo dục.

    m) Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

    – Phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ xây dựng, hướng dẫn thực hiện các kế hoạch, đề án, dự án đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực công nghệ thông tin theo các cấp học và trình độ.

    – Thực hiện các dịch vụ công về công nghệ thông tin giáo dục và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

    n) Giáo dục chính trị, tư tưởng

    – Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

    – Theo dõi, xử lý các vấn đề về chính trị, tư tưởng trong học sinh; hướng dẫn công tác phát triển Đảng trong học sinh.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chuẩn mực đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh; môi trường giáo dục nền nếp, kỷ cương, lành mạnh, thân thiện; công tác giáo dục thẩm mỹ, các hoạt động văn hóa, văn nghệ trong học sinh.

    o) Bảo đảm an ninh

    – Hướng dẫn những nội dung mới về sự chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Bộ Công an về an ninh cho học sinh.

    – Xây dựng kế hoạch và đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống khủng bố; an ninh, trật tự an toàn của Sở và trong các cơ sở giáo dục, đào tạo.

    p) Thực hiện công tác phụ nữ

    – Thường trực Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ ngành.

    – Triển khai thực hiện công tác nữ công, bình đẳng giới.

    Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra 1. Chức năng

    q) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Giúp Giám đốc quản lý nhà nước về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra bộ. Thanh tra có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Thương mại theo quy định của pháp luật.

    a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc sở phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở.

    b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở.

    c) Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của sở.

    d) Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc sở giao.

    đ) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Giám đốc sở, Thanh tra sở.

    g) Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    h) Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

    Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Tổ chức cán bộ 1. Chức năng

    i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Giúp Giám đốc thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy và quản lý công chức, viên chức, người lao động đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở; thực hiện quản lý nhà nước về công tác sắp xếp, qui hoạch, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

    a) Tổ chức bộ máy

    – Xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở, các đơn vị thuộc Sở.

    – Thẩm định hồ sơ; thẩm định thực tế đề án thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, chia, tách, đổi tên, chuyển đổi loại hình, giải thể các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.

    b) Quy hoạch, tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh giá nhân sự

    – Tham mưu quy hoạch các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở. Thực hiện quy hoạch các chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền của Sở.

    – Hướng dẫn, tổ chức thực hiện đánh giá công chức, viên chức, người lao động các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo quy định.

    c) Đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động

    – Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, người lao động.

    – Tổ chức thực hiện nâng ngạch/hạng, chuyển ngạch/hạng, lương và phụ cấp theo lương, chế độ bảo hiểm, hưu trí, kéo dài thời gian công tác và các chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức và người lao động các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật; tham mưu duyệt tiền thêm giờ, tiền ngoài trời cho giáo viên các trường trực thuộc Sở.

    – Hướng dẫn và kiểm tra công tác kê khai tài sản đối với công chức, viên chức và người lao động các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở; quản lý hồ sơ công chức, viên chức và người lao động theo quy định.

    – Hướng dẫn, kiểm tra đánh giá việc thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên giáo dục.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền về thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho nhà giáo.

    – Hướng dẫn thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động.

    d) Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên ngành giáo dục.

    – Kiểm tra, đánh giá thực hiện các quy định về chuẩn/khung năng lực; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên ngành giáo dục.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành giáo dục.

    đ) Quan hệ quốc tế

    – Tham mưu đàm phán, ký kết, thỏa thuận quốc tế và các văn bản hợp tác khác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện, kiến nghị tiếp tục hoặc đình chỉ các hoạt động, chương trình hợp tác quốc tế thuộc Sở.

    – Tham mưu cử công chức, viên chức đi công tác nước ngoài ngắn hạn; giải quyết các thủ tục, tổ chức đánh giá kết quả làm việc của các đoàn ra do lãnh đạo Sở chủ trì.

    – Tham mưu tổ chức đón tiếp khách quốc tế đến làm việc với Sở; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác hợp tác quốc tế tại các cơ sở giáo dục.

    e) Giáo dục quốc tế

    – Triển khai thực hiện việc quản lý công chức, viên chức thuộc Sở học tập ở nước ngoài.

    – Tuyển chọn, cử công chức, viên chức học tập tại nước ngoài theo các chương trình, đề án học bổng có sử dụng ngân sách nhà nước.

    – Hỗ trợ, thúc đẩy hợp tác giữa các cơ sở giáo dục của tỉnh Trà Vinh và nước ngoài về liên kết chương trình giáo dục, đào tạo; trao đổi giáo viên, giảng viên, học sinh; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ;

    – Thực hiện các dịch vụ công về giáo dục và đào tạo quốc tế.

    h) Công tác du học và dịch vụ tư vấn du học

    – Cấp phép và quản lý hoạt động dịch vụ tư vấn du học; quản lý các cơ sở giáo dục của nước ngoài tại tỉnh Trà Vinh.

    – Tư vấn cho học sinh tham gia theo học tại các trường đại học ngoài nước.

    – Theo dõi và quản lý sinh viên tham gia theo các trường đại học ngoài nước.

    Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Kế hoạch tài chính 1. Chức năng

    i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Giúp Giám đốc thực hiện quản lý nhà nước về công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, công tác tài chính và thống kê ngành giáo dục của Sở; thực hiện quản lý nhà nước về cơ sở vật chất và thiết bị trường học, các chương trình, dự án đầu tư phát triển ngành thuộc phạm vi, trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo.

    a) Xây dựng, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo

    – Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo.

    – Quy hoạch phát triển ngành giáo dục, quy hoạch mạng lưới trường lớp học.

    – Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo dài hạn, trung hạn và hằng năm.

    b) Tài chính, tài sản

    – Hướng dẫn lập dự toán, tổng hợp dự toán thu chi ngân sách hằng năm, kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 3 năm của Sở; đề xuất phương án phân bổ tài chính của Sở; tham mưu phân bổ kinh phí của các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở; kiểm tra sử dụng ngân sách nhà nước của Sở và giám sát phân bổ, sử dụng ngân sách trong toàn ngành; xét duyệt quyết toán kinh phí chi thường xuyên của các đơn vị trực thuộc; tổng hợp quyết toán ngân sách chi thường xuyên, chi các dự án, đề án, chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm của Sở; xây dựng các quy định định mức, chính sách thu hút các nguồn lực tài chính cho phát triển ngành.

    – Hướng dẫn thực hiện cơ chế thu, sử dụng giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, chính sách học bổng từ ngân sách nhà nước, chính sách tín dụng ưu đãi cho học sinh, gia đình chính sách và các chính sách khác đối với người học.

    – Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản trực tiếp đối với việc quản lý tài chính, tài sản của các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở.

    – Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch ngân sách nhà nước hằng năm được giao của cơ quan Sở.

    – Hướng dẫn, kiểm soát, thanh toán, quyết toán thu, chi tài chính qua tài khoản của cơ quan Sở.

    c) Thống kê ngành giáo dục

    – Xây dựng các chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

    – Thu thập, tổng hợp chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục; phân tích và dự báo thống kê.

    d) Cơ chế chính sách phát triển cơ sở vật chất và thiết bị trường học

    – Kiểm tra, đánh giá các cơ sở giáo dục, các cơ sở đào tạo thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn về cơ sở vật chất và thiết bị trường học.

    – Hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách thu hút đầu tư, xã hội hóa phát triển cơ sở vật chất, thiết bị trường học.

    – Quản lý nội dung, quy cách, chất lượng thiết bị dạy học.

    đ) Chương trình, đề án cơ sở vật chất, thiết bị trường học

    – Hướng dẫn, tổng hợp nhu cầu cơ sở vật chất, thiết bị trường học của các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở và toàn ngành.

    – Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị trường học của các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở và ngành theo phân công của cấp thẩm quyền.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá thực hiện các các chương trình, đề án cường cơ sở vật chất, thiết bị trường học của các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở và ngành.

    e) Đầu tư

    – Hướng dẫn, tổng hợp dự toán kế hoạch trung hạn, hằng năm về đầu tư xây dựng cơ bản và các dự án mua sắm trang thiết bị đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở với mọi nguồn vốn.

    – Phối hợp thẩm định các yếu tố kỹ thuật của các dự án đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị trường học thuộc thẩm quyền của Sở.

    – Phối hợp thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị trường học thuộc thẩm quyền của Sở.

    Điều 7. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Giáo dục Mầm non – Tiểu học 1. Chức năng

    g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Giúp Giám đốc thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục mầm non, tiểu học; thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển đối với cấp học mầm non, tiểu học.

    a) Chương trình giáo dục mầm non, tiểu học

    – Hướng dẫn việc thực hiện nội dung chương trình giáo dục mầm non, sử dụng tài liệu, đồ chơi; đồ dùng, thiết bị dạy học; phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục mầm non;

    – Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình, chất lượng giáo dục và phổ cập giáo dục mầm non.

    – Hướng dẫn việc lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

    – Hướng dẫn thực hiện nội dung chương trình giáo dục tiểu học; thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo; phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học.

    – Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, chất lượng giáo dục và phổ cập giáo dục tiểu học.

    b) Đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non, tiểu học

    – Hướng dẫn bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, tiểu học để nâng cao năng lực chuyên môn.

    – Phối hợp quản lý, chỉ đạo tổ chức các kỳ thi, cuộc thi các môn văn hoá dành cho học sinh tiểu học.

    c) Tổ chức, hoạt động nhà trường mầm non, tiểu học

    – Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học.

    – Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn các loại hình cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học.

    Điều 8. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Giáo dục Trung học 1. Chức năng

    g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Giúp Giám đốc thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục trung học, bao gồm trung học cơ sở và trung học phổ thông; quản lý nhà nước về giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh; thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục thể chất; thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thể dục thể thao, công tác y tế trường học, bảo vệ, chăm sóc trẻ em và phòng chống tai nạn thương tích; thực hiện quản lý nhà nước về công tác học sinh; thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển đối với cấp học trung học cơ sở, trung học phổ thông.

    a) Chương trình giáo dục trung học

    – Hướng dẫn việc lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục trung học.

    – Hướng dẫn việc thực hiện nội dung chương trình giáo dục trung học, quy chế thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên; thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo; phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình, chất lượng giáo dục trung học, giáo dục thường xuyên và phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

    b) Đảm bảo chất lượng giáo dục trung học

    – Phối hợp quản lý, chỉ đạo tổ chức các kỳ thi, cuộc thi các môn văn hoá dành cho học sinh trung học.

    – Hướng dẫn bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên trung học, giáo dục thường xuyên để nâng cao năng lực chuyên môn.

    c) Tổ chức, hoạt động nhà trường

    – Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục trung học, giáo dục thường xuyên.

    – Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn các loại hình cơ sở giáo dục trung học, giáo dục thường xuyên.

    – Xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra đánh giá thực hiện các kế hoạch, đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.

    d) Triển khai chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh

    – Triển khai thực hiện chương trình, giáo trình, sách giáo khoa giáo dục quốc phòng và an ninh đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo. Thực hiện chương trình lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh cho các trường trung học.

    – Thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy môn học giáo dục quốc phòng và an ninh.

    – Kiểm tra, đánh giá kết quả giảng dạy, sử dụng thiết bị dạy học môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh.

    đ) Bảo đảm chính sách, bồi dưỡng quốc phòng và an ninh

    – Hướng dẫn thực hiện các quy định đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh; bồi dưỡng đội ngũ giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh.

    e) Giáo dục thể chất

    – Triển khai thực hiện nội dung, chương trình, hình thức, phương pháp giáo dục thể chất.

    – Hướng dẫn bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhà giáo làm công tác giáo dục thể chất;

    – Kiểm tra, đánh giá về công tác giáo dục thể chất trong trường học.

    g) Thể thao trường học

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá phong trào luyện tập thể dục thể thao của các cơ sở giáo dục, đào tạo; các câu lạc bộ thể dục thể thao học sinh.

    – Hướng dẫn, tổ chức, tham gia các hoạt động thi đấu thể thao cho học sinh trong nước và quốc tế.

    h) Y tế trường học

    – Hướng dẫn, kiểm tra công tác y tế trường học.

    – Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục, đào tạo thực hiện công tác an toàn trường học; bảo vệ chăm sóc trẻ em trong nhà trường; giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh.

    – Hướng dẫn bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ y tế trường học.

    – Hướng dẫn vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng chống dịch bệnh.

    i) Giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống

    – Triển khai thực hiện nội dung, chương trình, hình thức, phương pháp giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống.

    – Hướng dẫn học sinh khai thác, sử dụng internet, mạng xã hội vào mục đích học tập và giải trí lành mạnh;

    k) Học sinh

    – Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy định về chế độ, chính sách (học phí, học bổng, trợ cấp xã hội, tín dụng đào tạo…) cho học sinh.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý học sinh; đảm bảo an ninh trật tự; giáo dục phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, AIDS, ma túy, mại dâm; phòng chống bạo lực học đường trong học sinh; giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng chống bạo lực gia đình.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tư vấn học đường, tư vấn hướng nghiệp, dịch vụ việc làm, hỗ trợ học sinh khởi nghiệp, dịch vụ công tác xã hội, công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật học sinh.

    – Hướng dẫn thực hiện công tác an toàn giao thông của ngành.

    – Hướng dẫn thực hiện an toàn trường học.

    Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Giáo dục Dân tộc – Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục 1. Chức năng

    l) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

    a) Giúp Giám đốc quản lý nhà nước về giáo dục dân tộc.

    b) Giúp Giám đốc thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục thường xuyên.

    c) Giúp Giám đốc thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục chuyên nghiệp.

    d) Giúp Giám đốc thực hiện quản lý nhà nước về công tác đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục; thi và đánh giá chất lượng giáo dục; quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    đ) Giúp Giám đốc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển đối với giáo dục dân tộc.

    a) Hướng dẫn chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn

    – Chính sách đối với cơ sở giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn; phát triển giáo dục và đào tạo vùng Tây Nam Bộ;

    – Chính sách đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý là người dân tộc thiểu số và nhà giáo, cán bộ quản lý công tác ở vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.

    – Chính sách đối với người học, bao gồm các đối tượng là người dân tộc thiểu số (trẻ em, học sinh, học viên, sinh viên) và chính sách cử tuyển.

    b) Kiểm tra đánh giá các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn

    – Số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý công tác ở vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.

    – Cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông ở vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.

    – Dạy học tiếng Việt cho trẻ em, học sinh dân tộc thiểu số; dạy học tiếng dân tộc cho học sinh dân tộc thiểu số trong trường phổ thông và dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức ngành giáo dục công tác ở vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn; dạy học ngoại ngữ; giáo dục văn hóa dân tộc trong các cơ sở giáo dục vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.

    c) Tổ chức, hoạt động nhà trường phổ thông dân tộc nội trú: Hướng dẫn thực hiện quy chế tổ chức, hoạt động, tiêu chuẩn, quy chuẩn của các trường phổ thông dân tộc nội trú; kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục của hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú.

    d) Chương trình giáo dục thường xuyên

    – Hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên; hướng dẫn thực hiện giáo dục kỹ năng sống và các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn.

    – Hướng dẫn hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các trung tâm học tập cộng đồng.

    – Triển khai thực hiện xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; hướng dẫn các địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện xây dự xã hội học tập.

    đ) Tổ chức, hoạt động của các cơ sở giáo dục thường xuyên

    – Hướng dẫn về xây dựng xã hội học tập.

    g) Tuyển sinh

    – Kiểm tra việc thực hiện quy chế tuyển sinh, quy chế đào tạo các trình độ giáo dục đại học theo hình thức giáo dục chính quy và không chính quy, đào tạo liên thông, liên kết đào tạo trong nước và với nước ngoài.

    – Hướng dẫn, kiểm tra công tác tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông; công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh trung học.

    h) Đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá thực hiện các quy định về quy chuẩn đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

    – Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện dịch vụ công về đảm bảo, kiểm định chất lượng giáo dục.

    i) Quản lý thi và đánh giá chất lượng giáo dục

    – Triển khai thực hiện các quy chế thi và hướng dẫn tổ chức các kỳ thi, cuộc thi các môn văn hóa cấp tỉnh, cấp huyện dành cho học sinh; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các kỳ thi, cuộc thi các môn văn hóa dành cho học sinh ở các địa phương; tổ chức các đội tuyển tỉnh, các đoàn học sinh dự thi các cuộc thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

    – Xây dựng và phát triển ngân hàng câu hỏi thi chuẩn hóa phục vụ ra đề thi các kỳ thi cấp tỉnh; tập huấn nghiệp vụ tổ chức thi, đánh giá chất lượng giáo dục và nghiệp vụ xây dựng ngân hàng câu hỏi thi.

    – Thực hiện các dịch vụ công về xây dựng và phát triển ngân hàng câu hỏi thi chuẩn hoá; tổ chức thi, đánh giá chất lượng giáo dục; đánh giá năng lực ngoại ngữ, tiếng Việt; khai thác sử dụng kết quả đánh giá chất lượng giáo dục vào việc nâng cao chất lượng giáo dục cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

    j) Quản lý văn bằng, chứng chỉ: Triển khai thực hiện các quy định và hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.

    Điều 10. Biên chế của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo

    k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

    1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo được UBND tỉnh giao hoặc phê duyệt.

    Biên chế được giao: 49 công chức, 02 hợp đồng theo Nghị định 68. Cụ thể:

    – Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo: 01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc.

    – Văn phòng: 01 Chánh văn phòng, 02 Phó Chánh văn phòng, 04 công chức chuyên môn, 02 hợp đồng theo Nghị định 68.

    – Thanh tra: 01 Chánh thanh tra, 01 Phó Chánh thanh tra, 02 thanh tra viên.

    – Phòng Tổ chức cán bộ: 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 03 công chức chuyên môn.

    – Phòng Kế hoạch tài chính: 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 06 công chức chuyên môn.

    – Phòng Giáo dục Mầm non – Tiểu học: 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 04 công chức chuyên môn.

    – Phòng Giáo dục Trung học: 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 07 công chức chuyên môn.

    – Phòng Giáo dục dân tộc – Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục: 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 03 công chức chuyên môn.

    1. Sắp xếp, bố trí biên chế công chức, số lượng người làm việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

    Điều 12. Trách nhiệm của Trưởng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

    2. Bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng đảm bảo theo quy định hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    1. Triển khai đến tất cả công chức, người lao động trong phòng phụ trách thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng mình.

    Quyết định số 874/QĐ-SGDĐT ngày 15/9/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời đến Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Bản Chất Của Quá Trình Giáo Dục
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Gd&đt Bảo Lâm
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Giáo Dục
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Giáo Dục & Đào Tạo Thành Phố Hưng Yên
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng Gd&đt.
  • Chức Năng Của Danh Từ Trong Tiếng Anh (Function Of Nouns)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Và Cách Nhận Biết Từ Loại Tiếng Anh
  • Chức Năng Của Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới: Lo Thiếu Phòng Học Chức Năng
  • Khối Phòng Phục Vụ Học Tập Của Trường Trung Học Phải Được Bố Trí Như Thế Nào?
  • Trường Thcs & Thpt Lê Quý Đôn, Hà Nội.
  • Nằm trọng loạt bài giúp bạn tự học ngữ pháp hiệu quả, Thích Tiếng Anh chia sẻ “Chức năng của danh từ trong Tiếng Anh (Function of Nouns)” bổ sung đầy đủ lí thuyết về danh từ, bài này bạn sẽ học được chức năng của danh từ, các vị trí của danh từ trong câu Tiếng Anh, sau mỗi phần lí thuyết có vị dụ và chú ý giúp bạn hiểu sâu hơn bài học.

    Danh từ có thể có những chứ năng khác nhau trong câu. Danh từ có thể được dùng làm:

    1. Chủ ngữ của câu (Subject of a sentence)

    Ví dụ:

      The children have gone to bed (bọn trẻ đã đi ngủ cả rồi)

    Chủ ngữ là danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ chỉ người, vật hoặc sự vật thực hiện hành động

    2. Tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp của câu (Direct object or indirect object of a sentence )

    Ví dụ:

    • I saw the thief (tôi đã thấy tên trộm)

      Tân ngữ trự tiếp (direct object) là danh từ,cụm danh từ hoặc đại từ chịu sự tác động trực tiếp của động từ

      Tân ngữ gián tiếp (indirect object) là danh từ hoặc đại từ chỉ người hoặc vật chịu sự tác động gián tiếp của động từ được thực hiện là cho nó hoặc vì nó

      3. Tân ngữ của giới từ (Object of a pposition )

      Ví dụ:

      • He is listening to music (Anh ấy đang nghe nhạc )

      Danh từ nào đi sau giới cũng đề làm tân ngữ cho giới từ đó

      4. Bổ ngữ của chủ ngữ (Subjective of complement )

      Ví dụ:

        He is my closet (Anh ấy là người bạn thân nhất của tôi )

      Bổ nngữ của chủ ngữ (còn gọi là bổ ngữ của mệnh đề-complement of the clause ) là danh từ,cụm danh từ hoặc tính từ mô tả chủ ngữ. Bổ ngữ của chủ ngữ được dùng sau động từ be và các động từ liên kết become, seem, feel,…

      5. Bổ ngữ của tân ngữ (Objective complement)

      Ví dụ:

        They elected him psident of the club (Họ bầu anh ấy làm chủ tịch CLB)

      Bổ ngữ của tân ngữ là danh từ, cụm danh từ, hoặc tính từ mô tả tân ngữ.

      6. Một phần của ngữ giới từ (Part of pposition phrases )

      Ví dụ:

        He spoke in a different tone (Anh ấy nói với một giọng điệu khác .)

      7. Đồng vị ngữ với một danh từ khác (Appositive phrase:ngữ đồng vị )

      Ví dụ:

      • He told us about his father, a general, who died in the war
      • (Anh ấy kể cho chúng tôi nghe về bố của anh ấy, một vị tướng, người đã hi sinh trong chiến tranh)

      --- Bài cũ hơn ---

    • Kỹ Năng Tin Học Văn Phòng Tiếng Anh Là Gì
    • Tab Là Gì? Tab Có Chức Năng Như Thế Nào?
    • Tin Học Văn Phòng Tiếng Anh Là Gì ? Kỹ Năng Tin Học Văn Phòng Tiếng Anh
    • Phường Trong Tiếng Anh Là Gì
    • Tính Từ Trong Tiếng Anh (Adjective)
    • Function* Và Yield Trong Javascript Generator Function

      --- Bài mới hơn ---

    • Các Tính Năng Của Java
    • Lịch Sử Phát Triển Và Tính Năng Của Java
    • Annotation Trong Java Là Gì Và Chức Năng Của Nó?
    • Java Là Gì? Lợi Ích Của Việc Sử Dụng
    • Java Là Gì? Tại Sao Nên Chọn Java?
    • function* là một trong những chức năng mới của Javascript trong ECMAScript 2022 (6th Edition, hay tắt là ES6). function* giúp khai báo 1 generator function, trả về 1 Generator object.

      Với chức năng mới này, hàm có thể dừng thực thi bất cứ thời điểm nào, đợi async chạy xong, xong tiếp tục thực thi.

      Có thể hiểu Generator function là một function, có khả năng tạm ngưng thực thi trước khi hàm kết thúc, và có thể tiếp tục chạy ở 1 thời điểm khác.

      function* name([param[, param[, ... param]]]) { statements }

      • name: tên hàm.
      • param: tham số đầu vào của hàm, tối đa 255 tham số.
      • statements: nội dung của hàm.

      Hàm sẽ không được thực thi ngay sau khi gọi, mà thay vào đó generator function trả về iterator, giống như con trỏ trong vòng lặp.

      Sau khi hàm next() của iterator được gọi, generator function sẽ thực thi hàm cho đến khi gặp từ khóa yield đầu tiên. yield sẽ trả về giá trị cho iterator, generator function kết thúc cho đến khi hết giá trị để yield.

      Nói thì dông dài, ví dụ sau sẽ dễ hiểu hơn. Hàm sau có tác dụng tạo ra ID tăng dần, mỗi khi hàm next được gọi.

      function* id_maker(){ var index = 0; while(index < 3) yield index++; } var gen = id_maker(); console.log(gen.next().value); // 0 console.log(gen.next().value); // 1 console.log(gen.next().value); // 2 console.log(gen.next().value); // undefined

      yield sẽ được gọi 3 lần trong vòng lặp for, do đó khi gọi đến lần thứ 4 thì log sẽ trả về undefined.

      Ở ví dụ trên, gen.next() sẽ trả về một object có 2 tham số là value và done. Kiểm tra có còn next() được nữa hay không thì chỉ cần kiểm tra giá trị done

      console.log(gen.next()); // { value: 0, done: false }

      yield chỉ có thể return về giá trị, để return về 1 hàm, ta sử dụng yield*

      function* anotherGenerator(i) { yield i + 1; yield i + 2; yield i + 3; } function* generator(i){ yield i; yield* anotherGenerator(i); yield i + 10; } var gen = generator(10); console.log(gen.next().value); // 10 console.log(gen.next().value); // 11 console.log(gen.next().value); // 12 console.log(gen.next().value); // 13 console.log(gen.next().value); // 20

      • Generator function là một trong những tính năng cực kì hữu ích trong ES6. Nodejs có module co và framework koa (được xem là next generator framework for nodejs) tận dụng rất tốt chức năng này.

      • yield còn dùng để khử callback phức tạp của Javascript, khử promise – hiện còn làm nhiều bạn lúng túng khi mới bắt đầu với nodejs.

      • Từ bản nodejs 0.12 trở lên đã được hỗ trợ chức năng generator function, với node v0.12 phải có tham số –harmony để có thể sử dụng yield/function*, còn node 4.0 trở lên thì không cần.

        node --harmony ./app.js

      Bài viết được viết tại blog của mình: https://blog.duyetdev.com/2016/02/generator-function-javascript.html

      • Write “Synchronous” chúng tôi Code with ES6 Generators
      • function* – Mozilla Developer Network
      • Callback Hell
      • ECMAScript 2022 features
      • function* và yield trong Javascript generator function

      Happy coding 🙂

      --- Bài cũ hơn ---

    • Mục Đích Của Chức Năng Tự Thực Hiện Trong Javascript Là Gì?
    • Triển Khai Một Dòng Lệnh Với Eval Trong Javascript
    • Mục Đích Của Chức Năng Tự Thực Thi Trong Javascript Là Gì?
    • Javascript Là Gì? Tại Sao Nên Thiết Kế Website Bằng Javascript
    • Jquery Là Gì? Tại Sao Nên Lựa Chọn Sử Dụng Jquery?
    • Nhiệm Vụ, Chức Năng Và Việc Làm Trợ Lý Giám Đốc

      --- Bài mới hơn ---

    • Trợ Lý Tổng Giám Đốc
    • Điều Kiện Của Giám Đốc Điều Hành Mỏ
    • Phó Giám Đốc Phụ Trách Ẩm Thực
    • Chức Năng Nhiệm Vụ Các Phòng Ban – Cấp Nước Sơn La
    • Mẹo Khắc Phục Lỗi Iphone 7 Plus Không Ghi Âm Được
    • Trợ lý giám đốc tiếng anh là Assistant Manager/ General Manager Asst, vị trí này làm việc phụ giúp công việc cho Giám đốc, đòi hỏi phải có kiến thức và các kỹ năng chuyên nghiệp, khả năng am hiểu rộng, nhạy bén, có thể làm việc multi tasks,….. . Bài viết này, HRchannels sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin sau:

      MỤC LỤC

      1.  Nhiệm vụ của Trợ lý giám đốc

      2. Chức năng của Assitant Director

      3. Vai trò quan trọng của vị trí Trợ lý Giám đốc

      4. Một số mẫu mô tả công Việc điển hình của Trợ lý Giám đốc

      5. Trợ lý cần Chuẩn bị những kỹ năng cừ khôi gì?

      6. Việc làm Trợ lý Giám đốc

      1. Nhiệm vụ của Trợ lý giám đốc

      Nếu như trước đây, Trợ lý thường được biết đến là công việc nhẹ nhàng, đơn giản như xử lý sổ sách, lên lịch, sắp xếp cuộc hẹn, cuộc họp cho Giám đốc thì ngày nay, nghề này yêu cầu tính chất khó hơn nhiều, bắt buộc Trợ lý phải nắm bắt được tốc độ phát triển của xã hội đối với vị trí này, đáp ứng được những tiêu chuẩn nhất định.

      Nếu như trước đây, Trợ lý thường được biết đến là công việc nhẹ nhàng, đơn giản như xử lý sổ sách, lên lịch, sắp xếp cuộc hẹn, cuộc họp cho Giám đốc thì ngày nay, nghề này yêu cầu tính chất khó hơn nhiều, bắt buộc Trợ lý phải nắm bắt được tốc độ phát triển của xã hội đối với vị trí này, đáp ứng được những tiêu chuẩn nhất định.

      – Thực hiện công việc hỗ trợ CEO, giám sát, quản lý theo yêu cầu của Giám đốc.

      – Ghi nhận, triển khai các chỉ đạo từ cấp trên.

      – Trợ lý giám đốc xác định mục tiêu cụ thể, lập kế hoạch hoạt động cho phòng ban. Ngoài ra báo cáo với Giám đốc điều hành CEO để điều phối, giám sát hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp.

      – Lập báo cáo theo định kỳ cho Giám đốc/phòng ban khác.

      – Thay mặt Giám đốc đưa ra các quyết định khi cần thiết, giám sát tiến độ công việc.

      2. Chức năng của Trợ lý giám đốc

      Tùy vào lĩnh vực của doanh nghiệp, chuyên môn của Giám đốc mà chức năng của Assitant Director có thể thay đổi từ việc quản lý việc hành chính đơn giản đến điều phối, phân bổ, tổ chức công việc cho đối tượng trợ lý, nhưng nhìn chung đều có chức năng hỗ trợ công việc hàng của Giám đốc.

      Bên cạnh đó, Trợ lý giám đốc còn phải cung cấp đầy đủ thông tin cho Giám đốc bao gồm: Hoạt động các phòng ban, nghiên cứu khách hàng, tìm hiểu đối tác, lập báo cáo để giúp giám đốc hiểu rõ tình hình hoạt động của công ty.

      Chức năng quản lý uy tín và danh tiếng của Giám đốc điều hành CEO. Một Trợ lý giỏi là phải biết khắc phục điểm yếu trong công tác của CEO để giúp họ cải thiện được vấn đề.

      Lập kế hoạch, Trợ lý khác với Thư ký, họ sử dụng chuyên môn để giúp việc cho giám đốc, tham mưu, tư vấn cho cấp trên đưa ra những kế hoạch, chiến lược đúng đắn.

      Chức năng tổ chức là điều có thể thấy rõ của người đảm nhận vai trò Trợ lý, giúp Giám đốc sắp xếp hiệu quả thời gian, không gian, tạo lịch làm việc khoa học, chuyên nghiệp. Hơn thế nữa, một Assistant Manager còn phối hợp với các phòng ban khác, đồng nghiệp trong nhóm để thực hiện tốt mục tiêu đề ra, cấp trên giao phó. Được ủy quyền từ Giám đốc, Trợ lý cũng có khả năng chỉ huy, lãnh đạo trong trường hợp cần thiết, thay mặt Giám đốc cho ra một số quyết định phù hợp. Cuối cùng là chức năng kiểm soát, thay mặt sếp, Trợ lý cũng tiến hành theo dõi, giám sát công việc để đạt được chất lượng cao nhất.

      3. Vai trò của Trợ lý giám đốc

      Là vị trí  thuộc bộ phận Quản lý nhân sự hành chính, đây cũng là một nhân sự cấp cao trong bộ máy tổ chức, bao quát toàn bộ công việc của đơn vị. Có thể nói họ đóng góp công sức không nhỏ giúp Giám đốc hoàn thành tốt công việc của mình.

      Nhắc đến thành công của doanh nghiệp người ta thường chỉ nghĩ đến Giám đốc điều hành, ban giám đốc mà ít ai nhận ra đóng góp không nhỏ của các Trợ lý, người luôn bên cạnh các nhà lãnh đạo. Nếu CEO là tướng quân thì Trợ lý chính là quân sư không thể thiếu, họ tiếp nhận những kế hoạch từ CEO, cố vấn, thâm mưu và thực hiện chúng hiệu quả.

      Công việc Trợ lý giám đốc đem lại nhiều điều bài học kinh nghiệm vô giá, đây cũng là con đường trở thành giám đốc nhanh nhất. Hy vọng những chia sẻ trên có thể giúp bạn định hướng được nghề nghiệp tương lai của mình, hiểu được nhiệm vụ, chức năng và vai trò cần đảm nhận ở vị trí này.

      4. Một số mẫu mô tả công Việc điển hình của Trợ lý Giám đốc

      Mẫu mô công việc trợ lý giám đốc vận hành

      I. Mô tả công việc

      • Theo dõi các số liệu báo cáo tài chính của phòng vận hành, hỗ trợ giám đốc lấy và phân tích số liệu khi có yêu cầu

      • Hỗ trợ phòng vận hành và đảm bảo các bộ phận thực hiện trơn tru nhiệm vụ của mình

      • Tham gia lên ý tưởng và xây dựng các chương trình, kế hoạch hoạt động của công ty

      • Phối hợp chặt chẽ với các phòng ban, bộ phận khác để hoàn thành công việc được giao

      • Ghi chép các biên bản làm việc, biên bản họp, ghi nhận và tổng hợp nội dung

      • Dịch và soạn thảo các tài liệu, văn bản bằng Tiếng anh, Tiếng Việt theo yêu cầu

      • Hỗ trợ phòng hành chính nhân sự trong việc thực hiện các chỉ thị của giám đốc

      • Các công việc khác theo sự phân công điều động của giám đốc

      II. Yêu cầu công việc

      • Có khả năng tổ chức, triển khai công việc một cách độc lập và quản lý thời gian tốt, 

      • Có kỹ năng viết báo cáo; tổng hợp thông tin

      • Có kỹ năng phân tích, đọc hiểu báo cáo tài chính

      • Có tinh thần trách nhiệm

      • Có khả năng làm việc dưới áp lực cao

      • Có khả năng hoạch định, tổ chức công việc cá nhân

      • Kỹ năng giao tiếp tốt, giỏi Tiếng Anh là một lợi thế

      • Có kỹ năng tin học văn phòng

      Mẫu mô công việc trợ lý giám đốc thương hiệu

      I. Mô tả công việc

      • Hỗ trợ Giám đốc thương hiệu trong việc triển khai các hoạt động marketing cho sản phẩm, dịch vụ của công ty

      • Nghiên cứu thị trường và thương hiệu của công ty

      • Tổng hợp và phân tích dữ liệu bán hàng, đối thủ, thông tin tổng quan về thị trường

      • Hỗ trợ lên ý tưởng sáng tạo, xây dựng kế hoạch và triển khai các chiến dịch marketing

      • Phối hợp với phòng sale để triển khai các hoạt động marketing, trade marketing cho điểm bán, nhà phân phối.

      • Các công việc khác theo phân công của cấp quản lý.

      II. Yêu cầu công việc

      • Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm ở vị trí tương đương

      • Am hiểu thị trường, có kinh nghiệm về sản phẩm, dịch vụ của công ty là một lợi thế

      • Có kiến thức trong việc thu thập thông tin thị trường, đối thủ cạnh tranh, thị hiếu khách hàng

      • Có kiến thức bài bản về Marketing, Branding và có kinh nghiệm lên kế hoạch, triển khai Marketing cho doanh nghiệp

      • Chủ động nắm bắt những xu hướng marketing mới nhất và biết cách áp dụng

      5. Trợ lý cần Chuẩn bị những kỹ năng cừ khôi gì?

      Để trở thành mộ trợ lý cừ khôi, bạn cần chuẩn bị 9 yếu tố cần thiết để trở thành Trợ lý giám đốc mà bất cứ một Giám đốc, CEO nào cũng phải hài lòng, tin tưởng, gồm:

      5.1. Ngoại hình

      Tùy vào yêu cầu của mỗi Giám đốc nhưng mặt bằng chung của người làm trợ lý là diện mạo ưa nhìn, sáng sủa, gọn gàng. Điều này là cần thiết vì họ thay giám đốc xử lý nhiều vấn đề, gặp đối tác,… Bạn có thể thấy hầu hết các Trợ lý đều có ngoại hình khá trở lên, không nhất thiết phải xuất sắc, xinh đẹp như hoa hậu nhưng tiêu chí tuyển chọn chuyên nghiệp sẽ là chiều cao hơn 1m6, gương mặt sáng, thân hình cân đối, tác phong nhanh nhẹn, trang phục gọn gàng.

      5.2. Khả năng thích nghi

      Với tính chất công việc như vậy thì Trợ lý phải có khả năng ứng biến linh hoạt, thích nghi nhanh chóng với sự thay đổi đó, nhằm đưa ra kế hoạch giải quyết kịp thời. Nếu không có kỹ năng quan trọng này thì một Trợ lý sẽ khó gắn bó lâu dài được với nghề, dễ bị ‘đè bẹp’ bởi hàng loạt áp lực, thách thức trong công việc và từ cấp trên của mình.

      Vai trò một người hỗ trợ Giám đốc, Trợ lý trước hết phải rèn luyện tâm lý vững vàng, sẵn sàng đón nhận sự thay đổi, nỗ lực học tập không ngừng, trau dồi kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng làm việc.

      5.3. Khả năng tổ chức

      Đây cũng là một đòi hỏi quan trọng đối với Trợ lý giám đốc, là tiêu chuẩn đánh giá Trợ lý có làm việc hiệu quả hay không. Tổ chức về mặt không gian, có nghĩa là sắp xếp văn phòng làm việc của CEO bố trí ngăn nắp, khoa học, tài liệu được để một cách gọn gàng, dễ tìm kiếm, có óc tư duy và đánh giá xem  đâu là tài liệu cần phê duyệt sớm, cái gì cần thiết hơn,…. giúp Giám đốc làm tốt vai trò của mình.

      Ngoài ra, Trợ lý còn phải biết phân chia thời gian cho các công việc theo thứ tự ưu tiên, công việc nào cần xử lý trước nhằm đảm bảo hoàn thành đúng thời gian, tiến độ, chất lượng. Tổ chức thời gian ở đây còn là việc giúp Giám đốc lên lịch các công việc, cuộc hẹn để tránh thiếu sót và trùng lặp.

      5.4. Chủ động dự đoán nhu cầu

      Chủ động dự đoán ở đây chính là tinh tế và chu đáo, sở dĩ như vậy là vì Trợ lý giám đốc không chỉ giúp người lãnh đạo về công việc mà còn phải hiểu được những điều Giám đốc muốn, phong cách làm việc của sếp như thế nào. Khi hiểu được và đáp ứng được nhu cầu của Giám đốc thì sẽ khiến sếp hài lòng hơn. Từ việc nhỏ nhặt cũng sẽ giúp bạn để lại ấn tượng tốt trong mắt cấp trên cũng như mọi người ở công ty.

      Ví dụ: Sếp của bạn có cuộc họp muộn với phòng ban phải làm tăng ca thì bạn nên chủ động gọi chút đồ ăn hoặc thức uống về văn phòng để mời mọi người. Như vậy sẽ vừa cho thấy sự tinh tế, chu đáo của bạn vừa hỗ trợ mọi người đỡ mệt mỏi.

      5.5. Khả năng làm việc độc lập

      Giám đốc nào cũng mong muốn Trợ lý của mình chủ động và có thể làm việc độc lập, ý thức tự giác cao, có trách nhiệm. Nhiều khi, Trợ lý sẽ phải thay mặt giám đốc thực hiện một số công việc như giao dịch, đàm phán với đối tác nên đòi hỏi người này phải có khả năng tính toán, phân tích tốt.

      Để xử lý hiệu quả các tình huống, phản ứng nhanh và không bị rối thì hãy để ý cách làm việc của sếp, học hỏi từ người lãnh đạo của mình. Điều này rất bổ ích để bạn có thể ‘chống đỡ’ được các vấn đề một mình.

      5.6. Kỹ năng giao tiếp

      Kỹ năng giao tiếp là yếu tố quan trọng với bất cứ ai, là một Trợ lý thì lại càng cần thiết hơn nữa. Giao tiếp tốt sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm với mọi người, đối tác, khách hàng, đồng nghiệp, thay sếp truyền đạt được ý tưởng, kế hoạch cho người khác.

      Kỹ năng giao tiếp không chỉ dừng lại ở mức ăn nói dễ nghe, rõ ràng, lưu loát mà còn thể hiện qua khả năng lắng nghe, thấu hiểu và nắm bắt được tâm lý người khác, khả năng thuyết phục. Ở trong môi trường tiếp xúc với nhiều văn hóa, người nước ngoài thì Trợ lý lại cần có sự am hiểu riêng.

      5.7. Hiểu biết về kinh doanh

      Để hiểu biết chuyên sâu như giám đốc thì không dễ  nhưng Trợ lý cũng phải có kiến thức tốt về lĩnh vực kinh doanh. Các vị trí Giám đốc đều phải giỏi chuyên ngành của mình lẫn mảng kinh doanh, do đó, Trợ lý cũng phải học hỏi, bổ sung kiến thức cho mình để có thể góp ý, tham mưu cho sếp. Ngoài kinh doanh thì, Trợ lý giám đốc cũng cần có lượng kiến thức sâu rộng trong ngành, đối thủ cạnh tranh, xu hướng phát triển, khách hàng của công ty,…. Việc thiếu kiến thức sẽ dễ dẫn đến sai lầm nên Trợ lý cần hết sức lưu ý.

      5.8. Kỹ năng sử dụng máy tính, kỹ thuật

      Thành thạo tin học văn phòng cùng nhiều phần mềm khác hỗ trợ công việc rất cần thiết để trở thành Trợ lý giỏi. Trợ lý giám đốc mà đánh máy chậm, không biết sử dụng máy in hay thiết bị văn phòng khác rất ảnh hưởng đến công việc của sếp. Do đó, người Trợ lý cần sử dụng thuần thục những yêu cầu cơ bản đó, đồng thời phải tiên phong trong việc dùng phần mềm công nghệ, hỗ trợ tối đa công việc, am hiểu để có thể hướng dẫn cho Giám đốc, đồng nghiệp.

      5.9. Khả năng làm việc  nhóm

      Bất cứ vị trí nào cũng cần có khả năng làm việc nhóm, chỉ như vậy mới có thể hoàn thành công việc một cách hiệu quả. Trợ lý giám đốc càng phải là người chủ động trong việc tạo ra sự thân thiện, môi trường làm việc vui vẻ giữa mọi người trong nhóm, thực hiện tốt công tác truyền tải thông tin, ý kiến của sếp, trao đổi với đồng nghiệp.

      6. Việc làm của Trợ lý giám đốc 

      Nếu bạn đang có nhu cầu tìm việc làm Trợ lý giám đốc thì hãy để công ty tuyển dụng nhân sự cấp cao của HRChannels chúng tôi hỗ trợ, chắc chắn bạn sẽ hài lòng.

      Chi tiết liên hệ:

      Website: Headunter Vietnam – HRchannels

      Hanoi Office 1: Floor 10, CIT Building, 15 Duy Tan str, Cau Giay, Hanoi

      Hanoi Office 2: B1 Villa – Vinhomes Botanica, Ham Nghi str, Nam Tu Liem, Hanoi

      Hai Phong Office: 108 Lach Tray Str, Ngo Quyen, Hai Phong                                                    

      HCM Office: Floor 9, Vietcomreal Building, 68 Nguyen Hue Str, District 1, HCMC                                                    

      Nguồn ảnh: internet

      HRchannels

      HRchannels là nền tảng tuyển dụng và thu hút nhân sự cấp cao hàng đầu tại Việt Nam.

      Với hơn 12 năm kinh nghiệm tuyển dụng nhân sự cấp cao. Chúng tôi là công ty headhunter hàng đầu ở Việt Nam.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Việc Làm Phó Giám Đốc Phụ Trách Kỹ Thuật Công Nghệ
    • Các Bộ Phận Trong Khách Sạn: Chức Năng, Nhiệm Vụ… Bạn Đã Biết?
    • Giám Đốc Hành Chính (Cao) Là Gì? Công Việc Giám Đốc Hành Chính
    • Bản Mô Tả Công Việc Giám Đốc Nhà Hàng
    • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Giao Dịch Bắc Sài Gòn
    • Chức Năng Tổ Chức (Organizational Functions) Là Gì?

      --- Bài mới hơn ---

    • Đánh Giá Chức Năng Tiểu Cầu
    • Chức Năng Của Tiểu Cầu Là Gì?
    • Chức Năng Của Tiểu Cầu Và Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số
    • Bệnh Rối Loạn Chức Năng Tiểu Cầu
    • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tiểu Cầu
    • Định nghĩa

      Chức năng tổ chức trong tiếng Anh là Organizational functions. Chức năng tổ chức là việc lựa chọn những công việc và giao cho mỗi bộ phận một người chỉ huy với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cần thiết để thực hiện mục tiêu của tổ chức đã vạch ra.

      – Với cách hiểu trên, chức năng tổ chức thường được biểu hiện là cơ cấu tổ chức quản trị.

      – Cơ cấu tổ chức quản trị là tổng hợp các bộ phận khác nhau, được chuyên môn hóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ mục tiêu chung đã xác định.

      Mục tiêu của chức năng tổ chức

      – Nhằm thiết lập ra một hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân và bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu của tổ chức.

      Vai trò của chức năng tổ chức

      – Thiếu một cơ cấu tổ chức hợp lí sẽ gây ra nhiều vấn đề khó khăn phức tạp cho công tác quản trị.

      – Công tác tổ chức hiệu quả giúp cho việc khuyến khích sử dụng con người với tính chất là con người phát triển toàn diện.

      – Tạo điều kiện thuận lợi cho sự mở rộng đa dạng hóa tổ chức và nâng cao tính độc lập sáng tạo của nhà quản trị.

      Vì vậy chức năng tổ chức là cốt lõi của qui trình quản trị.

      Nguyên tắc cơ bản của tổ chức quản trị

      Nguyên tắc cơ bản của tổ chức quản trị bao gồm những nguyên tắc cơ bản sau:

      – Nguyên tắc thống nhất chỉ huy

      Mỗi người thừa hành chỉ có một người cấp trên và chỉ báo cáo, nhận lệnh của người đó mà thôi.

      – Nguyên tắc gắn liền với mục tiêu

      Bộ máy tổ chức chỉ được xây dựng khi chúng ta có mục tiêu, nhiệm vụ cho tổ chức đó.

      – Nguyên tắc hiệu quả

      Bộ máy của tổ chức phải có kết quả hoạt động cao nhất với chi phí thấp nhất.

      – Nguyên tắc cân đối

      Các bộ phận xây dựng phải cân đối giữa quyền hành và trách nhiệm; đồng thời phải cân đối khối lượng công việc giữa các bộ phận.

      – Nguyên tắc linh hoạt

      Tổ chức phải thích nghi, đáp ứng được với những biến động của môi trường bên ngòai.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Quản Trị Học: Chức Năng Tổ Chức ( Hutech)
    • Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Trị Học, Quy Tắc Xây Dựng Tổ Chức?
    • Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hoá
    • Thị Trường (Market) Là Gì? Chức Năng Của Thị Trường
    • Vai Trò Và Chức Năng Của Thị Trường Đối Với Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
    • Chức Năng – Nhiệm Vụ

      --- Bài mới hơn ---

    • Trách Nhiệm Và Yêu Cầu Của Giáo Viên Mầm Non
    • Chức Năng Của Hội Đồng Quản Trị Công Ty Cổ Phần
    • Đầu Tư Nước Ngoài, Tranh Chấp Kinh Tế, Tư Vấn Hợp Đồng
    • Quyền Hạn Và Nghĩa Vụ Của Hội Đồng Quản Trị Là Gì?
    • Quyền Và Nhiệm Vụ Của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Công Ty Cổ Phần
    • PHÒNG GD-ĐT ĐẠI LỘC    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      TRƯỜNG MN ĐẠI QUANG    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

          Số:     /KH-MNĐQ          Đại Quang, ngày 01 tháng 8 năm 2022

       

                                                     KẾ HOẠCH PHÂN CÔNG

             NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ – GIÁO VIÊN – NHÂN VIÊN

                                                   Năm học: 2022-2016

      Căn cứ Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo nghị quyết số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/04/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

      Căn cứ Công văn  số 117/CV-PGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Phòng GD và ĐT Đại Lộc về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2022-2016.

      Căn cứ tình hình thực tiễn của trường Mầm non Đại Quang.

      Để thực hiện tốt phương hướng, nhiệm vụ năm học 2022 – 2022 nhà trường và công đoàn kết hợp phân công vị trí nhiệm vụ cho cán bộ giáo viên, nhân viên trong năm học 2022 – 2022 như sau:

      1. Hiệu trưởng: Nguyễn Thị Liên

      – Quản lý chung các hoạt động trong nhà trường.

      – Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch của nhà trường theo mục tiêu giáo dục của từng năm học.

      – Xây dựng Đề án và thành lập BCĐ phổ cập trẻ MN 5 tuổi tại trường.

      – Xây dựng  chương trình thực hiện các cuộc vận động lớn của ngành.

      – Xây dựng Đề án bố trí việc làm, ký kết hợp đồng giáo viên dạy thay hộ sản, nhân viên hợp đồng vụ việc, phân công nhiệm vụ, xây dựng quy chế lề lối làm việc của nhà trường.

      – Thành lập và cử các Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn và thành lập các Hội đồng khác trong nhà trường.

      – Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, xây dựng quy chế chuyên môn, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho CB-GV, xây dựng kế hoạch thực hiện công tác kiểm định CLGD.

      – Quản lý điều kiện làm việc và quyền lợi của các thành viên trong nhà trường đảm bảo các quyền lợi chính đáng của người lao động.

      – Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, chỉ đạo phong trào viết và áp dụng SKKN tại đơn vị.

      – Chỉ đạo các phong trào thi đua, công tác tuyên truyền và chỉ đạo điểm.

      – Tổ chức đánh giá xếp loại GV-NV ở từng học kỳ và cuối năm học.

      – Làm Trưởng ban thi đua khen thưởng kỷ luật của nhà trường.

      – Tham mưu với các cấp quản lý ngành giáo dục, Đảng ủy, chính quyền địa phương về xây dựng cơ sở vật chất và thực hiện tốt công tác XHH giáo dục.

      – Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể ngoài nhà trường, xây dựng Hội PHHS và hoạt động có hiệu quả.

      – Quản lý công tác hành chính quản trị

      + Quản lý tài chính, tài sản, kế toán, văn thư, y tế.

      + Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị.

      + Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trường học.

      + Thực hiện đảm bảo thông tin báo cáo cấp trên.

      + Chỉ đạo các hoạt động ngoài nhà trường, các ngày hội, ngày lễ.

      + Quản lý các hoạt động của trẻ do nhà trường tổ chức, tuyển sinh, đánh giá, xếp loại trẻ theo nội dung quy định.

      1. P. Hiệu trưởng: Lê Thị Ngọc Lệ (Phụ trách công tác nuôi dưỡng)

      – Quản lý công tác chuyên môn nuôi dưỡng của nhà trường.

      – Đứng điểm cụm Tam Hòa.

      – Triển khai kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trong nhà trường.

      – Lên lịch kiểm tra dự giờ giáo viên, nhân viên 3 lần/tuần.

      – Thường xuyên kiểm tra công tác bán trú của trường, kiểm tra giờ ăn ngũ, vệ sinh môi trường, vệ sinh các nhân của cháu.

      – Chỉ đạo và sử dụng thành thạo chương trình Nutrikisd phần mềm dinh dưỡng, lập thực đơn và tính định lượng khẩu phần qua thực đơn.

      – Tổ chức tuyên truyền qua hình ảnh sinh hoạt, viết bài cho đài truyền thanh xã, trang Website của trường, Phòng GD&ĐT và chỉ đạo tốt công tác tuyên truyền tại nhóm lớp.

      – Quản lý cơ sở vật chất của nhà trường đề xuất với nhà trường về tu sửa cơ sở vật chất, bổ sung thiết bị cho từng năm học.

      – Tham gia tổ chức các ngày hội ngày lễ tại trường và các hội thi của cháu

      – Triển khai thực hiện các chuyên đề về vệ sinh, dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, vệ sinh chế biến, công tác phòng cháy chữa cháy trong nhà trường.

      – Tham gia sinh hoạt cùng tổ bé.

      – Quản lý chương trình chăm sóc trẻ SDD và công tác y tế học đường.

      – Đề xuất với nhà trường các biện pháp nhằm hạn chế tỷ lệ SDD trong nhà trường một cách có hiệu quả.

      – Làm tốt công tác tuyên truyền đến các bậc phụ huynh và trong cộng đồng

      – Thực hiện kiểm tra hàng ngày tiền chợ và công khai để toàn hội đồng và cha mẹ các cháu cùng tham gia quản lý.

      – Hàng tháng tổng hợp các khoản chi ga, điện, phụ phí để trình Hiệu trưởng duyệt chi.

      – Phụ trách công tác lao động vệ sinh tại đơn vị.

      – Thực hiện việc chấm công của nhà trường.

      – Phụ trách nhóm trưởng nhóm kiểm định

      – Thay mặt HT giải quyết các công việc khi được ủy quyền.

      1. P. Hiệu trưởng: Nguyễn Thị Bích Thu (Phụ trách công tác CM)

      – Quản lý chuyên môn học sinh toàn trường, quản lý chỉ đạo thực hiện công tác Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi.

      – Chỉ đạo xây dựng kế hoạch các chủ điểm trong năm học.

      – Lập kế hoạch dự giờ thăm lớp 3 buổi/tuần và dạy thay choTổ trưởng chuyên môn dự giờ và kiểm tra các hoạt động của tổ theo quy định.

      – Thực hiện tốt công tác kiểm tra theo kế hoạch phân công của Hiệu trưởng

      – Kiểm tra việc trang trí theo chủ điểm của giáo viên.

      – Kiểm tra phong cách nề nếp của cô và cháu.

      – Kiểm tra việc sọan giảng và thực hiện chương trình của giáo viên.

      – Tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh theo các tiêu chí quy định

      – Theo dõi việc thực hiện các hoạt động, giờ giấc của giáo viên, chế độ vệ sinh của các lớp.

      – Phân công GV đón trẻ.

      – Chỉ đạo tập thể dục buổi sáng tại trường.

      – Bố trí thời gian tổ chức các hoạt động ngoài trời.

      – Tổ chức thao giảng, dự giờ, rút kinh nghiệm trong đội ngũ.

      – Chỉ đạo công tác làm đồ dùng dạy học phục vụ cho các chủ điểm, theo dõi việc cấp phát đồ dùng dạy học cho giáo viên và học sinh, có kế hoạch kiểm tra việc sử dụng có hiệu quả các đồ dùng được cấp phát.

      – Xây dựng tổ chức các ngày hội, ngày lễ tạo được sự đồng thuận trong PHHS và trong nhân dân nhằm tuyên truyền cho ngành học và nhà trường

      – Triển khai và thực hiện tốt chương trình GDMN , nắm vững và hướng dẫn cho giáo viên sử dụng và khai thác tốt các căn phòng trong chương trình sáng tạo cùng KISDMART.

      – Xây dựng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, xây dựng lớp điểm có hiệu quả.

      – Tổ chức đánh giá chất lượng học sinh cuối học kì và cả năm.

      – Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ.

      – Tổng hợp số lượng báo cáo đúng thời gian.

      – Quản lý hồ sơ điều tra độ tuổi, có kế hoach triển khai cho đội ngũ thực hiện tốt công tác điều tra độ tuổi và xử lý số liệu kịp thời.

      – Quản lý hồ sơ của trẻ, hồ sơ phổ cập trẻ 5 tuổi.

      – Chỉ đạo GV-NV cập nhật thông tin cho website của trường.

      – Sử dụng thành thạo phần mềm PCGD-CMC; phần mềm kiểm định

      – Thay mặt HT giải quyết các công việc khi được ủy quyền.

      1. Quy định nhiệm vụ quản lý của Tổ trưởng, Tổ phó:

      Tổ trưởng và tổ phó do Hiệu trưởng bổ nhiệm.

      4.1. Nhiệm vụ của Tổ trưởng chuyên môn:

      TT Tổ lớn: Cô Võ Thị Lan; TT Tổ nhỡ: Cô Phạm Thị Thu Nga; TT Tổ bé: Cô Hồ Thị Như Thủy.

      – Xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của tổ, giúp tổ viên thực hiện kế hoạch công tác, triển khai việc thực hiện các chủ điểm.

      – Tổ chức học tập trao đổi kinh nghiệm, kiểm tra dự giờ giáo viên trong tổ theo qui định từ 1-2 lần/ tháng.

      – Xây dựng tiết dạy mẫu, tiết dạy thao giảng của tổ.

      – Tổ chức làm đồ dùng đồ chơi theo chủ điểm cho tổ và chỉ đạo tổ trang trí theo đúng chủ điểm.

      – Kiểm tra kế hoạch soạn giảng của giáo viên 1 lần/ tháng.

      – Theo dõi số lượng trẻ của tổ hàng tháng vào sổ kịp thời và báo cáo về nhà trường đúng thời gian.

      – Tổng hợp các đề xuất của giáo viên về trang bị đồ dùng dạy học, đồ dùng, đồ chơi của lớp và báo cáo về Phó. HT phụ trách CSVC.

      – Hướng dẫn giáo viên thực hiện nội dung bồi dưỡng chuyên môn trong tháng và học bồi dưỡng thường xuyên.

      – Theo dõi việc sử dụng đồ dùng dạy học, đồ chơi của các lớp trong tổ.

      – Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện chương trình, giờ ăn ngũ của các cháu trong tổ, có biện pháp chỉ đạo công tác phòng chống SDD của tổ.

      – Kiểm tra đánh giá xếp loại theo tiêu chuẩn của trường, tổ chức cho giáo viên tham gia các hoạt động thi đua của trường.

      – Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên trong tổ.

      – Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn 2 lần/tháng.

      4.2. Nhiệm vụ Tổ phó Tổ chuyên môn:

      TP tổ lớn: Cô Nguyễn T  Mỹ Dung; TP tổ nhỡ: Cô Nguyễn T Tường Vi; TP tổ bé: Dương Thị Thu Vĩnh

      Tổ phó có trách nhiệm giúp tổ trưởng theo dõi, chỉ đạo chuyên môn của tổ, làm thư ký tổ và cùng với tổ trưởng chịu trách nhiệm trước chúng tôi về những việc được phân công.

      4.3. Nhiệm vụ tổ trưởng tổ Văn phòng:

      TT tổ văn phòng: Cô Phan Thị Thùy Trang

      – Lập kế hoạch chỉ đạo công tác chăm sóc, nuôi dưỡng của tổ.

      – Phối hợp với chúng tôi lên thực đơn hàng tuần và tính định lượng khẩu phần dinh dưõng trong tuần kịp thời.

      – Chỉ đạo NVYT kiểm tra về công tác tiếp phẩm hàng ngày, vệ sinh chế biến, cân chia thực phẩm đến các lớp, kiểm tra công tác bán trú tại nhóm lớp, theo dõi việc ăn uống, nghỉ ngơi của học sinh, kiểm tra việc tổ chức giờ ăn và lượng thức ăn tại nhóm lớp.

      – Chỉ đạo nhân viên văn thư thực hiện tốt công tác báo cáo, lưu trữ công văn đi, đến; quản lý HS của đơn vị.

      – Chỉ đạo nhân viên bảo vệ chăm sóc cây, quét dọn sân trường và bảo vệ tốt CSVC, trực đêm 100%.

      – Theo dõi việc sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất tại nhóm lớp.

      – Phối hợp với chúng tôi tổ chức bữa ăn cho trẻ SDD.

      – Tổ chức đánh giá tổ viên trong tổ theo định kỳ và cuối năm.

      – Tổ chức sinh hoạt tổ văn phòng 1 lần / tháng.

      1. Quy định nhiệm vụ của Giáo viên:

      – Hoàn thành tốt công tác điều tra và xử lý số liệu chính xác.

      – Huy động trẻ ra lớp đạt chỉ tiêu giao.

      – Tham gia công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi; Tham gia sắp xếp Hồ sơ và thu thập minh chứng phục vụ cho công tác Kiểm định.

      – Soạn giảng theo chương trình giáo dục MN, có chú ý đổi mới phương pháp hình thức tổ chức và UDCNTT để giờ dạy mang lại hiệu quả cao.

      – Thường xuyên tận dụng những nguyên vật liệu sẵn có ở điạ phương để làm đầy đủ đồ dùng đồ chơi theo chủ điểm.

      – Có đầy đủ HSSS theo quy định, đảm bảo nội dung, trình bày khoa học.

      – Thực hiện tốt công tác CS-GD trẻ tại nhóm lớp.

      – Thực hiện đúng thời gian biểu trong ngày.

      – Tham gia tốt các hoạt động, hội thi do nhà trường và ngành GD tổ chức, đạt giải cao.

      – Chất lượng GD trẻ theo 5 lĩnh vực đạt 95% trở lên, riêng GV 5 tuổi đánh giá trẻ theo Bộ chuẩn đã quy định.

      – Có những phát kiến và giải pháp đề xuất với nhà trường trong công tác CS-GD trẻ.

      1. Quy định nhiệm vụ của kế toán:

      6.1. Kế toán ngân sách: Cô Phan Thị Thùy Trang

      – Thực hiện kinh phí trong hạn mức gồm:

      + Lập hồ sơ duyệt chi lương, các khoản BHXH, BHYT cho từng năm học.

      + Mở các loại hồ, sơ sổ sách kế toán theo quy định.

      + Lập đầy đủ các phiếu thu, chi đúng nguyên tắc.

      + Vào sổ quỹ trong hạn mức kinh phí kịp thời có kết sổ hàng qúy.

      + Kiểm tra quỹ tiền mặt cuối ngày, tháng, năm và đối chiếu cùng thủ qũy kịp thời.

      + Lập danh sách theo dõi các khoản thu của từng lớp.

      + Kiểm tra giám sát việc sử dụng kinh phí sửa chữa, mua sắm trang thiết bị giảng dạy và mua sắm đồ dùng phục vụ các cháu.

      + Theo dõi quản lý các loại tài sản, đồ dùng đã cấp phát.

      + Tham gia kiểm tra tài sản định kỳ.

      + Đề xuất với nhà trường các biện pháp để thực hiện đảm bảo các nguồn thu và chi tiêu đúng nguyên tắc.

                + Cùng BGH xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ trường học.

      + Theo dõi đôn đốc việc thu các khoản ở các lớp.

      + Theo dõi việc nghỉ ốm đau, thai sản của chị em và làm các chế độ, thường xuyên đối chiếu cùng cơ quan BHXH để giải quyết các chế độ kịp thời đúng pháp luật.

      + Hàng tháng lập báo cáo thu chi trình Hiệu trưởng để thông qua HĐSP.

      + Thực hiện đảm bảo công tác kế toán thống kê, quyết toán kịp thời đầy đủ, đúng, chính xác.

      + Làm các loại báo cáo theo sự chỉ đạo của Hiệu trưởng.

      6.2. Kế toán bán trú 2 cụm Phú Hương và Tam Hòa: Cô Phan Thị Thùy Trang.

      – Thực hiện kinh phí ngoài hạn mức:

      + Lập sổ bán trú theo dõi thu chi gạo tiền ăn của từng học sinh ở từng lớp.

      + Cuối tháng lập danh sách thu chi tiền ăn trong tháng gởi cho các lớp.

      + Hàng tháng tổ chức kết sổ, đối chiếu cùng thủ quỹ, thủ kho và trình cho Hiệu trưởng ký.

      + Kiểm tra giám sát việc sử dụng kinh phí sửa chữa, mua sắm trang thiết bị phục vụ bán trú và mua sắm thực phẩm hàng ngày.

      + Tham gia kiểm tra giờ ăn của các lớp, tham gia xây dựng thực đơn cùng chúng tôi phụ trách bán trú.

                + Theo dõi việc chấm cơm của các lớp.

      + Làm các loại báo cáo theo sự chỉ đạo của Hiệu trưởng.

      + Mở các loại hồ, sơ sổ sách kế toán theo quy định.

      + Thực hiện đảm bảo công tác kế toán thống kê, quyết toán kịp thời đầy đủ, đúng, chính xác.

      1. Quy định nhiệm vụ của Thủ quỹ trường; Thủ quỹ- thủ kho bán trú:

                7.1. Thủ quỹ của trường: Cô Võ Thị Thanh Minh

                Mở đầy đủ các loại hồ sơ theo dõi thu-chi của trường.

      Phụ trách công tác kho, quỹ của trường.

      Vào danh sách và quản lý thu các khoản học phí, đồ dùng, xây dựng.

      Quản lý quỹ thu, chi theo phiếu, báo cáo quỹ tiền mặt hằng ngày.

      Nhận và phát các khoản thuộc về chế độ chính sách của CB-GV- CNV

      Có sổ theo dõi các khoản đóng góp cụ thể rõ ràng có tổng hợp hàng năm.

      Chi tiền các hoạt động của nhà trường phải có đầyg đủ chữ ký của các thành viên theo quy định.

      Quản lý tốt quỹ tiền mặt, không tự ý cho CB-GV-CNV mượn ứng tiền khi chưa được sự đồng ý của hiệu trưởng.

      7.2. Thủ quỹ- Thủ kho bán trú:

      Thủ quỹ, thủ kho bán trú cụm Phú Hương: Cô Lê Thị Chương; cụm Tam Hòa: Cô Võ Thị Thanh Minh.

      Mở đầy đủ các loại HSSS theo dõi thu-chi tiền ăn, xuất -nhập gạo, sữa, gas

           Xuất nhập kho, bán trú, chi tiền các hoạt động của nhà trường và tiền chợ hàng ngày phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên theo quy định.

      Kiểm tra cân, đong thực phẩm các mối hàng đến.

      Quản lý tốt quỹ tiền mặt và gạo, sữa trong kho.

      Thường xuyên kiểm tra kho quỹ, kịp thời đề xuất các biện pháp bảo vệ kho, quỹ an toàn. Cuối tháng phải kiểm kê quỹ tiền mặt báo cáo theo quy định. Các phiếu thu – chi được đóng thành tập theo số thứ tự đã ghi trên phiếu.

      1. Quy định nhiệm vụ của nhân viên y tế:

      Chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; Phối hợp với trạm y tế khám sức khoẻ cho học sinh theo kế hoạch; Lưu giữ sổ y bạ của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; Quản lý tài sản, hồ sơ được phân công theo quy định. Thường xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, VS chế biến, VS môi trường, VS cá nhân trẻ.

      Thực hiện nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.

      1. Quy định nhiệm vụ của bảo vệ:

      Bảo quản tốt tài sản của trường 24/24 giờ, không để xảy ra mất mác tài sản

      Đóng mở cửa lớp, cổng trường hàng ngày.

      Dọn vệ sinh khu vực sân trường, trước sân để xe

      Dọn cỏ trong sân trường, vườn cổ tích và vườn hoa của bé

      Bơm nước tưới cây 1 tuần/2 lần, bơm nước lên bể đảm bảo đủ cho học sinh sử dụng cả ngày.

      Tham gia trang trí khẩu hiệu, cờ nhân các ngày lễ, các hội thi

      Thực hiện tốt trực đêm tại trường.

      Không được uống rượu, bia khi đến trường và trong khi trực đêm.

      Ngoài ra những công việc làm ngoài giờ thì nhà trường sẽ có hỗ trợ tiền tăng giờ.

      1. Quy định nhiệm vụ của văn thư:

      Lưu trữ, sắp xếp hồ sơ công văn đi, đến đầy đủ, kịp thời, khoa học.

      Sắp xếp hồ sơ của CB-CC, HS học sinh khoa học.

      Cùng với chúng tôi phụ trách CM cập nhật thông tin cho website của trường

      Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về thực hiện nhiệm vụ được giao của trường theo quy định của Phòng GD&ĐT.

      Tổ chức quản lý công tác văn thư, lưu trữ của trường theo quy định.

      Giúp HT quản lý, sử dụng con dấu của trường an toàn, bảo mật, lưu trữ tài liệu đúng quy định.

      Tiếp nhận CV tài liệu đến và phát hành văn bản đi của trường đúng thể thức quy định phân, gửi văn bản đến lãnh đạo và các bộ phận có trách nhiệm xử lý giải quyết CV nhanh chóng, kịp thời.

      Giúp HT quản lý chặt chẽ mọi thủ tục hành chính, có trách nhiệm phát hiện những sai sót về thể thức văn bản trước khi ban hành, đảm bảo đánh máy, in sao tài liệu kịp thời chính xác, đủ số lượng và đảm bảo chất lượng.

      Báo cáo kịp thời đến HT những sự việc phát sinh đột xuất.

      Quản lý, sử dụng trang thiết bị văn phòng đúng quy định, tiết kiệm.

      Tiếp đón, hướng dẫn khách đến quan hệ công tác đúng người, đúng việc và đúng nguyên tắc.

      Thực hiện nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.

      1. Quy định nhiệm vụ của cấp dưỡng:

      Tiếp phẩm đảm bảo số lượng và chất lượng thực phẩm, chế biến đúng quy trình, phân chia thức ăn theo đúng số lượng trẻ của từng lớp và đúng định mức theo từng độ tuổi. Thực hiện đảm bảo an toàn thực phẩm, đảm bảo an toàn cho trẻ trong ăn, uống. Trung thực trong công việc, an toàn trong lao động, sử dụng tiết kiệm gas, điện, nước. Tham  gia lao động làm vườn rau dinh dưỡng, lao động cải tạo cảnh quan sư phạm.

      Thực hiện nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.

      Nơi nhận:                                                                                           HIỆU TRƯỞNG

      – Các BP công tác của trường;                                                                       

      – Lưu VT.                                                                      

       

       

       

                                                                                    Nguyễn Thị Liên

                 

       

                                                                                 

       

      --- Bài cũ hơn ---

    • Vai Trò Và Nhiệm Vụ Của Giáo Viên Mầm Non Trong Giáo Dục Trẻ – Trung Tâm Đất Việt
    • F&b Là Gì? Cơ Cấu Tổ Chức Và Hoạt Động Của Bộ Phận F&b
    • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Quy Trình Thành Lập
    • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Doanh Nghiệp Tư Nhân Theo Quy Định Hiện Hành.
    • Tiêu Chuẩn Và Nhiệm Vụ Của Dược Sĩ Hạng 3
    • Chức Năng & Nhiệm Vụ

      --- Bài mới hơn ---

    • Sở Tư Pháp Có Dịch Thuật Công Chứng Không? Thực Hiện Trong Bao Lâu?
    • Sở Tư Pháp Có Dịch Thuật Công Chứng Không?
    • Ban Hành Quy Định Mới Về Chức Năng, Quyền Hạn Của Sở Tư Pháp
    • 5 Điểm Ấn Tượng Nhất Trên Xe Vinfast Fadil
    • Độ Sấy Gương Chiếu Hậu Cho Xe Ô Tô Toyota Vios 2014
    • I. Vị trí và chức năng

      1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; pháp chế; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; hộ tịch; quốc tịch; chứng thực; nuôi con nuôi; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; giám định tư pháp; bán đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

      2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.

      II. Nhiệm vụ và quyền hạn

      1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

      a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong lĩnh vực tư pháp;

      b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong lĩnh vực tư pháp;

      c) Dự thảo quy hoạch phát triển nghề luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản và các nghề tư pháp khác ở địa phương thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

      d) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó trưởng phòng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

      2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

      a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật;

      b) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác tư pháp ở địa phương.

      3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

      4. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:

      a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập dự thảo Dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;

      b) Tham gia xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì soạn thảo;

      c) Thẩm định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

      d) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp.

      5. Về theo dõi thi hành pháp luật:

      a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn;

      b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương; đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

      c) Tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp;

      d) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

      6. Về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật:

      a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;

      b) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) theo quy định của pháp luật;

      c) Tham mưu với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý văn bản trái pháp luật đã được phát hiện; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.

      7. Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

      8. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở:

      a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;

      c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cấp tỉnh;

      đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật;

      e) Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên theo Quy chế phối hợp giữa Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

      10. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ về xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật theo quy định.

      11. Về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và nuôi con nuôi:

      a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, quốc tịch tại địa phương; hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức Tư pháp – Hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

      b) Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý hộ tịch; quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo quy định; thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật;

      c) Giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

      d) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ, những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trái với quy định của pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật);

      đ) Thực hiện các nhiệm vụ để giải quyết hồ sơ xin nhập, xin thôi, xin trở lại quốc tịch Việt Nam; xác nhận có quốc tịch Việt Nam; xin cấp giấy xác nhận là người có quốc tịch Việt Nam; thông báo có quốc tịch Việt Nam; quản lý và lưu trữ hồ sơ về quốc tịch theo quy định của pháp luật.

      12. Về lý lịch tư pháp:

      a) Xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và sử dụng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương theo quy định của pháp luật;

      c) Lập Lý lịch tư pháp, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung theo quy định;

      d) Cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo thẩm quyền.

      13. Về bồi thường nhà nước:

      a) Hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước cho công chức thực hiện công tác bồi thường nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

      b) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường nhà nước trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật;

      c) Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính.

      14. Về trợ giúp pháp lý:

      a) Quản lý, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật;

      b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng cấp tỉnh;

      c) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý; quyết định công nhận, cấp và thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý; cấp, thay đổi, thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật.

      15. Về luật sư và tư vấn pháp luật:

      a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật tại địa phương;

      b) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập, phê chuẩn kết quả Đại hội của Đoàn luật sư, giải thể Đoàn luật sư; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban Chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới;

      c) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm tư vấn pháp luật; cấp, thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật;

      d) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật; đề nghị Đoàn luật sư cung cấp thông tin về tổ chức và hoạt động của luật sư, yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động khi cần thiết;

      đ) Lập danh sách, theo dõi người đăng ký hành nghề tại Đoàn luật sư tại địa phương.

      16. Về công chứng:

      a) Tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại địa phương;

      b) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm Công chứng viên; quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng đối với công chứng viên;

      c) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng Công chứng và cho phép thành lập, thay đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng và thu hồi quyết định thành lập Văn phòng công chứng theo quy định;

      d) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng; xem xét, thông báo bằng văn bản cho Văn phòng công chứng về việc đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng;

      đ) Xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về công chứng theo quy định.

      17. Về giám định tư pháp:

      a) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp; chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp;

      b) Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương;

      c) Đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt động giám định tư pháp ở địa phương; đề xuất các giải pháp bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp theo yêu cầu của hoạt động tố tụng tại địa phương;

      d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.

      18. Về bán đấu giá tài sản:

      a) Tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển các tổ chức bán đấu giá ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức và đội ngũ người bán đấu giá ở địa phương;

      b) Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản trên địa bàn.

      19. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác trọng tài thương mại theo quy định của pháp luật.

      20. Về đăng ký giao dịch bảo đảm:

      a) Thực hiện kiểm tra định kỳ các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại địa phương theo quy định của pháp luật;

      b) Định kỳ báo cáo Bộ Tư pháp về việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

      21. Về công tác pháp chế:

      a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch công tác pháp chế hàng năm ở địa phương và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;

      b) Quản lý, kiểm tra công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

      c) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì hoặc phối hợp với các bộ, ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

      d) Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanh nghiệp nhà nước tại địa phương;

      đ) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế, thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế tại địa phương.

      22. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

      23. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:

      a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại địa phương; đề xuất việc nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau theo quy định của pháp luật;

      b) Phổ biến, tập huấn nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

      c) Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của địa phương; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp.

      24. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.

      26. Kiểm tra, thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

      27. Thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

      28. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.

      29. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

      30. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

      31. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp.

      32. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật.

      33. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Thứ Trưởng Đặng Hoàng Oanh Tuyên Dương Và Giao Nhiệm Vụ Cho Tư Pháp Tp.hcm
    • Bạn Cần Biết Về Sở Tư Pháp Tphcm
    • Chức Năng Của Sở Tư Pháp Khi Thành Lập Hội Công Chứng
    • Sở Tư Pháp Nghệ An Tổ Chức Đại Hội Nhiệm Kỳ 2022
    • 2 Cách ‘hô Biến’ Điện Thoại Thành Máy Scan
    • Web hay
    • Links hay
    • Push
    • Chủ đề top 10
    • Chủ đề top 20
    • Chủ đề top 30
    • Chủ đề top 40
    • Chủ đề top 50
    • Chủ đề top 60
    • Chủ đề top 70
    • Chủ đề top 80
    • Chủ đề top 90
    • Chủ đề top 100
    • Bài viết top 10
    • Bài viết top 20
    • Bài viết top 30
    • Bài viết top 40
    • Bài viết top 50
    • Bài viết top 60
    • Bài viết top 70
    • Bài viết top 80
    • Bài viết top 90
    • Bài viết top 100