Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Mênu Insert Có Chức Năng:

--- Bài mới hơn ---

  • Khởi Động Word Và Tìm Hiểu Các Thành Phần Trên Màn Hình Của Word
  • Sử Dụng Nút Lệnh Để Bắt Đầu Một Hành Động Hoặc Một Chuỗi Các Hành Động
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hay Trong Microsoft Word 12/2020
  • Khám Phá Các Cấu Hình (Tools
  • Shortcut Là Gì ? Trong Windows Từ Shortcut Có Ý Nghĩa Gì
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Giao Diện Mới Của Microsft Word 2007
  • Chức Năng Nâng Cao Word Chuc Nang Nang Cao Word Doc
  • Bài 3 Các Tác Vụ Nâng Cao Trong Ms Word
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Các Phím Chức Năng Trong Word Trực Quan Dễ Hiểu
  • Bài 3: Tổng Quan Và Các Chức Năng Chính Của WordPress
  • Tải Xuống Microsoft Powerpoint 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Hẹn Giờ Gửi Email Outlook, Cách Trì Hoãn Gửi Email Trong Outlook
  • Hướng Dẫn Xóa Email Bị Kẹt Trong Outbox Của Outlook
  • Một Số Lỗi Mail Outlook Không Gửi Được Và Cách Khắc Phục
  • 25 Phím Tắt Outlook Để Làm Việc Nhanh Hơn & Tiết Kiệm Thời Gian
  • Thực Phẩm Chức Năng Amway Nổi Tiếng Với Những Sản Phẩm Nào
  • Có gì khác biệt giữa Office 2010 và Microsoft 365?

    Office 2010 bao gồm các ứng dụng thiết yếu như Word, Excel, PowerPoint và Outlook. Các ứng dụng sẵn có dưới dạng gói mua một lần để sử dụng trên một PC.

    Các gói Microsoft 365 tích hợp phiên bản cao cấp của các ứng dụng này, cùng các dịch vụ khác được hỗ trợ qua Internet, trong đó có dung lượng lưu trữ trực tuyến với OneDrive và những phút gọi điện với Skype để sử dụng cho gia đình. Với Microsoft 365, bạn sẽ có trải nghiệm Office đầy đủ, được cài đặt trên PC, máy Mac, máy tính bảng (bao gồm iPad® và máy tính bảng chạy Android™) và điện thoại. Các gói Microsoft 365 cũng sẵn có dưới dạng đăng ký hàng tháng hoặc hàng năm.

    Làm thế nào để biết máy tính của tôi có thể chạy Microsoft 365 hay không?

    Xem yêu cầu hệ thống để biết các phiên bản Windows và macOS tương thích, cũng như các yêu cầu tính năng khác.

    Tôi có cần truy nhập internet để sử dụng Microsoft 365 không?

    Bạn không cần kết nối Internet để sử dụng các ứng dụng Office như Word, Excel và PowerPoint vì các ứng dụng đó đã được cài đặt đầy đủ trên máy tính của bạn.

    Tuy nhiên, bạn cần truy nhập Internet để cài đặt và kích hoạt mọi bản phát hành mới nhất của bộ Office, cùng toàn bộ các gói đăng ký Microsoft 365. Đối với gói Microsoft 365, bạn cũng cần truy nhập Internet để quản lý tài khoản đăng ký của mình, chẳng hạn như để cài đặt Office trên PC khác hoặc thay đổi tùy chọn thanh toán. Bạn cũng cần truy nhập Internet để truy nhập các tài liệu được lưu trữ trên OneDrive, trừ khi bạn cài đặt ứng dụng OneDrive trên máy tính. Bạn cũng nên kết nối Internet thường xuyên để phiên bản Office của bạn luôn cập nhật và hưởng lợi từ các bản nâng cấp tự động. Nếu bạn không kết nối Internet trong ít nhất 31 ngày một lần thì ứng dụng của bạn sẽ chuyển sang chế độ giảm chức năng, nghĩa là bạn có thể xem hoặc in tài liệu nhưng không thể chỉnh sửa tài liệu hay tạo tài liệu mới. Để kích hoạt lại các ứng dụng Office, hãy kết nối lại Internet.

    Tôi vẫn sẽ có quyền kiểm soát tài liệu của mình với Microsoft 365 chứ?

    Có. Các tài liệu mà bạn đã tạo hoàn toàn thuộc về bạn. Bạn có thể lựa chọn lưu trữ các tài liệu này trực tuyến trên OneDrive hoặc cục bộ trên PC hoặc máy Mac của mình.

    Nếu bạn hủy bỏ đăng ký hoặc đăng ký hết hạn thì bạn vẫn có thể truy nhập và tải xuống tất cả tệp của mình bằng cách đăng nhập trực tiếp vào OneDrive qua tài khoản Microsoft mà bạn đã sử dụng để thiết lập Microsoft 365. Vì bạn sẽ mất dung lượng lưu trữ bổ sung đi kèm với đăng ký nên hãy lưu tệp của mình ở nơi khác hoặc mua thêm dung lượng lưu trữ OneDrive nếu tài khoản OneDrive của bạn vượt quá hạn mức dung lượng lưu trữ miễn phí.

    Khi nào thì đăng ký của tôi bắt đầu?

    Nếu bạn mua đăng ký tự động gia hạn thì đăng ký của bạn sẽ bắt đầu khi bạn hoàn tất việc mua. Bạn có thể mua đăng ký tự động gia hạn từ chúng tôi chúng tôi iTunes® và một số nhà bán lẻ khác. Nếu bạn mua đăng ký trả trước thì đăng ký của bạn sẽ bắt đầu khi bạn kích hoạt đăng ký của mình và được đưa đến trang Tài khoản của Tôi. Bạn có thể mua đăng ký trả trước từ nhà bán lẻ hoặc đại lý hay nhân viên hỗ trợ của Microsoft.

    Làm thế nào để tôi chia sẻ Microsoft 365 với những người còn lại trong gia đình?

    Nếu sở hữu đăng ký Microsoft 365 Family hiện hoạt, bạn có thể chia sẻ đăng ký với tối đa năm thành viên trong gia đình. Mỗi thành viên trong gia đình được bạn chia sẻ đăng ký có thể sử dụng mọi bản cài đặt sẵn có của bạn trên PC, máy Mac, iPad, máy tính bảng chạy Android, máy tính bảng chạy Windows, iPhone® hoặc điện thoại chạy Android của họ, nhận thêm 1 TB dung lượng lưu trữ OneDrive và quản lý bản cài đặt riêng của họ từ www.office.com/myaccount.

    Để thêm người vào đăng ký của bạn, hãy truy nhập chúng tôi và làm theo các hướng dẫn trên màn hình để thêm người dùng. Mỗi người bạn thêm đều sẽ nhận được một email chứa các bước họ cần thực hiện theo. Khi họ đã chấp nhận và hoàn thành các bước, thông tin của họ, bao gồm cả bản cài đặt họ đang sử dụng, sẽ xuất hiện trên trang Tài khoản của tôi của bạn. Bạn có thể ngừng chia sẻ đăng ký của mình với người khác hoặc loại bỏ thiết bị họ đang sử dụng tại chúng tôi

    “Đám mây” là gì?

    “Đám mây” là cách mô tả thân thiện về các dịch vụ điện toán nền web được lưu trữ bên ngoài gia đình hoặc tổ chức của bạn. Khi bạn sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây, cơ sở hạ tầng CNTT của bạn sẽ nằm ngoài cơ sở của bạn (bên ngoài) và được duy trì bởi một bên thứ ba (lưu trữ), thay vì nằm tại một máy chủ ở gia đình hoặc doanh nghiệp của bạn (tại chỗ) mà bạn duy trì. Ví dụ: với Microsoft 365, lưu trữ, thông tin, điện toán đám mây và phần mềm được định vị và quản lý từ xa trên máy chủ do Microsoft sở hữu. Rất nhiều dịch vụ bạn sử dụng hàng ngày là một phần của đám mây-mọi thứ từ email nền web cho tới giao dịch ngân hàng di động và lưu trữ ảnh trực tuyến. Vì cơ sở hạ tầng này được đặt trực tuyến hay “trên đám mây” nên bạn có thể truy nhập vào đó ở hầu hết mọi nơi, từ PC, máy tính bảng, điện thoại thông minh hay thiết bị khác có kết nối Internet.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Power Point
  • 🥇 ▷ Tìm Hiểu Các Chức Năng Của Microsoft Publisher Và Các Ưu Điểm Của Nó, Hoàn Tất! ” ✅
  • Đố Bạn Biết Cc Và Bcc Trong Khi Gửi Email Là Gì?
  • Các Lợi Ích Từ Chức Năng Bcc Khi Gửi Email
  • Cc Và Bcc Là Gì? Phân Biệt Và Ưu Điểm Của Cc Và Bcc Khi Gửi Email
  • Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Menu Edit Có Chức Năng:

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Phím Tắt Thường Xuyên Được Sử Dụng Trong Word Bạn Cần Biết
  • Lối Tắt Bàn Phím Trong Word
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word 2022, 2022, 201
  • Tổng Hợp Các Tổ Hợp Phím Tắt Cực Kì Hữu Dụng Trong Word
  • Cách Xoá Bỏ Định Dạng Formatting Của Đoạn Văn Bản Trong Word.
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khóa Một Vùng Dữ Liệu Trên Word
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Văn Bản Và Nghệ Thuật Chữ Trên Microsoft Word
  • Text Effects In Word 2010 And Word 2013
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Công Thức Toán Trong Microsoft Word
  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Học/hóa Học Phức Tạp Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Chữ Nghệ Thuật Wordart Trong Powerpoint

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Website Bán Hàng Và Ưu Đãi Tại Tam Nguyên
  • 6 Tính Năng Không Thể Thiếu Trong Website Bán Hàng
  • Các Thao Tác Cơ Bản Sử Dụng Windows Explorer
  • Wps Là Gì – Hướng Dẫn Sử Dụng Wps Trên Modem Wifi Fpt
  • Chức Năng Của Chế Độ Xả Tràn Trên Máy Giặt
  • Cách chèn WordArt vào PPoint

    Tạo chữ nghệ thuật (Word Art) là cách giúp bạn làm nổi bật nội dung văn bản trong các slide của bài thuyết trình với các hiệu ứng đặc biệt. Để tạo chữ nghệ thuật bạn cần thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1: “Bôi đen” để chọn một từ hoặc một đoạn văn bản cần tạo WordArt.

    Bước 2: Trên giao diện ribbon, chọn thẻ Format rồi bấm vào biểu tượng mũi tên xổ xuống More trong nhóm tính năng WordArt Styles.

    Bước 3: Trong menu xổ xuống cung cấp rất nhiều mẫu WordArt, muốn sử dụng mẫu nào bạn chỉ cần kích chọn mẫu mà bạn muốn.

    Bước 4: Ngay lập tức, văn bản được chọn sẽ xuất hiện theo kiểu WordArt mà bạn đã chọn. Nếu không ưng ý, bạn bấm phím Ctrl+Z để quay trở lại ban đầu và chọn kiểu mẫu WordArt khác.

    Tùy chỉnh WordArt trong PPoint

    Tương tự như thêm cách hiệu ứng, trang trí cho hình ảnh, việc thêm hiệu ứng và trang trí cho WordArt giúp cho nội dung văn bản nổi bật hơn và tạo điểm nhấn cho slide. Cách thực hiện như sau:

    Bước 1: “Bôi đen” đoạn văn bản cần thêm hiệu ứng.

    Bước 2: Chọn thẻ Format rồi bấm nút Text Effects trong nhóm tính năng WordArt Styles.

    Bước 3: Trong menu xổ xuống sẽ là một danh sách các hiệu ứng văn bản khác nhau thuộc các nhóm khác nhau như Shadow (hiệu ứng đổ bóng chữ), Reflection (hiệu ứng phản chiếu), Glow (hiệu ứng sáng), 3-D Rotation (hiệu ứng xoay 3 chiều) hay Transform (thay đổi kiểu chữ).

    Trong mỗi nhóm sẽ có các hiệu ứng văn bản khác nhau, tất cả đều có ảnh xem trước để bạn biết được văn bản của mình sẽ hiển thị như thế nào khi được chọn. Giờ tùy vào nhu cầu mà bạn kích chọn hiệu ứng muốn sử dụng.

    Bước 4: Ngay khi chọn xong, hiệu ứng đó sẽ được áp dụng cho văn bản được chọn.

    Ngoài ra, trong nhóm WordArt Styles bạn còn có hai tùy chọn trang trí cho văn bản bao gồm: Text Fill để đổi màu cho chữ và Text Outline để tô màu viền ngoài cho chữ.

    Mặc dù các bước thực hiện và thiết lập ở trên được thực hiện trên PPoint 2013, nhưng bạn có thể thực hiện tương tự trên các phiên bản PPoint khác.

    CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM

    Hướng dẫn cách sử dụng hiệu ứng động (animations) trong PowerPoint

    Hướng dẫn cách chèn nhạc, audio, các file âm thanh vào Powerpoint

    Những điều cần tránh khi sử dụng PowerPoint

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • 11 Chức Năng Cần Có Với Một Thiết Kế Website Bán Hàng Đắt Khách
  • Các Chức Năng Cần Có Của Website Thương Mại Điện Tử
  • Quyền Và Nhiệm Vụ Của Giám Đốc Hoặc Tổng Giám Đốc Công Ty Cổ Phần
  • Chức Năng Của Nhà Văn Hóa Là Gì ?
  • Văn Hóa – Định Nghĩa, Đặc Trưng, Chức Năng – Di Tích Lịch Sử – Văn Hoá Hà Nội
  • Thêm & Định Dạng Bảng Trong Powerpoint 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tắt Chức Năng Bảo Mật Của Ie Trong Windows Server 2008, 2012
  • Cách Sử Dụng Lệnh Find Và Replace Trong Word 2022
  • Track Changes Và Comments Trong Word 2022
  • Cách Đặt Và Bỏ Dấu Tab Trong Word
  • 18 “tuyệt Chiêu” Sử Dụng Word 2022 Mà Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần Cuối)
  • Một trong những công cụ hiển thị dữ liệu quan trọng là các bảng. Bảng phân loại thông tin để dễ dàng quan sát và đọc chúng. Powerpoint cung cấp các thông tin để thêm bảng và định dạng chúng trong slide để nâng cao hiệu quả của nó. Một điều nữa là các bảng này có thể tương thích với Microsoft Excel, vì thế bạn có thể thực hiện một bảng tính hay một khu vực của bảng và sao chép/dán chúng vào một slide như là một bảng.

    Các bước để thêm bảng vào trong Powerpoint:

    Bước 1: Bạn truy cập vào nhóm Tables dưới dải Insert .

    Bước 2: Nhấn vào mũi tên hướng xuống của Table và chọn kích cỡ của bảng

    Bước 3: Nếu bạn muốn có bảng nhiều hơn 10 cột hoặc 8 hàng, bạn chọn Insert Table để mở hộp thoại, từ đó bạn có thể định kích thước cho bảng.

    Tính năng thiết kế bảng trong PowerPoint 2010

    Total Row

    Thêm một Shade khác vào hàng cuối cùng để phân biệt nó

    Banded Rows

    Cho Shade lần lượt vào các hàng trong bảng với cùng màu

    First Column

    Thêm một Shade khác vào cột đầu tiên để phân biệt nó

    Last Column

    Thêm một Shade khác vào cột cuối cùng để phân biệt nó

    Banded Columns

    Cho Shade lần lượt vào các cột trong bảng với cùng màu

    Border

    Cung cấp các tùy chọn viền khác nhau cho bảng. Bạn có thể chỉnh sửa màu, độ dày, kiểu của viền

    Effects

    Cung cấp khả năng tạo Shade hoặc sự phản chiếu cho bảng. Bạn cũng có thể tạo ra các cạnh xiên cho các ô đơn

    Text Outline

    Cho phép bạn thêm một Outline tới văn bản và thay đổi màu, độ rộng, và kiểu của Outline đó

    Text Effects

    Thêm các hiệu ứng đặc biệt như sự phản chiếu, Shade vào văn bản trong bảng

    Quick Styles

    Gồm một danh sách các kiểu WordArt đã được định trước mà có thể áp dụng cho văn bản đã chọn trong bảng bằng cách nhấn chuột vào nó

    Pen Weight

    Xác định độ dày của Border bảng khi bạn vẽ nó

    Pen Color

    Xác định màu của Border khi bạn vẽ nó

    Draw Table

    Cho phép bạn gắn thêm hàng, cột, ô mới vào bảng hiện tại; chia ô, cột, hàng hiện tại, và vẽ thêm các bảng trống mới

    Eraser

    Cho phép bạn xóa Border bảng và hợp nhất các ô, hàng, cột

    Các tính năng định dạng bảng trong PowerPoint 2010

    Bảng dưới miêu tả các tính năng định dạng bảng trong Powerpoint:

    View Gridlines

    Chuyển chế độ hiển thị Gridline trong bảng

    Insert Above

    Chèn một hàng lên trên hàng mà con trỏ tại đó. Nếu bạn không di chuyển con trỏ vào bảng, nó sẽ chèn một hàng mới vào đầu của bảng

    Insert Below

    Chèn một hàng vào dưới hàng mà tại đó có con trỏ chuột. Nếu bạn không di chuyển con trỏ vào trong bảng, nó chèn một hàng mới vào cuối cùng của bảng

    Insert Left

    Chèn một cột vào bên trái cột mà tại đó có con trỏ chuột. Nếu bạn không di chuyển con trỏ vào trong bảng, nó chèn một cột mới vào bên trái của bảng

    Insert Right

    Chèn một cột vào bên phải cột mà tại đó có con trỏ chuột. Nếu bạn không di chuyển con trỏ vào trong bảng, nó chèn một cột mới vào bên phải của bảng

    Split Cells

    Cho phép bạn xác định số hàng, cột được chia trong một ô hiện tại

    Distribute Rows

    Cân bằng chiều cao của tất cả các hàng để phù hợp với chiều cao hiện tại của bảng

    Distribute Columns

    Cân bằng độ rộng của tất cả các cột để phù hợp với độ rộng hiện tại của bảng

    Vertical Alignment

    Cho phép bạn căn chỉnh văn bản trong cột theo lề trên, dưới hay trung tâm của ô

    Text Direction

    Thay đổi điều hướng của văn bản trong ô

    Cell Margins

    Xác định các lề trong ô

    Width

    Căn chỉnh độ rộng bảng. Nó giữ lại độ rộng tương đối (tỷ lệ) của các cột trong khi thay đổi độ rộng của cả bảng

    Lock Aspect Ratio

    Kiểm tra hộp này để chắc chắn rằng tỉ lệ giữa chiều cao và độ rộng bảng không đổi khi bạn thay đổi một yếu tố

    Send Backward

    Di chuyển bảng xuống dưới hoặc xuống một lớp

    Selection Pane

    Xâu chuỗi các sidebar của Selection và Visibility

    Align

    Căn chỉnh bảng trong mối tương quan với slide

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hiệu Ứng Biến Mất Trong Powerpoint 2010
  • Sử Dụng Phím Tắt Để Tạo Bản Trình Bày Powerpoint
  • Báo Cáo Đồ Án 2 : Thiết Kế Web Bán Đồng Hồ
  • Các Chức Năng Của Website Bán Hàng Nhất Định Phải Có
  • Giới Thiệu Tính Năng Thư Viện Số
  • Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Powerpoint 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Quả Hoạt Động Của Ubkt Công Đoàn Các Cấp Năm 2022
  • Chức Năng, Tổ Chức, Trách Nhiệm, Quyền Hạn Của Ubkt Tỉnh Ủy
  • Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá
  • Ví Dụ Về Thực Phẩm Chức Năng Và Dinh Dưỡng Dược Có Bằng Chứng Khoa Học Cụ Thể
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Ban Thường Vụ
  • Một trong những công cụ tốt nhất có trong Powerpoint là kiểm tra lỗi chính tả. Đây là một công cụ tự động để duyệt toàn bộ bài thuyết trình để kiểm tra lỗi. Để sử dụng chức năng này, bạn cần làm đầu tiên là thiết lập ngôn ngữ sử dụng trong bài từ khu vực nhóm Language bên dưới Review trên Ribbon.

    Trong hộp thoại Language bạn chọn ngôn ngữ bạn muốn sử dụng cho bài. Nếu bạn đã có một số nội dung rồi, bạn chọn OK. Nếu bạn muốn sử dụng ngôn ngữ đã chọn cho toàn bộ bài, bạn nhấn nút Default.

    Một khi ngôn ngữ đã được thiết lập, bạn có thể nhìn thấy nó ở dưới cùng của cửa sổ Powerpoint. Nếu có lỗi trong bài, bạn cũng sẽ thấy một biểu tượng là dấu gạch chéo đỏ trên đầu quyển sách như hình dưới.

    Bạn có thể duyệt lại những lỗi của bài bằng cách nhấn vào dấu gạch chéo đỏ đó hoặc chọn Spelling bên dưới khu vực nhóm Proofing trong Review.

    Từ hộp thoại Spelling, bạn có thể thực hiện các thao tác cần thiết như bỏ qua, sửa cho đúng hoặc chỉnh sửa lỗi trong bài. Bảng bên dưới miêu tả các tùy chọn khác nhau bạn có trong hộp thoại Spelling.

    Tùy chọn trong Spelling Miêu tả

    Ignore

    Bỏ qua lỗi trong trường hợp hiện tại

    Ignore All

    Bỏ qua lỗi trong tất cả các trường hợp

    Change

    Thay đổi bằng từ gợi ý cho trường hợp hiện tại

    Change All

    Thay đổi bằng từ gợi ý cho tất cả các trường hợp

    Add

    Sử dụng gợi ý đầu tiên mỗi khi bạn nhấn Add

    Suggest

    Nhập từ này vào từ điển của Powerpoint

    AutoCorrect

    Tự động sửa cho đúng các lỗi giống nhau

    Close

    Đóng hộp thoại Spelling

    Options

    Thiết lập cách Powerpoint nên trình bày bài thuyết trình

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Trình Kiem Tra Giám Sát Toàn Khóa Nhiệm Kỳ 2022
  • Kinh Nghiệm Từ Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng Trong Quân Đội Hiện Nay
  • Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Trở Thành “nòng Cốt” Trong Công Tác Xây Dựng Đảng
  • Protein Đơn Bào Là Gì, Microbial Protein Có An Toàn Không?
  • 4052 Ic Circuit Diagram Datasheet & Applicatoin Notes
  • Cách Tạo Group Trong Powerpoint 2010 Nhanh Chóng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Header And Footer Trong Word
  • Header & Footer Trong Microsoft Word
  • Một Số Mẹo Trong Word
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ms Word 2010
  • Cải Thiện Chức Năng Tìm Kiếm Trong WordPress Với Plugin Relevanssivà Co
  • Hướng dẫn cách tạo group trong PowerPoint 2010.

    1. Cách tạo group trong PowerPoint.

    Bước 1: Mở PowerPoint và chọn các chuỗi Shape hay các đối tượng mà muốn nhóm lại.

    Bước 4: Thực hiện các bước thay đổi thông thường nằm trong từng đối tượng. Trong phạm vi đó, bạn có thể chỉnh sửa theo ý muốn. Có thể chèn được ảnh, cột, hàng hay text…

    Bước 5: Có thể sửa cả Group hoặc sửa từng đối tượng trong Group.

    Bước 7: Sau khi sửa đổi từng đối tượng, hoàn tất mọi vấn đề thì bạn hãy nhóm lại như ban đầu bằng cách tạo group trong PowerPoint lại.

    Vẫn chọn các đối tượng như thông thường sau đó sử dụng và chọn Regroup trong mục Group của menu.

    2. Cách bỏ nhóm/group các đối tượng.

    3. Căn chỉnh các đối tượng.

    3.1. Cách căn chỉnh hai hoặc nhiều đối tượng.

    Bước 1: Chọn các đối tượng muốn căn chỉnh. Tab Format sẽ xuất hiện.

    Bước 3: Nhấp vào lệnh Align một lần nữa.

    Sau đó chọn một trong 6 tùy chọn căn chỉnh:

    Bước 4: Các đối tượng sẽ căn chỉnh dựa trên tùy chọn đã chọn.

    3.2 Cách căn chỉnh các đối tượng cho slide.

    Khi di chuyển các đối tượng trong PowerPoint, các công cụ dùng để căn chỉnh và điều chỉnh khoảng cách sẽ xuất hiện dưới dạng các đường màu cam. Các mũi tên cũng được đặt xung quanh các đối tượng để giúp người dùng căn chỉnh chúng. Tuy nhiên, nếu có nhiều đối tượng khác nhau trên một slide, việc căn chỉnh mọi thứ sao cho hoàn hảo có thể là một nhiệm vụ khó khăn và tốn thời gian. May mắn thay, PowerPoint cung cấp một số lệnh căn chỉnh, cho phép người dùng dễ dàng sắp xếp và định vị các đối tượng.

    3.3. Cách giãn cách đồng đều các đối tượng.

    Các đối tượng sẽ được giãn cách đồng đều.

    4. Sắp xếp các đối tượng theo thứ tự.

    4.1. Tìm hiểu các cấp độ.

    Khi các đối tượng được chèn vào một slide, chúng được đặt trên các cấp độ, dựa theo thứ tự mà chúng được chèn vào slide. Trong ví dụ ở bài viết này, một mũi tên được đặt ở cấp cao nhất, nhưng ta có thể thay đổi cấp độ để đặt nó phía sau các đối tượng khác.

    4.2. Cách thay đổi thứ tự theo cấp độ.

    Bước 1: Chọn một đối tượng. Tab Format sẽ xuất hiện.

    Bước 3: Các đối tượng sẽ được sắp xếp lại.

    4.3. Cách đưa một đối tượng lên trước hoặc ra phía sau.

    Các đối tượng sẽ được sắp xếp lại.

    Nếu có một vài đối tượng được đặt chồng lên nhau, có thể sẽ khó khi phải chọn một đối tượng riêng lẻ. Cửa sổ Selection cho phép người dùng dễ dàng kéo một đối tượng đến một vị trí mới. Để truy cập bảng điều khiển Selection, hãy nhấp vào Selection Pane trên tab Format.

    5. Cách gộp các hình khối trong PowerPoint.

    Bước 2: Chúng ta nhấn chọn vào hình khối 1 rồi vẽ lên slide, rồi vẽ 1 hình khối nữa chồng nên hình khối vừa vẽ.

    Lúc này sẽ hiển thị 4 kiểu gộp hình khối khác nhau để chúng ta chọn lựa. Khi bạn di chuột vào mỗi kiểu hình khối thì khi đó nhóm hình khối sẽ hiển thị hình xem trước để chúng ta biết cách thức nhóm ra sao.

    Với Union, các hình khối sẽ gộp với nhau mà không hiển thị phần giao nhau.

    Với Intersect sẽ hiển thị phần hình giao nhau mà thôi.

    Subtract sẽ trừ đi phần hình số 1 và phần giao nhau giữa 2 hình khối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sắp Xếp Và Nhóm Các Đối Tượng Trong Powerpoint 2022
  • Cách Group (Nhóm) Đối Tượng Và Ảnh Trên Powerpoint (Trong 60 Giây)
  • Tạo Và Tùy Chỉnh Shortcut Ứng Dụng Trên Win 10
  • Shortcut Là Gì ? Trong Windows Từ Shortcut Có Ý Nghĩa Gì
  • Khám Phá Các Cấu Hình (Tools
  • Trộn Tài Liệu Trong Microsoft Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách So Sánh 2 Văn Bản Trong Cùng 1 File Word (4)
  • Cách Kẻ Bảng, Chèn Bảng Biểu Trong Văn Bản Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 24): Cách Sử Dụng Track Changes Và Comments
  • Đặt Và Sử Dụng Tab, Tab And Using Trong Word
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word
  • Trộn tài liệu trong microsoft word 2010- Mail Merge

    Tiếp theo trong bài viếtĐếm số từ và in tài liệu microsoft word 2010 bạn sẽ thực hiện trộn tài liệu (hay có thể gọi là trộn thư) trong microsoft word 2010

    Trộn tài liệu (Mail Merge)

    Các Khái niệm:

    Trong thực tế, đôi khi chúng ta cần phải in văn bản gởi cho nhiều người chẳng hạn như thư mời, phiếu báo điểm, giấy chứng nhận, bằng tốt nghiệp…

    Thay vì phải gõ những thông tin của từng người vào nội dung của từng giấy chứng nhận (rất dễ nhằm lẫn), ta có có thể dùng công cụ Mail Merge để giải quyết vấn đề trên một cách nhanh chóng.

    Tập tin data source

    Một file chứa dữ liệu nguồn thường được trình bày dưới dạng bảng biểu đơn giản như table, sheet (của Excel, Access) bảo đảm đủ số cột, hàng và nội dung trong các ô.

    Tập tin main document

    Một file văn bản mẫu đã được trình bày hoàn chỉnh

    a. Form letter

    Bước 1. Tạo tập tin Main chính trong WORD như sau:

    Bước 2. Tạo tập tin nguồn dữ liệu trên Excel với các cột có tên tương ứng (chú ý là tên cột không nên viết dấu tiếng việt, và phải bắt đầu dữ liệu ngay tại Cell A1).

    * Chú ý: tập tin dữ liệu này bạn có thể tạo bằng WORD, tuy nhiên nếu thể hiện trong Excel bạn sẽ có lợi hơn nếu bảng dữ liệu đó có hổ trợ nhiều phép tính và hàm phức tạp.

    Bước 3. Trên tập tin Main chính trong Word

    Chọn Start Mail Merge trên tab Mailings và sau đó chọn Step by Step Mail Merge Wizard.

    Trình Wizard sẽ mở ra một cửa sổ bên phải tài liệu. Cửa sổ này có thể di chuyển bằng chuột đến một vị trí mới trên màn hình và bạn cũng có thể thay đổi kích cỡ của nó.

    Để thực hiện merge mail cần phải qua 6 bước, bạn làm theo hướng dẫn bằng cách chọn những tùy chọn phù hợp rồi nhấn Next ở dưới cùng của hộp thoại, nếu muốn quay lại thì nhấn vào Previous.

    Trong mục Select document type đã chọn sẵn Letters. Chọn Next qua bước 2

    Trong mục Select sartting document đã chọn sẵn Use the current document. Chọn Next qua bước 3

    Trong mục Select recipients nhấn nút Browse. Chọn va mở file danh sách excel đã lưu.

    Ở hộp thoại Mail Merge Recipents, ta có thể loại bỏ hoặc trích lọc những hàng không muốn tạo thư mời.

    Nhấn OK.

    Nhấn Next qua bước 4.

    Đặt con trỏ text ở vị trí xác định trong văn bản mẫu, nơi cần chèn dữ liệu vào, lần lượt chèn các field vào trong main document như sau:

    Chọn Print… nếu muốn in các thư mời trực tiếp ra máy in, chọn Edit indidual letters nếu muốn xem trước các thư mời trong văn bản.

    Trong hộp thoại Merge to New Document có thể chọn tạo ra toàn bộ các thư mời có trong danh sách hoặc chỉ chọn tạo thư mời cho một số người.

    b. Envelopes

    Tạo những bì thư bằng cách Mail Merge. Thực hiện tương tự phần From letter nhưng chọn Envelops thay vì chọn From letter ở bước1.

    c. Labels

    Tạo nhãn bằng cách Mail Merge. Thực hiện tương tự phần From letter nhưng chọn Labels thay vì chọn From letter ở bước1.

    d. Catologes

    Tạo văn bản kiểu danh sách bằng cách Mail Merge. Thực hiện tương tự phần From letter nhưng chọn Catologes thay vì chọn From letter ở bước1.

    Ribbon cũng là một cách hữu ích để tạo một Mail Merge và quá trình xử lý rất giống với các bước trong trình Wizard. Bằng cách sử dụng thanh Ribbon, bạn sẽ có thể truy cập vào nhiều tính năng hơn, chẳng hạn như tự động kiểm tra tìm lỗi trước khi bạn hoàn tất việc hòa trộn. Ngoài ra còn có những yếu tố nâng cao, chẳng hạn như sử dụng các trường để thể hiện các thao tác hoặc tính toán trong tài liệu.

    Những lệnh bạn dùng trên Tab Mailings trong bốn nhóm sau:

    Start Mail Merge: Đây là điểm bắt đầu từ nơi bạn chọn một loại tài liệu và sau đó chọn, tạo, hoặc chỉnh sửa danh sách người nhận.

    Write & Insert Fields: Đây là nơi bạn có thể chèn các Merge Field và sử dụng Rules để thể hiện các thao tác tính toán cho tài liệu.

    Preview Results: Bên cạnh việc xem lại tài liệu đã hòa trộn, bạn có thể sử dụng tính năng kiểm tra lỗi một cách tự động.

    Finish: Hoàn thành merge và kết hợp các tài liệu cá nhân của bạn vào một tài liệu toàn diện, hay in chúng ra hoặc gửi thư điện tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trộn Thư Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Trộn Văn Bản Wo
  • Vẽ Sơ Đồ Trong Word
  • Tuỳ Chọn “options…” Trong Word 2003
  • Giáo Trình Word 2003 Tóm Tắt
  • Cách Xóa Gạch Chân Trong Word, Bỏ Dấu Gạch Đỏ Và Xanh Dưới Chữ Trong W
  • Các Phím Tắt Trong Microsoft Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Chỉnh Sửa File Word, Định Dạng, Căn Chỉnh Văn Bản Word Trên Máy Tí
  • Những Bài Học Cơ Bản Về Word
  • Cách Chỉnh Sửa Ảnh Trong Word 2010
  • Chụp Và Chỉnh Sửa Ảnh Trong Word 2010
  • Cách Hiển Thị Ruler, Thanh Thước Kẻ Căn Chỉnh Lề Trong Word 2022, 2013
  • Các phím tắt trong microsoft word 2010

    Các phím tắt trong microsoft word 2010

    Tiếp theo trong bài viết Trộn tài liệu trong microsoft word 2010 , bạn sẽ tìm hiểu các phím tăt trong microsoft word 2010

    Các loại phím tắt:

    Có 2 cách để sử dụng phím tắt. Giả sử để in đậm một chữ bạn có thể sử dụng:

    Ngay khi bạn nhấn phím

    Alt, bạn sẽ thấy các nhãn nhỏ, hoặc khiên nhỏ hiện lên để chỉ ra Key Tip của từng Tab. Khi bạn nhấn phím để kích hoạt một Tab, các khiên nhỏ sẽ hiển thị Key Tip cho từng lệnh trong Tab đó. Nói cách khác, bạn chỉ thấy mỗi lần một nhóm Key Tip, và bạn phải nhấn một lựa chọn nào đó trước khi thấy nhiều hơn. Key Tip là cách rất tuyệt để sử dụng phím tắt bởi bạn không cần phải ghi nhớ, mọi thứ đều hiển thị trên màn hình.

    Hình bên trái: Trên

    Tab Insert Key Tip M được gán cho nút lệnh SmartArt. Hình bên phải: Trên Tab Page Layout Key Tip M được gán cho nút lệnh Margins. Các Key Tip có thể trùng lặp trên các Tab khác nhau, trong ví dụ trên M là phím tắt cho SmartArt trong Tab Insert nhưng lại là phím tắt cho Margins trong Tab Page Layout. Bạn chỉ có thể thấy và làm việc với Key Tip của Tab đang được kích hoạt. Nếu bạn lỡ chọn sai Tab thì chỉ cần nhấn Esc để hiển thị lại Key Tip cho Tab và chọn lại Tab mà bạn cần. Lưu ý: Nếu có một hộp thoại đang mở dùng cùng một ký tự Key Tip với một Tab hoặc một lệnh trên thanh Ribbon, thì Key Tip của hộp thoại này sẽ được ưu tiên.

    c .Di chuyển bằng phím mũi tên

    Ngoài Key Tip bạn cũng có thể dùng phím mũi tên để duyệt thanh Ribbon. Đầu tiên bạn cũng nhấn phím Alt để chọn thanh Ribbon làm tiêu điểm, sau đó dùng các phím mũi tên để di chuyển: Phím MŨI TÊN TRÁI và MŨI TÊN PHẢI để chuyển qua lại giữa các Tab. Phím MŨI TÊN LÊN để chuyển tiêu điểm lên Quick Access Toolbar (từ đây bạn có thể dùng phím MŨI TÊN TRÁI để di chuyển sang nút Microsoft Office). Phím MŨI TÊN XUỐNG chuyển bạn vào Tab đang kích hoạt và bạn có thể di chuyển tiệp trong đó bằng cách sử dùng phím mũi tên.. Một điểm tiến bộ so với phiên bản trước của Microsoft Office là bạn có thể di chuyển lên / xuống thay vì chỉ là trái / phải.

    d. Phím TAB và thanh Ribbon

    Bạn cũng có thể dùng phím TAB để di chuyển quanh thanh Ribbon. Sau khi nhấn Alt để chọn thanh Ribbon, bạn hãy nhấn phím TAB liên tục để di chuyển qua các nút lệnh theo từng nhóm tại Tab đang kích hoạt.

    Sau khi đi một vòng hết các lện trong Tab hiện tại, tiêu điểm sẽ được chuyển theo thứ tự nút Help, nút Microsoft Office, Quick Access Toolbar, các Tab và quay trở lại nhóm đầu tiên trong Tab hiện tại. Nhấn Shift + TAB để di chuyển theo hướng ngược lại. Khi đến được lệnh mà bạn muốn, hãy nhấn ENTER.

    Nếu bạn từng làm việc với Mocrosoft Office trong nhiều năm và là một chuyên gia về phím tắt, bạn thuộc lòng tất cả các phím tắt. Có thể bạn sẽ bối rối khi tất cả trình đơn và phím tắt cũ đã biến mất. Thực ra, thanh Ribbon và phím tắt mới cần có một ít thời gian để bạn làm quen nhưng một khi đã nắm bắt được bạn sẽ đánh giá cao nó.

    Nếu bạn vẫn không hài lòng và muốn trở lại với các phím tắt cũ thì đây là câu trả lời: hầu hết phím tắt cũ đều vẫn hoạt động. Tuy nhiên bạn phải nhớ chính xác vì giờ đây không còn nơi nào trên màn hình nhắc bạn cần phải nhấn phím nào. Đây là cách hoạt động: Trong các phiên bản trước khi bạn nhấn Alt + E thì trình đơn Edit được mở lên và bạn nhấn tiếp các ký tự được gạch chân để truy cập các lệnh. Trong Office 2010 khi nhấn tổ hợp Alt + E (hoặc các ký tự tắt khác) sẽ không có trình đơn nào mở ra. Thay vào đó, một thông điệp sẽ hiển thị cho bạn biết bạn đang dùng hệ thống phím tắt cũ. Nếu bạn nhớ tổ hợp phím tắt thì chỉ cần nhấn tiếp để thực hiện lệnh. Nếu bạn không nhớ, hãy nhấn Esc để hiển thị các Key Tip.

    3. Các phím tắt thông dụng:

    Phím Chức năng

    Ctrl+1 : Giãn dòng đơn

    Ctrl+T : Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản vào 1 tab

    --- Bài cũ hơn ---

  • 360 Phím Tắt Đáng Giá Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Các Phím Tắt Trong Word 2010 (Phần 1)
  • Các Phím Tắt Trong Word 2010
  • Cách Tạo Khung Trong Word 2010, 2013, 2007 Siêu Dễ
  • Hướng Dẫn Cách Làm Mail Merge Trong Word
  • Gõ Tắt Trong Microsoft Word 2007 Hoặc 2010?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Liên Kết Trong Word Đơn Giản Nhất
  • Một Số Kỹ Năng Cần Biết Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Ẩn Và Hiển Thị Văn Bản Ẩn Trong Word
  • Làm Cách Nào Để Hiển Thị Hoặc Ẩn Ngắt Phần Trong Word?
  • Sử Dụng Multilevel List Để Tạo Mục Lục Tự Động Trong Word 9
  • [Thủ thuật Office] Định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2007, 2010, 2013 – Để soạn thảo văn bản nhanh hơn ngoài việc bạn biết cách gõ phím bằng 10 ngón thì sử dụng công cụ hỗ trợ là một thủ thuật giúp bạn có thể soạn thảo văn bản một cách nhanh chóng và chính xác. Có lẽ ai đã từng sử dụng phần mềm Microsoft Word thì cũng biết với những tính năng hỗ trợ soạn thảo, định dạng văn bản đa năng thì bản thân ứng dụng còn cung cấp một số tính năng khá hấp dẫn.

    Trong bài viết trước đây về thủ thuật Office mình có hướng dẫn các bạn cách tạo mật khẩu cho tập tin PDF trong Microsoft Word 2013 giúp bạn có thể bảo mật nội dung tập tin PDF an toàn trước người dùng tiếp tục trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn thủ thuật cách định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2007, 2010, 2013.

    Định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2007, 2010, 2013

    Đối với Microsoft Word 2003

    Mình đã có bài viết “bạn có biết cách gõ tắt trong word 2003” với hướng dẫn rất chi tiết về cách sử dụng tính năng gõ tắt trong Microsoft Word 2003.

    Đối với Microsoft Word 2007, 2010

    Lưu ý rằng các mã đặt trong phần “Replace” nên dễ nhớ và không có tính phổ biến để tránh rắc rối trong khi soạn văn bản.

    Đối với Microsoft Word 2013

    Cuối cùng bạn thực hiện tương tự việc định nghĩa cụm từ gõ tắt là xong

    Quá đơn giản để bạn có thể định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2013, Microsoft Word 2010, Microsoft Word 2007 phải không?

    Cuối cùng không có gì hơn nếu bạn cảm thấy bài viết có ích hãy subscribe blog của mình thường xuyên để cập nhật những bài viết mới nhất qua Email – Chân thành cảm ơn!

    Bài viết có ích cho bạn?

    Average rating / 5. Vote count:

    Chia sẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Năng Reveal Formatting Trong Word 2010
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chức Năng Tìm Kiếm Trong Microsoft Word
  • Xoá Bỏ Formatting Trong Word
  • Hướng Dẫn Khóa Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Giới Hạn Chỉnh Sửa Trong Word
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100