Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Mênu Insert Có Chức Năng:

--- Bài mới hơn ---

  • Khởi Động Word Và Tìm Hiểu Các Thành Phần Trên Màn Hình Của Word
  • Sử Dụng Nút Lệnh Để Bắt Đầu Một Hành Động Hoặc Một Chuỗi Các Hành Động
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hay Trong Microsoft Word 12/2020
  • Khám Phá Các Cấu Hình (Tools
  • Shortcut Là Gì ? Trong Windows Từ Shortcut Có Ý Nghĩa Gì
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Giao Diện Mới Của Microsft Word 2007
  • Chức Năng Nâng Cao Word Chuc Nang Nang Cao Word Doc
  • Bài 3 Các Tác Vụ Nâng Cao Trong Ms Word
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Các Phím Chức Năng Trong Word Trực Quan Dễ Hiểu
  • Bài 3: Tổng Quan Và Các Chức Năng Chính Của WordPress
  • Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Menu Edit Có Chức Năng:

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Phím Tắt Thường Xuyên Được Sử Dụng Trong Word Bạn Cần Biết
  • Lối Tắt Bàn Phím Trong Word
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word 2022, 2022, 201
  • Tổng Hợp Các Tổ Hợp Phím Tắt Cực Kì Hữu Dụng Trong Word
  • Cách Xoá Bỏ Định Dạng Formatting Của Đoạn Văn Bản Trong Word.
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khóa Một Vùng Dữ Liệu Trên Word
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Văn Bản Và Nghệ Thuật Chữ Trên Microsoft Word
  • Text Effects In Word 2010 And Word 2013
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Công Thức Toán Trong Microsoft Word
  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Học/hóa Học Phức Tạp Trong Word
  • Microsoft Word Là Gì? Chức Năng Chính Của Microsoft Word Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Chức Năng, Cấu Tạo Của Da Và Các Loại Da
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Sinh 8
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Da
  • Nhận Biết Ngay Chức Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • 1. Microsoft Word là gì?

    Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Word, một chương trình soạn thảo văn bản phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác. Ngoài ra cũng có công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng.

    Tạo Mail

    Trộn thư (Mail Merge) là tính năng hữu ích trong Microsoft Word, tính năng này giúp các bạn giảm thiểu thời gian khi xử lý các dạng chèn danh sách vào một mẫu cố định như: thư mời, thông báo, thư cảm ơn, phiếu điểm…

    Mặc dù tính năng này rất hữu ích nhưng có nhiều bạn chưa biết hoặc chưa để ý đến tính năng trộn thư này.

    Bước 1: Chọn kiểu tài liệu sẽ làm việc (Letters, Email Messages, Envelopes, Labels, Directory)

    Bước 2: Chọn tài liệu mẫu sẽ trộn (sử dụng tài liệu hiện tại, chọn từ mẫu template, chọn từ tài liệu đã có sẵn)

    Bước 3: Chọn người nhận thư (sử dụng từ một danh sách có sẵn, chọn từ danh bạ của chương trình gửi nhận E-mail Outlook, nhập vào một danh sách mới. Trường hợp nhập vào danh sách mới chọn Create

    Bước 4: Viết thư, điều chỉnh lại trang tài liệu mẫu ban đầu.

    Bước 5: Xem trước thư trộn.

    Bước 6: Hoàn tất, trộn và xem tất cả tài liệu đã được tạo ra.

    Tạo Phong Bì

    – Delivery address: Địa chỉ người nhận.

    – Return address: Địa chỉ người gửi.

    – Print: In trực tiếp ra máy in.

    – Add to Document: Chèn phong bì vào tài liệu, xem và hiệu chỉnh.

    Watermark là chức năng tạo nội dung mờ phía sau văn bản.

    – Chọn các mẫu có sẵn từ danh sách.

    – Hoặc mở Custom Watermark để thiết kế lại nội dung theo ý mình bằng cách chọn hình ảnh, hoặc nhập vào nội dung chuỗi văn bản trong hộp thoại này.

    Remove Watermark: xóa Watermark hiện có.

    Trong quá trình soạn thảo văn bản, ta thường định nghĩa các từ viết tắt. Quá trình này giúp soạn thảo nhanh và chính xác hơn.

    Chọn Tab AutoCorrect định nghĩa từ viết tắt trong mục Replace và từ viết đầy đủ trong mục With và sau đó chọn Add; để xóa chọn Delete. Kể từ lúc này người soạn thảo chỉ cần gõ từ viết tắt và gõ them nút Space từ đầy đủ sẽ được thay thế.

    Để hủy chức năng trên, ta làm tương tự nhưng mật khẩu để trống và chọn lại OK.

    Chức năng đếm từ, cho phép thống kê về tài liệu đang làm. Như tổng số trang (pages), số từ (words), số ký tự không tính khoảng trắng (Charaters (no space)), số ký tự tính cả khoảng trắng (Charater (with space)) số đoạn (paragraphs), số dòng (lines). Ngoài ra, để xem nhanh số từ ta có thể nhìn dưới thanh Status bar của cửa sổ Word.

    Để thiết lập chế độ hiển thị trong Word ta chọn Tab View.

    -Nhóm Document View: hiển thị theo các kiểu (Print Layout, Full Screen Reading, Web Layout, Outline, Draft).

    – Nhóm Show gồm: Ruler (cho phép hiển thị thước canh hay không), Gridlines (cho phép hiển thị lưới), Navigation Pane (hiển thị cấu trúc của tài liệu đang soạn thảo.

    – Nhóm Zoom: Phóng to thu nhỏ tài liệu.

    – Nhóm Window: Thay đổi cách hiển thị của cửa số Word.

    Xem những video Game hay tại Game Hot 24h

    Editor for chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Telephone, Cell Phone, Smartphone, Cellular Phone
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Series 4 Bản Cellular Và Gps Là Gì?
  • Ipad Cellular Là Gì? So Sánh Giá Ipad Pro 12.9 Inch Cellular Và Wifi
  • Ipad Cellular Là Gì? Click Để Biết Ngay!
  • Ipad Cellular Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Về Ipad Cellular
  • Chức Năng Tracks Change, Comments Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Office Word 2013_P1
  • Giáo Trình Hướng Dãn Sử Dụng Microsoft Word 2013
  • Cách Thay Đổi Kiểu Chữ Trong Word 2013
  • Cách Dịch Ngôn Ngữ Trên Word 2022
  • Cách Dùng Tính Năng Dịch Nhanh Trong Word 2022 Không Cần Dùng Từ Điển
  • Chức năng Tracks Change cho phép bạn lưu lại một bản “nháp” những gì bạn vừa sửa trên văn bản một cách khoa học, nhìn vào văn bản có sử dụng chức năng Track Change, bạn sẽ thấy được rất rõ ràng những thay đổi về nội dung đã được thêm vào, xóa đi hay chỉnh sửa như thế nào.

    Chức năng Tracks Change cũng như Comment thường không được mọi người quan tâm sử dụng vì cho rằng cách sử dụng rắc rối. Tuy nhiên, quan niệm này đang dần được thay đổi khi trong những phiên bản Word mới (XP, 2003), hãng Microsoft ngày càng chú trọng nâng cấp tính năng này cho tiện lợi và dễ sử dụng hơn.

    Bật và tắt chế độ Tracks Change

    Khi chế độ Tracks Change được kích hoạt thì biểu tượng TRK trên thanh trạng thái sẽ chuyển từ chế độ mờ sang đậm.

    Nhờ có chế độ Tracks Change mà ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, những chữ bị xóa hay được định dạng lại sẽ xuất hiện trong một vòng chú thích phía ngoài lề, nhìn giống như cách chúng ta thường dùng bút để sửa văn bản trên trang giấy viết hàng ngày.

    Ở trạng thái quan sát Normal hay Outline, những chữ đã bị xóa xuất hiện ngay trong văn bản với đường gạch chân phía dưới, không nằm trong vòng chú thích và những thay đổi sẽ tác động trực tiếp lên văn bản.

    Chèn lời bình vào văn bản

    : Trên thanh công cụ Reviewing, kích biểu tượng Insert

    Ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, bạn sẽ quan sát thấy định dạng như sau:

    • Kích vào Previous để xem lại các thao tác diễn ra trước đó.
    • Kích vào Next để xem các thao tác diễn ra sau đó cho đến thao tác sau cùng.
    • Kích vào Accept Change để xác nhận quá trình soát lỗi.

    Định dạng Track changes trông sẽ khác nhau ở những chế độ nhìn khác nhau ( Print Layout, Normal, Web layout, Reading layout, Outline). Khi đã sử dụng quen chế độ Track changes thì bạn sẽ tìm ra được dạng nào thì thích hợp nhất với bạn.

    Ở chế độ quan sát Print Layout, các dòng văn bản được xoá, các lời chú giải và cả định dạng văn bản nữa được hiển thị trong các ô ghi chú phía bên lề của văn bản. Cũng xuất hiện tương tự như chế độ Print Layout là chế độ quan sát Web Layout và dạng Reading Layout.

    Tuy nhiên, ở dạng Normal Outline thì không có bất kì ô ghi chú nào cả. Dòng văn bản được xoá được thể hiện trong văn bản với một đường kẻ trên nó, và lời chú giải được thể hiện ở phía dưới cùng của văn bản trong phần Reviewing.

    Ngoài ra, ở tất cả các định dạng , dòng văn bản được chèn vào được thể hiện với những đường gạch chân và bôi màu riêng, và những đường kẻ đứng xuất hiện phía bên lề trái để chỉ rõ nơi sự sửa đổi vừa được thực hiện.

    Các chế độ hiển thị của ô ghi chú (Balloons)

    Bạn có thể thay đổi các chế độ hiển thị của Balloons bằng cách chọn menu Show nằm trên thanh công cụ Reviewing và thay đổi các chế độ.

    + Always: Luôn luôn xuất hiện ô ghi chú trong quá trình thao tác văn bản

    + Never: Không muốn xuất hiện ô ghi chú trong suốt quá trình thao tác văn bản

    + Only for Comments/Formatting: Xuất hiện ô ghi chú đối với những lời chú giải và thao tác thay đổi trong văn bản, còn những dòng văn bản bị xóa đi sẽ hiển thị với đường kẻ gạch ngang qua.

    Kết luận

    Những phần bị xóa, phần chú giải hay những thay đổi định dạng sẽ xuất hiện trong các ô ghi chú (balloons) ở các chế độ quan sát: Print Layout, Web LayoutReading Layout. Ngoài ra, bạn có nhiều sự lựa chọn về việc thể hiện sự chèn, xoá bỏ và thay đổi định dạng trong phần ” Tracks changes and Comment” với những kiểu chữ, font chữ, định dạng chữ khác nhau, không bắt buộc phải theo chế độ mặc định của Microsoft. Truy cập vào menu Show, chọn Options để có những sự lựa chọn riêng của bạn. Chúc thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Thảo Công Thức Toán Học Và Gõ Tắt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word 2010
  • Thêm Ghi Chú Và Theo Dõi Việc Chỉnh Sửa Tài Liệu Word
  • Text Boundaries Display In Microsoft Word
  • Showing Text Boundaries For Pages, Not For Paragraphs
  • Lệnh Insertnew Record Tương Đương Với Nút Lệnh Nào Sau Đây?

    --- Bài mới hơn ---

  • 90 Phím Tắt Trong Photoshop Mà Bạn Nên Biết !
  • Tìm Hiểu Về Tính Năng Tự Động Giữ Phanh Auto
  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Phanh Tay Điện Tử Và Auto Hold Trên Mitsubishi Outlander
  • 7 Công Nghệ Hạng Sang Trên Ô Tô Đang Dần Được ‘bình Dân Hóa’ Ở Việt Nam (P1)
  • Phanh Tay Điện Tử Có Ưu Và Nhược Điểm Gì?
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Access, muốn xóa một bảng ta chọn nút lệnh ?
    • Khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn xác định khóa chính, ta thực hiện: …. → Primary Key?
    • Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định tên trường, ta gõ tên trường tại cột nào?
    • Trong Access, có mấy chế độ làm việc với các đối tượng ?
    • Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn chèn thêm một trường mới, ta thực hiện thao tác nào sau đây?
    • Để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột nào?
    • Trong Access, muốn tạo cấu trúc bảng theo cách tự thiết kế, ta chọn?
    • Để mở bảng ở chế độ trang trang thiết kế ta thực hiện như thế nào?
    • Trường nào có thể khai báo kiểu dữ liệu Auto number trong các trường sau đây?
    • Sau khi thiết kế xong bảng nếu ta không chỉ định khóa chính thì?
    • Để đi đến ô cuố cùng của bảng ở chế độ trang dữ liệu là nhấn phím nào?
    • Hãy chọn cách làm nào là hợp lí khi lọc ra những học sinh nam và là đoàn viên?
    • Trong Access để thực hiện chức năng tìm kiếm và thay thế ta thực hiện thế nào?
    • Để chèn một bản ghi mới vào bảng ta thực hiện thao tác gì?
    • Để thoát khỏi Access ta thực hiện thao tác nào?
    • Để xóa một trường của bảng ta chọn cách nào sau đây?
    • Khái niệm về Access?
    • Chọn phát biểu đúng sau đây?
    • Nuốn lọc những bản ghi theo ô dữ liệu đang chọn, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
    • Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, muốn lọc những bản ghi theo mẫu, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
    • Nút lệnh nào có công dụng thêm bản ghi mới vào bảng sau?
    • Lệnh InsertNew Record tương đương với nút lệnh nào sau đây?
    • Hãy cho biết ý nghĩa của nút lệnh , tương ứng với lệnh nào sau đây?
    • Để lọc theo ô dữ liệu ta chọn biểu tượng nào sau đây?
    • Biểu tượng X có chức năng gì?
    • Một ngôn ngữ lập trình có những thành phần cơ bản nào?
    • Trong Turbo Pascal, để thực hiện chương trình:
    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, từ khoá USES dùng để
    • Trong Turbo Pascal, để thoát khỏi chương trình:
    • Xác định giá trị của biểu thức: S = (250 p 100) + (150 mod 100) p 10
    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, hằng và biến khác nhau cơ bản như thế nào?
    • Trong Pascal, để đưa dữ liệu ra màn hình ta sử dụng thủ tục:
    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, từ khoá PROGRAM dùng để
    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, từ khóa VAR dùng để?
    • Trong Pascal, cú pháp để khai báo biến là:
    • Trong Pascal, biểu thức (57 p 13) bằng:
    • Trong Pascal, biểu thức (27 mod 4) bằng:
    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, từ khoá CONST dùng để
    • Danh sách các biến là một hoặc nhiều tên biến, các tên biến được viết cách nhau bởi :
    • Trong Turbo Pascal, xác định tên đúng trong các tên sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Chúng Tôi Có Thể Tự Động Khớp (Tự Động Điều Chỉnh) Chiều Rộng (Width) Của Cột Và Chiều Cao (Height) Của Hàng Trong Ms Office Excel
  • Sử Dụng Autofit Để Tự Động Thay Đổi Chiều Cao Của Hàng Theo Dữ Liệu Trong Excel
  • Cách Thiết Lập Tự Động Thay Đổi Chiều Rộng Cột Và Chức Năng Autofit Trong Excel
  • Sử Dụng Autofit Để Điều Chỉnh Tự Động Độ Rộng Cột Và Hàng Phù Hợp Với Dữ Liệu
  • Tai Nghe Không Dây Apple Airpods 2 Hộp Sạc Thường
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chức Năng Tìm Kiếm Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Reveal Formatting Trong Word 2010
  • Gõ Tắt Trong Microsoft Word 2007 Hoặc 2010?
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Liên Kết Trong Word Đơn Giản Nhất
  • Một Số Kỹ Năng Cần Biết Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Ẩn Và Hiển Thị Văn Bản Ẩn Trong Word
  • Khi làm việc với tài liệu dài, nhiều nội dung có thể khiến bạn khó khăn và mất thời gian để tìm một từ, cụm từ nào đó, ví dụ như bạn muốn tìm kiếm 1 từ khóa nào đó, hoặc một chuỗi ký tự được lặp lại nhiều lần trong cả bài văn, đi tới vị trí của từ khóa đó trong từng đoạn văn. Để thực  hiện việc này một cách chuyên nghiệp, tự động, không bị bỏ sót thì chúng ta cần sử dụng tới tính năng Find (tìm kiếm) trong Microsoft Word.

    Link tải tài liệu mẫu: http://bit.ly/2rIZjSG

    Cách sử dụng chức năng Tìm kiếm (Find – Phím tắt Ctrl + F)

    Để mở chức năng tìm kiếm, chúng ta chọn mục Find trong tab Home

    Việc tìm kiếm sẽ giúp bạn:

    • Đếm được số lần xuất hiện của từ khóa trong bài văn. Trong ví dụ trên chúng ta thấy có dòng ‘4 results‘ để thể hiện có 4 kết quả của từ khóa EX101 trong đoạn văn trên.
    • Nắm được vị trí của từ khóa đó trong mỗi đoạn văn. Từ khóa được tô màu nền để làm nổi bật lên trong đoạn văn giúp chúng ta có thể dễ dàng tra cứu tới vị trí đoạn chứa từ khóa đó. Việc tô màu này không ảnh hưởng tới việc in hoặc  định dạng gốc của từ khóa đó.

    Để di chuyển tới các kết quả theo thứ tự tìm kiếm: chúng ta bấm vào nút mũi tên Lên / Xuống. Mỗi khi bấm nút đó thì trong Bảng điều hướng sẽ di chuyển tới từng vị trí kết quả tìm được, đồng thời vị trí từ khóa trong phần nội dunng cũng được tô đậm hơn để thể hiện chúng ta đang chọn tới vị trí đó. Các bạn hãy xem hình bên dưới để hiểu rõ hơn điều này:

    Để đóng bảng tìm kiếm (tắt chức năng tìm kiếm): thì chúng ta bấm vào dấu X (close) trong góc trên bên phải của Bảng điều hướng.

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xoá Bỏ Formatting Trong Word
  • Hướng Dẫn Khóa Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Giới Hạn Chỉnh Sửa Trong Word
  • Microsoft Word 2010 Sự Khác Biệt (Ngày 14
  • Biểu Tượng Chìm Trong Word
  • Header & Footer Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Mẹo Trong Word
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ms Word 2010
  • Cải Thiện Chức Năng Tìm Kiếm Trong WordPress Với Plugin Relevanssivà Co
  • Những Plugin Cải Thiện Chức Năng Tìm Kiếm Trong WordPress
  • Cách Cải Thiện Tìm Kiếm Nội Bộ Trong WordPress
  • Header là phần đầu trang văn bản khi bạn chèn Header thì tất cả trang của bạn đều hiền đầu trang giống nhau. Khi đọc một giáo trình bạn thường thấy dòng chữ được biên soạn bởi ai đó trên mỗi đầu trang. Ví dụ ở đây là Tài liệu được biên soạn bởi chúng tôi

    Footer giống như Header nhưng ở cuối mỗi trang. Ví dụ Footer sau có đánh số trang.

    Header hay Footer đều có thể chèn số trang hiện tại và ngày tháng hiện tại, tên văn bản, đường dẫn của văn bản vào mỗi trang của văn bản. Xem hết bài này để biết chèn các đối tượng trên như thế nào. Header hay Footer cũng giống như văn bản bình thường nên bạn có thể thao tác định dạng với nó như định dạng văn bản bình thường ở bài

    Thao tác với văn bản ở Microsoft Word đến bài Sao chép, xóa bỏ định dạng, undo & redo trong Microsoft Word.

    • Chèn và chỉnh sửa Header và Footer.
    • Chèn số trang.
    • Chèn thời gian, tên văn bản, đường dẫn của văn bản.
    • Header và Footer theo trang chẵn lẽ.

    – Khi nhập nội dung cho Header phần nội dung chính của văn bản sẽ làm mờ đi.

    Đóng Header ở đây là thoát khỏi chế độ nhập nội dung cho Header và quay lại chế độ soạn văn bản bình thường.

    – Có thể nhấp đúp chuột vào phần nội dung chính của văn bản hoặc nhấn phím Esc.

    Sau khi đóng Header bạn muốn chỉnh sửa lại Header thì làm như sau:

    – Có thể nhấn đúp chuột vào phần đầu trang để chỉnh sửa Header.

    Tương tự Header, Footer nằm ở cuối trang.

    – Ví dụ ở đây chọn Blank – Footer trống.

    – Ví dụ nhập nội dung sau: MS Word, và kết quả là:

    Tương tự Header bạn đóng Footer bằng cách nhấn vào Close Header & Footer trên thanh Ribbon để đóng

      Hoặc có thể nhấn phím Esc để thoát cũng như nhấp đúp chuột vào phần nội dung chính.

    Kết quả phần Footer bị làm mờ.

      Hoặc có thể nhấn đúp chuột vào phần cuối của trang văn bản để chỉnh sửa.

    Để người đọc dễ theo dõi số trang của văn bản bạn cần chèn số trang vào Header hay Footer.

    Để chèn số trang bạn làm theo các bước sau:

    – Top of Page: chèn vào đầu trang (chèn vào Header).

    – Bottom of Page: Chèn vào cuối trang (chèn vào Footer).

    Chèn Số Trang Tại Vị Trí Tùy Ý

    Ví dụ bạn muốn chèn số trang như thế này: trang 1, trang 2, trang 3,… cách sau đây sẽ giúp bạn làm điều đó.

      Bước 1: Bạn tạo một Footer hay Header có nội dung như sau:

    Đánh Số Trang Bắt Đầu Với Số Khác 1

    Vì một lí do nào đó bạn muốn đánh sô trang bắt đầu từ 2 hay 3,…

    • Bước 1: Ở chỉnh sửa Header hay Footer có đánh số trang.

    Để người đọc theo dõi được văn bản tạo khi nào bạn cần chèn thời gian hiện tại vào văn bản.

      Bước 3: Chọn một trong các kiểu thời gian ở hộp thoại sau:

      Bước 1: Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn tên văn bản.

    Để người đọc biết được văn bản đang đọc được chứa ở đâu trong bộ nhớ máy, bạn cần chèn đường dẫn vào Header hay Footer.

    Không Áp Dung Header & Footer Cho Trang Đầu Tiên

    Như tiêu đề đã nói việc không áp dung Header hay Footer cho trang đầu tiên áp dụng cho trang bìa có thiết kế riêng, không có phần Header hay Footer.

    Để làm việc đó bạn làm như sau:

    • Bước 1: Mở chỉnh sửa Header hay Footer.

    Trang chẵn lẻ là việc áp dụng Header và Footer cho trang chẵn khác trang lẻ (khác nhau về nội dung).

    Việc đánh trang chẵn lẻ này áp dụng cho việc đóng tập khi in hai mặt, ví dụ trang chẵn có lề đóng tập là lề trái còn trang lẻ có lề đóng tập là lề phải, nếu không áp dung trang chẵn lẻ nội dung của phần Header và Footer trên trang chẵn hay trang lẻ có thể bị che bởi phần đóng tập.

    Để áp dụng trang chẵn lẻ bạn làm theo các bước sau:

    • Bước 1: Mở chỉnh sửa Header hoặc Footer.

      Chọn trang lẻ và chỉnh sửa theo ý của bạn.

      Chọn trang chẵn và chỉnh sửa theo ý bạn.

    • Qua bài này bạn đã biết về việc dùng Header & Footer như thế nào rồi.
    • Bài sau sẽ là Chèn Text Box trong Microsoft Word .

    Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Header And Footer Trong Word
  • Cách Tạo Group Trong Powerpoint 2010 Nhanh Chóng
  • Sắp Xếp Và Nhóm Các Đối Tượng Trong Powerpoint 2022
  • Cách Group (Nhóm) Đối Tượng Và Ảnh Trên Powerpoint (Trong 60 Giây)
  • Tạo Và Tùy Chỉnh Shortcut Ứng Dụng Trên Win 10
  • Đề Tài Thảo Luận ” Các Chức Năng Tự Động Trong Soạn Thảo Của Phần Mềm Microsoft Word “

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Mật File Word 2013, 2010, 2007
  • Bỏ Pass Trong Protect Document Protect Document Trong Word Doc
  • Cách Dùng Chức Năng Replace Trong Word
  • Tính Năng Track Changes Trong Word
  • Sử Dụng Tính Năng So Sánh Tài Liệu Trong Word 2010
  • Microsoft Word là một trong những chương trình mạnh mẽ trong việc soạn thảo văn bản, đó là lí do Tại sao Microsoft Word là sản phẩm văn phòng được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Với Microsoft Word, bạn không những tạo ra được văn bản 1 cách dễ dàng , nhanh chóng, mà nó còn giúp bạn tạo ra những văn bản mang tính chuyên nghiệp cao. Không như đánh máy, Microsoft Word cho phép bạn hiệu chỉnh nội dung của văn bản, chèn thêm hình ảnh, bảng biểu vào văn bản 1 cách hiệu quả, trực quan và sinh động…

    1. ĐỀ TÀI THẢO LUẬN Các chức năng tự động trong soạn thảo của phần mềm Microsoft Word
    2. Giới thiệu về Word  Microsoft Word là một trong những chương trình mạnh mẽ trong việc soạn thảo văn bản, đó là lí do tại sao Microsoft Word là sản phẩm văn phòng được sử dụng rộng rãi trên thế giới  Với Microsoft Word, bạn không những tạo ra được văn bản 1 cách dễ dàng , nhanh chóng, mà nó còn giúp bạn tạo ra những văn bản mang tính chuyên nghiệp cao  Không như đánh máy, Microsoft Word cho phép bạn hiệu chỉnh nội dung của văn bản, chèn thêm hình ảnh, bảng biểu vào văn bản 1 cách hiệu quả, trực quan và sinh động
    3. Các phiên bản đã ra đời của Word  Word 1.0  Word 97  Word 2000  Word for Windows  Word XP  Word for Windows 2.0  Office Word  Word 6 for Windows 2003  Office Word  Word 95 hay Word 7.0 2007
    4. Các chức năng tự động của Word  Sao, chép, cắt, dán  Trộn văn bản  Viết hoa khi bắt  Tạo các cột báo đầu câu mới  Tạo chữ cái lớn đầu  AutoText dòng  Tìm kiếm, thay thế  Tạo chữ nghệ thuật
    5. 1) Sao chép, di chuyển đoạn văn bản  Sao chép đoạn văn bản là thao tác sao chép nội dung và định dạng của đoạn văn bản được chọn vào 1 vị trí khác cần có đoạn văn bản đó  Cắt, dán đoạn văn bản là thao tác di chuyển nội dung được chọn tới vị trí mới mà ta muốn.
    6. 1.1 Sao chép đoạn văn bản  Bước 1: Chọn đoạn văn bản cần sao chép  Bước 2: Cách 1: Sử dụng Menu Bar: Edit/ Copy Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C Cách 3: Sử dụng biểu tượng Copy trên thanh công cụ  Bước 3: Cách 1: Sử dụng Menu Bar: Edit/ Paste Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V Cách 3: Sử dụng biểu tượng Paste trên thanh công cụ
    7. 1.2 Cắt, dán đoạn văn bản  Bước 1: Chọn đoạn văn bản cần di chuyển.  Bước 2: Cách 1: Sử dụng Menu Bar: Edit/ Cut Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X Cách 3: Sử dụng biểu tượng Cut trên thanh công cụ  Bước 3: Cách 1: Sử dụng Menu Bar: Edit/ Paste Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V Cách 3: Sử dụng biểu tượng Paste trên thanh công cụ
    8. Các biểu tượng trên thanh công cụ Copy Paste Cut
    9. 2) Viết hoa khi bắt đầu câu mới a) Viết hoa sau dấu chấm và khi xuống dòng là 1 chức năng tự động rất tiện lợi khi bạn soạn thảo văn bản và không phải thực hiện các thao tác viết hoa đầu câu. b) Cách cài đặt chế độ viết hoa khi bắt đầu câu mới  Sử dụng Menu Bar: Tools / AutoCorrect Options…  Xuất hiện hộp thoại AutoCorrect

    Vui lòng điền thông tin của bạn để tải tài liệu

    (Ưu tiên sđt của Viettel hoặc Mobifone)

    Vui lòng chờ 10 giây, một tin nhắn chứa mã số xác thực OTP sẽ được gởi đến số điện thoại của ban. Hãy nhập mã OPT đó vào ô bên dưới để xác nhận việc download tài liệu.

    Phòng và trị bệnh cho cây trồng, vật nuôi

    Trồng cây rừng, cây công nghiệp

    Trồng trọt, chăn nuôi theo mùa

    Vật tư, trang thiết bị nông nghiệp

    Bảo quản, chế biến sau thu hoạch

    Các chuyên đề nông nghiệp khác

    NÔNG HỌC TRÊN FACEBOOK

    HÃY KẾT NỐI VỚI NÔNG HỌC

    GIÁ NÔNG SẢN

    HOA LAN BÍ KÍP

    chợ nông sản

    Hãy khám phá chức năng mới của chúng tôi: tạo gian hàng, đăng sản phẩm để rao bán trực tuyến một cách miễn phí.

    Cơ hội để bạn mở rộng kinh doanh, tìm kiếm đối tác và tăng doanh số nhanh nhất.

    Bạn cũng đang kinh doanh trong lĩnh vực nông sản?

    Tham gia ngay

    KỸ THUẬT THỦY SẢN

    Kỹ thuật nuôi tôm

    Kỹ thuật nuôi cá

      B

      Cá basa

      Cá bóp (cá giò)

      Cá bớp

      Cá bống tượngC

      Cá chép

      Cá chẽm (cá vược)

      Cá chim trắng

      Cá chim (biển)

      Cá chim biển vây vàngCá chìnhCá chốt nghệCá cóc DCá đốiCá đối mụcCá điêu hồngGCá giò (cá bóp)H

      Cá hô

      Cá hồi

      Cá hồi vân

      Cá hồng mỹKCá kèoLCá lăngCá lăng vàngCá lăng chấmCá lăng nhaCá lóc (cá quả), lóc đen, lóc bôngLươnMCá măngCá mè hoaCá mú (cá song)NCá ngựaQCá quả (cá lóc, lóc đen, lóc bông)R

      Cá rô đồng, rô đầu vuông

      Cá rô phiSX cá con rô phi, mè trắng làm thức ăn cho thủy đặc sảnS

      Cá sặc rằn

      Cá sấu

      Cá song (cá mú)TCá tai tượngCá tầmCá thát lát

      Cá tra

      Cá trắm, trắm đen, trắm trắng, trắm cỏCá trêVCá vược, vược trắng, vược nước lợ (cá chẽm)

      Cá nước lạnh

      Nuôi cá nước lạnh

      Các bệnh thường gặp ở cá hồi

      Phương thức nuôi cá lồng biển

      Nuôi cá trong ao

      Kỹ thuật ương cá giống, cá hương

      Kỹ thuật nuôi cá ao nước tĩnh

      Cấy lúa – nuôi cáLàm ổ cho cá đẻ Khác

    Kỹ thuật nuôi các loại thủy hải sản khác

    Vật tư & trang thiết bị: thuốc, hóa chất xử lý môi trường, thức ăn, dụng cụ, thiết bị

    Nuôi thủy sản theo luật và tiêu chuẩn

    An toàn thực phẩm thủy hải sản

    Các chuyên đề khác

    WEBSITE LIÊN KẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Microsoft Word
  • Cách Căn Lề Trong Word Chuẩn Khổ Giấy, Căn Chỉnh Lề Văn Bản Trong Word
  • 10 ‘tuyệt Chiêu’ Với Tính Năng Paste Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi Không Copy Paste Được Trong Excel, Word
  • Sửa Lỗi Lệnh Copy Paste Không Hoạt Động Trên Word, Excel (2007, 2010)
  • Thay Đổi, Bổ Sung Nút Lệnh Trên Thẻ Home Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Các Nút Lệnh Trên Thanh Công Cụ Là Gì?
  • Những Kỹ Năng Excel Nâng Cao Bạn Cần Biết – Học Excel Nâng Cao Ở Đâu Tốt Nhất
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Công Cụ Camera Để Cắt Ảnh Trong Excel
  • Khóa Cột Ẩn Trong Excel
  • Cách In Hai Mặt Giấy Có Lề Đều Nhau
  • 21/05/2020

    1254

    Thông thường các nút lệnh thường xuyên sử dụng nhất được đặt trong thẻ HOME, tuy nhiên vẫn còn có các nút lệnh khác cũng hay được sử dụng nằm ở các thẻ khác. Các nút lệnh tôi thường hay sử dụng đó là Group, Ungroup, Freeze Panes, Page setup, Set Print, Print Preview. Để tăng tốc độ thực hiện lệnh, không phải di chuyển qua lại nhiều thẻ trên thanh ribbon khi tính toán hay định dạng bảng tính ta tạo thêm các nút lệnh này nằm ở thẻ HOME luôn.

    Nút “Group, Ungroup, Freeze Panes, Page setup, Set Print, Print Preview” nằm trong thẻ HOME

    Vào File Options Các bước sau làm theo hình:

    Bấm vào hình để xem hình lớn hơn

    Bên trên là hướng dẫn cách chuyển nút lệnh Group, Ungroup vào thẻ HOME, các nút lệnh khác làm tương tự, bạn tìm nút lệnh trong Main tabs ở cột bên trái rồi Add sang vị trí thẻ HOME bên phải, sau khi Add nếu thấy vị trí chưa hợp lý, bạn vào sửa lại cho đến khi ưng ý thì thôi.

    Ngoài ra trong Excel cũng như các phần mềm của Microsoft có chức năng Quick Access Toolbar (QAT) giúp chúng ta Add bất kỳ một lệnh nào vào Toolbar (vị trí trên cùng nằm cùng vị trí với tiêu đề file – tên ứng dụng), vị trí này luôn cố định khi chúng ta chuyển qua chuyển lại giữa các Tab, bấm chuột phải vào lệnh cần thêm sau đó chọn Add to Quick Access Toolbar:

    Bấm chuột phải vào nút lệnh và chọn Add to QAT

    Quick Access Toolbar (QAT)

    Nếu có lệnh nào thường xuyên sử dụng bạn nên thêm vào QAT để thao tác cho nhanh, đỡ phải chuyển qua lại giữa các Tab Ribbon!

    Bấm vào hình để xem hình lớn hơn

    Một số tính năng hữu ích tích hợp trong thẻ Home của XDTH Add-ins Excel

    Victor Vuong,

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    CHIẾN DỊCH: Mình sẽ chia sẻ miễn phí trên kênh Youtube các kiến thức, thủ thuật tin học văn phòng Excel, Word, Powerpoint, Hệ điều hành Window, AutoCAD, Google Sheet và kiến thức trong xây dựng: Đo bóc khối lượng, lập giá, biện pháp thi công, Shop drawing, dưới dạng cầm tay chỉ việc, từ cơ bản cho người mới, người mất gốc đến nâng cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thiết Lập, Định Dạng Và Áp Dụng Cell Styles Trong Bài Thi Mos Excel
  • Top 13 Loại Thuốc Nội Tiết Tố Nữ Cải Thiện Sắc Đẹp Và Sinh Lý Được Nhiều Chị Em Tin Dùng Nhất
  • Estroven Maximum Strength Hộp 60 Viên Của Mỹ
  • Estroven Cân Bằng Nội Tiết Cho Phụ Nữ
  • Cơ Chế Biểu Hiện Gen
  • #24 Thủ Thuật Hay Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Công Thức Tính Toán Trong Bảng Của Ms Word 2003
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 26): Tạo Đồ Họa Smartart
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2013, Sử Dụng Mail Merge
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 Các Bước Thực Hiện
  • 12 Mẹo Hữu Ích Khi Sử Dụng Microsoft Word
  • Tổng Hợp Thủ Thuật Hay Trong Word

    Chúng ta đã quá quen thuộc với màn hình soạn thảo mặc định dạng nền trắng chữ đen trong MS Word. Tuy nhiên, chính màn hình trắng sáng này rất dễ làm mắt chúng ta mau chóng mệt mỏi và đau khi làm việc lâu với nó. Điều này về lâu dài sẽ có những tác động rất xấu đến mắt và sức khỏe của bạn. MS Word có một cách giúp bạn tránh được sự tác động của nền sáng trắng này khi làm việc. Đó là thay đổi màu nền và màu chữ mặc định từ nền trắng chữ đen thành nền xanh chữ trắng.

    Bạn có thể làm như sau: vào Tools/Options…, chọn thẻ General trong hộp thoại xuất hiện và đánh dấu kiểm vào mục Blue ground, white text, xong nhấn OK. Với cách này, màn hình soạn thảo sẽ trở nên rất dễ chịu mà vẫn đảm bảo tốt sự tương phản cần thiết giữa nền và chữ.

    Lưu ý: văn bản khi in vẫn giữ nguyên dạng nền trắng chữ đen.

    – Khi soạn thảo các văn bản bằng ngôn ngữ có dấu, thường gặp là tiếng Việt với bộ gõ Vietkey hay Unikey, chúng ta thường hay gặp lỗi các chữ có dấu bị nhảy cách, chẳng hạn “cu a s o ti n ho c”…

    Lỗi này phát sinh thường sau khi bạn dùng các thao tác copy, paste hoặc cũng có thể là… tự nhiên.

    Để khắc phục lỗi này, bạn hãy vào mục Tools/ Options… từ giao diện soạn thảo của MS Word, chọn thẻ Edit và vào mục Settings. Tại hộp thoại Settings, bạn hãy bỏ dấu kiểm ô Adjust sentence andword spacing automatically và nhấn OK hai lần.

    Khi tạo một file văn bản bằng MS-Word hoặc file bảng tính bằng MS-Excel, chúng ta có thể bảo mật bằng cách thiết lập mật khẩu. Sau một thời gian, có thể bạn sẽ quên mật khẩu đã thiết lập, vậy phải làm thế nào ?

    Trước khi xóa password, bạn cần download phần mềm Free Word and Excel password recovery (FWEpr) về máy.

    Link download: Free Word and Excel password recovery

    Sau khi cài đặt, tiến hành phục hồi pasword theo trình tự sau:

    – Thẻ Welcome: Giới thiệu tổng quan về chương trình và địa chỉ website.

    – Thẻ Select file: Bấm vào nút Select a file, chỉ đến vị trí của file word hoặc excel cần phục hồi mật khẩu (chú ý file word có phần mở rộng là .doc còn file excel có phần mở rộng là .xls, lựa chọn tại khung File of Style).

    – Thẻ Brute force recovery: Được sử dụng khi chúng ta không có một danh sách mật khẩu từ trước (ứng dụng trong trường hợp trên). Trong đó:

    + Khung Characters: Cho phép thu hẹp phạm vi tìm kiếm khi chọn là số từ 0-9 hoặc ký tự a-z (có thể là chữ hoa hoặc chữ thường) và những ký tự đặc biệt khác.

    + Khung From ( length) quy định số lượng ký tự có thể có trong mật khẩu.

    Quy định xong bấm nút Go để chương trình tiến hành dò tìm. Mật khẩu ngắn, đơn giản thì FWEpr tìm càng nhanh và ngược lại.

    Lúc này, đoạn text đã được “hoàn trả” dưới dạng một bức ảnh, và bạn có thể thoải mái di chuyển, quay nghiêng, kéo dài… Tóm lại, thực hiện tất tần tật những thứ có thể làm với một tấm ảnh (ảnh).

    Bạn thường soạn thảo văn bản trên Word và thường hay dùng đi dùng lại một từ nào đó. Thay vì vắt óc ngồi nhớ ra từ đồng nghĩa để “thay đổi không khí”, hãy dùng đến sự trợ giúp của MS Word. Có lẽ bạn chưa biết MS Word có “tàng trữ” từ điển đồng nghĩa (thesaurus) cho tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha.

    Như chúng ta đã biết, công dụng của phím Insert là bật tắt chế độ ghi đè trong Microsoft Word hay các chương trình xử lý văn bản tương tự, nhưng mấy khi bạn dùng tới nó. Tại sao bạn không vô hiệu hóa phím Insert luôn cho “rảnh mắt, nhẹ tay” nhỉ? Bạn có thể làm theo cách sau:

    – Mở Word, vào menu Tools/Macro/Record New Macro.

    – Trong mục Macro name, bạn gõ DoNothing.

    – Nhấn nút Keyboard.

    – Quay lại hộp thoại chính, một thanh công cụ Stop Recording sẽ xuất hiện. Bạn phải nhấn chọn Stop ngay lập tức.

    Như vậy, bạn đã tạo một Macro có công dụng “không làm gì cả” cho phím Insert. Lần sau, khi bạn nhấn Insert, nó sẽ chẳng làm gì cả.

    Nếu bạn nhấn phím Insert mà nó vẫn làm một điều gì đó, có nghĩa trong quá trình tạo Macro, bạn đã làm một thao tác thừa nào đó trước khi nhấn Stop. Bạn phải tạo lại Macro này và nhớ xóa Macro vừa tạo ra bằng cách vào Tools/Macro/Macros, chọn Macro vừa tạo và nhấn Delete

    Trong nhiều trường hợp, người dùng có nhu cầu tính toán trong văn bản của mình. Biết vậy nên MS Word được trang bị một công cụ để chiều lòng các “thượng đế”, đó là trường (field), dùng để tính cả ở trong bảng lẫn mọi nơi trên văn bản.

    – Tính toán trong bảng: Khi bạn dùng lệnh Table/Formula tức là bạn đã chèn một trường tính toán. Trường tính toán bắt đầu bằng dấu bằng. Cách thức hoạt động của công thức (hoặc hàm) cũng như địa chỉ tham chiếu đến các ô trong bảng tương tự như trong Excel.

    Nếu nhìn thấy công thức =SUM(LEFT) hoặc =SUM(ABOVE) cứ trơ như đá khi bạn sao chép hoặc thay đổi giá trị của các ô, bạn chớ vội tưởng công thức này chỉ có giá trị một lần và sao chép sang vị trí khác thì không dùng được.

    Ví dụ về cách tính toán trong ms word

    Bạn đang băn khoăn không biết phải soạn một lá thư mời họp (họp chi đoàn của lớp chẳng hạn) như thế nào mới đúng kiểu? Tại sao bạn không nhờ đến Word nhỉ, MS Word 2000 cung cấp cho bạn một “thuật sĩ” để làm điều này.

    Đầu tiên, vào File New, chọn thẻ Other Documents, chọn Agenda Wizard, nhấn OK. Hộp thoại Agenda Wizard xuất hiện, nhấn Next. Tại bước này, bạn chọn một trong ba kiểu mẫu mà Word cung cấp sẵn và nhấn Next.

    Qua phần Names, đánh dấu chọn ba mục đầu tiên và nhấn Next.

    – Nhấp chuột phải vào chữ Agenda ở góc trên cùng bên trái, chọn Edit Text và thay bằng chữ khác.

    – Chọn dòng minutes ở khung kế bên và thay bằng thời gian bắt đầu cuộc họp.

    – Ở phía dưới, chọn từng dòng và thay bằng đơn vị tổ chức cuộc họp, đại biểu, thư ký…

    – Chọn dòng chữ Agenda topics và thay bằng chữ Kỳ họp, đồng thời xóa bỏ con số trong khung này.

    – Cuối cùng, thay dòng chữ Special notes bằng chữ Kính mời và gõ vào nội dung thư mời.

    Bây giờ, bạn chỉ việc lưu lại và in ra là xong.

    Những đoạn văn bản đã bị bạn che giấu đi sẽ được xuất hiện trở lại kèm theo những nét gạch dưới để cho bạn dễ phân biệt đâu là đoạn văn bản bình thường và đâu là đoạn văn bản đã được che giấu.

    Nếu bạn làm việc trong môi trường không an toàn vì điện áp thì hiện tượng treo máy hoặc tự khởi động lại đột ngột là điều khó có thể tránh khỏi, để an toàn hơn cho công việc soạn thảo văn bản của mình bạn nên thiết lập thời gian tự động “lưu trữ” dữ liệu với cách thực hiện như sau:

    b. Vào Insert/Reference/Index and Tables…

    c. Xuất hiện hộp thoại Index and Tables, chọn thẻ Table of Contents

    Show page numbers: Hiển thị số trang.

    Right align page numbers: Hiển thị số trang bên lề phải.

    Tab leader: Chọn loại đường tab từ cuối các Heading đến số trang.

    Show levels: Số cấp độ Heading.

    Nút Show Outlining Toolbar: Cho hiển thị thanh công cụ Outlining trên cửa sổ MS Word

    Nút Options…: Mở hộp thoại Table of Contents Options: Tùy chọn thêm một số tính năng khác.

    Bạn muốn nghe nhạc CD trong khi soạn thảo văn bản Word, điều này sẽ giúp bạn thuận tiện hơn trong khi soạn thảo văn bản. Thật đơn giản với plug-ins CD. Plug-ins này sẽ tích hợp một CD player trên Word và hoạt động như một máy tăng tốc Word. Giúp cho quá trình xử lý văn bản của bạn ngoài tính chất khởi động nhanh chóng, còn thêm cả chức năng giải trí.

    Hoạt động như một CD Player trên Word, plug-ins này hoàn toàn độc lập với các tính năng khác.

    Sau khi cài đặt, ngoài tính năng thưởng thức âm nhạc ngay trên word, bạn còn được tặng thêm liều thuốc tăng tốc cho word. Tốc độ mở word nhanh đến không ngờ. Tốc độ xử lý văn bản hầu như đều được cải thiện. Nếu với cấu hình máy yếu, bạn có thể nhờ plug-ins này trợ giúp sức trong khi khởi động word. Thật nhanh chóng và hoàn toàn thuận tiện.

    Plug-ins này bạn có thể download tại địa chỉ: http://www.amfsoftware.com/wwcd.exe

    Một khó khăn thường gặp khi chỉnh sửa bảng tính trong Word đó là bạn không thể biết được kích thước chính xác của các ô và các dòng. Thường thì khi vẽ bảng, trên Ruler xuất hiện các ô vuông đánh dấu kích thước nhưng liệu những ô vuông này có đủ để bạn tính toán chính xác bề ngang của cột và chiều cao của hàng?

    Nhưng bạn có cảm thấy bực mình khi cứ phải nhấn đi nhấn lại phím Ignore mỗi lần Word báo lỗi các acronym – từ được cấu tạo bằng những chữ đầu của một nhóm từ, ví dụ NATO, ASEAN – không?

    Bạn đang muốn sắp xếp lại vị trí các đoạn trong văn bản của mình? Để tránh mất thời gian kéo thả hay copy-paste bạn hãy sử dụng cách sau đây.

    Lựa chọn đoạn văn bản mà bạn muốn thay đổi vị trí lên hoặc xuống, ấn và giữ phím Shift-Alt rồi dùng phím mũi tên lên hoặc xuống để điều chỉnh lại vị trí của đoạn văn bản.

    Bạn có 2 văn bản giống hệt nhau và bạn muốn so sánh xem chúng giống và khác nhau ở điểm nào? Thay vì phải ngồi so sánh từng dòng một, thủ thuật sau đây có thể sẽ giúp bạn thực hiện công việc này một cách nhanh chóng.

    Còn nếu bạn đã không bật Track changes từ trước thì làm thế nào để có thể tìm ra mọi thay đổi khác biệt trong 2 văn bản đây. Vẫn có cách, vẫn là Trach changes giúp bạn giải quyết mọi việc.

    Văn bản của bạn dài hàng chục hàng trăm trang mà bạn lại muốn so sánh nhiều phần của trong văn bản đó với nhau – chẳng hạn phần mở đầu với phần kết luận? Split sẽ giúp bạn giải quyết khó khăn này.

    Có nhiều cách để bảo vệ văn bản của bạn – ngăn chặn người khác mở văn bản của bạn hoặc ngăn chặn người khác sửa đổi văn bản của bạn.

    Có những cách sau đây để bảo vệ văn bản của bạn:

    Thông thường Word luôn chọn thư mục My Documents là thư mục mặc định để lưu và mở các văn bản của người sử dụng. Tuy nhiên, Word cũng cho phép người sử dụng có thể thay đổi mặc định.

    Bạn quen sử dụng một loại font chữ nhất định và muốn lần nào mở Word ra thì đã sẵn sàng font chữ đó cho bạn rồi. Rất đơn giản, bạn hãy thử thủ thuật sau đây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Một Số Thủ Thuật Hay Trong Microsoft Word
  • Tra Cứu Các Từ Trong Từ Điển Đồng Nghĩa
  • Cách Tìm Từ Đồng Nghĩa Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Hướng Dẫn Căn Lề Văn Bản Và Font Chữ Chuẩn Đẹp Nhất Trong Word 12/2020
  • Cách Căn Lề Trong Word 2010 Đẹp Và Chuẩn, Chỉnh Lề Đẹp Văn Bản Word 20
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100