Trong Tế Bào Vi Khuẩn, Ribôxôm Thực Hiện Chức Năng Nào Sau Đây?

--- Bài mới hơn ---

  • Ribosome Liên Kết Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome
  • Những Tính Năng Và Chức Năng Chính Của Phần Mềm Erp
  • Tính Năng So Với Chức Năng
  • Khám Phá Ứng Dụng, Chức Năng Và Tính Năng Của Bánh Xe Nâng
  • Đặc Điểm Về Chức Năng Và Tính Năng Của Máy Tẩy Điểm
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Đường kính của 1 chu kỳ xoắn của ADN bằng:
    • Bào quan có chức năng cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào là
    • Trong giới Động vật, ngành động vật có mức độ tiến hoá cao nhất là:
    • Nước có đặc tính nào sau đây?
    • Nguyên tố đại lượng là nguyên tố có tỉ lệ bao nhiêu trong khối lượng chất sống của cơ thể?
    • Điểm giống nhau giữa prôtêin bậc 1, prôtêin bậc 2 và prôtêin bậc 3 là:
    • Tế bào nhân sơ không có đặc điểm nào?
    • Trong lục lạp, ngoài diệp lục tố và Enzim quang hợp, còn có chứa thành phần gì?
    • Giữa các nuclêôtit trên 2 mạch của phân tử AND có:
    • Trong phân tử ADN, liên kết hiđrô có tác dụng:
    • Đặc điểm cấu tạọ khác nhau của ARN và ADN?
    • Điều không đúng khi nói về phân tử ARN là:
    • tARN có chức năng gì?
    • Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
    • Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ là:
    • Thành phần hoá học cấu tạo thành tế bào vi khuẩn là:
    • Trong dịch nhân của tế bào nhân thực có chứa:
    • Điêu nào sau đây Sai khi nói về nhân con là:
    • Trong tế bào vi khuẩn, ribôxôm thực hiện chức năng nào sau đây?
    • Hoạt động nào sau đây là chức năng của nhân tế bào?
    • Số lượng ti thể trong tế bào có đặc điểm:
    • Chất được chứa đựng trong lớp màng đôi của ti thể là:
    • Điểm giống nhau về cấu tạo giữa ti thể và lục lạp là:
    • Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lục lạp?
    • Cấu trúc trong tế bào bao gồm các ống và xoang dẹt thông với nhau được gọi là:
    • Phân tử ADN và phân tử ARN có tên gọi chung là:
    • Chất nào sau đây được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học C,H,O,N,P?
    • Cấu tạo của bộ máy Gôngi gồm:
    • Loại bào quan nào sau đây chỉ được bao bọc bởi một lớp màng đơn:
    • Giới sinh vật nào sau đây được cấu tạo bởi tế bào nhân sơ?
    • Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố
    • Mọi cơ thể đều được cấu tạo bởi đơn vị cấu trúc cơ bản là
    • Trên màng sinh chất có chứa các dấu chuẩn”, dấu chuẩn” được cấu tạo bằng hợp chất nào?
    • Bào quan nào sau đây làm nhiệm vụ quang hợp?
    • Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào không có cấu trúc đa phân?
    • Năng lượng tồn tại chủ yếu trong tế bào là
    • Năng lượng củi khô chưa đốt
    • Bazo nito của phân tử ATP là
    • Bản chất của quá trình chuyển hóa vật chất là quá trình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoạt Động Nào Sau Đây Là Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Vai Trò, Vị Trí Của Quốc Hội Việt Nam
  • Nâng Cao Chất Lượng Tham Mưu Thực Hiện Chức Năng Của Quốc Hội
  • Giúp Việc, Chức Năng Quán Xuyến Của Văn Phòng Quốc Hội
  • Câu 1. Thành Tế Bào Vi Khuẩn Có Chức Năng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Sự Khác Biệt Giữa Chức Năng Và Chức Năng Là Gì?
  • Cài Đặt Phiên Bản Của Trình Duyệt Yandex Với Chức Năng Bảo Vệ. Bảo Vệ Công Nghệ Trong Yandex Browser
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Laptop
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Máy Mài Nền Bê Tông
  • Câu 1. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?

    Câu 2. Tế bào chất là gì?

    Câu 3. Nêu chức năng của roi và lông ở tế bào vi khuẩn.

    Câu 4. Nêu vai trò của vùng nhân đối với tế bào vi khuẩn.

    Câu 5. Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ta ưu thế gì?

    Trả lời:

    Câu 1. Thành tế bào vi khuẩn có độ dày từ 10 – 20nm, được cấu tạo bằng chất peptiđôglican (pôlisaccarit liên kết với peptit). Thành tế bào vi khuẩn có chức năng quy định hình dạng của tế bào và bảo vệ tế bào.

    Câu 2. Tế bào chất nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân (hoặc nhân tế bào). Tế bào chất ở mỗi tế bào đều gồm 2 thành phần chính: bào tương (một dạng keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.

    Tế bào chất của vi khuẩn không có hệ thống nội màng cùng các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào. Trong tế bào chất của vi khuẩn có các hạt ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin, ARN và không có màng bao bọc. Đây là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào. Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực, ở một số vi khuẩn, trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ.

    Câu 3. Chức năng của roi và lông ở tế bào vi khuẩn:

    Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông (nhung mao). Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người.

    Câu 4. Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ chứa vật chất di truyền, có chức năng truyền đạt thông tin từ thế hệ này sang thế hệ khác. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng và không được bao bọc bởi các lớp màng, vì thế tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc). Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit. Nhưng plasmit không phải là vật chất di truyền, rất cần thiết cho tế bào nhân sơ.

    Câu 5. Kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại nhiều ưu thế cho tế bào vi khuẩn.

    – Vì kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản nên các loài vi khuẩn có tốc độ sinh trưởng rất nhanh, dẫn đến phân bào nhanh.

    – Kích thước tế bào nhỏ thì việc vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào hoặc ra môi trường sẽ nhanh.

    – Tỉ lệ s/v (diện tích/thể tích) lớn sẽ có khả năng trao đổi chất và năng lượng với môi trường nhanh hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 8: Tế Bào Nhân Thực Giáo Án Điện Tử Môn Sinh Học Lớp 10
  • Các Thành Phần Của Tế Bào
  • Phân Biệt Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • Plasmid Là Gì? Plasmid Của Vi Khuẩn Là Gì? Ứng Dụng Plasmid
  • Bài 15. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Màng Nguyên Sinh – Cấu Trúc Của Tế Bào Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Hệ Thống Gan Mật Và Những Yếu Tố Gây Bệnh Về Gan Mật
  • Tổng Quan Về Chức Năng Mật
  • Tầm Quan Trọng Và Vai Trò Của Lá Gan Trong Cơ Thể
  • Vai Trò Của Các Chất Tăng Cường Chức Năng Gan Trong Nuôi Trồng Thủy Sản
  • Biện Pháp Phòng Trị Bệnh Gan Tụy Và Hội Chứng Chết Sớm (Ems) Ở Tôm, Phác Đồ Điều Trị Bệnh .
    • Màng nguyên sinh (cytoplasmic membrane)

    Vị trí: màng ngụyên sinh bao quanh chất nguyên sinh và nằm trong vách tế bào vi khuẩn.

    Cấu trúc: là một lớp màng mỏng, tinh vi và chun giãn. Màng nguyêtt sinh chít của vi khuẩn bao gồm 60% protein, 40% lipid mà đa phần là phosphoìipiđ.

    Dưới kính hiển vi điện tử, màng nguyên sinh của tế bào có và không có màng nhân đều giông nhau. Chúng gồm hai lớp tối (2 lớp phospho) bị tách biệt giữa một lớp sáng (lớp lipid), sự giông nhau này dẫn tới khái nịệm đơn vị màng. Tất cả các màng như thế này hoàn toàn giông nhau về cấu trúc phân tử. Nhiều thuộc tính của màng này phụ thuộc vào sự tồn tại và cấu trúc của phospholipid. Các phân tử phospholipid này cổ cực 1 một đầu (đầu chứa phospho) và không cực 1 đầu còn lại cửa phân tử. Nó chứa nhân carborí và hydro. Đầu Cíó mang điện tích ố phía mặt ngoài và trong của màng, còn đầu không mang điện tích nằm giữa. Dung dịch nước tồn tại ỏ cả 2 mặt của màng sinh chất. Trong thực tế các màng này đóng nhiều vai trò sinh lý khác nhau. Ngoài các lớp cơ bản này ra còn cố một sô’ phân tử protein tồn tại bên trong màng, nằm giữa hai lốp phospholipid, nhờ vậy mà màng nguyên sinh chất thực hiện được các chức năng khác nhau.

    • Chức năng của màng nguyên sinh:

    Màng nguyên sinh thực hiện một sô’ chức năng quyết định sự tồn tại của tế bào vi khuẩn:

    I Màng nguyên sinh chất là cd quan hấp thụ và đào thải chọn lọc các chất, nhò 2 cơ chế khuếch tán bị động và vận chuyển chủ động. Với cơ chế bị động, các chất được hấp thu và đào thải nhờ áp lực thẩm thấu. Chỉ những chất cố phân tử lượng bé hơn vài trăm dalton và có thể hòa tan tròng nước mối có’ thể vận chuyển qua màng. Nhưng thường áp lực thẩm thẩu trong tế bào vi khuẩn- lón hơn bên ngoài nhiều lần (có những chất lớn hơn khoảng 1000 lần). Do vậy, cách khuếch tán bị động không thể thực hiện được mà phải nhò tới cách vận chuyển chủ động. Phương pháp này cần tới enzym và năng lượng. Đó là các permease đặc hiệu vối từng chất hoặc nhóm chất và ATP.

    Màng nguyên sinh chất là nơi tổng hợp các enzym ngoại bào. Những chất có phân tử lớn không thể vận chuyển qua màng được. Để tiêu hóa được các chất loại này, vi khuẩn dùng hệ thống enzym thủy phận. Biến các protein thành các aciđ amin, biến các polysaccharid thành các đưòng đơn. Các enzym thủy phân năy được tổng hợp ở màng nguỵên sinh chất và tồn tại trên màng nguyên sinh bêạ trong vách tế bào. Chúng là những enzym ngoại bào.

    Màng sinh chất cũng là nơi tổng hợp các thành phần của vách tế bào.

    Màng sinh chất cũng là nơi tồn tại của hệ thống enzym hô hấp tế bào, nơi thực hiện các quá trình năng lượng chủ yếu của tế bào thay cho chức năng của ty lạp thể.

    Màng sinh chất tham gia vào quá trình phân bào nhò các mạc thế (mesosome). Mạc thể là phần cuộn vào chất nguyên sinh của màng sinh chất, thường gặp ỏ vi khuẩn Gram (+), Khi tế bào phân chia, mạc thể tiến sâu vào chất tế bào, chia tế bào làm 2 phần. Mạc thể cũng là nơi nhiễm sắc thể gắn  Người ta còn cho rằng do sự cuộn vào của mạc thể mà làm thay đổi điện tích bể mặt của mồng nguyên sinh chất, nhờ vậy có thê tập trung được cấc chát dinh dưỡng.

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ
  • Kiến Thức Yhct Tại Hà Tĩnh
  • Suy Thận Là Bệnh Gì?
  • Thuốc Bổ Thận Vitatree Kidney Tonic Bổ Thận Nam, Hộp 100 Viên
  • Chức Năng Của Thận Và Các Phương Pháp Bảo Vệ Thận
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Tế Bào Vi Khuẩn? Câu Hỏi 187529

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Của Nguyễn Trung Kiên
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Cau Tao Va Tinh Chat Cua Xuong Ppt
  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Nêu Các Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài Thích Nghi Với Chống Đỡ Và Vận Động
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay Theo Byt
  • Đáp án:

    Vách tế bào vi khuẩn có nhiều chức năng:

    Duy trì hình thể của vi khuẩn: Vách cứng tạo nên bộ khung, làm cho vi khuẩn có hình thể nhất định .

    Quyết định tính bắt màu gram của vi khuẩn: Sự bắt màu gram khác nhau ở vi khuẩn gram dương và gram âm là do tính thẩm thấu khác nhau đối với cồn của hai nhóm vi khuẩn đó. Nếu dùng lysozym biến đổi vi khuẩn gram dương thành protoplast không có vách thì protoplast lại bắt màu gram âm.

    Tạo nên kháng nguyên thân O của vi khuẩn đường ruột: Để điều chế kháng nguyên 0 của vi khuẩn đường ruột xử lý vi khuẩn không di động bằng nhiệt và cồn.

    Tạo nên nội độc tố của vi khuẩn đường ruột. Nội độc tố chỉ được giải tỏa lúc vi khuẩn bị li giải. Ở vi khuẩn đường ruột, nội độc tố là những phức hợp lipopoly-saccarit dẫn xuất từ vách tế bào.

    Màng nguyên tương

    Là màng bán thấm dày khoảng 10nm nằm sát vách tế bào. Người ta có thể chứng minh sự hiện diện của nó bằng hiện tượng ly tương hoặc nhuộm với xanh Victoria 4R. Nó chứa 60-70% lipit, 20-30% protein và một lượng nhỏ hydrat cacbon. Màng nguyên tương có chức năng rào cản thẩm thấu của tế bào, ngăn cản không cho nhiều phẩm vật vào bên trong tế bào nhưng lại xúc tác việc chuyên chở họat động của nhiều phẩm vật khác vào bên trong tế bào. Hơn nữa màng tế bào chứa nhiều hệ thống enzyme và vì vậy có chức năng giống như ti lạp thể của động vật và thực vật. Màng nguyên tương cho thấy những chỗ lõm vào gọi là mạc thể. Ở vi khuẩn Gram dương mạc thể khá phát triển cho thấy hình ảnh nhiều lá đồng tâm. Ở vi khuẩn Gram âm mạc thể chỉ là vết nhăn đơn giản.

    Nguyên tương

    Là cấu trúc được bao bọc bên ngoài bởi màng nguyên tương, ở trạng tháí gel, cấu trúc này gồm 80% nước, các protein có tính chất enzyme, cacbohydrat, lipid và các ion vô cơ ở nồng độ cao, và các hợp chát có trọng lượng phân tử thấp. Nguyên tương chứa dày đặc những hạt hình cầu đường kính 18nm gọi là ribôsôm. Ngoài ra còn có thể tìm thấy những hạt dự trữ glycogen, granulosa hoặc polymetaphotphat.

    Có thể thấy với kính hiển vi ánh sáng sau khi nhuộm hoặc soi trực tiếp ở kính hiển vi pha tương phản. Nhân có thể hình cầu, hình que, hình quả tạ hoặc hình chữ V. Khảo sát ở kính hiển vi điện tử nhân không có màng nhân và bộ máy phân bào. Nó là một sợi DNA trọng lượng phân tử 3×109 dallon và chứa một nhiễm sắc thể duy nhất dài khoảng 1mm nếu không xoắn. Nhân nối liền ở một đầu với thể mạc. Sự nối liền này giữ một vai trò chủ yếu trong sự tách rời 2 nhiễm sắc thể con sau khi sợi nhiễm sắc thể mẹ tách đôi. Trong sự phân chia nhân hai mạc thể qua chổ nối liền với màng nguyên tương di chuyển theo những hướng đối nghịch theo hai nhóm con nối liền với chúng. Như thế màng nguyên tương tự động như một bộ máy thô sơ của sự gián phân với mạc thể đảm nhận vai trò thai vô sắc.

    Lông của vi khuẩn

    Lông chịu trách nhiệm về tính di động của vi khuẩn. Người ta quan sát sự di động của vi khuẩn ở kính hiển vi nhìn ơ giọt treo hoặc đặt một giọt vi khuẩn ở lam kính và phủ một lá kính mỏng. Lông dài 3-12 m m hình sợi gợn sóng, mảnh 10- 20nm ) nên phải nhuộm với axít tannic đê tạo thành một lớp kết tủa làm dày lông dễ phát hiện. Lông phát xuất từ thể đáy ngay bên dưới màng nguyên tương và có chuyển động xoay tròn. Bản chất protein nó tạo nên do sự tập hợp những đơn vị phụ gọi là flagellin tạo thành một cấu trúc hình trụ rỗng. Cách thức mọc lông là một đặc tính di truyền. Ở một số loại nhiều lông mọc quanh thân, ở một số lọai một lông mọc ở cực và ở một số loại khác một chùm lông ở một cực. Nếu lông bị làm mất đi bằng cơ học thì lông mới được tạo thành nhanh chóng. Lông đóng vai trò kháng nguyên như kháng nguyên H ở vi khuẩn đường ruột.

    Là những phụ bộ hình sợi, mềm mại hơn lông, mảnh hơn nhiều và có xu hướng thẳng đường kính 2-3 nm và dài từ 0,3-1nm, tìm thấy từ một đến hằng trăm ở mặt ngoài vi khuẩn, bản chất protein. Pili phát xuất ở trong màng nguyên tương và xuyên qua vách tế bào. Pili được tìm thấy ở vi khuẩn gram âm nhưng cũng có thể tìm thấy ở một số vi khuẩn gram dương. Pili F có nhiệm vụ trong sự tiếp hợp. Những pili khác giúp cho vi khuẩn bám vào niêm mạc hoặc bề mặt khác của tế bào.

    Vỏ của vi khuẩn

    Vỏ là một cấu trúc nhầy bọc quanh vách tế bào của một số vi khuẩn, thường là polysaccharide, chỉ có vỏ của B.anthracis là một polypeptide acid D-glutamic. Vỏ có thể phát hiện dễ dàng ở huyền dịch mực tàu, ở đó nó hiện ra như một vùng sáng giữa môi trường mờ đục và tế bào vi khuẩn trông rõ hơn. Cũng có thể phát hiện bằng phản ứng phình vỏ hoặc bằng kỹ thuật nhuộm đặc biệt. Sự đột biến tạo thành vỏ rất dể nhận biết vì tế bào có vỏ tạo nên khuẩn lạc bóng láng hoặc nhầy M trong khi tế bào không vỏ tạo nên khuẩn lạc xù xì R. Nhiệm vụ duy nhất được biết của vỏ là bảo vệ vi khuẩn chống thực bào và chống virut muốn gắn vào vách tế bào.

    Những thành viên của Bacillus, Clostridium và Sporosarcina tạo thành nội nha bào dưới ảnh hưởng của môi trường bên ngoài không thuận lợi, mỗi tế bào làm phát sinh một nha bào. Nha bào có thể nằm ở giữa, ở đầu nút hoặc gần đầu nút tùy theo loài, vách nha bào chứa những thành phần mucopeptide và axít dipicolinic. Sự dề kháng của nha bào với hóa chất độc là do tính không thẩm thấu của vách nha bào, sự đề kháng với nhiệt liên hệ đến trạng thái mất nước cao. Vì chịu đựng với điều kiện không thụân lợi bên ngoài nha bào góp phần quan trọng trong khả năng lây bệnh của trực khuẩn hiếu khí tạo nha bào như trực khuẩn than hoặc trực khuẩn kỵ khí tạo nha bào như Clostridia, nhất là trực khuẩn uốn ván, hoại thư, sinh hơi, ngộ độc thị

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 36: Thực Hành Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ 1. Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Xương Ếch? 2. Nêu Vai Trò Của Da? 3. Hệ Tiêu Hóa Của Ếch C
  • Top 3 Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Xương Khớp
  • Tư Vấn Dịch Vụ Công Bố Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Xương Khớp Người Cao Tuổi
  • Thực Phẩm Chức Năng Cho Xương Khớp
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gãy Xương Của Chi Trên, Tầm Chưa Xác Định Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức Năng Tp.hồ Chí Minh
  • Mô Tả Những Đặc Điểm Chính Trong Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Bào Quan ( Nhân Tế Bào, Lưới Nội Chất, Ribôxôm, Bộ Máy Gôngi)

    --- Bài mới hơn ---

  • Khi Nói Về Cấu Tạo Của Lục Lạp Thích Nghi Với Chức Năng Quang Hợp Người Ta Đưa Ra Một Số Nhận Xét Sau(1) Trên Màn
  • Bài 8. Quang Hợp Ở Thực Vật
  • Lưới Nội Chất Trơn Không Có Chức Năng Nào Sau Đây?
  • Te Bao Nhan Thuc(Tiet 2) Tebaonhanchuant2 Ppt
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 39 Sgk Sinh 10 : Tế Bào Nhân Thực
  • Đáp án:

    *NHÂN TẾ BÀO

    1. Cấu trúc

    – Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5 micrômet.

    – Phía ngoài là màng bao bọc (màng kép giống màng sinh chất) dày 6 – 9 micrômet. Trên màng có các lỗ nhân.

    – Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN liên kết với prôtêin) và nhân con.

    2. Chức năng

    – Là nơi chứa đựng thông tin di truyền.

    – Điều khiển mọi hoạt động của tế bào, thông qua sự điều khiển sinh tổng hợp prôtêin.

    *LƯỚI NỘI CHẤT

    Lưới nội chất hạt

    a) Cấu trúc

    – Là hệ thống xoang dẹp nối với màng nhân ở một đầu và lưới nội chất hạt ở đầu kia.

    – Trên mặt ngoài của xoang có đính nhiều hạt ribôxôm.

    b) Chức năng

    – Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào cũng như các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào, prôtêin dự trữ, prôtêin kháng thể.

    – Hình thành các túi mang để vận chuyển prôtêin mới được tổng hợp.

    2. Lưới nội chất trơn

    a) Cấu trúc

    – Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp lưới nội chất hạt. Bề mặt có nhiều enzim, không có hạt ribôxôm bám ở bề mặt.

    b) Chức năng

    – Tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc đối với cơ thể.

    – Điều hòa trao đổi chất, co duỗi cơ.

    *. RIBÔXÔM

    – Ribôxôm là một bào quan không có màng bao bọc.

    – Cấu tạo gồm một số loại rARN và prôtêin.

    – Số lượng ribôxôm trong một tế bào có thể lên tới vài triệu.

    – Chức năng của ribô xôm là chuyên tổng hợp prôtêin của tế bào.

    *BỘ MÁY GÔNGI

    1. Cấu trúc

    – Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách biệt nhau.

    2. Chức năng

    – Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào.

    – Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi mang mới.

    – Thu nhận một số chất mới được tổng hợp (prôtêin, lipit, gluxit…) ⟶ Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra ngoài tế bào.

    – Ở tế bào thực vật, bộ máy Gôngi còn là nơi tổng hợp các phân tử pôlisaccarit cấu trúc nên thành tế bào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Cấu Tạo Của Lá Và Chức Năng Quang Hợp Ở Thực Vật Sinh 11
  • Lục Lạp Là Gì? Tìm Hiểu Về Lục Lạp Là Gì?
  • Tiết 8: Tế Bào Nhân Thực (Tt) T810Cb Doc
  • Bai 15 Te Bao Nhan Thuc
  • Nhiệm Vụ Của Nhà Lãnh Đạo: Quản Lý Hay Quản Trị?
  • Chức Năng Proteein Trong Tế Bào Chucnangproteintrongtebao Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Được Mọi Người Ưa Chuộng
  • Thực Phẩm Chức Năng Của Mỹ
  • Danh Sách 25 Thực Phẩm Chức Năng Của Hoa Kỳ Bán Chạy Nhất Trên Amazon
  • Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Của Mỹ Tốt Nhất Hiện Nay
  • Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Được Ưa Chuộng Nhất
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

    Khoa: Công nghệ hoá_thực phẩm

    Bộ môn: Công nghệ sinh học

    ĐỀ BÀI:

    PROTEIN CÓ RẤT NHIỀU CHỨC NĂNG TRONG TẾ BÀO.

    THEO BẠN ĐÓ LÀ NHỮNG CHỨC NĂNG GÌ?

    MỖI LOẠI CHO 1 VÍ DỤ CỤ THỂ.

    GVHD: LÊ HỒNG PHÚ

    NHÓM 7 TP112:

    NGUYỄN VŨ MINH THIỆN

    MAI THỊ NGỌC THUÝ

    NGUYỄN THỊ THUỶ

    HÀ NGỌC TRAI

    NGUYỄN NGỌC DIỆU TRÂM

    LÊ TUẤN TRẦM

    TRẦN THỊ MỸ TRANG

    Giới thiệu:

    I) Mở đầu

    II) Protein là gì?

    III) Các nguồn Protein

    IV) Cấu trúc của Protein

    V) Chức năng protein

    I)Mở đầu

    Protein là thành phần thiết yếu của cơ thể. Và chúng ta cần ăn đầy đủ các thức ăn chứa nhiều chất dinh dưỡng như thịt, trứng, cá, đậu… để bổ sung đầy đủ lượng Protein

    Protein là hợp chất hữu cơ đặc biệt quan trọng với cơ thể sống của chúng ta. Nó cung cấp cho cơ thể từ 10 đến 15% năng lượng sống và là hợp chất cần thiết để cơ thể sinh trưởng và phát triển.

    II) Protein là gì?

    Protein là hợp chất cao phân tử giữ nhiều vai trò nòng cốt trong cơ thể. Hầu hết chúng làm việc trong tế bào đáp ứng yêu cầu của các bào quan và mô trong cơ thể về cấu trúc, chức năng và điều hòa.

    III)Các nguồn Protein

    – Protein có trong nhiều loại thịt động vật và cây trái

    – Protein động vật: thịt, cá, trứng và các sản phẩm bơ sữa

    VD: 100gr lườn gà chứa 22gr protein; 100gr thịt bò băm chứa 26gr protein; 100gr cá tuyết chứa 19gr protein; 100gr trứng chứa 13gr protein; 100gr kem ít béo chứa 7gr protein; và 100gr phômai cứng chứa 29gr protein.

    – Protein thực vật: chủ yếu được tìm thấy trong các loại cây lương thực, ngũ cốc, và các loại đậu (đậu lăng, đậu đã bỏ vỏ và đậu tằm). VD: 100gr đậu lăng nấu chin chứa 8gr protein và 100gr cây lương thực chứa 11gr protein.

    How much protein do I need?

    IV) Cấu trúc của Protein

    – Protein được cấu tạo từ các monomer là amino acid.

    – Amino acid có công thức chung là:

    Trong đó R là nhánh bên và cũng là thành phần khác nhau giữa các loại amino acid.

    – Người ta đã tìm ra được khoảng 80 loại amino acid trong tự nhiên nhưng chỉ có 20 loại amino acid và 2 amid của acid aspactic và acid glutamic là tham gia vào thành phần protein

    Người ta phân biệt ra 4 bậc cấu trúc của protein.

    IV.1.Cấu trúc bậc 1

    Cấu trúc bậc một của protein có liên kết thành mạch polypeptit. Nó phụ thuộc số lượng và trật tự xắp xếp.

    Cấu trúc bậc 1 của Lizozyme

    IV.2.Cấu trúc bậc 2

    Cấu trúc bậc 2 của protein là cấu trúc chu kì của chuỗi polipeptit. Nó có những phần protein xoắn và cuộn 1 cách lặp lại và mô hình gập đó góp phần tạo nên tổng thể protein.

    Năm 1951, Pauling và Corey đã đưa ra 2 kiểu cấu trúc bậc 2 chính của chuỗi polipeptit là cấu trúc xoắn α và cấu trúc gấp nếp β.

    * Cấu trúc xoắn α:

    Là cấu trúc mạch polipeptit xoắn chặt lại tương tự lò xo, những nhóm peptit

    (-CO-NH-) và Cα tạo thành phần bên trong (lõi) của xoắn còn các mạch bên (nhóm R) của các gốc aa quay ra phía ngoài.

    Mô hình cấu trúc xoắn α của Pauling và Corey

    * Cấu trúc phiến gấp nếp β

    Trong cấu trúc phiến gấp nếp β các đoạn mạchpolipeptit thường duỗi dài ra không cuộn xoắn chặt như xoắn α.

    IV.3. Cấu trúc bậc 3

    Là sự sắp xếp vừa xoắn vừa gấp khúc một cách dày đặc và phức tạp của chuỗi polipeptit.

    Protein được mô tả cấu trúc bậc 3 chi tiết là Myoglobin (Mb) vào năm 1957.

    IV.4. Cấu trúc bậc 4

    Là cấu trúc phân tử Pr chứa từ 2 chuỗi polipeptit trở lên liên kết với nhau thành phức hợp Pr lớn hơn.

    V) CHỨC NĂNG PROTEIN:

    Protein chiếm phần lớn khối lượng khô của tế bào và tham gia vào hấu hết các quá trình sinh học . Và chúng có rất nhiều chức năng khác nhau như là:

    1: Vai trò vận chuyển

    2: Vai trò xúc tác

    3: Vai trò dinh dưỡng và dự trữ

    4: Vai trò vận động

    5: Vai trò cấu trúc, chống đỡ cơ học

    6: Vai trò bảo vệ

    7: Vai trò điều hoà

    8: Các vai trò khác

    V.1. Vai trò vận chuyển

    Những protein của máu và huyết thanh gắn và vận chuyển các phân tử đặc biệt hoặc các ion từ cơ quan này đến cơ quan khác cuả cơ thể gọi là protein vận chuyển

    Một số protein gắn trên màng tế bào có nhiệm vụ vận chuyển các chất vào và ra khỏi tế bào

    Có một số protein có khả năng vận chuyển các chất đặc biệt: transferin vận chuyển sắt, lipoprotein vận chuyển lipit…

    Ví dụ như: Huyết sắc tố Hemoglobin có chứa trong hồng cầu động vật có xương sống có vai trò vận chuyển Oxy từ phổi theo máu đi nuôi các tế bào

    Hemoglobin: chất có vai trò vận chuyển oxy trong cơ thể

    V.2. Vai trò xúc tác

    Protein đặc biệt có hoạt tính xúc tác gọi là các enzym

    Hầu hết các phản ứng hoá học trong hệ thống sinh học đều được xúc tác bởi enzym

    Các enzym luôn thể hiện vai trò của nó là làm tăng tốc độ phản ứng hoá học lên hàng triệu lần

    Ví dụ như :

    _ Các Enzyme thủy phân trong dạ dày phân giải thức ăn

    _ Enzyme Pepsin phân giải Protein, Enzyme Lipase phân giải Lipid ,

    _ Enzyme Amylase trong nước bọt phân giải tinh bột chín: Tại miệng: thức ăn được nhai nát và trộn với dịch nước bọt, trong đó có α-amylase chia cắt tinh bột thành các phân tử ngắn hơn, quá trình nầy sẽ còn tiếp diễn tại dạ dày

    V.3. Vai trò dự trữ và dinh dưỡng

    Trong hạt của cây trồng chứa những protein dinh dưỡng cần cho sự nảy mầm và phát triển. Các protein của hạt đã được nghiên cứu kỹ như glutein, zein, gliazin của lúa mì, ngô lúa…

    Ovalbumin chiếm phần lớn protein của lòng trắng trứng, casein phần lớn protein của sữa đều là protein dự trữ và dinh dưỡng

    Trong cơ thể của một vài vi khuẩn, thực vật và động vật đã tìm thấy protein chứa sắt là ferritin đó là dạng dự trữ sắt của cơ thể

    Ví dụ như:

    _ Albumin lòng trắng trứng là nguồn cung cấp axit amin cho phôi phát triển.

    _ Trong hạt cây có chứa nguồn protein dự trữ cần cho hạt nảy mầm

    _ Casein trong sữa mẹ là nguồn cung cấp Acid Amin cho con: Casein sẽ kết tủa tạo thành những cục vón và lưu lại tại dạ dày để thực hiện bước đầu sự phân giải chất các chất dinh dưỡng rồi chuyển dần xuống ruột non. .

    V.4. Vai trò vận động:

    _ Trong mỗi tế bào, sự vận động của một số bào quan được thực hiện nhờ các vi sợi, vi ống.

    _ Vi sợi, vi ống đựơc tạo nên từ các phân tử protein hình cầu là tubuline.

    _ Các protein vận động, điển hình là myosin chịu trách nhiệm về sự chuyển động ở động vật cả ở mức tế bào và cơ thể. Khi trượt trên sợi actin, một protein khác tham gia vào quá trình vận động, myosin gây ra các chuyển động nội bào cũng như sự co cơ.

    Ví dụ như:

    Tubulin có vai trò vận động lông, roi của các sinh vật đơn bào

    Actinin, Myosin có vai trò vận động cơ.

    V.5. Vai trò cấu trúc của protein

    Nhiều protein có tác dụng như là những sợi chống đỡ hoặc bao phủ có tác dụng làm bền vững hoặc bảo vệ cấu trúc sinh học của tế bào.

    Trong tất cả các tế bào sống protein có vai trò quan trọng trong thành phần cấu trúc của tế bào, tạo nên tính đặc thù cho từng tế bào và các bào quan dưới tế bào.

    Ví dụ như: Collagen và Elastin tạo nên cấu trúc sợi rất bền của mô liên kết, dây chằng, gân. Keratin tạo nên cấu trúc chắc của da, lông, móng. Protein tơ nhện, tơ tằm tạo nên độ bền vững của tơ nhện, vỏ kén.

    collagen

    Sơ đồ màng tế bào

    V.6. Vai trò bảo vệ của protein

    Nhiều protein bảo vệ các tổ chức chống lại sự xâm nhập của các chất lạ hoặc các tác nhân có hại.

    Fibrinogen và thrombin là các protein của máu có tác dụng làm đông máu khi thành mạch bị tổn thương.

    Một số protein như: nọc rắn, độc tố của vi khuẩn, độc tố của cây có tác dụng phòng thủ.

    Ví dụ như:

    Immunoglobulin Là một nhóm các protein và phân tử có hoạt tính sinh học đặc biệt, có trong sữa của tất cả các loài động vật có vú

    Nhiệm vụ của các immunoglobulin là tiếp cận các vật thể lạ và kích hoạt các chức năng giúp ngăn chặn sự thâm nhập của các bệnh truyền nhiễm cũng như đưa ra khỏi cơ thể những yếu tố gây bệnh. Các immunoglobulin tham gia tiêu diệt các tế bào lạ cũng như chống lại vi khuẩn và virus. Phổ biến nhất trong các immunogubin là IgG. Các immunoglobulin có vai trò rất lớn trong sự hình thành các kháng thể.

    V.7. Vai trò điều hoà của protein

    Một số protein có chức năng điều hoà phải kể đến các hormon: insulin, các hormon tuyến yên …

    Những protein điều hoà khác như: điều hoà sinh tổng hợp enzym, sinh tổng hợp ARN và AND có trong quá trình phân chia tế bào của procaryota và eucaryota

    Ví dụ như:

    Insulin là một nội tiết tố có khả năng làm hạ đường máu bằng cách giúp đường vào trong tế bào để sản xuất ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của cơ thể

    Tác dụng cuả insulin

    V.8. Các vai trò khác của protein

    Ngoài các vai trò trên protein còn có vai trò đặc biệt trong quá trình nhận các kích thích của tế bào thần kinh qua chất thụ thể, hoặc nhạy cảm với ánh sáng, nhận biết thông tin, liên kết tế bào,….

    KẾT LUẬN

    Protein có chức năng hình thành, duy trì và thay thế các tế bào trong cơ thể bạn. Thiếu protein dẫn đến suy dinh dưỡng, chậm lớn, suy giảm miễn dịch, ảnh hưỡng xấu đến chức năng của các cơ quan trong cơ thể.

    THANK YOU FOR YOUR LISTENING !!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Xúc Tác Của Protein: Ví Dụ. Các Chức Năng Chính Của Protein
  • Chức Năng Của Proteein Trong Tế Bào (2) Chucnangproteintrongtebao1 Ppt
  • Hai Chức Năng Của Prôtêin
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 5: Protein
  • Xác Định Con Đường Tín Hiệu Protein Kinase Hoạt Hóa Phân Bào (Mapk) Trong Ung Thư Biểu Mô Tuyến Giáp
  • Tế Bào Nhân Thực Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Mọi Người Ơi Giúp Mình Vs,mik Cần Gấp 1.màng Sinh Chất Của Vi Khuẩn Thực Hiện Được 3 Chức Năng Gì Mà Màng Sinh Chất Tb Nhân Thực Không Thực Hiện Được? Nêu Đặc
  • Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Tế Bào Vcqmtb Ppt
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Gan Trong Cơ Thể
  • Gan Và Chức Năng Của Gan
  • Tìm Hiểu Về Gan Và Chức Năng Của Gan
  • Tế bào nhân thực là gì? Cấu tạo của tế bào nhân thực? Đặc điểm của tế bào nhân thực? Mô hình tế bào nhân thực?

    • Tế bào nhân thực được biết đến là những tế bào của động vật, thực vật hay nấm và một số loại tế bào khác.
    • Đặc điểm chung của tế bào nhân thực đó là có cấu tạo màng nhân và nhiều bào quan thực hiện những chức năng khác nhau.
    • Mỗi loại bào quan của tế bào nhân thực đều có cấu trúc phù hợp với từng chức năng chuyên hóa của mình và tế bào chất cũng được chia thành nhiều ô nhỏ nhờ hệ thống màng.

    So sánh tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực

    • Tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ.
    • Thành tế bào bằng Xenlulôzơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật).
    • Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng.
    • Nhân: Có màng nhân.

    Cấu trúc của tế bào nhân thực là gì?

      Màng nhân: Màng nhân của tế bào nhân thực sẽ bao gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng có độ dày khoảng 6 – 9nm. Trong đó, màng ngoài được cấu tạo gắn liền với nhiều phân tử protein, cho phép những phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân một cách thuận lợi.
      Tìm hiểu kiến thức về tế bào nhân thực là gì, các bạn sẽ biết thêm về cấu tạo của tế bào nhân thực sẽ bao gồm chất nhiễm sắc. Các nhiễm sắc thể chứa Chất nhiễm sắc:ADN cùng với nhiều protein kiềm tính. Bên cạnh đó, các sợi nhiễm sắc thể này thông qua quá trình xoắn để tạo thành nhiều nhiễm sắc thể. Số lượng các nhiễm sắc thể trong tế bào nhân thực sẽ mang những đặc trưng riêng biệt cho từng loài.
      Nhân con: Trong nhân của tế bào nhân thực sẽ chứa một hoặc một vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với các phần còn lại. Đó được gọi là nhân con (hoặc có thể gọi là hạch nhân). Trong nhân con chủ yếu chứa protein với hàm lượng lên tới 80 – 85%.
      Chức năng của nhân tế bào: Nhân tế bào là một trong những thành phần vô cùng quan trọng đối với tế bào. Bởi nó chính là nơi lưu giữ thông tin di truyền cũng như là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất được thực hiện trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào. Vì vậy, khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, chắc chắn bạn sẽ biết đến chức năng chính của nhân tế bào trong tổng thể cấu trúc của nó.

    Sau khi đã nắm được khái niệm và đặc điểm của tế bào nhân thực, bạn cũng cần biết về cấu trúc của tế bào này như sau:

    Cấu tạo của tế bào nhân thực như nào?

    • Sự giống nhau: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều bao gồm 3 thành phần chính là: màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân hoặc nhân.
    • Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ và cấu trúc rất đơn giản
    • Bên cạnh đó, tế bào nhân sơ không có màng bao bọc vật chất di truyền
    • Tế bào nhân sơ không có hệ thống nội màng
    • Đồng thời, tế bào nhân sơ cũng không có màng bao bọc các bào quan
    • Ngoài ra, tế bào nhân sơ không có khung tế bào
    • Tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu trúc phức tạp.
    • Tế bào nhân thực có màng bao bọc vật chất di truyền.
    • Tế bào nhân thực có hệ thống nội màng.
    • Cùng với đó, tế bào nhân thực có màng bao bọc các bào quan.
    • Ngoài ra, tế bào nhân thực còn có cấu tạo khung tế bào.

    Trên thực tế, trong tế bào của động vật, nhân thường là bộ phận được định vị nằm ở vị trí trung tâm còn đối với tế bào thực vật sẽ có không bào phát triển tạo điều kiện để nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên. Nhân tế bào phần lớn sẽ có hình bầu dục hoặc hình cầu với kích thước đường kính khoảng 5µm.

    Ribôxôm là bào quan có kích thước nhỏ và không có màng bao bọc. Kích thước của Riboxom thường dao động từ 15 – 25nm. Bên cạnh đó, mỗi tế bào sẽ có từ hàng vạn đến hàng triệu Riboxom. Cùng với đó, trong Riboxom còn chứa thành phần hóa học chủ yếu là rARN và protein. Vì vậy, mỗi Riboxom sẽ gồm một hạt lớn và một hạt bé. Chức năng chính của Riboxom đó là nơi tổng hợp protein.

    Trong khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, các bạn không thể bỏ qua chức năng của lưới nội chất trong tế bào nhân thực. Lưới nội chất là hệ thống màng có vị trí nằm bên trong tế bào nhân thực để tạo thành một hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau và tạo nên sự ngăn cách với các phần còn lại của tế bào.

    Lưới nội chất được chia thành lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn với những chức năng đặc trưng khác nhau. Tuy nhiên, chức năng chung của bộ phận này đó là tạo nên những xoang ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất. Đồng thời, nó còn sản xuất ra các sản phẩm nhất định nhằm đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào hoặc xuất bào.

    Bộ máy Gongi được cấu tạo với dạng túi dẹt xếp cạnh nhau. Tuy nhiên, chúng không dính lấy nhau mà cái này hoàn toàn tách biệt với cái kia. Vì vậy, chức năng chính của bộ máy Gôngi đó chính là lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của các tế bào trong tế bào nhân thực.

    Sự khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

    Sau khi đã tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, chắc chắn bạn sẽ có thêm những thông tin hữu ích để so sánh giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Cụ thể, tế bào nhân thực khác tế bào nhân sơ ở những điểm sau:

    (Nguồn: www.youtube.com)

    Tu khoa lien quan:

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Vai Trò Của Cholesterol Trong Cơ Thể
  • Cholesterol Là Gì? Các Loại Cholesterol Và Vai Trò Của Cholesterol Đối
  • Vai Trò Của Cholesterol Trong Cơ Thể
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thựcgiúp Mình Với 1. Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Thật (Eucaryote) 1.1. Màng Sinh Chất 1.2. Các Bào Quan 1.3.nhân 2. Quá Trình Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Tế Bào 2.1.khuếch Tán Đơn Giản 2.2.vận Chuyển Nhờ Chất Tải Đặc Hiệu 2.3.ẩm Bào Và Th
  • Những Điều Cần Biết Về Màng Sinh Chất Của Tế Bào: Cấu Tạo, Vai Trò
  • Việt Nam: Tạo Tế Bào Chức Năng Gan Từ Tế Bào Gốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngân Hàng Thương Mại Và Vai Trò Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân Hàng Trung Ương Nhà Nước Việt Nam
  • Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Lý Thuyết: Phép Toán, Biểu Thức, Câu Lệnh Gán Trang 24 Sgk Tin Học 11
  • Mô tả

    Tế bào chức năng gan được biệt hóa đáp ứng đặc điểm hình thái, khả năng tích trữ và điều tiết, có tiềm năng sử dụng điều trị bệnh nan y.

    Sau bốn năm tìm hiểu và nghiên cứu, tiến sĩ Nguyễn Văn Hạnh và cộng sự Viện Công nghệ Sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã nghiên cứu thành công quá trình biệt hóa tế bào chức năng gan mới nhờ cấy ghép tế bào gốc, tạo cơ sở ứng dụng tế bào gốc trong điều trị bệnh về gan, tim, ung thư.

    Tế bào gốc là những tế bào chưa đảm nhận các chức năng cụ thể để duy trì hoạt động trong cơ thể sống. Khi nhắc tới quá trình biệt hóa là để tạo ra một tế bào chuyên biệt, đảm nhiệm chức năng cụ thể từ tế bào gốc. Để thực hiện, TS Hạnh dùng tế bào từ màng dây rốn, nhau thai và tủy xương chuột. Sau đó, các tế bào tiếp tục được nhân nuôi, đánh giá hoạt tính trong phòng thí nghiệm, theo các tiêu chuẩn của Hiệp hội Tế bào gốc Thế giới.

    Để tạo một tế bào mới có chức năng gan, nhóm nghiên cứu ứng dụng các phương pháp công nghệ khác nhau, sử dụng các chất tác nhân phân tử có kích thước siêu nhỏ nhằm kích thích thụ thể tế bào gốc. Khi xâm nhập vào tế bào gốc, các tác nhân có khả năng giúp hoạt hóa, định hình tế bào gốc thành những tế bào có chức năng gan về mặt đặc điểm hình thái.

    “Tuy nhiên, các cấu trúc gene của tế bào gốc lúc này cơ bản vẫn chưa thể hoạt động và thực hiện các chức năng phức tạp của một tế bào gan”, TS Hạnh nói và cho biết, để kích hoạt, các cấu trúc gene phải tiếp tục được nhóm áp dụng phương pháp chuyển gene bằng vector, giúp tổng hợp protein, tạo tín hiệu cho tế bào. Phương pháp này tuy phức tạp những có ưu điểm là hiệu quả chuyển đổi gene gần như tuyệt đối.

    Các tế bào chức năng gan được đánh giá trên ba tiêu chuẩn, gồm khả năng tích trữ đường glicogen và điều tiết men tiêu hóa, đặc điểm hình thái của các tế bào (là tế bào đa giác) và mức độ kiểu gene. Kết quả thử nghiệm trên cơ thể chuột cho thấy, tế bào chức năng gan có đầy đủ các đặc điểm hình thái và cấu trúc gene của một tế bào thông thường, khả năng khu trú và liên kết trong gan của các tế bào đạt hiệu quả cao.

    Để đánh giá khả năng tăng trưởng, phân chia của tế bào mới, nhóm thử nghiệm chuyển các hạt nano hữu cơ phát quang vào bằng phương pháp hiển vi quét laser và phương pháp đo tế bào dòng chảy. Các hạt nano hữu cơ phát quang không tác động tiêu cực ảnh hưởng tới thay đổi hình thái hoặc biểu hiện gene của tế bào mà giúp đánh dấu và theo dõi quá trình phát triển tế bào gốc trong phòng thí nghiệm.

    Các kết quả thu được từ tế bào mới được biệt hóa từ tế bào gốc cho thấy tiềm năng điều trị bệnh xơ gan và ứng dụng xây dựng hệ thống thử nghiệm tác dụng thuốc mới trên tế bào, tạo ra các hợp chất thuốc mới. Ngoài ra, nghiên cứu có tiềm năng ứng dụng các tế bào gốc, tế bào chức năng gan cho cấy ghép, sàng lọc các chất có hoạt tính sinh học và ứng dụng mô hình để đánh giá hiệu quả của cấy ghép tế bào trong điều kiện in vivo.

    (Theo Vnexpss)

    Giải pháp nào cho việc chăm sóc và quản lý sức khỏe?

    Con người đang phải đối mặt với một thực trạng suy giảm sức khỏe thời hiện đại khá nghiêm trọng. Vậy giải pháp nào cho việc chăm sóc và quản lý sức khỏe một cách hiệu quả và khoa học?

    Hãy sử dụng biện pháp chăm sóc và quản lý sức khỏe cho chính mình bằng HR247 – ứng dụng hỗ trợ người dùng lưu trữ các thông tin sức khỏe toàn diện và trọn đời dưới định dạng hình ảnh tài liệu. Bạn có thể dễ dàng truy cập để sử dụng HR247 ở bất kỳ vị trí và thời điểm nào. Điều này giúp tăng khả năng lưu trữ mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, các dữ liệu được lưu trữ sẽ luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận, chia sẻ khi cần thiết.

    Website: http://myhealth.com.vn/

    Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

    --- Bài cũ hơn ---

  • Agribank Triển Khai Nhiệm Vụ Kinh Doanh Năm 2022
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Ngân Hàng Nhno&ptnt (Agribank) Chi Nhánh Hoàng Mai
  • Sự Chuyển Hóa Nột Tiết Ở Người Bị Viêm Gan
  • 22 Thực Phẩm Cho Người Gan Nhiễm Mỡ Kèm Chế Độ Ăn Khoa Học Nhất
  • Nhóm Thực Phẩm Tốt Cho Người Bị Gan Nhiễm Mỡ Nên Nổ Sung
  • Lò Vi Sóng Có Những Chức Năng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Lipid Trong Cơ Thể
  • Lipid Huyết Tương Là Gì? Chức Năng Của Lipid Huyết Tương
  • Lá Lách Nằm Ở Đâu Và Có Vai Trò Gì?
  • Tất Cả Những Gì Bạn Cần Biết Về Lá Lách
  • Chương 81: 79. Lá Lách Có Những Ích Lợi Gì?
  • Chức năng hâm nóng

    Hâm nóng thức ăn là một trong những chức năng chính của lò vi sóng. Thiết bị có thể giúp bạn hâm nóng thức ăn chỉ trong một khoảng thời gian rất ngắn (chỉ vài phút) mà vẫn giữ được hương vị vốn có của món ăn. Điều đặc biệt ở lò vi sóng là bạn có thể hâm nóng thức ăn mà không cần phải cho thêm nước, không sợ món ăn khô cháy và dính vào nhau.

    Hâm thức ăn là một chức năng cơ bản của lò vi sóng

    Chức năng rã đông

    Rã đông thường – rã đông theo thời gian, lò vi sóng có chức năng rã đông giúp bạn giải quyết được vấn đề thực phẩm đông lạnh một cách dễ dàng và nhanh chóng. Bạn chỉ cần chọn thời gian rã đông, sau khi rã đông xong bằng lò vi sóng, nên mang thức ăn đi chế biến ngay để tránh bị vi khuẩn xâm nhập.

    Chức năng rã đông giúp bạn rã đông các thực phẩm đông lạnh nhanh nhất

    Chức năng rã đông nhanh

    Với tính năng rã đông nhanh, bạn có thể rã đông thực phẩm một cách dễ dàng hơn với thời gian nhanh hơn. Với tính năng này, bạn chỉ cần chọn loại thức ăn cần rã đông rồi chọn trọng lượng của thức ăn là lò vi sóng có thể tự động điều chỉnh công suất và thời gian rã đông cho bạn. Bạn chỉ cần đợi cho đến khi lò vi sóng thực hiện xong công việc rã đông là có thể lấy ra chế biến.

    Nếu bạn không có nhiều thời gian thì đây là một chức năng tiện ích không thể bỏ qua

    Tham khảo sản phẩm: Lò vi sóng Panasonic NN-GF574MYUE – 27 lít

    Chức năng rã đông theo trọng lượng

    Chức năng này tương đối tiện dụng cho chị em, chỉ cần nhập trọng lượng thực phẩm cần rã đông vào, lò sẽ tự động điều chỉnh công suất và thời gian phù hợp. Khi lò ngừng hoạt động bạn có thể lấy thực phẩm ra chế biến ngay.

    Chức năng nấu

    Nấu ăn bằng lò vi sóng: Lò vi sóng có thể nấu được hầu hết các loại thực phẩm, có thể nấu xôi bằng lò vi sóng, nấu cơm bằng lò vi sóng, kho thịt mà vẫn đảm bảo thức ăn được chín đều. Tùy vào từng loại món ăn, bạn lựa chọn thời gian và công suất thích hợp để nấu.

    Lò vi sóng có thể nấu được nhiều món đấy, bạn đã thử chưa

    Thực đơn nấu tự động

    Chức năng thực đơn nấu tự động chỉ có ở các loại lò vi sóng điện tử. Tính năng này giúp bạn nấu thức ăn dễ dàng và không mất nhiều thời gian. Mỗi loại lò có các thực đơn nấu tự động riêng.

    Bạn chỉ cần chọn trên bảng điều khiển loại thức ăn cần nấu là thịt, cá, pizza, nhập trọng lượng vào… là lò vi sóng có thể tự động điều chỉnh thời gian, nhiệt độ và công suất cần thiết để nấu chín món ăn đó. Rồi đợi cho lò vi sóng báo thức ăn đã chín và lấy ra dùng.

    Với chức năng nấu tự động việc nấu nướng của bạn sẽ đơn giản hơn

    Chức năng hấp

    Mẫu lò vi sóng có chức năng hấp

    Thêm một tính năng đặc biệt nữa chỉ có ở lò vi sóng điện tử đó là hấp. Lò vi sóng sử dụng hơi nước từ hộc chứa nước đi kèm để hâm nóng rồi từ đó hấp chín thức ăn. Thức ăn hấp bằng lò vi sóng rất mềm ẩm, không bị khô, rất thích hợp để hấp bánh bao, há cảo…

    Chức năng nướng

    Nướng thường ở các loại lò vi sóng có chức năng nướng đang dần xuất hiện nhiều hơn trên thị trường. Lò nướng và làm chín thức ăn nhờ nhiệt lượng tỏa ra từ thanh nhiệt bên trong lò, thích hợp để làm nóng, giòn thức ăn.

    Chức năng nấu nướng kết hợp

    Một số lò vi sóng lại có chức năng vừa vi sóng vừa nướng giúp thức ăn nhanh chín từ bên trong và vàng bên ngoài.

    Nếu áp dụng chế độ này, thời gian nấu nướng sẽ ngắn hơn khi sử dụng hai chức năng nấu và nướng riêng rẽ nhau vì bộ phận nướng sẽ nướng bề mặt ngoài của thức ăn trong khi vi sóng nấu chín phần bên trong thức ăn. Ngoài ra, tùy vào chế độ nấu kết hợp sẽ có thời gian vi sóng và nướng khác nhau phù hợp với các loại thức ăn.

    Chức năng nướng kép

    Khác với lò vi sóng có 1 giàn nướng ở bên trên, lò vi sóng có chức năng nướng kép là loại lò có 2 giàn nướng trên và dưới. Nhờ thế, lượng nhiệt sẽ được phân bố đều hơn lên thức ăn nên thức ăn sẽ được chín nhanh hơn mà vẫn giữ được hương vị thơm ngon.

    Chức năng nấu nhiều giai đoạn

    Chức năng nấu nhiều giai đoạn giúp bạn thực hiện liền mạch 2 hay 3 công đoạn (rã đông/nấu/nướng) mà không cần phải dừng lò lại để điều chỉnh thêm.

    Ví dụ: bạn có thể rã đông và nấu luôn thực phẩm ngay trong lần cài đặt đầu tiên, lò sẽ rã đông và nấu luôn thực phẩm. Hoặc nếu bạn chọn nướng luôn thì lò sẽ thực hiện liền mạch vừa rã đông, nấu xong rồi nướng, bạn có thể rảnh tay làm việc khác, hết thời gian là món ăn được nấu chín hoàn hảo.

    Chức năng nấu bằng hơi nước

    Đây là chức năng nấu của lò vi sóng cao cấp, thông thường lò sẽ có thêm 1 khay chứa nước. Chỉ cần châm đầy nước vào khay, sử dụng chức năng nấu bằng hơi nước, khi nấu hơi nước sẽ được cung cấp vào khoang lò bằng hệ thống thông hơi đặc biệt. Món ăn nấu bằng hơi nước sẽ mềm và ẩm, gần giống như khi hấp thức ăn bằng lò vi sóng, bạn không lo món ăn bị khô hay cháy.

    Bạn có thể sử dụng chức năng hấp với những chiếc lò vi sóng có khay nước

    Chức năng nấu và nướng bằng hơi nước

    Lò vi sóng có chức năng này cũng có khay chứa nước bên hông lò, khi nấu và nướng bằng hơi nước ở công suất cao, mỡ và muối có trong thực phẩm sẽ được loại bỏ tối ưu, mang lại những món ăn giàu dinh dưỡng tốt cho sức khỏe.

    Để chọn mua một chiếc lò vi sóng phù hợp với nhu cầu gia đình, Quý khách hãy truy cập chúng tôi hoặc gọi tới hotline tại Hà Nội: 024.3568.6969 hoặc Hồ Chí Minh: 028.3833.3366 để được tư vấn miễn phí và sử dụng những sản phẩm chính hãng. Chúng tôi cam kết làm hài lòng Quý khách!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lò Vi Sóng Là Gì? Chức Năng Của Lò Vi Sóng
  • Các Chức Năng Lò Vi Sóng Sử Dụng Nấu Ăn
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Nướng Của Lò Vi Sóng
  • Tìm Hiểu Các Chức Năng Và Cách Sử Dụng Lò Vi Sóng
  • Chức Năng Của Lò Vi Sóng
  • Tại Sao Các Tế Bào Bạch Cầu Có Chức Năng Bảo Vệ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Em Hãy Nêu Các Loại Bạch Cầu Và Vai Trò Của Chúng?
  • Các Loại Bạch Cầu Và Chức Năng Của Chúng. Các Chức Năng Của Bạch Cầu. Tăng Bạch Cầu Trong Thai Kỳ
  • Đề Và Đáp Án Thi Ki I
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Một Hạch Bạch Huyết
  • Hạch Ở Người Có Vai Trò Gì?
  • Tại sao các tế bào bạch cầu có khả năng thực hiện chức năng bảo vệ? Bạch cầu là gì? Tại sao các tế bào bạch cầu được gọi là “trật tự” của cơ thể con người? Nếu bạn đang tìm kiếm câu trả lời cho những câu hỏi này, thì, trong bài viết này, bạn chắc chắn sẽ tìm thấy chúng, và có lẽ tìm hiểu thông tin hữu ích mới cho chính mình.

    Bạch cầu là gì?

    Tế bào bạch cầu là tế bào máu không màu (trắng), bao gồm tế bào chất và nhân. Các tế bào bạch cầu được hình thành trong tủy xương đỏ, lá lách và các hạch bạch huyết. Không giống như các tế bào hồng cầu, có khả năng di chuyển do lưu lượng máu, bạch cầu tự di chuyển tích cực như amip, chúng xâm nhập vào thành mao mạch và đi vào không gian liên bào.

    Tại sao các tế bào bạch cầu có chức năng bảo vệ?

    Các tế bào bạch cầu thực hiện chức năng bảo vệ vì chúng bảo vệ cơ thể con người khỏi sự xâm nhập của các vi khuẩn gây bệnh. Nếu da bị tổn thương, chúng sẽ đi từ các mạch vào mô, đến vết thương, nơi chúng bắt vi khuẩn và tiêu diệt chúng. Các nhà khoa học gọi quá trình này là thực bào thực vật, tế bào bạch cầu và tế bào bạch cầu thực hiện chức năng này được gọi là thực bào.

    Tại sao các tế bào bạch cầu được gọi là “trật tự” của cơ thể con người? Các tế bào bạch cầu được gọi là “trật tự” vì chúng có thể tạo ra các chất đặc biệt – leukin – dẫn đến cái chết của các vi sinh vật gây hại xâm nhập vào cơ thể con người. Một số bạch cầu hình thành các chất chống độc – chất trung hòa các chất thải của vi khuẩn. Ngoài ra, các tế bào bạch cầu có thể tạo ra các kháng thể có thể được lưu trữ trong cơ thể trong một thời gian dài và điều này cho thấy rằng trong tương lai gần, một người sẽ không thể mắc bệnh tương tự như trước đây.

    Chúng tôi hy vọng bạn hiểu tại sao các tế bào bạch cầu thực hiện chức năng bảo vệ và tại sao chúng được gọi là “trật tự” của cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Brake Light Là Gì Công Dụng Và Chức Năng Của Nó Như Thế Nào?
  • Đánh Giá Airpods 2: Mọi Thứ Bạn Cần Biết
  • Mọi Thứ Về Airpods 2 Của Apple Sắp Ra Mắt
  • Tất Tần Tật Những Điều Bạn Cần Biết Về Tai Nghe Airpods 2? Nó Là Gì?
  • Đồng Hồ Apple Watch Series 6 Lộ Thiết Kế, Tính Năng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100