Cách Sử Dụng Bullet Và Numbering Trong Word 2010

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Kẻ Khung Và Tô Mầu Cho Đoạn Văn Bản Trong Microsoft Word 2010
  • Hướng Dẫn Cách Kẻ Khung Trong Word 2010 2013 2022
  • Màu Nền, Đường Viền Trong Microsoft Word
  • Bài 7. Đường Viền Và Màu Nền
  • Khôi Phục Và Backup Windows 7
  • Danh sách kiểu ký hiệu (Bullets) và danh sách kiểu số (Numbering) – bullet and numbering trong word 2010 là chức năng tùy biến giúp chúng ta tạo nên sự khác biệt trong trình bày văn bản với những tác dụng như sắp xếp, liệt kê, tạo điểm nhấn. Trong đó:

    • BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.
    • NUMBERING: Số thứ tự tự động.

    Bài viết này sẽ hướng dẫn một cách nhanh nhất, chính xác nhất về sử dụng Bullet và Numbering trong word 2010 để thiết lập một văn bản đẹp mắt và khoa học.

    Cách tạo bullet and numbering trong word 2010

    A. Tạo danh sách kiểu ký hiệu (bullet)

    1. Chọn kiểu Bullet

    Bước 1: Bôi đen vùng muốn thiết lập. Ví dụ: 

    Để tạo điểm nhấn và sự khác biệt một cách hiệu quả nhất, word 2010 cho phép bạn lựa chọn nhiều kiểu bullet khác nhau với ký hiệu,màu sắc hoặc bạn cũng có thể tải ảnh lên để sử dụng như bullet. 

    Ví dụ về việc sử dụng các ký hiệu như bullet: 

    Bước 1:  Chọn danh sách bạn muốn định dạng.

    Định dạng bullets and numbering trong word 2010

    Bước 3: Nhấp chuột và nút Symbol:

    bullet and numbering in word 2010

    Bước 5:  Chọn Bất cứ biểu tượng nào bạn mong muốn, sau đó nhấn “OK”, cửa sổ Define new bullet sẽ hiện ra biểu tượng bạn đã chọn, nhất tiếp “OK” và hoàn thành lựa chọn.

    3. Đổi màu cho Bullet

    Bước 1: Tại danh sách đã có, tiếp tục chọn Define New Bullet

    B. Tạo danh sách kiểu số thứ tự (Numbering)

    Khi bạn muốn danh sách của mình được đánh số, hoặc chữ số La mã, bạn có thể sử dụng Numbering button thay vì Bullet button 

    1. Tạo danh sách kiểu số

    Bước 1. Bôi đen đoạn văn bản. Chọn mũi tên ở mục Numbering button

    Bước 1: Chọn “Define new number format”, sau đó nhấp chuột vào “Font”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứ Mật Ở Trẻ Sơ Sinh
  • Rối Loạn Chức Năng Gan: “Điềm Báo” Trước Khi Mắc Bệnh Lý Về Gan
  • Rối Loạn Chức Năng Gan: Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Điều Trị
  • Hơn 20 Năm Phát Triển Vững Mạnh
  • Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Cơ Chế Tài Chính Của Ngân Hàng Trung Ương Một Số Nước
  • Các Thủ Thuật Trong Word 2010 & Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Học Word 2010
  • Các Chức Năng Thông Dụng Và Cách Kẻ Đường Thẳng Trong Word 2010
  • Thủ Thuật Word 2010: Auto Correct Và Macro
  • Tạo Autotext Trong Word, Cách Thêm Autotext
  • Tạo Autotext Trong Word 2007, Soạn Thảo Văn Bản Nhanh Hơn
  • Microsoft Office Word thuộc bộ Office của Microsoft, là một công cụ soạn thảo văn bản, tổ chức dữ liệu, lưu trữ nội dung tốt nhất và phổ biến nhất hiện nay. Có nhiều phiên bản Microsoft Word như: Word 2003, Word 2007, Word 2010, Word 2013, … Lý do có nhiều phiên bản như vậy là vì Microsoft đã không ngừng cải tiến chất lượng phần mềm để đáp ứng những mong muốn của người dùng, tăng hiểu quả trong công việc.

    Bạn cần lưu ý: các thủ thuật phía dưới đã được test sử dụng trong Microsoft Word 2010 trên PC và Microsoft Word 2008 trên Mac. Một số chức năng có thể ở khác vị trí hoặc không có trên phiên bản của bạn.

    2. Cách thêm máy tính vào Word 2010:

    Trong quá trình soạn bạn đụng đến những con số và cần tính toán những con số đó trên Word. Thay vì cầm máy tính cầm tay hay bật công cụ tính toán Calculator của Windows lên. Lúc này bạn chỉ cần thêm vào 1 chiếc máy tính cho Word.

    Đối với chức năng này hiện tại vẫn chưa có trên Mac nha.

    Chỉ cần gõ =lorem(p,l) sau đó thay “p” bằng số đoạn văn và “l” bằng số câu mà bạn muốn. Để con trỏ ở cuối câu lệnh và nhấn Enter.

    Cách khác, bạn có thể gõ =rand(p,l) để tạo ra các đoạn văn có sẵn từ Office.

    Chú ý: ở trên Mac, chỉ có lệnh rand thực hiện được, nó sẽ lặp đi lặp lại câu “The quick brown fox jumps over the lazy dog.”

    4. Word có thể đánh giá khá chính xác bài viết của bạn:

    Không những có khả năng kiểm tra ngữ pháp và chính tả, Word còn có thể chấm điểm độ phức tạp trong văn bản. Ví dụ như việc check xem bài viết của bạn có phù hợp với mức hiểu biết của từng loại người đọc khác nhau hay không. Phần mềm soạn thảo này sử dụng các bài kiểm tra ngôn ngữ như Flesh Reading Ease, chấm theo thang điểm 100 dựa trên số lượng từ ngữ, câu chữ. Điểm càng cao có nghĩa là bài viết càng dễ hiểu. Theo tài liệu của Office, “Đối với hầu hết các văn bản chuẩn, điểm số trung bình là từ 60 – 70 điểm”.

    Ngoài ra, Word còn chạy thêm bài kiểm tra Flesh-Kincaid Grade Level, chấm điểm theo độ khó của Mỹ (điểm đạt chuẩn rơi vào tầm 7.0 – 8.0).

    5. Convert sang PDF và HTML:

    Word có thể chuyển đổi văn bản của bạn thành file PDF hoặc HTML. Khi “save as” file, bạn sẽ thấy 1 menu kéo xuống “Save as type” cung cấp 1 loạt các tùy chọn bao gồm cả PDF và Web Page.

    Lưu ý rằng chức năng save thành Web Page có thể bao gồm rất nhiều các đoạn mã phụ ở trong đó. Mặc dù không ảnh hưởng đến trang web nhưng có thể sẽ khiến bạn khó khăn một chút khi muốn sửa đổi một chút code trong đó. Một lựa chọn khác đó là sử dụng các trang convert miễn phí từ Word sang Clean HTML – tạo các code HTML dựa trên text được copy paste trực tiếp từ Word.

    Tổ hợp phím Shift-F5 sẽ cho phép bạn quay con trỏ trở lại những nơi bạn vừa edit. Mẹo này thậm chí có thể lưu được những thông tin khi bạn mở lại 1 file Word trước đó.

    Nếu bạn có một văn bản như thư từ chẳng hạn, muốn mở đi mở lại để edit một vài thông tin quan trọng trong đó, một mẹo nhỏ là hãy để Word cập nhật thời gian tự động.

    Nếu bạn đang làm việc với một văn bản phức tạp với các style, cột, định dạng khác nhau, bạn có thể thấy có gì đó hơi khó nhìn. Cách tốt nhất để nhìn rõ là làm hiện lên những kí tự ẩn như tab, space. Để bật hoặc tắt chức năng này bạn ấn tổ hợp phím Ctrl-Shift-8 (trên Mac là Command-8).

    Điều này khiến bạn giống như Neo trong series Ma trận, vào trong đó và nhìn ra thế giới thật sự là như thế nào.

    CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ BÁC SĨ TIN HỌC

    Liên hệ : 0907.20.1186 – 08.3333.4789 (Mr.Duy)

    Địa chỉ 1: 204 Nơ Trang Long, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

    Địa chỉ 2: 520/31 Quốc Lộ 13,Khu Phố 6,Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Microsoft Office 2010 Và Các Tính Năng
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Word 2010
  • Tải Phần Mềm Soạn Thảo Văn Phòng Word 2022 Full Crack
  • Cách Tự Thiết Lập Phím Tắt Trên Microsoft Word 2022
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 1): Làm Quen Với Giao Diện Ribbon
  • Các Chức Năng Thông Dụng Và Cách Kẻ Đường Thẳng Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Thuật Word 2010: Auto Correct Và Macro
  • Tạo Autotext Trong Word, Cách Thêm Autotext
  • Tạo Autotext Trong Word 2007, Soạn Thảo Văn Bản Nhanh Hơn
  • Tạo Autotext Trong Word 2013
  • Chỉnh Kích Thước Cột, Hàng, Bảng Trong Word Full (#4)
  • Những chức năng thông dụng trong Word

    Trong phần mềm Microsoft Word, trộn thư (Mail Merge) là tính năng rất hữu ích. Nó giúp người dùng giảm thiểu thời gian xử lý các dạng chèn danh sách vào một mẫu cố định, chẳng hạn như: thông báo, thư mời, thư cảm ơn hay phiếu điểm…

    Dù tính năng này vô cùng hữu ích nhưng có thể nhiều người chưa để ý hoặc chưa biết đến tính năng Mail Merge này.

    Bước 2: Chọn tài liệu mẫu bạn sẽ trộn (chú ý dùng tài liệu hiện tại hay chọn từ mẫu template hoặc lựa chọn từ những tài liệu đã có sẵn)

    Bước 4: Thực hiện soạn thư, rồi điều chỉnh lại trang tài liệu dựa theo mẫu ban đầu.

    Bước 5: Xem trước Mail Merge.

    Bước 6: Hoàn tất công đoạn tạo mail, trộn và xem lại tất cả tài liệu đã được tạo ra.

    Watermark được biêt đến là chức năng tạo nội dung mờ, ở phía sau của văn bản.

    – Từ danh sách có sẵn, hãy chọn mẫu.

    – Hoặc bạn muốn thiết kế lại nội dung theo ý mình hãy mở Custom Watermark, bằng cách chọn hình ảnh, nhập vào phần nội dung trong chuỗi văn bản ở hộp thoại này.

    – Remove Watermark: tức là xóa Watermark hiện có.

    Trong khi thực hiện soạn thảo văn bản, bạn thường dùng các từ viết tắt để quá trình này được tiến hành nhanh và chính xác hơn.

    Hãy chọn Tab AutoCorrect để định nghĩa các từ viết tắt trong mục Replace và những từ viết đầy đủ trong mục With. Tiếp đó, bạn chọn Add; muốn xóa thì chọn Delete. Khi đó, từ lúc này, người soạn thảo văn bản chỉ cần gõ các từ viết tắt và gõ nút Space thì lập tức các từ đầy đủ sẽ được thay thế.

    Để thực hiện việc thiết lập chế độ hiển thị trong Word, bạn chọn Tab View.

    – Nhóm Document View sẽ hiển thị theo các kiểu như: Full Screen Reading, Draft, Web Layout, Print Layout, Outline.

    – Nhóm Show gồm các chế độ: Rule (cho phép chế độ hiển thị thước canh hay không), Gridlines (hiển thị lưới), Navigation Pane (cho phép hiển thị cấu trúc của tài liệu đang được soạn thảo).

    – Nhóm Zoom: chế độ phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu.

    – Nhóm Window: chế độ thay đổi cách hiển thị tại cửa sổ Word.

    Chức năng đếm từ sẽ cho phép máy thống kê tài liệu đang thực hiện. Cụ thể như tổng số trang (pages), số từ (words), số đoạn (paragraphs), số dòng (lines), số ký tự tính cả khoảng trắng (Character (with space)), số ký tự không tính khoảng trắng (Characters (no space)). Đồng thời, bạn có thể kiểm tra nhanh số từ bằng cách nhìn dưới thanh Status bar tại cửa sổ Word.

    – Delivery address: địa chỉ người nhận thư.

    – Return address: địa chỉ người gửi thư.

    – Print: In trực tiếp ngoài máy in.

    – Add to Document: chèn phong bì vào trong tài liệu, chế độ xem và hiệu chỉnh.

    Chú ý nếu muốn vẽ đường thẳng nằm ngang thì bạn cần kết hợp nhấn phím Shift để tránh vẽ lệch đường thẳng. Nếu vẽ đường thẳng chéo trang thì bạn không cần thực hiện thao tác này.

    Bạn cho hiển thị tại giao diện để chỉnh sửa lại đường thẳng. Tại mục Line, bạn có thể chọn màu cho nét đường kẻ tại phần Color.

    Phần Dash được sử dụng để lựa chọn kiểu cho đường kẻ. Bạn có thể chọn nét đứt, nét đứt to hoặc kiểu chấm tròn.. tùy theo nhu cầu trình bày của người sử dụng.

    Phần Weight được dùng để lựa chọn mức độ dày của đường kẻ.

    Phần Arrows được sử dụng để chọn thêm kiểu bắt đầu và kết thúc cho đường thẳng, chẳng hạn như 2 điểm mút tròn thường dùng cho đoạn thẳng.

    Cuối cùng để tạo đường kẻ mới hoặc thực hiện xong cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng trong word 2007, 2010, bạn nhấn chọn OK.

    Cách vẽ đường thẳng trong word 2010 khi bạn muốn viết chữ cho đường thẳng hoặc tạo 2 điểm đầu mút thành đoạn thẳng. Bạn nhấn vào công cụ Text Box rồi chọn tiếp vào kiểu chữ Simple Text Box.

    Nhập chữ vào khung, rồi bạn nhấn chuột phải, chọn tiếp vào mục Format AutoShape/Picture.

    Sau khi giao diện mới được chuyển thì bạn nhấn vào Colors and Lines. Tại phần Fill bên dưới, bạn chọn No Color. Trong phần Line, bạn chọn No Color. Nhấn vào OK để lưu.

    Khi kẻ đường thẳng trong word 2010 xong, bạn vẫn có thể chỉnh sửa, thay đổi định dạng và di chuyển cho chữ Text Box sao cho phù hợp với vị trí chèn nội dung ở trên đoạn thẳng hay đường thẳng.

    Thông qua công cụ Shapes, bạn có thể thực hiện tạo đoạn thẳng hay bất cứ hình khối nào ở trên Word hoặc những công cụ khác rất đơn giản. Bạn chỉ cần nhấp chọn hình và vẽ vào nội dung. Sau đó nếu muốn, bạn chỉ cần thêm chữ hoặc chỉnh sửa lại hình vẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Học Word 2010
  • Các Thủ Thuật Trong Word 2010 & Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010
  • Microsoft Office 2010 Và Các Tính Năng
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Word 2010
  • Tải Phần Mềm Soạn Thảo Văn Phòng Word 2022 Full Crack
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Copy & Paste Nâng Cao Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng
  • Pierre Bourdieu Và Xã Hội Học Tôn Giáo
  • Phát Huy Nguồn Lực Tôn Giáo Trong Phát Triển Đất Nước
  • Tôn Giáo Trong Phát Triển Bền Vững: Những Vấn Đề Lý Luận
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • Để sử dụng các thao tác copy and paste (sao chép và dán) hoặc cut and paste (cắt và dán), Word sử dụng bộ nhớ tạm thời được gọi là clipboard (bảng tạm). Khi bạn sao chép hoặc cắt một văn bản, nó sẽ tạm thời ở trên bảng tạm và trong bước thứ hai, bạn có thể dán nội dung này vào vị trí mong muốn.

    Thao tác Sao chép và dán

    Bước 1 – Chọn một phần của văn bản bằng bất kỳ phương pháp chọn văn bản nào. Bạn có thể dùng bàn phím, dùng chuột hoặc kết hợp giữa chuột vào bàn phím để chọn đoạn văn bản nhanh nhất có thể.

    Bước 2 – Bạn có nhiều tùy chọn có sẵn để sao chép văn bản đã chọn trong clipboard. Bạn có thể sử dụng bất kỳ một trong các tùy chọn:

    1. Nhấp chuột phải – Khi bạn nhấp chuột phải vào văn bản đã chọn, nó sẽ hiển thị tùy chọn sao chép, nhấp vào tùy chọn này để sao chép nội dung đã chọn trong bảng tạm.
    2. Sử dụng nút Copy (Sao chép) trên Ribbon – Sau khi chọn văn bản, bạn có thể sử dụng nút sao chép có sẵn tại Ribbon để sao chép nội dung đã chọn trong bảng tạm.
    3. Sử dụng phím nóng Ctrl + C – Sau khi chọn văn bản, chỉ cần nhấn phím Ctrl + C để dán nội dung đã chọn trong bảng tạm.

    Bước 3 – Cuối cùng bấm vào vị trí bạn muốn sao chép văn bản đã chọn và sử dụng một trong hai tùy chọn đơn giản:

    1. Sử dụng nút Paste (Dán) trên Ribbon – Chỉ cần nhấp vào nút Dán có sẵn ở Ribbon để dán nội dung được sao chép vào vị trí mong muốn.
    2. Sử dụng phím tắt Ctrl + V – Đây là cách đơn giản nhất để dán nội dung. Chỉ cần nhấn phím Ctrl + V để dán nội dung vào vị trí mới.

    Các tùy chọn Paste nâng cao trong Word gồm có 3 tùy chọn:

    Dán giữ nguyên định dạng của văn bản gốc trước khi copy

    Dán và lấy định dạng của đoạn văn bản tại vị trí mới

    Chỉ dán lấy chữ (tức là font theo mặc định và xóa mọi định dạng khác)

    Lưu ý – Bạn có thể lặp lại thao tác Dán bao nhiêu lần tùy thích để dán cùng một nội dung.

    Thao tác Cut & Paste (cắt và dán)

    Bước 1 – Chọn một phần của văn bản hay còn gọi là bôi đen

    Bước 2 – Bây giờ, bạn có sẵn nhiều tùy chọn khác nhau để cắt văn bản đã chọn và đặt nó vào bảng tạm. Bạn có thể sử dụng một trong các tùy chọn

    1. Nhấp chuột phải – Nếu nhấp chuột phải vào phần văn bản đã chọn, nó sẽ hiển thị tùy chọn cắt, chỉ cần nhấp vào tùy chọn này để cắt nội dung đã chọn và giữ nó trong bảng tạm.
    2. Sử dụng nút Cut (Cắt) trên Ribbon – Sau khi chọn một phần văn bản, bạn có thể sử dụng nút cắt có sẵn tại Ribbon để cắt nội dung đã chọn và giữ nó trong bảng tạm.
    3. Sử dụng phím Ctrl + X – Sau khi chọn một phần văn bản, chỉ cần nhấn phím Ctrl + X để cắt nội dung đã chọn và giữ nó trong bảng tạm.

    Bước 3 – Cuối cùng, nhấp vào nơi bạn muốn di chuyển văn bản đã chọn và sử dụng một trong hai tùy chọn sau:

    1. Sử dụng nút Paste (Dán) trên Ribbon – Chỉ cần nhấp vào nút Dán có sẵn tại Ribbon để dán nội dung tại vị trí mới.
    2. Sử dụng phím Ctrl + V – Đây là cách đơn giản nhất để dán nội dung. Chỉ cần nhấn phím Ctrl + V để dán nội dung vào vị trí mới.

    Lưu ý – Bạn có thể lặp lại thao tác Dán bao nhiêu lần tùy thích để dán cùng một nội dung.

    Sao chép, cắt và dán trong các tài liệu khác nhau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Định Dạng Văn Bản
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tab Trong Word 2007 – Word 2010
  • Microsoft Word: Indentation & Tab
  • Cách Thụt Lề Đoạn Văn Trong Word 2010
  • Làm Quen Với Ms Word 2007, Học Word
  • Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Border And Shading Trong Word 2010
  • Cách Tạo Đường Viền, Làm Khung, Border, Trong Văn Bản Word 2007, 2013,
  • Tạo Đường Viền (Border) Bao Quanh Đoạn Văn Bản
  • Các Thao Tác Borders And Shading Trong Word 2010 2013 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Kẻ Đường Viền Trong Word 2010 2013 2022
  • Nội Dung Chính

    • BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.
    • NUMBERING: Số thứ tự tự động.
    • MULTILEVEL LIST: Danh sách đa cấp độ.

    Bullets: Điểm Đánh Dấu Đầu Đoạn

    Điểm đánh dấu đầu đoạn như gạch đầu dòng (phổ biến khi viết trên giấy). Thường dùng trong việc viết danh sách không đánh số.

    Chèn Bullets

      Bước 1: Chọn đoạn văn bản muốn chèn (nếu chèn sau khi soạn văn bản).

    – Phím tắt Ctrl + Shift + L.

    Thay Đổi Bullets

    Bạn có thể thêm bullets ở đây với nhiều biểu tượng khác nhau.

      Bước 3: Chọn một trong các bullet sau đây: tại Bullet Library.

      Bạn có thể thấy các bullet chiếm chiều ngang là như nhau (0.25 Inch)

    Đoạn văn nhiều dòng với bullet:

      MS Word tự động điều chỉnh thụt lề để lề trái của các dòng trong một đoạn (không tính bullet) cùng nằm trên một trục.

    Xóa Bullets

    Bullets Với Bàn Phím

    • Nhấn Backspace để xóa bullet và thay đổi thụt lề để các dòng trên đoạn mới có thụt lề như đoạn trên.
    • Nhấn tiếp Enter để xóa bullet nhưng không làm thay đổi thụt lề sao chép từ đoạn trước. Như vậy dòng thứ hai trở đi không cùng thụt lề với dòng thứ nhất.

    Xem bài Thụt dòng văn bản để dễ dàng hiểu vấn đề này.

    Numbering – Đánh Số Thứ Tự Tự Động

    Trong danh sách liệt kê, bạn đánh số để kiểm soát số lượng trong danh sách. Và tính năng này giúp bạn tự đánh lạ số khi thêm mới hay xóa bới danh sách.

    Thêm Numbering

    Chỉnh Sửa Numbering

    Chỉnh Sửa Kiểu Numbering.

    Bạn thấy kiểu numbering mặc định không phù hợp với văn bản của bạn và muốn sữ dụng numbering khác.

    Các bước sau đây có thêm numbering chứ không nhất thiết phải thêm như cách trên.

      Bước 1: nhấn chuột trái vào numbering mà bạn muốn chỉnh sửa. Nếu chưa tạo numbering thì bỏ qua bước này.

      Bước 3: Chọn một trong các loại numbering trong numbering library.

    Bình thường khi thêm numbering bạn sẽ thấy số một được đánh đầu tiên (với danh sách đầu tiên trong văn bản) hay một số nào đó khác một (với danh sách thứ hai trở đi trong văn bản).

    Làm sao để sửa lại số bắt đầu, làm theo các bước sau đây:

      Bước 1: nhấn chuột trái vào numbering mà bạn muốn chỉnh sửa.

    – Chọn numbering nào thì thay đổi số bắt đầu từ đó.

    – Ở đây chọn số 1.

    Nếu chọn numbering khác numbering đầu tiên:

    Bắt Đầu Từ Danh Sách Trước

    Ví dụ có hai danh sách sau đây:

    Bạn muốn hai danh sách trên thành:

      Danh sách sau tiếp tục đánh số từ danh sách trước.

    Làm theo các bước sau:

    • Bước 1: Chọn numbering đầu tiên của danh sách hai.
    • Bước 2: Nhấn chuột phải chọn Continue Numbering.

    Numbering Với Bàn Phím

    • Nhập 1. hay 1) để chương trình tự tạo numbering sau khi nhấn phím Space.
    • Sau khi tự tạo numbering, nhấn Ctrl + Z để đưa về văn bản kí tự bình thường.
    • Tương tự bullet ở mục 1.4. sau khi nhấn Enter xuống đoạn mới bạn có thể nhấn Backspace hay nhấn tiếp Enter để xóa numbering tự tạo.
    • Tự đánh lại số của danh sách:

    – Thêm vào danh sách một đoạn mới.

    – Xóa đoạn trong danh sách.

    Multilevel List: Danh Sách Đa Cấp Độ

    Bài viết của bạn có nhiều mục và mỗi mục có nhiều mục con. Tương tự như numbering nhưng có nhiều cấp độ hơn.

    Bắt đầu Multilevel List (ML):

      Bước 3: Chọn mẫu bạn muốn tại List Library.

    Nhảy Đến Cấp Độ Con:

    • Bài này dài vì vậy đừng quên thực hành để thành thạo cách sữ dụng bullets, numbering hay ML. Làm quên với danh sách tự động để tăng hiệu suất công việc, không ai muốn nhập lại từng số khi thêm hay bớt danh sách cả, hãy để MS Word làm điều đó.
    • Bài tiếp theo sẽ giới thiệu về Màu nền và đường viền.

    Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Chức Năng Bullet Trong Word Để Tạo Điểm Nhấn Cho Văn Bản
  • Cách Điền Số Thứ Tự Đầu Dòng Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 10): Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word
  • Bài Giảng Sinh Học 9
  • Sử Dụng Tính Năng So Sánh Tài Liệu Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Lưu Văn Bản Tự Động Khi Soạn Thảo Bằng Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Cách Thiết Lập Tự Động Lưu Cho File Word Và Excel Cach
  • Đổi Thời Gian Lưu Tự Động Trên Word, Auto Save Word 2022, 2013, 2010,
  • Phục Hồi File Word Chưa Save, Lấy Lại File Word, Excel, Powerpoint Chưa Kịp Lưu
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Chữ Cái Trong Word
  • So sánh các tài liệu với nhau là một tính năng ít được biết đến của Microsoft Word 2010 nhưng lại thực sự tiện dụng cho tất cả mọi người, nhất là với những người làm việc với nhiều tài liệu. Thỉnh thoảng bạn vô tình lưu tài liệu dưới nhiều tên gọi và biến thể khác nhau, lúc quay trở lại để mở tài liệu cũ bạn lại tìm thấy một số phiên bản của nó trong khi bạn chỉ cần một tài liệu đầy đủ nhất thể so sánh chúng để có được một tài liệu duy nhất. Hoặc đôi khi nhiều người cùng chỉnh sửa trên một tài liệu và muốn tổng hợp lại thành một tài liệu hoàn chỉnh nhất. Đó chính là lúc tính năng so sánh phát huy tác dụng.

    Tính năng so sánh tài liệu khá dễ sử dụng, để bắt đầu, bạn nhấn vào thẻ Review trên thanh ribbon chính, sau đó nhấn vào biểu tượng Compare:

    Bạn sẽ nhận được một menu xổ xuống như sau:

    Chọn Compare… một cửa sổ sẽ bung ra:

    Bấm vào mũi tên ở phần Original document để chọn tài liệu gốc, làm tương tự cho tài liệu sửa đổi ở phần Revised document. Khi chọn xong tên của hai tài liệu sẽ hiện ra trong hộp. Nút mũi tên hai chiều dùng để đổi vai trò của tài liệu gốc và tài liệu sửa đổi. Bạn có thể tick hoặc bỏ tick để thiết lập các tuỳ chọn so sánh nhưng tốt hơn nên để mặc định. Nhấn OK để được kết quả:

    Kết quả được trình bày trong toàn màn hình Word ở 4 cửa sổ nhỏ, ta sẽ tìm hiểu chức năng của từng cửa sổ. Bên trái là cửa sổ Summary tóm tắt những thay đổi giữa hai tài liệu. Tiếp theo, cửa sổ ở chính giữa màn hình hiển thị tài liệu chứa cả những thông tin gốc lẫn chỉnh sửa. Cuối cùng, bên phải là 2 cửa sổ hiển thị bản sao của tài liệu gốc và tài liệu đã sửa đổi.

    Bạn có thể nhìn rõ hơn các cửa sổ ở giữa và bên phải:

    Trong đây bạn có thể thấy những chữ màu đỏ là những sửa đổi mới, trong khi những chữ gạch ngang biểu thị cho cho việc đã bị sửa chữa.

    Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý đến tính năng Tracking trong thẻ Review đã được bật lên khi bạn sử dụng chế độ Compare:

    Điều này có nghĩa rằng bạn có thể sử dụng tùy chọn này khi so sánh tài liệu. Ví dụ, nếu bạn nhấn chuột vào Track Changes, rồi Change Tracking Options, bạn sẽ có được cửa sổ pop-up sau:

    Mục đích của các tùy chọn này là cho phép bạn định nghĩa thuộc tính của những thay đổi được Word ghi nhận lại khi so sánh hai tài liệu.

    Bạn cũng có thể điều chỉnh cách Word hiển thị những thay đổi trong tài liệu, ví dụ bạn muốn chúng được hiển thị dưới dạng ” bong bóng“, nhấn Show Markup, trỏ đến Balloons và sau đó là Show Revisions in Balloons:

    Đây là kết quả có được:

    Ngoài ra, dưới mục Change:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Năng Track Changes Trong Word
  • Cách Dùng Chức Năng Replace Trong Word
  • Bỏ Pass Trong Protect Document Protect Document Trong Word Doc
  • Bảo Mật File Word 2013, 2010, 2007
  • Đề Tài Thảo Luận ” Các Chức Năng Tự Động Trong Soạn Thảo Của Phần Mềm Microsoft Word “
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Find & Replace Trong Word 2010 Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 10 – Sử Dụng Chức Năng Find Và Replace – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Tìm Hiểu Chức Năng Thay Thế
  • How To Use Find And Replace In Microsoft Word To Make Quick Edits To A Document
  • Tổng Hợp Tất Cả Các Phím Tắt Trong Word, Excel Trên Macbook
  • Hướng Dẫn Cách Tìm Và Thay Thế Định Dạng Trong Word
  • Lệnh tìm kiếm Find

    Bước 1 – Hãy để chúng tôi làm việc trên một văn bản mẫu có sẵn trong tài liệu Word của chúng tôi. Chỉ cần gõ =rand() và nhấn Enter, màn hình sau sẽ xuất hiện

    Lệnh =rand() giúp tạo 1 đoạn văn bản ngẫu nhiên gồm 3 đoạn văn, mỗi đoạn 5 dòng

    Bước 2 – Nhấn vào Find option trong nhóm Editing của tab Home và nhấn Ctrl + F để mở Navigation pane

    Bước 3 – Nhập một từ mà bạn muốn tìm kiếm trong hộp Find, ngay sau khi bạn nhập xong, Word tìm kiếm văn bản bạn đã nhập và hiển thị kết quả trong Navigation pane và tô sáng từ đó trong tài liệu như trong ảnh chụp màn hình sau đây

    Bước 4 – Bạn có thể nhấp vào nút xóa (X) để xóa tìm kiếm và kết quả và thực hiện tìm kiếm khác.

    Bước 5 – Bạn có thể sử dụng các tùy chọn khác trong khi tìm kiếm một từ. Nhấp vào nút Option để hiển thị menu tùy chọn và sau đó nhấp vào tùy chọn Option; Điều này sẽ hiển thị một danh sách các tùy chọn. Bạn có thể chọn các tùy chọn như trường hợp khớp để thực hiện tìm kiếm phân biệt chữ hoa chữ thường.

    Bước 6 – Cuối cùng, nếu bạn đã hoàn tất thao tác Find, bạn có thể nhấp vào nút đóng (X) để đóng Navigation pane.

    Cửa sổ Find & Replace – Tìm và thay thế

    Bước 1 – Nhấp vào tùy chọn Replace trong nhóm Editing trên tab Home hoặc nhấn Ctrl + H để khởi chạy hộp thoại Find & Replace được hiển thị trong Bước 2

    Bước 2 – Nhập từ bạn muốn tìm kiếm vào ô Find what. Bạn có thể thay thế từ đó trong hộp thoại Find and Replace ở hình dưới

    Bước 3 – Nhấp vào nút Replace có sẵn trên hộp thoại Find and Replace và bạn sẽ thấy sự xuất hiện đầu tiên của từ được tìm kiếm sẽ được thay thế bằng từ thay thế. Nhấp lại vào nút Replace sẽ thay thế lần xuất hiện tiếp theo của từ được tìm kiếm. Nếu bạn sẽ nhấp vào nút Replace All thì nó sẽ thay thế tất cả các từ tìm thấy trong một lần. Bạn cũng có thể sử dụng nút Find Next chỉ để tìm kiếm lần xuất hiện tiếp theo và sau đó bạn có thể sử dụng nút Replace để thay thế từ đã tìm thấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Backup Và Restore Là Gì? Hệ Thống Backup Dữ Liệu Của Tinohost
  • Cách Sử Dụng Tính Năng Backup Và Restore Trên Windows 7, 8 & 10
  • Khôi Phục Và Backup Windows 7
  • Bài 7. Đường Viền Và Màu Nền
  • Màu Nền, Đường Viền Trong Microsoft Word
  • Các Thao Tác Borders And Shading Trong Word 2010 2013 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Kẻ Đường Viền Trong Word 2010 2013 2022
  • Thủ Thuật Hay Tạo Khung Trong Word Để Có Một Văn Bản Đẹp
  • Cách Tạo Đường Viền Trong Word 2013, Làm Khung, Boder Bao Quanh Văn Bả
  • Cách Tạo Khung Cho Đoạn Văn Bản Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 200
  • Hướng Dẫn Backup (Sao Lưu) & Restore (Khôi Phục) Windows 10
  • Thao tác Borders and Shading trong Word 2010 2013 2022

    Trước hết, cho những bạn chưa biết thì Borders là đường viền hay còn gọi là khung đường viền, còn Shading chính là chức năng tô màu nền cho văn bản. Và cụ thể thì trong Word đường viền và màu chữ được chia làm 3 loại:

    • Borders and Shading for Text: đường viền và màu nền cho chữ.
    • Borders and Shading for Paragraph: đường viền và màu nền cho đoạn văn.
    • Borders and Shading for Page: đường viền và màu nền cho trang in.

    Những loại này đều áp dụng cho các phiên bản của word từ 2003, 2007, 2010, 2013, 2022 và 2022 chỉ khác mỗi thao tác sử dụng Borders and Shading sẽ chia thành 2 thao tác khác nhau. Đối với bài hướng dẫn về 2022 thì mọi người có thể áp dụng trên word 2010, word 2013 và word 2022 giống y hết như vậy

    KẺ ĐƯỜNG VIỀN (BORDER)

    Bước 1: Chọn đối tượng cần kẻ đường viền

    Trước khi tiến hành kẻ đường viền cho chữ hay đoạn văn thì việc đầu tiên bạn cần làm là chọn đối tượng muốn kẻ đường viền. Đồng thời, tùy vào từng đối tượng và mục đích sử dụng văn bản khác nhau, bạn phải cân nhắc để lựa chọn các kiểu đường viền khác nhau nha.

      Nếu bạn muốn kẻ đường viền cho chữ thì hãy chọn từ hoặc cụm từ đó bằng cách kéo thả chuột:
    • Nếu bạn muốn kẻ đường viền cho đoạn văn, bạn cũng có thể bôi đen hết đoạn văn hoặc đơn giản là chỉ cần đặt con trỏ soạn thảo ở đầu đoạn văn đó.
    • Đối với trang in bạn không nhất thiết phải chọn cả trang văn bản nhưng bạn cần phải mở trang cần kẻ đường viền ra.

    Bước 2: Kẻ đường viền cho văn bản trong Word

    Sau khi đã chọn phần văn bản muốn kẻ khung đường viền, bạn hãy nhấp chuột mở bảng chọn Design trên thanh menu của giao diện, tìm nhóm Page Background ở góc phải và nháy chuột vào nút Page Borders ở góc trong cùng như hình để mở hộp thoại Borders and Shading:

    Bước 3: Chọn kiểu đường viền cho văn bản:

    Trong hộp thoại Borders and Shading có ba thẻ tùy chọn, trong đó có hai thẻ dùng để tạo Border và thẻ còn lại là thẻ Shading.

    a, Kẻ đường viền cho chữ và đoạn văn:

    Nếu muốn kẻ đường viền cho chữ và đoạn văn thì bạn hãy nhấn chọn thẻ Border, cửa sổ hiện ra có dạng như hình dưới

    Trong cửa sổ của Border, bên tay trái của bạn chính là dãy Setting cung cấp các kiểu khung đường viền để bạn lựa chọn gồm có:

      None: Không có đường viền.
      Box: Kiểu đường viền bình thường.
      Shadow: Kiểu đường viền bóng đổ.
      3-D: Kiểu đường viền 3D.
      Custom: Tùy chọn kiểu đường viền.

    Khu vực ở giữa, từ trên xuống dưới là tùy chọn Style gợi ý cho bạn những kiểu nét đường viền phù hợp có sẵn, mục Color thì cung cấp các bảng màu giúp bạn tô màu đường viền theo ý muốn; bên cạnh đó, bạn cũng còn thể thoải mái lựa chọn độ rộng của đường viền ở mục Width.

    Khung Preview ở bên phải sẽ cho bạn xem trước hình ảnh của đường viền mà bạn lựa chọn, đảm bảo rằng bạn hài lòng với vị trí và hình dạng của nó trên trang tính.

    Ngoài ra, khi nháy vào tùy chọn Options, bạn sẽ mở ra hộp thoại Borders and Shading Options cho phép bạn điều chỉnh khoảng cách của phần văn bản ở phía trên phía dưới và hai bên đối với khung viền sắp tạo nữa. Quá tuyệt đúng không nào!

    b, Kẻ đường viền cho trang in:

    Đối với trang in thì sau khi mở ra hộp thoại Borders and Shading, bạn hãy mở thẻ Page Border như hình dưới:

    Thao tác kẻ khung viền cho trang in cũng có các tùy chọn kiểu đường viền, màu sắc đường viền, độ rộng hẹp,… tương tự như khi thực hiện với chữ và đoạn văn bản, chỉ có một chút khác biệt ở phần Apply to là thay vì chọn chữ hay đoạn văn thì các bạn phải chọn đối tượng là các trang:

    • Whole document: Kẻ viền cho toàn bộ các trang in
    • This section: Chỉ kẻ viền cho trang được chọn
    • This section – First page only: Chỉ kẻ viền trang đầu tiên của các trang được chọn
    • This section – All except first page: Kẻ viền các trang được chọn, trừ trang đầu tiên

    Bây giờ chọn được kiểu viền ưng ý, phù hợp với văn bản của bạn rồi, thì mình nháy OK để áp dụng thôi. Kết quả nhận được ra sao? Đối với văn bản thì phần văn bản mà bạn chọn sẽ được đóng khung xinh xắn, bắt mắt, cực kỳ thu hút người đọc. Minh họa bằng hình dưới.

    Còn đối với trang in thì kết quả là sẽ có một đường viền xuất hiện bao quanh, sát lề của trang giấy, tương tự hình dưới:

    Trông văn bản của bạn đã trở nên đẹp mắt và chuyên nghiệp hơn rất nhiều đúng không nào!

    TÔ NỀN VĂN BẢN (SHADING)

    Nếu bạn còn chưa thấy hài lòng và muốn tạo điểm nhấn hơn nữa cho văn bản thì bạn còn có thể tô màu nền cho đoạn văn bản nữa đấy. Nhưng mà tô như thế nào đây? Trước tiên chắc chắn là phải chọn phần văn bản bạn muốn làm nổi bật rồi bằng cách là kéo thả chuột và bôi đen nó thôi. Tiếp theo bạn còn nhớ thẻ tùy chọn thứ ba của hộp thoại Borders and Shading chứ? Giờ chính là lúc sử dụng đến thẻ này rồi đó.

    Trong hộp thoại này, bạn lần lượt thực hiện các thao tác để tô màu nền, đầu tiên là chọn màu muốn tô trong bảng màu của mục Fill:

    Tiếp đó chọn kiểu hiển thị của màu nền trên văn bản tại ô Style ngay bên dưới:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Đường Viền (Border) Bao Quanh Đoạn Văn Bản
  • Cách Tạo Đường Viền, Làm Khung, Border, Trong Văn Bản Word 2007, 2013,
  • Border And Shading Trong Word 2010
  • Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word
  • Sử Dụng Chức Năng Bullet Trong Word Để Tạo Điểm Nhấn Cho Văn Bản
  • Chức Năng Gan Bảo Nguyên Có Tác Dụng Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • ✅ Các Hội Chứng ( Suy Giảm ) Tế Bào Gan Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Nhà Khoa Học Việt Tạo Tế Bào Chức Năng Gan Từ Tế Bào Gốc
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Và Sử Dụng Internet Banking Bidv
  • Tổng Đài Ngân Hàng Bidv
  • Hủy Sms Banking Bidv, Ngừng Sử Dụng Sms Banking Bidv
  • Nếu gan luôn trong tình trạng phải hoạt động hết công suất để giúp cơ thể thải độc thì chức năng gan sẽ bị suy yếu và dẫn đến các bệnh về gan. Trong nhịp sống ngày nay, có quá nhiều tác nhân gây độc cho gan luôn thường trực ở khắp mọi nơi: thực phẩm chứa thuốc hóa chất; sự tấn công của vi-rút, chế độ ăn uống không khoa học…

    Đặc biệt, thói quen uống nhiều rượu bia trong các buổi tiệc tùng, họp mặt là một trong những tác nhân gây hại hàng đầu. Vậy để ngăn chặn bệnh gan, cần phải bắt đầu từ gốc rễ: ý thức phòng chống, bảo vệ gan của mỗi người và kết hợp dùng dùng các thuốc để hổ trợ trong quá trình phòng chống bệnh gạn .

    Qua đây mình sẽ giới thiệu đến cách bạn một trong loại thuốc được mọi người tin dùng hiện nay đó là chức năng gan bảo nguyên, sản phẩm chức năng gan bảo nguyên được tin dùng nhiều hiện nay trên thị trường.

    Thành phần của chức năng gan bảo nguyên

    Được chọn lọc từ các dược liệu tốt cho gan như Cardus marianus, Bồ công anh, Bìm bìm, Actiso, Bồ bồ, Cát căn… Chức Năng Gan Bảo Nguyên là sản phẩm thích hợp trong việc phòng ngừa và hỗ trợ điều trị hiệu quả các bệnh về gan: viêm gan B, viêm gan cấp & mạn tính, gan nhiễm mỡ…

    Công dụng chức năng gan bảo nguyên

    – Giúp bổ gan, bảo vệ gan, hạ men gan, tăng cường chức năng chuyển hóa ở gan, giúp bảo vệ và phục hồi tế bào gan…

    – Giúp giải độc gan do dùng nhiều bia rượu và sử dụng thuốc chuyển hóa qua gan như: kháng sinh, sulfamid, thuốc chống nấm, thuốc lao, thuốc ung thư, xạ trị….

    Với liều 4 viên 1 ngày, chia làm 2 lần, dùng trong 3 tháng, viên nang chức năng gan Bảo Nguyên tăng cường chức năng giải độc của gan làm hết mụn nhọt, dị ứng, mề đay, nổi ngứa…

    Đồng thời, viên nang chức năng gan Bảo Nguyên kích thích bài tiết mật và tăng cường chuyển hóa giúp tiêu hóa tốt, ăn ngon miệng, cải thiện sức khỏe của bạn.

    Lưu ý: Sản phẩm chức năng gan bảo nguyên không phải là thuốc nên không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Tùy theo cơ địa của mỗi người khác nhau, sản phẩm có hiệu quả khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương
  • Nhóm Ngân Hàng Thế Giới (Ngân Hàng Thế Giới
  • Ngân Hàng Thế Giới (World Bank)
  • Giới Thiệu Về Thực Phẩm Chức Năng Bảo Vệ Gan Amway
  • Thực Phẩm Chức Năng Bảo Vệ Gan Nutrilite Milk Thistle & Dandelion
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Navigation Pane Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Hiệu Quả Navigation Pane Trong Word 2010
  • Cách Sử Dụng Navigation Pane Trong Word
  • Cách Tạo Mục Lục Trong Microsoft Word
  • Word Option Và Các Thiết Lập Cơ Bản Trong Microsoft Word
  • Chế Độ Hiển Thị Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Microsoft Office 2010 với nhiều cải tiến vô cùng hữu ích thiết thực cho người dùng. Tuy nhiên với kho tính năng mới đồ sộ này không phải ai cũng khám phá hết được. Navigation Pane trong Word 2010 cho phép bạn “nhảy” quanh tài liệu của mình. Bạn có thể tìm kiếm văn bản, đối tượng của Word như bảng biểu và đồ họa, hay nhảy tới các đề mục và trang cụ thể. Bài viết sau sẽ hướng dẫn các bạn thủ thuật sử dụng Navigation Pane để di chuyển tài liệu của mình theo nhiều cách.

    Để mở Navigation Pane, kích vào nút Find trong nhóm Editing của tab Home, hoặc nhấn phím tắt Ctrl + F:

    Một hình thumbnail nhỏ hiển thị cho những đoạn văn bản xung quanh mỗi từ/cụm từ được nhập vào. Để nhảy tới đoạn văn bản này, chỉ cần kích vào thumbnail thích hợp. Các từ/cụm từ được tìm thấy sẽ có màu đậm nổi bật giúp bạn dễ dàng xác định chúng.

    Chú ý: Chỉ cần di chuyển cho trỏ chuột tới mỗi thumbnail bạn sẽ nhìn thấy vị trí số trang của đoạn văn bản đó, đồng thời nếu kích chuột vào thumbnail bạn sẽ được nhảy tới trang tương ứng.

    Ngoài ra bạn có thể thiết lập thêm một vài tùy chọn cho tính năng Find bằng cách: kích vào nút mũi tên bên phải hộp search, chọn Options.

    Khi tìm kiếm cho văn bản, toàn bộ lần xuất hiện của từ đó sẽ được hiển thị cho dù nó chỉ là một phần của từ khóa bạn nhập vào. Ví dụ với từ ” text” thì kết quả trả về sẽ bao gồm cho cả từ textbox… Tùy chọn Find whole words only sẽ giúp bạn cho ra kết quả chính xác với từ khóa nhập vào.

    Bạn cũng có thể sử dụng các ký hiệu trong tiêu chí tìm kiếm của mình với tùy chọn Use wildcards. Ví dụ khi nhập vào từ ” s?t” kết quả sẽ tìm những từ có chữ cái đầu tiên là ” s” và chữ cái thứ ba là ” t“, dấu “?” là chữ cái bất kỳ (bao gồm cả khoảng cách).

    Để dễ dàng di chuyển các đoạn văn bản được tìm thấy cho từ/cụm từ khóa một cách tuần tự, chỉ cần kích vào nút mũi tên ( Next Search Result) ở hàng thứ ba của Navigation:

    Nếu bạn đã sử dụng built-in heading styles trong Word để định nghĩa các section cho tài liệu của mình, bạn có thể dễ dàng nhảy tới các section khác nhau bằng tab đầu tiên (có tên Browse the headings in your document) trong phần hiển thị kết quả.

    Tại tab thứ hai để hiển thị kết quả tìm kiếm ( Browse the pages in your document) sẽ chứa các thumbnail của các trang trong tài liệu của bạn. Kích vào từng thumbnail để nhảy tới trang tương ứng.

    Ngoài ra nếu bạn muốn sử dụng hộp thoại Find and Replace truyền thống, kích vào nút mũi tên bên phải hộp search, chọn Advanced Find từ menu xổ xuống.

    Chuyển sang tab Replace cho phép bạn thay thế từ/cụm từ bằng các văn bản khác. Tab Go To cho phép bạn nhảy tới số trang cụ thể, section, dòng hoặc các phần khác trong tài liệu (bao gồm cả Table, Graphic…).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Và Sử Dụng Các Macro Tự Động Trong Word 2010
  • 12 Mẹo Hữu Ích Khi Sử Dụng Microsoft Word
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 Các Bước Thực Hiện
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2013, Sử Dụng Mail Merge
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 26): Tạo Đồ Họa Smartart
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100