Top 17 # Trong Word 2010 Chức Năng Home Numbering Có Tác Dụng Gì / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Cách Sử Dụng Bullet Và Numbering Trong Word 2010 / 2023

Danh sách kiểu ký hiệu (Bullets) và danh sách kiểu số (Numbering) – bullet and numbering trong word 2010 là chức năng tùy biến giúp chúng ta tạo nên sự khác biệt trong trình bày văn bản với những tác dụng như sắp xếp, liệt kê, tạo điểm nhấn. Trong đó:

BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.

NUMBERING: Số thứ tự tự động.

Bài viết này sẽ hướng dẫn một cách nhanh nhất, chính xác nhất về sử dụng Bullet và Numbering trong word 2010 để thiết lập một văn bản đẹp mắt và khoa học.

Cách tạo bullet and numbering trong word 2010

A. Tạo danh sách kiểu ký hiệu (bullet)

Chọn kiểu Bullet

Bước 1: Bôi đen vùng muốn thiết lập. Ví dụ: 

Để tạo điểm nhấn và sự khác biệt một cách hiệu quả nhất, word 2010 cho phép bạn lựa chọn nhiều kiểu bullet khác nhau với ký hiệu,màu sắc hoặc bạn cũng có thể tải ảnh lên để sử dụng như bullet. 

Ví dụ về việc sử dụng các ký hiệu như bullet: 

Bước 1:  Chọn danh sách bạn muốn định dạng.

Định dạng bullets and numbering trong word 2010

Bước 3: Nhấp chuột và nút Symbol:

bullet and numbering in word 2010

Bước 5:  Chọn Bất cứ biểu tượng nào bạn mong muốn, sau đó nhấn “OK”, cửa sổ Define new bullet sẽ hiện ra biểu tượng bạn đã chọn, nhất tiếp “OK” và hoàn thành lựa chọn.

3. Đổi màu cho Bullet

Bước 1: Tại danh sách đã có, tiếp tục chọn Define New Bullet

B. Tạo danh sách kiểu số thứ tự (Numbering)

Khi bạn muốn danh sách của mình được đánh số, hoặc chữ số La mã, bạn có thể sử dụng Numbering button thay vì Bullet button 

Tạo danh sách kiểu số

Bước 1. Bôi đen đoạn văn bản. Chọn mũi tên ở mục Numbering button

Bước 1: Chọn “Define new number format”, sau đó nhấp chuột vào “Font”

Các Thủ Thuật Trong Word 2010 &Amp; Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010 / 2023

Microsoft Office Word thuộc bộ Office của Microsoft, là một công cụ soạn thảo văn bản, tổ chức dữ liệu, lưu trữ nội dung tốt nhất và phổ biến nhất hiện nay. Có nhiều phiên bản Microsoft Word như: Word 2003, Word 2007, Word 2010, Word 2013, … Lý do có nhiều phiên bản như vậy là vì Microsoft đã không ngừng cải tiến chất lượng phần mềm để đáp ứng những mong muốn của người dùng, tăng hiểu quả trong công việc.

Bạn cần lưu ý: các thủ thuật phía dưới đã được test sử dụng trong Microsoft Word 2010 trên PC và Microsoft Word 2008 trên Mac. Một số chức năng có thể ở khác vị trí hoặc không có trên phiên bản của bạn.

2. Cách thêm máy tính vào Word 2010:

Trong quá trình soạn bạn đụng đến những con số và cần tính toán những con số đó trên Word. Thay vì cầm máy tính cầm tay hay bật công cụ tính toán Calculator của Windows lên. Lúc này bạn chỉ cần thêm vào 1 chiếc máy tính cho Word.

Đối với chức năng này hiện tại vẫn chưa có trên Mac nha.

Chỉ cần gõ =lorem(p,l) sau đó thay “p” bằng số đoạn văn và “l” bằng số câu mà bạn muốn. Để con trỏ ở cuối câu lệnh và nhấn Enter.

Cách khác, bạn có thể gõ =rand(p,l) để tạo ra các đoạn văn có sẵn từ Office.

Chú ý: ở trên Mac, chỉ có lệnh rand thực hiện được, nó sẽ lặp đi lặp lại câu “The quick brown fox jumps over the lazy dog.”

4. Word có thể đánh giá khá chính xác bài viết của bạn:

Không những có khả năng kiểm tra ngữ pháp và chính tả, Word còn có thể chấm điểm độ phức tạp trong văn bản. Ví dụ như việc check xem bài viết của bạn có phù hợp với mức hiểu biết của từng loại người đọc khác nhau hay không. Phần mềm soạn thảo này sử dụng các bài kiểm tra ngôn ngữ như Flesh Reading Ease, chấm theo thang điểm 100 dựa trên số lượng từ ngữ, câu chữ. Điểm càng cao có nghĩa là bài viết càng dễ hiểu. Theo tài liệu của Office, “Đối với hầu hết các văn bản chuẩn, điểm số trung bình là từ 60 – 70 điểm”.

Ngoài ra, Word còn chạy thêm bài kiểm tra Flesh-Kincaid Grade Level, chấm điểm theo độ khó của Mỹ (điểm đạt chuẩn rơi vào tầm 7.0 – 8.0).

5. Convert sang PDF và HTML:

Word có thể chuyển đổi văn bản của bạn thành file PDF hoặc HTML. Khi “save as” file, bạn sẽ thấy 1 menu kéo xuống “Save as type” cung cấp 1 loạt các tùy chọn bao gồm cả PDF và Web Page.

Lưu ý rằng chức năng save thành Web Page có thể bao gồm rất nhiều các đoạn mã phụ ở trong đó. Mặc dù không ảnh hưởng đến trang web nhưng có thể sẽ khiến bạn khó khăn một chút khi muốn sửa đổi một chút code trong đó. Một lựa chọn khác đó là sử dụng các trang convert miễn phí từ Word sang Clean HTML – tạo các code HTML dựa trên text được copy paste trực tiếp từ Word.

Tổ hợp phím Shift-F5 sẽ cho phép bạn quay con trỏ trở lại những nơi bạn vừa edit. Mẹo này thậm chí có thể lưu được những thông tin khi bạn mở lại 1 file Word trước đó.

Nếu bạn có một văn bản như thư từ chẳng hạn, muốn mở đi mở lại để edit một vài thông tin quan trọng trong đó, một mẹo nhỏ là hãy để Word cập nhật thời gian tự động.

Nếu bạn đang làm việc với một văn bản phức tạp với các style, cột, định dạng khác nhau, bạn có thể thấy có gì đó hơi khó nhìn. Cách tốt nhất để nhìn rõ là làm hiện lên những kí tự ẩn như tab, space. Để bật hoặc tắt chức năng này bạn ấn tổ hợp phím Ctrl-Shift-8 (trên Mac là Command-8).

Điều này khiến bạn giống như Neo trong series Ma trận, vào trong đó và nhìn ra thế giới thật sự là như thế nào.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ BÁC SĨ TIN HỌC

Liên hệ : 0907.20.1186 – 08.3333.4789 (Mr.Duy)

Địa chỉ 1: 204 Nơ Trang Long, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ 2: 520/31 Quốc Lộ 13,Khu Phố 6,Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức.

Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word / 2023

Nội Dung Chính

BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.

NUMBERING: Số thứ tự tự động.

MULTILEVEL LIST: Danh sách đa cấp độ.

Bullets: Điểm Đánh Dấu Đầu Đoạn

Điểm đánh dấu đầu đoạn như gạch đầu dòng (phổ biến khi viết trên giấy). Thường dùng trong việc viết danh sách không đánh số.

Chèn Bullets

Bước 1: Chọn đoạn văn bản muốn chèn (nếu chèn sau khi soạn văn bản).

– Phím tắt Ctrl + Shift + L.

Thay Đổi Bullets

Bạn có thể thêm bullets ở đây với nhiều biểu tượng khác nhau.

Bước 3: Chọn một trong các bullet sau đây: tại Bullet Library.

Bạn có thể thấy các bullet chiếm chiều ngang là như nhau (0.25 Inch)

Đoạn văn nhiều dòng với bullet:

MS Word tự động điều chỉnh thụt lề để lề trái của các dòng trong một đoạn (không tính bullet) cùng nằm trên một trục.

Xóa Bullets

Bullets Với Bàn Phím

Nhấn Backspace để xóa bullet và thay đổi thụt lề để các dòng trên đoạn mới có thụt lề như đoạn trên.

Nhấn tiếp Enter để xóa bullet nhưng không làm thay đổi thụt lề sao chép từ đoạn trước. Như vậy dòng thứ hai trở đi không cùng thụt lề với dòng thứ nhất.

Xem bài Thụt dòng văn bản để dễ dàng hiểu vấn đề này.

Numbering – Đánh Số Thứ Tự Tự Động

Trong danh sách liệt kê, bạn đánh số để kiểm soát số lượng trong danh sách. Và tính năng này giúp bạn tự đánh lạ số khi thêm mới hay xóa bới danh sách.

Thêm Numbering

Chỉnh Sửa Numbering

Chỉnh Sửa Kiểu Numbering.

Bạn thấy kiểu numbering mặc định không phù hợp với văn bản của bạn và muốn sữ dụng numbering khác.

Các bước sau đây có thêm numbering chứ không nhất thiết phải thêm như cách trên.

Bước 1: nhấn chuột trái vào numbering mà bạn muốn chỉnh sửa. Nếu chưa tạo numbering thì bỏ qua bước này.

Bước 3: Chọn một trong các loại numbering trong numbering library.

Bình thường khi thêm numbering bạn sẽ thấy số một được đánh đầu tiên (với danh sách đầu tiên trong văn bản) hay một số nào đó khác một (với danh sách thứ hai trở đi trong văn bản).

Làm sao để sửa lại số bắt đầu, làm theo các bước sau đây:

Bước 1: nhấn chuột trái vào numbering mà bạn muốn chỉnh sửa.

– Chọn numbering nào thì thay đổi số bắt đầu từ đó. – Ở đây chọn số 1.

Nếu chọn numbering khác numbering đầu tiên:

Bắt Đầu Từ Danh Sách Trước

Ví dụ có hai danh sách sau đây:

Bạn muốn hai danh sách trên thành:

Danh sách sau tiếp tục đánh số từ danh sách trước.

Làm theo các bước sau:

Bước 1: Chọn numbering đầu tiên của danh sách hai.

Bước 2: Nhấn chuột phải chọn Continue Numbering.

Numbering Với Bàn Phím

Nhập 1. hay 1) để chương trình tự tạo numbering sau khi nhấn phím Space.

Sau khi tự tạo numbering, nhấn Ctrl + Z để đưa về văn bản kí tự bình thường.

Tương tự bullet ở mục 1.4. sau khi nhấn Enter xuống đoạn mới bạn có thể nhấn Backspace hay nhấn tiếp Enter để xóa numbering tự tạo.

Tự đánh lại số của danh sách:

– Thêm vào danh sách một đoạn mới.

– Xóa đoạn trong danh sách.

Multilevel List: Danh Sách Đa Cấp Độ

Bài viết của bạn có nhiều mục và mỗi mục có nhiều mục con. Tương tự như numbering nhưng có nhiều cấp độ hơn.

Bắt đầu Multilevel List (ML):

Bước 3: Chọn mẫu bạn muốn tại List Library.

Nhảy Đến Cấp Độ Con:

Bài này dài vì vậy đừng quên thực hành để thành thạo cách sữ dụng bullets, numbering hay ML. Làm quên với danh sách tự động để tăng hiệu suất công việc, không ai muốn nhập lại từng số khi thêm hay bớt danh sách cả, hãy để MS Word làm điều đó.

Bài tiếp theo sẽ giới thiệu về Màu nền và đường viền.

Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

Các Thao Tác Borders And Shading Trong Word 2010 2013 2022 / 2023

Thao tác Borders and Shading trong Word 2010 2013 2016

Trước hết, cho những bạn chưa biết thì Borders là đường viền hay còn gọi là khung đường viền, còn Shading chính là chức năng tô màu nền cho văn bản. Và cụ thể thì trong Word đường viền và màu chữ được chia làm 3 loại:

Borders and Shading for Text: đường viền và màu nền cho chữ.

Borders and Shading for Paragraph: đường viền và màu nền cho đoạn văn.

Borders and Shading for Page: đường viền và màu nền cho trang in.

Những loại này đều áp dụng cho các phiên bản của word từ 2003, 2007, 2010, 2013, 2016 và 2020 chỉ khác mỗi thao tác sử dụng Borders and Shading sẽ chia thành 2 thao tác khác nhau. Đối với bài hướng dẫn về 2016 thì mọi người có thể áp dụng trên word 2010, word 2013 và word 2020 giống y hết như vậy

KẺ ĐƯỜNG VIỀN (BORDER)

Bước 1: Chọn đối tượng cần kẻ đường viền

Trước khi tiến hành kẻ đường viền cho chữ hay đoạn văn thì việc đầu tiên bạn cần làm là chọn đối tượng muốn kẻ đường viền. Đồng thời, tùy vào từng đối tượng và mục đích sử dụng văn bản khác nhau, bạn phải cân nhắc để lựa chọn các kiểu đường viền khác nhau nha.

Nếu bạn muốn kẻ đường viền cho chữ thì hãy chọn từ hoặc cụm từ đó bằng cách kéo thả chuột:

Nếu bạn muốn kẻ đường viền cho đoạn văn, bạn cũng có thể bôi đen hết đoạn văn hoặc đơn giản là chỉ cần đặt con trỏ soạn thảo ở đầu đoạn văn đó.

Đối với trang in bạn không nhất thiết phải chọn cả trang văn bản nhưng bạn cần phải mở trang cần kẻ đường viền ra.

Bước 2: Kẻ đường viền cho văn bản trong Word

Sau khi đã chọn phần văn bản muốn kẻ khung đường viền, bạn hãy nhấp chuột mở bảng chọn Design trên thanh menu của giao diện, tìm nhóm Page Background ở góc phải và nháy chuột vào nút Page Borders ở góc trong cùng như hình để mở hộp thoại Borders and Shading:

Bước 3: Chọn kiểu đường viền cho văn bản:

Trong hộp thoại Borders and Shading có ba thẻ tùy chọn, trong đó có hai thẻ dùng để tạo Border và thẻ còn lại là thẻ Shading.

a, Kẻ đường viền cho chữ và đoạn văn:

Nếu muốn kẻ đường viền cho chữ và đoạn văn thì bạn hãy nhấn chọn thẻ Border, cửa sổ hiện ra có dạng như hình dưới

Trong cửa sổ của Border, bên tay trái của bạn chính là dãy Setting cung cấp các kiểu khung đường viền để bạn lựa chọn gồm có:

None: Không có đường viền.

Box: Kiểu đường viền bình thường.

Shadow: Kiểu đường viền bóng đổ.

3-D: Kiểu đường viền 3D.

Custom: Tùy chọn kiểu đường viền.

Khu vực ở giữa, từ trên xuống dưới là tùy chọn Style gợi ý cho bạn những kiểu nét đường viền phù hợp có sẵn, mục Color thì cung cấp các bảng màu giúp bạn tô màu đường viền theo ý muốn; bên cạnh đó, bạn cũng còn thể thoải mái lựa chọn độ rộng của đường viền ở mục Width.

Khung Preview ở bên phải sẽ cho bạn xem trước hình ảnh của đường viền mà bạn lựa chọn, đảm bảo rằng bạn hài lòng với vị trí và hình dạng của nó trên trang tính.

Ngoài ra, khi nháy vào tùy chọn Options, bạn sẽ mở ra hộp thoại Borders and Shading Options cho phép bạn điều chỉnh khoảng cách của phần văn bản ở phía trên phía dưới và hai bên đối với khung viền sắp tạo nữa. Quá tuyệt đúng không nào!

b, Kẻ đường viền cho trang in:

Đối với trang in thì sau khi mở ra hộp thoại Borders and Shading, bạn hãy mở thẻ Page Border như hình dưới:

Thao tác kẻ khung viền cho trang in cũng có các tùy chọn kiểu đường viền, màu sắc đường viền, độ rộng hẹp,… tương tự như khi thực hiện với chữ và đoạn văn bản, chỉ có một chút khác biệt ở phần Apply to là thay vì chọn chữ hay đoạn văn thì các bạn phải chọn đối tượng là các trang:

Whole document: Kẻ viền cho toàn bộ các trang in

This section: Chỉ kẻ viền cho trang được chọn

This section – First page only: Chỉ kẻ viền trang đầu tiên của các trang được chọn

This section – All except first page: Kẻ viền các trang được chọn, trừ trang đầu tiên

Bây giờ chọn được kiểu viền ưng ý, phù hợp với văn bản của bạn rồi, thì mình nháy OK để áp dụng thôi. Kết quả nhận được ra sao? Đối với văn bản thì phần văn bản mà bạn chọn sẽ được đóng khung xinh xắn, bắt mắt, cực kỳ thu hút người đọc. Minh họa bằng hình dưới.

Còn đối với trang in thì kết quả là sẽ có một đường viền xuất hiện bao quanh, sát lề của trang giấy, tương tự hình dưới:

Trông văn bản của bạn đã trở nên đẹp mắt và chuyên nghiệp hơn rất nhiều đúng không nào!

TÔ NỀN VĂN BẢN (SHADING)

Nếu bạn còn chưa thấy hài lòng và muốn tạo điểm nhấn hơn nữa cho văn bản thì bạn còn có thể tô màu nền cho đoạn văn bản nữa đấy. Nhưng mà tô như thế nào đây? Trước tiên chắc chắn là phải chọn phần văn bản bạn muốn làm nổi bật rồi bằng cách là kéo thả chuột và bôi đen nó thôi. Tiếp theo bạn còn nhớ thẻ tùy chọn thứ ba của hộp thoại Borders and Shading chứ? Giờ chính là lúc sử dụng đến thẻ này rồi đó.

Trong hộp thoại này, bạn lần lượt thực hiện các thao tác để tô màu nền, đầu tiên là chọn màu muốn tô trong bảng màu của mục Fill:

Tiếp đó chọn kiểu hiển thị của màu nền trên văn bản tại ô Style ngay bên dưới: