Top 5 # Vai Trò Chức Năng Kiểm Tra Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Kiểm Tra (Checking) Là Gì? Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Tra

Định nghĩa

Kiểm tra trong tiếng Anh là Checking. Kiểm tra là việc đo lường quá trình thực hiện kế hoạch trên thực tế, qua đó phát hiện những sai lệch nhằm đưa ra biện pháp điều chỉnh kịp thời để đảm bảo rằng tổ chức sẽ thực hiện được các mục tiêu kế hoạch đề ra.

Hình thức kiểm tra

– Kiểm tra có vai trò quan trọng, bao trùm toàn bộ quá trình quản lí bởi vậy thường được triển khai trước quá trình (kiểm tra lường trước), trong quá trình (kiểm tra đồng thời) và sau khi thực hiện kế hoạch (kiểm tra phản hồi).

Sự cần thiết của chức năng kiểm tra

– Chức năng kiểm tra bao gồm việc đo lường và điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch nhằm đảm bảo các mục tiêu của tổ chức đã được đặt ra trong kế hoạch được hoàn thành.

– Trong quá trình thực hiện kế hoạch thường xảy ra những vấn đề phát sinh ngoài dự kiến khiến tổ chức đi chệch hướng khỏi kế hoạch hoặc hoàn thành kế hoạch không đúng tiến độ.

– Bởi vậy, nhà quản lí cần thực hiện chức năng kiểm tra để dự đoán và phát hiện những trục trặc có thể nảy sinh và đưa ra biện pháp khắc phục đưa tổ chức hoàn thành mục tiêu của kế hoạch đã đề ra.

– Kiểm tra là chức năng cơ bản của mọi nhà quản lí, từ nhà quản lí cấp cao đến các nhà quản lí cấp cơ sở.

Vai trò của chức năng kiểm tra

– Chức năng kiểm tra giúp các nhà quản lí đảm bảo cho kế hoạch được thực hiện với hiệu quả cao thông qua việc xác định lại các nguồn lực của tổ chức (ở đâu, ai sử dụng, sử dụng như thế nào) để từ đó sử dụng hiệu quả hơn những nguồn lực này.

– Kiểm tra giúp các nhà quản lí đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch, tìm kiếm nguyên nhân và biện pháp khắc phục.

– Kiểm tra giúp các nhà quản lí kịp thời ra các quyết định cần thiết để đảm bảo thực thi quyền lực quản lí và hoàn thành các mục tiêu đã đề ra. Ngoài ra chức năng kiểm tra còn giúp tổ chức theo sát và ứng phó với sự thay đổi của môi trường.

Vai Trò Của Kiểm Tra

Việc kiểm tra – đánh giá kết quả học tập mang một ý nghĩa vô cùng quan trọng và có mối liên hệ khăng khít với nhau, trong đó kiểm tra là phương tiện còn đánh giá là mục đích vì không thể đánh giá mà không dựa vào kiểm tra.

Kiểm tra – đánh giá (KT-ĐG) có 3 chức năng là so sánh, phản hồi và dự đoán. Muốn thực hiện được những chức năng trên thì phải tìm những phương tiện KT-ĐG chính xác, đúng mức và tin cậy. Bởi kiểm tra kết quả học tập được thực hiện ở tất cả các khâu của quá trình dạy học. Do đó các phương pháp KT-ĐG cũng là một phương pháp dạy học nhưng chúng được sử dụng ở giai đoạn giảng dạy khi giáo viên có đầy đủ căn cứ để yêu cầu học sinh báo cáo sự lĩnh hội tài liệu đã học và đánh giá trình độ lĩnh hội tài liệu của từng em.

Có hai hình thức KT-ĐG là KT-ĐG hình thành và KT-ĐG tổng kết. Theo đó, KT-ĐG hình thành dựa trên cơ sở sự hình thành kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong học tập và tạo ra động lực phát triển. Đó là sự phản hồi nhanh để kịp thời sửa chữa ở mỗi giai đoạn cần thiết của sự phát triển trong quá trình học tập. Ngoài ra, KT-ĐG hình thành có thể thực hiện một cách thường xuyên ngay trong quá trình học bài mới hay vận dụng kiến thức đã học, một cách định kỳ sau mỗi chương, học phần hay học kỳ. Trong khi đó KT-ĐG tổng kết được thực hiện vào cuối năm học, cuối môn học.

Để tăng cường khả năng đánh giá một cách khách quan, người giáo viên phải vận dụng nhiều phương pháp KT-ĐG. Ảnh: Anh Khôi

KT-ĐG thường dựa theo hai phương pháp: Thứ nhất đó là phương pháp quan sát dùng để xác định những thái độ, những sự phản ứng vô thức, những kỹ năng thực hành và một số kỹ năng về nhận thức, chẳng hạn cách giải quyết vấn đề trong một tình huống đang được nghiên cứu. Thứ hai là phương pháp vấn đáp thường dùng với kiến thức rời rạc và khi hỏi một cách tự phát trong khi kiểm tra. Kiểm tra vấn đáp còn được dùng khi tác động giữa người chấm và người học là quan trọng như khi xác định thái độ, phỏng vấn… Bên cạnh đó còn có các phương pháp kiểm tra khác như kiểm tra miệng, kiểm tra viết bằng trắc nghiệm tự luận – khách quan, kiểm tra thực hành… Kiểm tra miệng là phương tiện giúp cho học sinh mạnh dạn phát biểu ý kiến, luyện tập khả năng đối đáp, diễn đạt ý tưởng bằng ngôn ngữ nói chính xác và tập cho các em tính linh hoạt, suy nghĩ phán đoán được nhanh chóng. Tuy nhiên kết quả trả lời của học sinh không thể xem là đại diện cho cả lớp. Kiểm tra viết bằng trắc nghiệm tự luận có ưu điểm là kiểm tra được cả lớp trong thời gian ngắn và khuyến khích cho học sinh có thói quen tập suy diễn, tổng quát hóa và sáng tạo. Tuy nhiên, trắc nghiệm tự luận có độ tin cậy thấp, đề tài dù rộng bao nhiêu cũng không khái quát hết chương trình. Còn với trắc nghiệm khách quan, ưu điểm là có độ tin cậy cao, chấm bài nhanh và bao quát toàn bộ chương trình. Tránh được lối học vẹt – học tủ theo kiểu tầm chương trích cú. Tuy nhiên ở phương pháp này, đòi hỏi giáo viên tốn nhiều công biên soạn ngân hàng câu hỏi và chủ yếu đánh giá được kết quả tư duy và khả năng tái nhận, tái hiện của học sinh. Kiểm tra thực hành là phương pháp kiểm tra kỹ năng thực hiện của người học trong các lĩnh vực kỹ thuật và hiện nay có ba loại thông dụng là kiểm tra thành phẩm thực hành, kiểm tra quá trình thực hành và kiểm tra phối hợp. Kiểm tra thực hành là loại kiểm tra duy nhất đánh giá được tay nghề và kỹ năng thực hiện của người học, đồng thời hình thành tác phong công nghiệp và ý thức an toàn lao động cho người học. Tuy nhiên đòi hỏi phải có đầy đủ trang thiết bị và dụng cụ đồng đều giữa các học sinh.

Do mỗi hình thức KT-ĐG có những ưu, nhược điểm nhất định nên phải vận dụng các phương pháp như thế nào để hạn chế các nhược điểm của từng loại kiểm tra; đồng thời phát huy mặt mạnh để tăng cường khả năng đánh giá một cách chính xác, khách quan. Điều này đòi hỏi bản lĩnh nghề nghiệp của mỗi giáo viên.

TS. Phan Long

(Viện Sư phạm kỹ thuật, Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM)

Thi là hình thức kiểm tra có tầm quan trọng đặc biệt và cho điểm là dạng đánh giá phổ biến xác định bằng định lượng trình độ của học sinh. KT-ĐG kết quả học tập của người học có thể hiểu là sự so sánh, đối chiếu kiến thức, kỹ năng, thái độ thực tế đạt được của người học sau một quá trình học tập với kết quả thực tế và mục tiêu dạy học ban đầu đề ra.

Vai Trò Của Hiệu Trưởng Đối Với Công Tác Kiểm Tra Nội Bộ Trường Học

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMĐề tài: VAI TRỊ CỦA HIỆU TRƯỞNG ĐỐI VỚI CƠNG TÁC KIỂM TRANỘI BỘ TRƯỜNG HỌC.

A/ PHẦN MỞ ĐẦU.1/ Lý do chọn đề tài :Kiểm tra nội bộ trường học là hoạt động nghiệp vụ quản lí của người hiệu trưởngnhằm điều tra, theo dõi, xem xét, kiểm sốt, phát hiện, kiểm nghiệm diễn biến và kếtquả các hoạt động giáo dục trong phạm vi nội bộ nhà trường và đánh giá kết quả cáchoạt động giáo dục đó có phù hợp với mục tiêu, kế hoạch, chuẩn mực, quy chế đã đề rahay khơng. Qua đó, hiệu trưởng kịp thời động viên mặt tốt, điều chỉnh, uốn nắn nhữngmặt chưa đạt chuẩn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong nhà trường.Kiểm tra nội bộ trường học là một chức năng đích thực của quản lí trường học, làkhâu đặc biệt quan trọng trong chu trình quản lí, là một cơng cụ sắc bén góp phần tăngcường hiệu lực quản lí trường học .Từ quan điểm trên tơi nhận thấy vai trò của hiệu trưởng đối với cơng tác kiểm tranội bộ trường học là rất quan trọng; Vì vậy tơi chọn đề tài:”Vai trò của hiệu trưởngđối với cơng tác kiểm tra nội bộ trường học”.2/ Mục đích nghiên cứu:Tơi chọn nghiên cứu đề tài này, nhằm mục đích :Xác nhận nhận thực tiễn, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa, ngăn chặn các

1 .Cơ sở pháp lý:Kiểm tra nội bộ trường học là hoạt động mang tính chất pháp chế được quy địnhtrong các văn bản quy phạm nhà nước và của Bộ Giáo dụ và Đào tạo.Hiệu trưởng trường tiểu học là người “Đại diện nhà trường về mặt pháp lý, cótrách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về hành chính và chun mơn trong nhà trường,chịu trách nhiệm trước phòng giáo dục về tơ chức và quản lý tồn bộ hoạt động của nhàtrường”, là người ra quyết định, chỉ đạo kiểm tra nội bộ trường học, đưa hoạt động kiểmtra tiến tới hiệu quả cao nhất.2.Cơ sở lý luận:Kiểm tra nội bộ trường học là tạo lập tạo lập mối liên hệ thơng tin phản hồi trongquản lí, bao gồm mối liên hệ thơng tin thuận, ngược .Cơng tác kiểm tra nội bộ trường học là chức năng, vừa là biện pháp khơng thểthiếu của người quản lý trường học, nhất là hiệu trưởng. Nhằm giúp nhà trường thựchiện kỷ cương, qn triệt ngun lý giáo dục, mục tiêu giáo dục của Đảng.Trong chu trình quản lý, hoạt động kiểm tra xếp vào vị trí thứ tư, sau các khâu kếhoạch hóa, tổ chức và chỉ đạo3.C ơ sở thực tiễn:Xuất phát u cầu thực tiễn giáo dục và đào tạo, hoạt động dạy học và giáo dụctrong nhà trường ngày càng phức tạp, đa dạng, do đó hoạt động kiểm tra nội bộ trường4Kế hoạch hóaThông tinKiểm tra tổ chứcChỉ đạohọc, là hoạt động không thể thiếu được trong mỗi cơ sở giáo dục nói chung và trong nhàtrường nói riêng. Kiểm tra nội bộ trường học là chức năng quản lý của người hiệutrưởng. Nhằm kiểm tra theo dõi xem xét đánh giá các hoạt động sư phạm trong phạm vimột nhà trường. Xác định kết quả giáo dục có phù hợp với mục tiêu, kế hoạch, nội dungquy chế đã đề ra hay không.Trên cơ sở đó, hiệu trưởng rút kinh nghiệm, cải tiến cơ chếquản lí cho phù hợp hơn, đảm bảo nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạotrong nhà trườngChương II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC ỞTRƯỜNG TIỂU HỌC – KRÔNG PẮC – ĐẮC LẮC :1. Vài nét khái quát về đặc điểm tình hình của xã :Xã là một xã thuần nông, nông sản chính là lúa nước, nhìn chung đời sốngcủa nhân dân còn rất khó khăn, kinh tế còn nghèo nàn lạc hậu, dân trí thấp nên việcchăm lo cho con em học hành còn rất hạn chế. Vẫn còn một số em đến trường đềuchưa qua lớp mẫu giáo, tỉ lệ học sinh học cấp III khoảng 40%. Nhận thức của phầnđông phụ huynh học sinh về việc quan tâm, chăm lo cho giáo dục còn nhiều hạn chế,cho nên việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường chưa mang lại kết quả cao ; Việc xãhội hoá giáo dục, huy động nhân dân đóng góp xây dựng trường lớp rất khó khăn chonên việc xây dựng CSVC trường học chủ yếu dựa vào nguồn vốn ngân sách nhà nướccấp .Trong những năm qua, với sự cố gắng của các cấp, chính quyền nhân dân địaphương và đội ngũ cán bộ giáo viên đến nay, mạng lưới trường lớp của xã pháttriển đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của con em đồng bào dân tộc trên địa bàn xã. Hệthống giáo dục tương đối hoàn chỉnh, với đủ các cấp học từ Mầm non đến Trung học cơsở, gồm 4 trường: 1 trường Mẫu giáo, 2 trường Tiểu học, 1 trường Trung học cơ sở, 1Trung tâm học tập cộng đồng. Ở các thôn buôn đã có có các điểm trường Mầm non.Việc triển khai mở rộng quy mô trường lớp đã huy động tối đa số trẻ em trong độ tuổira lớp, hạn chế việc học sinh bỏ học. Năm học 2012 -2013 tổng số học sinh Mẫu giáo,Tiểu học, Trung học cơ sở gồm 1320 em; trong đó học sinh Mẫu giáo 137 em, học sinhtiểu học 726 em, học sinh trung học cơ sở 457 em, đạt tỉ lệ huy động 98%, học sinh bỏhọc giữa chừng 5%. Bên cạnh đó thì chất lượng giáo dục hàng năm đều đạt khá cao,5chất lượng năm sau luôn cao hơn năm trước. Tình hình phát triển giáo dục theo chiềuhướng tốt.2.Vài nét khái quát về đặc điểm và tình hình trường Tiểu học Trường Tiểu học thành lập từ năm 1997, tách từ trường Phổ thôngcơ sở đến nay được 16 năm. Trường nằm trên địa bàn xã , huyệnKrông Pắc, tỉnh Đăk Lăk là một xã vùng II của Huyện Krông Pắc, đời sống của nhândân còn thấp nên sự huy động xã hội hoá giáo dục của nhà trường hàng năm còn rấtthấp, nguồn thu từ nhân dân không đủ trang trải cho các hoạt động. Khi đó cơ sở vậtchất của nhà trường mới chỉ là 2 dãy nhà cấp 4 với 7 phòng học, bàn ghế học sinh thiếu,phòng học thiếu phải học nhờ ở hội trường uỷ ban xã, mượn phòng học trường Mẫugiáo, mượn cả phòng học trường Trung học cơ sở. Trang thiết bị phục vụ cho dạy vàhọc còn sơ sài, không có phòng thư viện, phòng thiết bị, không có văn phòng làm việc.Trong hoàn cảnh như vậy, để vượt qua những khó khăn, thách thức nhằm đáp ứng yêucầu giáo dục đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, đó là cả một sự nỗ lực phấn đấucủa thầy và sự cố gắng của trò. Trải qua một chặng đường phấn đấu rất gian nan, đếnnay trường đã không ngừng vươn lên về mọi mặt. Được sự quan tâm của Đảng bộ,chính quyền các cấp, đặc biệt là Phòng giáo dục, trường đã có một cơ ngơi tương đốikhang trang, sạch đẹp, và liên tục nhiều năm đạt trường tiên tiến, chất lượng giáo dụckhông ngừng đi lên. Với nhiệm vụ: Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dụcđạt chất lượng theo quy định của Bộ giáo dục. Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi,vận động trẻ khuyết tật, trẻ bỏ học đến trường. Kiểm tra và công nhận hoàn thànhchương trình Tiểu học cho học sinh trong nhà trường. Quản lý đội ngũ cán bộ, giáoviên, nhân viên và học sinh. Quản lý sử dụng đất đai, cơ sở vật chất. trang thiết bị và tàichính theo quy định của pháp luật. Với sự nổ lực phấn đấu của tập thể giáo viên và học sinh, cùng với sự quan tâmcủa Đảng bộ, chính quyền các cấp, đặc biệt là sự quan tâm chỉ đạo kịp thời thườngxuyên của phòng giáo dục đào tạo huyện Krông Pắc, trường Tiểu học ngày càng phát triển trong những năm học tiếp theo.Trường Tiểu học với bộ máy điều hành: Chi bộ Đảng, Hội đồngtrường, Ban giám hiệu nhà trường gồm: 1 Hiệu trưởng phụ và 1 phó hiệu trưởng . Các6đồn thể gồm: Cơng đồn, Đồn thanh niên, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; 5tổ chun mơn và 1 tổ văn phòng cùng phối hợp hoạt động nhịp nhàng, có hiệu quả trênmọi lĩnh vực cơng tác. Bên cạnh đó trường có các tổ chức xã hội như Hội khuyến học,hội chữ thập đỏ hoạt động theo quy chế hoạt động của hội đặc thù.Trường Tiểu học có tổng diện tích: 5620 m2.Tổng số phòng học: 17 phòng học, trong đó : Có 6 phòng học hai tầng, 11 phònghọc nhà cấp 4 bán kiên cố. Có nhà vệ sinh đủ tiêu chuẩn dùng cho giáo viên và học sinh. Nhà để xe cho CBGV và học sinh đạt tiêu chuẩn . Khn viên thống mát. ” Xanh – Sạch – Đẹp “, đảm bảo cảnh quan mơi trường sư phạm .Các phòng học đều trang trí đúng quy định, bố trí bàn ghế học sinh và giáo viênđủ số lượng và tương đối đảm bảo tiêu chuẩn .Trang thiết bị phục vụ cho dạy và họcđầy đủ từ khối I đến khối V. Thư viện có đủ các loại sách giáo khoa, sách giáo viên,sách tham khảo các loại,tú sách pháp luật, truyện đọc thiếu nhi, truyện cổ tích, các loạibáo phục vụ cho cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh. Cơ sở vật chất nhà trường nhìn chung đáp ứng được nhu cầu giáo dục theo quyđịnh. Nhà trường đang tiếp tục xây dựng để phấn đấu đăng ký trường đạt chuẩn quốcgia giai đoạn I vào năm 2015. 3.Thực trạng của công tác kiểm tra nội bộ trường học: Trong những năm qua, thực hiện hướng dẫn cơng tác kiểm tra nội bộ trường học của Phòng GD- ĐT Krơng Pắc, nhà trường đã xây dựng kế hoạch tự kiểm tra, vàtiến hành các hoạt động kiểm tra nội bộ trường học, nhờ đó đã giúp cho cơng tác quản líhoạt động dạy và học của nhà trường đạt được mục tiêu và kế hoạch đề ra; đồng thờigóp phần nâng cao năng lực giảng dạy, cơng tác cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhânviên và nâng cao chất lượng học tập của học sinh nhà trường . Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế cho thấy trong những năm qua nhà trường cònxem việc Kiểm tra nội bộ trường học như một biện pháp trong phong trào thi đua.Kiểm tra để bình bầu, bình xét thi đua, kiểm tra để hồn thành các biểu mẫu báo cáotrong cơng tác hồ sơ chứ chưa đi sâu vào việc tư vấn thúc đẩy, tun dương những mặttốt cần phát huy, chỉ ra những tồn tại, thiếu sót cần khắc phục, nên dẫn đến thiếu khoa7học và khơng mang lại hiệu quả, đánh giá vấn đề chưa thật sự chính xác, toàn diện .Hiệu quả của cơng tác kiểm tra nội bộ trường học chưa cao.4. Ngun nhân của thực trạng:

14-Đến thời điểm tháng 3/2013: Công tác kiểm tra nội bộ trường học đảm bảo chỉtiêu năm học đề ra:+ Thư viện thiết bị: Loại tốt.+Văn thư : Loại tốt.+Kế toán, tài chính : Cập nhật hồ sơ đảm bảo,các khoản thu theo quy định.+Trong năm không có trường hợp CB-GV-CNV và học sinh vi phạm pháp luật,hay vi phạm quy chế chuyên môn. Bên cạnh những thành tích đạt được, qua công tác kiểm tra nội bộ trường học, đã phát hiện những tồn tại thiếu sót trong nhà trường như:Việc tiếp cận với công nghệ thông tin, một số giáo viên cịn chuyển biến chậm,đặt biệt ở số giáo viên trẻ.Còn số gia đình phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của con em, phần nàocó ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường.Do kinh phí hạn chế, nên việc đầu tư cơ sở vật chất: Xây dựng các phòng hoc,phịng chức năng, sân chơi bi tập chưa đảm bảo.C. Phần kết luận và kiến nghị:151. Kết luận:Cơng tác kiểm tra nội bộ trường học là những hoạt động truyền thống, mangtính pháp chế được quy định trong các văn bản pháp quy của nhà nước và của Bộ Giáodục – Đào tạo, hiệu trưởng cần phải nắm vững lý luận của công tác kiểm tra đánhgiá, tổ chức tốt việc tự kiểm tra, đánh giá một cánh khách quan, chính xác các hoạtđộng trong nhà trường, đặc biệt là hoạt động dạy và học . Các hoạt động kiểm tra phảidiễn ra thường xun, cơng khai, dân chủ; các kết luận kiểm tra phải được ghi nhạnbằng biên bản và được lưu trữ; bên cạnh đó, hiệu trưởng cần linh hoạt trong cơng táckiểm tra nội bộ trường học, lựa chọn và sử dụng phương pháp kiểm tra tuỳ thuộc vàođặc điểm đối tượng, mục đích, nhiệm vụ, thời gian và các tình huống cụ thể. Kiểm tranội bộ trường học phải có mục đích rõ ràng, các kết luận phải có luận cứ khoa học. Đóchính là điều kiện cơ bản để nâng cao hiệu quả của các hoạt động giáo dục .2. Kiến nghò :Để việc áp dụng những giải pháp đã nêu trên và đưa giáo dục pháp luật vào nhàtrường đạt kết quả tốt, bản thân xin có một số kiến nghị với các cấp như sau: Đối với trường tiểu học . Một số cán bộ, giáo viên còn mang nặng thói quen kinh nghiệm, chú trọngphương pháp làm việc truyền thống nên việc tiếp thu và áp dụng kiến thức mới, ứngdụng cơng nghệ thơng tin là một q trình đầy khó khăn, lâu dài vì vậy cần phải tăngcường cơng tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ và kiến thức cơ bản cho đội ngũ giáo viên .Đối với một đơn vị như trường tiểu học trong tình hình hiện nay thì đâylà một giải pháp quan trọng để thời gian tới đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh nhàtrường có được trình độ chun mơn nghiệp vụ ngày càng cao . Cần nâng cao hơn nữasự lãnh đạo của chi bộ Đảng, sự phối hợp giữa cácđồn thể đối với cơng tác kiểm tra nội bộ trường học.Đối với cấp trên.16Bố trí ngân sách hợp lí và đảm bảo đầy đủ cho việc phục vụ công tác dạy và họccủa nhà trường .Thường xuyên mở các lớp tập huấn nâng cao nghiệp vụ thanh tra kiểm tra cholực lượng nòng cốt làm công tác kiểm tra nội bộ trường học .Đầu tư kinh phí xây dựng phòng học, phòng chức năng, trang thiết bị, sân chơibãi tập theo hướng kiên cố hoá, hiện đại hoá, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tronggiai đoạn hiện nay. Qua học tập nghiên cứu cũng như qua kinh nghiệm thực tiễn của bản thân, tôi xinmạnh dạn đưa ra một số giải pháp cơ bản nhất của công tác kiểm tra nội bộ trường họcnhằm nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo; tuy nhiên với giới hạnnhận thức của mình, chắc chắn đề tài còn nhiều thiếu sót, rất mong được sự góp ý củaquý đồng nghiệp và cấp trên để đề tài được hoàn thiện và mang tính thực tiễn cao hơn .Tác giả17MỤC LỤC TT NỘI DUNG TRANGA PHẦN MỞ ĐẦU 11 Lí do chọn đề tài 12 Mục đích nghiên cứu 13 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 14 Nhiệm vụ nghiên cứu 25 Phương pháp nghiên cứu 2B PHẦN NỘI DUNG 4Chương 1 Cơ sở lí luận về công tác kiểm tra nội bộ trường học 41 Cơ sở pháp lý 42 Cơ sở lý luận 43 Cơ sở thực tiễn 5Chương 2 Thực trạng công tác kiểm tra nội bộ trường học 51 Vài nét khái quát về đặc điểm tình hình của xã 52 Vài nét khái quát về đặc điểm tình hình của Trường tiểu học 63 Thực trạng công tác kiểm tra nội bộ trường học 74 Nguyên nhân thực trạng 8Chương 3 Biện pháp, giải pháp chủ yếu 81 Cơ sở đề xuất giải pháp 82 Các giải pháp chủ yếu 83 Tổ chức triển khai 154 Kết quả đạt được 15C KẾT LUẬN , KIẾN NGHỊ 181 Kết luận 182 Kiến nghị 19TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI.182. Công văn số 1079/SGDĐT – TTr ngày 11 tháng 9 năm 2013 của Sở Giáo dụcvà Đào tạo về hướng dẫn nhiệm vụ thanh tra năm học 2012 – 2013.3. Công văn số 438/ PGD ĐT-TTr ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Phòng Giáodục và Đào tạo về hướng dẫn nhiệm vụ thanh tra năm học 2012 – 2013.4. Giáo trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí trường tiểu học.5. Báo cáo công tác kiểm tra nội bộ trường học của trường tiểu học ba năm (2010 -2013).8. Một số công tư liệu khác .BẢNG NHẬN XÉT , ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 19Họ tên : ………………………………… .Chức vụ : ………………………………… .STT Nội dung Nhận xét Kết quả Điểm tối đa Điểm thực tế A Phần mở đầu 1.5B Phần nội dung 061 Cơ sở lí luận 012 Thực trạng 023 Phương hướng , mục tiêu , giải pháp 03C Kết luận , kiến nghị 1,5Hình thức 01

Điểm số : ……… ( Bằng chữ ………………)Xếp loại : ……………… , ngày … tháng …. Năm 2013CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THƯ KÍ 2021