Top 2 # Vai Trò Của Chức Năng Điều Khiển Trong Quản Trị Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Vai Trò, Chức Năng Của Nhà Quản Trị Trong Doanh Nghiệp

– Là tiến trình hoàn thành công việc một cách có hiệu quả và hữu hiệu thông qua và với người khác

– Hữu hiệu (kết quả): Thực hiện đúng công việc

– Hiệu quả = Kết quả – chi phí

* Công ty A hoàn thành 1 sản phẩm trong 2 giờ.

* Công ty B hoàn thành 1 sản phẩm (cùng loại) trong 4 giờ.

* Hai công ty A và B đều làm việc hữu hiệu

* Công ty A làm việc hiệu quả hơn B vì tiết kiệm được nguồn lực thời gian

* Nhà quản trị là những người làm việc thông qua và với người khác để hoàn thành mục tiêu một cách hiệu quả và hữu hiệu.

* Ví dụ: Tổng giám đốc HAGL, Giám đốc marketing NOKIA…

– Nhà quản trị chức năng

– Nhà quản trị tổng quát

* Cấp bậc quản trị

– Quản trị cấp tác nghiệp: Chịu trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ

– Quản trị cấp trung: phối hợp hoạt động

– Quản trị cấp cao: Thiết lập mục tiêu, chính sách, chiến lược…

– Kỹ năng nhận thức: Khả năng dựa trên hiểu biết để nhìn nhận tổ chức toàn diện và quan hệ giữa các bộ phận

– Kỹ năng nhân sự: Khả năng làm việc với và thông qua người khác.

– Kỹ năng chuyên môn: Khả năng am hiểu và thành thạo trong thực hiện công việc cụ thể

* Khái niệm năng lực/chức năng của nhà quản trị: Là tổng hòa kiến thức, kỹ năng, hành vi, thái độ.

– Năng lực truyền thông

– Năng lực hoạch định và điều hành

– Năng lực làm việc nhóm

– Năng lực hành động chiến lược

– Năng lực nhận thức toàn cầu

– Năng lực tự quản

Năng lực truyền thông: Khả năng truyền đạt thông tin mà mình và người khác hiểu

* Khía cạnh:

– Truyền thông chính thức

– Truyền thông không chính thức

– Thương lượng

Năng lực hoạch định và điều hành: Quyết định những nhiệm vụ cần phải thực hiện, thực hiện như thế nào, phân bổ các nguồn lực và giám sát toàn bộ tiến trình.

* Các khía cạnh

– Thu thập, phân tích thông tin và giải quyết vấn đề

– Hoạch định và tổ chức thực thi dự án

– Quản trị thời gian

– Hoạch định ngân sách và quản trị tài chính

Năng lực làm việc nhóm:

– Thiết kế nhóm một cách hợp lý

– Tạo lập môi trường hỗ trợ hoạt động nhóm

– Quản trị sự năng động của nhóm một cách thích hợp

Năng lực hành động chiến lược: Hiểu rõ sứ mệnh, các giá trị của tổ chức và đoán chắc rằng các hoạt động của mình, thuộc cấp được phân định, phối hợp rõ ràng.

* Các khía cạnh:

– Hiểu rõ về ngành mà tổ chức hoạt động

– Thấu hiểu tổ chức

– Thực hiện các hành động chiến lược.

Năng lực nhận thức toàn cầu: Nhận thức, am hiểu và đối xử phù hợp với mọi nền văn hóa.

* Các khía cạnh:

– Nhận thức và hiểu biết rõ về văn hóa

– Cởi mở và nhạy cảm về văn hóa

Năng lực tự quản: Cân bằng cuộc sống và công việc

* Các khía cạnh:

– Xử lý công việc trung thực và có đạo đức

– Có nghị lực và nỗ lực cá nhân

– Cân bằng giữa những nhu cầu công việc và cuộc sống

– Khả năng tự nhận thức và phát triển.

Các chức của năng quản trị là những nhiệm vụ quản lý chung, cần phải được thực hiện trong tất cả các tổ chức kinh doanh sản xuất.

Là việc xác định các mục tiêu và mục đích mà tổ chức phải hoàn thành trong tương lai và quyết định về cách thức để đạt được những mục tiêu đó. Hoạch định gồm ba giai đoạn như thiết lập các mục tiêu cho tổ chức: Mức tăng lợi nhuận, thị phần, hoặc tăng doanh thu…; sắp xếp các nguồn lực của tổ chức để đạt mục tiêu; quyết định về những hoạt động của tổ chức như:

– Ra quyết định là quá trình lựa chọn một phương án hành động hợp lý nhất để đạt mục tiêu đã đề ra (lựa chọn một phương án đưa ra xem xét).

– Ra quyết định đúng trong điều kiện môi trường biến động. Đó là một thách thức đối với các nhà quản trị:

Là quá trình tạo ra cơ cấu mối quan hệ giữa các thành viên (các bộ phận trong tổ chức).

Thông qua đó cho phép họ thực hiện các kế hoạch và hoàn thành các mục tiêu chung của tổ chức.

– Tiến trình tổ chức bao gồm việc: Thiết lập các bộ phận, phòng ban và xây dựng bảng mô tả công việc tổ chức bao gồm cả chức năng nhân sự: tuyển mộ, tuyển chọn, huấn luyện và phát triển nguồn nhân lực, do đó, mọi người đều có thể đóng góp nỗ lực vào thành công của tổ chức.

– Truyền đạt thông tin, tri thức, kỹ thuật, chỉ thị, mệnh lệnh, thông tin cần thiết để thực hiện công việc, đồng thời nhận thông tin phản hồi.

5.3. Chức năng thúc đẩy động viên (chỉ huy – lãnh đạo)

Đây là chức năng thúc đẩy, động viên nhân viên theo đuổi những mục tiêu đã lựa chọn.

Bằng chỉ thị, mệnh lệnh và thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần. Các nhà quản trị thực hiện các chức năng chỉ huy để thúc đẩy, động viên nhân viên hoàn thành các mục tiêu đã đề ra.

5.4. Chức năng kiểm tra, kiểm soát

Là quá trình giám sát chủ động đối với công việc của một tổ chức, so sánh với tiêu chuẩn đề ra và điều chỉnh khi cần thiết. Quá trình kiểm soát là quá trình tự điều chỉnh liên tục và thường diễn ra theo chu kỳ.

Các chức năng nói trên có quan hệ qua lại mật thiết với nhau, và được thực hiện theo một trình tự nhất định. Quá trình quản trị phải thực hiện đồng bộ các chức năng nói trên, nếu không quá trình quản trị sẽ không đạt hiệu quả như mong muốn

Vai Trò, Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp

2. Chức năng của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

Chức năng chính của quản trị nhân sự là quản trị nguồn nhân lực lao động cơ bản như:

– Tuyển dụng lao động: Bộ phận nhân sự thực hiện quản trị nhân sự phải thu hút ứng viên nộp hồ sơ, phỏng vấn và tuyển dụng nhân viên cho doanh nghiệp.

– Đào tạo nhân lực: Tùy từng vị trí đảm nhiệm mà bộ phận quản trị nhân sự sẽ có hình thức, nội dung đào tạo các nhân viên đáp ứng yêu cầu vị trí đó.

– Phân tích, tổ chức thực hiện công việc: Quản trị nhân sự phải thực hiện chức năng phân tích tính chất công việc, tổ chức, điều chuyển nhân lực phù hợp với từng vị trí, bộ phận.

– Chấm công, tính lương, thưởng và quản lý các chế độ phúc lợi của người lao động (BHXH, BHTN,…)

Đưa ra chính sách – quản lý chính sách duy trì, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

3. Vai trò của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

Đưa ra tư vấn cho các bộ phận nhân sự

Quản trị nhân sự quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp vì con người chính là nguyên khí của doanh nghiệp. Chính vì vậy, quản trị nhân sự luôn đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp.

Kiểm tra nhân lực

Quản trị nhân sự là một công cụ hỗ trợ giúp việc đắc lực cho người đứng đầu doanh nghiệp khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn về vấn đề nhân sự. Cụ thể khi doanh nghiệp xuất hiện tình trạng công nhân có thái độ làm việc không tốt, có dấu hiệu bỏ việc hoặc nghỉ việc quá nhiều ngày mà không xin phép, tình trạng thiếu hụt nhân sự làm chậm tiến độ sản xuất của doanh nghiệp. Khi đó, bộ phận quản trị nhân sự sẽ tư vấn cách thức, hình thức, đưa ra, phân tích các giải pháp để người đứng đầu doanh nghiệp có thể giải quyết vấn đề nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Cấp lãnh đạo sẽ dễ dàng tiếp cận, tìm hiểu về một hoặc một bộ phận người lao động trong doanh nghiệp thông qua cấp quản trị nhân sự. Dựa trên các hồ sơ, thông tin, các báo cáo về trình độ, thái độ, kỹ thuật chuyên môn của bộ phận quản trị nhân sự đánh giá, ban giám đốc sẽ đưa ra những quyết định bổ nhiệm, thuyên chuyển nhân lực phù hợp.

Bộ phận quản trị nhân sự kiểm tra nhân lực thông qua việc quản lý hồ sơ, tuyển dụng, đào tạo, khen thưởng, đánh giá kết quả lao động (KPI) của nhân viên doanh nghiệp. Từ việc đánh giá, bộ phận này sẽ đưa ra những chính sách phù hợp về quyết định lương, thưởng, phụ cấp khác để thúc đẩy, nâng cao năng suất lao động của nhân viên doanh nghiệp. Bộ phận này quản lý ứng viên, nhân viên, cán bộ nhân sự và giám sát lãnh đạo.

Qua đây, nhận thấy được vai trò, chức năng của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp ngày càng được mở rộng và nâng tầm. Quản trị nhân sự luôn giữ vị thế lớn đối với sự tồn tại, phát triển doanh nghiệp.

Quản Trị Sản Xuất Và Vai Trò Của Người Quản Trị Sản Xuất Trong Chức Năng Sản Xuất

Published on

Tài liệu về quản trị sản xuất Tài liệu cung cấp mang tính chất tham khảo

Để biết thêm chi tiết các khóa học QUẢN TRỊ SẢN XUẤT, xin vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn đào tạo của Trường Đào Tạo Kỹ Năng Quản Lý SAM: 285 Phan Xích Long, P7, Q.Phú Nhuận. Điện thoại: (08) 35178848 – ( 08) 35178849. Fax: (08) 35174118. Email: info@sam.edu.vn; tuvan@sam.edu.vn – Website: www.sam.edu.vn

1. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 1 CCHHƯƯƠƠNNGG II QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT I. VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 1- Khái niệm Sản xuất là quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra. Mục đích của quá trình chuyển hoá này là tạo giá trị gia tăng để cung cấp cho khách hàng. Đầu vào của quá trình chuyển đổi bao gồm nguồn nhân lực, vốn, kĩ thuật, nguyên vật liệu, đất, năng lượng, thông tin. Đầu ra của quá trình chuyển đổi là sản phẩm, dịch vụ, tiền lương, những ảnh hưởng đối với môi trường. 2- Hệ thống sản xuất 3- Vị trí của chức năng sản xuất. – Tạo ra hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp cho xã hội. – Chức năng sản xuất là một trong ba chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp, đó là: chức năng sản xuất, chức năng Marketing và chức năng tài chính, cái quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. – Trên phạm vi nền kinh tế, chức năng sản xuất của các doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ phong phú để nâng cao mức sống vật chất toàn xã hội. – Trên phạm vi thế giới, khả năng sản xuất xét trên cả phương diện sức sản xuất và hiệu quả của nó sẽ là chìa khóa thành công của mỗi nước. 4- Quan hệ giữa các chức năng và chức năng sản xuất. Hình I-1: Hệ thống sản xuất Đầu vào Nguồn nhân lực MMTB, đất Khoa học kĩ thuật Thông tin Quá trình chuyển hoá Đầu ra Sản phẩm/dịch vụ Đầu vào Nguồn nhân lực MMTB, đất Khoa học kĩ thuật Thông tin Quá trình chuyển hoá Đầu ra Sản phẩm / dịch vụ Đo lường hiệu quả (chi phí,chi phí, năng suất)

2. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT 2 Các chức năng quản trị trong doanh nghiệp phụ thuộc lẫn nhau, nếu thiếu một trong ba, doanh nghiệp không thể thành công. Trên thực tế, việc tách rời các chức năng chỉ để nghiên cứu song nó cần thiết như nhau và phụ thuộc lẫn nhau. 5- Sự mở rộng chức năng sản xuất Chức năng sản xuất còn được gọi là chức năng điều hành hoặc chức năng sản xuất và tác nghiệp. Trước kia thuật ngữ sản xuất chỉ bao hàm việc tạo ra sản phẩm hữu hình. Sau này nó được mở rộng và bao hàm cả việc tạo ra các dịch vụ. Ngày nay, nói đến sản xuất có nghĩa là không kể việc nó tạo ra sản phẩm hữu hình hay dịch vụ. Thực tế, sản xuất dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong các nước phát triển. Các hệ thống sản xuất sẽ chia làm hai dạng chủ yếu là dạng sản xuất chế tạo (Manufacturing Operation) và dạng sản xuất không chế tạo hay dịch vụ (Non-Manufacturing Operation). Dạng sản xuất chế tạo thực hiện các quá trình vật lý, hóa học để biến đổi nguyên vật liệu thành các sản phẩm hữu hình. Dạng sản xuất không tạo ra hàng hóa hữu hình là dạng sản xuất không chế tạo hay dịch vụ. II. HỆ THỐNG SẢN XUẤT 1- Đặc tính chung của hệ thống sản xuất Hệ thống sản xuất cung cấp sản phẩm hay dịch vụ cho xã hội. Tất cả các hệ thống sản xuất đều có một số đặc tính chung đó là: Thứ nhất: Hệ thống sản xuất chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa hay dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ cung cấp cho xã hội. Thứ hai: Hệ thống sản xuất chuyển hóa các đầu vào thành các đầu ra là các sản phẩm hay dịch vụ. Các đầu vào của hệ thống sản xuất có thể là: Nguyên vật liệu, kỹ năng lao động, kỹ năng quản trị, các phương tiện vốn liếng,… Hình I-1 :Quan hệ giữa các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp SXTài chính Marketing

3. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 3 Các đầu ra là sản phẩm hay dịch vụ, tiền lương đổ vào nền kinh tế, các ảnh hưởng xã hội và các ảnh hưởng khác. Hệ thống sản xuất là một hệ thống con trong doanh nghiệp, và doanh nghiệp là một phân hệ trong hệ thống lớn hơn…nền sản xuất xã hội…. Lúc đó ranh giới sẽ khó phân biệt và khó nhận biết các đầu vào và đầu ra. Các dạng chuyển hóa bên trong hệ thống sản xuất quyết định việc biến đầu vào thành đầu ra bao gồm các dạng như làm thay đổi trạng thái vật lý, cung cấp kỹ năng, làm dịch chuyển vị trí, giữ gìn bảo quản sản phẩm… Tóm lại: Các hệ thống sản xuất khác nhau có thể có đầu vào khác nhau, đầu ra khác nhau, các dạng chuyển hóa khác nhau, song đặc tính chung nhất của hệ thống sản xuất là chuyển hóa các đầu vào thành các đầu ra khả dụng. 2- Năng suất và sản xuất vaodauTong radauTong suatNang __ __ _ = Năng suất có thể tăng lên khi: * Sản xuất ra nhiều đầu ra hơn với cùng một lượng đầu vào * Sản xuất ra một khối lượng đầu ra không đổi trong khi giảm lượng đầu vào * Sản xuất ra nhiều đầu ra hơn trong khi sử dụng ít đầu vào hơn, hay mức độ tăng lên của đầu ra lớn hơn mức độ tăng lên của đầu vào sử dụng. 3- Những đặc diểm cơ bản của nền sản xuất hiện đại Trước hết, đó là triết lý cơ bản thừa nhận vị trí quan trọng của sản xuất. Thứ hai, nền sản xuất hiện đại quan tâm ngày càng nhiều đến chất lượng. Thứ ba, nền sản xuất hiện đại nhận thức con người là tài sản lớn nhất của công ty. Thứ tư, sản xuất hiện đại ngày càng quan tâm vấn đề kiểm soát chi phí. Thứ năm, nền sản xuất hiện đại dựa trên nền tảng của tập trung và chuyên môn hóa cao. Thứ sáu, sản xuất hiện đại cũng thừa nhận yêu cầu về tính mềm dẻo của hệ thống sản xuất. Thứ bả y, sự phát triển của cơ khí hóa trong nền sản xuất hiện đại từ chỗ nhằm thay thế cho lao động nặng nhọc, đến nay trong nền sản xuất hiện đại ngày càng thấy các hệ thống sản xuất tự động điều khiển bằng chương trình. Thứ tám, ứng dụng máy tính vào sản xuất hiện đại mở rộng từ điều khiển quá trình sản xuất, đến kết hợp thiết kế với chế tạo. Thứ chín, các mô hình mô phỏng toán học ngày càng được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ cho các quyết định sản xuất.

4. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT 4 4- Hệ thống sản xuất chế tạo (Manufacturing Operation) Khi nghiên cứu các hệ thống sản xuất, người ta thường lấy các đặc trưng trong điều kiện sản xuất và phương pháp sản xuất để gán cho nó. Hệ thống sản xuất chế tạo làm ra các sản phẩm hữu hình có thể lưu giữ tồn kho trong những chừng mực nhất định. Khi có một đơn hàng về sản phẩm của hệ thống sản xuất được đặt, các sản phẩm được chuẩn bị để đáp ứng các đơn hàng theo các cách thức sau: + Một là: Các sản phẩm hòan thành đã có sẵn trong kho. + Hai là: Các modul tiêu chuẩn cần để lắp ráp sản phẩm đã lưu giữ sẵn, bao gồm: Cụm chi tiết tiêu chuẩn, chi tiết tiêu chuẩn. + Ba là: Có sẵn trong hệ thống sản xuất các nguyên vật liệu cần thiết. Các cách thức này dẫn đến các hành động khác nhau của các hệ thống sản xuất khi có đơn hàng. Căn cứ vào đó người ta chia hệ thống sản xuất thành 3 loại: (1)Hệ thống sản xuất để dự trữ (Make to stock) Hệ thống sản xuất này tạo ra các sản phẩm hoàn chỉnh và đưa vào dự trữ trước khi nhận đơn hàng. (2) Hệ thống sản xuất theo đơn hàng Các món hàng cuối cùng sẽ hòan thành sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng. Hệ thống sản xuất này phục vụ cho các nhu cầu có khối lượng nhỏ, sản phẩm đa dạng, không tiêu chuẩn. (3) Hệ thống sản xuất lắp ráp đơn hàng Hệ thống này ở giữa hai loại trên, nó có thể chủ động tạo ra trước các chi tiết, các kiểu mẫu, modul tiêu chuẩn, và sẽ lắp ráp các chi tiết, các modul này theo những chỉ định của khách hàng khi có đơn hàng. Sự khác nhau của các hệ thống sản xuất chế tạo còn được xét trên tính liên tục của các quá trình sản xuất diễn ra ở bên trong. Do đó, các hệ thống sản xuất còn có thể chia thành hai loại: (1) Hệ thống sản xuất liên tục Là hệ thống sản xuất trong đó các máy móc thiết bị, các nơi làm việc được thiết đặt dựa trên cơ sở phối hợp một cách hợp lý các bước công việc để biến các đầu vào thành các chi tiết, bộ phận, hay sản phẩm nhất định. Các đặc tính cơ bản: + Các tuyến công việc và các máy móc thiết bị được thiết đặt khá ổn định khi chuyển từ chế tạo sản phẩm này sang sản phẩm khác. + Dòng dịch chuyển của vật liệu tương đối liên tục. + Tính lặp lại của công việc trên nơi làm việc cao, đặc biệt trong sản xuất khối lượng lớn. + Sản phẩm của hệ thống sản xuất này là sản phẩm tiêu chuẩn, có thể có nhu cầu hoặc đặt hàng với khối lượng lớn.

5. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 5 (2) Hệ thống sản xuất gián đọan Là hệ thống sản xuất trong đó các máy móc thiết bị được nhóm lại hoặc được tổ chức phù hợp với chức năng hay công nghệ mà nó thực hiện. Sự khác biệt cơ bản của hệ thống sản xuất này với sản xuất liên tục là cho phép nó có một khả năng mền dẻo cao. Đặc trưng cơ bản của hệ thống sản xuất gián đọan là: + Tuyến dịch chuyển của đối tượng xác định riêng với từng lọai sản phẩm hoặc đơn hàng. Sự phối hợp các nơi làm việc thường được điều khiển từ một trung tâm. + Các sự gián đọan trong quá trình sản xuất + Tính lặp lại thấp, đặc biệt trong sản xuất đơn chiếc. + Sản phẩm đa dạng thích ứng với các nhu cầu riêng biệt, qui mô nhỏ. 5- Hệ thống sản xuất dịch vụ (Non-manufacturing Operation) a- Các hệ thống sản xuất dịch vụ Là các hệ thống sản xuất không tạo ra sản phẩm có hình dạng vật chất cụ thể, mà tạo ra sản phẩm vô hình – các dịch vụ. Các dịch vụ có thể phân biệt dựa trên mức độ tiêu chuẩn hóa của nó: – Dịch vụ dự án – Dịch vụ tiêu chuẩn – Dịch vụ chế biến b- Sự khác biệt giữa hệ thống sản xuất chế tạo và dịch vụ Những sự khác biệt cơ bản giữa sản xuất chế tạo và dịch vụ gồm có: Một là, khả năng sản xuất trong dịch vụ rất khó đo lường vì nó cung cấp các sản phẩm không có hình dạng vật chất cụ thể. Hai là, tiêu chuẩn chất lượng khó thiết lập và kiểm soát trong sản xuất dịch vụ. Ba là, trong sản xuất dịch vụ, có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người sản xuất và người tiêu dùng, các khía cạnh quan hệ giữa sản xuất và Maketing thường chồng lên nhau. Bốn là, sản phẩm của sản xuất dịch vụ không tồn kho được. Ngoài những khác biệt trên, có thể có khác biệt trong kết cấu chi phí và kết cấu tài sản. Thường thường, trong các hệ thống sản xuất dịch vụ có tỷ trọng chi phí tiền lương cao và chi phí nguyên vật liệu thấp hơn trong sản xuất chế tạo. Đồng thời tỷ lệ đầu tư vào tồn kho và tài sản cố định cũng thấp hơn so với sản xuất chế tạo. Song những khác biệt này có thể rất mờ nhạt khi xét trên bình diện chung. III. VAI TRÒ CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT 1- Các kỹ năng cần thiết ở người quản trị sản xuất Các quản trị viên sản xuất cần có các kỹ năng cơ bản sau: – Khả năng kỹ thuật: Khi một quản trị viên ra quyết định về nhiệm vụ sản xuất để người khác thực hiện, họ cần phải hiểu biết hai khía cạnh chủ yếu:

6. Tài liệu này chỉ xem được một số trang đầu. Vui lòng tải xuống để xem toàn bộ các trang.

Quản Trị Kinh Doanh Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Trị Kinh Doanh

Quản trị kinh doanh là một phương thức điều hành mọi hoạt động để làm cho những hoạt động đó hoàn thành với hiệu quả cao và sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội, nhằm đạt được mục đích của doanh nghiệp, theo đúng luật định và thông lệ của xã hội. Hoạt động kinh doanh bao gồm những hoạt động cơ bản mà nhà quản trị phải sử dụng trong quá trình kinh doanh như: hoạch định, tổ chức, kiểm tra, điều khiển….

Vai trò của quản trị kinh doanh

Vai trò của hoạt động kinh doanh được thể hiện trên rất nhiều khía cạnh khác nhau:

Hoạt động quản trị kinh doanh giúp cho doanh nghiệp xác định được nên sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu? Bằng cách nào? Sản xuất cho ai?. Việc trả lời những câu hỏi này là công việc của nhà quản trị, đặc biệt là nhà quản trị cấp cao.

Quản trị kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng tối ưu các nguồn lực sẵn có và tận dụng mọi cơ hội tốt nhất trong kinh doanh. Nhờ vậy mà doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được lượng chi phí khá lớn trong quá trình sản xuất.

Các hoạt động như dự trù kinh phí trong quá trình sản xuất, khai thác có hiệu quả đồng vốn, xác định doanh thu, lợi nhuận, phân phối kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh…. Là những vai trò mà quản trị kinh doanh đang đáp ứng rất tốt.

Ngoài ra, hoạt động quản trị kinh doanh còn giúp cho các nhà quản trị phân tích một cách khoa học môi trường kinh doanh, tạo điều kiện cho tất cả các thành viên trong doanh nghiệp cả về vật chất và tinh thần để phát huy hết khả năng của mình.

Chức năng của quản trị kinh doanh

Chức năng hoạch định

Đây là quá trình đòi hỏi phải xác định mục tiêu của doanh nghiệp, đề ra các giải pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu ấy. Hoạch định là chức năng cơ bản và quan trọng của nhà quản trị. Để có được kết quả cao nhà quản trị phải tiên liệu những điều kiện xã hội, chính trị, kinh tế…mà doanh nghiệp hoạt động trong đó.

Chức năng tổ chức

Quản trị kinh doanh sẽ có chức năng thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp bao gồm: tổ chức cơ cấu bộ máy quản trị trong doanh nghiệp, tổ chức nhân sự và tổ chức công việc cho từng người, cho từng bộ phận trong công ty.

Chức năng điều khiển

Sau khi đã hoạch định và xác định cơ cấu của bộ máy, tiếp theo chức năng điều khiển của nhà quản trị sẽ được đề cao. Đây là quá trình tác động có chủ đích của nhà quản trị để các thành viên trong doanh nghiệp, làm sao để cho họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu hoàn thành công việc. Nhà quản trị phải thường xuyên đưa ra quyết định, chọn người thực hiện, động viên và khuyến khích mọi người thực hiện quyết định.

Chức năng kiểm tra

Chức năng này nhằm thực hiện theo dõi, giám sát các hoạt động với mục đích làm cho các hoạt động đạt kết quả tốt hơn, phát hiện kịp thời những sai sót để có biện pháp khắc phục sớm nhất, đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra đúng hướng.

Các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị

Kỹ năng kỹ thuật: bao hàm năng lực áp dụng các phương pháp, quy trình và kỹ thuật, thể hiện trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản trị ở một lĩnh vực chuyên môn nào đó.

Kỹ năng nhân sự: kỹ năng này đòi hỏi khả năng tổ chức động viên và điều khiển nhân sự của nhà quản trị. Kỹ năng nhân sự không phải ai cũng có được, đó là năng lực đặc biệt của nhà quản trị trong mối quan hệ với người khác.

Kỹ năng tư duy: đây là kỹ năng rất quan trọng đối với nhà quản trị cấp cao. Kỹ năng này giúp nhà quản trị đưa ra tư duy chiến lược tốt nhất, đường lối chính sách đúng đắn trước những mối đe dọa từ môi trường kinh doanh đến sự phát triển doanh nghiệp.