Vai Trò, Chức Năng Của Nhà Quản Trị Trong Doanh Nghiệp

--- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Chức Năng, Vai Trò Của Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Hướng Dẫn Quản Lý Người Dùng
  • Quản Lý Người Dùng Trên Máy Photocopy
  • Xây Dựng Ứng Dụng Web Có Chức Năng Quản Lý Người Dùng
  • Những Chức Năng Quản Trị Hệ Thống Trong Phần Mềm Bravo
  • – Là tiến trình hoàn thành công việc một cách có hiệu quả và hữu hiệu thông qua và với người khác

    – Hữu hiệu (kết quả): Thực hiện đúng công việc

    – Hiệu quả = Kết quả – chi phí

    * Công ty A hoàn thành 1 sản phẩm trong 2 giờ.

    * Công ty B hoàn thành 1 sản phẩm (cùng loại) trong 4 giờ.

    * Hai công ty A và B đều làm việc hữu hiệu

    * Công ty A làm việc hiệu quả hơn B vì tiết kiệm được nguồn lực thời gian

    * Nhà quản trị là những người làm việc thông qua và với người khác để hoàn thành mục tiêu một cách hiệu quả và hữu hiệu.

    * Ví dụ: Tổng giám đốc HAGL, Giám đốc marketing NOKIA…

    – Nhà quản trị chức năng

    – Nhà quản trị tổng quát

    * Cấp bậc quản trị

    – Quản trị cấp tác nghiệp: Chịu trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ

    – Quản trị cấp trung: phối hợp hoạt động

    – Quản trị cấp cao: Thiết lập mục tiêu, chính sách, chiến lược…

    – Kỹ năng nhận thức: Khả năng dựa trên hiểu biết để nhìn nhận tổ chức toàn diện và quan hệ giữa các bộ phận

    – Kỹ năng nhân sự: Khả năng làm việc với và thông qua người khác.

    – Kỹ năng chuyên môn: Khả năng am hiểu và thành thạo trong thực hiện công việc cụ thể

    * Khái niệm năng lực/chức năng của nhà quản trị: Là tổng hòa kiến thức, kỹ năng, hành vi, thái độ.

    – Năng lực truyền thông

    – Năng lực hoạch định và điều hành

    – Năng lực làm việc nhóm

    – Năng lực hành động chiến lược

    – Năng lực nhận thức toàn cầu

    – Năng lực tự quản

    Năng lực truyền thông: Khả năng truyền đạt thông tin mà mình và người khác hiểu

    * Khía cạnh:

    – Truyền thông chính thức

    – Truyền thông không chính thức

    – Thương lượng

    Năng lực hoạch định và điều hành: Quyết định những nhiệm vụ cần phải thực hiện, thực hiện như thế nào, phân bổ các nguồn lực và giám sát toàn bộ tiến trình.

    * Các khía cạnh

    – Thu thập, phân tích thông tin và giải quyết vấn đề

    – Hoạch định và tổ chức thực thi dự án

    – Quản trị thời gian

    – Hoạch định ngân sách và quản trị tài chính

    Năng lực làm việc nhóm:

    – Thiết kế nhóm một cách hợp lý

    – Tạo lập môi trường hỗ trợ hoạt động nhóm

    – Quản trị sự năng động của nhóm một cách thích hợp

    Năng lực hành động chiến lược: Hiểu rõ sứ mệnh, các giá trị của tổ chức và đoán chắc rằng các hoạt động của mình, thuộc cấp được phân định, phối hợp rõ ràng.

    * Các khía cạnh:

    – Hiểu rõ về ngành mà tổ chức hoạt động

    – Thấu hiểu tổ chức

    – Thực hiện các hành động chiến lược.

    Năng lực nhận thức toàn cầu: Nhận thức, am hiểu và đối xử phù hợp với mọi nền văn hóa.

    * Các khía cạnh:

    – Nhận thức và hiểu biết rõ về văn hóa

    – Cởi mở và nhạy cảm về văn hóa

    Năng lực tự quản: Cân bằng cuộc sống và công việc

    * Các khía cạnh:

    – Xử lý công việc trung thực và có đạo đức

    – Có nghị lực và nỗ lực cá nhân

    – Cân bằng giữa những nhu cầu công việc và cuộc sống

    – Khả năng tự nhận thức và phát triển.

    Các chức của năng quản trị là những nhiệm vụ quản lý chung, cần phải được thực hiện trong tất cả các tổ chức kinh doanh sản xuất.

    Là việc xác định các mục tiêu và mục đích mà tổ chức phải hoàn thành trong tương lai và quyết định về cách thức để đạt được những mục tiêu đó. Hoạch định gồm ba giai đoạn như thiết lập các mục tiêu cho tổ chức: Mức tăng lợi nhuận, thị phần, hoặc tăng doanh thu…; sắp xếp các nguồn lực của tổ chức để đạt mục tiêu; quyết định về những hoạt động của tổ chức như:

    – Ra quyết định là quá trình lựa chọn một phương án hành động hợp lý nhất để đạt mục tiêu đã đề ra (lựa chọn một phương án đưa ra xem xét).

    – Ra quyết định đúng trong điều kiện môi trường biến động. Đó là một thách thức đối với các nhà quản trị:

    Là quá trình tạo ra cơ cấu mối quan hệ giữa các thành viên (các bộ phận trong tổ chức).

    Thông qua đó cho phép họ thực hiện các kế hoạch và hoàn thành các mục tiêu chung của tổ chức.

    – Tiến trình tổ chức bao gồm việc: Thiết lập các bộ phận, phòng ban và xây dựng bảng mô tả công việc tổ chức bao gồm cả chức năng nhân sự: tuyển mộ, tuyển chọn, huấn luyện và phát triển nguồn nhân lực, do đó, mọi người đều có thể đóng góp nỗ lực vào thành công của tổ chức.

    – Truyền đạt thông tin, tri thức, kỹ thuật, chỉ thị, mệnh lệnh, thông tin cần thiết để thực hiện công việc, đồng thời nhận thông tin phản hồi.

    5.3. Chức năng thúc đẩy động viên (chỉ huy – lãnh đạo)

    Đây là chức năng thúc đẩy, động viên nhân viên theo đuổi những mục tiêu đã lựa chọn.

    Bằng chỉ thị, mệnh lệnh và thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần. Các nhà quản trị thực hiện các chức năng chỉ huy để thúc đẩy, động viên nhân viên hoàn thành các mục tiêu đã đề ra.

    5.4. Chức năng kiểm tra, kiểm soát

    Là quá trình giám sát chủ động đối với công việc của một tổ chức, so sánh với tiêu chuẩn đề ra và điều chỉnh khi cần thiết. Quá trình kiểm soát là quá trình tự điều chỉnh liên tục và thường diễn ra theo chu kỳ.

    Các chức năng nói trên có quan hệ qua lại mật thiết với nhau, và được thực hiện theo một trình tự nhất định. Quá trình quản trị phải thực hiện đồng bộ các chức năng nói trên, nếu không quá trình quản trị sẽ không đạt hiệu quả như mong muốn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Trị Doanh Nghiệp Là Gì? Chức Năng Của Quản Trị Doanh Nghiệp
  • Quản Trị Logistic Và Chuỗi Cung Ứng
  • Quản Trị Chuỗi Cung Ứng Là Gì? Các Mô Hình Quản Trị Phổ Biến
  • Quản Trị Chuỗi Cung Ứng Là Gì?
  • Chương Trình Chuỗi Cung Ứng Chuẩn Quốc Tế Scor®
  • Vai Trò, Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Lục Lạp Là Gì? Chức Năng Của Lục Lạp Đối Với Thực Vật
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ti Thể Lục Lạp,màng Sinh Chất Câu Hỏi 1347349
  • Khái Niệm, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Lục Lạp
  • Câu 1. Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lục Lạp
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10 Có Đáp Án.
  • 2. Chức năng của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

    Chức năng chính của quản trị nhân sự là quản trị nguồn nhân lực lao động cơ bản như:

    – Tuyển dụng lao động: Bộ phận nhân sự thực hiện quản trị nhân sự phải thu hút ứng viên nộp hồ sơ, phỏng vấn và tuyển dụng nhân viên cho doanh nghiệp.

    – Đào tạo nhân lực: Tùy từng vị trí đảm nhiệm mà bộ phận quản trị nhân sự sẽ có hình thức, nội dung đào tạo các nhân viên đáp ứng yêu cầu vị trí đó.

    – Phân tích, tổ chức thực hiện công việc: Quản trị nhân sự phải thực hiện chức năng phân tích tính chất công việc, tổ chức, điều chuyển nhân lực phù hợp với từng vị trí, bộ phận.

    – Chấm công, tính lương, thưởng và quản lý các chế độ phúc lợi của người lao động (BHXH, BHTN,…)

    Đưa ra chính sách – quản lý chính sách duy trì, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

    3. Vai trò của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

    Đưa ra tư vấn cho các bộ phận nhân sự

    Quản trị nhân sự quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp vì con người chính là nguyên khí của doanh nghiệp. Chính vì vậy, quản trị nhân sự luôn đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp.

    Kiểm tra nhân lực

    Quản trị nhân sự là một công cụ hỗ trợ giúp việc đắc lực cho người đứng đầu doanh nghiệp khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn về vấn đề nhân sự. Cụ thể khi doanh nghiệp xuất hiện tình trạng công nhân có thái độ làm việc không tốt, có dấu hiệu bỏ việc hoặc nghỉ việc quá nhiều ngày mà không xin phép, tình trạng thiếu hụt nhân sự làm chậm tiến độ sản xuất của doanh nghiệp. Khi đó, bộ phận quản trị nhân sự sẽ tư vấn cách thức, hình thức, đưa ra, phân tích các giải pháp để người đứng đầu doanh nghiệp có thể giải quyết vấn đề nhanh chóng và hiệu quả nhất.

    Cấp lãnh đạo sẽ dễ dàng tiếp cận, tìm hiểu về một hoặc một bộ phận người lao động trong doanh nghiệp thông qua cấp quản trị nhân sự. Dựa trên các hồ sơ, thông tin, các báo cáo về trình độ, thái độ, kỹ thuật chuyên môn của bộ phận quản trị nhân sự đánh giá, ban giám đốc sẽ đưa ra những quyết định bổ nhiệm, thuyên chuyển nhân lực phù hợp.

    Bộ phận quản trị nhân sự kiểm tra nhân lực thông qua việc quản lý hồ sơ, tuyển dụng, đào tạo, khen thưởng, đánh giá kết quả lao động (KPI) của nhân viên doanh nghiệp. Từ việc đánh giá, bộ phận này sẽ đưa ra những chính sách phù hợp về quyết định lương, thưởng, phụ cấp khác để thúc đẩy, nâng cao năng suất lao động của nhân viên doanh nghiệp. Bộ phận này quản lý ứng viên, nhân viên, cán bộ nhân sự và giám sát lãnh đạo.

    Qua đây, nhận thấy được vai trò, chức năng của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp ngày càng được mở rộng và nâng tầm. Quản trị nhân sự luôn giữ vị thế lớn đối với sự tồn tại, phát triển doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Người Lãnh Đạo Trong Hệ Thống Quản Lý Xã Hội
  • 6 Vai Trò Của Nhà Lãnh Đạo Hiện Đại
  • Phân Công Nhiệm Vụ Lãnh Đạo Ubnd
  • Tiểu Sử Tóm Tắt Và Nhiệm Vụ Đảm Nhiệm Của Lãnh Đạo Ubnd Xã
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Lãnh Đạo Ủy Ban Nhân Dân Thị Xã Duyên Hải
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Trị Nhân Lực Trong Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Quản Trị Chất Lượng Dịch Vụ Và Những Điều Cần Biết
  • Admin Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Công Việc Admin
  • Chức Năng Của Một Bộ Phận Mua Hàng Trong Một Tổ Chức Là Gì?
  • Các Tính Năng, Chức Năng Và Tầm Quan Trọng Của Bộ Phận Mua Hàng / Quản Trị Tài Chính
  • Quy Trình Thu Mua Hàng Hóa Trong Doanh Nghiệp
  • Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp là công tác quản lý nguồn nhân lực và lực lượng lao động của doanh nghiệp đó. Công tác quản trị nhân lực bao gồm các công việc như: thu hút, tuyển dụng lao động, đào tạo nhân viên, đánh giá kết quả làm việc của nhân viên, tính lương và thưởng cho nhân viên,… Đồng thời, quản trị nhân sự cũng làm nhiệm vụ giám sát ban lãnh đạo và đảm bảo cho mọi hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với Luật Lao động cũng như Luật việc làm của nhà nước hiện nay.

    Chức năng của quản trị nguồn nhân lực

    Quản trị nguồn nhân lực là điều không thể thiếu trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô lớn. Chức năng của quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp cơ bản gồm có:

    • Tuyển dụng lao động: Bộ phận nhân sự sẽ phải thực hiện các biện pháp để thu hút được ứng viên nộp hồ sơ và tới phỏng vấn các vị trí làm việc trong doanh nghiệp.
    • Đào tạo nhân lực: Việc đào tạo nhân lực đóng vai trò rất quan trọng. Tùy thuộc vào vị trí đảm nhận mà bộ phận thực hiện quản trị nhân sự sẽ có những hình thức và nội dung khác nhau để đào tạo nên các nhân viên phù hợp với vị trí đó.
    • Phân tích, tổ chức thực hiện các công việc: Quản trị nhân sự thực hiện các chức năng như phân tích tính chất công việc. Đồng thời, quản trị nhân sự cũng đảm nhận việc tổ chức, điều chuyển nhân lực để phù hợp với từng vị trí, bộ phận khác nhau.
    • Quản lý hồ sơ của nhân viên: Bộ phận quản trị nhân sự sẽ lưu trữ và cập nhật những thông tin cá nhân, công việc của từng người lao động trong doanh nghiệp.
    • Chấm công, tính lương, tính tiền thưởng và quản lý các chế độ phúc lợi của người lao động.

    Bên cạnh những chức năng cơ bản như trên, quản trị nhân lực trong thời đại 4.0 ngày nay còn thực hiện thêm các chức năng như đánh giá hiệu quả lao động (KPI). Từ đó có những chế độ lương và thưởng phù hợp với từng người. Đó cũng là nền tảng để bổ nhiệm và điều chuyển nhân viên phù hợp trong doanh nghiệp.

    Vai trò của quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp

    Quản trị nhân lực đóng vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp. Quản trị nguồn nhân lực hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển. Những vai trò chính của quản trị nguồn nhân lực như sau:

    Là bộ phận trực tiếp quản lý tất cả những vấn đề của nhân sự, hiểu được các vấn đề cần khắc phục, cần bổ sung hoặc duy trì, phát triển, quản trị nguồn nhân sự có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách nguồn nhân lực cho doanh nghiệp. Những chính sách này nhằm đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được phù hợp với những chính sách và pháp luật hiện hành của nhà nước.

    Quản trị nhân sự là công cụ hỗ trợ tích cực cho những người đứng đầu doanh nghiệp, đặc biệt là khi doanh nghiệp đó rơi vào tình trạng khó khăn về nhân sự. Khi doanh nghiệp xuất hiện tình trạng nhân viên làm việc không tốt hoặc bỏ việc gây tình trạng thiếu hụt nhân sự dẫn đến chậm tiến độ sản xuất thì bộ phận quản trị nhân sự sẽ có chức năng tư vấn cách chức, đưa ra các giải pháp để người đứng đầu doanh nghiệp giải quyết vấn đề một cách hiệu quả và nhanh chóng.

    Thông qua quản trị nhân lực, ban lãnh đạo có thể dễ dàng tiếp cận và tìm hiểu về một hoặc một bộ phận nhân viên, người lao động trong doanh nghiệp của mình. Những thông tin về nhân viên, người lao động sẽ được thể hiện qua hồ sơ, báo cáo về trình độ kỹ thuật chuyên môn mà bên quản trị nhân sự cung cấp. Từ đó, ban lãnh đạo có thể đưa ra những quyết định đúng đắn về việc bổ nhiệm, thăng chức hay cách chức cho phù hợp.

    Bộ phận quản trị nhân sự có chức năng kiểm tra nhân lực thông qua quản lý hồ sơ, tuyển dụng hoặc khen thưởng, đánh giá kết quả lao động của nhân viên trong doanh nghiệp. Từ việc đánh giá này, các bộ phận sẽ đưa ra những chính sách, quyết định phù hợp về mức lương, khen thưởng để động viên, thúc đẩy hiệu quả lao động của nhân viên, giúp năng suất làm việc được tăng cao. Bộ phận này cũng quản lý ứng viên, công nhân viên, các cán bộ nhân sự và phụ trách cả giám sát lãnh đạo.

    Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nhân lực

    • Kinh tế: Trong giai đoạn kinh tế bị khủng hoảng, suy thoái thì các doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng rất nhiều. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì giai đoạn này sẽ bị chững lại, hoạt động kinh doanh bất động sản không còn được nhộn nhịp như trước. Lúc này, các doanh nghiệp cần phải giữ lại những nhân viên làm tốt nhưng cũng phải giảm chi phí lao động xuống. Điều này dẫn đến việc công ty, doanh nghiệp phải giảm giờ làm, cắt giảm nhân sự.
    • Dân số, lực lượng lao động: Lao động nữ đông hơn sẽ ảnh hưởng tới các doanh nghiệp trên phương diện thai sản và chăm sóc con cái.
    • Luật pháp: Tại Việt Nam, luật pháp được ban hành và chi phối các mối quan hệ trong lao động. Tất cả các công ty, doanh nghiệp dù hoạt động ở bất cứ lĩnh vực nào đều phải tuân theo.
    • Văn hóa – xã hội: Việc thay đổi lối sống trong xã hội sẽ ảnh hưởng tới cấu trúc của doanh nghiệp.
    • Đối thủ cạnh tranh: Các doanh nghiệp muốn cạnh tranh tốt trên thị trường thì phải có chính sách nhân lực hợp lý. Nếu không thực hiện tốt, những nhân tài sẽ bị đối thủ chiêu mộ.
    • Mục tiêu của doanh nghiệp: Yếu tố này ảnh hưởng rất nhiều đến quản trị nhân lực. Mỗi cấp quản trị đều phải hiểu rõ mục tiêu tôn chỉ của doanh nghiệp. Mục tiêu này ảnh hưởng đến các bộ phận chuyên môn như tài chính, marketing, sản xuất,…
    • Chính sách của doanh nghiệp: Chính sách của doanh nghiệp thường là những lĩnh vực thuộc về bên quản trị nhân lực. Những chính sách này được áp dụng tùy vào chiến lược của doanh nghiệp đó nhằm thu hút lực lượng lao động có chuyên môn, tay nghề cao.
    • Văn hóa của doanh nghiệp: Văn hóa của doanh nghiệp được hình thành từ tấm gương của ban lãnh đạo, được phát huy từ những gì họ làm chứ không phải chỉ nói suông. Một doanh nghiệp có văn hóa tốt, chuyên nghiệp và văn minh chắc chắn sẽ thu hút người mọi người đến phỏng vấn, nộp đơn xin việc.

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Hình Quản Lý Nguồn Nhân Lực Hiện Đại Nhất Hiện Nay * Mcg Management Consulting
  • Top 5 Phần Mềm Quản Trị Nhân Sự Tốt Nhất Hiện Nay
  • Bài Giảng Quản Trị Nhân Lực
  • Quyết Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Khu Kinh Tế Vân Đồn
  • Câu Hỏi Ôn Tập Môn Quản Lý Kinh Tế
  • Quản Trị Sản Xuất & Vai Trò, Nhiệm Vụ Của Người Quản Trị Trong Chức Năng Sản Xuất

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Sản Xuất Và Vai Trò Của Người Quản Trị Sản Xuất Trong Chức Năng Sản Xuất
  • Vai Trò Và Mối Quan Hệ Của Quản Trị Sản Xuất Với Các Chức Năng Quản Trị Chính Khác
  • Vai Trò Của Người Quản Lý Trong Quản Lý Sản Xuất
  • Các Phân Hệ, Chức Năng Của Phần Mềm Quản Lý Sản Xuất (Phần 3)
  • Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Sinh Viên Trường Đại Học
  • QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    1

    CHƯƠNG I

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN

    TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT

    I. VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

    1- Khái niệm

    Sản xuất là quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra. Mục đích của quá trình

    chuyển hoá này là tạo giá trị gia tăng để cung cấp cho khách hàng. Đầu vào của quá trình

    chuyển đổi bao gồm nguồn nhân lực, vốn, kĩ thuật, nguyên vật liệu, đất, năng lượng, thông tin.

    Đầu ra của quá trình chuyển đổi là sản phẩm, dịch vụ, tiền lương, những ảnh hưởng đối với

    môi trường.

    2- Hệ thống sản xuất

    Đầu

    vào

    Đầu vào

    Thông tin

    Đo lường hiệu quả (chi

    phí,chi phí, năng suất)

    Hình I-1: Hệ thống sản xuất

    3- Vị trí của chức năng sản xuất.

    – Tạo ra hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp cho xã hội.

    – Chức năng sản xuất là một trong ba chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp, đó là: chức

    năng sản xuất, chức năng Marketing và chức năng tài chính, cái quyết định sự tồn tại và phát

    triển của doanh nghiệp.

    – Trên phạm vi nền kinh tế, chức năng sản xuất của các doanh nghiệp đóng vai trò quyết định

    trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ phong phú để nâng cao mức sống vật chất toàn xã

    hội.

    – Trên phạm vi thế giới, khả năng sản xuất xét trên cả phương diện sức sản xuất và hiệu quả

    của nó sẽ là chìa khóa thành công của mỗi nước.

    4- Quan hệ giữa các chức năng và chức năng sản xuất.

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    1

    2

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ

    CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT

    Tài chính

    SX

    Marketing

    Hình I-1 :Quan hệ giữa các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp

    Các chức năng quản trị trong doanh nghiệp phụ thuộc lẫn nhau, nếu thiếu một trong ba, doanh

    nghiệp không thể thành công. Trên thực tế, việc tách rời các chức năng chỉ để nghiên cứu song

    nó cần thiết như nhau và phụ thuộc lẫn nhau.

    5- Sự mở rộng chức năng sản xuất

    Chức năng sản xuất còn được gọi là chức năng điều hành hoặc chức năng sản xuất và tác

    nghiệp. Trước kia thuật ngữ sản xuất chỉ bao hàm việc tạo ra sản phẩm hữu hình. Sau này nó

    được mở rộng và bao hàm cả việc tạo ra các dịch vụ.

    Ngày nay, nói đến sản xuất có nghĩa là không kể việc nó tạo ra sản phẩm hữu hình hay dịch

    vụ. Thực tế, sản xuất dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong các nước phát triển. Các hệ

    thống sản xuất sẽ chia làm hai dạng chủ yếu là dạng sản xuất chế tạo (Manufacturing

    Operation) và dạng sản xuất không chế tạo hay dịch vụ (Non-Manufacturing Operation).

    Dạng sản xuất chế tạo thực hiện các quá trình vật lý, hóa học để biến đổi nguyên vật liệu thành

    các sản phẩm hữu hình.

    Dạng sản xuất không tạo ra hàng hóa hữu hình là dạng sản xuất không chế tạo hay dịch vụ.

    II. HỆ THỐNG SẢN XUẤT

    1- Đặc tính chung của hệ thống sản xuất

    Hệ thống sản xuất cung cấp sản phẩm hay dịch vụ cho xã hội. Tất cả các hệ thống sản xuất đều

    có một số đặc tính chung đó là:

    Thứ nhất: Hệ thống sản xuất chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa hay dịch vụ mà doanh

    nghiệp sẽ cung cấp cho xã hội.

    Thứ hai: Hệ thống sản xuất chuyển hóa các đầu vào thành các đầu ra là các sản phẩm hay dịch

    vụ.

    Các đầu vào của hệ thống sản xuất có thể là: Nguyên vật liệu, kỹ năng lao động, kỹ năng quản

    trị, các phương tiện vốn liếng,…

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    2

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    3

    Các đầu ra là sản phẩm hay dịch vụ, tiền lương đổ vào nền kinh tế, các ảnh hưởng xã hội và

    các ảnh hưởng khác.

    Hệ thống sản xuất là một hệ thống con trong doanh nghiệp, và doanh nghiệp là một phân hệ

    trong hệ thống lớn hơn…nền sản xuất xã hội…. Lúc đó ranh giới sẽ khó phân biệt và khó nhận

    biết các đầu vào và đầu ra.

    Các dạng chuyển hóa bên trong hệ thống sản xuất quyết định việc biến đầu vào thành đầu ra

    bao gồm các dạng như làm thay đổi trạng thái vật lý, cung cấp kỹ năng, làm dịch chuyển vị trí,

    giữ gìn bảo quản sản phẩm…

    Tóm lại:

    Các hệ thống sản xuất khác nhau có thể có đầu vào khác nhau, đầu ra khác nhau, các dạng

    chuyển hóa khác nhau, song đặc tính chung nhất của hệ thống sản xuất là chuyển hóa các đầu

    vào thành các đầu ra khả dụng.

    2- Năng suất và sản xuất

    Nang _ suat =

    Tong _ dau _ ra

    Tong _ dau _ vao

    Năng suất có thể tăng lên khi:

    *

    Sản xuất ra nhiều đầu ra hơn với cùng một lượng đầu vào

    *

    Sản xuất ra một khối lượng đầu ra không đổi trong khi giảm lượng đầu vào

    * Sản xuất ra nhiều đầu ra hơn trong khi sử dụng ít đầu vào hơn, hay mức độ tăng lên của

    đầu ra lớn hơn mức độ tăng lên của đầu vào sử dụng.

    3- Những đặc diểm cơ bản của nền sản xuất hiện đại

    Trước hết, đó là triết lý cơ bản thừa nhận vị trí quan trọng của sản xuất.

    Thứ hai, nền sản xuất hiện đại quan tâm ngày càng nhiều đến chất lượng.

    Thứ ba, nền sản xuất hiện đại nhận thức con người là tài sản lớn nhất của công ty.

    Thứ tư, sản xuất hiện đại ngày càng quan tâm vấn đề kiểm soát chi phí.

    Thứ năm, nền sản xuất hiện đại dựa trên nền tảng của tập trung và chuyên môn hóa cao.

    Thứ sáu, sản xuất hiện đại cũng thừa nhận yêu cầu về tính mềm dẻo của hệ thống sản xuất.

    Thứ bả y, sự phát triển của cơ khí hóa trong nền sản xuất hiện đại từ chỗ nhằm thay thế cho lao

    động nặng nhọc, đến nay trong nền sản xuất hiện đại ngày càng thấy các hệ thống sản xuất tự

    động điều khiển bằng chương trình.

    Thứ tám, ứng dụng máy tính vào sản xuất hiện đại mở rộng từ điều khiển quá trình sản xuất,

    đến kết hợp thiết kế với chế tạo.

    Thứ chín, các mô hình mô phỏng toán học ngày càng được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ cho các

    quyết định sản xuất.

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    3

    4

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ

    CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT

    4- Hệ thống sản xuất chế tạo (Manufacturing Operation)

    Khi nghiên cứu các hệ thống sản xuất, người ta thường lấy các đặc trưng trong điều kiện sản

    xuất và phương pháp sản xuất để gán cho nó.

    Hệ thống sản xuất chế tạo làm ra các sản phẩm hữu hình có thể lưu giữ tồn kho trong những

    chừng mực nhất định. Khi có một đơn hàng về sản phẩm của hệ thống sản xuất được đặt, các

    sản phẩm được chuẩn bị để đáp ứng các đơn hàng theo các cách thức sau:

    + Một là: Các sản phẩm hòan thành đã có sẵn trong kho.

    + Hai là: Các modul tiêu chuẩn cần để lắp ráp sản phẩm đã lưu giữ sẵn, bao gồm: Cụm

    chi tiết tiêu chuẩn, chi tiết tiêu chuẩn.

    + Ba là: Có sẵn trong hệ thống sản xuất các nguyên vật liệu cần thiết. Các cách thức

    này dẫn đến các hành động khác nhau của các hệ thống sản xuất khi có đơn hàng. Căn cứ vào

    đó người ta chia hệ thống sản xuất thành 3 loại:

    (1)Hệ thống sản xuất để dự trữ (Make to stock)

    Hệ thống sản xuất này tạo ra các sản phẩm hoàn chỉnh và đưa vào dự trữ trước khi nhận đơn

    hàng.

    (2) Hệ thống sản xuất theo đơn hàng

    Các món hàng cuối cùng sẽ hòan thành sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng. Hệ

    thống sản xuất này phục vụ cho các nhu cầu có khối lượng nhỏ, sản phẩm đa dạng, không tiêu

    chuẩn.

    (3) Hệ thống sản xuất lắp ráp đơn hàng

    Hệ thống này ở giữa hai loại trên, nó có thể chủ động tạo ra trước các chi tiết, các kiểu mẫu,

    modul tiêu chuẩn, và sẽ lắp ráp các chi tiết, các modul này theo những chỉ định của khách

    hàng khi có đơn hàng.

    Sự khác nhau của các hệ thống sản xuất chế tạo còn được xét trên tính liên tục của các quá

    trình sản xuất diễn ra ở bên trong. Do đó, các hệ thống sản xuất còn có thể chia thành hai loại:

    (1) Hệ thống sản xuất liên tục

    Là hệ thống sản xuất trong đó các máy móc thiết bị, các nơi làm việc được thiết đặt dựa trên

    cơ sở phối hợp một cách hợp lý các bước công việc để biến các đầu vào thành các chi tiết, bộ

    phận, hay sản phẩm nhất định.

    Các đặc tính cơ bản:

    + Các tuyến công việc và các máy móc thiết bị được thiết đặt khá ổn định khi chuyển từ

    chế tạo sản phẩm này sang sản phẩm khác.

    + Dòng dịch chuyển của vật liệu tương đối liên tục.

    + Tính lặp lại của công việc trên nơi làm việc cao, đặc biệt trong sản xuất khối lượng

    lớn.

    +

    Sản phẩm của hệ thống sản xuất này là sản phẩm tiêu chuẩn, có thể có nhu cầu

    hoặc đặt hàng với khối lượng lớn.

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    4

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    5

    (2) Hệ thống sản xuất gián đọan

    Là hệ thống sản xuất trong đó các máy móc thiết bị được nhóm lại hoặc được tổ chức phù hợp

    với chức năng hay công nghệ mà nó thực hiện. Sự khác biệt cơ bản của hệ thống sản xuất này

    với sản xuất liên tục là cho phép nó có một khả năng mền dẻo cao.

    Đặc trưng cơ bản của hệ thống sản xuất gián đọan là:

    + Tuyến dịch chuyển của đối tượng xác định riêng với từng lọai sản phẩm hoặc đơn

    hàng. Sự phối hợp các nơi làm việc thường được điều khiển từ một trung tâm.

    + Các sự gián đọan trong quá trình sản xuất

    + Tính lặp lại thấp, đặc biệt trong sản xuất đơn chiếc.

    + Sản phẩm đa dạng thích ứng với các nhu cầu riêng biệt, qui mô nhỏ.

    5- Hệ thống sản xuất dịch vụ (Non-manufacturing Operation)

    a- Các hệ thống sản xuất dịch vụ

    Là các hệ thống sản xuất không tạo ra sản phẩm có hình dạng vật chất cụ thể, mà tạo ra sản

    phẩm vô hình – các dịch vụ.

    Các dịch vụ có thể phân biệt dựa trên mức độ tiêu chuẩn hóa của nó:

    – Dịch vụ dự án

    – Dịch vụ tiêu chuẩn

    – Dịch vụ chế biến

    b- Sự khác biệt giữa hệ thống sản xuất chế tạo và dịch vụ

    Những sự khác biệt cơ bản giữa sản xuất chế tạo và dịch vụ gồm có:

    Một là, khả năng sản xuất trong dịch vụ rất khó đo lường vì nó cung cấp các sản phẩm không

    có hình dạng vật chất cụ thể.

    Hai là, tiêu chuẩn chất lượng khó thiết lập và kiểm soát trong sản xuất dịch vụ.

    Ba là, trong sản xuất dịch vụ, có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người sản xuất và người tiêu dùng,

    các khía cạnh quan hệ giữa sản xuất và Maketing thường chồng lên nhau.

    Bốn là, sản phẩm của sản xuất dịch vụ không tồn kho được.

    Ngoài những khác biệt trên, có thể có khác biệt trong kết cấu chi phí và kết cấu tài sản.

    Thường thường, trong các hệ thống sản xuất dịch vụ có tỷ trọng chi phí tiền lương cao và chi

    phí nguyên vật liệu thấp hơn trong sản xuất chế tạo. Đồng thời tỷ lệ đầu tư vào tồn kho và tài

    sản cố định cũng thấp hơn so với sản xuất chế tạo. Song những khác biệt này có thể rất mờ

    nhạt khi xét trên bình diện chung.

    III. VAI TRÒ CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT

    1- Các kỹ năng cần thiết ở người quản trị sản xuất

    Các quản trị viên sản xuất cần có các kỹ năng cơ bản sau:

    – Khả năng kỹ thuật: Khi một quản trị viên ra quyết định về nhiệm vụ sản xuất để người

    khác thực hiện, họ cần phải hiểu biết hai khía cạnh chủ yếu:

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    5

    6

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ

    CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT

    Một là: Hiểu biết cơ bản về qui trình công nghệ

    Hai là: Hiểu biết đầy đủ về công việc phải quản trị

    Khả năng kỹ thuật có thể được qua đào tạo và tích lũy kinh nghiệm. Với các công ty lớn, các

    nhà quản trị hoạt động sản xuất phức tạp có thể sử dụng đội ngũ chuyên gia giỏi và các cố vấn.

    – Khả năng làm việc với con người.

    2- Các họat động của người quản trị sản xuất

    a- Vai trò của người quản trị sản xuất:

    Chức năng quản trị tác động trực tiếp lên 3 vấn đề cơ bản tối thiểu cần thiết cho sự thành công

    của công ty:

    1- Cung cấp sản phẩm phù hợp với năng lực của công ty và nhu cầu của thị trường.

    2- Cung cấp sản phẩm với mức chất lượng phù hợp với mong muốn của khách hàng.

    3- Cung cấp sản phẩm với chi phí cho phép có được lợi nhuận và giá cả hợp lý.

    Khi hoạch định mục tiêu của công ty, các quản trị viên cấp cao phải đảm bảo rằng mục tiêu

    này phải phù hợp với khả năng, sức mạnh thích hợp được phát triển trong hệ thống sản xuất.

    Các nhà quản trị sản xuất phải tác động trực tiếp có hiệu quả lên 3 vấn đề cơ bản cho sự thành

    công của công ty.

    b- Các họat động của người quản trị sản xuất

    Người quản trị trong chức năng sản xuất thực hiện các hoạt động chủ yếu và ra các quyết định

    cơ bản sau:

    * Trong chức năng hoạch định:

    + Quyết định về tập hợp sản phẩm hoặc dịch vụ.

    + Xây dựng kế hoạch tiến độ, kế hoạch năng lực sản xuất.

    + Lập kế hoạch bố trí nhà xưởng, máy móc thiết bị.

    + Thiết lập các dự án cải tiến và các dự án khác.

    + Quyết định phương pháp sản xuất cho mỗi mặt hàng.

    + Tổ chức thay đổi các quá trình sản xuất.

    + Lập kế hoạch trang bị máy móc thiết bị

    * Trong chức năng tổ chức:

    + Ra quyết định cơ cấu tổ chức của hệ thống sản xuất: tập trung hay phân tán, tổ chức theo sản

    phẩm, theo chức năng hoặc hỗn hợp.

    + Thiết kế nơi làm việc.

    + Phân công trách nhiệm cho mỗi hoạt động.

    + Sắp xếp mạng lưới người cung ứng và nhận thầu.

    + Thiết lập các chính sách để bảo đảm sự hoạt động bình thường của máy móc thiết bị

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    6

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    7

    * Trong chức năng kiểm soát:

    + Thực hiện sự kích thích nhiệt tình trong việc thực hiện các mục tiêu.

    + So sánh chi phí vớiì ngân sách.

    + So sánh việc thực hiện định mức lao động.

    + Kiểm tra chất lượng.

    + So sánh quá trình sản xuất với tiến đô.

    + So sánh tồn kho với mức hợp lý.

    * Trong chức năng lãnh đạo:

    + Thiết lập các điều khỏan hợp đồng thống nhất.

    + Thiết lập các chính sách nhân sự.

    + Thiết lập các hợp đồng lao động.

    + Thiết lập các chỉ dẫn & phân công công việc.

    + Chỉ ra các công việc cần làm gấp.

    * Trong chức năng động viên:

    + Thực hiện những đòi hỏi qua các quan hệ lãnh đạo như mục tiêu, mong muốn.

    + Khuyến khích thông qua khen ngợi, công nhận và khen tinh thần khác.

    + Khuyến khích qua hệ thống vật chất.

    + Động viên qua các công việc phong phú, các công việc thay đổi.

    * Trong chức năng phối hợp:

    + Thực hiện phối hợp qua các kế hoạch thống nhất.

    + Phối hợp qua các cơ sở dữ liệu được tiêu chuẩn hóa.

    + Theo dõi các công việc hiện tại và giới thiệu các công việc cần thiết.

    + Báo cáo, cung cấp tài liệu và truyền thông.

    + Phối hợp các hoạt động mua sắm, giao hàng, thay đổi thiết kế…

    + Chịu trách nhiệm với khách hàng về trạng thái đơn hàng.

    + Chức năng giáo dục và phát triển nhân sự:

    + Chỉ ra cách thức làm việc tốt hơn.

    + Khuyến khích công nhân tìm ra cách làm việc tốt hơn.

    + Phân công công việc có lợi hơn cho sự phát triển của công nhân.

    + Giúp đỡ, đào tạo công nhân.

    TÓM TẮT

    Chức năng quản trị sản xuất bao gồm hoạt động của nhóm người trong doanh nghiệp chịu

    trách nhiệm tạo ra sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho xã hội. Chức năng quản trị sản xuất là một

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    7

    8

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ

    CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT

    chức năng quản trị cơ bản của quản trị doanh nghiệp. Chức năng sản xuất sử dụng phần lớn

    các nguồn lực, tài sản của doanh nghiệp. Trong chiến lược phát triển doanh nghiệp thì chức

    năng sản xuất là một vũ khí cạnh tranh sắc bén. Các hệ thống sản xuất đóng vai trò chính trong

    việc sử dụng hiệu quả nguồn lực quốc gia, làm phong phú đời sống vật chất đời sống vật chất

    và tinh thần cho toàn xã hội. Trên pham vi quốc tế, sức mạnh của các hệ thống sản xuất quyết

    định vị thế của các quốc gia.

    Hệ thống sản xuất là hệ thống biến đổi các đầu vào thành các đầu ra hiệu quả. Nhân thức rõ

    các yếu tố đầu đầu vào, đầu ra cũng như quá trình chuyển hóa trong hệ thống sản xuất có ý

    nghĩa lớn trong quả trình ra quyết định quản trị. Nền sản xuất hiện đại với có môi truờng quốc

    tế hóa, cơ sở nền tảng là cơ khí hóa và tự động hóa, nhằm mục đích phục vụ cho các nhu cầu

    ngày càng đa dạng và phong phú, là mục tiêu phấn đấu của các hệ thống sản xuất hiện nay.

    Cacï hệ thống sản xuất có thể chia làm hai loại lớn theo đầu ra của nó là hệ thống dịch vụ và

    hệ thống chế tạo. Với sự khác biệt cơ bản của đầu ra hệ thống chế tạo cung cấp sản phẩm hữu

    hình, còn hệ thống dịch vụ cung các hoạt động dạng dịch vụ, đã dẫn đến những khác biệt rất rõ

    ràng giữa hai hệ thống cần được nhận thức trong quá trình quản trị.

    Vai trò của các nhà quản trị sản xuất rất quan trọng vì quyết định của họ tác động trực tiếp lên

    cả ba thước đo thành công của doanh nghiệp đó là cung cấp sản phẩm phù hợp với nhu cầu

    trên cơ sở khả năng của công ty, cung cấp sản phẩm với chất lượng thỏa mãn nhu cầu, cung

    cấp sản phẩm với giá cả thích hơp. Nhiệm vụ tối quan trọng của các nhà quản trị sản xuất là

    tập trung khai thác mọi nguồn lực của hệ thống sản xuất phục vụ cho thành công của công ty,

    kể cả trong ngắn hạn cũng như dài hạn, chiến lược.

    CÂU HỎI ÔN TẬP

    1.

    Thế nào là sản xuất và quản trị sản xuất là gì?

    2.

    Tại sao nói quản trị sản xuất là một chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp?

    3.

    Thách thức hiện nay đối với các hệ thống sản xuất là gì?

    4.

    Nghiên cứu các yếu tố đầu vào đầu ra và các quá trình bên trong hệ thống sản xuất có ý

    nghĩa gì?

    5.

    Trình bày các đặc điểm cơ bản của hệ thống sản xuất hiện đại?

    6.

    Sự khác biệt giữa hệ thống sản xuất dịch vụ và hệ thống sản xuất chế tạo?

    7.

    Hãy trình bày nguyên nhân dẫn đễ những khác biệt giữa hệ thống sản xuất chế tạo và

    dịch vụ?

    8.

    Nêu các cách phân chia hệ thống sản xuất chế tạo?

    9.

    Trình bày những đặc điểm và điều kiện phát triển hệ thống sản xuất liên tục?

    10. Lợi thế nào là quan trọng trong hệ thống sản xuất liên tục và và hệ thống sản xuất gián

    đoạn? Theo anh chị hệ thống sản xuất nào là ưu việt hơn?

    11. Phân tích mối quan hệ giữa chức năng quản trị sản xuất và các chức năng quản trị căn

    bản khác?

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    8

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    9

    12. Phân tích khả năng tác động của các quyết định trong lĩnh vực quản trị sản xuất tới khả

    năng cạnh tranh, và đến thành công dài hạn của doanh nghiệp?

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    9

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    13

    CHƯƠNG II

    TỔ CHỨC SẢN XUẤT

    I. NỘI DUNG VÀ NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC SẢN XUẤT

    1- Nội dung của quá trình sản xuất

    Nội dung cơ bản của quá trình sản xuất là quá trình lao động sáng tạo tích cực

    của con người.

    Bộ phận quan trọng của quá trình sản xuất chế tạo là quá trình công nghệ.

    Quá trình công nghệ lại được phân chia thành nhiều giai đoạn công nghệ khác

    nhau, căn cứ vào phương pháp chế biến khác nhau, sử dụng máy móc thiết bị

    khác nhau.

    Mỗi giai đoạn công nghệ lại có thể bao gồm nhiều bước công việc khác nhau (hay còn

    gọi là nguyên công). Bước công việc là đơn vị cơ bản của quá trình sản xuất được thực

    hiện trên nơi làm việc, do một công nhân hoặc một nhóm công nhân cùng tiến hành trên

    một đối tượng nhất định.

    + Khi xét bước công việc ta phải căn cứ vào cả ba yếu tố: Nơi làm việc, công

    nhân, đối tượng lao động.

    2- Nội dung của tổ chức sản xuất

    Tổ chức sản xuất là các phương pháp, các thủ thuật kết hợp các yếu tố của quá trình sản

    xuất một cách hiệu quả.

    Nếu coi tổ chức sản xuất như một trạng thái thì đó chính là các phương pháp, các thủ

    thuật nhằm hình thành các bộ phận sản xuất có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và phân bố

    chúng một cách hợp lý về mặt không gian. Theo cách quan niệm này thì nội dung của tổ

    chức sản xuất gồm:

    − Hình thành cơ cấu sản xuất hợp lý.

    − Xác định loại hình sản xuất cho các nơi làm việc bộ phận sản xuất một cách hợp

    lý, trên cơ sở đó xây dựng các bộ phận sản xuất.

    − Bố trí sản xuất nội bộ xí nghiệp.

    Tổ chức sản xuất còn có thể xem xét như là một quá trình thì đó chính là các biện pháp,

    các phương pháp, các thủ thuật để duy trì mối liên hệ và phối hợp hoạt động của các bộ

    phận sản xuất theo thời gian một cách hợp lý. Nội dung tổ chức sản xuất sẽ bao gồm:

    − Lựa chọn phương pháp tổ chức quá trình sản xuất.

    − Nghiên cứu chu kỳ sản xuất tìm cách rút ngắn chu kỳ sản xuất.

    − Lập kế hoạch tiến độ sản xuất và tổ chức công tác điều độ sản xuất

    3- Yêu cầu của tổ chức sản xuất

    a- Bảo đảm sản xuất chuyên môn hóa

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    10

    CHƯƠNG II – TỔ CHỨC SẢN XUẤT

    Chuyên môn hóa sản xuất là hình thức phân công lao động xã hội làm cho xí nghiệp nói

    chung và các bộ phận sản xuất, các nơi làm việc nói riêng chỉ đảm nhiệm việc sản xuất

    một (hay một số ít) loại sản phẩm, chi tiết, hay chỉ tiến hành một hoặc một số ít các bước

    công việc.

    Việc chuyên môn hóa sản xuất phải xác định phù hợp với những điều kiện cụ thể của xí

    nghiệp. Các điều kiện cụ thể đó là:

    − Chủng loại, khối lượng, kết cấu sản phẩm chế biến trong xí nghiệp.

    − Qui mô sản xuất của xí nghiệp.

    − Trình độ hiệp tác sản xuất.

    − Khả năng chiếm lĩnh thị trường, mức độ đáp ứng thay đổi của nhu cầu.

    − Chiến lược công ty nói chung và chiến lược cạnh tranh, phát triển hệ thống

    sản xuất nói riêng.

    b- Bảo đảm sản xuất cân đối

    Quá trình sản xuất cân đối là quá trình sản xuất được tiến hành trên cơ sở bố trí hợp lý,

    kết hợp chặt chẽ ba yếu tố của sản xuất: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động.

    Cụ thể, các quan hệ cân đối đó bao gồm các quan hệ tỷ lệ thích đáng giữa khả năng các

    bộ phận sản xuất, các yếu tố của quá trình sản xuất theo không gian và thời gian:

    − Khả năng sản xuất của các bộ phận sản xuất chính.

    − Khả năng phục vụ có hiệu quả của các bộ phận sản xuất phụ trợ cho quá trình

    sản xuất chính.

    − Quan hệ giữa năng lực sản xuất, số lượng, chất lượng công nhân và số lượng,

    chất lượng đối tượng lao động.

    c- Bảo đảm sản xuất nhịp nhàng đều đặn

    Quá trình sản xuất nhịp nhàng, đều đặn khi mà hệ thống có thể tạo ra lượng sản phẩm

    trong mỗi đơn vị thời gian đều nhau phù hợp với kế hoạch.

    d- Bảo đảm sản xuất liên tục

    Quá trình sản xuất được gọi là liên tục khi các bước công việc sau được thực hiện ngay

    khi sau khi đối tượng hoàn thành ở bước công việc trước, không có bất kỳ một sự gián

    đoạn nào về thời gian.

    II. CƠ CẤU SẢN XUẤT

    1- Cơ cấu sản xuất

    a- Khái niệm cơ cấu sản xuất

    Cơ cấu sản xuất là tổng hợp tất cả các bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất, hình thức

    xây dựng những bộ phận ấy, sự phân bố về không gian và mối liên hệ sản xuất giữa

    chúng với nhau.

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    11

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    15

    Cơ cấu sản xuất là một đặc tính chất lượng của hệ thống sản xuất. Đó chính là cơ sở vật

    chất kỹ thuật của một hệ thống sản xuất. Cơ cấu sản xuất cũng thể hiện hình thức tổ chức

    của quá trình sản xuất sản phẩm, hình thức phân công lao động giữa các khâu, các bộ

    phận trong hệ thống, nó biểu hiện đặc điểm cụ thể của sự kết hợp các yếu tố sản xuất

    trong quá trình tạo ra sản phẩm.

    Cơ cấu sản xuất là nhân tố khách quan tác động tới việc hình thành bộ máy quản lý sản

    xuất.

    b- Các bộ phận hình thành cơ cấu sản xuất

    Bộ phận sản xuất chính là bộ phận trực tiếp chế biến sản phẩm chính của hệ thống.

    Bộ phân sản xuất phụ trợ là bộ phận mà hoạt động của nó có tác dụng phục vụ trực tiếp

    cho sản xuất chính, đảm bảo cho sản xuất chính có thể tiến hành liên tục, đều đặn.

    Bộ phận sản xuất phụ là bộ phận tận dụng các phế liệu, phế phẩm của sản xuất chính để

    tạo ra những sản phẩm phụ khác.

    Bộ phận phục vụ sản xuất là bộ phận được tổ chức nhằm thực hiện công tác cung ứng,

    bảo quản, cấp phát nguyên, nhiên vật liệu cho sản xuất.

    c- Các cấp của cơ cấu sản xuất

    Các cấp của cơ cấu sản xuất chính là sự phân chia cơ cấu sản xuất theo chiều dọc. Các

    cấp sản xuất cơ bản trong hệ thống sản xuất là cấp phân xưởng, cấp ngành, cấp nơi làm

    việc.

    Phân xưởng là đơn vị tổ chức sản xuất cơ bản và chủ yếu trong các xí nghiệp có quy mô

    lớn có nhiệm vụ hoàn thành một loại sản phẩm hay hoàn thành một giai đoạn công nghệ

    trong quá trình sản xuất sản phẩm.

    Ngành là đơn vị tổ chức sản xuất trong các phân xưởng có quy mô lớn, đó là tổng hợp

    trên cùng một khu vực nhiều nơi làm việc có quan hệ mật thiết với nhau về mặt công

    nghệ.

    Nơi làm việc là phần diện tích sản xuất mà ở đó một công nhân (hay một nhóm công

    nhân) sử dụng máy móc, thiết bị để hoàn thành một hay một vài bước công việc cá biệt

    trong quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm hoặc phục vụ quá trình sản xuất.

    d- Các kiểu cơ cấu sản xuất

    Tùy theo điều kiện cụ thể của xí nghiệp như đặc tính kinh tế – kỹ thuật, trình độ chuyên

    môn hóa, quy mô … mà có thể lựa chọn cơ cấu sản xuất thích hợp. Các kiểu cơ cấu sản

    xuất cơ bản hiện nay là:

    Xí nghiệp

    Phân xưởng

    Xí nghiệp

    Phân xưởng

    Xí nghiệp

    Ngành –

    Nơi làm việc.

    – Nơi làm việc.

    Ngành –

    Xí nghiệp

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    12

    Nơi làm việc.

    – Nơi làm việc.

    CHƯƠNG II – TỔ CHỨC SẢN XUẤT

    2- Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu sản xuất

    a- Chủng loại, đặc điểm kết cấu và yêu cầu chất lượng sản phẩm

    b- Chủng loại, khối lượng, đặc tính cơ lý hóa của nguyên vật liệu cần dùng

    c- Máy móc, thiết bị công nghệ

    d- Trình độ chuyên môn hóa và hiệp tác hóa sản xuất

    3- Phương hướng hoàn thiện cơ cấu sản xuất

    Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất mang tính khách quan, và chúng luôn biến

    đổi, chính vì thế cơ cấu sản xuất cần phải được hoàn thiện phù hợp với những điều kiện

    đã và đang được hình thành.

    Một cơ cấu sản xuất được coi là hợp lý khi nó phản ánh đầy đủ và đúng đắn quá trình

    sản xuất sản phẩm, những đặc điểm về công nghệ chế tạo, quy mô và loại hình sản xuất

    của xí nghiệp. Mặt khác, nó phải bảo đảm tính hợp lý xét trên cả hai mặt: sắp xếp bố trí

    các bộ phận sản xuất trong không gian và mối liên hệ sản xuất giữa chúng trên cơ sở

    tăng cường chuyên môn hóa và hiệp tác hóa sản xuất. Ngoài ra, cơ cấu sản xuất cũng

    phải đảm bảo khả năng nhất định trong qua trình phát triển sản xuất của xí nghiệp.

    Hoàn thiện cơ cấu sản xuất có thể giải quyết theo các hướng sau:

    a- Lựa chọn đúng đắn nguyên tắc xây dựng bộ phận sản xuất

    Các bộ phận sản xuất trong hệ thống sản xuất có thể xây dựng theo các nguyên tắc đối

    tượng, công nghệ hay hỗn hợp.

    Bộ phận sản xuất được xây dựng theo nguyên tắc đối tượng nghĩa là nó chỉ có nhiệm vụ

    sản xuất một loại sản phẩm hay chi tiết nhất định.

    Vào

    Vào

    Vào

    Ngành đồ lớn

    Bào

    Bào

    Bàn nguội

    Bào

    Ra

    Ngành trục

    Tiện

    Tiện

    Phay

    Khoan

    Mài

    Ngành bánh xe răng

    Tiện

    Phay

    Xọc

    Xọc

    Hình II-1: Bố trí theo nguyên tắc đối tượng

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    13

    Mài

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    17

    Bộ phận sản xuất được xây dụng theo nguyên tắc công nghệ bao gồm các nơi làm việc

    giống nhau, bố trí các máy móc thiết bị giống nhau nhằm thực hiện một giai đoạn công

    nghệ nhất định.

    Ngaình maìi

    Ngaình tiãûn

    Phäi liãûu

    Tiãûn

    Tiãûn

    Tiãûn

    Tiãûn

    Tiãûn

    Tiãûn

    Phay

    Phay

    Phay

    Maìi

    Maìi

    Maìi

    Maìi

    Maìi

    Maìi

    Baìo

    Phay

    Baìo

    Baìo

    Ngaình baìo

    Ngaình phay

    Hình II-2: Bố trí theo nguyên tắc công nghệ

    Hai nguyên tắc xây dựng bộ phận sản xuất kể trên đều có những ưu điểm, nhược điểm

    nhất định. Trong những điều kiện nhất định chúng ta có thể kết hợp cả hai nguyên tắc để

    xây dựng các bộ phận sản xuất theo nguyên tắc hỗn hợp. Điều này cho phép tận dụng các

    ưu điểm và loại trừ bớt các nhược điểm của chúng. Bộ phận sản xuất xây dựng theo

    nguyên tắc hỗn hợp sẽ gồm một số bộ phận nhỏ tổ chức theo nguyên tắc đối tượng còn

    một số khác lại theo nguyên tắc công nghệ.

    Vào

    Vào

    Vào

    Ngành đồ lớn

    Bào

    Bào

    Bào

    Tiện

    Ngành trục

    Tiện

    Phay

    Ngành bánh xe răng

    Tiện

    Ra

    Bàn nguội

    Khoan

    Mài

    Ngành Nhiệt luyện

    Xọc

    Mài

    Nh.Luyện

    Nh.Luyện

    Ra

    Hình II – 3: Bố trí hỗn hợp

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    14

    Ra

    CHƯƠNG II – TỔ CHỨC SẢN XUẤT

    b- Giải quyết quan hệ cân đối giữa các bộ phận sản xuất chính với các bộ phận sản xuất phù

    trợ và phục vụ khác, bảo đảm sự cân đối giữa các bộ phận sản xuất

    Với một hệ thống sản xuất sản phẩm chủ yếu được tạo ra từ các bộ phận sản xuất chính,

    vì vậy, muốn gia tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm truớc hết trông cậy vào

    hoạt động của chúng. Song vấn đề không hoàn toàn như vậy, các bộ phận sản xuất phù

    trợ và phục vụ luôn có tác dụng gia tăng hiệu quả hoạt động của sản xuất chính. Trong

    điều kiện trình độ kỹ thuật và tổ chức sản xuất của các bộ phận phụ trợ và phục vụ sẽ

    chiếm một tỷ trọng lớn lực lượng lao động, diện tích sản xuất. Việc mở rộng sản xuất,

    nâng cao trình độ của sản xuất chính luôn phải chú ý đến tương quan phát triển của bộ

    phận sản xuất phụ trợ và phục vụ. Điều đó, cho phép sử dụng triệt để khả năng sản xuất

    của các bộ phận sản xuất chính, đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục hiệu quả.

    c- Coi trọng bố trí mặt bằng

    Bố trí mặt bằng tạo ra sự hợp lý trong cách sắp xếp bố trí các bộ phận trong không gian,

    đảm bảo các mối liên hệ sản xuất chặt chẽ giữa các bộ phận sản xuất, sử dụng hợp lý, tiết

    kiệm diện tích sản xuất. Vấn đề này sẽ được nghiên cứu cụ thể ở chương sau.

    III. LOẠI HÌNH SẢN XUẤT

    1- Khái niệm loại hình sản xuất

    Loại hình sản xuất là đặc tính tổ chức – kỹ thuật tổng hợp nhất của sản xuất được qui định

    chủ yếu bới trình độ chuyên môn hóa của nơi làm việc, số chủng loại và tính ổn định của

    đối tượng chế biến trên nơi làm việc. Thực chất, loại hình sản xuất là dấu hiệu biểu thị

    trình độ chuyên môn hóa của nơi làm việc.

    2- Đặc điểm các loại hình sản xuất

    a- Loại hình sản xuất khối luợng lớn

    Sản xuất khối lượng lớn biểu hiện rõ nhất đặc tính của hệ thống sản xuất liên tục. Đặc

    điểm của loại hình sản xuất khối lượng lớn là nơi làm việc chỉ tiến hành chế biến, chi tiết

    của sản phẩm, hay một bước công việc của qui trình công nghệ chế biến sản phẩm, nhưng

    với khối lượng rất lớn. Với loại hình sản xuất này, người ta hay sử dụng các máy móc

    thiết bị và dụng cụ chuyên dùng. Các nơi làm việc được bố trí theo nguyên tắc đối tượng.

    Công nhân được chuyên môn hóa cao. Đường đi sản phẩm ngắn, ít quanh co, sản phẩm

    dở dang ít. Kết quả sản xuất được hạch toán đơn giản và khá chính xác.

    b- Đặc điểm của các loại hình sản xuất hàng loạt

    Trong loại hình sản xuất hàng loạt, nơi làm việc được phân công chế biến một số loại chi

    tiết, bước công việc khác nhau. Các chi tiết, bước công việc này được thay nhau lần lượt

    chế biến theo định kỳ.

    c- Đặc điểm của sản xuất đơn chiếc

    Sản xuất đơn chiếc là loại hình sản xuất thuộc sản xuất gián đoạn. Trong sản xuất đơn

    chiếc, các nơi làm việc thực hiện chế biến nhiều loại chi tiết khác nhau, nhiều bước công

    việc khác nhau trong qúa trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Mỗi loại chi tiết được chế

    biến với khối lượng rất ít, thậm chí có khi chỉ một chiếc. Các nơi làm việc không chuyên

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    15

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    19

    môn hóa, được bố trí theo nguyên tắc công nghệ. Máy móc thiết bị van năng thường được

    sử dụng trên các nơi làm việc. Công nhân thành thạo một nghề và biết nhiều nghề. Thời

    gian gián đoạn lớn. Loại hình sản xuất đơn chiếc có tính linh hoạt cao.

    d- Sản xuất dự án

    Sản xuất dự án cũng là một loại sản xuất gián đoạn, nhưng các nơi làm việc tồn tại trong

    khoảng thời gian ngắn theo quá trình công nghệ sản xuất của một loại sản phẩm hay đơn

    hàng nào đó. Sự tồn tại của nơi làm việc ngắn, nên máy móc thiết bị, công nhân, thường

    phải phân công theo công việc, khi công việc kết thúc có thể phải giải tán lực lượng lao

    độüng này hoặc di chuyển đến các công việc khác. Vì thế, người ta có thể sử dụng công

    nhân các bộ từ các bộ phân khác nhau trong tổ chức để phục vụ một dự án. Trong loại

    hình sản xuất này hiệu quả sử dụng máy thiết bị thấp, công nhân và máy móc thiết bị

    thường phải phân tán cho các dự án khác nhau, vì thế để nâng cao hiệu quả hoạt động của

    tổ chức, nó phải tổ chức theo cơ cấu ma trận. Cơ cấu này có khả năng tập trung điều phối

    sử dụng hợp lý các nguồn lực của hệ thống, cơ cấu ngang hình thành theo các dự án có

    nhiệm vụ phối hợp các hoạt động khác nhau phù hợp với tiến độ của từng dự án.

    3- Các nhân tố ảnh hưỏng đến loại hình sản xuất

    a- Trình độ chuyên môn hóa của xí nghiệp

    Một xí nghiệp có trình độ chuyên môn hóa cao thể hiện ở chủng loại sản phẩm nó sản

    xuất ít và số lượng sản phẩm mỗi loại lớn. Điều kiện chuyên môn hóa của xí nghiệp như

    vậy cho phép có thể chuyên môn hóa cao đối với các nơi làm việc và bộ phận sản xuất.

    Chuyên môn hóa còn có thể dẫn tới khả năng tăng cường hiệp tác sản xuất giữa các xí

    nghiệp làm giảm chủng loại và gia tăng khối lượng chi tiết bộ phận chế biến trong xí

    nghiệp nâng cao hơn nữa loại hình sản xuất.

    b- Mức độ phức tạp của kết cấu sản phẩm

    Sản phẩm có kết cấu phức tạp là sản phẩm gồm nhiều chi tiết hợp thành, yêu cầu về kỹ

    thuật cao, quá trình công nghệ gồm nhiều dạng gia công khác nhau, nhiều bước công việc

    khác nhau. Sản phẩm càng phức tạp phải trang bị nhiều loại máy móc thiết bị, dụng cụ

    chuyên dùng vì thế, khó khăn trong việc chuyên môn hóa nơi làm việc nâng cao loại hình

    sản xuất. Sản phẩm càng đơn giản càng có nhiều khả năng chuyên môn hóa nơi làm việc

    nâng cao loại hình sản xuất.

    c- Qui mô sản xuất của xí nghiệp

    Quy mô xí nghiệp biểu hiện ở sản lượng sản phẩm sản xuất, số lượng máy móc thiết bị,

    số lượng công nhân… Quy mô xí nghiệp càng lớn càng dễ có điều kiện chuyên môn hóa

    các nơi làm việc và bộ phận sản xuất.

    Các nhân tố ảnh hưởng đến loại hình sản xuất là khách quan, chúng gây ra tác động tổng

    hợp lên loại hình sản xuất. Hơn nữa, các nhân tố ảnh hưởng lên loại hình sản xuất luôn

    biến đổi nên công tác tổ chức sản xuất phải nghiên cứu phát hiện các yếu tố này để điều

    chỉnh loại hình sản xuất thích hợp. Ngoài ra, với những điều kiện nhất định, nếu chúng ta

    chủ động đưa ra các biện pháp thích hợp thì có thể làm ổn định nhiệm vụ sản xuất cho

    các nơi làm việc. Ví dụ, phân phối kế hoạch sản xuất sản phẩm nhằm giảm chủng loại chi

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    16

    CHƯƠNG II – TỔ CHỨC SẢN XUẤT

    tiết, sản phẩm chế biến trong từng khoảng thời gian, hoặc tăng cường việc gia công hiệp

    tác với bên ngoài.

    IV. PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

    1- Phương pháp sản xuất dây chuyền

    a- Những đặc điểm của sản xuất dây chuyền

    Sản xuất dây chuyền dựa trên cơ sở một quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm đã được

    nghiên cứu một cách tỉ mỉ, phân chia thành nhiều bước công việc sắp xếp theo trình tự

    hợp lý nhất, với thời gian chế biến bằng nhau hoặc lập thành quan hệ bội số với bước

    công việc ngắn nhất trên dây chuyền. Đặc điểm này là đặc điểm chủ yếu nhất của sản

    xuất dây chuyền, nó cho phép dây chuyền hoạt động với tính liên tục cao.

    Các nơi làm việc trong sản xuất chuyên môn hóa cao. Trên nơi làm việc thường được

    trang bị bởi các máy móc, thiết bị, dụng cụ chuyên dùng, được thiết đặt một chế độ làm

    việc hợp lý nhất để có thể thực hiện công việc liên tục với hiệu quả cao. Để thực hiện các

    bước công việc đã sắp xếp theo trình tự hợp lý, các nơi làm việc chuyên môn hóa trong

    sản xuất dây chuyền sẽ được bố trí theo nguyên tắc đối tượng, tạo thành đường dây

    chuyền phản ảnh trình tự chế biến sản phẩm. Điều này, tạo ra khả năng bố trí sản xuất

    hợp lý để có dòng dịch chuyển định hướng của đối tượng với đường đi ngắn nhất.

    Ở thời điểm nào đó nếu chúng ta quan sát dây chuyền sẽ thấy đối tượng được chế biến

    đồng thời trên tất cả các nơi làm việc. Theo quá trình chế biến, một dòng dịch chuyển của

    đối tượng một cách liên tục từ nơi làm việc này đến nơi làm việc khác trên các phương

    tiện vận chuyển đặc biệt. Các đối tượng có thể vận chuyển từng cái một, từng lô hợp lý

    trên các băng chuyền, các bàn quay, hay các xích chuyển động,.. Ngày nay các phương

    tiện vận chuyển sử dụng trong dây chuyền ngày càng phong phú và trở thành yếu tố đặc

    biệt quan trong đảm bảo quá trình sản xuất dây chuyền liên tục, hiệu quả.

    b- Phân loại sản xuất dây chuyền

    Nếu xét trên phương diện tính ổn định sản xuất trên dây chuyền ta có thể chia ra hai loại.

    + Dây chuyền cố định: là loại dây chuyền chỉ sản xuất một loại sản phẩm nhất

    định, quá trình công nghệ không thay đổi trong một khoảng thời gian dài, khối lượng sản

    phẩm lớn. Trên dây chuyền cố định, các nơi làm việc hoàn toàn chỉ thực hiện một bước

    công việc nhất định của quá trình công nghệ. Loại dây chuyền này thích hợp với loại hình

    sản xuất khối lượng lớn.

    + Dây chuyền thay đổi: là loại dây chuyền không chỉ có khả năng tạo ra một loại

    sản phẩm, mà nó còn có khả năng điều chỉnh ít nhiều để sản xuất ra một số loại sản phẩm

    gần tương tự nhau. Các sản phẩm sẽ được thay nhau chế biến theo từng loạt, giữa các loạt

    như vậy dây chuyền có thể tạm dừng sản xuất để thực hiện các điều chỉnh thích hợp. Loại

    hình sản xuất hàng loạt lớn và vừa có thể sử dụng loại dây chuyền này.

    Các dây chuyền còn khác nhau ở trình độ liên tục trong quá trình hoạt động của nó.

    + Dây chuyền sản xuất liên tục: là loại dây chuyền mà trong đó các đối tượng

    được vận chuyển từng cái một, một cách liên tục từ nơi làm việc này qua nơi làm việc

    khác, không có thời gian ngừng lại chờ đợi. Trong loại dây chuyền này đối tượng chỉ tồn

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    17

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    21

    tại ở một trong hai trạng thái, hoặc là đang vận chuyển, hoặc là đang được chế biến. Sự

    liên tục có thể được duy trì bởi nhịp điệu bắt buộc hoặc nhịp điệu tự do. Với nhịp điệu bắt

    buộc, thời gian chế biến trên tất cả các nơi làm việc phải bằng nhau hoặc lập thành quan

    hệ bội số. Băng chuyền sẽ duy trì nhịp điệu chung của dây chuyền với một tốc độ ổn

    định. Dây chuyền nhịp điệu tự do áp dụng trong điều kiện mà thời gian các công việc vì

    một lý do nào đó gặp khó khăn khi làm cho chúng bằng nhau hoặc lập thành quan hệ bội

    số một cách tuyệt đối, chỉ có thể gần xấp xỉ. Nhịp sản xuất sẽ phần nào do công nhân duy

    trì và để cho dây chuyền hoạt động liên tục người ta chấp nhận có một số sản phẩm dở

    dang dự trữ có tính chất bảo hiểm trên các nơi làm việc.

    + Dây chuyền gián đoạn: là loại dây chuyền mà đối tượng có thể được vận chuyển

    theo từng loạt, và có thời gian tạm dừng bên mỗi nơi làm việc để chờ chế biến. Dây

    chuyền gián đoạn chỉ có thể hoạt động với nhịp tự do. Các phương tiện vận chuyển

    thường là những loại không có tính cưỡng bức (như băng lăn, mặt trượt, mặt phẳng

    nghiêng..)

    Dây chuyền còn có thể phân chia theo phạm vi áp dụng của nó. Như thế, sẽ bao gồm dây

    chuyền bộ phận, dây chuyền phân xưởng, dây chuyền toàn xưởng. Hình thức hoàn chỉnh

    nhất là loại dây chuyền tự động toàn xưởng. Trong đó hệ thống các máy móc thiết bị sản

    xuất, các phương tiện vận chuyển kết hợp với nhau rất chặt chẽ, hoạt động tự động nhờ

    một trung tâm điều khiển.

    c- Các tham số của dây chuyền cố định liên tục

    Quản lý sản xuất dây chuyền khá đơn giản, nhưng để có được dây chuyền sản xuất người

    ta phải tính toán hết sức tỷ mỷ các tham số của nó. Để đơn giản trước hết chúng ta nghiên

    cứu các tham số cơ bản cho loại sản xuất dây chuyền cố định và liên tục.

    − Đặc tính rất quan trọng của dây chuyền liên tục là tính nhịp điệu của nó. Nhịp

    dây chuyền là khoảng thời gian tuần tự chế biến xong hai sản phẩm kế tiếp nhau ở bước

    công việc cuối cùng.

    r = T/Q

    Trong đó:

    r: nhịp dây chuyền( tính theo phút hay giờ)

    T: tổng thời gian hoạt động của dây chuyền.

    Q: sản lượng sản phẩm làm ra trong thời gian T.

    Cần phải phân biệt nhịp dây chuyền với thời gian chế biến trên từng nơi làm việc. Nếu

    trong dây chuyền cố định liên tục thì thời gian chế biến trên nơi làm việc có quan hệ với

    nhịp sản xuất chung theo hệ thức sau:

    nb × r − t b = 0

    Trong đó:

    việc nào đó.

    nb: số nơi làm việc cùng được giao nhiệm vụ thực hiện một bước công

    tb: thời gian chế biến của bước công việc đó.

    Nhịp dây chuyền thể hiện được năng suất của dây chuyền, nếu nhịp dây chuyền càng

    ngắn năng suất dây chuyền càng cao. Mối quan hệ này có thể biểu diễn bằng công thức:

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    18

    CHƯƠNG II – TỔ CHỨC SẢN XUẤT

    W là năng suất của dây chuyền.

    Tính toán nhịp dây chuyền còn cho phép tìm ra thời gian các bước công việc hợp lý, bởi

    vì chúng ta biết rằng muốn sản xuất liên tục thì rõ ràng các bước công việc phải được

    phân chia sao cho thời gian thực hiện phải bằng hay lập thành quan hệ bội số với nhịp

    dây chuyền.

    − Tổng số nơi làm việc trên dây chuyền sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu về diện tích sản

    xuất, máy móc thiết bị và lao động cho dây chuyền. Tổng số nơi làm việc trên dây chuyền

    phụ thuộc vào số bước công việc trên dây chuyền và số nơi làm việc cụ thể để thực hiện

    một bước công việc. Nếu ta có thể làm cho tất cả các công việc có thời gian chế biến như

    nhau thì mỗi nơi làm việc có thể thực hiện một công việc và như thế số nơi làm việc bằng

    với số bước công việc trong quá trình công nghệ. Nếu thời gian thực hiện các công việc

    khác nhau, thì để đảm bảo nhịp sản xuất chung mỗi bước công việc phải có nb nơi làm

    việc cùng tiến hành và được tính theo công thức:

    ⎡t ⎤

    nb = ⎢ b ⎥

    ⎣r⎦

    Dấu [] biểu thị việc lấy tròn lên số nguyên lớn gần nhất.

    Tổng số nơi làm việc trên dây chuyền

    m

    m

    ⎡t ⎤

    n = ∑ nbi = ∑ ⎢ bi ⎥

    i =1

    i =1 ⎣ r ⎦

    Trong đó:

    n: tổng số nơi làm việc trên dây chuyền.

    m: số bước công việc của quá trình công nghệ.

    Vì trong sản xuất dây chuyền các đối tượng được tiến hành sản xuất song song nên số

    nơi làm việc sẽ ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm dở dang và định mức sản phẩm dở

    dang trên dây chuyền

    − Bước dây chuyền là khoảng cách giữa hai trung tâm nơi làm việc kế tiếp nhau.

    Bước dây chuyền phụ thuộc vào kích thước của sản phẩm, của máy móc thiết bị và yêu

    cầu bố trí nơi làm việc. Bước dây chuyền ảnh hưởng đến diện tích sản xuất, đặc biệt là

    việc lựa chọn thiết bị và tốc độ vận chuyển.

    – Độ dài hiệu quả của dây chuyền là độ dài thực tế của dòng dịch chuyển đối tượng

    trên dây chuyền. Độ dài hiệu quả của dây chuyền phụ thuộc vào số nơi làm việc một phía

    của dây chuyền và bước dây chuyền.

    np

    Trong đó:

    L: độ dài hiệu quả của dây chuyền.

    np: số nơi làm việc cùng phía của dây chuyền.

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    19

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    23

    Bi Bước dây chuyền thứ i

    Trong trường hợp bước dây chuyền đều nhau ta có L = B x np

    − Tốc độ chuyển động của băng chuyền. Trên dây chuyền liên tục bất cứ thời điểm

    nào đối tượng cũng được vận chuyển với một tốc độ đều nhau. Tốc độ dây chuyền có thể

    ảnh hưởng đến công suất của nó. Tham số tốc độ băng chuyền có thể sử dụng để tính

    toán, lựa chọn thiết bị vận chuyển. Đặc biệt tốc độ vận chuyển ảnh hưởng đến năng suất

    lao động, sức khỏe của công nhân và ảnh hưởng tới an toàn lao động. Tốc độ cho phép

    thường nằm trong khoảng 0,1 đến 4 m/phút.

    d- Cân đối dây chuyền

    Cân đối dây chuyền là việc lựa chọn một tổ hợp các công việc phù hợp được thực hiện ở

    mỗi nơi làm việc sao cho công việc được thực hiện theo trình tự khả thi và khối lượng

    thời gian tương đối bằng nhau cần thiết cho mỗi nơi làm việc.

    Mục tiêu của cân đối dây chuyền là nhằm cực tiểu hóa nhu cầu lao động và các phương

    tiện sản xuất để sản xuất được một lượng sản phẩm cho trước. Mục tiêu biểu hiện trên

    hai phương diện:

    Một là, cực tiểu hóa số nơi làm việc (công nhân) cần thiết để đạt được chu kỳ cho trước.

    Hai là, cực tiểu hóa chu kỳ (tối đa hóa mức sản lượng) của một số nơi làm việc cho trước.

    Để cân đối dây chuyển, người ta tính tổng thời gian nhàn rỗi của dây chuyền.

    m

    IT = n × r − ∑ t i

    i =1

    Trong đó:

    IT : tổng thời gian nhàn rỗi của dây chuyền

    n : số nơi làm việc.

    r : nhịp dây chuyền.

    ti : thời gian để thực hiện công việc i.

    m : tổng số công việc được thực hiện trên dây chuyền

    Một dây chuyền cân đối hoàn chỉnh nếu IT = 0.

    Đôi khi mức độ cân đối hoàn chỉnh của dây chuyền được biểu hiện bằng tỉ lệ %

    thời gian nhàn rỗi: 100(IT)/nr

    Dây chuyền cân đối tốt có tỷ lệ thời gian nhàn rỗi rất thấp.

    Do số lượng công việc nhiều nên việc cân đối đôi khi rất phức tạp, cần phải lập chương

    trình máy tính để tìm được giải pháp tương đối thỏa mãn. Có thể giải quyết vấn đề cân

    đối dây chuyền sản xuất bằng các phương pháp sau:

    1- Thử và sửa lỗi.

    2- Phương pháp tự tìm kiếm.

    3- Chọn mẫu bằng máy tính cho đến khi tìm thấy được giải pháp tối ưu.

    4- Quy hoạch tuyến tính.

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Vai Trò Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Mục Tiêu Và Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Những Nguyên Tắc Cơ Bản Trong Quản Lý Ngân Sách Nhà Nước
  • Trách Nhiệm, Quyền Hạn Của Các Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước Trong Quản Lý Quỹ Ngân Sách Nhà Nước
  • Công Việc Của Nhân Viên Quản Lý Sản Xuất Là Làm Gì?
  • Quản Trị Sản Xuất Và Vai Trò Của Người Quản Trị Sản Xuất Trong Chức Năng Sản Xuất

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Và Mối Quan Hệ Của Quản Trị Sản Xuất Với Các Chức Năng Quản Trị Chính Khác
  • Vai Trò Của Người Quản Lý Trong Quản Lý Sản Xuất
  • Các Phân Hệ, Chức Năng Của Phần Mềm Quản Lý Sản Xuất (Phần 3)
  • Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Sinh Viên Trường Đại Học
  • Tài Chính Công Là Gì? Đặc Điểm Cơ Bản Của Tài Chính Công
  • Published on

    Tài liệu về quản trị sản xuất

    Tài liệu cung cấp mang tính chất tham khảo

    Để biết thêm chi tiết các khóa học QUẢN TRỊ SẢN XUẤT, xin vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn đào tạo của Trường Đào Tạo Kỹ Năng Quản Lý SAM:

    285 Phan Xích Long, P7, Q.Phú Nhuận.

    Điện thoại: (08) 35178848 – ( 08) 35178849. Fax: (08) 35174118.

    Email: [email protected]; [email protected] – Website: www.sam.edu.vn

    1. 1. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 1 CCHHƯƯƠƠNNGG II QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT I. VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 1- Khái niệm Sản xuất là quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra. Mục đích của quá trình chuyển hoá này là tạo giá trị gia tăng để cung cấp cho khách hàng. Đầu vào của quá trình chuyển đổi bao gồm nguồn nhân lực, vốn, kĩ thuật, nguyên vật liệu, đất, năng lượng, thông tin. Đầu ra của quá trình chuyển đổi là sản phẩm, dịch vụ, tiền lương, những ảnh hưởng đối với môi trường. 2- Hệ thống sản xuất 3- Vị trí của chức năng sản xuất. – Tạo ra hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp cho xã hội. – Chức năng sản xuất là một trong ba chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp, đó là: chức năng sản xuất, chức năng Marketing và chức năng tài chính, cái quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. – Trên phạm vi nền kinh tế, chức năng sản xuất của các doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ phong phú để nâng cao mức sống vật chất toàn xã hội. – Trên phạm vi thế giới, khả năng sản xuất xét trên cả phương diện sức sản xuất và hiệu quả của nó sẽ là chìa khóa thành công của mỗi nước. 4- Quan hệ giữa các chức năng và chức năng sản xuất. Hình I-1: Hệ thống sản xuất Đầu vào Nguồn nhân lực MMTB, đất Khoa học kĩ thuật Thông tin Quá trình chuyển hoá Đầu ra Sản phẩm/dịch vụ Đầu vào Nguồn nhân lực MMTB, đất Khoa học kĩ thuật Thông tin Quá trình chuyển hoá Đầu ra Sản phẩm / dịch vụ Đo lường hiệu quả (chi phí,chi phí, năng suất)
    2. 2. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT 2 Các chức năng quản trị trong doanh nghiệp phụ thuộc lẫn nhau, nếu thiếu một trong ba, doanh nghiệp không thể thành công. Trên thực tế, việc tách rời các chức năng chỉ để nghiên cứu song nó cần thiết như nhau và phụ thuộc lẫn nhau. 5- Sự mở rộng chức năng sản xuất Chức năng sản xuất còn được gọi là chức năng điều hành hoặc chức năng sản xuất và tác nghiệp. Trước kia thuật ngữ sản xuất chỉ bao hàm việc tạo ra sản phẩm hữu hình. Sau này nó được mở rộng và bao hàm cả việc tạo ra các dịch vụ. Ngày nay, nói đến sản xuất có nghĩa là không kể việc nó tạo ra sản phẩm hữu hình hay dịch vụ. Thực tế, sản xuất dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong các nước phát triển. Các hệ thống sản xuất sẽ chia làm hai dạng chủ yếu là dạng sản xuất chế tạo (Manufacturing Operation) và dạng sản xuất không chế tạo hay dịch vụ (Non-Manufacturing Operation). Dạng sản xuất chế tạo thực hiện các quá trình vật lý, hóa học để biến đổi nguyên vật liệu thành các sản phẩm hữu hình. Dạng sản xuất không tạo ra hàng hóa hữu hình là dạng sản xuất không chế tạo hay dịch vụ. II. HỆ THỐNG SẢN XUẤT 1- Đặc tính chung của hệ thống sản xuất Hệ thống sản xuất cung cấp sản phẩm hay dịch vụ cho xã hội. Tất cả các hệ thống sản xuất đều có một số đặc tính chung đó là: Thứ nhất: Hệ thống sản xuất chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa hay dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ cung cấp cho xã hội. Thứ hai: Hệ thống sản xuất chuyển hóa các đầu vào thành các đầu ra là các sản phẩm hay dịch vụ. Các đầu vào của hệ thống sản xuất có thể là: Nguyên vật liệu, kỹ năng lao động, kỹ năng quản trị, các phương tiện vốn liếng,… Hình I-1 :Quan hệ giữa các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp SXTài chính Marketing
    3. 3. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 3 Các đầu ra là sản phẩm hay dịch vụ, tiền lương đổ vào nền kinh tế, các ảnh hưởng xã hội và các ảnh hưởng khác. Hệ thống sản xuất là một hệ thống con trong doanh nghiệp, và doanh nghiệp là một phân hệ trong hệ thống lớn hơn…nền sản xuất xã hội…. Lúc đó ranh giới sẽ khó phân biệt và khó nhận biết các đầu vào và đầu ra. Các dạng chuyển hóa bên trong hệ thống sản xuất quyết định việc biến đầu vào thành đầu ra bao gồm các dạng như làm thay đổi trạng thái vật lý, cung cấp kỹ năng, làm dịch chuyển vị trí, giữ gìn bảo quản sản phẩm… Tóm lại: Các hệ thống sản xuất khác nhau có thể có đầu vào khác nhau, đầu ra khác nhau, các dạng chuyển hóa khác nhau, song đặc tính chung nhất của hệ thống sản xuất là chuyển hóa các đầu vào thành các đầu ra khả dụng. 2- Năng suất và sản xuất vaodauTong radauTong suatNang __ __ _ = Năng suất có thể tăng lên khi: * Sản xuất ra nhiều đầu ra hơn với cùng một lượng đầu vào * Sản xuất ra một khối lượng đầu ra không đổi trong khi giảm lượng đầu vào * Sản xuất ra nhiều đầu ra hơn trong khi sử dụng ít đầu vào hơn, hay mức độ tăng lên của đầu ra lớn hơn mức độ tăng lên của đầu vào sử dụng. 3- Những đặc diểm cơ bản của nền sản xuất hiện đại Trước hết, đó là triết lý cơ bản thừa nhận vị trí quan trọng của sản xuất. Thứ hai, nền sản xuất hiện đại quan tâm ngày càng nhiều đến chất lượng. Thứ ba, nền sản xuất hiện đại nhận thức con người là tài sản lớn nhất của công ty. Thứ tư, sản xuất hiện đại ngày càng quan tâm vấn đề kiểm soát chi phí. Thứ năm, nền sản xuất hiện đại dựa trên nền tảng của tập trung và chuyên môn hóa cao. Thứ sáu, sản xuất hiện đại cũng thừa nhận yêu cầu về tính mềm dẻo của hệ thống sản xuất. Thứ bả y, sự phát triển của cơ khí hóa trong nền sản xuất hiện đại từ chỗ nhằm thay thế cho lao động nặng nhọc, đến nay trong nền sản xuất hiện đại ngày càng thấy các hệ thống sản xuất tự động điều khiển bằng chương trình. Thứ tám, ứng dụng máy tính vào sản xuất hiện đại mở rộng từ điều khiển quá trình sản xuất, đến kết hợp thiết kế với chế tạo. Thứ chín, các mô hình mô phỏng toán học ngày càng được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ cho các quyết định sản xuất.
    4. 4. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT 4 4- Hệ thống sản xuất chế tạo (Manufacturing Operation) Khi nghiên cứu các hệ thống sản xuất, người ta thường lấy các đặc trưng trong điều kiện sản xuất và phương pháp sản xuất để gán cho nó. Hệ thống sản xuất chế tạo làm ra các sản phẩm hữu hình có thể lưu giữ tồn kho trong những chừng mực nhất định. Khi có một đơn hàng về sản phẩm của hệ thống sản xuất được đặt, các sản phẩm được chuẩn bị để đáp ứng các đơn hàng theo các cách thức sau: + Một là: Các sản phẩm hòan thành đã có sẵn trong kho. + Hai là: Các modul tiêu chuẩn cần để lắp ráp sản phẩm đã lưu giữ sẵn, bao gồm: Cụm chi tiết tiêu chuẩn, chi tiết tiêu chuẩn. + Ba là: Có sẵn trong hệ thống sản xuất các nguyên vật liệu cần thiết. Các cách thức này dẫn đến các hành động khác nhau của các hệ thống sản xuất khi có đơn hàng. Căn cứ vào đó người ta chia hệ thống sản xuất thành 3 loại: (1)Hệ thống sản xuất để dự trữ (Make to stock) Hệ thống sản xuất này tạo ra các sản phẩm hoàn chỉnh và đưa vào dự trữ trước khi nhận đơn hàng. (2) Hệ thống sản xuất theo đơn hàng Các món hàng cuối cùng sẽ hòan thành sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng. Hệ thống sản xuất này phục vụ cho các nhu cầu có khối lượng nhỏ, sản phẩm đa dạng, không tiêu chuẩn. (3) Hệ thống sản xuất lắp ráp đơn hàng Hệ thống này ở giữa hai loại trên, nó có thể chủ động tạo ra trước các chi tiết, các kiểu mẫu, modul tiêu chuẩn, và sẽ lắp ráp các chi tiết, các modul này theo những chỉ định của khách hàng khi có đơn hàng. Sự khác nhau của các hệ thống sản xuất chế tạo còn được xét trên tính liên tục của các quá trình sản xuất diễn ra ở bên trong. Do đó, các hệ thống sản xuất còn có thể chia thành hai loại: (1) Hệ thống sản xuất liên tục Là hệ thống sản xuất trong đó các máy móc thiết bị, các nơi làm việc được thiết đặt dựa trên cơ sở phối hợp một cách hợp lý các bước công việc để biến các đầu vào thành các chi tiết, bộ phận, hay sản phẩm nhất định. Các đặc tính cơ bản: + Các tuyến công việc và các máy móc thiết bị được thiết đặt khá ổn định khi chuyển từ chế tạo sản phẩm này sang sản phẩm khác. + Dòng dịch chuyển của vật liệu tương đối liên tục. + Tính lặp lại của công việc trên nơi làm việc cao, đặc biệt trong sản xuất khối lượng lớn. + Sản phẩm của hệ thống sản xuất này là sản phẩm tiêu chuẩn, có thể có nhu cầu hoặc đặt hàng với khối lượng lớn.
    5. 5. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 5 (2) Hệ thống sản xuất gián đọan Là hệ thống sản xuất trong đó các máy móc thiết bị được nhóm lại hoặc được tổ chức phù hợp với chức năng hay công nghệ mà nó thực hiện. Sự khác biệt cơ bản của hệ thống sản xuất này với sản xuất liên tục là cho phép nó có một khả năng mền dẻo cao. Đặc trưng cơ bản của hệ thống sản xuất gián đọan là: + Tuyến dịch chuyển của đối tượng xác định riêng với từng lọai sản phẩm hoặc đơn hàng. Sự phối hợp các nơi làm việc thường được điều khiển từ một trung tâm. + Các sự gián đọan trong quá trình sản xuất + Tính lặp lại thấp, đặc biệt trong sản xuất đơn chiếc. + Sản phẩm đa dạng thích ứng với các nhu cầu riêng biệt, qui mô nhỏ. 5- Hệ thống sản xuất dịch vụ (Non-manufacturing Operation) a- Các hệ thống sản xuất dịch vụ Là các hệ thống sản xuất không tạo ra sản phẩm có hình dạng vật chất cụ thể, mà tạo ra sản phẩm vô hình – các dịch vụ. Các dịch vụ có thể phân biệt dựa trên mức độ tiêu chuẩn hóa của nó: – Dịch vụ dự án – Dịch vụ tiêu chuẩn – Dịch vụ chế biến b- Sự khác biệt giữa hệ thống sản xuất chế tạo và dịch vụ Những sự khác biệt cơ bản giữa sản xuất chế tạo và dịch vụ gồm có: Một là, khả năng sản xuất trong dịch vụ rất khó đo lường vì nó cung cấp các sản phẩm không có hình dạng vật chất cụ thể. Hai là, tiêu chuẩn chất lượng khó thiết lập và kiểm soát trong sản xuất dịch vụ. Ba là, trong sản xuất dịch vụ, có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người sản xuất và người tiêu dùng, các khía cạnh quan hệ giữa sản xuất và Maketing thường chồng lên nhau. Bốn là, sản phẩm của sản xuất dịch vụ không tồn kho được. Ngoài những khác biệt trên, có thể có khác biệt trong kết cấu chi phí và kết cấu tài sản. Thường thường, trong các hệ thống sản xuất dịch vụ có tỷ trọng chi phí tiền lương cao và chi phí nguyên vật liệu thấp hơn trong sản xuất chế tạo. Đồng thời tỷ lệ đầu tư vào tồn kho và tài sản cố định cũng thấp hơn so với sản xuất chế tạo. Song những khác biệt này có thể rất mờ nhạt khi xét trên bình diện chung. III. VAI TRÒ CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT 1- Các kỹ năng cần thiết ở người quản trị sản xuất Các quản trị viên sản xuất cần có các kỹ năng cơ bản sau: – Khả năng kỹ thuật: Khi một quản trị viên ra quyết định về nhiệm vụ sản xuất để người khác thực hiện, họ cần phải hiểu biết hai khía cạnh chủ yếu:
    6. 6. Tài liệu này chỉ xem được một số trang đầu. Vui lòng tải xuống để xem toàn bộ các trang.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Trị Sản Xuất & Vai Trò, Nhiệm Vụ Của Người Quản Trị Trong Chức Năng Sản Xuất
  • Khái Niệm Và Vai Trò Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Mục Tiêu Và Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Những Nguyên Tắc Cơ Bản Trong Quản Lý Ngân Sách Nhà Nước
  • Trách Nhiệm, Quyền Hạn Của Các Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước Trong Quản Lý Quỹ Ngân Sách Nhà Nước
  • Vai Trò Của Kế Toán Quản Trị Với Chức Năng Quản Lý Trong Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Kế Toán Quản Trị Là Gì? Vai Trò Và Các Nội Dung Cơ Bản
  • Những Chức Năng Cơ Bản Của Một Phần Mềm Kế Toán Tốt
  • Nhiệm Vụ, Yêu Cầu Và Đặc Điểm Của Công Tác Kế Toán
  • Nội Dung Cơ Bản Của Hoạt Động Kinh Doanh Thương Mại
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chi Cục Qlcl Nông, Lâm Sản Và Thủy Sản
  • Thông tin kế toán quản trị có vai trò chủ đạo và chi phối toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là cơ sở để đưa ra các quyết định ngắn hạn và dài hạn nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

    Ra quyết định là chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các nhà quản trị doanh nghiệp. Nhiệm vụ cơ bản của bất kỳ tổ chức hoạt động nào cũng bao gồm:

    • Xây dựng kế hoạch
    • Tổ chức thực hiện
    • Kiểm soát & Đánh giá
    • Ra quyết định

    Mối quan hệ giữa các chức năng của các nhà quản trị thể hiện trong một chuỗi các quyết định liên tiếp.

    Kế hoạch

    Là một bức tranh tổng thể của doanh nghiệp trong tương lai, hoặc tổng thể các chỉ tiêu kinh tế được xây dựng và đưa ra các biện pháp để đạt được các mục tiêu kỳ vọng. Để xây dựng kế hoạch nhà quản trị thường phải dự đoán, phán đoán kết quả của các chỉ tiêu kinh tế sẽ xảy ra dựa trên những cơ sở khoa học có sẵn. Trong quá trì xây dựng, nhà quản trị thường phải liên kết các chỉ tiêu kinh tế với nhau để thấy rõ sự tác động về nguyên nhân và kết quả sẽ xảy ra trong tương lai.

    Ví dụ: huy động nguồn vốn từ các tổ chức nào? Sử dụng nguồn vốn với những mục đích gì? Do vậy, thông tin kế toán quản trị cần phải cung cấp cho các nhà quản lý để xây dựng kế hoạch các mục tiêu đề ra, nhằm đạt kết quả cao nhất trong các hoạt động.

    Tóm lại, kế hoạch là phương hướng chỉ đạo để các hoạt động kinh doanh diễn ra một cách bình thường, đồng thời cũng là căn cứ để đánh giá các kết quả kinh doanh thu về.

    Nhiệm vụ tổ chức các hoạt động

    Đây là chức năng cơ bản của các nhà quản trị. Chức năng này nhằm truyền dạt các chỉ tiêu kế hoạch đã xây dựng cho các bộ phận trong doanh nghiệp. Đồng thời tổ chức hoạt động tại các bộ phận theo như kế hoạch đã phê duyệt. Chức năng này yêu cầu các nhà quản lý phải liên kết các bộ phận với nhau, dử dụng nguồn lao động hợp lý nhằm khai thác tôi s đa các yếu tố của quá trình sản xuất để đạt được các mục tiêu đã dự định. Chức năng này yêu cầu các nhà quản trị phải sử dụng tổng hợp các thông tin của nhiều bộ phận trong doanh nghiệp, các thông tin bên trong và bên ngoài, thông tin định lượng và thông tin định tính để từ đó phán đoán và thực hiện tốt các quá trình kinh doanh theo các kế hoạch, dự toán đã xây dựng.

    Tổ chức thực hiên còn là sự kết hợp hải hoà giữa các yếu tố trong quá trình sản xuất và vai trò của các nhà quản trị để thực hiện các khâu công vuệc theo như kế hoạch đã đề ra nhằm để đạt được mục tiêu của quá trình kinh doanh. Đây là giai đoạn quyết định nhất, bởi vì các quyết định kinh doanh phải hết sức linh hoạt, phù hợp với các yếu tố sản xuất và đạt được mục tiêu tối ưu.

    Ví dụ: Quyết định mua vật tư ở thị trường nào vừa đảm bảo chất lượng, vừa đảm bảo chi phí thấp nhất

    Kiểm tra và đánh giá các kết quả thực hiện.

    Căn cứ vào các chỉ tiêu của các kết quả thực hiện đối chiếu với các kế hoạch đã xây dựng để kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kết quả của doanh nghiệp. Thông qua đó để phân tích và thu nhận các thông tin phục vụ cho quá trình kinh doanh tiếp theo.

    Thực chất của quá trình kiểm tra và đánh giá thường là so sánh thấp được sự khác nhau giữa thực hiện với kế hoạch đã xây dựng, từ đó xác định các nguyên nhân ảnh hưởng để có thể điều chỉnh quá trình thực hiện của từng người, từng bộ phận nhằm cho các tổ chức hoạt động đạt được các mục tiêu tối ưu. Thông thường việc kiểm tra, đánh giá của kế toán quản trị thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Hệ thống kiểm soát nội bộ được thực hiện thông qua việc phân công, phân cấp dựa trên cơ chế quản lý tài chính và trách nhiệm của từng cá nhâ, bộ phận trong một tổ chức hoạt động cụ thể.

    Ví dụ: Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm về các chỉ tiêu số lượng, chất lượng sản phẩm sản xuất. Trường phòng vật tư chiuj trách nhiệm về chất lượng nguyên vật liệu thu mua.

    Ra quyết định

    Đây là chức năng cơ bản nhất của thông tin kế toán quản trị. Dựa vào nguồn thông tin thu nhập, thông qua phân tích chọn lọc thông tin để đưa ra quyết định đối với từng hoạt động cụ thể của quá trình kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí…

    Ra quyết định là công việc thường xuyên của các nhà quản trị ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp. Việc ra quyết định thường dựa trên cơ sở tổng hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau, nhưng trong đó thông tin kế toán quản trị thường giữ vai trò có tính chất quyết định và độ tin cậy cao. Các nhà quản trị thường đứng trước nhiều phương án kinh doanh khác nhau. Mỗi phương án thường bao gồm nhiều hệ thống thông tin đa dạng như là số lượng, chủng loại, chi phí, lợi nhuận, vốn, thị trường… Do vậy đòi hỏi kế toán quản trị phải tổng hợp, phân tích và chọn lọc hệ thống thông tin này. Trên cơ sở đánh giá hệ thống thông tin do kế toán quản trị cung cấp để đưa ra các quyết định chọn các phương án tối ưu.

    Ví dụ: Trưởng phòng đầu tư cần phải biết thu hẹp hay mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh của mặt hàng nào. Trưởng phòng vật tư cẩn phải biết thông tin về tình hình hàng tồn kho để đưa ra quyết định thu mua vật tư cho phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu của quá trình sản xuất, đồng thơi nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Trưởng phòng tiêu thụ cần biết các thông tin về từng thị trường để thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Giám đốc doanh nghiệp cần phải biết toàn bộ các thông tin về tình hình tài chính và các yếu tố sản xuất để điều hành quá trình sản xuất một cách nhịp nhàng, đồng bộ.

    Các nhà quản trị là người ra quyết định nhằm đảm bảo sự tồn tại, phát triển liên tục của doanh nghiệp và kiểm soát việc thực hiện các quyết định đó. Do vậy tương ứng với các khâu công việc quản trị thì kế toán phải cung cấp thông tin phù hợp cho từng khâu công việc đó:

    • Trước hết, kế toán quản trị phải thiết lập một hệ thống các chỉ tiêu, mở tài khoản, sổ sách để ghi chép một cách có hệ thống các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc xây dựng hệ thống chi tiêu, mở tài khoản phải xuất phát từ nhu cầu sử dụng thông tin và đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh khi đó các thông tin mới có tính hiệu quả về mọi mặt. Ví dụ phân loại nguyên vật liệu theo sản phẩm sản xuất để ghi chép, chi tiết hoá công nợ theo thời gian, theo đố tượng, khi đó ta phản ánh chính xác chi phí theo sản phẩm, biện pháp thu hồi nợ phù hợp…
    • Phản ánh các thông tin kế toán thực hiện vào các tài khoản, vào các sổ sách đã thiết kế theo nhu cầu các cấp quản trị.
    • Từ các thông tin trên, kế toán quản trị tiến hành tính toán các chỉ tiêu theo yêu cầu quản trị nội bộ và tổng hợp thành các báo cáo của các cấp quản trị khác nhau.
    • Kế toán quản trị tiến hành kiểm tra các thông tin trên các báo cáo phân tích, đánh giá hiệu quả của các hoạt động và trợ giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Bản Chất Của Kế Toán Quản Trị
  • Kế Toán Quản Trị Là Gì? Chức Năng Và Đặc Điểm Của Kế Toán Quản Trị Misa Startbooks
  • Máy Ảnh Kỹ Thuật Số Là Gì? Ưu Điểm Của Máy Ảnh Kỹ Thuật Số
  • Máy Ảnh Kỹ Thuật Số, Máy Ảnh Cơ Là Gì? Có Gì Khác Nhau?
  • Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Máy Kỹ Thuật Số
  • Phân Tích Chức Năng Và Vai Trò Của Nhà Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Doanh Nghiệp
  • Suy Nghĩ Về Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Quản Lý Nhà Nước Là Gì? Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước
  • Chuyên Đề 1: Vai Trò, Chức Năng Của Nhà Nước Trong Quản Lý Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Việt Nam
  • Nhà quản trị là những người làm việc trong các tổ chức, công việc của họ là phối hợp, định hướng, lựa chọn, quyết định và kết dính các công việc không phải là quản trị trong một tổ chức lại với nhau để đạt mục tiêu chung của chính tổ chức đó. Vậy các chức năng của nhà quản trị là gì, có mấy chức năng quản trị và vai trò của nhà quản trị là như thế nào? Cùng Tri Thức Cộng Đồng tìm hiểu nội dung này qua bài viết sau đây.

    Nhà quản trị là những người làm việc trong các tổ chức, công việc của họ là phối hợp, định hướng, lựa chọn, quyết định và kết dính các công việc không phải là quản trị trong một tổ chức lại với nhau để đạt mục tiêu chung của chính tổ chức đó.

    Các nhà quản trị làm việc trong các tổ chức nhưng không phải ai trong tổ chức cũng là nhà quản trị. Các thành viên trong tổ chức có thể chia làm hai loại: người thừa hành và nhà quản trị.

    2.1 Vai trò quan hệ với con người

    + Vai trò đại diện cho tổ chức của nhà quản trị:

    + Vai trò người lãnh đạo của nhà quản trị:

    Nhà quản trị là người chịu trách nhiệm động viên và dẫn dắt cấp dưới, bao gồm việc thuê, dùng, huấn luyện, đánh giá, đãi ngộ, đề bạt, biểu dương, can thiệp và cho thôi việc. Sự thành công của tổ chức là do tâm sức và khả năng nhìn xa trông rộng của các nhà quản trị quyết định. Nếu nhà quản trị bất tài thì tổ chức sẽ rơi vào tình trạng đình đốn. Vai trò lãnh đạo của các nhà quản trị là ở chỗ kết hợp các nhu cầu cá nhân của các thành viên trong tổ chức với mục tiêu của tổ chức đó, do đó mà thúc đẩy quá trình tác nghiệp một cách hữu hiệu.

    Thời đại ngày nay là thời đại bùng nổ thông tin, thông tin được xem là nguồn lực thứ tư ở mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp. Các hoạt động về quản trị chỉ thực sự có cơ sở khoa học và có hiệu quả khi nó được xử lý, được thực thi trên cơ sở các thông tin chính xác đầy đủ và kịp thời. Thông tin không chỉ cần cho các nhà quản trị mà chính bản thân họ cũng giữ những vai trò cực kỳ quan trọng trong lĩnh vực này. Nghiên cứu về vai trò thông tin của các nhà quản trị chúng ta thấy:

    Nhà quản trị đảm nhận vai trò thu thập thông tin bằng cách thường xuyên xem xét, phân tích bối cảnh xung quanh tổ chức để nhận ra những tin tức, những hoạt động, những sự kiện có thể đem lại cơ hội tốt hay sự đe doạ đối với hoạt động của tổ chức. Công việc này được thực hiện qua việc đọc báo chí, văn bản và qua trao đổi tiếp xúc với mọi người…

    2.3 Vai trò thông tin thứ ba của nhà quản trị là vai trò người phát ngôn.

    Loại vai trò cuối cùng của nhà quản trị bao gồm 4 vai trò: Vai trò nhà doanh nghiệp, vai trò người khắc phục khó khăn, vai trò người phân phối nguồn lực và vai trò người đàm phán (hay nhà thương thuyết).

    + Vai trò nhà doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ nhà quản trị là người khởi xướng và thiết kế nhiều cải cách của tổ chức trong phạm vi quyền hạn của mình. Mục đích của vai trò này là tạo ra những chuyển biến tốt hơn trong đơn vị.

    Việc này có thể được thực hiện bằng cách áp dụng một kỹ thuật mới vào một tình huống cụ thể, hoặc nâng cấp điều chỉnh một kỹ thuật đang áp dụng.

    + Trong vai trò người khắc phục khó khăn, nhà quản trị phải xử lý những tình huống ngoài ý muốn và những biến đổi hàm chứa những nhân tố không thể điều khiển được. Chẳng hạn như khi một cỗ máy chủ yếu bị hỏng, khi nguồn điện bị cúp, khi khách hàng chủ yếu đột ngột không mua hàng nữa, khi mặt hàng kinh doanh đột nhiên bán khá chạy… Khi đó vai trò của nhà quản trị trong các tình huống này là phải nhanh chóng, kịp thời và quyết đoán để đưa tổ chức trở lại hoạt động bình thường và hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại có thể có hoặc là tận dụng tối đa các cơ hội mới, những yếu tố mới để phát triển.

    + Khi nhà quản trị ở trong tình huống phải quyết định nên phân phối nguồn lực cho ai và với số lượng như thế nào, thì đó là lúc nhà quản trị đóng vai trò là người phân phối nguồn lực. Vai trò này gồm có 3 phần:

    * Sắp xếp thời gian của bản thân: Thời gian của nhà quản trị là một trong những nguồn lực quý báu nhất của tổ chức. Điều quan trọng hơn nữa là việc sắp xếp thời gian của nhà quản trị có ý nghĩa quyết định đối với lợi ích của tổ chức và được thực hiện theo thứ tự ưu tiên của tổ chức.

    * Những quyết định quan trọng phải được nhà quản trị phê chuẩn trước khi thực hiện: Điều này sẽ giúp nhà quản trị có thể duy trì sự điều khiển liên tục đối với việc phân phối nguồn lực. Nhà quản trị phải là người giữ quyền phê chuẩn mọi quyết định quan trọng để đảm bảo cho việc phối hợp các quyết định đó, khiến cho các quyết định đó bổ sung cho nhau, không trái ngược nhau và lựa chọn được phương án tốt nhất trong tình hình nguồn lực có hạn. Nếu quyền lực này bị phân tán thì có thể dẫn đến những quyết định quản lý không ăn khớp và sự không nhất trí trong chiến lược.

    * Cuối cùng nhà quản trị còn đóng vai trò là nhà thương thuyết, đàm phán, thay mặt cho tổ chức trong quá trình hoạt động. Sở dĩ nhà quản trị phải thay mặt cho tổ chức tham gia những cuộc đàm phán quan trọng vì họ là người tượng trưng cho tổ chức. Sự tham gia của họ có thể làm tăng thêm sự tin cậy cho đối phương. Với tư cách là người phát ngôn của tổ chức, ông ta là người đại diện về mặt đối ngoại của những thông tin và tiêu chuẩn giá trị của tổ chức. Điều quan trọng hơn nữa là, với tư cách là người phân phối nguồn lực, ông ta có quyền chi phối nguồn lực của tổ chức. Đàm phán là trao đổi nguồn lực, nó đòi hỏi người tham gia đàm phán phải có đủ nguồn lực chi phối và nhanh chóng quyết định vấn đề.

    Tóm lại với chức năng và vai trò của mình, nhà quản trị giữ vai trò quan trọng trong sự thành công hay thất bại của tổ chức và đó cũng là lý do chính của nhu cầu cấp bách phải đào tạo các nhà quản trị, vì sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của cả nước.

    4 chức năng của nhà quản trị:

    + Xác định mục tiêu và phương hướng phát triển của tổ chức

    + Dự thảo chương trình hành động

    + Lập lịch trình hoạt động

    + Đề ra các biện pháp kiểm soát

    + Cải tiến tổ chức

    + Xác lập sơ đồ tổ chức

    + Mô tả nhiệm vụ của từng bộ phận

    + Xây dựng các tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên

    + Chính sách sử dụng nhân viên

    + Ủy quyền cho cấp dưới

    + Giải thích đường lối chính sách

    + Huấn luyện và động viên

    + Giám sát và chỉ huy

    + Thiết lập hệ thống thông tin có hiệu quả

    + Thiết lập các quan hệ mật thiết bên trong và bên ngoài tổ chức

    + Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm toán

    + Lịch trình kiểm toán

    + Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch

    + Các biện pháp sửa sai

    Trong bất kỳ tổ chức nào, vai trò của nhà quản trị vô cùng quan trọng, quyết định đến sự phát triển và tồn tại của công ty. Và để ra quyết định hợp lý, nhà quản trị cần phải thực hiện các chức năng quản trị của mình.

    + Khái niệm, vai trò và chức năng của quản trị nguồn nhân lực

    + Tổng quan về quản trị chiến lược trong kinh doanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Quản Trị Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng Quản Trị
  • Các Chức Năng Quản Trị
  • Trình Bày Các Chức Năng Của Quản Lý Giáo Dục
  • 4 Chức Năng Của Nhà Quản Lý
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Lý
  • Quản Trị Kinh Doanh Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Trị Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Kinh Doanh (P1: Là Gì)
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Tỉnh Nam Định
  • Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực, Điều Nhà Quản Trị Cần Biết
  • Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Quản trị kinh doanh là một phương thức điều hành mọi hoạt động để làm cho những hoạt động đó hoàn thành với hiệu quả cao và sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội, nhằm đạt được mục đích của doanh nghiệp, theo đúng luật định và thông lệ của xã hội. Hoạt động kinh doanh bao gồm những hoạt động cơ bản mà nhà quản trị phải sử dụng trong quá trình kinh doanh như: hoạch định, tổ chức, kiểm tra, điều khiển….

    Vai trò của quản trị kinh doanh

    Vai trò của hoạt động kinh doanh được thể hiện trên rất nhiều khía cạnh khác nhau:

    • Hoạt động quản trị kinh doanh giúp cho doanh nghiệp xác định được nên sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu? Bằng cách nào? Sản xuất cho ai?. Việc trả lời những câu hỏi này là công việc của nhà quản trị, đặc biệt là nhà quản trị cấp cao.
    • Quản trị kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng tối ưu các nguồn lực sẵn có và tận dụng mọi cơ hội tốt nhất trong kinh doanh. Nhờ vậy mà doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được lượng chi phí khá lớn trong quá trình sản xuất.
    • Các hoạt động như dự trù kinh phí trong quá trình sản xuất, khai thác có hiệu quả đồng vốn, xác định doanh thu, lợi nhuận, phân phối kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh…. Là những vai trò mà quản trị kinh doanh đang đáp ứng rất tốt.
    • Ngoài ra, hoạt động quản trị kinh doanh còn giúp cho các nhà quản trị phân tích một cách khoa học môi trường kinh doanh, tạo điều kiện cho tất cả các thành viên trong doanh nghiệp cả về vật chất và tinh thần để phát huy hết khả năng của mình.

    Chức năng của quản trị kinh doanh

    Chức năng hoạch định

    Đây là quá trình đòi hỏi phải xác định mục tiêu của doanh nghiệp, đề ra các giải pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu ấy. Hoạch định là chức năng cơ bản và quan trọng của nhà quản trị. Để có được kết quả cao nhà quản trị phải tiên liệu những điều kiện xã hội, chính trị, kinh tế…mà doanh nghiệp hoạt động trong đó.

    Chức năng tổ chức

    Quản trị kinh doanh sẽ có chức năng thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp bao gồm: tổ chức cơ cấu bộ máy quản trị trong doanh nghiệp, tổ chức nhân sự và tổ chức công việc cho từng người, cho từng bộ phận trong công ty.

    Chức năng điều khiển

    Sau khi đã hoạch định và xác định cơ cấu của bộ máy, tiếp theo chức năng điều khiển của nhà quản trị sẽ được đề cao. Đây là quá trình tác động có chủ đích của nhà quản trị để các thành viên trong doanh nghiệp, làm sao để cho họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu hoàn thành công việc. Nhà quản trị phải thường xuyên đưa ra quyết định, chọn người thực hiện, động viên và khuyến khích mọi người thực hiện quyết định.

    Chức năng kiểm tra

    Chức năng này nhằm thực hiện theo dõi, giám sát các hoạt động với mục đích làm cho các hoạt động đạt kết quả tốt hơn, phát hiện kịp thời những sai sót để có biện pháp khắc phục sớm nhất, đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra đúng hướng.

    Các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị

    Kỹ năng kỹ thuật: bao hàm năng lực áp dụng các phương pháp, quy trình và kỹ thuật, thể hiện trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản trị ở một lĩnh vực chuyên môn nào đó.

    Kỹ năng nhân sự: kỹ năng này đòi hỏi khả năng tổ chức động viên và điều khiển nhân sự của nhà quản trị. Kỹ năng nhân sự không phải ai cũng có được, đó là năng lực đặc biệt của nhà quản trị trong mối quan hệ với người khác.

    Kỹ năng tư duy: đây là kỹ năng rất quan trọng đối với nhà quản trị cấp cao. Kỹ năng này giúp nhà quản trị đưa ra tư duy chiến lược tốt nhất, đường lối chính sách đúng đắn trước những mối đe dọa từ môi trường kinh doanh đến sự phát triển doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Vĩ Mô Của Nhà Nước Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • Luận Văn Đề Tài Mục Tiêu Và Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Vĩ Mô Của Nhà Nước Và Một Số Giải Pháp Cơ Bản Nhằm Đổi Mới Và Tăng Cường Vai Trò Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Khó Khăn Của Công Việc Quản Lý Kho
  • Quản Lý Kho Là Gì? 15 Cách Quản Lý Kho Hiệu Quả Nhất Trong Bán Lẻ
  • Các Phương Pháp Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả, Khoa Học
  • Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị Ở Các Tổ Chức
  • Giải Mã Quy Trình Kiểm Soát Cho Các Nhà Quản Lý
  • Vai Trò, Trách Nhiệm Của Viện Kiểm Sát Trong Khởi Tố Vụ Án Hình Sự
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Và Cán Bộ Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Nước Cộng Hoà Nhân Dân Trung Hoa
  • Nên Mở Rộng Quyền Của Cơ Quan Kiểm Sát?
  • Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị, Phân Tích Các Chức Năng Của Vai Trò Kiểm Tra Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Về Kiểm Soát Tài Sản, Thu Nhập Của Người Có Chức Vụ, Quyền Hạn Trong Cơ Quan, Tổ Chức, Đơn Vị, Chức Năng Kiểm Soát, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ, Hãy Phân Tích Khả Năng Và Hiện Trạng Phát Triển Cây Công Nghiệp Và Cây Đặc Sản Trong Vùng, Khai Quát Chung Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ, Phân Tích Gánh Nặng Và Các Yếu Tố Liên Quan Đến Công Việc Của Điều Dưỡng Viên, Báo Cáo Kết Quả Rà Soát Kiểm Tra Công Tác Bảo Mật Số Liệu Về Công Chức Viê, Phân Tích Yếu Tố Kì ảo Trong Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên, ứng Dụng Công Cụ Phân Tích Hệ Thống Môi Trường Swot Và Sa Trong Công Tác Quản Lý Môi Trường Khu Công, Phân Tích Chức Năng Của Đại Lý Lữ Hành?, Tìm Phần Văn Bản Có Chức Năng Gì?các Bước Để Tìm Kiếm?, Phân Tích 6 Chức Năng Của Marketing Hiện Đại, Phân Tích Vị Trí Vai Trò Chức Năng Nhiệm Vụ Của Mật Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể, Tổng Quan Về Bảy Công Cụ Kiểm Soát Chất Lượng, Nang Cao Trinh Độ Năng Lực Phương Phap Tac Phong Quân Nhân Phân Đấu Xưng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thờ, Phan Tich Kha Nang Thanh Toan Cua Vinamilk Trong Nam 2022, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phân Công Công Việc Cho Công Chức Phòng Nội Vụ, Phần Mềm Quản Lý Cán Bộ Công Chức, Viên Chức, Phần Mềm Quản Lý Hồ Sơ Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Phân Công Trách Nhiệm Giữa Công An Các Cấp Về Một Số Vấn Đề Trong Công Tác Tổ Chức Cán Bộ Cuar Lực L, Nâng Cao Trình Độn Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Độ, Nâng Cao Trình Độn Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Độ, Nâng Cao Trình Độ, Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân; Phấn Đấu Xứng Danh “bộ Đ, Nâng Cao Trình Độ Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội, Nâng Cao Trình Độ, Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân; Phấn Đấu Xứng Danh “bộ Đ, Nâng Cao Trình Độ Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội, Hướng Dẫn Về Tổ Chức Và Nội Dung Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Trong Cơ Quan, Thoi Chuc Chu Tich Cong Doan Bo Phan, Phân Tích Nguyên Tắc Phân Công Công Việc Tại Sao Các Nhà Lanh Đạo Coi Trong Nguyên Tắc Dụ Nhân Như D, Kỹ Năng Kiểm Soát Cảm Xúc Là Gì, Kỹ Năng Kiểm Soát Cảm Xúc, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên, 6 Kỹ Năng Kiểm Soát Cảm Xúc Đối Phương, Phân Bón Tan Chậm Có Kiểm Soát, Vai Trò Chức Năng Của Nhà Nước Trong Quản Lý Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Chuyện Chức Phán Sự, Hãy Phân Tích Quan Điểm Của Đảng Trong Đổi Mới Hệ Thống Chính Trị Thời Kỳ, Phân Tích Rủi Ro Kinh Foanh Trong Công Ty, Phân Tích Yêu Cầu 3 Trong Chiến Đấu Tiến Công, Nâng Cao Bản Lĩnh Chính Trị Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thời Kỳ Mới, Chuyên Đề Nâng Cao Bản Lĩnh Chính Trị Của Người Quân Nhân Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thờ, Đơn Xin Miễm Nhiêm Chức Danh Trưởng Kiểm Soat, Chuyên Đề Nâng Cao Bản Lĩnh Chính Trị Của Người Quân Nhân Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thời, Quy Trình Kiểm Tra, Giám Sát Công Tác Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn chúng tôi Phân Tích Được Sự Cần Thiết Phải Quản Lý Cảm Xúc Của Gvmn Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp., – Phân Tích Được Sự Cần Thiết Phải Quản Lý Cảm Xúc Của Gvmn Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp., Quy Trình Kiểm Soát Tài Liệu – Hồ Sơ Bảng Theo Dõi Phân Phối, Bài Tham Luận Của Hội Phụ Nữ Cơ Sở Trong Công Tác Xã Hội Tình Nguyện Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Thực, Phân Tích 5 Quan Điểm Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa, Phân Tích 5 Quan Điểm Cnh-hĐh Của Đảng Cộng Sản Vn Thời Kỳ Đổi Mới, Hãy Trình Bày Và Phân Tích Quan Điểm Thất Bại Là Mẹ Thành Công, Phan Tich Tinh Hinh Tai Chính Công Ty Vinamilk Trong 3 Năm 2022 Đên 2022, Công Tác Tổ Chức Xây Dựng Đảng Trong Quân Đội, Phân Tích 5 Quan Điểm Của Đảng Về Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa, Hãy Phân Tích 3 Dạng Công Thức Dùng Trong Tính Toán Thiết Kế Chi Tiết Máy, Đề án Đởi Mới Nâng Cao Công Tác Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội, Vai Trò Của Hiến Pháp Trong Việc Kiểm Soát Quyền Lực Nhà Nước, 3 Kỹ Năng Quan Trọng Nhất Cho Giám Sát Công Trình Là Gì, Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Phấn Đấu Xứng Danh “bộ Đội Cụ Hồ” Trong Thời, Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Phấn Đấu Xứng Danh “bộ Đội Cụ Hồ” Trong Thời , Huong Dan To Chuc Dang Ky Cong Dan Trong Do Tuoi Tham Gia Dan Quan Tu Ve, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Phân Tích Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên, Trinh Đọ Năng Lực Phương Pháp Tác Phong Cong Tac Của Quan Nhân , Phấn Đâu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hô, Quy Định Tổ Chức Và Hoạt Động Của Tổ Công Tác Dân Vận ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Na, Thông Tư Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Tổ Công Tác Dân Vận ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Quân Đội Nhân, Vì Sao Phân Bổ Công Nghiệp Có Vai Trò Quan Trọng Thúc Đẩy Sự Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, Phân Tích ảnh Hưởng Của Thức ăn,nước Uống Đến Số Phận Của Thuốc Trong Cơ Thể, Phan Tích Luận Đề Chính Nghĩa Trong Bài Văn Đại Cáo Bình Ngô Phần 1, Mau Danh Sach Trich Ngang To Chuc Dang Ky Cong Dan Trong Do Tuoi Tham Gia Dan Quan Tu Ve, Phân Tích Nội Dung Phấn Đấu Rèn Luyện Của Đảng Viên Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Hãy Phân Tích Đường Đi Của Xung Thần Kinh Trong Phản Xạ Đó, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Phân Tích Yêu Cầu Chiến Thuật Từng Người Trong Chiến Đấu Tiến Công, Hãy Phân Tích Tính Tích Cực Của Chúa Nguyễn Trong Việc Phát Triển Nông Nghiệp, Tại Sao Phân Bố Công Nghiệp Có Vai Trò Quan Trọng Thúc Đẩy Sự Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Trên Lạnh Th, Vì Sao Phân Bổ Công Nghiệp Có Vai Trò Quan Trọng Thúc Đẩy Sự Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội Trên Lãnh T, Vì Sao Phân Bổ Công Nghiệp Có Vai Trò Quan Trọng Thúc Đẩy Sự Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội Trên Lãnh T, Báo Cáo Kết Quả Việc Kiểm Tra Rà Soát Các Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non Ngoài Công Lập, Báo Cáo Của Kiểm Soát Viên Tại Công Ty Trách Nhiệm, Sổ Tay Hướng Dẫn Kiểm Soát Khí Thải Công Nghiệp, Hãy Phân Tích Các Yêu Cầu Kỹ Thuật Trong Việc Trồng Chăm Sóc Cây Xoài, Tiểu Sửluận Về Chức Năng Tổ Chức Của Quản Lý, Hãy Kể Tên Phần Phụ Và Chức Năng Của Tôm, Hãy Phân Tích Quan Hệ Pháp Luật Và Phân Loại, Thông Tư Liên Tịch Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Tuyển Chọn Công Dân Vào Phục Vụ Trong Quân Đội Nhân, Thông Tư Liên Tịch Số 50/2016 Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Tuyển Chọn Công Dân Phục Vụ Trong Quân Đ, Hãy Kể Tên Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Máy Tính, Vị Trí Pháp Lí Và Chức Năng Của Chủ Tịch Nước, Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Phân Tích Em Là Ai Cô Gái Hay Nàng Tiên, Yếu Tố Quan Trọng Giúp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Bình Dương, Vận Dụng Tính Năng Động Chủ Quan Trong Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Chínhn Trị, Phân Phối Thực Phẩm Chức Năng,

    Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị, Phân Tích Các Chức Năng Của Vai Trò Kiểm Tra Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Về Kiểm Soát Tài Sản, Thu Nhập Của Người Có Chức Vụ, Quyền Hạn Trong Cơ Quan, Tổ Chức, Đơn Vị, Chức Năng Kiểm Soát, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ, Hãy Phân Tích Khả Năng Và Hiện Trạng Phát Triển Cây Công Nghiệp Và Cây Đặc Sản Trong Vùng, Khai Quát Chung Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ, Phân Tích Gánh Nặng Và Các Yếu Tố Liên Quan Đến Công Việc Của Điều Dưỡng Viên, Báo Cáo Kết Quả Rà Soát Kiểm Tra Công Tác Bảo Mật Số Liệu Về Công Chức Viê, Phân Tích Yếu Tố Kì ảo Trong Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên, ứng Dụng Công Cụ Phân Tích Hệ Thống Môi Trường Swot Và Sa Trong Công Tác Quản Lý Môi Trường Khu Công, Phân Tích Chức Năng Của Đại Lý Lữ Hành?, Tìm Phần Văn Bản Có Chức Năng Gì?các Bước Để Tìm Kiếm?, Phân Tích 6 Chức Năng Của Marketing Hiện Đại, Phân Tích Vị Trí Vai Trò Chức Năng Nhiệm Vụ Của Mật Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể, Tổng Quan Về Bảy Công Cụ Kiểm Soát Chất Lượng, Nang Cao Trinh Độ Năng Lực Phương Phap Tac Phong Quân Nhân Phân Đấu Xưng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thờ, Phan Tich Kha Nang Thanh Toan Cua Vinamilk Trong Nam 2022, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phân Công Công Việc Cho Công Chức Phòng Nội Vụ, Phần Mềm Quản Lý Cán Bộ Công Chức, Viên Chức, Phần Mềm Quản Lý Hồ Sơ Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Phân Công Trách Nhiệm Giữa Công An Các Cấp Về Một Số Vấn Đề Trong Công Tác Tổ Chức Cán Bộ Cuar Lực L, Nâng Cao Trình Độn Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Độ, Nâng Cao Trình Độn Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Độ, Nâng Cao Trình Độ, Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân; Phấn Đấu Xứng Danh “bộ Đ, Nâng Cao Trình Độ Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội, Nâng Cao Trình Độ, Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân; Phấn Đấu Xứng Danh “bộ Đ, Nâng Cao Trình Độ Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội, Hướng Dẫn Về Tổ Chức Và Nội Dung Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Trong Cơ Quan, Thoi Chuc Chu Tich Cong Doan Bo Phan, Phân Tích Nguyên Tắc Phân Công Công Việc Tại Sao Các Nhà Lanh Đạo Coi Trong Nguyên Tắc Dụ Nhân Như D, Kỹ Năng Kiểm Soát Cảm Xúc Là Gì, Kỹ Năng Kiểm Soát Cảm Xúc, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên, 6 Kỹ Năng Kiểm Soát Cảm Xúc Đối Phương, Phân Bón Tan Chậm Có Kiểm Soát, Vai Trò Chức Năng Của Nhà Nước Trong Quản Lý Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Chuyện Chức Phán Sự, Hãy Phân Tích Quan Điểm Của Đảng Trong Đổi Mới Hệ Thống Chính Trị Thời Kỳ, Phân Tích Rủi Ro Kinh Foanh Trong Công Ty, Phân Tích Yêu Cầu 3 Trong Chiến Đấu Tiến Công, Nâng Cao Bản Lĩnh Chính Trị Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thời Kỳ Mới, Chuyên Đề Nâng Cao Bản Lĩnh Chính Trị Của Người Quân Nhân Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thờ, Đơn Xin Miễm Nhiêm Chức Danh Trưởng Kiểm Soat, Chuyên Đề Nâng Cao Bản Lĩnh Chính Trị Của Người Quân Nhân Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thời, Quy Trình Kiểm Tra, Giám Sát Công Tác Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn chúng tôi Phân Tích Được Sự Cần Thiết Phải Quản Lý Cảm Xúc Của Gvmn Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp.,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Vấn Đề Về Tổ Chức Bộ Máy Và Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Được Quy Định Trong Dự Thảo Sửa Đổi Hiến Pháp Năm 1992
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Và Những Vấn Đề
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Khi Thực Hiện Chức Năng Thực Hành Quyền Công Tố
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Huyện Đại Từ
  • Bai Giang Hanh Vi To Chuc 2022
  • Vai Trò Của Kế Toán Quản Trị Trong Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Doanh Nghiệp Hiệu Quả Cần Dựa Vào Những Yếu Tố Nào?
  • Trắc Nghiệm Quản Trị Học
  • Ngành Quản Trị Chế Biến Món Ăn Là Gì? Ra Trường Làm Gì?
  • Vai Trò Của Bộ Phận Chế Biến Món Ăn
  • Quản Trị Chế Biến Món Ăn – Ngành Có Nhu Cầu “Nóng”
  • Ngày đăng: 

    2020-06-15 14:35:02

    – Ngày cập nhật:

    2020-06-16 08:20:05

    – Số lần xem: 

    2485

    Kế toán quản trị (KTQT) đã được xem là một vị trí không thể thiếu trong doanh nghiệp. Với vai trò chủ chốt và chi phối hoạt động của doanh nghiệp, những thông tin mà KTQT cung cấp giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn và phù hợp với các kế hoạch kinh doanh ngắn hạn hoặc dài hạn. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn nhầm lẫn giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính, chưa phân biệt rõ giữa hai khái niệm này. Bài viết này sẽ làm rõ khái niệm kế toán quản trị, làm rõ vai trò kế toán quản trị trong doanh nghiệp hiện nay.

    1. Kế toán quản trị là gì? 

    Theo Luật Kế toán Việt Nam năm 2003, thông tư 53/2006/TT-BTC thì kế toán quản trị được định nghĩa như sau:

    “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.”

    Mục tiêu của kế toán quản trị là cung cấp thông tin cho nhà quản lý nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt mục tiêu doanh nghiệp đề ra. 

    2. Vai trò của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

    Các giám đốc điều hành có mục tiêu chung là quản lý hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Các hoạt động hàng ngày đều xung quanh vấn đề xử lý thông tin và ra quyết định hiệu quả. Vai trò của kế toán quản trị là cung cấp thông tin cho các giám đốc điều hành để phục vụ cho việc ra quyết định.  

    Thông tin kế toán quản trị đặc biệt quan trọng trong quá trình vận hành doanh nghiệp. Mỗi thông tin của kế toán quản trị thu được là kết quả quá trình có tính 2 mặt: thông tin và kiểm tra. Vì vậy, khi đề cập đến KTQT cũng như thông tin của KTQT không thể tách rời 2 đặc trưng cơ bản. Toàn bộ nội dung về hoạt động sản xuất kinh doanh, từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra đều được phản ánh sinh động qua các thông tin kế toán.

    Quá trình ra quyết định cho công việc điều hành kinh doanh có thể được mô tả qua các bước như sau:

    • Lập kế hoạch: Là một bức tranh tổng thể của doanh nghiệp trong tương lai, hoặc tổng thể các chỉ tiêu kinh tế được xây dựng và đưa ra các biện pháp để đạt được các mục tiêu kỳ vọng. Để xây dựng kế hoạch các nhà quản trị thường phải dự đoán, phán đoán kết quả của các chỉ tiêu kinh tế sẽ xảy ra dựa trên những cơ sở khoa học sẵn có. Trong quá trình xây dựng, nhà quản trị thường phải liên kết các chỉ tiêu kinh tế với nhau để thấy rõ sự tác động về nguyên nhân và kết quả sẽ xảy ra trong tương lai. 
    • Tổ chức công tác và điều hành: Đây là chức năng cơ bản của các nhà quản trị. Chức năng này nhằm truyền đạt các chỉ tiêu kế hoạch đã xây dựng cho các bộ phận trong doanh nghiệp đồng thời tổ chức hoạt động tại các bộ phận theo như kế hoạch đã phê duyệt. Chức năng này yêu cầu các nhà quản lý phải liên kết các bộ phận với nhau, sử dụng nguồn lao động hợp lý nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất để đạt được các mục tiêu đã dự định
    • Kiểm soát và đánh giá các kết quả thực hiện: Căn cứ vào các chỉ tiêu của các kết quả thực hiện đối chiếu với các kế hoạch đã xây dựng để kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kết quả của doanh nghiệp. Thông qua đó để phân tích và thu nhận các thông tin phục vụ cho quá trình kinh doanh tiếp theo. Thực chất của quá trình kiểm tra và đánh giá thường là so sánh thấy được sự khác nhau giữa thực hiện với kế hoạch đã xây dựng, từ đó xác định các nguyên nhân ảnh hưởng để có thể điều chỉnh quá trình thực hiện của từng người, từng bộ phận nhằm cho các tổ chức hoạt động đạt được các mục tiêu tối ưu. 
    • Ra quyết định: Đây là chức năng cơ bản nhất của thông tin kế toán quản trị. Dựa vào nguồn thông tin thu thập, thông qua phân tích, chọn lọc thông tin để đưa ra quyết định đối với từng hoạt động cụ thể của quá trình kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí… 

    Việc ra quyết định thường dựa trên cơ sở tổng hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau, nhưng trong đó thông tin kế toán quản trị thường giữ vai trò có tính chất quyết định và độ tin cậy cao. Các nhà quản trị thường đứng trước nhiều phương án kinh doanh khác nhau. Mỗi phương án thường bao gồm nhiều hệ thống thông tin đa dạng như là số lượng, chủng loại, chi phí, lợi nhuận, vốn, thị trường… Do vậy, đòi hỏi kế toán quản trị phải tổng hợp, phân tích và chọn lọc hệ thống thông tin này. 

    Mối quan hệ giữa thông tin kế toán quản trị với các chức năng quản trị doanh nghiệp

    3. Sự khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

    Tiêu chí so sánh 

    Kế toán tài chính 

    Kế toán quản trị

    Mục đích 

    • Đánh giá, Kiểm soát hoạt động doanh nghiệp.
    • Phục vụ việc lập BCTC.
    • Phục vụ kiểm soát hoạt động tập thể và lập kế hoạch.

    Đối tượng sử dụng thông tin

    • Chủ yếu là đối tượng bên ngoài như: cổ đông, cơ quan thuế, ngân hàng, kiểm toán…
    • Chủ yếu sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp: Hội đồng quản trị, Ban Giám Đốc, Trưởng các phòng, ban…

    Đặc điểm thông tin kế toán

    • Ưu tiên tính chính xác. 
    • Tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán theo quy định. 
    • Phản ánh quá khứ kết quả quá trình kinh doanh.
    • Ưu tiên tính kịp thời. 
    • Thông tin mang tính chất linh hoạt, sáng tạo. 
    • Phản ánh hiện tại, tương lai quá trình kinh doanh. 

    Phạm vi báo cáo 

    Toàn doanh nghiệp 

    Từng bộ phận

    Kỳ hạn lập báo cáo 

    Định kỳ (năm) 

    Thường xuyên (Tuần, tháng)

    Tính pháp lý 

    Có tính pháp lý cao, ràng buộc với quy định pháp luật.

    Không mang tính pháp lý.

     

    4. Xu hướng mới của kế toán quản trị 

    Người làm kế toán nói chung và người làm kế toán quản trị nói riêng đã và đang chứng kiến xu thế mới trong ngành kế toán đó là áp dụng khoa học công nghệ vào ngành kế toán. Dưới xu hướng 4.0 như hiện nay, tất cả các giai đoạn của kế toán có thể thay thế bằng phần mềm kế toán. Lúc này, người kế toán quản trị phải là người hiểu về phần mềm, sử dụng thành thạo để áp dụng vào công việc của mình. 

    Việc các sản phẩm về phần mềm kế toán, các phần mềm ứng dụng tài chính, giải pháp ERP, đã tiết kiệm rất nhiều thời gian cho kế toán viên, các kế toán sẽ dành nhiều thời gian hơn cho việc phân tích, lập kế hoạch, dự toán, dự báo độc lập ngân sách, có thể đưa ra các thông tin hỗ trợ, tham mưu cho lãnh đạo để quản trị doanh nghiệp tốt nhất. 

    Nguồn: Tổng hợp

    PhươngLNU-FMK

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Quản Trị Nhà Chung Cư Có Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Cụ Thể Nào?
  • Dịch Vụ Thuê Ngoài Trong Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Đề Xuất Các Nhiệm Vụ Trọng Tâm Trong Quản Lý Tài Nguyên Nước
  • Văn Phòng Hội Đồng Quản Trị ✔Trường Đại Học Bình Dương ✔Giáo Dục Mở ✔Xét Tuyển Đại Học
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Người Quản Lý Khách Sạn Nhỏ – Trung Tâm Đất Việt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100