Top 7 # Vấn Đề Và Giải Pháp Là Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Biện Pháp Giải Quyết Vấn Đề Việc Làm Ở Nước Ta Là Gì?

– Cấu tạo ra nhiều công ăn việc làm và có mức tiền lương tốt hơn để tại mỗi mức lương thu hút được nhiều lao động hơn.

– Tăng cường hoàn thiện các chương trình dạy nghề, đào tạo lại, tổ chức tốt thị trường lao động.

Đối với loại thất nghiệp chu kỳ:

– Cần áp dụng chính sách tài khoá, tiền tệ để làm gia tăng tổng cầu nhằm kích thích các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, theo đó thu hút được nhiều lao động.

– Để xảy ra một tình trạng thất nghiệp tràn lan sẽ ảnh hưởng rất nặng nề đến phát triển kinh tế xã hội. Nền kinh tế sẽ phải từ bỏ những sản phẩm, dịch vụ mà những người công nhân bị thất nghiệp làm ra. Hơn nữa, đó còn là sự lãng phí to lớn nguồn nhân lực đang ở độ tuổi lao động và để tồn tại một lượng lớn người mất việc làm, để họ rơi vào tình cảnh nghèo khó sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp. Do đó, cần phải có những chính sách, kế hoạch bài bản hơn để ngăn ngừa nguy cơ nạn thất nghiệp tiếp tục lan rộng.

Những biện pháp khác

– Cắt giảm thuế tiêu thụ cũng giúp giảm gánh nặng chi tiêu cho người tiêu dùng với hy vọng rằng tổng cầu sẽ được duy trì ở mức khả dĩ, tác động tích cực ngược lại đến doanh nghiệp và do đó giảm thiểu được nạn sa thải nhân lực do sản xuất kinh doanh đình đốn.

– Thông qua các tổ chức công đoàn thuyết phục người lao động và chủ doanh nghiệp chấp nhận một mức cắt giảm trong tiền lương để duy trì số công ăn việc làm trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, biện pháp này cũng lại chỉ được áp dụng được ở những nơi có tổ chức công đoàn và vẫn còn hoạt động.

– Đào tạo nghề cho bà con ở nông thôn đặc biệt là con cái của họ, khi diện tích đất sản xuất của họ bị thu hồi thì có thể dể dàng chuyển sang làm những ngành nghề khác.

– Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động là nơi mà không những giải quyết được tình trạng thất nghiệp ở trong nước mà còn thu được nguồn ngoại tệ không nhỏ cho quốc gia.

– Chú trọng đầu tư cho giáo dục và đào tạo.

– Hạn chế tăng dân số.

– Khuyến khích sử dụng lao động nữ.

– Tập trung phần vốn tín dụng từ quỹ quốc gia về việc làm với lãi xuất ưu đãi do các đối tượng trọng điểm vay theo dự án nhỏ để tự tạo việc làm cho bản thân gia đình và công cộng.

Rừng Đặc Dụng Là Rừng Gì Và Những Vấn Đề Liên Quan

Rừng đặc dụng là rừng gì?

Rừng đặc dụng là một dạng rừng được hình thành với mục đích:

Bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia

Bảo vệ nguồn gen sinh vật rừng

Nghiên cứu khoa học

Bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cản

Phục vụ nghỉ ngơi du lịch kết hợp với phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái

Phân loại các dạng rừng đặc dụng

Dạng vườn quốc gia

Đây là một loại rừng đặc dụng được hình thành ở những vùng đất tự nhiên để bảo vệ lâu dài một hay nhiều hệ sinh thái, đáp ứng yêu cầu sau:

Vùng đất tự nhiên bao gồm mẫu chuẩn của các hệ sinh thái cơ bản còn nguyên vẹn hoặc ít bị tác động của con người, các khu rừng có giá trị cao về văn hóa, du lịch

Phải đủ rộng để chứa được một hay nhiều hệ sinh thái và không bị thay đổi bởi những tác động xấu của con người

Tỷ lệ diện tích hệ sinh thái cần bảo tồn phải đạt từ 70% trở lên

Điều kiện giao thông tương đối thuận lợi

Dạng khu bảo tồn thiên nhiên

Loại rừng đặc dụng còn gọi với nhiều tên khác là khu dự trữ tự nhiên và khu bảo toàn loài sinh cảnh. Đây là một dạng rừng ở vùng đất tự nhiên được hình thành với mục đích đảm bảo quá trình tự nhiên và đáp ứng các yêu cầu sau:

Vùng đất tự nhiên có dự trữ tài nguyên thiên nhiên và có giá trị đa dạng sinh học cao

Có giá trị cao về khoa học, giáo dục, du lịch

Có các loài động thực vật đặc hữu hoặc là nơi cư trú, ẩn náu, kiếm ăn của các loài động vật hoang dã quý hiếm

Đủ rộng để chứa được một hay nhiều hệ sinh thái, tỷ lệ cần bảo tồn trên 70%

Dạng rừng văn hóa – lịch sử – môi trường

Đây là một dạng rừng đặc dụng với nhiều cảnh quan có giá trị thẩm mỹ và giá trị văn hóa du lịch. Dạng rừng đặc dụng này được thành lập với mục đích phục vụ các hoạt động văn hóa, du lịch hoặc để nghiên cứu, bao gồm:

Khu vực có các thắng cảnh trên đất liền, ven biển hay hải đảo

Khu vực có di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng

Nguyên tắc bảo vệ và phát triển của rừng đặc dụng

Phải đảm bảo sự phát triển tự nhiên của rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và cảnh quan của khu rừng

Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên phải xác định số phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và phân khu hành chính dịch vụ

Ba phân khu này gọi là vùng lõi của rừng đặc dụng, ngoài ra còn có vùng đệm

Mọi hoạt động của rừng đặc dụng phải được phép của chủ rừng và phải tuân theo quy chế quản lý rừng

Các phân khu của rừng đặc dụng

Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

Đây là khu vực được bảo vệ chặt chẽ với mục đích theo dõi diễn biến tự nhiên và đảm bảo toàn nguyên vẹn. Cơ quan này có nhiệm vụ nghiêm cấm mọi hành vi làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng bao gồm:

Làm thay đổi cảnh quan tự nhiên

Làm ảnh hưởng thay đổi đến đời sống tự nhiên của các loái động thực vật hoang dã

Cấm thả và nuôi trồng các loài động thực vật từ nơi khác tới

Cấm khai thác tài nguyên sinh vật

Cấm chăn thả gia súc

Cấm gây ô nhiễm môi trường

Cấm mang hóa chất độc hại vào rừng, đốt lửa trong rừng, ven rừng

Phân khu phục hồi sinh thái

Đây là khu vực được bảo vệ và quản lý chặt chẽ để rừng được phục hồi, tái sinh tự nhiên. Phân khu này còn có nhiệm vụ nghiêm cấm mọi hành vi làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của rừng bao gồm:

Khai thác tài nguyên sinh vật, các tài nguyên thiên nhiên khác

Cấm khai thác, tận thu, tận dụng

Đối với hoạt động nghiên cứu khoa học thì phải được ban quản lý rừng cho phép, phải trả tiền thuê hiện trường và dịch vụ khác, phải gửi tiêu bản, kết quả nghiệm thu, đề tài cho ban quản lý

Đối với dân cư sống trong rừng đặc dụng, tự ổn định chỗ ở và có thể chuyển đi nơi khác theo dự án mà cấm chuyển dân từ nơi khác đến

Đối với đất ở, ruộng vườn của dân nằm xen kẽ trong rừng đặc dụng không được tính vào diện tích rừng đặc dụng nhưng phải được thể hiện trên bản đồ và cắm mốc trên thực địa do chính quyền địa phương quản lý

Phân khu hành chính và dịch vụ

Đây là khu vực được thành lập trong rừng đặc dụng với mục đích:

Xây dựng các công trình làm việc và sinh hoạt của ban quản lý

Xây dựng các cơ sở thí nghiệm

Xây dựng khu vui chơi giải trí cho ban quản lý và khách viếng thăm

Phân khu vùng đệm

Đây là một khu vực có diện tích vùng rừng, vùng đất, vùng có mặt nước nằm sát ranh giới của rừng đặc dụng. Khu vực này có nhiệm vụ giảm nhẹ hoặc ngăn chặn sự xâm hại tới rừng đặc dụng.

Hình phạt khi vi phạm rừng đặc dụng

Căn cứ vào điểm A Khoản 3 Điều 12 của Nghị định 157/2013/NĐ-CP, đối với khối lượng gỗ là 1,4m3 thì mức phạt tiền từ 12 triệu đồng đến 20 triệu đồng

Nếu bạn vận chuyển lâm sản trái phép với khối lượng 1,4m3 thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 22 Nghị định 157/2013/NĐ-CP với mức phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật có tang vật

Có thể phạt thêm hình thực bổ sung là tịch thu tang vật, nếu thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 11 Điều 22 Nghị định 157/2013/NĐ-CP thì bị tịch thu phương tiện vận chuyển

Giải Pháp Căn Cơ Là Phải Giải Quyết Vấn Đề Thị Trường

Giải pháp căn cơ là phải giải quyết vấn đề thị trường

Đại Đoàn Kết – 12 Tháng Tám 2012 –

“Phần lớn mọi người vừa mang tâm lý hoài nghi, vừa mang tâm lý lo lắng khi nhìn vào CPI. Tôi cho rằng, báo chí cũng như cơ quan truyền thông cần phải làm cho mọi người hiểu rõ được rằng: CPI âm 0,29% nhưng so với tháng 12-2011 vẫn tăng 2,22% và tăng 5,35% so với cùng kỳ năm trước. Có nghĩa là so với thời điểm này vào các năm trước thì phần tăng dương ít đi nhưng tăng trưởng 7 tháng đầu năm 2012 vẫn là 4,38%. Tức là mình chưa rơi vào suy thoái”.

Trong khi nhiều ý kiến bày tỏ lo ngại trước nguy cơ giảm phát vào những tháng cuối năm, thì nhiều nhà hoạch định chính sách vẫn thể hiện một thái độ lạc Quan. Trao đổi với Đại Đoàn Kết, TS Tạ Đình Xuyên – Phó Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Dự báo Kinh tế – Xã hội Quốc gia, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết: “Nền kinh tế nội địa vẫn là một ẩn số”.

Tình hình kinh tế hiện nay không thể bàng quan được

Thúy Hằng

Tuyên bố trách nhiệm:Bài viết được lấy nguyên văn từ nguồn tin nêu trên. Mọi thắc mắc về nội dung bài viết xin liên hệ trực tiếp với tác giả. Chúng tôi sẽ sửa, hoặc xóa bài viết nếu nhận được yêu cầu từ phía tác giả hoặc nếu bài gốc được sửa, hoặc xóa, nhưng vẫn bảo đảm nội dung được lấy nguyên văn từ bản gốc.

Hội sở

Địa chỉ: Số 72 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại: (84-24) 3928 8080 – Fax: (84-24) 3928 9888 Email: info-bvsc@baoviet.com.vn

Chi nhánh Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà Tập đoàn Bảo Việt, 233 Đồng Khởi, Quận 1, Tp.HCM Điện thoại: (84-28) 3914 6888 – Fax: (84-28) 3914 7999 Email: info.hcm@baoviet.com.vn

Hiệu Quả Kinh Tế Của Giải Pháp Thiết Kế Là Gì? Phân Loại Và Một Số Vấn Đề Về Phương Pháp So Sánh

Hiệu quả kinh tế của giải pháp thiết kế thể hiện ở một loạt các chỉ tiêu đã qui định khi lập dự án khả thi nhưng chính xác hơn vì các giải pháp đã được thiết kế cụ thể và chính xác hơn.

Tuy nhiên ở khâu thiết kế khi đánh giá hiệu quả kinh tế nên chú ý loại bỏ các ảnh hưởng của quan hệ cung cầu của thị trường khi tính toán các chỉ tiêu so sánh vì nó không phản ánh bản chất ưu việt của phương án kĩ thuật về mặt kinh tế do chính phương án đưa ra.

Do đó các chỉ tiêu về chi phí khi đánh giá các giải pháp thiết kế cần được coi trọng hơn bên cạnh chỉ tiêu lợi nhuận.

Phân loại các phương pháp đánh giá các giải pháp thiết kế về mặt kinh tế

1. Phương pháp dùng một vài chỉ tiêu kinh tế tổng hợp kết hợp với một hệ thống chỉ tiêu bổ sung

Phương pháp này được dùng phổ biến. Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp bao gồm nhóm chỉ tiêu tĩnh và nhóm chỉ tiêu động. Tuy nhiên ở bước thiết kế cụ thể các chỉ tiêu này được tính chính xác hơn.

2. Phương pháp dùng chỉ tiêu không đơn vị đo để xếp hạng các phương án

Phương pháp này được dùng phù hợp nhất để đánh giá các công trình dân dụng có chất lượng sử dụng khác nhau, các công trình không thu lợi nhuận và chỉ lấy tiêu chuẩn chất lượng sử dụng là chính, cho các công trình bảo vệ môi trường, cho việc đánh giá các giải pháp kết cấu riêng rẽ và cho việc chấm giải thi đồ án thiết kế.

3. Phương pháp giá trị – giá trị sử dụng

Phương pháp này thích hợp nhất để đánh giá các công trình về mặt kinh tế nhưng có chất lượng sử dụng khác nhau, cho các công trình lấy chất lượng sử dụng là chính, cho công trình bảo vệ môi trường, cho việc đánh giá các giải pháp kết cấu riêng rẽ.

4. Phương pháp toán học

Bao gồm các qui hoạch tối ưu, lí thuyết phục vụ đám đông, lí thuyết trò chơi, lí thuyết mô phỏng… Hàm mục tiêu ở đây cũng thường lấy là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nào đó.

Một số vấn đề khác về phương pháp so sánh

1. Các trường hợp so sánh

So sánh có thể xảy ra giữa các phương án mới và phương án hiện có, giữa các phương án tự làm và nhờ nước ngoài, giữa các phương án có cùng chất lượng sử dụng và khác chất lượng sử dụng, giữa xây mới và cải tạo, so sánh theo tiêu chuẩn thông thường hay tiêu chuẩn khống chế đặc biệt.

2. Các điều kiện bảo đảm tính có thể so sánh được của các phương án

Để đảm bảo tính có thể so sánh được cần tuân theo một số nguyên tắc nhất định, cụ thể là:

– Khi cần so sánh một nhân tố nào đó thì chỉ nhân tố đó thay đổi để xem xét, các nhân tố khác phải giữ nguyên.

– Cách tính toán các chỉ tiêu so sánh phải có căn cứ khoa học và dựa trên một phương pháp thống nhất.

– Phải chú ý đến nhân tố thời gian khi so sánh các phương án.

3. Lựa chọn đơn vị đo của các chỉ tiêu so sánh

Đơn vị đo có thể phân thành đơn vị đo tính toán và đơn vị đo giá trị sử dụng. Trong nhà ở, đơn vị đo giá trị sử dụng là căn hộ gia đình, còn đơn vị đo là mét vuông diện tích ở hay xây dựng.

Với nhà công nghiệp, đơn vị đo giá trị sử dụng là các nhà máy, phân xưởng với các công suất nhất định, còn đơn vị đo tính toán ở đây là cái, tấm, sản phẩm, mét… Cần lựa chọn đúng đơn vị đo dùng khi lựa chọn phương án.