Top 10 # Về Chức Năng Hệ Thần Kinh Gồm Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật

Chức năng chung của hệ thần kinh thực vật nói chung là điều hoà các quá trình chuyển hoá vật chất, điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng cũng như của chính hệ thần kinh trung ương. Trong điều hoà chức năng của các cơ quan thường có sự tham gia của cả hai hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Phụ thuộc vào trạng thái chức năng của các cơ quan mà hệ thần kinh thực vật có thể gây ảnh hưởng điều chỉnh hoặc ảnh hưởng phát động nếu cơ quan có…

CHỨC NĂNG CỦA HỆ THẦN KINH THỰC VẬT 1- Chức năng chung của hệ thần kinh thực vật nói chung là điều hoà các quá trình chuyển hoá vật chất, điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng cũng như của chính hệ thần kinh trung ương. Trong điều hoà chức năng của các cơ quan thường có sự tham gia của cả hai hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Phụ thuộc vào trạng thái chức năng của các cơ quan mà hệ thần kinh thực vật có thể gây ảnh hưởng điều chỉnh hoặc ảnh h ưởng phát động nếu cơ quan có tính tự động và hoạt động liên tục thì các xung động truyền đến từ các dây thần kinh giao cảm hoặc phó giao cảm chỉ có thể tác động làm tăng hoặc làm giảm hoạt động của các cơ quan đó. ảnh hưởng của hệ thần kinh thực vật với cơ quan trong trường hợp này gọi là ảnh hưởng điều chỉnh. Nếu cơ quan không hoạt động liên tục và được hưng phấn dưới ảnh hưởng của các xung động truyền đến nó theo các dây thần kinh giao cảm hay phó giao cảm th ì ảnh hưởng trong trường hợp này là ảnh hưởng phát động.

ảnh hưởng của hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm lên ccơ quan trong cơ thể được tóm tắt trong bảng… Bảng ………tác dụng của hệ thần kinh thực vật l ên các cơ quan trong cơ thể. Cơ quan tác dụng của giao cảm tác dụng của phó giao cảm Mắt- đồng tử – Cơ thể mi giãn (co cơ tia) giãn nhẹ (nhìn xa) co (co cơ vòng) co rút (nhìn gần) Tuyến – mũi

– nước mắt – mang tai -dưới hàm Dạ dày, tuỵ co mạch và bài tiết nhẹ kích thích bài tiết,tăng thể tích và tăng nồng độ các enzym tuyến mồ hôi bài tiết nhiều (cholincsgic) Bài tiết mồ hôi lòng bàn tay,chân tăng tiết mồ hôi Tim – mạch Cơ tim giãn (b2)

tăng nhip, tăng lực co giãn giảm nhịp, giảm lực co Phổi – tiểu phế quản mạch máu giãn co vừa co giãn Ruột- co thắt Lòng ruột Tăng trương lực (co) giảm nhu động, giảm trương lực

giãn tăng nhu động và trương lực cơ Gan -túi mất, đường mật giải phóng glucoza giãn tăng nhẹ tổng hợp glucozen co Thận giảm lọc và giảm tiết renin không có tác dụng Bàng quang – cơ detrusor

– Cơ tam giác giãn nhẹ co co Giãn Dương vật Xuất tinh Cương Tiểu động mạch – Da -Tạng ổ bụng – Cơ vân Co

Co Co (a adrenergic) Giãn (b2) adrenergic) Giãn (choninergic) không có tác dụng máu – Đông máu Glucoze, lypit tăng không tăng Chuyển hoá cơ sở Bài tiết của tuyến thượng thận Hoạt động tâm thần

Cơ dựng lông Cơ vân Tế bào mỡ tắng tới 100% Tăng tăng Co (choninergic) Tăng phân giải glucoze Tăng phân giải mỡ Không tác dụng Kết luận: Qua bảng này chúng ta có thể thấy kích thích giao cảm gây kích lên một số cơ quan này nhưng lại gây ức chế lên một số cơ quan khác. Cũng tương tự như vậy, hệ phó giao cảm có tác dụng kích thích lên một số cơ quan và lại gây ức chế lên một số cơ quan khác

Vui lòng điền thông tin của bạn để tải tài liệu

(Ưu tiên sđt của Viettel hoặc Mobifone)

Vui lòng chờ 10 giây, một tin nhắn chứa mã số xác thực OTP sẽ được gởi đến số điện thoại của ban. Hãy nhập mã OPT đó vào ô bên dưới để xác nhận việc download tài liệu.

Phòng và trị bệnh cho cây trồng, vật nuôi

Trồng cây rừng, cây công nghiệp

Trồng trọt, chăn nuôi theo mùa

Vật tư, trang thiết bị nông nghiệp

Bảo quản, chế biến sau thu hoạch

Các chuyên đề nông nghiệp khác

NÔNG HỌC TRÊN FACEBOOK

HÃY KẾT NỐI VỚI NÔNG HỌC

GIÁ NÔNG SẢN

HOA LAN BÍ KÍP

chợ nông sản

Hãy khám phá chức năng mới của chúng tôi: tạo gian hàng, đăng sản phẩm để rao bán trực tuyến một cách miễn phí.

Cơ hội để bạn mở rộng kinh doanh, tìm kiếm đối tác và tăng doanh số nhanh nhất.

Bạn cũng đang kinh doanh trong lĩnh vực nông sản?

Tham gia ngay

KỸ THUẬT THỦY SẢN

Kỹ thuật nuôi tôm

Kỹ thuật nuôi cá

B

Cá basa

Cá bóp (cá giò)

Cá bớp

Cá bống tượngC

Cá chép

Cá chẽm (cá vược)

Cá chim trắng

Cá chim (biển)

Cá chim biển vây vàngCá chìnhCá chốt nghệCá cóc DCá đốiCá đối mụcCá điêu hồngGCá giò (cá bóp)H

Cá hô

Cá hồi

Cá hồi vân

Cá hồng mỹKCá kèoLCá lăngCá lăng vàngCá lăng chấmCá lăng nhaCá lóc (cá quả), lóc đen, lóc bôngLươnMCá măngCá mè hoaCá mú (cá song)NCá ngựaQCá quả (cá lóc, lóc đen, lóc bông)R

Cá rô đồng, rô đầu vuông

Cá rô phiSX cá con rô phi, mè trắng làm thức ăn cho thủy đặc sảnS

Cá sặc rằn

Cá sấu

Cá song (cá mú)TCá tai tượngCá tầmCá thát lát

Cá tra

Cá trắm, trắm đen, trắm trắng, trắm cỏCá trêVCá vược, vược trắng, vược nước lợ (cá chẽm)

Cá nước lạnh

Nuôi cá nước lạnh

Các bệnh thường gặp ở cá hồi

Phương thức nuôi cá lồng biển

Nuôi cá trong ao

Kỹ thuật ương cá giống, cá hương

Kỹ thuật nuôi cá ao nước tĩnh

Cấy lúa – nuôi cáLàm ổ cho cá đẻ Khác

Kỹ thuật nuôi các loại thủy hải sản khác

Vật tư & trang thiết bị: thuốc, hóa chất xử lý môi trường, thức ăn, dụng cụ, thiết bị

Nuôi thủy sản theo luật và tiêu chuẩn

An toàn thực phẩm thủy hải sản

Các chuyên đề khác

WEBSITE LIÊN KẾT

Chức Năng Và Bộ Phận Hệ Thần Kinh Trung Ương / Thần Kinh Học

Hệ thống thần kinh chịu trách nhiệm tiếp nhận và phát ra các tín hiệu và kích thích trên khắp cơ thể. Nó được coi là cấu trúc phức tạp nhất của tất cả những người hoạt động trong cơ thể con người. Cấu trúc này của cơ thể chúng ta được phân biệt thành hai hệ thống chính: Hệ thần kinh trung ương ( SNC) và hệ thống thần kinh ngoại biên ( SNP).

SNC được đặc trưng bởi cốt lõi của quá trình xử lý tinh thần của chúng tôi, trên thực tế, nó chịu trách nhiệm xử lý thông tin mà các giác quan của chúng tôi thu thập để chúng tôi có thể hiểu rõ hơn về nó.. ¿Bạn muốn biết thêm về Hệ thần kinh trung ương, các chức năng và bộ phận của nó? Vậy thì đừng bỏ lỡ bài viết thú vị này của Tâm lý học trực tuyến, trong đó bạn sẽ biết các chức năng và bộ phận của Hệ thần kinh trung ương (SNC).

Các bộ phận của hệ thần kinh trung ương

Bộ phận và chức năng của não

Tủy sống và các chức năng của nó

Các bộ phận của hệ thần kinh trung ương

Chúng ta có thể phân chia hệ thống thần kinh của chúng ta thành hệ thống thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên (PNS). Hệ thống thần kinh ngoại biên được tạo thành từ tất cả các dây thần kinh bắt đầu từ CNS và kéo dài khắp cơ thể. Mặt khác, hệ thần kinh trung ương là hình thành bởi não và tủy sống. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tập trung vào các chức năng và các bộ phận của SNC.

Cấu tạo của hệ thần kinh trung ương

CNS được bảo vệ bởi hộp sọ, cột sống và màng được gọi là màng não. Nó bao gồm não và tủy sống, bao gồm hàng triệu tế bào được kết nối với nhau, tế bào thần kinh nổi tiếng.

Tiếp theo, chúng tôi cung cấp cho bạn một sơ đồ đơn giản để bạn có thể thấy Hệ thống thần kinh trung ương được phân chia như thế nào.

¿Cách thức hoạt động của SNC? Nếu bạn muốn biết các chức năng của Hệ thần kinh trung ương là gì, chúng tôi khuyên bạn nên tiếp tục đọc bài viết này.

Bộ phận và chức năng của não

Bộ não là phần trên của CNS, thường được gọi là bộ não, phần này của Hệ thần kinh bao gồm các khu vực khác (ngoài bộ não).

Giải phẫu não:

Khu vực này được bảo vệ bởi hộp sọ. Ở cấp độ giải phẫu, não bao gồm các phần sau:

Tiếp theo, những phần này và chức năng của chúng được giải thích.

1. Bộ não

Nó là cơ quan nổi tiếng nhất của hệ thần kinh trung ương. Bộ não có nhiều chức năng nhưng nói chung, nó chịu trách nhiệm xử lý thông tin xuất phát từ năm giác quan, cũng như kiểm soát chuyển động, cảm xúc, trí nhớ, nhận thức và học tập. Đây là trung tâm của các chức năng trí tuệ.

Về mặt giải phẫu, não có thể được chia thành hai phần: Telencephalon và diencephalon.

Telencephalon tương ứng với hai bán cầu não: bên phải và bên trái, được truyền thông bởi các sợi thần kinh gọi là corpus callosum. Phần ngoài của não được gọi là vỏ não hình thành bởi chất xám và chất trắng.

Một mặt, bán cầu não trái chịu trách nhiệm vận động và nhận thức cảm giác về phần bên phải của cơ thể chúng ta, lý luận logic, trí thông minh ngôn ngữ và khả năng toán học. Mặt khác, bán cầu não phải chịu trách nhiệm cho các chuyển động và nhận thức về phía bên trái, tầm nhìn ba chiều, sáng tạo và trí tưởng tượng.

Trong vỏ não của mỗi bán cầu, bốn thùy được xác định:

Thùy chẩm, tích hợp thông tin hình ảnh.

Thùy thái dương, tích hợp thông tin thính giác, trí nhớ và cảm xúc.

Thùy đỉnh, tích hợp thông tin xúc giác của toàn bộ cơ thể và can thiệp vào ý nghĩa của sự cân bằng.

Diencephalon bao gồm các bộ phận giải phẫu khác nhau: vùng dưới đồi, đồi thị và biểu mô.

Đồi thị, nhận được các cảm giác nhặt các phần khác của CNS và phân phối chúng đến các vùng khác của vỏ não.

Chức năng chính của vùng dưới đồi là để điều chỉnh sự cân bằng của cơ thể chúng ta và các nhu cầu cơ bản, chẳng hạn như việc ăn thức ăn, thức uống và bản năng sinh sản, cũng kiểm soát hệ thống nội tiết.

2. Tiểu não

Nó bắc cầu kích thích của tủy sống để đến não. Một số chức năng của nó là như sau: điều hòa nhịp tim, huyết áp, cân bằng và chức năng hô hấp. Điều chỉnh các chuyển động cơ bắp như chạy, đi bộ, viết … và cũng duy trì trương lực cơ và tư thế cơ thể.

3. Thân não hoặc thân não

Nằm phía trên tủy sống, thân não được chia thành ba vùng giải phẫu: phình và mesencephalon..

Các bóng đèn cột sống Nó là một phần của bộ não gắn vào tủy sống. Trong bóng đèn có các hạt tăng dần (cảm giác), giảm dần (vận động) và chất xám giao tiếp với tủy sống với não. Chúng điều chỉnh các chức năng quan trọng như chức năng hô hấp, nhịp tim và đường kính mạch máu. Nó cũng kiểm soát nôn mửa, ho, hắt hơi, nấc và nuốt.

Vòng nhô ra hoặc cầu não điều chỉnh các chuyển động hô hấp, và nhận thông tin cảm giác về vị giác và thông tin xúc giác của mặt và cổ.

Cuối cùng, trung mô kiểm soát các chuyển động của mắt, cũng như sự co lại của con ngươi. Tham gia vào điều tiết tiềm thức của hoạt động cơ bắp.

Tiếp theo, chúng tôi cho bạn thấy một sơ đồ hoàn chỉnh với các phần chính của bộ não:

Tủy sống và các chức năng của nó

Tủy sống là một phần của Hệ thần kinh trung ương nằm bên trong cột sống. Nó chứa 31 đoạn cột sống và từ mỗi đoạn, một cặp dây thần kinh cột sống được sinh ra. Các dây thần kinh cột sống hoặc cột sống duy trì giao tiếp giữa tủy sống và các bộ phận khác nhau của cơ thể.

Chức năng của tủy sống

Phần này của Hệ thần kinh trung ương có hai chức năng cơ bản: đó là trung tâm của nhiều hành vi phản xạ và đó cũng là cách giao tiếp giữa cơ thể và não, thông qua các con đường cảm giác tăng dần và các con đường giảm dần động cơ. Giống như phần còn lại của CNS, tủy sống được cấu thành bởi chất xám, nằm ở phần trung tâm và chất trắng, nằm ở phần bên ngoài nhất.

Bài viết này hoàn toàn là thông tin, trong Tâm lý học trực tuyến, chúng tôi không có khoa để chẩn đoán hoặc đề nghị điều trị. Chúng tôi mời bạn đi đến một nhà tâm lý học để điều trị trường hợp của bạn nói riêng.

Chức Năng Chung Của Hệ Thần Kinh Thực Vật

1- Chức năng chung của hệ thần kinh thực vật nói chung là điều hoà các quá trình chuyển hoá vật chất, điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng cũng như của chính hệ thần kinh trung ương. Trong điều hoà chức năng của các cơ quan thường có sự tham gia của cả hai hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm.

Phụ thuộc vào trạng thái chức năng của các cơ quan mà hệ thần kinh thực vật có thể gây ảnh hưởng điều chỉnh hoặc ảnh hưởng phát động nếu cơ quan có tính tự động và hoạt động liên tục thì các xung động truyền đến từ các dây thần kinh giao cảm hoặc phó giao cảm chỉ có thể tác động làm tăng hoặc làm giảm hoạt động của các cơ quan đó. ảnh hưởng của hệ thần kinh thực vật với cơ quan trong trường hợp này gọi là ảnh hưởng điều chỉnh. Nếu cơ quan không hoạt động liên tục và được hưng phấn dưới ảnh hưởng của các xung động truyền đến nó theo các dây thần kinh giao cảm hay phó giao cảm thì ảnh hưởng trong trường hợp này là ảnh hưởng phát động. ảnh hưởng của hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm lên ccơ quan trong cơ thể được tóm tắt trong bảng… Bảng ………tác dụng của hệ thần kinh thực vật lên các cơ quan trong cơ thể.

Kết luận: Qua bảng này chúng ta có thể thấy kích thích giao cảm gây kích lên một số cơ quan này nhưng lại gây ức chế lên một số cơ quan khác. Cũng tương tự như vậy, hệ phó giao cảm có tác dụng kích thích lên một số cơ quan và lại gây ức chế lên một số cơ quan khác Thêm nữa, trong khi giao cảm kích thích một cơ quan thì phó giao cảm đôi khi lại ức chế cơ quan ấy chứng tỏ đó là có lúc hai hệ này tác động đối lập nhau. Tuy nhiên, phần lớn các cơ quan thường do một hệ chi phối mạnh hơn là do hệ kia.

2- Tác dụng của hệ giao cảm và phó giao cảm lên một số cơ quan đặc biệt

2.1- Tác dụng lên mắt Cả hai hệ giao cảm, phó giao cảm điều hoà đóng mở đồng tử và điều chỉnh tiêu cự của nhân mắt. Kích thích giao cảm làm co các sợi cơ kia gây giãn đồng tử còn kích thích phóa giao cảm gây co các cơ vòng mống mắt làm đồng tử co lại. Dây phó giao cảm chi phoói đồng tử bị kích thích khi có quá nhiều ánh sáng vào mắt. Phản xạ cơ đồng tử này có tác dụng bảo vệ võng mạc khỏi bị ánh sáng kích thích quá mức. Khi thiếu ánh sáng thì dây giao cảm bị kích thích gây co cơ tia làm mở rộng thêm đồng tử để vvõng mạc thu nhận thêm ánh sáng. Thay đổi tiêu cự của nhân mắt thì hầu như hoàn toàn do hệ phó giao cảm chi phối kích thích phó giao cảm làm cho co các cơ thể mi làm giảm sức căng nên nhân mắt trở lên lồi hơn (phồng lên) khiến cho ta nhìn rõ vật ở gần.

2.2- Tác dụng lên các tuyến Các tuyến mũi, nước mắt, nước bọt và nhiều tuyến của dạdày bị kích thích mạnh bởi hệ phó giao cảm và gây ra tăng tiết. Các tuyến tiêu hoá ở miệng và dạ dày chịu kích thích của hê phó giao cẩm rất mạnh và gây tăng tiết, còn các tuyến ở ruột non và ruột già chủ yếu chịu sự chi phối của các yếu tố tại chỗ, không do hệ thần kinh thực vật. Kích thích giao cảm có tác dụng trực tiếp làm trực tiếp làm bài tiết nhiều men,song nó lại gây co mạch đến tuyến nên làm giảm bài tiết về lượng Kích thích giao cảm làm tăng tiết mồ hôi nhưng kích thích phó giao cảm lại không có tác dụng này.các sợi giao cảm đến tuyến mồ hôi lòng bàn tay, lòng bàn chân là sợi adrenergic, còn các sợi giao cảm đến các tuyến mồ hôi khác là sợi cholinergic. Hơn nữa các tuyến mồ hôi lại bị kích thích bởi tânf trước vùng dưới đồi nucleus supraopticus và n. Preopticus) có tác dụng điều hopà quá trình thải nhiệt (trung khu phó giao cảm). Phần lớn các neuron vùng này tăng xung động khi nhiệt độ tăng và giảm xung động khi nhiệt độ giảm. Kích thích vào vùng này sẽ quan sát thấy hiện tượng tăng thải nhiệt như giãn mạch ngoại vi tăng tiết mồ hôi nên sự bài tiết mồ hôi có thể được coi là thuộc chức năng của hệ phó giao cảm. Các tuyến ở nách cũng chịu kích của hệ giao cảm qua sợi adrenegic thông qua sự điều hoà của trung tâm giao cảm trung ương

2.3- Tác dụng lêndạ dày ruột ống dạ dày, ruột có hệ thần kinh nội tạng chi phối. Tuy nhiên hệ giao cảm và phó giao cảm có tác dụng lên hoạt động cơ học của dạ dày ruột. Kích thích phó giao cảm làm tăng hoạt động của ống tiêu hoá như làm tăng nhu động ruột, giãn các cơ thắt vòng nên làm cho thức ăn qua ống tiêu hoá nhanh. Bình thường thì các chức năng của ống tiêu hoá ít phụ thuộc vào hệ giao cảm tuy nhiên khi kích thích mạnh giao cảm lại gây ra ức chế nhu động và làm các cơ thắt vòng, hậu quả là làm giảm sự vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hoá và đôi khi còn làm giảm cả bài tiết dịch

2.4- Tác dụng lên tim Kích thích giao cảm làm tăng hoạt động tim (tăng hưng phấn, tăng dẫn truyền, tăng lực co bóp, tăng tần số và tăng dinh dưỡng cơ tim). Kích thích phó giao cảm thì tác dụng ngược lại ngoại trừ tăng dinh dưỡng tim.

2.5- Tác dụng lên mạch máu vòng đại tuần hoànphần lớn mạch máu, đặc biệt là mạch của các tạng trong ổ bụng và mạch cửa ra bị co lại khi kích thích giao cảm. Kích thích phó giao cảm không có tác dụng rõ rệt lên vận mạch, nhưng nó gây giãn mạch ở một vài nơi, ví dụ đỏ bừng mặt. Trong một vài trường hợp kích thích b2 giao cảm gây giãn mạch nhất là khi đã dùng thuốc làm liệt tác dụng co mạch của a giao cảm (thường thì tác dụng co mạch của a giao cảm mạnh hơn nhiều so với tác dụng của b giao cảm)

2.6- Tác dụng lên huyết áp Huyết áp phụ thuộc vào hai yếu tố là sức bơm của tim và sức cản của mạch máu. Kích thích giao cảm làm tăng cả hai yếu tố này nên làm huyết áp tăng mạnh Kích thích phó giao cảm làm giảm sức bơm của tim nhưng hầu như không có tác dụng gì lên sức cản của mạch nên chỉ gây hạ huyết áp nhẹ. Xong nếu kích thích mạnh hệ phó giao cảm thì có thể làm tim ngừng đập hoàn toần và làm mất huyết áp.

2.7- Các tác dụng lên các chức năng khác Kích thích giao cảm có tác dụng ức chế lên các ống trong gan, túi mật niệu quản, bàng quang còn kíchd thichd phó giao cảm thì lại có tác dụng kích thích tăng hoạt động các cơ quan trên. Kích thích giao cảm làm tăng chuyển hoá như làm tăng giải phóng gluccoze từ gan vào máu nên glucose huyết tăng, tăng phân giải glucogen ở gan và cơ, tăng trương lực cơ, tăng chuyển hoá cơ sở và tăng hoạt động tâm thần. Cả hệ gioa cảm và phó giao cảm đều tham gia vào quá trình hoạt động tình dục ở nam và nữ.

nguồn: benhhoc.com

Doctor SAMAN

Tổng Quan Về Hệ Thần Kinh Tự Chủ

Hệ thần kinh tự chủ (ANS) điều hòa các quá trình sinh lý. Sự điều hòa xảy ra tự động, không có sự kiểm soát của ý thức. Hai phần chính là

Bệnh lý hệ thần kinh thực vật gây ra suy giảm hệ thần kinh thực vật và có thể ảnh hưởng đến bất cứ hệ thống nào của cơ thể.

ANS nhận được thông tin từ hệ thần kinh trung ương, nơi tích hợp và xử lý các kích thích từ cơ thể và môi trường bên ngoài. Các bộ phận này bao gồm vùng dưới đồi, nhân bó đơn độc, chất lưới, hạch hạnh nhân, hồi hải mã và vỏ não khứu giác.

Các hệ thống giao cảm và phó giao cảm mỗi hệ gồm hai cấu trúc thần kinh:

Trước hạch: Cấu trúc này nằm trong hệ thần kinh trung ương, có các đường liên hệ với các cấu trúc khác trong các hạch nằm ngoài hệ thần kinh trung ương.

Thân tế bào trước hạch của hệ thống giao cảm nằm ở sừng trung gian của tủy sống đoạn giữa T1 và L2 hoặc L3.

Các hạch giao cảm nằm cạnh cột sống và bao gồm hạch sống (chuỗi hạch giao cảm) và hạch trước sống, bao gồm hạch cổ trên, hạch tạng, hạch mạc treo tràng trên, hạch mạc treo tràng dưới và hạch chủ-thận.

Các sợi dài chạy từ các tế bào này đến các cơ quan, bao gồm:

Thân tế bào trước hạch của hệ phó giao cảm nằm ở thân não và đoạn cùng của tủy sống. Các sợi trước hạch thoát khỏi thân não qua các dây thần kinh sọ III, VII, IX, và X (phế vị) và thoát khỏi tủy sống ở ngang mức S2 và S3; dây thần kinh phế vị chứa khoảng 75% tất cả các sợi thần kinh phó giao cảm.

Hệ thần kinh tự động kiểm soát huyết áp, nhịp tim, thân nhiệt, khối lượng cơ thể, sự tiêu hóa, chuyển hóa, cân bằng dịch và điện giải, tiết mồ hôi, đại tiểu tiện, đáp ứng tình dục và các quá trình khác. Nhiều cơ quan được kiểm soát chủ yếu bởi hệ giao cảm hoặc phó giao cảm, mặc dù chúng có thể nhận chi phối từ cả hai hệ; đôi khi, các chức năng được chi phối là ngược nhau (ví dụ, hệ giao cảm làm tăng nhịp tim, hệ phó giao cảm làm giảm nhịp tim)

Hệ thần kinh giao cảm có tính dị hóa ; nó kích hoạt các phản ứng chiến đấu hay bỏ chạy.

Sự phân chia của hệ thần kinh tự động

Nhịp tim và sức co cơ tim

Phân giải Glycogen ở gan và giải phóng glucose

Tăng tiết mồ hôi lòng bàn tay

Giảm các chức năng ít có vai trò bảo vệ tính mạng ngay lập tức (ví dụ, chức năng tiêu hóa)

Kích thích tiết dịch dạ dày ruột và tăng nhu động (bao gồm cả sự bài tiết)

Hai chất trung gian dẫn truyền thần kinh chính của hệ thần kinh tự động là

Acetylcholine: Các sợi tiết acetylcholine (các sợi cholinergic) bao gồm tất cả các sợi trước hạch, tất cả các sợi phó giao cảm sau hạch và một số sợi giao cảm sau hạch (những sợi chi phối cơ dựng lông, tuyến mồ hôi và mạch máu).

Norepinephrine: Sợi tiết ra norepinephrine(các sợi adrenergic) bao gồm hầu hết các sợi giao cảm sau hạch. Tuyến mồ hôi trên lòng bàn tay và lòng bàn chân cũng ít nhiều có đáp ứng với kích thích adrenergic.

Các rối loạn gây suy giảm chức năng thần kinh tự chủ có thể bắt nguồn từ hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại biên và có thể là nguyên phát hoặc thứ phát sau các bệnh lý khác.

Các nguyên nhân phổ biến nhất của suy giảm thần kinh tự động là

Các nguyên nhân khác bao gồm

Các triệu chứng gợi ý suy giảm hệ thần kinh tự động bao gồm:

Các triệu chứng có thể khác bao gồm khô mắt và khô miệng, nhưng chúng ít đặc hiệu.

Các phần quan trọng khi khám bao gồm:

Nếu bệnh nhân có các triệu chứng và các dấu hiệu gợi ý sự suy giảm thần kinh tự động, các test tiết mồ hôi, phế vị tim, và test adrenergic thường được thực hiện để giúp xác định mức độ và phân bố tổn thương.

Test tiết mồ hôi bao gồm:

Test phế vị-tim đánh giá đáp ứng nhịp tim (thông qua điện tim đồ) với thở sâu và nghiệm pháp Valsalva. Nếu hệ thần kinh tự động còn nguyên vẹn, nhịp tim sẽ thay đổi khi làm các nghiệm pháp này; tỷ lệ đáp ứng bình thường đối với thở sâu và nghiệm pháp Valsalva thay đổi theo tuổi.

Test Adrenergic đánh giá đáp ứng của huyết áp từng nhịp như sau:

Với test đầu nghiêng và nghiệm pháp Valsalva, dạng đáp ứng là một chỉ số của chức năng adrenergic.