Top 9 # Ví Dụ Biện Pháp Tu Từ Hoán Dụ Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Biện Pháp Tu Từ Hoán Dụ

Nhằm củng cố, mở rộng, bổ sung thêm kiến thức cho các em học sinh, chúng tôi sưu tầm gửi tới các em Biện pháp tu từ hoán dụ – Kiến thức, bài tập nâng cao Ngữ Văn 6. Chúc các em học tốt!

Biện pháp tu từ hoán dụ

Kiến thức, bài tập nâng cao Ngữ Văn 6

I – KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG 1. Hoán dụ là gì ?

Hoán dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Ví dụ : –

‘- Đứng lên, thân cỏ, thân rơm Búa liềm không sợ súng gươm bạo tàn

(Tố Hữu)

– Đây suối Lê-nin, kia núi Mác Hai tay gây dựng một sơn hà.

(Hồ Chí Minh)

2. Các kiểu hoán dụ

Do quan hệ giữa hai sự vật, hiện tượng trong phép hoán dụ là quan hệ gần gũi nhau trong thực tế nên căn cứ vào quan hệ cụ thể giữa hai sự vật, hiện tượng ta có mấy kiểu hoán dụ sau đây :

+ Lấy bộ phận để chỉ toàn thể :

Ví dụ :

Đầu xanh đã tội tình gì ? Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.

(Nguyễn Du)

Đầu xanh và má hồng đều chỉ Kiều.

+ Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa đựng :

Ví dụ :

Cả làng quê, đường phố Cả lớn nhỏ, gái trai Đám càng đi càng dài Càng dài càng đông mãi.

(Thanh Hải)

Lấy làng quê, đường phố để chỉ đồng bào nông thôn và đồng bào thành thị.

+ Lấy vật dụng để chỉ người dùng :

Ví dụ :

Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

(Tố Hữu)

Lấy áo chàm thay cho đồng bào Việt Bắc.

+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng :

Ví dụ :

Đảng ta đó trăm tay nghìn mắt Đảng ta đây xương sắt da đồng.

(Tố Hữu)

Trăm và nghìn đều là những số cụ thể được dùng để thay cho số nhiều.

Phép hoán dụ chính là một cách phát hiện ra đặc điểm có thực, tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng được miêu tả mà người khác chưa nghĩ đến, gây cho người đọc những suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ, bất ngờ, thú vị về sự vật, hiện tượng đó.

II. – BÀI TẬP

1. Cho đoạn thơ sau :

Còi máy gọi bến tàu hầm mỏ Hòn Gai kêu Đất Đỏ đấu tranh Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.

(Tố Hữu)

a) Trong đoạn thơ trẽn, tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để làm phép hoán dụ ?

b) Phép hoán dụ ở đây nhằm chỉ đối tượng nào ?

c) Tác dụng của các phép hoán dụ trong đoạn thơ.

2. Cho các câu sau đây

-Tay ta tay búa, tay cày Tay gươm, tay bút dựng xây nước mình.

(Tố Hữu)

Đứng lên, thân cỏ, thân rơm Búa liềm không sợ súng gươm bạo tàn

(Tố Hữu)

a) Đó là những hoán dụ kiểu gì ?

b) Cách sử dụng hoán dụ như vậy có tác dụng gì ?

3. Tim phép hoán dụ trong các bài thơ ở sách Ngữ văn 6, tập hai.

4. Tìm bốn hoán dụ tiêu biểu trong các tác phẩm thơ văn mà em đã học.

5. Trong giao tiếp hằng ngày, người ta có sử dụng hoán dụ không ? Em hãy tìm năm đến bảy hoán dụ.

Phương Pháp Phân Biệt Hai Biện Pháp Tu Từ: Ẩn Dụ Và Hoán Dụ

Điểm giống nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ

Theo khái niệm trong SGK, ẩn dụ là việc gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác dựa trên mối quan hệ tương đồng (giống nhau) giữa chúng. Ẩn dụ gồm bốn loại, cụ thể:

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: là miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác. Ví dụ: “Từng giọt long lanh rơi/ Tôi đưa tay tôi hứng” . Câu thơ sử dụng biện pháp ẩn dụ dựa trên sự chuyển cảm giác từ thị giác sang xúc giác. Những giọt sương long lanh phải được cảm nhận bằng thị giác nhưng ở đây lại được chuyển sang xúc giác.

Thầy Nguyễn Phi Hùng hướng dẫn học sinh cách phân biệt 2 biện pháp tu từ

Trong khi đó, hoán dụ là việc gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác dựa trên mối quan hệ tương cận (gần gũi) giữa chúng. Hoán dụ cũng được chia thành 4 loại như sau:

Lấy cái cụ thể chỉ cái trừu tượng: “Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” là ví dụ điền hình cho loại hoán dụ này. Hình ảnh “một cây” để chỉ sự đơn lẻ không đoàn kết “ba cây” để là chỉ số lượng nhiều, tinh thần tập thể. Câu ca dao đã sử dụng những hình ảnh cụ thể để nói về chân lí trừu tượng một mình ta làm sẽ không bằng chúng ta đoàn kết lại cùng nhau làm.

Từ khái niệm của ẩn dụ và hoán dụ, có thể thấy ẩn dụ và hoán dụ đều là những biện pháp tu từ giúp sự diễn đạt thêm sinh động, tăng sự gợi cảm gợi hình, đồng thời bản chất của hai biện pháp tu từ này đều là cách gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác.

Điểm khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ

Mối liên hệ giữa hai sự vật chính là yếu tố quyết định để phân biệt biện pháp tu từ đó là ẩn dụ hay hoán dụ.. Nếu hai sự vật có mối quan hệ tương đồng, có đặc điểm giống nhau thì ta có biện pháp tu từ ẩn dụ. Mặt khác, nếu mối quan hệ giữa chúng là tương cận, có sự gần gũi nhau thì ta có biện pháp tu từ hoán dụ.

Khi thêm từ so sánh “áo nâu như người nông dân” không hợp lý. Áo nâu là trang phục đặc trưng của người nông dân chứ họ không thể giống như chiếc áo, bởi một cái là sự vật còn kia là cả một con người. Đây không thể là mối quan hệ tương đồng. Tương tự, sử dụng phép thử với lần lượt các hình ảnh, ta có thể thấy cả hai câu thơ trên đều sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ.

Qua những chia sẻ bổ ích của thầy Nguyễn Phi Hùng, mong rằng phụ huynh có thể dễ dàng chỉ dạy cho con mình cũng như học sinh có thể thành thạo trong việc phân biệt, áp dụng hai biện pháp tu từ trên vào bài tập.

Giúp Học Sinh Học Tốt Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ, Hoán Dụ

Trước thực tế này, cô Tạ Thị Ngọc Anh (Trường THCS Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội) chia sẻ kinh nghiệm giúp học sinh cảm nhận và vận dụng tốt hai biện pháp tu từ này.

Những đặc trưng của tu từ ẩn dụ, hoán dụ

Ẩn dụ tu từ được coi là so sánh ngầm vì cơ sở cấu tạo giống như so sánh tu từ.

Các nhà nghiên cứu thường căn cứ vào đặc điểm cấu tạo của ẩn dụ tu từ để phân chia thành các kiểu sau: Ẩn dụ hình tượng, ẩn dụ bổ sung, ẩn dụ tượng trưng.

Dựa trên cơ sở mối tương đồng giữa đối tượng được thay thế tên gọi và đối tượng được sử dụng làm ẩn dụ, ẩn dụ hình tượng được phân loại thành bốn kiểu.

Cách phân chia 4 loại ẩn dụ trong SGK hiện nay như sau: Ẩn dụ phẩm chất, hành động; ẩn dụ hình thức; ẩn dụ cách thức, phương tiện; ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

Hoán dụ tu từ là cách cá nhân lâm thời lấy tên gọi của đối tượng này dùng để biểu thị đối tượng kia dựa trên mối quan hệ liên tưởng logic khách quan giữa hai đối tượng” (Cù Đình Tú- Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt- NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1983)

Về hình thức, hoán dụ tu từ chỉ có vế biểu hiện còn vế được biểu hiện không phô ra mà ẩn giấu. Người tiếp nhận phải dựa vào quan hệ liên tưởng logic khách quan để phát hiện đối tượng được biểu hiện.

Bằng biện pháp hoán dụ, một đặc điểm tiêu biểu của đối tượng được sử vào dấu hiệu của đối tượng có thể phân chia kiểu hoán dụ này thành các tiểu loại sau:

Dùng dấu hiệu hình thức của đối tượng biểu thị đối tượng; dùng vật sở thuộc, phương tiện, kết quả của đối tượng biểu thị đối tượng; dùng dấu hiệu trạng thái, tính chất, hành động biểu thị đối tượng; dùng dấu hiệu không gian tồn tại của đối tượng, sự vật tồn tại trong đối tượng biểu thị đối tượng.

Dựa trên mối liên hệ logic khách quan giữa đối tượng biểu hiện và đối tượng được biểu hiện, hoán dụ được phân loại thành các kiểu sau:

Hoán dụ dựa trên quan hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng; hoán dụ dựa trên quan hệ giữa dấu hiệu của đối tượng và đối tượng; hoán dụ dựa trên quan hệ giữa bộ phận và toàn thể; hoán dụ dựa trên quan hệ giữa đối tượng chứa đựng và đối tượng được chứa đựng : (Đây là cách phân chia trong SKG).

Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ:

– Tác dụng: đều là biện pháp tu từ nên chúng có tác dụng làm cho câu văn thêm gợi hình gợi ảnh,giàu tính biểu cảm

– Cấu tạo: lấy sự vật hiện tượng này để gọi cho sự vật hiện tượng khác.

– Dựa trên quan hệ tương cận

– Lô gíc có thực, mang tính khách quan

– Dựa trên quan hệ tương đồng

– Lô gic chủ quan

Tổ chức học sinh cảm thụ và sử dụng biện pháp tu từ

Giáo viên có thể chia ra 3 mức độ cảm thụ biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ của học sinh.

Theo đó, với mức 1: Nhận diện biện pháp tu từ, giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện theo 3 bước:

Bước 1: Tìm xem biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ được thể hiện qua chi tiết hình ảnh nào.

Bước 2: Tìm ra sự vật, hiện tượng bị ẩn đi.

Bước 3: Tìm ra sự tương đồng giữa sự vật, hiện tượng bị ẩn đi với sự vật, hiện tượng dùng để thay thế.

Mức 2: Viết được đoạn văn cảm nhận được giá trị biện pháp tu từ. Ở mức này, giáo viên cũng hướng dẫn theo 3 bước như sau:

Bước 1: Nhận diện được biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ.

Bước 2: Xác định giá trị của biện pháp tu từ đó

Bước 3: Viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh. Trong đoạn văn này sẽ có mở đoạn (Văn bản đó sử dụng biện pháp tu từ nào?);

Thân đoạn: Biện pháp tu từ ấy được thông qua hình ảnh, chi tiết nào? Đối tượng nào đã được ẩn đi? Diễn đạt câu văn ra sao? Đối tượng được ẩn đi được miêu tả như thế nào và mang ý nghĩa gì? Tình cảm và tài năng của tác giả?;

Kết đoạn: Khẳng định ngắn gọn giá trị của biện pháp tu từ.

Mức 3: Học sinh vận dụng biện pháp tu từ trong bài làm của mình.

Ở bước này, giáo viên tổ chức cho học sinh đặt câu. Học sinh làm việc theo nhóm và từng nhóm lên trình bày và nhận xét.

Khi tổ chức cho học sinh viết đoạn văn, giáo viên nên thực hiện trong phần luyện tập, thời gian kiểm tra bài cũ, trong bài kiểm tra 15 phút hoặc kiểm tra 1 tiết. Phần này không nên làm theo nhóm mà làm việc cá nhân. Sau đó, giáo viên sẽ mời một học sinh lên đọc, một số học sinh khác sẽ nhận xét.

Với việc tổ chức cho học sinh viết bài tập làm văn, giáo viên chỉ có thể thực hiện vào giờ kiểm tra hai tiết tập làm văn, có thể đan lồng trong các bài văn miêu tả hoặc kể chuyện sẽ dễ dàng hơn với học sinh.

Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ

(2)T răm năm đành lỗi hẹn hò

Cây đa bến cũ con đò khác đưa

a. Anh (chị) có nhận thấy trong câu câu dao trên những từ thuyền, bến, cây đa, con đò,.. không chỉ là thuyền, bến ,… mà con mang nội dung ý nghĩa hoàn toàn khác không? Nội dung ý nghĩa ấy là gì?

b. Thuyền, bến (câu 1) và cây đa, bến cũ, con đò (câu 2) có gì khác nhau? Làm thế nào để hiểu được nội dung hàm ẩn trong hai câu đó?

2. Tìm và phân tích phép ẩn dụ trong những đoạn trích sau:

(1) Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông

(2) Vứt đi những thứ văn nghệ ngòn ngọt, bày ra sự phè phỡn thỏa thuê hay cay đắng chất độc của bệnh tật, quanh quẩn vài tình cảm gầy gò của cá nhân co rúm lại. Chúng ta muốn có những tiểu thuyết, những câu thơ thay đổi được cả cuộc đời người đọc – làm thành người, đẩy chúng ta lên một sự sống trước kia chỉ đứng xa nhìn thấp thoáng.

(Nguyễn Đình Thi, Nhận đường)

(3) Ơi con chim chiền chiện

(Thanh Hải – Mùa xuân nho nhỏ)

(4) Thác bao nhiêu thác cũng qua

Thênh thênh là chiếc thuyền ta trên đời

(Tố Hữu, Nước non ngàn dặm)

(5) Xưa phù du mà nay đã phù sa

Xưa bay đi mà nay không trôi mất

(Chế Lan Viên, Nay đã phù sa)

3. Quan sát một vật gần gũi quen thuộc, liên tưởng đến một vật khác có điểm giống với vật đó và viết câu văn có dùng phép ẩn dụ

1. Đọc những câu sau và trả lời câu hỏi

(1) Đầu xanh có tội tình gì

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi

(2) Áo nâu liền với áo xanh

Nông dan liền với thị thành đứng lên

(Tố Hữu, Ba mươi năm đời ta có Đảng)

a)Dùng những cụm từ đầu xanh, má hồng, nhà thơ Nguyễn Du muốn nói điều gì và ám chỉ nhân vật nào trong Truyện Kiều? Cũng như vậy, dùng những cụm từ áo nâu, áo xanh, Tố Hữu muốn chỉ lớp người nào trong xã hội ta

b)Làm thế nào để hiểu đúng một đối tượng khi nhà thơ thay đổi tên gọi của đối tượng đó?

2.Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào. Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông

a)Câu thơ trên có cả hoán dụ và ẩn dụ. Anh (chị) hãy phân biệt hai phép tu từ đó

b)Cùng bày tỏ nỗi nhớ người yêu, câu Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông khác với câu Thuyền ơi có nhớ bến chăng ở điểm nào?

3. Quan sát một sự vật, nhân vật quen thuộc và thử đổi tên gọi của chúng theo phép ẩn dụ hoặc hoán dụ để viết một đoạn văn về sự vật, nhân vật đó