Top 5 # Ví Dụ Về Biện Pháp Tu Từ Nói Quá Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Nói Quá Là Gì, Ví Dụ Biện Pháp Nói Quá Lớp 8

Trong các tác phẩm văn học hoặc trong đời sống ngày chắc chắn chúng ta thường bắt gặp việc sử dụng nói quá. Vậy nói quá là gì? tác dụng của biện pháp nói và các ví dụ về biện pháp tu từ này. Thông tin bài học hôm nay sẽ được chuyển tải ngay bên dưới.

Nói quá là gì?

Trên mạng có rất nhiều khái niệm về nói quá, về cơ bản tất cả đều đúng nhưng nên dựa vào SGK có tính chuẩn xác cao nhất. Theo SGK Văn 8 nói quá là một biện pháp tu từ nhằm phóng đại mức độ, quy mô, tính chất sự việc, hiện thường với mục đích chính là tạo ấn tượng, tạo điểm nhấn, tăng sức biểu cảm cho diễn đạt.

Tác dụng của biện pháp nói quá

Nói quá là phép tu từ thường dùng nhằm tạo ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

Nói quá sử dụng trong khẩu ngữ hàng ngày như lo sốt vó, buồn nẫu ruột, tức sôi máu, vắt chân lên cổ, mệt đứt hơi…

Không chỉ vậy phép tu từ nói quá còn dùng trong các tác phẩm văn học cụ thể như các bài ca dao, châm biếm, anh hùng ca.

Bài toán khó quá nghĩ nát óc mà không ra.

Tây Thi có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

Gần tới kì thi cuối kỳ, Nam lo sốt vó.

Bị điểm kém, Hà khóc như mưa.

“khóc như mưa” phép nói quá diễn tả khóc nhiều.

Phân biệt nói quá và nói khoác

Học sinh cần phân biệt rõ ràng giữa nói quá và nói khoác tránh nhầm lẫn khi sử dụng trong đời sống cũng như khi diễn đạt trong các bài tập làm văn.

Nói quá: nói đúng sự thật (tích cực), là biện pháp cường điệu tạo ấn tượng, tăng biểu cảm.

Nói khoác: nói sai sự thật (tiêu cực), mục đích khoe khoang là chính. Không những không có giá trị biểu cảm mà còn khiến người khác có thể hiểu nhầm, sai ý nghĩa.

Như vậy, sau bài này học các em cần phải hiểu nói quá là gì? tác dụng và đưa ra được các ví dụ minh họa. Có như vậy mới sử dụng đúng cách và chuẩn xác nhằm tăng biểu cảm cho diễn đạt.

Hướng dẫn soạn bài Nói quá

I. Nói quá và tác dụng

1. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối Với câu “Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày”.

2. Khi nói như vậy sẽ diễn tả cường điệu sự vật quá mức bình thường mục đích sẽ nhấn mạnh sự việc, hiện tượng đó. Như vậy sự vật hiện tượng không bị phóng đại quá mức nhưng vẫn có mục đích nhấn mạnh.

II. Luyện tập

1. a. Nói quá về sức người, nhưng rất đúng : bàn tay con người có thể biến sỏi đá thành cơm.

b. Nhấn mạnh dù vết thương có đau vẫn có thể đi bất cứ đâu – đi lên đến tận chân trời.

c. Nói quá về lời nói của con người của con người có quyền hành, sức mạnh mỗi lời nói ra là người khác phải nghe theo. “Thét ra lửa” nói về nhân vật Bá Kiến trong tác phẩm Chí Phèo.

2. a. Ở nơi mà chó ăn đá gà ăn sỏi đến cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng bầm gan tím ruột.

c. Cô Nam tính tình xởi lợi ruột để ngoài da.

d, e Các em tự làm.

3. Đặt câu có sẵn về nói quá:

– Thúy Kiều có vẻ đẹp nghiên nước nghiêng thành.

– Sơn Tinh thưở xưa dời non lấp biển.

– Những chiến sĩ mình đồng da sắt.

– Nghĩ đã nát óc mà vẫn chưa hiểu bài toán này.

4. Tìm ra 5 thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá trong câu.

– Khỏe như voi.

– Nhanh như cắt.

– Ngủ như heo

– Hiền như đất.

– Chậm như rùa.

Nói Quá Là Gì, Cho Ví Dụ Biện Pháp Nói Quá Lớp 8

Nói quá là gì, cho ví dụ biện pháp nói quá Lớp 8

Trong các tác phẩm văn học hoặc trong đời sống ngày chắc chắn chúng ta thường bắt gặp việc sử dụng nói quá. Vậy nói quá là gì? tác dụng của biện pháp nói và các ví dụ về biện pháp tu từ này. Thông tin bài học hôm nay sẽ được chuyển tải ngay bên dưới.

Khái niệm về nói quá

Trên mạng có rất nhiều khái niệm về nói quá, về cơ bản tất cả đều đúng nhưng nên dựa vào SGK có tính chuẩn xác cao nhất. Theo SGK Văn 8 nói quá là một biện pháp tu từ nhằm phóng đại mức độ, quy mô, tính chất sự việc, hiện thường với mục đích chính là tạo ấn tượng, tạo điểm nhấn, tăng sức biểu cảm cho diễn đạt.

Nói quá là phép tu từ thường dùng nhằm tạo ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

Nói quá sử dụng trong khẩu ngữ hàng ngày như lo sốt vó, buồn nẫu ruột, tức sôi máu, vắt chân lên cổ, mệt đứt hơi…

Không chỉ vậy phép tu từ nói quá còn dùng trong các tác phẩm văn học cụ thể như các bài ca dao, châm biếm, anh hùng ca.

Bài toán khó quá nghĩ nát óc mà không ra.

Tây Thi có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

Gần tới kì thi cuối kỳ, Nam lo sốt vó.

Bị điểm kém, Hà khóc như mưa.

“khóc như mưa” phép nói quá diễn tả khóc nhiều.

Học sinh cần phân biệt rõ ràng giữa nói quá và nói khoác tránh nhầm lẫn khi sử dụng trong đời sống cũng như khi diễn đạt trong các bài tập làm văn.

Nói quá: nói đúng sự thật (tích cực), là biện pháp cường điệu tạo ấn tượng, tăng biểu cảm.

Nói khoác: nói sai sự thật (tiêu cực), mục đích khoe khoang là chính. Không những không có giá trị biểu cảm mà còn khiến người khác có thể hiểu nhầm, sai ý nghĩa.

Như vậy, sau bài này học các em cần phải hiểu nói quá là gì? tác dụng và đưa ra được các ví dụ minh họa. Có như vậy mới sử dụng đúng cách và chuẩn xác nhằm tăng biểu cảm cho diễn đạt.

Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ (Nói Quá, Nói Giảm Nói Tránh)

TRƯỜNG thCs TÂN THANH TÂYTrường THCS TAN THANH TAYNGỮ VĂN Tiết 37,38: Chủ đề : Các biện pháp tu từ(Nói quá; Nói giảm nói tránh)Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

I. KHÁI NIỆM: 1. Nói quá: * Ví dụ (sgk /101) * Ghi nhớ (sgk/102) Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. 2. Nói giảm nói tránh: * Ví dụ (sgk / 107,108)-Nói quá : là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng -Nói khoác : nói không có cơ sở, không có trong sự thật / nói láo, bịa chuyệnTiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

I. KHÁI NIỆM: 1. Nói quá: 2. Nói giảm nói tránh: * Ví dụ (sgk / 107,108) * Ghi nhớ (sgk / 108) Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề ; tránh thô tục, thiếu lịch sự.Trường THCS TAN THANH TAYNGỮ VĂN Tiết 37,38: Chủ đề : Các biện pháp tu từ(Nói quá; Nói giảm nói tránh)Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

I. KHÁI NIỆM: 1. Nói quá : Nói quá là biện pháp tu từ phóng đạimức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiệntượng được miêu tả đểnhấn mạnh, gây ấntượng, tăng sức biểucảm.Thế nào là nói quá?* Củng cố lý thuyết LT 4/103: Các thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá LT 6/103: Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác – Nhanh như chớp – Cao như núi – Trắng như bông – Khỏe như voi – Đẹp như tiên…-Nói quá : là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng -Nói khoác : nói không có cơ sở, không có trong sự thật / nói láo, bịa chuyệnTiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

I. KHÁI NIỆM: 1. Nói quá : Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượngđược miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. 2. Nói giảm nói tránh: Nói giảm nói tránh là một biệnpháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự. Thế nào là nói giảm nói tránh ?* Củng cố lý thuyết Nêu thêm một số cách nói tương tự (LT3/109) Trong trường hợp nào thì không nên dùng cách nói giảm nói tránh ?Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

I. KHÁI NIỆM: 1. Nói quá : Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượngđược miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. 2. Nói giảm nói tránh: Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự. II. LUYỆN TẬP: 1/102. Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng trong các ví dụ sau : a) Bàn tay ta làm nên tất cảCó sức người sỏi đá cũng thành cơm (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất) b) Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được. (Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng) c) Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước. ( Nam Cao, Chí Phèo)Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

I. KHÁI NIỆM: II. LUYỆN TẬP: 1/102. Biện pháp nói quá và ý nghĩa của chúng trong các ví dụ : a) Sỏi đá cũng thành cơm : niềm tin vào sức lao động của con người b) Lên đến tận trời : đi bất cứ nơi đâu c) Thét ra lửa : quát tháo, hống hách khiến ai cũng sợ a) Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)

b) Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được. (Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)

c) Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước. ( Nam Cao, Chí Phèo)Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

I. KHÁI NIỆM: II. LUYỆN TẬP:1/102. 2/108. 2/102. Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống để tạo nên biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chóăn đá gà ăn sỏi, nở từngkhúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ. a) Ở nơi … thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà. b) Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng … c) Cô Nam tính tình xởi lởi, … d) Lời khen của cô giáo làm cho nó … e) Bọn giặc hoảng hồn … mà chạy. a) Ở nơi chó ăn đá gà ăn sỏi thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà. b) Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng bầm gan tím ruột. c) Cô Nam tính tình xởi lởi, ruột để ngoài da. d) Lời khen của cô giáo làm cho nó nở từng khúc ruột. e) Bọn giặc hoảng hồn vắt chân lên cổ mà chạy.Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

I. KHÁI NIỆM: II. LUYỆN TẬP:1/102. 2/108. 2/102. 1/108. Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống : đi nghỉ, khiếm thị, chiatay nhau, có tuổi, đi bước nữa. a) Khuya rồi, mời bà đi nghỉ . b) Cha mẹ em chia tay nhau từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại. c) Đây là lớp học cho trẻ em khiếm thị . d) Mẹ đã có tuổi rồi, nên chú ý giữ gìn sức khỏe. e) Cha nó mất, mẹ nó đi bước nữa, nên chú nó rất thương nó. a) Khuya rồi, mời bà … b) Cha mẹ em … từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại. c) Đây là lớp học cho trẻ em … d) Mẹ đã … rồi, nên chú ý giữ gìn sức khỏe. e) Cha nó mất, mẹ nó …, nên chú nó rất thương nó.Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

I. KHÁI NIỆM: II. LUYỆN TẬP:1/102. 2/108. 2/102. 1/108. 3/102. Đặt câu với các thành ngữ dùngbiện pháp nói quá sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển,lấp biển vá trời, mình đồng da sắt,nghĩ nát óc. 5/103. Viết một đoạn văn hoặc làmmột bài thơ có dùng biện pháp nói quá.* Tham khảo : – Thúy Kiều là người có sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành. – Sơn Tinh có tài dời non lấp biển. – Chuyện ấy còn khó hơn cả việc lấp biển vá trời. – Tôi đâu phải mình đồng da sắt đâu mà không biết đau. – Bài tập này khó quá, nghĩ nát óc mà chưa giải ra nữa.Trường THCS TAN THANH TAYTiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Cho Ví Dụ Phân Biệt

Biện pháp tu từ là gì? Mục đích biện pháp tu từ

Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu hoặc cả đoạn văn bản) theo ngữ cảnh nhằm mục đích tăng tính gợi hình, gợi cảm diễn đạt. Qua đó tạo ấn tượng cho những người đọc hình dung rõ nét về hình ảnh, cảm nhận cảm xúc chân thực.

Các biện pháp tu từ trong văn bản

Biện pháp tu từ gồm 2 loại biện pháp tu từ về câu hoặc theo cấu trúc và được thể hiện theo các dạng như sau:

Biện pháp tu từ so sánh

Là biện pháp đối chiếu sự vật, sự việc, hiện tượng này với sự vật, sự việc hay hiện tượng khác có đặc điểm, tính chất tương đồng nhằm tăng tính gợi hình gợi cảm cho biểu đạt. Qua đó giúp người đọc dễ dàng hình dung được sự vật, sự việc được nhắc đến và miêu tả một cách cụ thể sinh động.

Biện pháp tu từ so sánh thường được áp dụng nhiều trong truyện ngắn, tiểu thuyết hay thơ ca và được chia thành hai dạng:

So sánh ngang bằng: Ví dụ: Tóc đen như gỗ mun

So sánh không ngang bằng: Những ngôi sao thức ngoài kia, chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

Trong câu sử dụng biện pháp tu từ so sánh gồm 2 sự vật có điểm tương đồng và thường sử dụng các từ so sánh như (như, giống như, không bằng, cặp từ bao nhiêu… bấy nhiêu).

Biện pháp tu từ nhân hóa

Nhân hóa là sử dụng những từ ngữ vốn được gọi, tả về con người để tả hoặc gọi con vật, đồ vật hay cây cối trở nên gần gũi, thân thuộc và biểu thị suy nghĩ, tình cảm của con người. Tu từ nhân hóa cũng giúp cho lời văn thơ tăng tính biểu cảm, đối tượng hiện ra gần gũi, sinh động và có hồn hơn.

Dùng từ ngữ chỉ người để gọi vật. Ví dụ Chú gà trống, chị ông Nâu, ông Mặt trời…

Dùng từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động con người để chỉ tính chất, hoạt động của sự vật. Ví dụ: Ông trời mặc áo giáp đen ra trận,

Biện pháp tu từ ẩn dụ

Ẩn dụ là tu từ gọi tên sự vật sự việc này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng, đặc điểm chung với nó. Cách diễn đạt hàm súc, có tính biểu đạt cao, cô động gợi những liên tưởng sâu sắc. Biện pháp tu từ ẩn dụ gồm 4 loại với những ví dụ minh hoạt như sau:

Ẩn dụ hình thức: Người viết hoặc người nói giấu đi một phần ý nghĩa dựa trên nét tương đồng về hình thức. Ví dụ: “Về thăm quê Bác làng Sen/ Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng“. Thắp và nở đều có điểm chung về hình thức thức chỉ sự phát triển, tạo thành . Thắp là ẩn dụ cách thức chỉ hoa râm bụt nở hoa.

Ẩn dụ cách thức: Gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có nét tương đồng về cách thứcVí dụ: “Uống nước nhớ nguồn”.

Ẩn dụ về phẩm chất: Tương đông về phẩm chấtVí dụ: “Thuyền về có nhớ bến chăng/ Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền“Trong phép ẩn dụ này, thuyền chỉ người con trai và bến là người con gái vì chúng đều có điểm chung về phẩm chất.

Ẩn dụ chuyển đỏi cảm giác: Miêu tả tính chất, đặc điểm sự vật được nhận biết bằng giác quan này những được miêu tả qua từ ngữ dùng cho các giác quan khác. Ví dụ: “Ngày ngày đi qua trên lăng/ Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”.

Biện pháp tu từ hoán dụ

Là biện pháp tu từ gọi tên các khái niệm, sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật hiện tượng khác có quan hệ gần gũi làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho cách diễn đạt. Các dạng tu từ hoán dụ thường được chia thành 4 loại gồm: Lấy một bộ phận chỉ toàn thể, lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng, lấy dấu hiệu sự vật để chỉ sự vật, lấy cái cụ thể để làm rõ cái trừu tượng.

Ngoài ra, còn có rất nhiều loại biện pháp tu từ khác như: Nói quá; Nói giảm nói tránh; Điệp từ, điệp ngữ; Chơi chữ, Tương phản hay Liệt kê và rất nhiều biện pháp tu từ khác. Cách phân biệt các tu từ này không quá khó khăn mà chỉ học theo kiến thức sách giáo khoa là chúng ta có thể làm được.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Tất cả các biện pháp tu từ

Tất cả có 12 biện pháp tu từ

3.9

/

5

(

39

bình chọn

)