Top 3 # Ví Dụ Về Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Ngân Hàng Thương Mại Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại

Ngân hàng thương mại là gì?

Ngân hàng thương mại (commercial bank ) Theo nghĩa rộng, khái niệm này dùng để chỉ các định chế tài chính được phép nhận tiền gửi và cho vay dưới nhiều hình thức và điều kiện khác chúng tôi nghĩa hẹp, khái niệm này dùng để chỉ các ngân hàng tổng hợp thực hiện các nghiệp vụ như nhận tiền gửi viết séc, tiền gửi tiết kiệm cầm cố, cho vay (thường là ngắn hạn), môi giới chứng khoán v,v….

Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò như là cầu nối giữa đơn vị thặng dư và đơn vị thâm hụt trong nền kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay… Nhận tiền gửi và cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại.

Chức năng trung gian thanh toán

Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.

Các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi cả ở trong nước hay ở nước ngoài như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.

Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân hàng thương mại. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một nhiệm vụ chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các ngân hàng thương mại với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của ngân hàng thương mại là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ hay kinh doanh trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với ngân hàng thương mại. Do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn.

Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại

Ngân hàng Công thương – Ngân hàng Thương mại quốc doanh, cho nên cũng có chức năng trung gian tín như Ngân hàng thương mại và được thể hiện qua sơ đồ luân chuyển vốn sau:

Với chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng thương mại làm “cầu nối” giữa người thừa vốn và người thiếu vốn và nó đã không chỉ đem lại lợi ích cho những người dư thừa vốn và những người thiếu vốn mà còn đem lại lợi ích kinh tế cho bản thân nó và nền kinh tế. Đối với ngân hàng, họ sẽ tìm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới, 80% lợi nhuận của Ngân hàng Công thương – Ngân hàng thương mại Quốc Doanh là thông qua hoạt động cho vay. Lợi nhuận này chính là cơ sở cho Ngân hàng thương mại tồn tại và phát triển. Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, Ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.

Đây chính là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại, nó quyết định sự duy trì và phát triển của Ngân hàng đồng thời là cơ sở để thực hiện các chức năng sau:

Chức năng trung gian thanh toán có nghĩa là ngân hàng đứng ra thanh toán hộ cho khách hàng bằng cách chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác theo yêu cầu của họ. Thông qua chức năng này Ngân hàng đóng vai trò là người “thủ quỹ” cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tiền của khách hàng, chi tiền hộ cho khách hàng. Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì chức năng này của ngân hàng ngày càng được mở rộng.

Thông qua chức năng trung gian thanh toán, hệ thống Ngân hàng thương mại góp phần phát triển nền kinh tế. Khi khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng sẽ làm giảm rủi ro, giảm chi phí thanh toán cho khách hàng đồng thời tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của khách hàng nhanh hơn, làm cho hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng tăng. Đối với Ngân hàng thương mại chức năng này góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán. Hơn nữa, nó lại tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng. Chức năng này cũng chính là cơ sở để hình thành chức năng tạo tiền của Ngân hàng thương mại.

Chức năng tạo tiền

Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng: Từ một số dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của ngân hàng thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so với lượng dự trữ ban đầu gấp nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng.

Một ngân hàng sau khi nhận một món tiền gửi, trên tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng sẽ có số dư. Với số tiền này sau khi đã để lại một khoản dự trữ bắt buộc, ngân hàng sư đem đi đầu tư, cho vay từ đó nó sẽ chuyển sang vốn tiền gửi của ngân hàng khác. Với vòng quay của vốn thông qua chức năng tín dụng và thanh toán của ngân hàng. Ngân hàng thương mại thực hiện được chức năng tạo tiền.

Ngân Hàng Thương Mại Tiếng Anh Là Gì? Các Chức Năng Chính Của Ngân Hàng Thương Mại

Như chúng ta đã biết, ngân hàng thương mại là thành phần quan trọng nhất của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Đó là một tổ chức tài chính chấp nhận tiền gửi không kỳ hạn từ công chúng, chuyển tiền từ ngân hàng này sang ngân hàng khác và thu lợi nhuận.

Định nghĩa ngân hàng thương mại trong tiếng Việt

Ngân hàng thương mại tiếng Anh là gì?

In addition, there are several commercial banks in the city.

Ngoài ra còn có một số ngân hàng thương mại trong thành phố.

Các chức năng chính của ngân hàng thương mại:

1. Chấp nhận tiền gửi:

Đây luôn là chức năng chính và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Có ba loại: Tiền gửi tiết kiệm, Tiền gửi vãng lai và tiền gửi cố định. Thông thường không phải trả lãi cho chúng, vì ngân hàng không thể sử dụng các khoản tiền gửi ngắn hạn này. Tiền gửi tiết kiệm được trả theo yêu cầu và có thể rút tiền bằng séc. Nhưng có những hạn chế nhất định áp dụng đối với người gửi tiền của tài khoản này. Tiền gửi vào tài khoản này được hưởng lãi suất danh nghĩa. Tiền gửi cố định được thực hiện trong một khoảng thời gian cố định. Lãi suất cao hơn được trả cho các khoản tiền gửi cố định.

Cung cấp cho công chúng các khoản vay có thế chấp phù hợp để đáp ứng nhu cầu tiền tệ của họ. Các khoản cho vay có thể được cấp dưới các hình thức tín dụng tiền mặt, cho vay không kỳ hạn, cho vay ngắn hạn, thấu chi, chiết khấu tín phiếu, v.v. Theo hệ thống tín dụng tiền mặt, người đi vay được áp dụng một hạn mức tín dụng mà họ có thể vay từ ngân hàng. Tiền lãi mà người vay phải trả được tính trên số hạn mức tín dụng thực tế. Các khoản cho vay không kỳ hạn do ngân hàng cấp là các khoản cho vay có thể được ngân hàng thu hồi theo yêu cầu bất kỳ lúc nào.

Ở đây, lãi suất được trả cho toàn bộ số tiền vay không kỳ hạn được cấp. Các khoản vay ngắn hạn (như cho vay mua ô tô, cho vay mua nhà, v.v.) được cho là các khoản vay cá nhân với một số bảo đảm. Tiền lãi phải trả cho toàn bộ số tiền vay. Trong trường hợp thấu chi, chủ tài khoản được phép rút số tiền vượt quá số tiền gửi ngân hàng.

Ở đây, người vay đã nhận được cơ sở này, phải trả lãi cho số tiền thấu chi. Một hình thức cho vay quan trọng khác của ngân hàng là thông qua chiết khấu hoặc mua hối phiếu. Một hối phiếu đòi nợ được ký phát bởi một chủ nợ ghi rõ số nợ và ngày mà nó phải trả. Các hối phiếu như vậy thường được phát hành trong thời hạn 90 tháng.

3. Tạo tín dụng:

4. Chuyển tiền:

Các ngân hàng thương mại có thể chuyển tiền của một khách hàng sang tài khoản của khách hàng khác thông qua séc, hối phiếu, chuyển thư, điện tín, v.v.

5. Chức năng của cơ quan:

Trong thời hiện đại, các ngân hàng thương mại còn đóng vai trò là một đại lý của khách hàng. Tuy nhiên, các ngân hàng tính phí hoặc hoa hồng cho các chức năng này.

Ngân Hàng Thương Mại, Các Chức Năng Của Nhtm

, Sinh viên at Trường ĐH Tài chính-Kế toán

Published on

Slide thuyết trình tìm hiểu ngân hàng thương mại là gì? Các chức năng của ngân hàng thương mại? Phân biệt NHTM với công ty tài chính và công ty bảo hiểm? Nhóm 6_Lớp D02B11_Trường ĐH Tài chính-Kế toán

1. 1. NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG 2. DƯƠNG THỊ MỸ LINH 3. LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO 4. VÕ THỊ LANG 5. LÊ THỊ HỒNG LÝ 6. ĐINH THỊ THU HIỀN

2. Học phần: Tài chính – Tiền tệ GVHD: NGƯT, TS Lê Văn Khâm Lớp: D02B11  Ngân hàng thương mại là gì? Các chức năng của Ngân hàng thương mại? Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm? Vấn đề tìm hiểu:

3.  Ngân hàng thương mại là gì? Là một loại ngân hàng trung gian Mục đích hoạt động vì Lợi nhuận Lĩnh vực kinh doanh: Tiền tệ, Tín dụng Hoạt động thường xuyên: nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

4.  Ngân hàng thương mại là gì? Các loại hình sở hữu Ngân hàng thương mại Nhà nước Ngân hàng thương mại cổ phần Ngân hàng thương mại liên doanh Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

5.  Các chức năng của ngân hàng thương mại Chức năng của ngân hàng thương mại Chức năng thanh toán Chức năng trung gian tín dụng Chức năng tạo tiền

6.  Chức năng trung gian tín dụng Người có vốn Ngân hàng thương mại Người cần vốn Gửi tiền Ủy thác đầu tư Cho vay Đầu tư

7.  Chức năng trung gian tín dụng Đây chính là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại, nó quyết định sự duy trì và phát triển của Ngân hàng, đồng thời là cơ sở để thực hiện hai chức năng còn lại.

8.  Chức năng trung gian thanh toán Cơ sở : Dựa vào chức năng trung gian tín dụng. Cách thức thực hiện :Trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho người thụ hưởng theo lệnh của chủ tài khoản.

9.  Chức năng trung gian thanh toán Thanh toán trực tuyến với Smartlink

10.  Chức năng trung gian thanh toán Ý nghĩa Thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn. Góp phần phát triển kinh tế Tiết kiệm chi phí lưu thông, đảm bảo thanh toán nhanh chóng, an toàn và hiệu quả Tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng  Là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của NHTM

11.  Chức năng tạo tiền Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian thanh toán Tạo tiền T T’ Cho vay Chuyển khoản

12.  Chức năng tạo tiền Ngân hàng Số dư tiền gửi (ĐVT: Tỷ VNĐ) Dự trữ bắt buộc (10%) Cho vay A 1.000 100 900 B 900 90 810 C 810 81 729 … … … … Tổng cộng 10.000 1.000 9.000 Gọi: Sn là tổng số bút tệ được tạo ra U1 là số tiền gửi ban đầu q là công bội của cấp số nhân

13.  Chức năng tạo tiền * Công thức tính tổng của cấp số nhân có n số hạng : * 1-q chính là tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nên :

14.  Chức năng tạo tiền Ý nghĩa Là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ

15.  Các chức năng của ngân hàng thương mại Chức năng thanh toán Chức năng trung gian tín dụng Chức năng tạo tiền

16.  Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm? Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Loại hình tổ chức trung gian tài chính  Ngân hàng trung gian (trung gian tài chính nhận tiền gửi).  Tổ chức tài chính phi ngân hàng.  Tổ chức tài chính phi ngân hàng (Các trung gian tài chính tiết kiệm theo hợp đồng).

17. Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Nguồn vốn  Khoản vốn tự có ban đầu; Các khoản tiền gửi của KH; Các khoản tiền đi vay….  Chủ yếu hình thành bằng cách huy động vốn có kỳ hạn trên 1 năm, phát hành các loại chứng khoán nợ, vay của các tổ chức trung gian tài chính khác.  Chủ yếu từ các hợp đồng bảo hiểm và đầu tư.  Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm?

18.  Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm? Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Chức năng  Được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng.  Có 3 chức năng cơ bản: Chức năng trung gian tín dụng; Chức năng trung gian thanh toán và Chức năng tạo tiền.  Không được thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, không nhận tiền gửi ngắn hạn.  Không được thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, không nhận tiền gửi ngắn hạn.

19. Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Hoạt động kinh doanh chủ yếu  Kinh doanh tiền tệ, tín dụng.  Hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.  Sử dụng các nguồn vốn để cho vay, đầu tư, cung ứng các DV tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số DV khác theo quy định của pháp luật.  Cung cấp các hợp đồng BH cho KHsử dụng nguồn tài chính huy động được để thực hiện các trách nhiệm tài chính với KH.  Ngoài ra, nguồn vốn này còn dùng để đầu tư hoặc cho vay.