Nêu Các Chức Năng Cơ Bản Của Tiền Tệ? Cho 3 Ví Dụ Về Chức Năng Cơ Bản Của Tiền Tệ?

--- Bài mới hơn ---

  • Tiền Tệ (Currency) Là Gì? Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ Dưới Quan Điểm Của Nhà Đầu Tư
  • Phân Tích Các Chức Năng Của Tiền Tệ. Em Đã Vận Dụng Được Những Chức Năng Nào Của Tiền Tệ Trong Đời Sống?
  • Phân Tích Các Chức Năng Của Tiền Tệ. Em Đã Vận Dụng Được Những Chức Năng Nào Của Tiền Tệ Trong Đời
  • Chức Năng Quan Trọng Nhất Của Tiền Tệ Là Gì? Tìm Hiểu Ngay!
  • Có 5 chức năng của tiền tệ:

    – Thước đo giá trị

    VD: Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được so sánh bằng giá trị của tiền tệ. Một chiếc bánh có giá trị bằng 5 xu (tiền xu ngày xưa được làm từ nhôm). Một cuốn sách có giá trị bằng 1 đồng (tiền đồng được đúc từ đồng). Mà 1 đồng cũng có giá trị bằng 10 xu. Vì thế có thể nói Giá trị hàng hoá tiền tệ (vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó.

    – Phương tiện lưu thông

    VD:

    Ngày xưa Việt Nam lưu hành những đồng tiền làm bằng nhôm. Để thuận tiện người ta đã đục lỗ ở giữa đồng tiền để tiện lưu trữ và đếm. Những đồng tiền bị đục lỗ đó vẫn có giá trị lưu thông trong xã hội ngày đó.

    Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó. sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò trong chốc lát. Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị.

    Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ. Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực tiễn đó dẫn đến sự ra đời của tiền giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là ký hiệu của giá trị, do đó việc in tiền giấy phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy.

    – Phương tiện cất trữ

    VD: Người giàu ngày xưa hay có thói quen cất trữ vàng, bạc trong hũ, trong rương. Bạn dễ dàng nhìn thấy trong các phim truyện xưa, cổ tích. Ngày nay cũng có nhiều người có thói quen cất trữ tiền trong ngân hàng. Việc làm này không đúng vì tiền cất giữ phải là tiền có giá trị như tiền vàng, bạc.

    – Phương tiện thanh toán

    VD: Hiện nay ngân hàng điều cho vay tín dụng. Bạn dễ dàng trở thành con nợ của ngân hàng nếu tiêu xài không đúng cách.

    – Tiền tệ thế giới

    VD: Hiện nay ngành du lịch phát triển, mọi người dễ dàng du lịch nước ngoài. Khi đi du lịch bạn cần đổi tiền tệ của mình sang tiền tệ nước bạn. Tý giá hối đoái dự vào nền kinh tế của các nước nên có giá trị khác nhau. Hiện tại 1usd = 23.000 VNĐ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Ví Dụ Về 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Câu Hỏi 37236
  • Chức Năng Của Tiền Tệ, Ví Dụ Cụ Thể?
  • Giải Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Lý Thuyết Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Câu 5 Trang 26 Sgk Gdcd Lớp 11
  • Đẩy Mạnh Việc Thực Hiện Chỉ Thị Số 05, Góp Phần Xây Dựng Đảng Bộ Quân Đội Trong Sạch, Vững Mạnh Về Chính Trị, Tư Tưởng, Tổ Chức Và Đạo Đức

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Góp Phần Sắp Xếp Tổ Chức Bộ Máy Của Hệ Thống Chính Trị Hiện Nay
  • Nhiệm Vụ Trọng Tâm Công Tác Dân Tộc Giai Đoạn 2021
  • Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Thực Hiện Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế
  • Mục Tiêu, Phương Hướng, Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Việt Nam Nhiệm Kỳ 2021 – 2023
  • Mục Tiêu, Nhiệm Vụ Và Các Giải Pháp Hoạt Động Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam Khóa Xiv, Nhiệm Kỳ 2013
  • Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ trong thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, Thường vụ Quân ủy Trung ương đã ban hành Chỉ thị số 87-CT/QUTW về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong Đảng bộ Quân đội và toàn quân”, trong đó xác định: “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là một nội dung quan trọng trong công tác xây dựng Đảng, góp phần xây dựng Đảng bộ quân đội trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức”.

    day manh 1

    Luyện tập sẵn sàng chiến đấu ở Lữ đoàn 172 Hải quân. Ảnh: PV.

    Trước tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tệ quan liêu, tham nhũng và những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên có những diễn biến phức tạp. Bên cạnh đó, các thế lực thù địch đang ráo riết thực hiện “diễn biến hòa bình”, tung ra những luận điệu sai trái xuyên tạc về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh hòng phá hoại nền tảng tư tưởng của Đảng, làm giảm lòng tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân đối với vai trò lãnh đạo của Đảng… Ngày 15/5/2016, Bộ Chính trị ban hành Chỉ thị số 05-CT/TW về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, đây là chủ trương lớn của Đảng nhằm củng cố, xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên có đủ năng lực, phẩm chất ngang tầm nhiệm vụ, góp phần xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.

    Trong những năm qua, việc lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị đã được các bộ, ban, ngành và địa phương thực hiện nghiêm túc. Cấp ủy, tổ chức đảng các cấp đã đưa việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh thành một nội dung quan trọng trong chương trình, kế hoạch hành động thực hiện hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, nghị quyết đại hội đảng bộ các cấp và nội dung sinh hoạt định kỳ của chi bộ; gắn thực hiện Chỉ thị với các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước, thực hiện nhiệm vụ chính trị và giải quyết các vấn đề bức xúc, nổi cộm ở từng địa phương, cơ quan, đơn vị. Qua đó, việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Bác ngày càng thấm sâu vào đời sống xã hội, từng bước tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của cán bộ, đảng viên và nhân dân. Công tác xây dựng Đảng, chính quyền có nhiều đổi mới, thiết thực, hiệu quả. Năng lực lãnh đạo của cấp ủy được tăng cường; hệ thống chính trị ở cơ sở được củng cố vững mạnh. Công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền đã có nhiều tiến bộ theo hướng chủ động, sâu sát, toàn diện trên các lĩnh vực,… góp phần quan trọng ổn định chính trị, phát triển kinh tế – xã hội, giữ vững quốc phòng – an ninh trên cả nước.

    Đối với Quân đội nhân dân Việt Nam, xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ trong thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, Thường vụ Quân ủy Trung ương đã ban hành Chỉ thị số 87-CT/QUTW về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong Đảng bộ Quân đội và toàn quân”, trong đó xác định: “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là một nội dung quan trọng trong công tác xây dựng Đảng, góp phần xây dựng Đảng bộ quân đội trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức”; đây cũng là trách nhiệm chính trị, tình cảm sâu nặng đối với Bác Hồ kính yêu và là công việc thường xuyên, hàng ngày của mỗi người, mỗi cơ quan, đơn vị.

    Sau 4 năm thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị, Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Chính trị đã lãnh đạo, chỉ đạo toàn quân tổ chức tốt việc học tập, quán triệt, tổ chức thực hiện và đã trở thành phong trào hành động cách mạng, có sức lan tỏa mạnh mẽ, mang lại hiệu quả thiết thực. Bước đầu, có thể rút ra những kinh nghiệm chủ yếu sau:

    Một là, công tác lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ, nghiêm túc việc quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp là nhân tố quan trọng quyết định.

    Nhận thức sâu sắc vị trí, vai trò, tầm quan trọng trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng có ý nghĩa quyết định đến chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; cấp ủy, tổ chức đảng, chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy, cơ quan chính trị các cấp trong quân đội đã có nhiều chủ trương, biện pháp, kế hoạch tổ chức học tập, quán triệt và triển khai đồng bộ, cụ thể hóa bằng các nội dung, chỉ tiêu, biện pháp phù hợp với đặc điểm, tình hình nhiệm vụ. Gắn thực hiện Chỉ thị 05, Chỉ thị 87 với chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng; Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; Nghị quyết đại hội Đảng bộ Quân đội lần thứ X; nghị quyết của cấp ủy các cấp; đồng thời, đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động “Phát huy truyền thống, cống hiến tài năng, xứng danh “Bộ đội Cụ Hồ”, các phong trào thi đua quyết thắng, các cuộc vận động của các cấp, các ngành.

    Cấp ủy, tổ chức đảng từ cấp trên cơ sở trở lên trong Đảng bộ Quân đội tiếp tục thành lập bộ phận giúp việc về học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tổ chức ban hành các quy định, quy chế bảo đảm cho bộ phận giúp việc đi vào hoạt động có nền nếp. Phát huy vai trò trách nhiệm của các thành viên và cơ quan chức năng giúp việc làm tốt công tác tham mưu lãnh đạo, chỉ đạo với nhiều chủ trương, giải pháp thiết thực, có hiệu quả, đưa việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh ở các cơ quan, đơn vị đi vào chiều sâu, có chất lượng, hiệu quả. Đặc biệt, Thường vụ Quân ủy Trung ương đã thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng phẩm chất “Bộ đội Cụ Hồ” bằng việc ban hành các chỉ thị, như: Chỉ thị 788-CT/QUTW ngày 26/12/2013; Chỉ thị 855-CT/QUTW ngày 12/8/2019,… đến Đại Hội Đảng bộ Quân đội lần thứ XI đã đưa nội dung, tiêu chí, yêu cầu xây dựng “Bộ đội Cụ Hồ” vào Nghị quyết và xác định những tiêu chí, chuẩn mực: Kiên định vững vàng, động cơ trong sáng, trách nhiệm cao, hành động đẹp; đạo đức, lối sống trong sạch, lành mạnh, thực sự cần, kiệm, liên, chính, chí công vô tư; có tri thức khoa học, trình độ quân sự, năng lực, phương pháp, tác phong công tác và sức khỏe tốt; dân chủ, kỷ luật tự giác, nghiêm minh; đoàn kết, tôn trọng, gắn bó máu thịt với Nhân dân, có tinh thần quốc tế trong sáng. Qua đó, đã trở thành sức mạnh tổng hợp, đưa việc học tập và làm theo Bác trở thành việc làm tự giác, thường xuyên; mỗi cán bộ, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị đã thường xuyên “tự soi”, “tự sửa”, tự phấn đấu, góp phần xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh, cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao.

    Hai là, tuyên truyền cách làm hay, mô hình sáng tạo, gương điển hình tiên tiến, tiêu biểu về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, lan tỏa sâu rộng hình ảnh “Bộ đội Cụ Hồ” thời kỳ mới.

    Đây là hình thức giáo dục thực tiễn sinh động, hiệu quả, tạo thành phong trào hành động cách mạng sâu rộng trong học tập, công tác, có sức lan tỏa mạnh mẽ, bảo đảm cho Chỉ thị 05 đi vào cuộc sống, mang lại hiệu quả cao. Vì vậy, cấp ủy, tổ chức đảng, chính ủy, chính trị viên, cơ quan chính trị các cấp đã lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chí của tập thể cá nhân làm cơ sở để phấn đấu, bình xét khen thưởng; kết hợp chặt chẽ giữa nhân rộng điển hình tiên tiến trong thực hiện Chỉ thị 05 với điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua quyết thắng và các phong trào, các cuộc vận động khác. Phát huy vai trò cơ quan báo chí, đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên trong tuyên truyền những điển hình tiêu biểu, như:  Chuyên mục “Gương người tốt, việc tốt”; “Những tấm gương bình dị mà cao quý”, các phong trào: “Tự soi, tự sửa”, “Mỗi ngày một việc tốt làm theo Bác Hồ dạy”; “Cơ quan 5 tốt”; “Chi bộ 4 tốt”, “Đảng viên 5 tốt”; “Một đảng viên dìu dắt 3 quần chúng nòng cốt”; “Một nòng cốt, dìu dắt 3 quần chúng”; “Rèn đức, rèn sức, luyện trí, đua tài”; “Khổ luyện thành tài, miệt mài thành giỏi”, “nói ngắn, viết gọn”; “Quân đội chung sức xây dựng nông thôn mới”; “Quân đội chung tay vì người nghèo – không ai bị bỏ lại phía sau” đã làm cho việc thực hiện Chỉ thị 05 thêm khởi sắc, thiết thực hiệu quả. Đặc biệt, các cấp ủy, tổ chức đảng trong quân đội thực hiện nghiêm quy định về tổ chức tôn vinh điển hình tiên tiến về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, Cuộc vận động phát huy truyền thống, cống hiến tài năng, xứng danh “Bộ đội Cụ Hồ”, đối với cấp Quân ủy Trung ương và cấp trực thuộc Quân ủy Trung ương tổ chức 5 năm 2 lần, cấp cơ sở và cấp trên trực tiếp cơ sở tổ chức hàng năm. Mặt khác, thẳng thắn phê phán những tập thể, cá nhân nhận thức chưa đúng, thực hiện chưa hiệu quả.

    Qua công tác xây dựng và nhân rộng điển hình tiên tiến đã tạo ra khí thế thi đua sôi nổi trong học tập và làm theo lời Bác ở mỗi cơ quan, đơn vị, toàn quân đã có nhiều tấm gương tiêu biểu trong huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, làm nhiệm vụ nơi khó khăn, gian khổ, lực lượng nòng cốt, xung kích đi đầu trong phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, làm tròn nhiệm vụ của đội quân chiến đấu, đội quân công tác và đội quân lao động sản xuất, thực sự là chỗ dựa vững chắc, tin cậy của Đảng, Nhà nước và nhân dân.

    Ba là, phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ, đảng viên trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và gương mẫu làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

    Vai trò, trách nhiệm và tính tiền phong gương mẫu của đội ngũ cán bộ đảng viên là nhân tố có ý nghĩa quyết định thành công của việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh mỗi cơ quan, đơn vị. Nhận thức sâu sắc vị trí, ý nghĩa nêu gương của cán bộ, đảng viên, cấp ủy, tổ chức đảng các cấp đã quán triệt thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, chỉ thị, quy định của công tác xây dựng Đảng, nhất là Quy định số 646-QĐ/QUTW ngày 06/11/2012 của Thường vụ Quân ủy Trung ương về “Trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý các cấp trong quân đội”. Cấp ủy, chỉ huy các cấp đã cụ thể hóa nội dung Chỉ thị đó sát từng cương vị, chức trách, theo phương châm: Cán bộ quản lý, chỉ huy nêu gương về “chống quan liêu, mệnh lệnh, xa rời quần chúng”; Cán bộ chủ trì về công tác đảng, công tác chính trị, nêu gương về: “Rèn luyện đạo đức, đề cao ý thức, nỗ lực sáng tạo”; Cán bộ, đảng viên nêu gương: “Phát huy dân chủ, tuân thủ kỷ cương, xây dựng tình thương, nâng cao trách nhiệm”; Mỗi cán bộ, đảng viên phải thường xuyên “tự soi, tự sửa”; “trên làm gương mẫu mực, dưới tích cực làm theo” cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ chủ trì, chủ chốt các cấp gương mẫu đi đầu thực hiện bằng những việc làm cụ thể, thiết thực, đạt hiệu quả rõ nét để cấp dưới và quần chúng noi theo.

    Cấp ủy, tổ chức đảng các cấp trong Đảng bộ Quân đội đã duy trì thường xuyên việc thực hiện đăng ký, phấn đấu học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và Cuộc vận động Phát huy truyền thống, cống hiến tài năng, xứng danh “Bộ đội Cụ Hồ” thời kỳ mới gắn với Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ”, với quy định, quy chế của các cấp ủy đảng. Nội dung đăng ký phấn đấu của cán bộ, đảng viên được thông qua cấp ủy, tổ chức đảng cơ quan, đơn vị cho ý kiến và mỗi cá nhân trên cơ sở đó thường xuyên đối chiếu mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ học tập, rèn luyện phù hợp, xác định quyết tâm phấn đấu kiên trì, bền bỉ, coi đó là công việc thường xuyên, hằng ngày để khắc phục hạn chế, thiếu sót. Lấy kết quả thực hiện đăng ký phấn đấu của cán bộ, đảng viên, quần chúng là một nội dung quan trọng để đánh giá, xếp loại đảng viên, đoàn viên, hội viên và quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm, điều động cán bộ.

    Bên cạnh đó, cấp ủy, người chỉ huy, chính ủy, chính trị viên ở các cơ quan, đơn vị đã có những biện pháp ngăn chặn và kiên quyết đấu tranh với những nhận thức sai trái; những biểu hiện suy thoái về chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống trong cán bộ, đảng viên như các biểu hiện thực dụng, vụ lợi, vi phạm kỷ luật quân đội, pháp luật nhà nước, gắn thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của trên với xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, xây dựng tổ chức đảng trong sạch vững mạnh, đơn vị vững mạnh toàn diện.

    Qua 4 năm tổ chức thực hiện, đội ngũ cán bộ, đảng viên các cấp đã gắn kết chặt chẽ giữa học tập và làm theo Bác, thực hiện nói đi đôi với làm, xây đi đôi với chống, lấy xây làm chính; phẩm chất đạo đức, lối sống, phương pháp, tác phong công tác, ý thức chấp hành kỷ luật, pháp luật đã được nâng lên. Đặc biệt, đã có nhiều cán bộ, chiến sĩ hy sinh trong thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai, tiếp tục làm tỏa sáng đẹp phẩm chất, truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ” trong thời kỳ mới.

    Bốn là, gắn việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh với thực hiện nhiệm vụ chính trị của các cơ quan, đơn vị.

    Việc đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và nội dung phấn đấu xứng danh “Bộ đội Cụ Hồ” đã được các cấp ủy, người chỉ huy các cơ quan, đơn vị gắn với thực hiện nhiệm vụ trung tâm của cơ quan, đơn vị. Trong đó, các cơ quan, đơn vị đã thường xuyên duy trì nghiêm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, tích cực đổi mới nâng cao chất lượng huấn luyện với phương châm “cơ bản, thiết thực, vững chắc”; huấn luyện đồng bộ và chuyên sâu, sát thực tế; tăng cường bồi dưỡng tổ chức phương pháp huấn luyện, diễn tập, góp phần nâng cao trình độ, năng lực, phương pháp, tác phong công tác cho cán bộ các cấp. Đưa những nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và xây dựng, chỉnh đốn Đảng bằng các hình thức tuyên truyền sinh động, như sinh hoạt tư tưởng, tọa đàm, diễn đàn và các hình thức tuyên truyền trực quan…, góp phần làm chuyển biến toàn diện chất lượng xây dựng đơn vị, nâng cao nhận thức, động cơ, trách nhiệm, đạo đức, lối sống cho cán bộ, chiến sĩ trong các cơ quan, đơn vị.

    Việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống ở các cơ quan, đơn vị, khắc phục khâu yếu, mặt yếu, tăng cường quản lý, giáo dục, rèn luyện ý thức chấp hành kỷ luật của cán bộ, chiến sĩ và nâng cao chất lượng xây dựng chính quy; triển khai toàn diện các mặt công tác hậu cần, kỹ thuật, khắc phục khó khăn, chủ động sáng tạo, đáp ứng kịp thời nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất. Tích cực cải thiện điều kiện ăn, ở, sinh hoạt, làm việc của bộ đội. Quản lý chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất hậu cần, không để thất thoát, tham ô, lãng phí; duy trì tốt hoạt động mô hình quân – dân y kết hợp; thực hiện đồng bộ và bảo đảm tốt vũ khí trang bị cho nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu,…

    Qua việc kết hợp chặt chẽ nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh với thực hiện nhiệm vụ chính trị trung tâm, toàn quân đã có hơn 22 nghìn tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến được khen thưởng, có 300 tập thể, cá nhân được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tặng Bằng khen.

    Năm là, làm tốt công tác kiểm tra, giám sát, sơ, tổng kết rút kinh nghiệm.

    Công tác kiểm tra, giám sát được cấp ủy, tổ chức đảng thường xuyên coi trọng và thực hiện theo phương châm “Giám sát phải mở rộng, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm” kiểm tra những nơi, những lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực, hoàn thành nhiệm vụ thấp, sai phạm tồn đọng; cán bộ, đảng viên chấp chưa nghiêm kỷ luật, pháp luật chưa nghiêm, vi phạm phẩm chất đạo đức, lối sống; chủ động phát hiện, kiên quyết đấu tranh, xử lý nghiêm minh tổ chức, cá nhân sai phạm, không có “vùng cấm”, không có ngoại lệ, tạo đồng thuận trong cơ quan, đơn vị, tăng cường kỷ cương, đoàn kết, thống nhất cao, củng cố lòng tin, uy tín của cấp ủy, tổ chức đảng và lãnh đạo, chỉ huy các cấp.

    Công tác kiểm tra thực hiện Chỉ thị số 05, Chỉ thị số 87 được Quân ủy Trung ương và cấp ủy, tổ chức đảng các cấp lấy đó là nội dung lãnh đạo, chỉ đạo thường kỳ và được đưa vào kề hoạch kiểm tra, giám sát của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan kiểm tra đảng ủy các cấp. Thường xuyên duy trì nghiêm kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy đảng đối với tổ chức đảng, đảng viên, đúng tiến độ, thời gian quy định; chủ động rà soát bổ sung, điều chỉnh kế hoạch kiểm tra phù hợp với đặc điểm, tình hình nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. Chỉ đạo xem xét, giải quyết đơn thư tố cáo, khiếu nại của cán bộ, đảng viên đối với tổ chức đảng, đảng viên đúng quy trình, nguyên tắc, thẩm quyền, có tác dụng đấu tranh phòng ngừa, ngăn chặn khuyết điểm, vi phạm kỷ luật, của cán bộ, đảng viên. Kết quả công tác kiểm tra, giám sát đã góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các tổ chức đảng; trách nhiệm và chất lượng công tác của đội ngũ cán bộ, đảng viên có bước chuyển biến rõ rệt; quan hệ giữa cán bộ, đảng viên với quần chúng được củng cố, tạo sự đoàn kết, thống nhất cao trong xây dựng nội bộ và thực hiện các nhiệm vụ được giao.

    Có thể khẳng định, sau 4 năm thực hiện Chỉ thị 05, Chỉ thị số 87 về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng đã được các cơ quan, đơn vị trong toàn quân triển khai phù hợp với đặc điểm, tình hình, nhiệm vụ, góp phần làm chuyển biến tích cực về nhận thức, tư tưởng, chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống và phương pháp, tác phong công tác của đội ngũ cán bộ, đảng viên, quần chúng trong quân đội. Đội ngũ cán bộ, đảng viên và quần chúng luôn kiên định mục tiêu, lý tưởng cách mạng, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tự giác, tích cực tu dưỡng rèn luyện, khắc phục có hiệu quả khâu yếu, mặt yếu, nhất là về đạo đức, lối sống, ý thức chấp hành kỷ luật, xây dựng chính quy, bảo đảm an toàn; luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, yêu thương đồng chí, đồng đội, đoàn kết quân dân. Nhiều tấm gương điển hình tiên tiến toàn diện và trên từng lĩnh vực công tác đã xuất hiện, tạo được sự lan tỏa trong toàn quân và tỏa sáng trong đời sống xã hội.

    Trong những năm tới, tình hình thế giới và khu vực có những diễn biến phức tạp khó lường; trong nước thuận lợi là cơ bản song có nhiều khó khăn, thách thức, các thế lực thù địch đẩy mạnh “diễn biến hòa bình” thúc đẩy “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới đặt ra yêu cầu ngày càng cao. Để thực hiện sự nghiệp xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, nâng cao sức mạnh chiến đấu, tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc và nhân dân, đòi hỏi cấp ủy, tổ chức đảng, chỉ huy các cấp cần tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chỉ thị 05, Chỉ thị 87 gắn với triển khai thực hiên Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về xây dựng chỉnh đốn Đảng, các cuộc vận động, phong trào thi đua trong toàn quân; tích cực đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, cổ vũ, động viên, kích lệ các điển hình tiên tiến tạo sức lan tỏa để mọi cán bộ phấn đấu, học tập và làm theo Bác. Thường xuyên làm tốt công tác khen thưởng, đồng thời kiên quyết đấu tranh, kịp thời chấn chỉnh, khắc phục dứt điểm những hạn chế, khuyết điểm trong tổ chức thực hiện; Làm tốt công tác kiểm tra, giám sát, sơ – tổng kết đúc rút kinh nghiệm để kịp thời bổ sung nội dung, chỉ tiêu, hình thức, phương pháp tổ chức thực hiện, đưa việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là việc làm tự giác, thường xuyên của mỗi cán bộ, đảng viên và quần chúng trong toàn quân. Đây cũng là cơ sở để xây dựng Quân đội vững mạnh về chính trị, xây dựng Đảng bộ Quân đội trong sạch vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới./.

    Thượng tướng Nguyễn Trọng Nghĩa

    Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương

    Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam

    Theo Tạp chí Tuyên giáo

    Huyền Anh (st)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Mới Về Quốc Phòng, An Ninh Trong Dự Thảo Báo Cáo Chính Trị Trình Đại Hội Xiii Của Đảng
  • Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Bảo Vệ Môi Trường, Xây Dựng Cảnh Quan Nông Thôn Mới
  • Tăng Cường Các Giải Pháp Bảo Vệ Trẻ Em
  • Tăng Cường Các Giải Pháp Bảo Đảm Quyền Trẻ Em Và Bảo Vệ Trẻ Em
  • Tăng Cường Công Tác Bảo Vệ Tài Nguyên Đất Nông Nghiệp
  • Dự Thảo Quyết Định Về Việc Quy Định Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Đối Với Phòng Tư Pháp Huyện Ia H’Drai

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Tư Pháp Quy Định Cụ Thể Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Sở Tư Pháp Thuộc Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Phong Bo Tro Tu Phap
  • Văn Phòng Sở Tư Pháp
  • Sở Tư Pháp Thành Phố Hải Phòng
  • Niệu Đạo Có Chức Năng Gì?
  •    ỦY BAN NHÂN DÂN

      HUYỆN IA H’DRAI

     

           Số:      /QĐ-UBND

         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

          Độc lập – Tự do Hạnh phúc

     

                      Ia H’Drai, ngày      tháng 5 năm 2021

     

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

    và cơ cấu tổ chức đối với Phòng Tư pháp huyện Ia H’Drai

     

    ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN IA H’DRAI

     

    Căn cứ  Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2021;

    Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2021;

    Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    Căn cứ Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của  Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    Căn cứ Công văn số 1669/UBND-TH ngày 27/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tư pháp huyện, thành phố;

    Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 27/2/2019 của Hội đồng nhân dân huyện Ia H’Drai về việc thành lập Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

    Xét đề nghị của Phòng Tư pháp tại Tờ trình số 01/TTr-PTP ngày 29/3/2019, đề nghị của Cơ quan Tổ chức – Nội vụ huyện tại Tờ trình số     /TTr-CQTCNV về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp.

     

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành theo Quyết định này “Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đối với Phòng Tư pháp huyện Ia H’Drai”.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

     

    Nơi nhận:

     - Như Điều 3;

     - Sở Tư pháp;

     - TT.Huyện ủy;

     - TT.HĐND huyện;

     - CT, các PCT UBND huyện;

     - Lưu: VT-TH.

     

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

    CHỦ TỊCH

     

     

    QUY ĐỊNH

    Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

    của Phòng Tư pháp huyện Ia H’Drai

    (Ban hành kèm theo Quyết định số      / 2021/QĐ-UBND ngày     /5/2019 của Ủy ban nhân dân huyện Ia H’Drai).

     

     

    CHƯƠNG I

    VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

    VÀ TỔ CHỨC CỦA PHÒNG TƯ PHÁP

     

              Điều 1. Vị trí, chức năng

    1. Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; nuôi con nuôi; hộ tịch; chứng thực; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

    2.  Phòng Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tư pháp tỉnh Kon Tum.

    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về lĩnh vực tư pháp; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong lĩnh vực tư pháp.

    2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch trong lĩnh vực tư pháp sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ về công tác tư pháp ở cấp xã.

    5. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:

    a) Phối hợp xây dựng quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện do các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì xây dựng;

    b) Thẩm định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;

    c) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện và hướng dẫn của Sở Tư pháp.

    6. Về theo dõi thi hành pháp luật:

    a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn;

    b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương;

    c) Tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

    d) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực tư pháp  thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    7. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:

    a) Giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; hướng dẫn công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành;

    b) Thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.

    8. Tổ chức triển khai thực hiện việc rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật; đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và của Ủy ban nhân dân cấp xã.

    9. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở:

    a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;

    c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cấp huyện;

    d) Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo quy định của pháp luật;

    đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

    e) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở.

    10. Thẩm định dự thảo hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

    11. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ về xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật theo quy định.

    12. Về quản lý và đăng ký hộ tịch:

    a) Chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và đăng ký hộ tịch cho công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã;

    b) Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trái với quy định của pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật);

    c) Quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản sao trích lục hộ tịch theo quy định;

    d) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch; lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định pháp luật.

    13. Thực hiện nhiệm vụ quản lý về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.

    14. Về chứng thực:

    a) Hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ cho công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; chứng thực hợp đồng giao dịch;

    b) Thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.

    15. Về bồi thường nhà nước:

    a) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật;

    b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc giải quyết bồi thường;

    c) Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính;

    d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giải quyết bồi thường.

    16. Thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.

    17. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:

    a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương;

    b) Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau;

    c) Hướng dẫn nghiệp vụ trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

    d) Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của địa phương.

    18. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.

    20. Tổ chức ứng dụng khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Phòng.

    21. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tư pháp.

    24. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    25. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài sản, tài chính của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    26. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

    1. Phòng Tư pháp huyện Ia H’Drai có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ.

    2. Biên chế của Phòng Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trong tổng biên chế công chức của huyện do cơ quan có thẩm quyền giao.

    Việc bố trí công tác đối với công chức của Phòng Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức theo quy định và đảm bảo đủ lực lượng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

    3. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy định của pháp luật.

    Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng Tư pháp

    Trưởng phòng Tư pháp chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng; việc chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với Ủy ban nhân dân xã và công chức Tư pháp – Hộ tịch xã trên địa bàn huyện và thực hiện chức năng, nhiệm vụ khác được giao.

    Thực hiện chế độ báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, Sơ Tư pháp về những vấn đề cần thiết thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ngành.

    Phân công, Ủy quyền cho Phó Trưởng phòng một số lĩnh vực công tác hoặc giải quyết một số công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng.

    Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng phòng

    Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước pháp luật đối với nhiệm vụ được phân công.

    Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng khi Trưởng phòng phân công, ủy quyền.

     

    Chương II

    NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG VÀ LỀ LỐI LÀM VIỆC

     

    Điều 6. Nguyên tác hoạt động

    Phòng Tư pháp hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ với chế độ Thủ trưởng. Những công việc quan trọng, cần thiết Trưởng phòng sẽ quyết định và chịu trách nhiệm cá nhân sau khi bàn bạc với Phó Trưởng phòng. Trường hợp bàn bạc không thống nhất, Trưởng phòng quyết định và chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình, các ý kiến khác được bảo lưu.

    Điều 7. Chế độ làm việc

    1. Trên cơ sở đường lối, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; Quyết định, chỉ thị, chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân huyện và của Sở Tư pháp trong từng thời kỳ, Phòng Tư pháp xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tương ứng làm cơ sở cho việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.

    2. Giải quyết công việc:

    3. Phòng Tư pháp được tổ chức các hội nghị chuyên đề, các hội nghị phổ biến pháp luật, tổ chức các lớp tập huấn về nghiệp vụ tư pháp. Các hội thảo, tập huấn, hội nghị chuyên đề phải thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, cần thiết cho việc triển khai nhiệm vụ của Ngành.

    4. Chế độ thông tin, báo cáo

    b) Trưởng phòng Tư pháp tổ chức thực hiện quy định chế độ thông tin, báo cáo trong Ngành phù hợp để đảm bảo thông tin, báo cáo thông suốt từ cơ sở đến tỉnh.

    c) Đi công tác ngoài huyện, Trưởng phòng Tư pháp phải xin phép và được sự đồng ý của Thường trực Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện. Phó phòng Tư pháp đi công tác theo sự phân công của Trưởng phòng.

     

    Chương III

    MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

     

    Điều 8. Đối với Sở Tư pháp

                1. Phòng Tư pháp chịu sự chỉ đạo và quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp.

              2. Trưởng phòng Tư pháp chịu trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn cho Sở Tư pháp theo chế độ báo cáo công tác định kỳ hoặc đột xuất.

    Điều 9. Đối với Ủy ban nhân dân huyện

    Phòng Tư pháp chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân huyện, báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện về những vấn đề vượt quá quyền hạn được giao. Ngoài ra, chịu sự kiểm tra của Ủy ban nhân dân huyện đối với các hoạt động của Ngành theo chức năng, nhiệm vụ.

    Điều 10. Đối với Hội đồng nhân dân huyện, Mặt trật Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể huyện

              2. Phòng Tư pháp phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các tổ chức đoàn thể khác trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các đoàn thể hoạt động theo quy định của Nhà nước và điều lệ của đoàn thể.

    Điều 11. Đối với các phòng, ban, ngành thuộc huyện

    Điều 12. Đối với Ủy ban nhân dân các xã

              1. Phòng Tư pháp hướng dẫn triển khai những nội dung công tác ngành thuộc lĩnh vực quản lý cho Ủy ban nhân dân các xã. Chỉ đạo các Công chức Tư pháp – Hộ tịch các xã tổ chức triển khai các hoạt động công tác Tư pháp ở xã.

              2. Trưởng phòng Tư pháp chỉ đạo, kiểm tra công việc thuộc Ngành, trực tiếp giải quyết những đề nghị (trong phạm vi thẩm quyền) của Ủy ban nhân dân cấp xã về nghiệp vụ công tác Tư pháp.

     

    CHƯƠNG IV

    KHEN THƯỞNG, XỦ LÝ VI PHẠM

     

    Điều 13. Khen thưởng, xử lý vi phạm

    Tập thể và cán bộ, công chức, viên chức của Phòng Tư pháp có thành tích trong công tác chuyên môn thì được khen thưởng theo quy định, nếu vi phạm pháp luật hoặc Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

     

    Chương IV

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 14.

    1. Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm cụ thể hóa và tổ chức thực hiện Quy định này. Đồng thời căn cứ vào Quy định này ban hành Quy chế làm việc của Phòng Tư pháp nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.

    2. Trong quá trình thực hiện, Quy định này được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ. Việc sửa đổi, bổ sung do Trưởng phòng Tư pháp thống nhất với Trưởng Cơ quan Tổ chức – Nội vụ trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của Ngành ở địa phương.

     

     

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

    CHỦ TỊCH

             

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Tức, Đọc Báo, Sự Kiện
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Viện Pháp Y Quân Đội Trong Giám Định Tư Pháp
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chi Cục Thuế Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Cổng Giao Tiếp Điện Tử Quận Long Biên
  • Thông Tư Số 48 Của Bộ Nội Vụ Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Cơ Quan Chuyên Môn Giúp Ủy Ban Nhân Dân Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch Địa Phương
  • Một Ví Dụ Về Quá Trình Lập Kế Hoạch Và Tổ Chức Buổi Họp – Văn Phòng Ảo

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Năng Lập Kế Hoạch Cho Công Việc Hiệu Quả
  • Tổng Hợp Những Ví Dụ Về Lập Kế Hoạch Kinh Doanh 2021
  • Tầm Quan Trọng Trong Việc Lập Kế Hoạch
  • 5 Bước Lập Kế Hoạch Chiến Lược Cho Các Nhà Quản Trị
  • Luật Chơi Và Danh Sách Nhân Vật Trong Ma Sói Character
  • Ví dụ này bao gồm bốn cuộc họp về kế hoạch và phát triển các kế hoạch chiến lược tối ưu. Sau đó cuộc họp này sẽ được chuyển sang kế hoạch hàng năm.

    Diễn biến

    – Trong buổi họp tới không yêu cầu phải quá tập trung vào kế hoạch ví dụ như tài liệu ban quản trị duyệt trong cuộc họp ban quản trị thường kỳ.

    – Như ví dụ trên đã đề cập, các tiểu ban phải có trách nhiệm thu thập thông tin rồi phân loại để phát trước buổi họp.

    – Cũng cần lưu ý rằng, dựa trên cơ sở tài liệu, mọi người sẽ đưa ra kế hoạch hàng năm bao gồm chi tiết các kế hoạch cần thực hiện trong năm tới, những ai có trách nhiệm thi hành và tiến hành khi nào

    – Dù công ty quan tâm đến kế hoạch chiến lược nhưng mọi người vẫn phải sắp xếp thời gian để tham dự các cuộc họp thường xuyên. Việc sắp xếp này căn cứ vào các cuộc họp được tổ chức hợp lý thời lượng ngắn nhưng hiệu quả còn hơn các cuộc họp dài mà kém chất lượng. Ngoài ra nó còn truyền tải được hết yêu cầu của cuộc họp.

    Liên hệ với sự thay đổi kinh doanh, việc thiết lập lại quá trình kinh doanh.

    Nhân tố thành công chủ chốt cho nỗ lực thanh đổi sẽ là tầm nhìn của bạn, và tầm nhìn đó đóng góp vào kế hoạch dài hạn cho tổ chức của bạn như thế nào. Liên hệ với hình ảnh trong tương lai, kèm theo những kế hoạch cụ thể, từng bước cũng là yếu tố cơ bản để thay đổi sự quản lý. Nếu tôi bị buộc phải giảm những nhân tố trên xuống còn ba, thì sẽ là: Trách nhiệm hỗ trợ quản lý cao nhất, tầm nhìn tương lai có sức thu hút cao và sự thay đổi quản lý.

    Bạn cũng cần kết nối những kế hoạch và tầm nhìn với biện pháp thành công của mình, Tầm nhìn của bạn là xuất phát điểm cho việc đặt ra mục tiêu, phản ánh trong phương pháp tiếp cận mà lần đầu tiên được người Nhật sử dụng, gọi là “kế hoạch Hoshin”.

    Trong quá trình này, ghi nhớ rằng tầm nhìn của bạn sẽ chi phối tiến trình kế hoạch và là gốc rễ của những mục tiêu ngắn hoặc dài hạn mà từ đó bạn có thể tính toán được sự thành công cho sự thay đổi ban đầu.

    Kết luận: Những tổ chức không muốn tiếp tục đối chọi nữa và muốn mang lại sự phối hợp xung quanh những công việc cải tiến ban đầu đều đòi hỏi phải có tầm nhìn và kế hoạch chiến lược. Bước đầu tiên để có được nó nhận diện được những rào cản, và làm rõ được những hành động cần thiết để phá vỡ rào cản. Đối với từng rào cản thì liệu pháp lại khác nhau, và sự nhận diện đúng những rào cản đó là một bước khởi đầu đầy quan trọng. Trong trường hợp thay đổi phương hướng kinh doanh, thành công hay thất bại sẽ phụ thuộc vào sự hiệu quả và sức mạnh của tầm nhìn và kế hoạch chiến lược.

    Chia sẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Và Lập Kế Hoạch Các Hoạt Động Y Tế
  • Nguyên Nhân Gây Rối Loạn Lipid Máu Là Gì? Xem Ngay Để Biết Câu Trả Lời
  • Rối Loạn Lipid Máu Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Các Phương Pháp Điều Trị
  • Chức Năng Của Cholesterol Trong Cơ Thể
  • Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Sức Khỏe Bồi Bổ Cơ Thể
  • Câu 3: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nơ Ron: Câu 4: Phản Xạ Là Gì? Phân Tích 1 Ví Dụ Về Phản Xạ Ví Dụ Câu5: Cấu Tạo Và Chức Năng Các Bộ Phận Xương Dài: Câu 6: Các

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Cách Bật Tính Năng Dịch Trên Chrome Từ Điện Thoại & Máy Tính 2021
  • Những Chức Năng Của Smartwatch Hỗ Trợ Du Lịch
  • 7 Chức Năng Của Smartwatch Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Những Chức Năng Chính Của Smart Watch Bạn Không Thể Không Biết
  • Đáp án:

    3)

    * Cấu tạo neuron gồm: thân, sợi nhánh (dendrites), sợi trục (axon) gồm sợi trục có bao myelin và sợi trục không có bao myelin.

    *Chức năng: Neuron có chức năng hưng phấn và dẫn truyền hưng phấn

    4)

    • Phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh gọi là phản xạ.
    • Ví dụ : Khi chân ta dẫm phải hòn than, chân vội nhấc lên là một phản xạ. Con chuột đang đi. bỗng nhìn thấy con mèo, liền chạy trốn cũng là một phản xạ…

    5)

    * Cấu tạo một xương dài gồm có :

    – Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn.

    – Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ ; ở người già tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng. 

    * Chức năng

    – Đầu xương

    Sụn bọc đầu xương

    Mô xương xốp: gồm các nan xương

    Giảm ma sát

    Phân tán lực + Tạo các ô chứa tuỷ đỏ

    – Thân xương

    Màng xương

    Mô xương cứng

    Khoang xương

    Giúp xương to ra về bề ngang

    Chịu lực

    Chứa tủy đỏ ở trẻ em và tủy vàng ở người lớn

    6)

    Bộ xương người chia làm ba phần là xương đầu, xương thân và xương chi (xương tay, xương chân).

    Cột sống gồm nhiều đốt sống khớp với nhau và cong ở 4 chỗ, thanh 2 chữ S tiếp nhau giúp cơ thể đứng thẳng. Các xương sườn gắn với cột sống và gắn với xương tạo thành lồng ngực, bảo vệ tim và phối. Xương tay và xương chân có các phần tương ứng với nhau nhưng phần hóa khác nhau phù hợp với chức năng đứng thẳng và lao động.

    – Chức năng của bộ xương:

    + Tạo thành các khoang chứa đựng và bảo vệ các nội quan trong cơ thể

    CHÚC BẠN HỌC TỐT !!!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Thuốc Bổ Xương Khớp Của Nhật Giảm Đau Tốt Nhất 2021 Giá Từ 500K
  • Các Loại Thuốc Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Của Nhật Phổ Biến
  • Có Thể Chữa Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Không?
  • Bệnh Thoái Hóa Khớp Gối Và Cách Điều Trị Bằng Thực Phẩm Chức Năng Hiệu Quả
  • Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Thuốc Và Thực Phẩm Chức Năng
  • Vị Trí, Chức Năng Của Dân Quân Tự Vệ Là Gốc Để Thiết Kế Các Nội Dung Của Luật Dân Quân Tự Vệ (Sửa Đổi)

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Thực Tập Tại Khoa Dược Bệnh Viện Giao Thông Vận Tải 1
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Khoa Dược
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Dược Sỹ Cao Đẳng
  • Dược Sĩ Là Gì Chức Năng Nhiệm Vụ Của Dược Sĩ
  • Công Ty Tnhh Dược Phẩm Phương Nam
  • Bên cạnh đó, về nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Dân quân tự vệ, một số thành viên Ủy ban Quốc phòng và An ninh đề nghị cân nhắc quy định “trực tiếp là sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng đoàn, Ban cán sự Đảng”, vì Đảng đoàn, Ban cán sự Đảng ở các cơ quan Trung ương như: Ban cán sự Đảng, Chính phủ, Đảng đoàn Quốc hội… do Bộ Chính trị thành lập và quy định chức năng nhiệm vụ chủ yếu làm tham mưu và tổ chức thực hiện ở tầm vĩ mô, không phải là tổ chức Đảng cấp trên của cơ sở. Đồng thời, Ban soạn thảo báo cáo rõ hơn việc bổ sung chức danh Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam … tại khoản 1 để tránh hiểu lầm giữa “nguyên tắc lãnh đạo” và “nguyên tắc chỉ huy”. Ủy ban Quốc phòng và An ninh đề nghị Ban soạn thảo rà soát, bổ sung, làm rõ các nguyên tắc tổ chức và các nguyên tắc hoạt động của Dân quân tự vệ, bảo đảm tính khái quát. Theo đó, quy định tại các điều khoản khác của dự thảo Luật cần bám sát nội dung của các nguyên tắc này.

    Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật Nguyễn Khắc Định phát biểu

    Phát biểu tại phiên họp, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật Nguyễn Khắc Định nêu rõ, trong lịch sử đất nước ta 2 cuộc chiến tranh nhân dân vĩ đại, lực lượng dân quân tự vệ trong lịch sử có vai trò quan trọng và tổ chức lực lượng dân quân tự vệ là đường lối nhất quán, đúng đắn, là quan điểm chiến tranh nhân dân của Đảng và Nhà nước ta, có đóng góp rất to lớn trong các cuộc kháng chiến. Chúng ta đã quan tâm, đã có luật, nay cần phải sửa đổi bởi vì có những chính sách mới, có những yêu cầu mới trong thời đại mới nhưng cũng cần tuyên truyền để tránh các thế lực xấu lợi dụng và củng cố rõ hơn nữa vai trò, chưc năng, nhiệm vụ của dân quân tự vệ…

    Phát biểu quan điểm, Phó Chủ tịch Quốc hội Đỗ Bá Tỵ nêu rõ, quy định của Dự Luật cơ bản đảm bảo phù hợp với chủ trương phát triển lực lượng dân quân tự vệ tại Nghị quyết 28- NQ/TW về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, các nghị quyết, chỉ thị về chiến lược quốc phòng, chiến lược quân sự Việt Nam. Tuy nhiên, cần tiếp tục quán triệt bảo đảm phù hợp với các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tính tinh gọn của tổ chức, tinh giản biên chế, giảm số người hoạt động không chuyên trách, cải cách chế độ tiền lương mới được ban hành, v.v… Do đó chủ trương của Luật là làm sao giải quyết được hài hòa, hợp lý giữa việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ với bản chất là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác vững mạnh, rộng khắp. Đồng thời quy định về chức năng, vị trí của dân quân tự vệ là quy định rất quan trọng, là gốc để thiết kế các nội dung của luật, vì vậy cần nghiên cứu, thiết kế để làm rõ hơn nữa được bản chất của dân quân tự vệ./.

    Dân quân tự vệ Việt Nam đưa tin .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Dân Quân Tự Vệ Năm 2009
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Luật Dân Quân Tự Vệ Năm 2021
  • Vai Trò Và Nhiệm Vụ Của Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ
  • 7 Nhiệm Vụ Của Dân Quân Trong Luật Dân Quân Tự Vệ 2021
  • Giới Thiệu 6 Nhiệm Vụ Của Dân Quân Tự Vệ
  • Hãy Phát Biểu Một Định Nghĩa Về Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Nêu Những Đặc Trưng, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Nó? Tại Sao Nói Việc Xây Dựng Và Củng Cố Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Là Một Tất Yếu Trong Tiến Trình Xây Dựng Chủ Nghĩa Xã Hội?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Nhà Nước Trong Hệ Thống Khoa Học Pháp Lý
  • Hiểu Hơn Hành Chính Công Là Gì? Những Dịch Vụ Của Hành Chính Công
  • Quyết Định Hành Chính Là Gì? Phân Biệt Với Quyết Định Khác?
  • Tài Liệu Ôn Tập Môn Hành Chính (Phần 3)
  • Tuần 31. Phong Cách Ngôn Ngữ Hành Chính
  • – Định nghĩa về nhà nước xã hội chủ nghĩa

    Nhà nước xã hội chủ nghĩa là một kiểu tổ chức quyền lực đặc biệt của nhân dân lao động, đặt dưới sự lãnh đạo của chính Đảng của giai cấp công nhân.

    Với tư cách là một trong những tổ chức cơ bản nhất của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa, nhà nước xã hội chủ nghĩa là một tổ chức quyền lực đặc biệt, thể hiện và thực hiện lợi ích, ý chí của nhân dân lao động, đặt dưới sự lãnh đạo của chính Đảng của giai cấp công nhân. Chính vì vậy, nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa là cơ quan quyền lực, vừa là bộ máy hành chính, vừa là tổ chức quản lý kinh tế, văn hóa – xã hội của nhân dân, được thể hiện tập trung qua hai chức năng chủ yếu của nó, đó là chức năng thống trị giai cấp và chức năng tổ chức xây dựng xã hội mới xã hội chủ nghĩa.

    – Đặc trưng của nhà nước xã hội chủ nghĩa

    Khác với các hình thức nhà nước đã từng có trong lịch sử, nhà nước xã hội chủ nghĩa là một kiểu nhà nước đặc biệt. Đó là kiểu nhà nước có những đặc trưng cơ bản sau đây:

    + Một là, nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ cơ bản để thực hiện quyền lực của nhân dân lao động, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

    + Hai là, nhà nước xã hội chủ nghĩa có đặc trưng về nguyên tắc khác hẳn với nhà nước tư sản. Cũng là công cụ của chuyên chính giai cấp, nhưng vì lợi ích của tất cả những người lao động tức là tuyệt đại đa số nhân dân, nhà nước chuyên chính vô sản thực hiện sự trấn áp đối với những kẻ chống đói, phá hoại sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa.

    + Ba là, trong khi nhấn mạnh sự cần thiết của bạo lực và trấn áp, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin vẫn xem mặt tổ chức xây dựng là đặc trưng cơ bản của nhà nước xã hội chủ nghĩa, của chuyên chính vô sản. V.I. Lênin cho rằng, chuyên chính vô sản không phải chỉ là bạo lực đối với bọn bóc lột và cũng không phải chủ yếu là bạo lực mà mặt cơ bản của nó là tổ chức xây dựng toàn diện xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.

    + Bốn là, nhà nước xã hội chủ nghĩa nằm trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và theo V.I. Lênin con đường vận động, phát triển của nó là: ngày càng hoàn thiện các hình thức đại diện nhân dân, mở rộng dân chủ nhằm lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội.

    + Năm là, nhà nước xã hội chủ nghĩa là một kiểu nhà nước đặc biệt, “nhà nước không còn nguyên nghĩa”, là “nửa nhà nước”. Sau khi những cơ sở kinh tế – xã hội cho sự tồn tại của nhà nước mất đi thì nhà nước cũng không còn, nhà nước “tự tiêu vong”. Đây cũng là một đặc trưng nổi bật của nhà nước vô sản.

    – Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của nhà nước xã hội chủ nghĩa

    + Chức năng cơ bản của nhà nước xã hội chủ nghĩa: Nhà nước xã hội chủ nghĩa có hai chức năng cơ bản là chức năng tổ chức xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa và chức năng trấn áp – trấn áp đối với mọi sự chống đối công cuộc xây dựng xã hội mới, bảo vệ lợi ích của nhân dân (cũng gọi tắt là chức năng tổ chức xây dựng và chức năng trấn áp).

    Trong hai chức năng đó, chức năng tổ chức xây dựng là chức năng cơ bản nhất.

    + Nhiệm vụ cơ bản của nhà nước xã hội chủ nghĩa:

    Thứ nhất, trên lĩnh vực chính trị: nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ quyền lực chủ yếu để bảo vệ sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua sự lãnh dạo của chính Đảng của nó; thực hiện lợi ích của nhân dân; đảm bảo sự thắng lợi của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội;…

    Thứ hai, trên lĩnh vực kinh tế: nhà nước xã hội chủ nghĩa đại biểu cho toàn thể xã hội thực hiện việc quản lý, vận hành toàn bộ tài sản quốc gia; tạo điều kiện môi trường pháp luật cho sự phát triển kinh tế, phát triển lực lượng sản xuất; đảm bảo việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần không ngừng tăng lên của nhân dân;…

    Đối với lĩnh vực kinh tế, nhà nước vô sản phải nhanh chóng phát triển mạnh số lượng sản phẩm, củng cố kỷ luật lao động mới và nâng cao năng suất lao động được xem là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.

    Thứ ba, trên lĩnh vực văn hoá, xã hội: nhà nước xã hội chủ nghĩa thực hiện việc quản lý mọi hoạt động văn hoá, xã hội bằng pháp luật và bằng những chính sách đầu tư, khuyến khích sự phát triển toàn diện các hoạt động văn hoá, xã hội theo mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân, xây dựng nền văn hoá mới xã hội chủ nghĩa;…

    Đối với lĩnh vực xã hội, phải xây dựng được quan hệ xã hội mới, hình thành những tổ chức lao động mới, tập hợp được đông đảo những người lao động có khả năng vận dụng những thành tựu của khoa học – kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện từng bước cải tạo những người tiểu sản xuất hàng hóa thông qua những tổ chức thích hợp.

    – Tính tất yếu của việc xây dựng, củng cố nhà nước xã hội chủ nghĩa.

    Tính tất yếu của việc xây dựng, củng cố nhà nước xã hội chủ nghĩa trong tiến trình xây dựng xã hội chủ nghĩa được phân tích ở những điểm căn bản sau đây:

    + Chỉ có thiết lập và củng cố nhà nước xã hội chủ nghĩa mới có thể có công cụ quyền lực để xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.

    + Khi đã thiết lập được chế độ công hữu về tư liệu sản xuất thì chỉ có xây dựng, củng cố nhà nước xã hội chủ nghĩa – với tư cách là đại biểu cho toàn dân – thực hiện, việc quản lý và vận hành tài sản công hữu đó ví mục đích của nhân dân.

    + Chỉ có xây dựng, củng cố nhà nưóc xã hội chủ nghĩa thì nhân dân mới có thể có công cụ quyền lực để thực hiện lợi ích chính đáng của mình trước sự chống đối của kẻ thù giai cấp (trong và ngoài nước).

    + Chỉ có xây dựng, củng cố nhà nước xã hội chủ nghĩa thì chính Đảng của giai cấp công nhân mới có thể có công cụ đắc lực cho việc thực hiện sự lãnh đạo của mình đối với toàn thể xã hội; đồng thời mới có thể thực hiện được việc huy động, thống nhất các lực lượng, nguồn lực của toàn xã hội vào công cuộc xây dựng xã hội mới, đảm bảo thắng lợi của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Nguồn Gốc, Bản Chất, Đặc Trưng Và Chức Năng Cơ Bản Của Nhà Nước
  • Phân Tích Khái Niệm Và Cho Ví Dụ Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Tại Sao Nói Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Thực Thi Quyền Hành Pháp?
  • Chức Năng Của Tài Chính Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Kho Bạc Nhà Nước Tổ Chức Bồi Dưỡng, Nâng Cao Kiến Thức Nghiệp Vụ, Kỹ Năng Chỉ Đạo, Điều Hành Cho Công Chức Lãnh Đạo
  • Thông Tin Về Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Hải Dương

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Nên Khám Ở Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Hà Nội?
  • Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Quận 8 Có Tốt Không?
  • Phục Hồi Chức Năng Dựa Vào Cộng Đồng
  • Phục Hồi Chức Năng Dựa Vào Cộng Đồng Tại Việt Nam
  • Hệ Thống Phục Hồi Chức Năng Sinh Lý Dea
  • Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương là bệnh viện hạng II tuyến tỉnh, trực thuộc Sở Y tế Hải Dương (Quyết định số 1524/2016/QĐ-UBND ngày 13/6/2016 của UBND tỉnh Hải Dương).

    Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, bệnh viện là nơi thăm khám của rất nhiều bệnh nhân. Trong công tác khám chữa bệnh, bệnh viện luôn là đơn vị cố gắng đạt và vượt chỉ tiêu chuyên môn được giao.

    Các lĩnh vực hoạt động chuyên môn

    • Về điều trị lão khoa, quản lý các bệnh không lây nhiễm: Bệnh nội khoa, Đái tháo đường, Tăng huyết áp, Parkinson, Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
    • Về Phục hồi chức năng – Y học cổ truyền: Khi vào khoa điều trị sẽ được kết hợp các phương pháp Y học hiện đại và Y học cổ truyền (thuốc Đông y, châm cứu, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng).
    • Điều trị các nhóm bệnh có hiệu quả cao như: Di chứng liệt thần kinh (liệt nửa người do tai biến mạch máu não, liệt do chấn thương tủy sống…); bệnh cơ xương khớp (đau cột sống, thoát vị đĩa đệm, đau thần kinh tọa, thoái hóa khớp…)

    Thông tin địa chỉ

    Bệnh viện phục hồi chức năng Hải Dương nằm tại địa chỉ Số 112 đường Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.

    Vị trí gần trung tâm thành phố thuận tiện cho người dân trong quá trình đến thăm khám tại bệnh viện. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể tra cứu thông tin địa chỉ bệnh viện thông qua Google maps để có thể di chuyện

    Thời gian khám chữa bệnh

    Bệnh viện làm việc theo giờ hành chính nhà nước.

    Cấp cứu 24/24

    Lưu ý: Việc nắm rõ thời gian khám bệnh của bệnh viện sẽ giúp người bệnh sắp xếp thời gian phù hợp, đỡ phải chờ đợi lâu.

    Thông tin liên hệ

    • Địa chỉ: 112 Trần Hưng Đạo – TP. Hải Dương
    • Điện thoại: 03203.852.481 0936.828.665
    • Email: [email protected]
    • Website: https://phcnhaiduong.com

    Các dịch vụ kỹ thuật

    • Dịch vụ kỹ thuật trong khám bệnh chẩn đoán: Xét nghiệm huyết học, sinh hóa máu tự động; Sinh hóa nước tiểu; Nội soi tai mũi họng; Lưu huyết não; Siêu âm màu 4D; Siêu âm Doppler tim mạch; Đo mật độ xương; X-quang kỹ thuật số; Điện tim … Kết quả chính xác và được thực hiện nhanh chóng, trả kết quả và tư vấn hiệu quả, bệnh nhân hài lòng.
    • Dịch vụ kỹ thuật trong điều trị chuyên khoa Phục hồi chức năng – Y học cổ truyền: Kéo giãn cột sống, điện phân, điện xung, điện từ trường, siêu âm điều trị, sóng ngắn, laser nội mạch, châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, Oxy cao áp… Ngoài ra còn có tắm xông hơi, ngâm chân thuốc bắc.

    Đội ngũ bác sĩ bệnh viện

    Với đội ngũ bác sĩ đầu ngành, chuyên môn cao trong lĩnh vực điều dưỡng và phục hồi chức năng, Bệnh viện tự hào là nơi tập hợp của các bác sĩ giỏi, tâm huyết với nghề. Bên cạnh đó các bác sĩ còn là những người giàu y đức, có trách nhiệm, luôn làm việc vì lợi ích, sự an toàn và sức khỏe của bệnh nhân.

    Cơ sở vật chất kỹ thuật

    Bệnh viện phục hồi chức năng Hải Dương được đầu tư hệ thống máy móc trang thiết bị đầy đủ, cập nhật các loại máy hiện đại nhằm phục vụ quá trình khám chữa bệnh. Giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác mức độ phát triển bệnh lý. Bên cạnh đó bệnh viện còn trang bị các thiết bị y tế tiên tiến giúp quá trình thăm khám và điều trị trở nên an toàn và đạt hiệu quả hơn và tiết kiếm được rất nhiều thời gian.

    Các hình thức khám bệnh

    Chi phí dịch vụ bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương

    Quy trình khám bệnh tại bệnh viện phục hồi chức năng Hải Dương

    Bước 1: Tiếp đón người bệnh

    Bước 2: Khám lâm sàng và chẩn đoán

    Bước 3: Thanh toán viện phí

    Bước 4: Phát và lĩnh thuốc

    Nguồn tham khảo

    https://www.phcnhaiduong.com/

    Như vậy, chúng tôi đã có cập nhật mới nhất về bệnh viện bệnh viện phục hồi chức năng Hải Dương . Hy vọng các bạn luôn vui khỏe và lựa chọn được địa chỉ điều trị bệnh an toàn và hiệu quả để có thể có sức khỏe tận hưởng cuộc sống trọn vẹn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Thực Hiện Những Nhiệm Vụ Gì?
  • Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Nghệ An Chuyên Khoa
  • Phục Hồi Chức Năng Đà Nẵng
  • Bệnh Viện Điều Dưỡng Phục Hồi Chức Năng
  • Khoa Phục Hồi Chức Năng, Cơ Cấu Tổ Chức
  • Một Số Vấn Đề Về Tổ Chức Bộ Máy Và Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Được Quy Định Trong Dự Thảo Sửa Đổi Hiến Pháp Năm 1992

    --- Bài mới hơn ---

  • Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị
  • Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị Ở Các Tổ Chức
  • Giải Mã Quy Trình Kiểm Soát Cho Các Nhà Quản Lý
  • Vai Trò, Trách Nhiệm Của Viện Kiểm Sát Trong Khởi Tố Vụ Án Hình Sự
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Và Cán Bộ Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Nước Cộng Hoà Nhân Dân Trung Hoa
  • Một số vấn đề về tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân được quy định trong Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992

    Quá trình nghiên cứu, sửa đổi Hiến pháp năm 1992, Chế định Viện kiểm sát nhân dân luôn có nhiều ý kiến trái chiều với nhiều câu hỏi đặt ra. Có hay không việc chuyển mô hình Viện kiểm sát sang Viện công tố? Viện kiểm sát có mấy chức năng? Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 (gọi tắt là dự thảo sửa đổi Hiến pháp) với quy định gồm 03 điều (Điều 112, 113, 114) ngắn gọn hơn so với Hiến pháp năm 1992 đã khẳng định mô hình Viện kiểm sát nhân dân với hai chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp là lựa chọn thích hợp nhất của đất nước ta hiện nay.

    Đây là một khẳng định rất quan trọng phù hợp với quan điểm của Đảng ta và xu hướng hiện nay trên thế giới về phạm vi hoạt động của Viện công tố, cụ thể là Viện công tố không chỉ hạn chế trong chức năng về lĩnh vực hình sự mà trong nhiều lĩnh vực khác như hành chính, thương mại, dân sự…(Theo kết luận của Hội thảo Viện công tố ở châu Âu trong thế kỷ 21).

    Về vai trò, vị trí của Viện kiểm sát nhân dân trong bộ máy Nhà nước

    Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) đã khẳng định “Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Quyền lực Nhà nước là thống nhất; có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được nêu trong Cương lĩnh chính trị của Đảng cho thấy: Đó là sự kế thừa, phát triển những ưu điểm của mô hình tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam từ năm 1946 đến nay và phù hợp với điều kiện, tình hình phát triển của đất nước, dân tộc trong giai đoạn mới, được xây dựng trên cơ sở của Chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, do Đảng cộng sản là tổ chức lãnh đạo duy nhất. Chính vì vậy trong tổ chức bộ máy của Nhà nước ta có rất nhiều đặc trưng khác biệt với các mô hình tổ chức Nhà nước theo thuyết tam quyền phân lập. Trong đó, mô hình Viện kiểm sát nhân dân là một đặc trưng cơ bản. Với tư cách là một cơ quan hiến định trong tổ chức bộ máy nhà nước, Viện kiểm sát nhân dân đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát quyền lực nhà nước.

    Dự thảo sửa đổi Hiến pháp lần này đã quy định rất rõ “Quốc hội…thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp” (Điều 74 dự thảo sửa đổi Hiến pháp), “Chính phủ… thực hiện quyền hành pháp” (Điều 99 dự thảo sửa đổi Hiến pháp), “Tòa án nhân dân…thực hiện quyền tư pháp” (Điều 107 dự thảo sửa đổi Hiến pháp). Với những quy định như trên thì dự thảo sửa đổi Hiến pháp đã thể hiện rõ quan điểm của Đảng ta là “Quyền lực Nhà nước là thống nhất; có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”. Chế định Viện kiểm sát nhân dân tuy đã được khẳng định là cơ quan Hiến định, có vai trò quan trọng trong bộ máy nhà nước. Tuy nhiên, khi đặt cùng chương với Tòa án nhân dân (Chương VIII của dự thảo sửa đổi Hiến pháp) và không được khái quát là cơ quan gì? thực hiện quyền năng gì? Nên đã không nêu rõ được vai trò, vị trí cụ thể của Viện kiểm sát nhân dân và hơn nữa đã không thể hiện được quan điểm của Đảng ta là phải có sự “kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”. Do vậy, dự thảo sửa đổi Hiến pháp cần khái quát Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hiện kiểm soát quyền lực nhà nước và nếu có thể thì quy định thành một Chương độc lập trong Hiến pháp mới.

    Về chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân.

    So với Hiến pháp năm 1992, dự thảo sửa đổi Hiến pháp đã quy định rõ chức năng và nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân. Về chức năng của Viện kiểm sát nhân dân dự thảo sửa đổi không có gì thay đổi so với hiến pháp năm 1992 và chỉ được viết gọn hơn, tại khoản 1 Điều 112 dự thảo sửa đổi Hiến pháp quy định: “Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp”. Về nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân theo Hiến pháp năm 1992 được ghi chung với nhiệm vụ của Tòa án nhân dân (Điều 126 Hiến pháp năm 1992) những nay đã được tách ra thành một quy định riêng (Khoản 3 Điều 112 dự thảo sửa đổi Hiến pháp). Đánh giá chung, dự thảo sửa đổi Hiến pháp dùng từ chính xác hơn và khoa học hơn thể hiện cụm từ “thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp” đã được thay bằng cụm từ “thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp” quan trọng hơn là đã tách bạch được nhiệm vụ của Tòa án nhân dân và nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân thành các điều luật riêng. Các cụm từ được dùng trong nhiệm vụ của Viện kiểm sát thể hiện trách nhiệm to lớn được giao phó cho ngành Kiểm sát, thể hiện chỉ có Viện kiểm sát nhân dân mới có nhiệm vụ “góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất”, nhiệm vụ “bảo vệ quyền con người” lần đầu tiên được giao cho Viện kiểm sát nhân dân. Với sửa đổi như vậy về cơ bản dự thảo sửa đổi Hiến pháp đã đánh giá đúng vai trò không thể thiếu của Viện kiểm sát trong bộ máy nhà nước. Tuy nhiên việc bỏ chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan chính quyền địa phương, tổ chức kinh tế, xã hội, đơn vị vũ trang và công dân (gọi tắt là kiểm sát chung), khi mà Đảng và Quốc hội cũng đều đánh giá là việc bỏ chức năng này không phải do Viện kiểm sát làm không tốt mà vì muốn tránh sự chồng chéo trong thực hiện chức năng của một số ngành và để chuyển chức năng này của Viện kiểm sát sang cho một số cơ quan khác, đồng thời để Viện kiểm sát tập trung làm tốt hai chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp. Nhưng hiện nay trong dự thảo Hiến pháp thì chức năng này vẫn chưa giao cho một cơ quan nào khác. Trong một xã hội dân chủ (có quan điểm về xã hội dân sự) cần có nhiều kênh bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể quan hệ pháp luật. Mặt khác, kể cả pháp luật trao cho người dân có quyền tự bảo vệ mình trước pháp luật thì chắc gì họ đã sử dụng triệt để quyền năng này. Vấn đề là cần một lá chắn từ phía bộ máy nhà nước để bảo vệ quyền tự do và lợi ích chính đáng của nhân dân là đòi hỏi cấp thiết. Giao cho Viện kiểm sát nhân dân thêm chức năng này chính là tạo một kênh quan trọng, một lá chắn hữu hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và các tổ chức. và lúc đó cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước sẽ có thêm đảm bảo đảm bảo. Vì vậy, cần khôi phục chức năng này cho Viện kiểm sát nhân dân.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và khoản 3 Điều 10 Bộ luật tố tụng hình sự quy định cho Viện kiểm sát một nhiệm vụ đặc biệt là điều tra một số loại tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp. Theo xu hướng cải cách tư pháp hiện nay, công tác điều tra tội phạm này cần được quan tâm một cách đúng mức vì lực lượng cán bộ tư pháp có trong sạch thì mới là gốc để hoàn thành công cuộc cải cách tư pháp của nước ta. Thực tiễn vừa qua Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 522e/NQ- UBTVQH13 ngày 16/8/2012 quyết định tăng biên chế cho ngành Kiểm sát đã ghi rõ tăng thêm 21 Điều tra viên cao cấp cho ngành Kiểm sát nhân dân. Những cả 03 điều luật trong dự thảo sửa đổi Hiến pháp về Viện kiểm sát nhân dân không có bất kỳ một từ nào để xác định nhiệm vụ này và chức danh pháp lý Điều tra viên của ngành Kiểm sát nhân dân và nếu không hiến định thì nhiệm vụ và chức danh pháp lý thực hiện nhiệm vụ trên, sẽ có thể không được các luật quy định. Vậy cần thiết bổ sung thành một khoản trong quy định của Điều 112 dự thảo sửa đổi Hiến pháp.

    Về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân

    Vì vậy, tiếp tục hoàn thiện chế định Viện kiểm sát nhân dân với tính cách là một hệ thống cơ quan độc lập trong bộ máy nhà nước là một trong những biện pháp quan trọng góp phần vào việc đẩy mạnh các cơ chế kiểm tra, giám sát, kiểm soát việc thực hiện quyền lực nhà nước theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở đất nước ta./.

    Lưu Xuân Sang – Phó trưởng phòng 9 VKSNDTP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Và Những Vấn Đề
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Khi Thực Hiện Chức Năng Thực Hành Quyền Công Tố
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Huyện Đại Từ
  • Bai Giang Hanh Vi To Chuc 2021
  • Quy Chế Về Chế Độ Làm Việc Của Ban Kiểm Soát
  • Ví Dụ Về Thực Phẩm Chức Năng Và Dinh Dưỡng Dược Có Bằng Chứng Khoa Học Cụ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Ban Thường Vụ
  • Báo Cáo Kiểm Điểm Của Ban Chấp Hành Và Ban Thường Vụ Huyện Ủy Cần Giờ Khóa Vi (1991
  • Google Giải Đáp Các Câu Hỏi Về Chức Năng Mới
  • 4 Bước Đơn Giản Để Tắt Chức Năng Tự Động Sửa Lỗi Chính Tả Trên Iphone
  • Cách Tắt Tiên Đoán Iphone, Ipad, Bật Tắt Gợi Ý Từ Khi Nhắn Tin
  • Các nghiên cứu gần đây cho thấy thành phần OPCs (oligomeric proanthocyanidins, chất chống oxi hóa tự nhiên) trong nước ép nam việt quất ngăn chặn sự bám dính của vi khuẩn lên thành tế bào của đường tiết niệu. Một thí nghiệm lâm sàng năm 1994 bởi các nhà nghiên cứu trường Y Harvard ở Boston đã so sánh 153 phụ nữ cao tuổi tiêu thụ 10 ounce (~284 g) nước ép nam việt quất mỗi ngày hoặc sử dụng giả dược có bổ sung màu, hương vị và vitamin C. Nghiên cứu này đã chứng minh hiệu quả của nước ép nam việt quất. Những phụ nữ uống nước ép nam việt quất giảm một nửa nguy cơ có vi khuẩn trong nước tiểu và chỉ có một phần tư số người bị bệnh vẫn còn tiếp tục bị nhiễm vi khuẩn sau hơn một tháng.

    Ngũ cốc ăn sáng và bơ thục vật có hàm lượng cholesterol thấp

    Một số công ty đã đưa ra thị trường ngũ cốc ăn sáng như là thực phẩm chức năng khi được bổ sung inulin (oligosaccharide hay còn gọi là chất xơ hoà tan) hoặc psyllium (vỏ hạt mã đề). Theo một nghiên cứu tại đại học Milan của Ý thì tổng cholesterol trong máu giảm 7,9% và tổng triglycerides giảm 21,2 % ở những người đàn ông trẻ tuổi sử dụng một khẩu phần 50 g ngũ cốc ăn sáng được tăng cường thêm 18% inulin chỉ trong bốn tuần. Vi khuẩn trong phân tăng có thể giải thích cho tác dụng hạ lipid máu. Đại học Sydney của Úc nghiên cứu về một loại ngũ cốc ăn sáng có chứa 50 g chất xơ hòa tan như là psyllium, yến mạch và lúa mạch cho thấy rằng, so với ngũ cốc từ lúa mì, thì nó làm giảm đáng kể loại lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL, cholesterol xấu) và hàm lượng cholesterol trong máu ở những người đàn ông trung niên bị bệnh cao cholesterol và đang áp dụng chế độ ăn kiêng ít chất béo bão hoà.

    Bơ thực vật giàu sterol thực vật ban đầu được xem như là chất bổ sung chế độ ăn uống. Thế nhưng trên thị trường Hoa Kỳ hiện nay, nó được xem như là thực phẩm chức năng và đã được viện Thực phẩm và Dinh dưỡng TNO của Hà Lan chứng minh là làm giảm nồng độ cholesterol trong máu ở những người có lượng cholesterol trong máu cao. Một nghiên cứu khác được tiến hành tại đại học Kuopio của Phần Lan cho thấy rằng ester stanol thực vật có tính chất tương tự như sterol thực vật mặc dù cấu trúc hóa học thay đổi và không có khả năng hấp thụ. Nó được chứng minh là sẽ làm giảm LDL từ 10 đến 15 % khi sử dụng ba phần bơ thực vật mỗi ngày trong một chế độ ăn uống ít chất béo. Việc tiêu thụ những sản phẩm bơ thực vật này được ước tính sẽ làm giảm 25% nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

    Thanh thực phẩm giúp phòng chống bệnh động mạch vành

    Một công ty dược phẩm đã phát triển một loại thanh thực phẩm có bổ sung một số chất có tác dụng chữa bệnh để quản lý chế độ ăn uống của người bị bệnh về mạch máu. Thanh thực phẩm này có bán ở các hiệu thuốc trên toàn nước Mỹ và chủ yếu chứa protein đậu nành, ngoài ra còn có L-arginine cũng như một hàm lượng thích hợp của vitamin C, E, B6, B12, niacin và axit folic cho những người có bệnh động mạch vành. L-arginine là một axit amin cần thiết cho việc sản xuất oxit nitric (NO), một chất có tác dụng làm giãn mạch. Một nghiên cứu lâm sàng về thanh thực phẩm cho các bệnh nhân bị bệnh động mạch chi dưới, được tiến hành tại đại học Stanford của Mỹ, cho thấy rằng thanh thực phẩm này cải thiện đáng kể (66%) khoảng cách đi bộ mà không bị đau và làm tăng (23%) tổng khoảng cách đi bộ cho những bệnh nhân dùng hai thanh mỗi ngày trong hai tuần so với bệnh nhân dùng giả dược. Ngoài ra, hiệu quả được duy trì trong suốt 10 tuần sử dụng hai thanh mỗi ngày. Vấn đề được quan tâm là liệu thanh thực phẩm có chứa 3 g chất L-arginine này có thể cung cấp nhiều lợi ích hơn là tiêu thụ một lượng arginine tương đương được sản xuất dưới dạng viên chế phẩm bổ sung vào chế độ ăn uống hay không. Mặc dù liều sử dụng này (dưới dạng viên nén hoặc viên nang) cần đến 8 đến 12 viên nén hoặc viên nang mỗi ngày, nhưng sử dụng hai thanh/ngày có thể sẽ làm tăng cân, tăng lượng chất béo và có thể gây nhàm chán khẩu vị.

    Trứng được làm giàu axit béo không bão hoà

    Hiện tại đã có loại trứng trên thị trường được tăng cường lượng axit béo không bão hoà có chức năng như là các chất bổ sung dinh dưỡng dưới dạng thực phẩm. Thay vì thêm axit béo không bão hoà trực tiếp vào trứng, lợi ích dinh dưỡng thu được bằng cách cho gà ăn đa dạng các loại dầu như dầu cá, dầu thực vật hoặc axit docosahexaenoic (DHA) từ tảo. Phương pháp này đem lại hiệu quả về chi phí cho người tiêu dùng để có được các axit béo omega-3 trong chế độ ăn uống hơn là sử dụng cá nước lạnh.

    Một nghiên cứu tiến hành tại đại học New England của Úc cho thấy rằng những người sử dụng bảy quả trứng giàu axit béo không bão hoà mỗi tuần có hàm lượng axit béo không bão hoà omega-3 và cholesterol tỷ trọng cao (HDL, cholesterol tốt) trong máu tăng đáng kể so với những người không sử dụng. Dù những người tiêu dùng này có sự tăng cân và tăng HDL đáng kể, tuy nhiên nếu chỉ thêm một quả trứng mỗi ngày vào chế độ ăn thì có lẽ sẽ không dẫn tới sự thay đổi trọng lượng và hàm lượng HDL như vậy.

    Đồ uống có chứa probiotic

    Một loại đồ uống bổ sung dinh dưỡng có chứa Lactobacillus casei, Streptococcus thermophilusLactobacillus bulgaricus đã được bán như là một chất bổ sung chế độ ăn với công bố khuyến cáo về cấu trúc/chức năng như sau : “Sản phẩm này với sự kết hợp độc đáo của các loại vi sinh vật, trong đó có L. casei, đã được chứng minh lâm sàng là có thể hỗ trợ hệ miễn dịch tự nhiên của bạn.” Một loại vi khuẩn probiotic được cấp bằng sáng chế là L. casei ssp. GG, được chứng minh là có khả năng tạo ra miễn dịch dịch thể tối ưu trong hệ thống miễn dịch và làm tăng miễn dịch đối với virut tiêu chảy rota gây bệnh ở trẻ em. Tuy nhiên, một nghiên cứu khác được thực hiện bởi viện Nghiên cứu Dinh dưỡng và Thực phẩm TNO cho thấy không có ảnh hưởng đến hoạt động của tế bào diệt tự nhiên (natural killer cell), sự thực bào hay quá trình sản sinh cytokine ở nam giới khỏe mạnh khi uống sữa đã nuôi cấy bằng một chủng khác của cùng loài vi sinh vật.

    Rõ ràng là các công ty thực phẩm và dược phẩm đang quyết tâm nghiên cứu và phát triển thực phẩm chức năng và các dinh dưỡng dược khác. Họ cũng đã chứng minh rằng một cơ sở khoa học vững chắc về hiệu quả của các sản phẩm này kết hợp với tiếp thị tốt sẽ dẫn tới sự chấp nhận của người tiêu dùng đối với nhiều loại sản phẩm khác nhau. Tương lai sẽ rộng mở cho các sản phẩm thực phẩm chức năng này.

    http://www.chiro.org/nutrition/FULL/Functional_Foods.shtml

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá
  • Chức Năng, Tổ Chức, Trách Nhiệm, Quyền Hạn Của Ubkt Tỉnh Ủy
  • Kết Quả Hoạt Động Của Ubkt Công Đoàn Các Cấp Năm 2021
  • Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Powerpoint 2010
  • Chương Trình Kiem Tra Giám Sát Toàn Khóa Nhiệm Kỳ 2021
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50