Khoa Học Giáo Dục Và Chức Năng Xã Hội Của Khoa Học Giáo Dục

--- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Vai Trò Của Giáo Dục Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội
  • Giáo Dục Với Chức Năng Tư Tưởng
  • Xương Khớp Phần 1: Chức Năng Của Xương
  • Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp Tốt Nhất Hiện Nay
  • Xương Cùng Có Chức Năng Gì?
  • KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ CHỨC NĂNG XÃ HỘI CỦA KHOA HỌC GIÁO DỤC

    Viện sư phạm kỹ thuật, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

    GS thỉnh giảng Đại học Hiroshima-Nhật Bản

    Tóm tắt: Bài viết phân tích quá trình chuyển đổi của các hoạt động giáo dục từ tự phát, kinh nghiệm… lên dựa trên nhận thức và quy luật khoa học. Bàn luận các đặc trưng của khoa học giáo dục và chức năng xã hội của khoa học giáo dục nói chung và khoa học giáo dục nghề nghiệp nói riêng Hoạt động giáo dục, khoa học giáo dục , quy luật khoa học, đặc trưng và chức năng xã hội của khoa học giáo dục.. Abstract: This article is analyzing a process of changing of educational operations from based on practical experiment to based on the scientific theory. Discussing specific characteristics and social functions of the educational science in generally and the professional education science in specialty : Educational operations, educational science , scientific theory specific characteristics and social functions of the educational science Đặt vấn đề

    Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.; DD; 0913 584 171

    Giáo dục là một loại hình, lĩnh vực hoạt động xã hội rộng lớn được hình thành do nhu cầu phát triển, tiếp nối các thế hệ của đời sống xã hội thông qua quá trình truyền thụ tri thức và kinh nghiệm xã hội của các thế hệ trước cho các thế hệ sau. Việc chuyển các hoạt động giáo dục dựa trên cơ sở kinh nghiệm thực tiễn sang dựa trên các tri thức và quy luật khoa học về con người, xã hội và quá trình giáo dục (khoa học giáo dục) là một bước tiến căn bản của hoạt động giáo dục trong đời sống xã hội loài người văn minh. Đồng thời, quá trình đó cũng khẳng định vai trò, vị trí và chức năng xã hội quan trọng của khoa học giáo dục trong quá trình soi sáng và thúc đẩy sự phát triển giáo dục ở các quốc gia

      Đặc trưng của giáo dục và khoa học giáo dục

    Theo Từ điển Giáo dục học (NXB Từ điển bách khoa – 2001 ) thuật ngữ giáo dục được định nghĩa là ” Hoạt động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội. Đây là một hoạt động đặc trưng và tất yếu của xã hội loài người, là điều kiện không thể thiếu được để duy trì và phát triển con người và xã hội. Giáo dục là một bộ phận của quá trình tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội, mà con người được giáo dục là nhân tố quan trọng nhất, vừa là động cơ, vừa là mục đích của phát triển xã hội “ Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về khoa học giáo dục Việt Nam. Hải Phòng

    Trần Khánh Đức. Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. NXB Giáo dục Việt Nam. Hà Nội 2014

    Bùi Hiền (2001), Từ điển Giáo dục học. NXB Từ điển Bách khoa. Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Một Số Nhiệm Vụ Cơ Bản Thể Hiện Chức Năng Xã Hội Của Nhà Nước Ta
  • Thực Hiện Chức Năng Xã Hội Của Nhà Nước Trong Quá Trình Hội Nhập Quốc Tế
  • Bài 2: Các Chức Năng Cơ Bản Của Xã Hội Học
  • Chức Năng Xã Hội Của Nhà Nước Việt Nam
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 1): Các Tác Vụ Cơ Bản Trong Word
  • Nêu Ví Dụ Về 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Câu Hỏi 1310417

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguồn Gốc Và Bản Chất Của Tiền Tệ
  • Bai 2 Hàng Hóa Thị Trường Tiền Tệ Bai2 Tiet1 Ppt
  • Hàng Hóa Tiền Tệ Bai2Hanghoatientethitruongphaniitiente Ppt
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Nguồn Gốc Ra Đời Và Bản Chất Của Tiền Tệ
  • 1.Thước đo giá trị

    Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được so sánh bằng giá trị của tiền tệ. Một đôi giày bảo hộ có giá trị bằng 7 xu ( tiền xu ngày xưa được làm từ nhôm). Một cuốn sách có giá trị bằng 2 đồng (tiền đồng được đúc từ đồng). Mà 2 đồng cũng có giá trị bằng 10 xu.Vì thế có thể nói Giá trị hàng hóa tiền tệ (vàng) thay đổi không làm ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó.

    2.Phương tiện lưu thông

    Ngày xưa Việt Nam lưu hành những đồng tiền làm bằng nhôm. Để thuận tiện người ta đã đục lỗ ở giữa đồng tiền để tiện lưu trữ và đến. Những đồng tiền bị đục lỗ đó vẫn có giá trị lưu thông trong xã hội ngày đó.

    Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó. sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò trong chốc lát. Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị.

    Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ. Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực tế điều đó đã dẫn đến sự ra đời của tiền giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là ký hiệu của giá trị, do đó việc in tiền giấy phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy.

    3.Phương tiện cất trữ

    Người giàu ngày xưa hay có thói quen cất trữ vàng, bạc trong hũ, trong rương. Bạn dễ dàng nhìn thấy trong các phim truyện xưa, cổ tích, truyện trung đại…. . Ngày nay cũng có nhiều người có thói quen cất trữ tiền trong ngân hàng. Việc làm này không đúng vì tiền cất giữ phải là tiền có giá trị như tiền vàng, bạc.

    4.Phương tiện thanh toán

    Hiện nay ngân hàng điều cho vay tín dụng. Bạn dễ dàng trở thành con nợ hoặc người mắc nợ của ngân hàng nếu tiêu xài phung phí, không đúng cách.

    6.Tiền tệ thế giới

    Do ngành du lịch phát triển, nên mọi người dễ dàng du lịch nước ngoài. Khi đi du lịch bạn cần đổi tiền tệ của mình sang tiền tệ nước ngoài. Tỷ giá hối đoái dự vào nền kinh tế của các nước nên có giá trị khác nhau. Hiện tại, như Mỹ – Việt Nam là: 1 USA = 23.143 VNĐ…………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tháp Nhu Cầu Maslow Là Gì? Khái Niệm Và Phân Tích Chi Tiết
  • Bài 5. Prôtêin Bai 5 Protein 1 Ppt
  • Cấu Trúc Và Tính Chất Vật Lý, Hóa Học Của Protein
  • Top 5 Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Dinh Dưỡng Của Mỹ Tốt Hiện Nay
  • Tpcn Bổ Sung Sung Protein Hữu Cơ Từ Đậu Nành Fancl Nhật Bản
  • Phân Tích Các Chứng Năng Xã Hội Của Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 2: Phân Tích Các Chức Năng Và Tính Chất Của Giáo Dục?
  • Khái Niệm Và Chức Năng Của Giao Tiếp
  • Chuyên Đề 10: Chức Năng Giao Tiếp
  • Sản Phẩm Chức Năng Gan Bảo Nguyên Có Tốt Không? Giá Bao Nhiêu?
  • Chức Năng Gan Bảo Nguyên
  • Với tư cách là hiện tượng xã hội nên giáo dục có khả năng tác động đến những hiện tượng và quá trình xã hội khác. Sự tác động này dưới góc độ xã hội học là chức năng xã hội của giáo dục. Như vậy giáo dục tác động đến xã hội thông qua việc thực hiện các chức năng của mình, đó là:

    1. Chức năng kinh tế- sản xuất

    Nói giáo dục có chức năng này có nghĩa là giáo dục có khả năng tác động tới quá trình sản xuất xã hội và góp phần làm tăng trưởng kinh tế quốc gia. Điều này thể hiện ở chỗ giáo dục thông qua đào tạo đã giúp cho mỗi cá nhân tái tạo ra năng lực người, phát huy sức mạnh thể chất và tinh thần bản thân. Qua đó, giáo dục cung cấp cho xã hội một đội ngũ những người lao động có chất lượng.

    Xu hướng phát triển của xã hội hiện đại là áp dụng những thành tựu KHKT vào thực tiễn sản xuất. Ngày nay, KHKT đã trở thành một lựa lượng sản xuất trực tiếp, và giáo dục chính là con đường thuận lợi để phổ biến KH.

    Để thực hiện tốt chức năng này, giáo dục phải tập trung thực hiện những yêu cầu cơ bản sau:

    + giáo dục phải gắn với thực tiễn xã hội, đáp ứng nguồn nhân lực theo yêu cầu phát triển KT- SX trong từng giai đoạn cụ thể.

    + XD nền giáo dụcQD cân đối, đa dạng nhằm thực hiện 3 mục tiêu: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

    + Hệ thống giáo dụcQD không ngừng đổi mới ND, PP, phương tiện…

    + Tăng cường hợp tác quốc tế trong Giáo dục

    Nói giáo dục có chức năng này có nghĩa là giáo dục có khả năng tác động tới các giai cấp, các nhóm, các giai tầng trong xã hội, góp phần làm thay đổi tính chất, cơ cấu của chúng, làm cho quan hệ sản xuất ngày càng trở nên cần thiết, thể hiện như sau:

    – Thông qua việc nâng cao trình độ học vấn cho cá nhân, giáo dục đã tạo điều kiện cho mỗi người có thể chuyển đổi giai cấp. Chính điều đó đã tác động đến cơ cấu giai cấp và nhóm xã hội sẽ thay đổi.

    – Bằng việc nâng cao dân trí, giáo dục tác động đến từng thành viên của giai cấp, của các nhóm xã hội và thông qua những thành viên này làm cho giai cấp tiếp cận được với văn minh chung của nhân loại.

    – Cũng thông qua việc nâng cao dân trí, giáo dục nâng cao nhận thức của công dân, tạo điều kiện để họ có hành vi đúng trong quan hệ ứng xử, nhờ đó mà quan hệ giữa con người với con người ngày càng trở nên thuần khiết hơn.

    3. Chức năng văn hóa- xã hội

    Giáo dục có tác dụng to lớn trong việc xây dựng một hệ tư tưởng chi phối toàn dân, xây dựng một lối sống phổ biến trong toàn xã hội. Trình độ văn hóa của xã hội thông qua phổ cập giáo dục ngày càng được nâng cao dần, qua đó mà tạo ra nguồn nhân lực đông đảo với chất lượng cao, đồng thời có điều kiện phát hiện và bồi

    dưỡng nhân tài.

    “Một dân tộc không được giáo dục- dân tộc đó sẽ bị loài người đào thải, một cá nhân không được giáo dục- cá nhân đó sẽ bị xã hội loại bỏ”- A.Toffer

    Kết luận chung về chức năng xã hội của giáo dục

    – Cả 3 chức năng trên đều có mối quan hệ chặt chẽ, biện chứng, đan xen, hỗ trợ cho nhau. Cả 3 chức năng đều quan trọng nhưng trong bối cảnh hiện nay thì chức năng KT-xã hội là quan trọng nhất.

    – Giáo dục thông qua các chức năng của mình đã tác động sâu sắc và toàn diện tới các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Điều này khẳng định giáo dục là nhân tố, là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển xã hội.

    – Nhận thức rõ vai trò của giáo dục với sự phát triển xã hội nên Đảng và Nhà nước ta đã có quan điểm PT giáo dục rất đúng đắn là: “Coi giáo dục-ĐT là quốc sách hàng đầu”; “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho PT”; “giáo dục vừa là mục đích, vừa là động lực cho sự PT xã hội”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Biểu Hiện Của Suy Giảm Chức Năng Gan
  • Kiểm Tra Chức Năng Gan Như Thế Nào?
  • Xét Nghiệm Chức Năng Gan Gồm Những Gì? Hướng Dẫn Xem Các Chỉ Số Xét Nghiệm Gan
  • Sao Chép Định Dạng Trong Microsoft Word Bằng Format Painter
  • Cách Tìm Iphone Bị Mất Bằng Icloud Với Chức Năng Find My Iphone
  • Nêu Ví Dụ Về 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Câu Hỏi 37236

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Các Chức Năng Cơ Bản Của Tiền Tệ? Cho 3 Ví Dụ Về Chức Năng Cơ Bản Của Tiền Tệ?
  • Tiền Tệ (Currency) Là Gì? Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ Dưới Quan Điểm Của Nhà Đầu Tư
  • Phân Tích Các Chức Năng Của Tiền Tệ. Em Đã Vận Dụng Được Những Chức Năng Nào Của Tiền Tệ Trong Đời Sống?
  • Phân Tích Các Chức Năng Của Tiền Tệ. Em Đã Vận Dụng Được Những Chức Năng Nào Của Tiền Tệ Trong Đời
  • 1.Thước đo giá trị

    Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được so sánh bằng giá trị của tiền tệ. Một đôi giày bảo hộ có giá trị bằng 5 xu ( tiền xu ngày xưa được làm từ nhôm). Một cuốn sách có giá trị bằng 1 đồng (tiền đồng được đúc từ đồng). Mà 1 đồng cũng có giá trị bằng 10 xu.Vì thế có thể nói Giá trị hàng hóa tiền tệ (vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó.

    2.Phương tiện lưu thông

    Ngày xưa Việt Nam lưu hành những đồng tiền làm bằng nhôm. Để thuận tiện người ta đã đục lỗ ở giữa đồng tiền để tiện lưu trữ và đến. Những đồng tiền bị đục lỗ đó vẫn có giá trị lưu thông trong xã hội ngày đó.

    Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó. sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò trong chốc lát. Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị.

    Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ. Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực tiễn đó dẫn đến sự ra đời của tiền giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là ký hiệu của giá trị, do đó việc in tiền giấy phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy.

    3.Phương tiện cất trữ

    Người giàu ngày xưa hay có thói quen cất trữ vàng, bạc trong hũ, trong rương. Bạn dễ dàng nhìn thấy trong các phim truyện xưa, cổ tích. Ngày nay cũng có nhiều người có thói quen cất trữ tiền trong ngân hàng. Việc làm này không đúng vì tiền cất giữ phải là tiền có giá trị như tiền vàng, bạc.

    4.Phương tiện thanh toán

    Hiện nay ngân hàng điều cho vay tín dụng. Bạn dễ dàng trở thành con nợ của ngân hàng nếu tiêu xài không đúng cách.

    6.Tiền tệ thế giới

    Hiện nay ngành du lịch phát triển, mọi người dễ dàng du lịch nước ngoài. Khi đi du lịch bạn cần đổi tiền tệ của mình sang tiền tệ nước bạn. Tỷ giá hối đoái dự vào nền kinh tế của các nước nên có giá trị khác nhau. Hiện tại 1usd = 23.000 VNĐ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Tiền Tệ, Ví Dụ Cụ Thể?
  • Giải Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Lý Thuyết Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Câu 5 Trang 26 Sgk Gdcd Lớp 11
  • Tác Hại Của Whey Protein
  • Chức Năng Của Tiền Tệ, Ví Dụ Cụ Thể?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Ví Dụ Về 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Câu Hỏi 37236
  • Nêu Các Chức Năng Cơ Bản Của Tiền Tệ? Cho 3 Ví Dụ Về Chức Năng Cơ Bản Của Tiền Tệ?
  • Tiền Tệ (Currency) Là Gì? Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ Dưới Quan Điểm Của Nhà Đầu Tư
  • Phân Tích Các Chức Năng Của Tiền Tệ. Em Đã Vận Dụng Được Những Chức Năng Nào Của Tiền Tệ Trong Đời Sống?
  • Tiền là thứ dùng để trao đổi lấy hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn bản thân và mang tính dễ thu nhận (nghĩa là mọi người đều sẵn sàng chấp nhận sử dụng). Tiền là một chuẩn mực chung để có thể so sánh giá trị của các hàng hóa và dịch vụ. Thông qua việc chứng thực các giá trị này dưới dạng của một vật cụ thể (thí dụ như tiền giấy hay tiền kim loại) hay dưới dạng văn bản (dữ liệu được ghi nhớ của một tài khoản) mà hình thành một phương tiện thanh toán được một cộng đồng công nhận trong một vùng phổ biến nhất định. Một phương tiện thanh toán trên nguyên tắc là dùng để trả nợ. Khi là một phương tiện thanh toán tiền là phương tiện trao đổi chuyển tiếp vì hàng hóa hay dịch vụ không thể trao đổi trực tiếp cho nhau được.

    Người ta cũng có thể nhìn tiền như là vật môi giới, biến việc trao đổi trực tiếp hàng hóa và dịch vụ, thường là một trao đổi phải mất nhiều công sức tìm kiếm, thành một sự trao đổi có 2 bậc.

    Tiền thường được nghiên cứu trong các lý thuyết về kinh tế quốc dân nhưng cũng được nghiên cứu trong triết học và xã hội học

    Định nghĩa

    Tiền ra đời từ nhu cầu kinh tế thực tế của loài người khi mà nền sản xuất đạt đến một trình độ nhất định và con người đã có thể tự do đi lại trong một phạm vi lãnh thổ tương rộng lớn. Khi đó, thay vì phải chuẩn bị hành lý cồng kềnh cho chuyến đi dài ngày, con người chỉ cần mang theo một lượng nhỏ kim loại quý hoặc tiền được ưa chuộng ở nhiều nơi để đổi cho mình những nhu yếu phẩm cần thiết. Từ đó các hoạt động thương mại đã ra đời, tiền tệ được quy ước và ban hành, quản lý bởi nhà nước. Đổi lại, nhà nước có quyền thu thuế thừ các hoạt động thương mại. Nói một cách chặt chẽ thì tiền chỉ là những gì mà luật pháp bắt buộc phải công nhận là một phương tiện thanh toán. Trong kinh tế học, có một số khái niệm về tiền.

    * Tiền mặt: là tiền dưới dạng tiền giấy và tiền kim loại.

    * Tiền gửi: là tiền mà các doanh nghiệp và cá nhân gửi vào ngân hàng thương mại nhằm mục đích phục vụ các thanh toán không dùng tiền mặt. Chúng có thể dẽ dàng chuyển thành tiền mặt.

    * Chuẩn tệ: là những tài sản có thể dễ dàng chuyển thành tiền, chẳng hạn như trái phiếu, kỳ phiéu, hối phiếu, tiền tiết kiệm, ngoại tệ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Lý Thuyết Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Câu 5 Trang 26 Sgk Gdcd Lớp 11
  • Tác Hại Của Whey Protein
  • Phân Biệt Whey Protein Concentrate, Isolate Và Hydolyzed
  • Chức Năng Giáo Dục, Xã Hội Hóa Đối Với Trẻ Em Của Gia Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Cổng Điện Tử Bộ Lao Động
  • Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam Gồm 21 Đơn Vị
  • Nâng Cao Vai Trò Giám Sát, Phản Biện, Tập Hợp Quần Chúng Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Tài Liệu – Học Tập – Du Lịch
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Là Gì?
  • Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, gia đình có 4 chức năng, trong đó có chức năng “giáo dục, xã hội hóa đối với trẻ em”. Chức năng đó được thể hiện:

    Có thể hiểu xã hội hoá đối với trẻ em là một quá trình bao gồm việc đứa trẻ học tập (được chỉ dẫn) về những cách thức, qui định của gia đình và xã hội để nó có thể tham gia vào các hoạt động đời sống của gia đình và xã hội. Đứa trẻ không thể trưởng thành và phát triển nếu chúng bị tách khỏi gia đình và bị biệt lập với xã hội. Với cách tiếp cận như vậy, thì xã hội hóa đối với trẻ em chính là việc dạy dỗ và trao truyền kỹ năng sống của các thành viên gia đình, họ tộc để đứa trẻ trưởng thành, thích ứng được yêu cầu của đời sống.

    Mỗi gia đình là một nhóm xã hội khác nhau, do vậy quá trình xã hội hoá đối với trẻ em cũng bị chi phối bởi những đặc điểm khác nhau trong nếp sống. Nội dung và các hình thức của lối sống trong mỗi gia đình không phải là bất biến, ngược lại chúng cũng bị tác động và biến đổi theo từng thời đại. Sự biến đổi đó chủ yếu do tác động của các nhân tố kinh tế và văn hoá, trong đó văn hoá là một nhân tố cực kỳ quan trọng làm thay đổi kết quả quá trình xã hội hoá trẻ em trong những gia đình khác nhau.

    Do vậy chức năng “giáo dục, xã hội hóa đối với trẻ em” là một trong những chức năng quan trọng của gia đình, giúp trẻ em có điều kiện và cơ hội phát triển toàn diên./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiến Trúc Thượng Tầng Là Gì? Đặc Điểm Và Tính Chất
  • Tạo Watermark Cho Tài Liệu Word 2007, 2010
  • Bài 9. Định Dạng Tab
  • Tìm Hiểu Về Chức Năng So Sánh – Compare Trong Word
  • Cách Viết Chữ Vào Hình Vẽ Trong Word
  • Xã Hội Học Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Phòng Giáo Dục Đào Tạo Cấp Quận/huyện Đang Có Những Nhiệm Vụ Gì?
  • Chức Năng Của Văn Học Là Gì? Đặc Trưng Và Vai Trò Của Văn Học
  • Giáo Dục Nhân Cách Cho Trẻ Bằng Văn Học Thiếu Nhi
  • Văn Học Thiếu Nhi Với Giáo Dục Đạo Đức Cho Trẻ Lứa Tuổi Mầm Non
  • ĐỐI TƯỢNG – CƠ CẤU CỦA

    XÃ HỘI HỌC GIÁO DỤC

    1. Khái niệm XHH

    Khoa học nghiên cứu quy luật của sự hình thành, vận động, biến đổi mối quan hệ giữa con người và xã hội.

    XHH nghiên cứu:

    Con người tác động và cải biến xã hội ntn

    Xã hội tác động đến hành vi và biến đổi con người

    XHH quan tâm tới các câu hỏi:

    Cái gì gắn kết các cá nhân

    Tại sao cá nhân lại hành động như thế

    Tại sao lại phân hóa giầu nghèo

    Tại sao lại có mâu thuẫn xã hội

    Xã hội đã biến đổi như thế nào

    Xã hội biến đổi con người như thế nào

    Một sô lý thuyết XHH hiện đại

    Thuyết mâu thuẫn

    Karl Marx: Mâu thuẫn cơ bản trong xh là mâu thuẫn lợi ích bắt nguồn từ phân hóa xã hội.

    Các luận điểm gốc:

    Xã hội bị phân chia thành các nhóm đối lập

    Mâu thuẫn bắt nguồn từ bất bình đẳng, từ phân công lao động và vai trò trong hệ thống kinh tế.

    Mẫu thuẫn cũng bắt nguồn từ những yếu tố phi kinh tế (quyền lực, văn hóa, tôn giáo…)

    Mâu thuẫn gặp ở khắp mọi nơi.

    Các nhóm xh luôn cạnh tranh vì kinh tế, quyền lực, địa vị

    Giai tầng nào nắm kinh tế thì thống trị nhóm khác về văn hóa, tư tưởng

    Động lực biến đổi xã hội là đấu tranh giai cấp

    Hướng vận dụng trong nghiên cứu giáo dục

    Xem xét giáo dục trong mối quan hệ XH – Con người.

    Mâu thuẫn giữa khả năng thực tế của giáo dục và nhu cầu đào tạo

    Vấn đề bất công bằng trong giáo dục

    Giáo dục phản ánh bất bình đẳng và các yếu tố gây ra.

    Thuyết chức năng

    H.Spencer:

    Luận điểm gốc

    Xã hội là 1 hệ thống, gồm nhiều bộ phận và mỗi bộ phận thực hiện 1 số chức năng riêng biệt

    Chức năng là 1 nhiệm vụ mà một bộ phận xh phải thực hiện để đảm bảo tồn tại xh

    Phi chức năng là vai trò gây cản trở xã hội

    Hệ thống xã hội tồn tại bình thường khi còn thực hiện chức năng, sẽ là bất bình thường khi thực hiện phi chức năng

    Chức năng của bộ phận xã hội được xác định vởi nhu cầu của cả hệ thống.

    Sự trật tự xã hội và thống nhất của hệ thống phụ thuộc vào sự tích hợp chức năng và đồng thuận giá trị.

    Hành vi cá nhân bị quy định bởi vị thế, vai trò trong hệ thống

    Quá trình xã hội hóa giúp cá nhân hội nhập với hệ thống thiết chế

    Sự biến đổi xã hội tuân theo quy luật sự thích ứng với môi trường

    N/c mối quan hệ tác động qua lại giữa hệ thống giáo dục với xã hội.

    Xã hội với vai trò tạo dựng hệ thống giáo dục

    Giáo dục tác động trở lại xã hội, tạo ra biến đổi xã hội

    Giáo dục có vai trò gì đối với sự phân hóa xã hội và phân tầng xã hội

    Cấu trúc xã hội (phân hóa giầu nghèo) có tác động gì đến bất bình đẳng xã hội

    Làm thế nào để giáo dục góp phần xóa đói giảng nghèo

    Bất bình đẳng trong học tập giữa nam và nữ

    III. Nhiệm vụ của XHH giáo dục

    Xét mức độ nhận thức xã hội hoá giáo dục gồm các lĩnh vực sau:

    Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận

    Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn

    Nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm

    Xét ở góc độ đối tượng nghiên cứu:

    Mức độ vĩ mô: Giáo dục trong mqh với đời sống…

    Mức độ vi mô: Giáo dục với người đi học

    1. phương pháp nghiên cứu lý luận

    2. phương pháp thu thập và phân tích thông tin

    2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp:

    Nghiên cứu những tài liệu được thu thập trên cơ sở thống kê các chỉ báo trong hoạt động giáo dục.

    Các loại tài liệu thứ cấp:

    Tài liệu thống kê giáo dục (niên giám thống kê)

    Trình độ dân số

    Số dân làm việc trong nền kinh tế

    Trình độ học vấn

    Các nghiên cứu độc lập của các nhà XHH

    Bài báo, hội thảo khoa học về giáo dục

    Nghị quyết, quan điểm của giai cấp cầm quyền về chính sách giáo dục

    2. Phương pháp điều tra xhh giáo dục

    Phương pháp thu thập thông tin có định hướng.

    Điều tra bằng bảng hỏi

    Điều tra bằng bảng phỏng vấn sâu

    Điều tra bằng quan sát có định hướng

    3. Phương pháp thống kê toán học

    Sử dụng các phép tình toán mối quan hệ (tương quan, hồi quy…)

    Góc độ mâu thuẫn

    Mối tương tác giữa cấu trúc xã hội và sự phân hoá trong giáo dục

    Mối tương tác giữa giáo dục về sản xuất xã hội

    Sự tiếp cận và kiểm soát xã hội đối với giáo dục và các nguồn lực của giáo dục

    Vai trò của giáo dục đối với biến đổi xã hội.

    Góc độ chức năng

    Chức năng giáo dục của các hệ thống xã hội

    Vai trò của những cải cách xã hội

    Các yêu cầu xã hội đối với đổi mới hệ thống giáo dục

    Vai trò giáo dục đối với sự ổn định và trật tự.

    Góc độ giới

    Vai trò và vị trí của phụ nữ và nam giới trong tiếp cận và kiểm soát giáo dục

    Vai trò của giáo dục trong sự phân công lao động trong xã hội theo giới.

    Vấn đề công bằng và bất bình đẳng.

    HỆ THỐNG XÃ HỘI VÀ

    HỆ THỐNG GIÁO DỤC

    1. Hệ thống xã hội

    1.1. Xã hội là gì?

    Cộng đồng người

    Sống trên cùng 1 lãnh thổ

    Có chung nền văn hóa

    Chung 1 phương thức sản xuất và sinh hoạt

    Sử dụng trung ngôn ngữ, tiếng nói, chữ viết

    Cùng tương tác, có mối quan hệ qua lại dựa trên những chuẩn mực và nguyên tắc chính thức hoặc phi chính thức

    Các quan niệm khác nhau về hệ thống xã hội

    Thuyết mâu thuẫn:

    Là hệ thống các giai cấp có mâu thuẫn với nhau

    về kinh tế và những lợi ích

    Giai cấp thống trị dùng giáo dục để làm công cụ củng cố địa vị và cấu trúc xã hội.

    Hệ thống giáo dục phụ thuộc vào hệ thống kinh tế

    Thuyết chức năng

    XH là 1 hệ thống gồm nhiều thiết chế

    Giáo dục là 1 thiết chế xã hội thực hiện chức năng truyền đạt KN cho cá nhân

    Thuyết hệ thống

    Là tập hợp các quan hệ xh được tổ chức thành khuôn mẫu

    Cấu trúc xh là tập hợp các quy tắc và các nguồn lực mà con người sử dụng

    Giáo dục quan hệ hữu cơ với các mặt của xh

    Giáo dục có chức năng duy trì trật tự xã hội

    Củng cố khuôn mẫu và chuẩn mực

    Xã hội hóa cá nhân, xác định chuẩn mực và vai trò.

    1.2. Hệ thống giáo dục

    Là 1 tiểu hệ thống trong tổng thể xã hội

    Thực hiện chức năng duy trì tồn tại và vận động của xh

    Quy luật vận động bị chi phối quy luật xã hội

    Nền kinh tế nào thì nền giáo dục ấy

    Bị quy định bởi hệ thống chính trị

    Có chức năng xã hội hóa cá nhân

    2. Lược sử hệ thống giáo dục Việt Nam

    2.1. Giáo dục trong thời kỳ Bắc thuộc

    111 trước CN – 938

    Chế độ giáo dục sĩ tộc

    Đào tạo con em quan lại

    Chế độ khoa cử – đặt học vị tiến sĩ (Đời nhà Đường)

    ở VN có giáo dục tiểu học (dưới 15) và giáo dục cho người trên 15 (để phục vụ thi cử)

    Một bộ phận nhỏ người Việt được đi học

    2.2. Giáo dục thời phong kiến (939 – 1858)

    939 – 965: Triều đại nhà Ngô, Nhà Đinh (968 – 980); Tiền Lê (980 – 1009):

    Có một số trường dành cho người Việt

    Nhà Lý (1009 – 1025)

    Giáo dục được tập trung ở Thăng Long

    1070 Thành lập Quốc tử giám

    Đào tọa con em hoàng tộc

    1075 tuyển được người đứng đầu

    1086 mở khoa thi để tuyển vào hàn lâm viện

    1397, Vua Trần mở các trường công ở các huyện, 1399 Hồ quý Ly mở trường sơ cấp ở các phủ huyện và được hỗ trợ kinh phí.

    Đặc trưng:

    Đã tồn tại trường công, trường tư thục

    Nội dung giáo dục là các môn thuộc chữ nghĩa và lễ giáo

    Phương pháp dạy học chủ yếu là bình chú, học thuộc

    Chủ yếu học thuộc

    Học trò thụ động

    Bài tập củng cố trí nhớ

    Nguồn gốc

    XH phong kiến không khuyến khích phê phán

    Xh muốn sự phục tùng tuyệt đối vào trật tự đã có.

    2.3. Giáo dục thời kỳ Pháp thuộc

    1858 – 1919: Duy trì giáo dục phong kiến

    1919 bãi bỏ kỳ thi

    Đóng cửa các trường dạy hán ngữ

    Chế độ thi cử nho học bỉ bãi bỏ

    Áp dụng mô hình giáo dục kiểu Pháp

    Đào tạo tinh hoa phục vụ bộ máy nhà nước

    Cơ cấu giáo dục

    Tiểu học (ở một số ít xã đông dân)

    Cao đẳng tiểu học (ở các thành phố lớn)

    Trung học và đại học (3 trường Hà Nội, Huế, Sài Gòn)

    Đặc trưng:

    Mô hình giáo dục hình tháp bẹt

    Đào tạo tinh hoa dành cho thiểu số

    Chỉ đào tạo 3% dân số

    Tỷ lệ học sinh trung học thấp (100 học sinh tiểu học, có 2 được học trung học)

    Nguồn gốc

    Duy trì chính sách ngu dân

    Đào tạo nhân tài phục vụ bộ máy đô hộ

    2.4. Hệ thống giáo dục quốc dân

    Một số lỗi hệ thống trong hệ thống giáo dục VN

    Mô hình giáo dục hình chóp tỏ ra thiếu hiệu quả.

    Đầu tư hạn chế cho giáo dục mầm non

    Hệ thống trường THPT dân lập mở tràn lan

    Hệ thống các trường ĐH phục vụ cho số đông người giầu, khá giả.

    Có sự thiên vị của chính sách giáo dục với người giầu có, khá giả.

    Bất bình đẳng trong đầu tư giáo dục ở các vùng miền

    Bất bình đẳng giới vẫn tồn tại trong hệ thống giáo dục

    Thiếu sự gắn kết giữa các hệ thống giáo dục nhà trường và các hình thức giáo dục.

    Hệ thống GD tác rời hệ thống xã hội, phục vụ không hiệu quả nhu cầu xh.

    Mâu thuẫn giữa hệ thống giáo dục tư và giáo dục công về mục tiêu.

    4. Hệ thống giáo dục cấp trường

    là một hệ thống xã hội gồm các thành phần khác nhau.

    Lớp học

    Các bộ môn

    Phòng ban chức năng

    Học sinh, giáo viên

    Mối quan hệ được tổ chức thành quan hệ quyền lực và quan hệ chức năng.

    Sự thăng tiến dựa vào năng lực, phẩm chất

    Đánh giá, thưởng phạt dựa vào kết quả hoạt động.

    Các cách tiếp cận hệ thống nhà trường

    Thuyết chức năng:

    Là 1 hệ thống gồm nhiều thiết chế

    Các chức năng trong nhà trường không đảm bảo sẽ nảy sinh những tổ chức thay thế

    Thực hiện không đúng chức năng của bất kỳ bộ phận có thể cản trở sự tồn tại nhà trường.

    Đề xuất:

    Nâng cao tính chuyên nghiệp của các bộ phận chức năng

    Thuyết tương tác

    Là hệ thống các tương tác

    Quan trọng nhất là tương tác thày – trò

    Vai trò nhà trường

    Tạo ra hệ thống giá trị, chuẩn mực, động cơ, khuôn mẫu hành vi học sinh phù hợp với mong muốn của xh

    Sản phẩm giáo dục ảnh hưởng nhiều qua mối tương tác thầy – trò

    Đề xuất:

    Tăng cường mối tương tác nhà trường với gia đình, tổ chức xh khác

    Thuyết mâu thuẫn (xung đột)

    Nhà trường:

    Là nơi diễn ra các quan hệ lợi ích và cạnh tranh lợi ích

    Lợi ích kỳ vọng giữa học sinh (nhóm đằng sau) với chất lượng giáo dục

    Là nơi tạo ra những bất bình đẳng xã hội

    Đề xuất:

    Cần nghiên cứu vai trò nhà nước đối với giáo dục nói chung và giáo dục nhà trường nói riêng

    Các câu hỏi có thể đặt ra:

    Ai là người quyết định trong trường

    Ai là người hưởng lợi

    Học sinh đại diện cho giai tầng nào

    Chức năng kinh tế:

    Là chức năng quan trọng nhất

    Đảm bảo sự phát triển tối đa năng lực con người trong 1 dạng lao động cụ thể phù hợp với trình độ phát triển của xã hội.

    Chức năng kinh tế thể hiện ở:

    Đảm bảo nguồn cung lao động đáp ứng nhu cầu của các lĩnh vực lao động.

    Đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực (mối quan hệ học vấn và năng lực lao động)

    Đảm bảo quá trình phân công lao động

    Nhân tố nâng cao tính tích cực lao động và hiệu quả sản xuất.

    Đảm bảo nâng cao năng suất lao động.

    Góp phần tái sản xuất sức lao động.

    Nâng cao giá trị của lao động và sản phẩm lao động

    Sinh viên phân tích mối quan hệ giữa giáo dục và năng suất lao động. Cho ví dụ cụ thể:

    Muốn tăng năng suất trong lao động thì cần những điều kiện:

    Khách quan

    Thiết bị

    Môi trường

    Chủ quan

    Phẩm chất

    Năng lực

    Thái độ, tinh thần

    2. Chức năng phát triển cơ cấu xã hội

    Góp phần làm thay đổi cơ cấu xã hội nhằm đảm bảo sự phù hợp với thực tiễn.

    Chức năng thể hiện ở:

    Quản lý sự phát triển cơ cấu xã hội (đào tạo nghề…)

    Khắc phục những đối lập giữa giai cấp và các nhóm đối lập

    Cải tạo các nhóm, giai cấp

    Góp phần dịch chuyển giai cấp, nhóm xã hội

    3. Chức năng chính trị

    Hệ thống giáo dục gắn chặt với hệ thống chính trị

    Đảm bảo tính nhất quán về quan điểm, đường lối, hình thức dân chủ trong việc quản lý nhà nước.

    Tăng cường tính tích cực chính trị của cá nhân trong việc tham gia quản lý nhà nước.

    Chức năng này thể hiện:

    Hệ thống giáo dục – đào tạo được tổ chức trên cơ sở đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền.

    Hệ thống giáo dục phục vụ quyền lợi giai cấp thống trị thông qua giáo dục hướng đến việc giữ gìn, khẳng định sự thống trị của mình.

    Nội dung giáo dục phù hợp với nhiệm vụ cơ bản trong chính sách xã hội của hệ thống chính trị của đảng cầm quyền.

    9. Chức năng đổi mới

    Thể hiện sự sáng tạo khoa học

    Cung cấp nền tảng tri thức, kinh nghiệm để thay đổi cái cũ, thực hiện cái mới…

    Tạo ra động lực cho di động xh

    Cung cấp những tư tưởng tiến bộ, phê phán cái lạc hậu.

    10. Chức năng chọn lọc:

    Thực hiện công tác đào tạo và phân luồng trong giáo dục

    Thực hiện chính sách ganh đua

    Phân loại học sinh thể hiện ở việc đánh giá kết quả học tập…

    Đảm bảo những khả năng cho sự thể hiện một cách hiệu quả nhất tiềm năng

    PHÂN HOÁ XÃ HỘI VÀ BÌNH ĐẲNG TRONG GIÁO DỤC

    KHÁI NIỆM:

    Là quá trình hình thành cách nhóm xã hội khác nhau về một số đặc điểm, tính chất xh nhất định.

    CƠ CHẾ VÀ CÁC TÁC ĐỘNG

    Cơ chế tự nhiên

    Sự phân công lao động

    Trình độ học vấn

    Địa vị xã hội

    Khái niệm:

    Là sự phân hoá xã hội thành các tầng lớp xh khác nhau về vị thế xh trong cấu trúc xã hội.

    Đặc trưng:

    Tạo các nhóm có vị thế trên dưới, cao thấp về kinh tế, quyền lực, uy tín xã hội.

    Cơ chế;

    Tự nhiên

    Xã hội (gia đình, giáo dục, năng lực, cơ may xã hội…)

    1. khái niệm gia đình

    Cấu trúc xh, dựa trên hôn nhân, huyết thống và những quan hệ khác để cùng chung sống.

    2. Vai trò giáo dục của gia đình

    Là môi trường xã hội hóa

    Nơi thỏa mãn nhu cầu học tập

    Trang bị kỹ năng sống cho trẻ.

    Cơ cấu các loại gia đình

    Gia đình hạt nhân chiếm tỷ trọng lớn

    Phần lớn chủ hộ là nam giới

    Phụ nữ luôn đóng vai trò giáo dục trẻ em

    Số lượng con ngày càng ít

    Giáo dục gia đình phụ thuộc:

    Quy mô (hạt nhân, mở rộng, số lượng con cái….)

    Đặc điểm (mức sống, trình độ văn hóa, môi trường sống…)

    Tính chất

    Vai trò của gia đình trong giáo dục nhà trường.

    Đặc điểm giáo dục gia đình có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục nhà trường.

    Điều kiện, hoàn cảnh gia đình ảnh hưởng tới cơ hội và các điều kiện học tập

    Các kiểu quan hệ

    Quan hệ hợp tác

    Có sự phối hợp chặt chẽ

    Quan hệ trao đổi

    Gia đình bỏ công sức, tiền bạc để nhận lại sự quan tâm của nhà trường.

    Quan hệ chuyên môn

    Nhà trường đưa ra lời khuyên đáp ứng nhu cầu học tập

    Mối quan hệ gia đình, nhà trường dưới tác động cơ chế thị trường.

    Kiểu mua bán: Xuất hiện thị trường giáo dục (mua bán, trao đổi…)

    Kiểu đầu tư (gia đình đầu tư tiền bạc, tài chính)

    Khái niệm vốn con người

    Dùng để chỉ một tập hợp các tri thức và kỹ năng chuyên môn được giáo dục đào tạo.

    Đầu tư cho giáo dục:

    Đầu tư cho sự phát triển tương lai

    Đầu tư càng nhiều càng có cơ hội thu lãi cao (cơ hội việc làm, thu nhập…)

    Một số quy luật trong đầu tư giáo dục

    Gia đình đóng vai trò hàng đầu trong phát triển tâm lý, trí tuệ, nhân cách…

    Trình độ học vấn cha mẹ có ảnh hưởng đến chăm sóc, bảo vệ, giáo dục trẻ

    Lợi nhuận đầu tư cho trẻ em gái cao hơn trẻ em trai

    GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI HÓA

    1. XÃ HỘI HÓA CÁ NHÂN VÀ XÃ HỘI HÓA XÃ HỘI

    Xã hội hóa:

    Quá trình biến những hành vi đơn lẻ thành hành vi mang tính xã hội

    Xem xét ở cấp độ vĩ mô

    Xã hội hóa cá nhân

    Biến cá nhân thành nhân cách (con người xã hội)

    2. Các giai đoạn xã hội hóa cá nhân

    Giai đoạn trước khi đến trường

    Hình thành những hiểu biết, kỹ năng cần thiết để đến trường

    Chủ yếu hình thành trong gia đình

    Vài trò và hành vi người lớn ảnh hưởng mạnh mẽ

    Giai đoạn đi học

    Giáo dục nhà trường đóng vai trò chủ yếu

    Giai đoạn lao động

    XHH chủ yếu diễn ra nơi làm việc

    Giai đoạn sau lao động

    XHH ở ngoài cấu trúc nghề nghiệp, học tập để thích nghi

    3. Một số chức năng của xhh giáo dục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Giáo Dục Đối Với Xã Hội Việt Nam Trong Bối Cảnh Hiện Nay
  • “đánh Giá Trong Giáo Dục Mầm Non” Của Nhà Giáo Dục
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 10
  • Bài 10: Quan Niệm Về Đạo Đức
  • Giáo Dục Gia Đình Góp Phần Quan Trọng Hình Thành Và Phát Triển Nhân Cách Con Người
  • Nêu Một Ví Dụ Về Ý Nghĩa Của Sự Phát Triển Kinh Tế Đối Với Cá Nhân, Gia Đình Và Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Và Chức Năng Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Chức Năng Kinh Tế Của Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Hiện Nay
  • Đề Tài Chức Năng Tổ Chức Và Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước Chxhcn Việt Nam
  • Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Không Bào Và Dịch Tế Bào
  • Nêu một ví dụ về ý nghĩa của sự phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội

    – Đối với cá nhân: Phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm và thu nhập ổn định, cuộc sống ấm no; có điều kiện chăm sóc sức khỏe, nâng cao tuổi thọ; đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng phong phú; có điều kiện học tập, tham gia các hoạt động xã hội, phát triển con người toàn diện,..

    – Đối với gia đình: Phát triển kinh tế là tiền đề, là cơ sở quan trọng để thực hiện tốt các chức năng của gia đình: chức năng kinh tế, chức năng sinh sản, chức năng chăm sóc và giáo dục, đảm bảo hạnh phúc gia đình; xây dựng gia đình văn hóa… để gia đình thực sự là tổ ấm hạnh phúc của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội.

    – Đối với xã hội:

    + Phát triển kinh tế làm tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã hội, chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện như giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em, giảm bớt tình trạng đói nghèo,..

    + Phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội.

    + Phát triển kinh tế là tiền đề vật chất để phát triển văn hóa, giáo dục, y tế và các lĩnh vực khác của xã hội, đảm bảo ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội.

    + Phát triển kinh tế tạo điều kiện vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững chế độ chính trị, tăng hiệu lực quản lí của Nhà nước, củng cố niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng.

    + Đối với nước ta, phát triển kinh tế còn là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước tiên tiến trên thế giới; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, mở rộng quan hệ quốc tế, định hướng xã hội chủ nghĩa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xu Hướng Biến Đổi Chức Năng Kinh Tế Hộ Gia Đình Nông Thôn Việt Nam
  • Kiểm Soát Xung Đột Lợi Ích Trong Khu Vực Công
  • Khảo Sát Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Tại Các Cơ Quan Hành Chính
  • Kiểm Soát Tham Nhũng Trong Khu Vực Công
  • Gd Hn: Bg Về Quản Lý Công Quanlycong Ppt
  • Chức Năng Xúc Tác Của Protein: Ví Dụ. Các Chức Năng Chính Của Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Proteein Trong Tế Bào Chucnangproteintrongtebao Ppt
  • Những Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Được Mọi Người Ưa Chuộng
  • Thực Phẩm Chức Năng Của Mỹ
  • Danh Sách 25 Thực Phẩm Chức Năng Của Hoa Kỳ Bán Chạy Nhất Trên Amazon
  • Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Của Mỹ Tốt Nhất Hiện Nay
  • Protein được một cách tự nhiên xảy ra các hợp chất hữu cơ trong đó có một cấu trúc phân tử. Các phân tử của các chất này là nerazvetvlyayuschimsya polymer. Protein được xây dựng từ 20 axit amin. Họ là các phân tử cấu trúc đơn vị tối thiểu – monomer. Tất cả các thành phần được kết nối với nhau polypeptide protein, hay nói cách khác – một urê, một mắt xích trong chuỗi thời gian đủ dài. Trong trường hợp này, trọng lượng phân tử có thể dao động từ vài nghìn đến hàng triệu những hạt nguyên tử.

    Gì có thể là một protein

    Để xác định các chức năng chính của protein, nó là cần thiết để hiểu được cấu trúc của các chất này. Hiện nay có hai loại thành phần nhân lực quan trọng này: xơ và hình cầu. Phân biệt chúng chủ yếu là do sự khác biệt trong cấu trúc của phân tử protein.

    chất hình cầu là cũng hòa tan không chỉ trong nước mà còn trong các dung dịch muối. Như vậy như một phân tử protein có hình dạng hình cầu. Như một khả năng hòa tan tốt có thể dễ dàng giải thích vị trí của amino acid tính, được bao bọc bởi một lớp vỏ hydrat hóa, trên bề mặt của giọt. Đây là những gì cung cấp địa chỉ liên lạc tốt với các dung môi khác nhau. Cần lưu ý rằng các thành phần trong nhóm hình cầu bao gồm tất cả các enzym, cũng như protein hầu như tất cả các hoạt tính sinh học.

    Đối với các chất xơ với, các phân tử của họ có một cấu trúc dạng sợi. Chức năng xúc tác của protein rất quan trọng. Do đó rất khó để tưởng tượng hiệu quả của nó không có tá dược. protein sợi nhỏ hợp không hòa tan bất kỳ giải pháp muối, hoặc trong nước bình thường. phân tử của họ được bố trí song song trong chuỗi polypeptide. những chất này đang tham gia vào sự hình thành của một số các yếu tố cấu trúc của mô liên kết. Nó elastin, keratin, collagen.

    Một nhóm đặc biệt của protein phức tạp, trong đó bao gồm không chỉ các axit amin mà còn là nucleic acid, carbohydrate và các chất khác. Tất cả các thành phần này đóng một vai trò quan trọng. Đặc biệt quan trọng là chức năng xúc tác của protein. Bên cạnh đó, chất đó là kế hoạch sắc tố hô hấp, kích thích tố, cũng như một sự bảo vệ đáng tin cậy cho bất kỳ sinh vật. Sinh tổng hợp protein được thực hiện trên các ribosome. Quá trình này được xác định bởi nguồn phát sóng của các axit nucleic.

    Chức năng xúc tác của protein

    xúc tác là gì

    Đã vào năm 2013, các nhà khoa học đã tìm thấy hơn một chút so với 5000 enzym. Những chất này có thể ảnh hưởng đến quá trình hầu như tất cả các phản ứng sinh hóa. Để trở thành chức năng xúc tác rõ ràng hơn của protein, nó là cần thiết để hiểu là những gì xúc tác. Với ngôn ngữ Hy Lạp khái niệm này được dịch là “chấm dứt”. Xúc tác là một sự thay đổi vận tốc dòng chảy của bất kỳ phản ứng hóa học. Điều này xảy ra dưới tác động của các hợp chất nhất định. Enzyme đóng vai trò như một chất xúc tác protein. Các ví dụ về hiện tượng này được tìm thấy thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày. Chỉ cần một người đàn ông không để ý.

    VÍ DỤ chức năng xúc tác

    Để hiểu cách thức hoạt động của các enzyme, nó là giá trị xem xét một vài ví dụ. Vì vậy, chức năng xúc tác của protein là gì. ví dụ:

    1. Trong quá trình quang xúc tác ribulezobifosfatkarboksilaza cung cấp cố định CO 2.
    2. Hydrogen peroxide được chẻ với oxy và nước.
    3. DNA polymerase tổng hợp DNA.
    4. Amylase là sẽ tách có khả năng tinh bột để maltose.

    chức năng vận chuyển

    chức năng quan trọng của mỗi tế bào phải được duy trì bởi các chất khác nhau mà không phải là duy nhất cho vật liệu xây dựng của họ, mà còn là một loại năng lượng. chức năng sinh học bao gồm protein và vận chuyển. Các thành phần này được cung cấp trong các tế bào tất cả các vấn đề quan trọng, bởi vì các màng được xây dựng bằng nhiều lớp lipid. Nó là ở đây và có một loạt các protein. Trong trường hợp này, các vùng ưa nước tất cả tập trung trên bề mặt và đuôi – trong độ dày của màng tế bào. Cấu trúc này không cho phép thâm nhập vào các tế bào là chất rất quan trọng – các ion kim loại kiềm, axit amin và đường. Protein được chuyển tất cả các thành phần vào các tế bào cho chế độ dinh dưỡng của họ. Ví dụ, hemoglobin vận chuyển oxy.

    thụ

    Các chức năng chính của protein không chỉ cung cấp các tế bào năng lượng của cơ thể sống, mà còn giúp xác định các tín hiệu đến từ các tế bào môi trường và láng giềng bên ngoài. Ví dụ nổi bật nhất của hiện tượng này – các thụ thể acetylcholine, nằm trên màng liên lạc về interneural. Quá trình chính nó là rất quan trọng. Protein thực hiện chức năng thụ và sự tương tác của họ với acetylcholine được thể hiện một cách cụ thể. Kết quả là, bên trong tín hiệu tế bào truyền đi. Tuy nhiên, sau một thời gian, dẫn truyền thần kinh phải được loại bỏ. Chỉ trong trường hợp này, các tế bào sẽ có thể nhận được tín hiệu mới. Nó được chức năng này được thực hiện bởi một trong những enzyme – atsetilholtnesteraza mà thực hiện tách lên cholin gidrolizatsetilholina và acetate.

    bảo vệ

    Hệ thống miễn dịch của bất kỳ chúng sanh nào có thể đáp ứng với sự xuất hiện của các hạt nước ngoài trong cơ thể. Trong trường hợp này, các protein được kích hoạt chức năng bảo vệ. Trong cơ thể, có một sự phát triển của một số lượng lớn các tế bào lympho, mà có thể làm hỏng các vi khuẩn, gây bệnh phân tử, và các tế bào ung thư khác. Một trong những nhóm các chất protein cụ thể thế hệ kế tiếp – globulin miễn dịch. Đây là một phân bổ của các chất này trong máu. Các globulin miễn dịch nhận ra các hạt nước ngoài và tạo thành một phức hợp giai đoạn phá hủy rất cụ thể cụ thể. Vì vậy, thực hiện chức năng bảo vệ của protein.

    cấu trúc

    Hàm lượng protein trong tế bào đi không được chú ý cho một người đàn ông. Một số chất là ý nghĩa chủ yếu về cấu trúc. Những protein này cung cấp độ bền cơ học để các mô cá nhân trong sinh vật. Trước hết, đó là collagen. Đây là thành phần chính của ma trận ngoại bào của tất cả các mô liên kết trong cơ thể sống.

    Cần lưu ý rằng trong động vật có vú collagen làm cho khoảng 25% tổng trọng lượng của protein. Tổng hợp các thành phần này xảy ra trong các nguyên bào sợi. Đây là những tế bào cơ bản của bất kỳ mô liên kết. Nguyên hình thành procollagen. Tài liệu này là một tiền thân và được xử lý hóa học, trong đó bao gồm trong quá trình oxy hóa của hydroxyproline để prolin dư lượng, và để gidrksilina dư lượng lysine. Collagen được sản xuất theo hình thức ba chuỗi peptide, xoắn vào một vòng xoáy.

    Đó là không phải tất cả các chức năng của protein. Sinh học – khá một khoa học phức tạp, cho phép bạn để xác định và nhận ra nhiều sự kiện diễn ra trong cơ thể con người. Mỗi chức năng của protein đóng một vai trò đặc biệt. Như vậy, trong các mô đàn hồi, chẳng hạn như phổi, thành mạch máu và da có sự đàn hồi. protein này có thể kéo dài và sau đó trở về hình dạng ban đầu của nó.

    protein động cơ

    Cơ bắp co – một quá trình mà trong đó việc chuyển đổi năng lượng dự trữ dưới dạng các phân tử ATP trong mối liên kết pyrophosphate macroergic, cụ thể là vào công việc cơ khí. Trong trường hợp này, các chức năng của protein trong tế bào hoạt động myosin và actin. Mỗi trong số họ có những đặc điểm riêng của mình.

    Myosin có cấu trúc không bình thường. protein này bao gồm sợi phần đủ dài – đuôi, cũng như một số người đứng đầu hình cầu. Myosin được phát hành, thường ở dạng của một hexame. Thành phần này được hình thành hoàn toàn nhiều chuỗi polypeptide giống hệt nhau, mỗi trong số đó có trọng lượng phân tử 200 ngàn, và cũng có 4 dây chuyền có trọng lượng phân tử chỉ 20.000 là.

    Actin là một protein hình cầu có khả năng polymerize. Khi tài liệu này tạo thành một cấu trúc đủ dài, được gọi là F-actin. Chỉ trong một thành phần nhà nước như vậy thường có thể tương tác với myosin.

    Ví dụ về các chức năng chính của protein

    Mỗi thứ hai trong các tế bào của một cơ thể sống xảy ra các quá trình khác nhau mà sẽ là không thể không có protein. Một ví dụ về chức năng thụ các chất đó có thể đóng vai trò như một tế bào nhắn adrenoceptor gia nhập adrenaline. Khi tiếp xúc với ánh sáng của phân hủy Rhodopsin. Hiện tượng này bắt đầu phản ứng và cây đũa quay.

    Một ví dụ về chức năng vận chuyển hemoglobin vận chuyển oxy đi khắp cơ thể sống.

    Tóm lại

    Đây là tất cả các chức năng sinh học cơ bản của protein. Mỗi trong số họ là rất quan trọng đối với cơ thể sống. Trong chức năng cụ thể này được thực hiện protein tương ứng. Sự vắng mặt của các thành phần như vậy có thể gây ra trục trặc của các cơ quan nhất định và các hệ thống trong cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Proteein Trong Tế Bào (2) Chucnangproteintrongtebao1 Ppt
  • Hai Chức Năng Của Prôtêin
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 5: Protein
  • Xác Định Con Đường Tín Hiệu Protein Kinase Hoạt Hóa Phân Bào (Mapk) Trong Ung Thư Biểu Mô Tuyến Giáp
  • Tyrosine Kinase, Chức Năng Sinh Học Và Vai Trò Trong Bệnh Ung Thư
  • Nêu Một Ví Dụ Về Ý Nghĩa Của Sự Phát Triển Kinh Tế Đối Với Cá Nhân, Gia Đình Và Xã Hội.

    --- Bài mới hơn ---

  • Giám Sát, Đánh Giá Các Tổ Chức Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục
  • Bộ Gd: Sớm Trả Lại Điểm Thật Cho Các Thí Sinh Ở Sơn La, Hòa Bình
  • Thay Đổi Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Gd
  • Xem Xét Kỷ Luật Cục Trưởng Cục Quản Lý Chất Lượng Mai Văn Trinh Và 12 Cán Bộ Của Bộ Gd&đt
  • Chức Năng Của Kế Hoạch Hóa Trong Doanh Nghiệp
  • Nêu một ví dụ về ý nghĩa của sự phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội

    – Đối với cá nhân: Phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm và thu nhập ổn định, cuộc sống ấm no; có điều kiện chăm sóc sức khỏe, nâng cao tuổi thọ; đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng phong phú; có điều kiện học tập, tham gia các hoạt động xã hội, phát triển con người toàn diện..

    – Đối với gia đình: Phát triển kinh tế là tiền đề, là cơ sở quan trọng để thực hiện tốt các chức năng của gia đình: chức năng kinh tế, chức năng sinh sản, chức năng chăm sóc và giáo dục, đảm bảo hạnh phúc gia đình; xây dựng gia đình văn hóa… để gia đình thực sự là tổ ấm hạnh phúc của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội.

    – Đối với xã hội:

    + Phát triển kinh tế làm tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã hội, chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện như giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em, giảm bớt tình trạng đói nghèo..

    + Phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội.

    + Phát triển kinh tế là tiền đề vật chất để phát triển văn hóa, giáo dục, y tế và các lĩnh vực khác của xã hội, đảm bảo ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội.

    + Phát triển kinh tế tạo điều kiện vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững chế độ chính trị, tăng hiệu lực quản lí của Nhà nước, củng cố niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng.

    + Đối với nước ta, phát triển kinh tế còn là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước tiên tiến trên thế giới; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, mở rộng quan hệ quốc tế, định hướng xã hội chủ nghĩa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đối Tượng, Phương Pháp Và Chức Năng Của Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Kiểm Tra Và Đánh Giá Gdbvmt Môn Vật Lý
  • Trả Lời “vấn Đề Cơ Bản Của Triết Học Là Gì?”
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Trưởng Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Huyện Cô Tô
  • Đối Tượng, Nội Dung Và Chức Năng Của Văn Học. Le Thao
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100