Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Quốc Hội

--- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Cơ Quan Quốc Hội
  • Nghị Quyết 1097/2015/ubtvqh13 Thành Lập Chức Năng Nhiệm Vụ Tổ Chức Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội
  • Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Quy Định Về Việc Thành Lập Và Quy Định Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Và Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Tỉnh
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Chủ Tịch Quốc Hội Trong Hoạt Động Đối Ngoại
  • Điều 69 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam quy định vị trí, chức năng của Quốc hội như sau:

    Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

    Điều 70 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội như sau:

    1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;

    2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

    3. Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế – xã hội của đất nước;

    4. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia,nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước;

    5. Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;

    6. Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

    7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia.

    Sau khi được bầu, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp;

    8. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;

    9. Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và luật;

    10. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;

    11. Quyết định đại xá;

    12. Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;

    13. Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;

    15. Quyết định trưng cầu ý dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Chức Năng Giám Sát Tối Cao Của Quốc Hội Theo Pháp Luật Hiện Hành.
  • Luận Văn Đề Tài Chức Năng Lập Hiến Và Lập Pháp, Giám Sát Tối Cao Của Quốc Hội
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Pháp Luật Tổ Chức Và Hoạt Động Của “quốc Hội”
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Quốc Hội
  • Luận Văn Đề Tài Tiêu Chí Và Yếu Tố Bảo Đảm Hiệu Quả Tính Đại Diện Của Quốc Hội
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 5
  • Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 10
  • 8.1.2014 He Thong To Chuc Y Te Vn
  • Trung Tâm Y Tế Huyện Đông Hưng
  • Thực Hiện Mô Hình Trung Tâm Y Tế Tuyến Huyện Hai Chức Năng
  • TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH AN GIANG I. Vị trí, chức năng

    1. Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh An Giang là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh An Giang, có chức năng chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về y tế theo quy định của pháp luật.

    2. Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.

    3. Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, hoạt động và các nguồn lực của Sở Y tế; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.

    II. Nhiệm vụ và quyền hạn

    1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên, môn, kỹ thuật về y tế dự phòng trên cơ sở định hướng, chính sách, chiến lược, kế hoạch của Bộ Y tế và tình hình thực tế của địa phương trình Sở Y tế phê duyệt: giám sát, phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, các bệnh xã hội; kiểm dịch y tế; sức khỏe môi trường, sức khỏe lao động, sức khỏe trường học; chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt; xét nghiệm an toàn thực phẩm; dinh dưỡng cộng đồng; vệ sinh phòng bệnh; quản lý, sử dụng vắc xin và sinh phẩm y tế; an toàn sinh học; phòng chống tai nạn thương tích; các hoạt động nâng cao sức khỏe, phòng chống các yếu tố nguy cơ tác động lên sức khỏe; khám sàng lọc phát hiện bệnh sớm và quản lý, điều trị dự phòng ngoại trú các bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm.

    2. Chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng đối với các Trung tâm Y tế hoặc Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là Trung tâm y tế huyện), cơ sở y tế và Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn.

    4. Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật cho công chức, viên chức, người lao động của Trung tâm; tham gia đào tạo, đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật thuộc lĩnh vực y tế dự phòng theo kế hoạch của tỉnh, Trung ương trên địa bàn; là cơ sở thực hành của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế trên địa bàn và của Trung ương trong lĩnh vực y tế dự phòng.

    5. Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật thuộc lĩnh vực y tế dự phòng.

    6. Đề xuất, quản lý và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình mục tiêu y tế quốc gia và hợp tác quốc tế về y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh khi được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt.

    7. Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và khám sàng lọc phát hiện bệnh sớm, quản lý, điều trị dự phòng ngoại trú các bệnh truyền nhiễm, không lây nhiễm.

    8. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động thuộc lĩnh vực y tế dự phòng trên địa bàn.

    9. Thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật.

    10. Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.

    11. Thực hiện các quyền hạn, nhiệm vụ khác do Sở Y tế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.

    III. Cơ cấu tổ chức

    1. Lãnh đạo Trung tâm

    a) Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh có Giám đốc và các Phó Giám đốc theo quy định của pháp luật;

    b) Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm;

    c) Phó Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh là người phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Trung tâm phân công; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành hoạt động của Trung tâm;

    d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    2. Các phòng chức năng

    1. Phòng Tổ chức – Hành chính

    a) Đầu mối giúp Giám đốc Trung tâm trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; các chế độ chính sách tiền lương, khen thưởng, kỷ luật của Trung tâm theo quy định của pháp luật và bảo vệ chính trị nội bộ của Trung tâm;

    b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ hành chính, quản trị, văn thư, lưu trữ phục vụ cho hoạt động của Trung tâm;

    c) Đầu mối, phối hợp với các khoa, phòng trong công tác đào tạo, đào tạo liên tục về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ của Trung tâm và cho tuyến dưới;

    d) Đầu mối, phối hợp với các khoa, phòng tổ chức hội thảo, hội nghị, tập huấn;

    đ) Quản lý cơ sở vật chất, kho, tài sản của Trung tâm;

    e) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định;

    g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm giao.

    2. Phòng Kế hoạch – Tài chính

    a) Xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch;

    b) Xây dựng dự toán ngân sách, kế hoạch sử dụng ngân sách hàng năm;

    c) Tổng hợp, dự trù thuốc, vật tư, hóa chất và các trang thiết bị để phục vụ cho hoạt động của Trung tâm; thu thập thông tin và phân tích số liệu do các đơn vị báo cáo;

    d) Quản lý và cấp phát kinh phí, vật tư theo kế hoạch đã được phê duyệt; chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo, quyết toán tài chính, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán theo quy định của pháp luật;

    đ) Phối hợp với các khoa, phòng xây dựng kế hoạch, triển khai công tác nghiên cứu khoa học của Trung tâm;

    e) Đầu mối tổng hợp hoạt động của các dự án trong và ngoài nước của Trung tâm;

    g) Đầu mối tổng hợp, báo cáo các hoạt động truyền thông nguy cơ, thông tin, truyền thông giáo dục sức khỏe cộng đồng thực hiện các biện pháp phòng bệnh, dịch;

    h) Đầu mối tổ chức và phối hợp với các khoa phòng thuộc Trung tâm thực hiện việc giám sát, kiểm tra các hoạt động chuyên môn, các chế độ chính sách thuộc lĩnh vực y tế dự phòng đối với các Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;

    i) Tổ chức thu, chi các loại phí, lệ phí và các dịch vụ y tế dự phòng theo quy định của pháp luật;

    k) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định;

    l) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm giao.

    3. Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm

    a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động phòng chống các dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh mới nổi;

    b) Kiểm tra, giám sát, kiểm soát các yếu tố nguy cơ dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh mới nổi, phát hiện và xác định kịp thời các tác nhân gây bệnh, dịch và chủ động phòng, chống dịch;

    c) Quản lý tình hình diễn biến các dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh mới nổi, thu thập thông tin, số liệu, lập bản đồ, biểu đồ dịch tễ theo dõi diễn biến tình hình dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh mới nổi và dự báo nguy cơ dịch, bệnh;

    e) Tổ chức, tham gia tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật cho các cán bộ về kiểm soát bệnh truyền nhiễm và tiêm chủng trên địa bàn;

    g) Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về phòng, chống bệnh truyền nhiễm, bệnh mới nổi và sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế;

    h) Xây dựng, thực hiện và quản lý các hoạt động, dự án, đề án: phòng chống bệnh truyền nhiễm gây dịch, bệnh mới nổi; vắc xin và sinh phẩm trong công tác phòng, chống bệnh, dịch trong chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng dịch vụ;

    i) Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ: sát khuẩn, tẩy uế, diệt động vật và véc tơ truyền bệnh;

    k) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo tình hình dịch, bệnh truyền nhiễm trên địa bàn theo quy định;

    l) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm giao.

    4. Khoa Kiểm soát bệnh không lây nhiễm và Dinh dưỡng

    a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động dinh dưỡng cộng đồng, giám sát, phòng, chống bệnh không lây nhiễm;

    b) Quản lý, thu thập thông tin, số liệu, phân tích các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm, tình hình mắc và tử vong do bệnh không lây nhiễm trên địa bàn tỉnh;

    c) Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra giám sát, hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật đối với các Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, cơ sở y tế và Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh về dinh dưỡng và phòng, chống bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng;

    đ) Tổ chức, tham gia tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật cho các cán bộ làm công tác dinh dưỡng và phòng, chống bệnh không lây nhiễm trên địa bàn;

    e) Phối hợp và triển khai thực hiện các chương trình quốc gia về dinh dưỡng trên địa bàn tỉnh;

    h) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo bệnh không lây nhiễm và hoạt động dinh dưỡng theo quy định;

    i) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm giao.

    5. Khoa Sức khỏe môi trường và Sức khỏe trường học

    a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động về sức khỏe môi trường và sức khỏe trường học;

    b) Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn công tác y tế học đường; triển khai thực hiện hoạt động phòng chống các bệnh, tật học đường; phòng, chống dịch, bệnh, các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe đối với học sinh, sinh viên;

    c) Quản lý, tư vấn, kiểm tra và giám sát môi trường đối với các cơ sở y tế, báo cáo hiện trạng môi trường sức khỏe của tỉnh hàng năm; đo kiểm tra môi trường và giám sát điều kiện vệ sinh trường học;

    d) Giám sát chất lượng vệ sinh và hướng dẫn sử dụng, bảo quản các công trình vệ sinh; thực hiện kiểm tra, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện các biện pháp bảo vệ và xử lý các nguồn nước ăn uống và sinh hoạt; giám sát chất lượng nước ăn uống và nước sinh hoạt;

    đ) Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định hiện hành về y tế đối với môi trường, chất thải, nước ăn uống, nước sinh hoạt; đánh giá tác động môi trường đến sức khỏe trên địa bàn tỉnh;

    g) Tổ chức, tham gia tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật cho các cán bộ làm công tác y tế trường học, phòng chống các yếu tố nguy cơ môi trường tác động lên sức khỏe cộng đồng trên địa bàn;

    i) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về sức khỏe môi trường và sức khỏe trường học theo quy định;

    k) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm giao.

    6. Khoa Sức khỏe nghề nghiệp:

    a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức và giám sát thực hiện các hoạt động về y tế lao động; phòng, chống bệnh nghề nghiệp; phòng, chống tai nạn thương tích và xây dựng cộng đồng an toàn;

    b) Kiểm tra, giám sát, quan trắc môi trường lao động, điều kiện lao động có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động; đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện, môi trường lao động;

    e) Tổ chức, tham gia tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật cho các cán bộ làm công tác phòng chống bệnh nghề nghiệp trên địa bàn;

    h) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về sức khỏe nghề nghiệp theo quy định;

    i) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm giao.

    7. Khoa Sốt rét, Ký sinh trùng và Côn trùng

    a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống bệnh sốt rét; bệnh ký sinh trùng; bệnh do côn trùng truyền;

    b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và hướng dẫn giám sát côn trùng truyền bệnh bao gồm các véc tơ sốt xuất huyết, sốt rét, véc tơ truyền bệnh qua động vật, các véc tơ khác và các biện pháp phòng chống;

    d) Tổ chức, tham gia tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật cho các cán bộ làm công tác phòng chống bệnh sốt rét, bệnh ký sinh trùng, côn trùng trên địa bàn;

    đ) Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế các chương trình, dịch vụ, kỹ thuật và dự án thuộc lĩnh vực phòng chống bệnh do ký sinh trùng, côn trùng truyền bệnh;

    e) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định;

    g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm giao.

    8. Phòng Khám tư vấn và điều trị dự phòng:

    a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các dịch vụ về y tế dự phòng;

    c) Tư vấn, truyền thông nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng hợp lý, tiêm chủng phòng bệnh, kiểm soát các yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng;

    d) Tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm y tế theo hình thức dịch vụ;

    đ) Khám, quản lý sức khỏe cộng đồng và phục hồi chức năng;

    g) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định;

    h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm giao.

    9. Khoa Xét nghiệm

    a) Xây dựng kế hoạch phát triển kỹ thuật xét nghiệm thuộc lĩnh vực y tế dự phòng và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;

    c) Thực hiện quy trình kỹ thuật xét nghiệm theo quy định; phổ biến kỹ thuật và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đối với tuyến huyện và các cơ sở y tế thuộc lĩnh vực y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh;

    d) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá an toàn sinh học các cơ sở xét nghiệm trên địa bàn tỉnh;

    đ) Thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế, đo kiểm tra môi trường và các hoạt động ngoại kiểm theo yêu cầu và theo quy định của pháp luật;

    e) Tổ chức, tham gia tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật và cấp chứng chỉ cho các cán bộ xét nghiệm thuộc lĩnh vực y tế dự phòng tuyến huyện và Trạm y tế xã, phường, thị trấn;

    h) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định;

    i) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Trung tâm giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Y Tế Trả Lời Các Vấn Đề Xoay Quanh Quản Lý Thực Phẩm Chức Năng
  • Một Số Vấn Đề Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cán Bộ Phụ Trách Chăn Nuôi Thú Y Xã Phường
  • 5 Vai Trò Của Bộ Phận Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Bộ Phận An Toàn
  • Thủ Tục Thành Lập Bộ Phận Y Tế Trong Doanh Nghiệp Năm 2022
  • Vị Trí, Chức Năng Của Quốc Hội Trong Hiến Pháp Năm 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Điểm Mới Về Vị Trí, Chức Năng Của Quốc Hội Trong Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Quốc Hội Của Hiến Pháp Năm 2013
  • #1 Những Điểm Mới Về Quốc Hội Theo Hiến Pháp Năm 2013
  • Điểm Mới Về Vị Trí, Chức Năng Của Quốc Hội Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Những Nội Dung Mới Về Quốc Hội Trong Hiến Pháp Năm 2013 Và Việc Tiếp Tục Thể Chế Hóa Vào Các Đạo Luật (Gs, Ts. Trần Ngọc Đường)
  • Đây là sự thay đổi cơ bản về nhận thức xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa mà Đảng ta đã đề ra trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), đồng thời kế thừa tư tưởng lập hiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Hiến pháp năm 1946.

    Trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân, Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước không chỉ thông qua các cơ quan đại diện (Quốc hội, Hội đồng nhân dân) mà còn thông qua các cơ quan nhà nước khác, và bằng cả hình thức dân chủ trực tiếp như phúc quyết Hiến pháp khi Quốc hội quyết định (Điều 120), trưng cầu dân ý (Điều 29). Vì thế, quyền lập hiến cao hơn quyền lập pháp, Nhân dân sử dụng quyền lập hiến để thiết lập quyền lực nhà nước, trong đó có quyền lập pháp.

    Vềchức năng của Quốc hội, Hiến pháp năm 2013 đã xác định rõ hơn, khái quát hơn trên ba phương diện: thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp; quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước; giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước. Trước hết, về thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, Hiến pháp năm 2013 đã có sự phân biệt rõ ràng giữa quyền lập hiến, quyền lập pháp và thay quy định “Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp” bằng quy định “Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp” (lập hiến và lập pháp theo Hiến pháp năm 1992 là một quyền).

    Hiến định nội dung này, Hiến pháp năm 2013 đòi hỏi Quốc hội phải tập trung hơn nữa vào chức năng làm luật để khắc phục tình trạng vừa thiếu pháp luật, vừa mẫu thuẫn, chồng chéo trong hệ thống pháp luật, thực hiện có hiệu quả chủ trương của Đảng trong việc xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, bảo đảm mọi hoạt động của các cơ quan Nhà nước, trong đó có Quốc hội đều phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, không thể tự định cho mình những nhiệm vụ, quyền hạn khác ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn đã được Hiến pháp, pháp luật quy định. Thứ hai, về quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước, so với quy định của Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 đã quy định theo hướng khái quát hơn, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để cụ thể hóa nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội trong Hiến pháp và trong các đạo luật chuyên ngành.

    Toàn cảnh phiên họp Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 8.

    Thứ ba, về giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước. Đây là hoạt động mang tính chất chính trị, thể hiện ý chí của cử tri và là một trong những tiêu chí để đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. So với Hiến pháp năm 1992 thì quy định này có những điểm mới đáng chú ý sau: (1) phạm vi thẩm quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước của Quốc hội là có giới hạn, không mở rộng đến “toàn bộ” hoạt động của Nhà nước (bao gồm các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp ở Trung ương và các cơ quan nhà nước ở địa phương mà chỉ tập trung vào các cơ quan ở trung ương như Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao). (2) Bổ sung thẩm quyền của Quốc hội trong việc thực hiện quyền giám sát tối cao đối với các thiết chế độc lập như Kiểm toán nhà nước, Hội đồng bầu cử quốc gia và các cơ quan nhà nước khác do Quốc hội thành lập. (3) Quy định khái quát để các luật có điều kiện cụ thể hóa những hoạt động nào của Nhà nước thuộc thẩm quyền giám sát tối cao của Quốc hội.

    Theo đó, việc thực hiện chức năng giám sát của Quốc hội được thực hiện tại kỳ họp Quốc hội trên cơ sở hoạt động giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội, bằng các hình thức: xét báo cáo công tác của các cơ quan Nhà nước (Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan khác do Quốc hội thành lập); xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thành lập Ủy ban lâm thời để điều tra về một vấn đề nhất định và xem xét kết quả điều tra của Ủy ban; tổ chức các đoàn giám sát; bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn (việc bỏ phiếu tín nhiệm với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn là phương thức để Quốc hội thực hiện quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn khi người đó không xứng đáng với trọng trách được giao); bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội…

    Vị trí pháp lý của Quốc hội còn được thể hiện rõ trong các mối quan hệ giữa Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao trong việc thực hiện quyền lực nhà nước. Cùng với sự phân công rành mạch chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp, cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước còn được thực hiện thông qua sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, tránh lấn sân, chồng chéo, mâu thuẫn khi thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đó. Để tăng cường quan hệ phối hợp trong việc thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, Hiến pháp năm 2013 khẳng định Quốc hội là cơ quan thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp.

    Theo đó, sự phối hợp, kiểm soát hoạt động của Quốc hội cũng được thể hiện trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ này, theo hướng việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp không chỉ riêng Quốc hội thực hiện mà còn dựa trên ý kiến đề nghị của “Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội”. Đối với quyền lập pháp, Hiến pháp năm 2013 đã ghi nhận quyền sáng kiến lập pháp của nhiều chủ thể, trong đó có Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, đồng thời cũng quy định rõ sự khác nhau về quyền sáng kiến lập pháp của cá nhân đại biểu Quốc hội với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    Sự tham gia của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức khác trong quá trình soạn thảo và trình các dự án luật đã thể hiện rõ sự phối hợp giữa Quốc hội với các cơ quan hành pháp và tư pháp trong việc thực hiện quyền lập pháp. Đối với việc phối hợp trong thực hiện quyền hành pháp, Hiến pháp năm 2013 khẳng định Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp. Theo đó, Chính phủ có quyền ban hành các chính sách, văn bản độc lập để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Đây là điểm mới so với Hiến pháp năm 1992 (Hiến pháp năm 1992 chỉ quy định Chính phủ có quyền ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết việc thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội ). Trong việc thực hiện quyền hành pháp, mối quan hệ giữa Quốc hội và Chính phủ còn được thể hiện ở quyền quyết định và hoạch định chính sách.

    Theo đó, Quốc hội quyết định những chính sách dài hạn, mang tầm định hướng quốc gia, còn Chính phủ quyết định những chính sách ngắn hạn, mang tính chất điều hành các mặt kinh tế, xã hội của đất nước. Bên cạnh đó, cơ chế phối hợp trong việc thực hiện quyền hành pháp còn thể hiện thông qua việc Quốc hội tham gia vào việc quy định tổ chức và hoạt động của Chính phủ; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng Chính phủ; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ; bỏ phiếu tín nhiệm đối với Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ; quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đơn vị hành chính kinh tế – đặc biệt…

    Về quan hệ phối hợp, kiểm soát việc thực hiện quyền tư pháp, Hiến pháp năm 2013 quy định Quốc hội có quyền xét báo cáo công tác của Tòa án nhân dân tối cao; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; bỏ phiếu tín nhiệm đối với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; bãi bỏ văn bản của Tòa án nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

    Ngược lại, việc bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; đấu tranh phòng ngừa và chống các tội phạm, các vi phạm Hiến pháp, pháp luật, giữ vững kỷ cương pháp luật là nhiệm vụ hàng đầu của cơ quan thực hiện quyền tư pháp. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân không được can thiệp vào hoạt động xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm tôn trọng, giữ gìn, bảo vệ tính pháp quyền và công lý trong các phán quyết của Tòa án. Đây chính là cách thức thể hiện sự phối hợp quan trọng nhất giúp cơ quan tư pháp thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Công Đoàn Là Gì ? Vai Trò Vị Trí Của Tổ Chức Tổ Chức Công Đoàn Đối Với Người Lao Động ?
  • Tổ Chức Công Đoàn Có Đặc Điểm Và Chức Năng Như Thế Nào?
  • Luận Văn:quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường Tại Tỉnh Quảng Ngãi
  • Tồn Tại Trong Phân Định Chức Năng Qlnn Về Mt Một Số Lĩnh Vực Và Đề Xuất Giải Pháp Tăng Hiệu Quả Ql
  • #1 Khái Niệm Quyết Định Hành Chính Trong Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • Bảo Đảm Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Quốc Hội Về Quyết Định Chính Sách Dân Tộc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Cấu Đại Biểu Và Vấn Đề Thực Hiện Các Chức Năng Của Quốc Hội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đại Biểu Quốc Hội, Đoàn Đại Biểu Quốc Hội
  • Thường Vụ Quốc Hội Không Đồng Ý Tách Vụ Dân Nguyện
  • Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Công Tác Dân Nguyện
  • Luật 57/2014/qh13 Tổ Chức Quốc Hội
  • Bảo đảm vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội về quyết định chính sách dân tộc

    Quang cảnh hội thảo

    Tham dự hội thảo có ông Đỗ Văn Chiến, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (UBDT); các đồng chí Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc: Nguyễn Lâm Thành, Cao Thị Xuân; cùng một số lãnh đạo các bộ, ban, ngành Trung ương và các nhà khoa học.

    Theo quan điểm của Đảng ta, vấn đề dân tộc là vấn đề mang tính chiến lược, lâu dài của cách mạng Việt Nam và nhất quán nguyên tắc cơ bản xuyên suốt về chính sách dân tộc là: Xây dựng quan hệ bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giữa các dân tộc. Hiến pháp năm 2013, tại Khoản 5, Điều 70 quy định “Quốc hội quyết định chính sách dân tộc của Nhà nước”. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cụ thể hóa các chính sách dân tộc (CSDT) thành các nội dung quy định trong các đạo luật, pháp lệnh, nghị quyết; ban hành theo thẩm quyền. Trên cơ sở đó, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cụ thể hóa bằng các nghị định, nghị quyết, quyết định và văn bản quy phạm pháp luật của các bộ, ngành, địa phương để triển khai thực hiện CSDT của Nhà nước.

    Thực tiễn trong các giai đoạn vừa qua, việc thể chế hóa đã được quan tâm nhưng chưa đầy đủ, nhất là việc cụ thể hóa các nghị quyết của Đảng vào trong các luật, các chương trình, chính sách cụ thể cho vùng dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS), cũng như cơ chế phối hợp, tổ chức thực hiện của các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực công tác dân tộc.

    Đảng ta luôn nhất quán chủ trương đẩy nhanh phát triển về mọi mặt đối với vùng DTTS và miền núi, nhanh chóng thu hẹp khoảng cách phát triển so với mặt bằng chung của cả nước. Nhiệm vụ này càng trở lên cấp thiết hơn trong bối cảnh quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa. Hiến pháp 2013 cũng đặt ra yêu cầu đổi mới toàn diện và sâu sắc hơn nữa về xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân; các chính sách ưu tiên phát triển vùng DTTS; bảo đảm quyền con người và các quyền cơ bản của công dân, trong đó có đồng bào DTTS.

    Bộ trưởng, Chủ nhiệm Đỗ Văn Chiến phát biểu tại hội thảo

    Phát biểu ý kiến trao đổi tại hội thảo, Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT Đỗ Văn Chiến nhấn mạnh: Việc xây dựng và triển khai Đề án là việc làm rất thiết thực để thực hiện theo Khoản 5, Điều 70, Hiến pháp năm 2013 quy định: “Quốc hội quyết định chính sách dân tộc”. Đề án sẽ là căn cứ pháp lý rất quan trọng, góp phần giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn về CSDT. Đề nghị cần làm rõ và sâu sắc thêm khái niệm CSDT, từ đó mới làm rõ được các nội dung Quốc hội cần triển khai về CSDT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng, Quyền Và Trách Nhiệm Của Công Đoàn Việt Nam
  • Chức Năng Của Tổ Chức Công Đoàn
  • Dư Thi Cong Đoan Congdoanhuyen Doc
  • Bài Thi Tìm Hiểu Công Đoàn 85 Năm Xây Dựng Và Phát Triển
  • Hình Thức Và Các Văn Bản Chức Năng. Các Chức Năng Chính Của Tài Liệu. Tài Liệu Chức Năng Pháp Lý
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Xây Dựng Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cảnh Sát Quản Lí Hành Chính Luôn Hoàn Thành Xuất Sắc Nhiệm Vụ
  • Lực Lượng Cảnh Sát Quản Lý Hành Chính Về Trật Tự Xã Hội Công An Tỉnh Hà Tĩnh Tiếp Nối Những Chiến Công
  • Nghiệm Thu Giáo Trình “tổ Chức Hoạt Động Của Lực Lượng Cảnh Sát Quản Lý Hành Chính Về Trật Tự Xã Hội”
  • Cục Cảnh Sát Quản Lý Hành Chính Về Trật Tự Xã Hội Triển Khai Các Quyết Định Của Bộ Công An Về Công Tác Tổ Chức Cán Bộ
  • Luận Văn Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Ứng Dụng Công Nghệ Vào Công Tác Quản Lý Cư Trú Theo Chức Năng Của Lực Lượng Cảnh Sát Quản Lý Hành Chính Về Trật Tự Xã Hội
  • Vụ Xây dựng cơ bản là tổ chức thuộc Tổng cục Thủy lợi, có chức năng tham mưu, tổng hợp giúp Tổng cục trưởng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cục.

    NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

    1. Trình Tổng cục trưởng chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án, cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản cá biệt về lĩnh vực được phân công quản lý.

    2. Chủ trì, tham gia hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các chương trình, đề án, dự án về lĩnh vực đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục.

    3. Tham gia đề xuất kế hoạch đầu tư xây dựng trung hạn, hàng năm của ngành. Tham gia đề xuất chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng; phối hợp thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục. Thực hiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Vụ.

    4. Chủ trì thẩm định và trình duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế – kỹ thuật, thiết kế, dự toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu các công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi, bao gồm: hồ chứa nước, đập dâng, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao và các công trình phục vụ quản lý khai thác được Bộ giao thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục.

    5. Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng do Bộ giao Tổng cục làm chủ đầu tư theo quy định của pháp luật. Đầu mối tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư (PPP) thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục.

    6. Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng các dự án được giao quản lý. Tổ chức giám định xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục.

    7. Chủ trì tham mưu chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn trong mùa mưa, lũ đối với công trình được giao quản lý đang trong giai đoạn thi công. Tham gia phương án bảo đảm an toàn các công trình thủy lợi khi được Tổng cục giao.

    8. Tham gia thẩm định hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành đối với các công trình, dự án thuộc phạm vi quản lý. Chỉ đạo việc lập, giao nộp, lưu trữ hồ sơ tài liệu công trình xây dựng theo quy định của nhà nước đối với các dự án được giao quản lý; thống kê, quản lý cơ sở dữ liệu các công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng được giao quản lý.

    9. Đề xuất nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cục. Tổ chức bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ về quản lý đầu tư xây dựng cho các đơn vị trực thuộc Tổng cục, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục.

    10. Thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Tổng cục; phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi quản lý của Vụ.

    11. Xây dựng, trình Tổng cục đề án vị trí việc làm, cơ cấu và số lượng công chức; quản lý công chức, hồ sơ, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.

    12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.

    Tải về Quyết định số 04/QĐ-TCTL-VP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Than Cửa Ông Trung Đại Tu Cầu Trục Số 1 Tại Cảng Chính
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Cổ Phần May 10 Việt Nam
  • Cơ Cấu Tổ Chức Của Khách Sạn 3 Sao: Các Phòng Ban Và Chức Danh
  • Các Phòng Ban Và Vị Trí Chức Danh Trong Khách Sạn 3
  • Vai Trò Của Trưởng Phòng Bán Hàng
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hdnd Cấp Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều 15. Chức Năng, Quyền Hạn Của Các Ban Hđnd Tỉnh
  • Đoàn Đbqh Và Hđnd Tỉnh Thanh Hóa
  • Thực Hiện Tốt Chức Năng Quyết Định Của Hđnd Các Cấp: Tăng Cường Kỹ Năng
  • Thống Nhất Quy Định Thẩm Quyền Của Thường Trực Hđnd
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Thường Trực Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố
  • Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

    Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước.

    Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương.

    II. Nhiệm vụ, quyền hạnTrong lĩnh vực kinh tế, Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về phát triển kinh tế – xã hội, sử dụng đất đai, phát triển ngành và quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị, nông thôn trong phạm vi quản lý; lĩnh vực đầu tư và quy mô vốn đầu tư theo phân cấp của Chính phủ;

    2. Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công ở địa phương và thông qua cơ chế khuyến khích phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển các thành phần kinh tế ở địa phương; bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh của các cơ sở kinh tế theo quy định của pháp luật;

    3. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định;

    4. Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;

    5. Quyết định thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân và mức huy động vốn theo quy định của pháp luật;

    6. Quyết định phương án quản lý, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực ở địa phương;

    7. Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.

    Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo; quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm cơ sở vật chất và điều kiện cho các hoạt động giáo dục, đào tạo ở địa phương;

    2. Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể dục thể thao; biện pháp bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hoá ở địa phương; biện pháp bảo đảm cơ sở vật chất và điều kiện cho các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    3. Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển nguồn nhân lực, sử dụng lao động, giải quyết việc làm và cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt của người lao động, bảo hộ lao động; thực hiện phân bổ dân cư và cải thiện đời sống nhân dân ở địa phương;

    4. Quyết định biện pháp giáo dục, bảo vệ, chăm sóc thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; giáo dục truyền thống đạo đức tốt đẹp, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc; biện pháp ngăn chặn việc truyền bá văn hoá phẩm phản động, đồi trụy, bài trừ mê tín, hủ tục và phòng, chống các tệ nạn xã hội, các biểu hiện không lành mạnh trong đời sống xã hội ở địa phương;

    5. Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh; biện pháp bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình; phòng, chống dịch bệnh và phát triển y tế địa phương;

    6. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước; thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội và xoá đói, giảm nghèo.

    Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định chủ trương, biện pháp khuyến khích việc nghiên cứu, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân ở địa phương;

    2. Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển tại địa phương theo quy định của pháp luật;

    3. Quyết định biện pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt, suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    4. Quyết định biện pháp thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm; ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng.

    Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh và thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên ở địa phương;

    2. Quyết định biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương.

    Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào các dân tộc thiểu số, bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;

    2. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo, quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    Trong lĩnh vực thi hành pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của mình ở địa phương;

    2. Quyết định biện pháp bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;

    3. Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước; bảo hộ tài sản của cơ quan, tổ chức và cá nhân ở địa phương;

    4. Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.

    Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính, Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Trưởng Ban và các thành viên khác của các Ban của Hội đồng nhân dân, Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân cùng cấp; bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật;

    2. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dânbầu;

    3. Phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể một số cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp theo hướng dẫn của Chính phủ;

    4.Quyết định tổng biên chế sự nghiệp ở địa phương phù hợp với yêu cầu phát triển và khả năng ngân sách của địa phương; thông qua tổng biên chế hành chính của địa phương trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định;

    5. Quyết định chính sách thu hút và một số chế độ khuyến khích đối với cán bộ, công chức trên địa bàn phù hợp với khả năng của ngân sách địa phương; quyết định số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên cơ sở hướng dẫn của Chính phủ;

    6.Thông qua đề án thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành chính để đề nghị cấp trên xem xét, quyết định; quyết định việc đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    7. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, nghị quyết trái pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân cấp huyện;

    8. Giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân, trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn trước khi thi hành;

    9. Phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.

    Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn tại các quy định trên và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định biện pháp phát huy vai trò trung tâm kinh tế – xã hội của đô thị lớn trong mối liên hệ với các địa phương trong vùng, khu vực và cả nước theo phân cấp của Chính phủ;

    2. Thông qua kế hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, quy hoạch tổng thể về xây dựng và phát triển đô thị để trình Chính phủ phê duyệt;

    3. Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, an toàn giao thông, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và cảnh quan đô thị;

    4. Quyết định biện pháp quản lý dân cư ở thành phố và tổ chức đời sống dân cư đô thị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Phòng Hđnd Cấp Tỉnh Có Chức Năng, Nhiệm Vụ Gì?
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Đối Với Các Vấn Đề Cử Tri Quan Tâm
  • Tiếp Tục Phát Huy Vai Trò, Chức Năng Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân
  • Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Hđnd Cấp Xã
  • Bàn Về Chức Năng Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân
  • Vai Trò, Vị Trí Của Quốc Hội Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Hoạt Động Nào Sau Đây Là Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Trong Tế Bào Vi Khuẩn, Ribôxôm Thực Hiện Chức Năng Nào Sau Đây?
  • Ribosome Liên Kết Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome
  • Những Tính Năng Và Chức Năng Chính Của Phần Mềm Erp
  • Quang cảnh kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIII.

    Hỏi: Quốc hội Việt Nam có vai trò, vị trí như thế nào trong bộ máy nhà nước ta?

    Trả lời: Trong bộ máy Nhà nước ta, Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

    Hỏi: Tại sao nói Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân?

    Trả lời: Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất, bởi vì theo quy định của Hiến pháp ở nước ta, tất cả quyền lực thuộc về nhân dân. Nhân dân là chủ thể của quyền lực Nhà nước. Quốc hội do nhân dân bầu ra, là cơ quan Nhà nước cao nhất thực hiện quyền lực của nhân dân. Chỉ Quốc hội mới có quyền thể chế ý chí, nguyện vọng của nhân dân thành luật, thành mục đích chung mang tính chất bắt buộc phải tuân thủ đối với mọi tầng lớp dân cư trong xã hội. Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân được thể hiện ở các mặt sau đây:

    – Quốc hội là cơ quan Nhà nước do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

    – Quốc hội gồm các đại biểu đại diện cho các tầng lớp nhân dân. Quốc hội là sự thể hiện rõ nhất khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đại diện cho trí tuệ của nhân dân cả nước.

    – Quốc hội có nhiệm vụ phục vụ cho lợi ích chung của nhân dân và dân tộc, nói lên tiếng nói của nhân dân, thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân cả nước.

    Hỏi: Quốc hội có những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn gì?

    Trả lời: Theo quy định của Hiến pháp và Luật Tổ chức Quốc hội thì Quốc hội nước ta có 3 chức năng chính là: Thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

    Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;

    2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán Nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

    3. Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế – xã hội của đất nước;

    4. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ Chính phủ; quyết định dự toán ngân sách Nhà nước và phân bổ ngân sách Trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước;

    5. Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;

    6. Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán Nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

    7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán Nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia;

    8. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;

    9. Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và luật;

    10. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;

    11. Quyết định đại xá;

    12. Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp Nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự Nhà nước;

    13. Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;

    15. Quyết định trưng cầu ý dân.

    (Theo tài liệu hỏi – đáp về bầu cử của Hội đồng bầu cử Quốc gia)

    (còn nữa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng Tham Mưu Thực Hiện Chức Năng Của Quốc Hội
  • Giúp Việc, Chức Năng Quán Xuyến Của Văn Phòng Quốc Hội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Chủ Tịch Nước
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Chủ Tịch Quốc Hội Trong Hoạt Động Đối Ngoại
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Tỉnh
  • Vị Trí, Vai Trò, Nhiệm Vụ Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò, Nhiệm Vụ Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Trong Công Tác Tuyên Truyền, Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật Về Quyền Làm Chủ
  • Giám Sát Và Phản Biện Xã Hội
  • Giáo Án Chính Trị Cao Đẳng Nghề
  • Bài Mở Đầu. Đối Tượng, Chức Năng, Nhiệm Vụ Môn Học Chính Trị
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Mua Hàng Trong Doanh Nghiệp
  • ”Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, nơi hiệp thương, phối hợp và thống nhất hành động của các thành viên. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân; tuyên truyền, động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ công chức nhà nước; tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng và Nhà nước; tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân; cùng Nhà nước chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân; tham gia phát triển tình hữu nghị, hợp tác giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước trong khu vực và trên thế giới”.

    ”Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp bao gồm tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài. (Điều 1, Chương1, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)’.

    ”Tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động’.

    Khi phối hợp và thống nhất hành động, các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuân theo điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình . (Trích điều 5 Chương II Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Cơ Cấu, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ubtw Mttq Vn; Lễ Vu Lan Của Người Việt
  • Đặc Điểm, Vai Trò Và Chức Năng Của Nhà Hàng Trong Khách Sạn
  • Đề Cương Môn Đại Lý Tàu Biển
  • Bản Mô Tả Công Việc Quản Lý Nhà Hàng
  • Trách Nhiệm Của Lái Xe, Nhân Viên Phục Vụ Về Xử Lý Vi Phạm Trong Hoạt Động Vận Tải Bằng Xe Ô Tô
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đại Biểu Quốc Hội, Đoàn Đại Biểu Quốc Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Thường Vụ Quốc Hội Không Đồng Ý Tách Vụ Dân Nguyện
  • Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Công Tác Dân Nguyện
  • Luật 57/2014/qh13 Tổ Chức Quốc Hội
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Về Ngân Sách Nhà Nước
  • Nghị Quyết 575/ubtvqh12 Năm 2008 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Công Tác Đại Biểu Do Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành
  • Theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật tổ chức Quốc hội, Quy chế hoạt động của Đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội, ĐBQH và Đoàn ĐBQH có các chức năng nhiệm vụ chủ yếu như sau : I- Đại biểu Quốc hội

    1. Địa vị pháp lý : Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, không chỉ đại diện cho nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình mà còn địa diện cho nhân dân cả nước ; là người thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước trong Quốc hội.

    2. Tiêu chuẩn :

    – Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì sự nghiệp công nghiệp hoá hiện dại hoá đất nước, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh;

    – Có phẩm chất đạo đức tốt, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, gương mẫu và chấp hành pháp luật; kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng và các hành vi vi phạm pháp luật;

    – Có trình độ và năng lực thực hiện nhiệm vụ Đại biểu Quốc hội, tham gia quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước;

    – Liên hệ chặt chẽ với nhân dân; lắng nghe ý kiến của nhân dân, được nhân dân tín nhiệm;

    – Có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội.

    3. Nhiệm kỳ đại biểu Quốc hội :

    – Nhiệm kỳ đại biểu mỗi khoá Quốc hội bắt đầu từ kỳ họp thứ nhất của khoá Quốc hội đó đến kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá sau.

    – Nhiệm kỳ của đại biểu Quốc hội được bầu bổ sung đến kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá sau.

    4. Nhiệm vụ và quyền hạn của đại biểu Quốc hội :

    – Chịu trách nhiệm trước cử tri, đồng thời chịu trách nhiệm trước Quốc hội về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình;

    – Liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thường xuyên tiếp xúc với cử tri, tìm hiểu tâm tư nguyện vọng của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, kiến nghị của chử tri với Quốc hội và cơ quan nhà nước hữu quan; phải báo cáo trước cử tri mỗi năm ít nhất một lần về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình;

    – Gương mẫu trong việc thực hiện Hiến pháp, pháp luật, có cuộc sống lành mạnh và tôn trọng các quy tắc sinh hoạt công cộng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, góp phần phát huy quyền làm chủ của nhân dân;

    – Có nhiệm vụ tuyên truyền , phổ biến pháp luật, động viên nhân dân chấp hành pháp luật và tham gia quản lý nhà nước;

    – Có quyền trình dự án luật, kiến nghị về luật ra trước Quốc hội, dự án pháp lệnh ra trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo trình tự và thủ tục do Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định;

    – Có quyền kiến nghị với Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;

    – Có trách nhiệm tiếp công dân. Khi nhận được kiến nghị, khiếu nại tố cáo của công dân, đại biểu Quốc hội có trách nhiệm nghiên cứu, kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người kiến nghị, khiếu nại, tố cáo biết; đôn đốc và theo dõi việc giải quyết. Người có thẩm quyền giải quyết phải thông báo cho đại biểu Quốc hội về kết quả giải quyết kiến nghị, khiếu nại tố cáo đó trong thời hạn theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo;

    – Trong trường hợp xét thấy việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo không thoả đáng, đại biểu Quốc hội có quyền gặp người đứng đầu cơ quan hữu quan để tìm hiểu, yêu cầu xem xét lại. Khi cần thiết, đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu người đứng đầu cơ quan hữu quan cấp trên của cơ quan đó giải quyết;

    – Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc của công dân, đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi trái pháp luật đó. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thông báo cho đại biểu Quốc hội biết việc giải quyết. Quá thời hạnh nói trên mà cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị không trả lời thì đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên, đồng thời báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét quyết định;

    – Khi thực hiện nhiệm vụ đại biểu, đại biểu Quốc hội có quyền liên hệ với các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân. người đứng dầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tiếp và đáp ứng những yêu cầu của đại biểu Quốc hội;

    – Không có sự đồng ý của Quốc hội và trong thời gian Quốc hội không họp, không có sự đồng ý của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, thì không được bắt giam, truy tố đại biểu Quốc hội. Nếu vì phạm tội quả tang mà đại biểu Quốc hội bị tạm giữ phải lập tức báo cáo dể Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội xét và quyết định.

    – Có quyền tham dự kỳ họp của Hội đồng nhân dân các cấp nơi mình được bầu, có quyền phát biểu ý kiến nhưng không biểu quyết;

    II- Đoàn Đại biểu Quốc hội

    Các Đại biểu Quốc hội được bầu trong một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương hợp thành Đoàn đại biểu Quốc hội. Đoàn Đại biểu Quốc hội có Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, có trụ sở, văn phòng giúp việc và có kinh phí hoạt động theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

    Đoàn Đại biểu Quốc hội có đại biểu hoạt động chuyên trách. Đại biểu Quốc hội trong Đoàn có nhiệm vụ thực hiện chương trình công tác và sự phân công của Đoàn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Đoàn Đại biểu Quốc hội

    1. Nhiệm vụ :

    – Phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ Quốc, Thường trực Hội Đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ở địa phương tổ chức để Đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri ;

    – Phối hợp với Thường trực Hội đống nhân dân, Ban Thường trực Uỷ ban mặt trận Tổ Quốc ở địa phương tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, dự án pháp lệnh và các dự án khác theo yêu cầu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

    – Tổ chức để đại biểu Quốc hội giám sát việc thi hành pháp luật, đấu tranh chống tham nhũng; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của địa phương ; khảo sát tình hình thực tế ở địa phương ; góp ý với địa phương về thực hiện các nhiệm vụ kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh ; khi cần thiết, kết quả giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội được công bố trên các thông tin đại chúng;

    – Phân công đại biểu Quốc hội trong Đoàn tham gia Đoàn công tác, Đoàn giám sát của Uỷ ban thường Vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội;

    Tham gia ý kiến về việc giới thiệu đại biểu Quốc hội trong Đoàn ứng cử đại biểu Quốc hội khoá sau; phân công đại biểu Quốc hội trong Đoàn tham gia Đoàn giám sát về việc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá sau, bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội ở địa phương;

    – Mỗi năm hai lần, vào giữa năm và cuối năm, báo cáo với Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, và đại biểu Quốc hội, đồng thời thông báo với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    2. Nhiệm vụ của Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội :

    – Tổ chức để các đại biểu Quốc hội trong Đoàn thực hiện các nhiệm vụ cảu đại biểu Quốc hội và nhiệm vụ của Đoàn đại biểu Quốc hội;

    – Giữ mối liên hệ với Chủ Tịch Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và các Đại biểu Quốc hội trong Đoàn, Thường trực Hội đống nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam ở địa phương và Văn phòng Quốc hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Cấu Đại Biểu Và Vấn Đề Thực Hiện Các Chức Năng Của Quốc Hội
  • Bảo Đảm Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Quốc Hội Về Quyết Định Chính Sách Dân Tộc
  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng, Quyền Và Trách Nhiệm Của Công Đoàn Việt Nam
  • Chức Năng Của Tổ Chức Công Đoàn
  • Dư Thi Cong Đoan Congdoanhuyen Doc
  • Điểm Mới Về Vị Trí, Chức Năng Của Quốc Hội Trong Hiến Pháp Năm 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Nội Dung Mới Về Quốc Hội Trong Hiến Pháp Năm 2013 Và Việc Tiếp Tục Thể Chế Hóa Vào Các Đạo Luật (Gs, Ts. Trần Ngọc Đường)
  • Vị Trí, Chức Năng Của Chính Phủ Trong Hiến Pháp Năm 2013, Những Điểm Mới
  • Mối Quan Hệ Giữa Quốc Hội Và Chính Phủ Theo Pháp Luật Hiện Hành Của Việt Nam.
  • Phân Biệt Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng Của Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ
  • Quốc Hội Là Cơ Quan Gì? Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Quốc Hội Việt Nam?
  • Vị trí và chức năng luôn là hai vấn đề quan trọng nhất của một cơ quan nhà nước. Vị trí là địa vị và cũng là vị thế của cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước, xác lập mối tương quan cao thấp và tính chất của quan hệ về tổ chức và hoạt động giữa cơ quan đó và các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước. Khác với vị trí, chức năng của cơ quan nhà nước thể hiện lĩnh vực hoạt động chủ yếu của cơ quan nhà nước đó, nói cách khác đó là “địa hạt công việc nhà nước” mà cơ quan nhà nước đó phụ trách và chịu trách nhiệm thực hiện hiệu quả. Để bảo đảm thực hiện tốt chức năng được giao, cơ quan nhà nước được quy định những nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng. Nhìn vào các quy định về vị trí và chức năng của cơ quan nhà nước, chúng ta biết được cơ quan nhà nước đó đứng ở đâu trong cấu trúc tổ chức của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và được giao trách nhiệm thực hiện tốt mảng công việc nào của nhà nước.

    Điểm mới về vị trí của Quốc hội

    Theo Hiến pháp năm 2013, vị trí, chức năng của Quốc hội được quy định tại Điều 69, Điều đầu tiên của chế định Quốc hội (Chương V), tương ứng với Điều 83 của Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001). So sánh hai Điều này, có thể thấy vị trí của Quốc hội trong cấu trúc tổ chức bộ máy nhà nước theo Hiến pháp năm 2013 đã kế thừa hoàn toàn Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001). Theo đó, cả hai Điều đều quy định cùng một nội dung: “Quốc hội là … cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Với vị trí này, Quốc hội tiếp nhận quyền lực trực tiếp từ nhân dân với tư cách là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân. Quốc hội thực hiện quyền lực đó thông qua chức năng của mình và thông qua bộ máy nhà nước do mình kiến tạo nên một cách trực tiếp hay gián tiếp. Cũng với vị trí này, về mặt nhà nước, Quốc hội đứng ở vị trí cao nhất trong bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, không có cơ quan nhà nước nào đứng ở vị trí ngang bằng hoặc cao hơn Quốc hội.

    Điểm mới về chức năng của Quốc hội

    Điểm mới về chức năng lập hiến, lập pháp

    Hiến pháp năm 2013 (Điều 69, đoạn 2) quy định về chức năng lập hiến, lập pháp của Quốc hội như sau: “Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp”. Trong khi đó, Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy định: “Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp” (Điều 83, đoạn 2).

    Như vậy, về hình thức, sự khác biệt giữa hai Điều khoản chỉ nằm ở chữ “duy nhất”. Tuy nhiên, tác động của sự khác biệt này không chỉ ở mức khiêm tốn như vậy. Đối với quyền lập hiến, sự khác biệt giữa hai bản Hiến pháp là không có nhiều do tính duy nhất của Hiến pháp nên dù quy định như thế nào thì Quốc hội cũng là cơ quan duy nhất làm Hiến pháp. Đối với quyền lập pháp, theo quy định của Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) thì chỉ có Quốc hội mới có quyền này. Tuy nhiên, trên thực tế thì không phải chỉ có Quốc hội và một mình Quốc hội cũng không có đủ khả năng tự mình xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh. Chính vì vậy, Hiến pháp năm 2013 đã không còn dùng từ “duy nhất” để chỉ chức năng lập pháp của Quốc hội. Quy định này cũng mở đường cho việc Quốc hội có thể ủy quyền cho Chính phủ cùng tham gia công tác lập pháp. Điều này cũng đã được thể hiện trong quy định về quyền ban hành văn bản pháp luật của Chính phủ tại Điều 100 Hiến pháp năm 2013, theo đó “Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành văn bản pháp luật để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó và xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định của luật”.

    Điểm mới về chức năng giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước

    Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy định về chức năng giám sát tối cao của Quốc hội như sau: “Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước” (Điều 83, đoạn 4). Trong khi đó, Hiến pháp năm 2013 quy định: “Quốc hội … giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước” (Điều 69).

    So với Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 không quy định Quốc hội giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước. Sự khác nhau nằm ở phạm vi của quyền giám sát tối cao. Theo Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001), Quốc hội có quyền giám sát toàn bộ hoạt động của Nhà nước, tức là bất cứ hoạt động nào của các cơ quan nhà nước từ Trung ương tới địa phương, kể cả ở cấp cơ sở. Còn ở Hiến pháp năm 2013, phạm vi đó được giới hạn trong hoạt động của các cơ quan nhà nước ở cấp cao nhất, những cơ quan do Quốc hội thành lập, phê chuẩn và chịu sự giám sát của Quốc hội, ví dụ Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Hội đồng bầu cử quốc gia. Các cơ quan này được đề cập trong các quy định cụ thể của Hiến pháp về nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội (Điều 70). Phạm vi giám sát đó phù hợp với tính chất tối cao của chức năng giám sát của Quốc hội. Sự Điều chỉnh, bổ sung này trong Hiến pháp năm 2013 cũng phù hợp với thực tiễn, bởi trong suốt quá trình lịch sử, hầu như phạm vi hoạt động giám sát của Quốc hội chưa bao giờ được thực hiện đối với các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh trở xuống.

    Điểm mới về chức năng quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước

    Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy định: “Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân”. Theo đó, các lĩnh vực mà Quốc hội có thể thực hiện quyền quyết định những vấn đề quan trọng được liệt kê khá nhiều, tuy nhiên vẫn không bao quát được một số thẩm quyền quan trọng do Quốc hội thực hiện vốn vẫn được coi là lĩnh vực quan trọng của nhà nước, ví dụ như bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức vụ cao nhất trong bộ máy nhà nước hay thông qua ngân sách nhà nước hàng năm .v.v.

    Như vậy, tổng thể thì Hiến pháp năm 2013 quy định về chức năng của Quốc hội theo cách ngắn gọn, súc tích hơn so với Hiến pháp năm 1992 và những điểm mới thể hiện việc đổi mới hoạt động của Quốc hội, đặc biệt là trong việc thực hiện chức năng lập pháp và chức năng giám sát tối cao của cơ quan này.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Những Điểm Mới Về Quốc Hội Theo Hiến Pháp Năm 2013
  • Quốc Hội Của Hiến Pháp Năm 2013
  • Một Số Điểm Mới Về Vị Trí, Chức Năng Của Quốc Hội Trong Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Vị Trí, Chức Năng Của Quốc Hội Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Tổ Chức Công Đoàn Là Gì ? Vai Trò Vị Trí Của Tổ Chức Tổ Chức Công Đoàn Đối Với Người Lao Động ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100