Top 8 # Viện Kiểm Sát Là Cơ Quan Có Chức Năng Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Viện Kiểm Sát Là Gì? Những Hiểu Biết Cơ Bản Về Viện Kiểm Sát

Theo Thư viện Bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì viện kiểm sát được định nghĩa như sau:

“Viện kiểm sát có chức năng thực hiện quyền công tố. Viện kiểm sát và tòa án là hai cơ quan thuộc nhánh Tư pháp trong bộ máy nhà nước (Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp).

Viện kiểm sát nhân dân chính là một Cơ quan nhà nước đảm nhiệm chức năng kiểm sát việc các cơ quan khác của nhà nước từ cấp bộ trở xuống, các tổ chức kinh tế – xã hội, các đơn vị vũ trang cho đến công dân có đảm bảo tuân thủ pháp luật hay không. Đồng thời Viện kiểm sát nhân dân còn thực hành quyền công tố, đảm nhiệm công tác điều tra tội phạm do luật tố tụng hình sự quy định.

Viện kiểm sát nhân dân Việt Nam được tổ chức một các hệ thông, gồm các cơ quan: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân các cấp ở địa phương, các Viện kiểm sát quân sự. Nguyên tắc hoạt động trong hệ thống tuân thủ nguyên tắc:

Những viện trưởng của viện kiểm sát cấp dưới sẽ chịu sự lãnh đạo của viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp trên.

Các viện trưởng của viện kiểm sát nhân dân tại địa phương và quân sự sẽ chịu sự lãnh đạo của viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Đất nước Việt Nam là đất nước theo hệ thống xã hội chủ nghĩa. Bộ máy của nhà nước thuộc hệ thống của các nước xã hội chủ nghĩa, được xây dựng nên dựa theo nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân, chính nhân dân sẽ là người thực hiện quyền lực thông qua những cơ quan đại diện cho nhân dân là Hội đồng nhân dân ở các cấp.

Việc làm Công chức – Viên chức

2. Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát

“Viện kiểm sát nhân dân chính là một cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp của nước Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam”. Đây là hai chức năng chính của Viện kiểm sát. Vậy cụ thể của từng chức năng này được hiểu chính xác như thế nào?

Thực hành quyền công tố là chức năng chủ yếu của Viện kiểm sát, chính là hoạt động được thực thi trong tố tụng hình sự nhằm mục đích thực hiện buộc tội đối với người phạm tội. Quyền công tố sẽ được áp dụng thực hiện ngay khi giải quyết các tố giác, những kiến nghị khởi tố, các thông tin báo tội phạm, và thực thi trong toàn bộ quá trình viện kiểm sát thực hiện việc khởi tố, truy tố, điều tra, xét xử các vụ án hình sự.

Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát

Chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp là kiểm tra tính chất hợp pháp của những hành vi, quyết định của các tổ chức, cá nhân ở trong hoạt động tư pháp, thực hiện vào thời điểm vừa tiếp nhận, giải quyết các tố giác tội phạm, kiến nghị khởi tố, quá trình giải quyết những vụ hành hành chính, hình sự, dân sự, các vụ việc hôn nhân gia đình, các hoạt động kinh doanh, thương mại; cả trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, thi hành án trong các hoạt động tư pháp,…

Nhìn chung, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân chính là bảo vệ cho Hiến pháp, pháp luật, bảo vệ quyền của con người, của công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân, từ đó bảo đảm việc thực thi pháp luật nghiêm túc, thống nhất.

Vốn là một hệ thống độc lập, Viện kiểm sát nhân dân Việt Nam được tổ chức với bốn cấp. Đó là:

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao: có 3 Viện kiểm sát cấp cao đặt tại 3 thành phố lớn là Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.

Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Mỗi tỉnh sẽ có một viện kiểm sát cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vậy nên cả nước có tất cả 63 Viện kiểm sát ở cấp này.

Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh hiện nay có khaorng 191 Viện kiểm sát cấp huyện.

Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát

Ngoài ra thuộc vào hệ thống của Viện kiểm sát nhân dân sẽ có Viện kiểm sát quân sự. Trong đó, Viện kiểm sát quân sự sẽ bao gồm:

4. So sánh Viện kiểm sát nhân dân với Tòa án Nhân dân

Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân chính là hai Cơ quan đại diện cho quyền con người, là những cơ quan nhân danh cho Nhà nước để thực thi những quyền con người, trong đó có việc xét xử, công tố và tiến đến cân bằng cán cân công lý cho con người và xã hội.

Vậy thì Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân được phân biệt với nhau như thế nào? Dựa vào bộ Luật Tổ chức Tòa án Nhân dân năm 2014 cùng với Luật Tổ chức Viện Kiểm sát Nhân dân năm 2014 thì chúng ta nắm được những quy định về cơ cấu của Bộ máy tổ chức, về quyền hạn, nhiệm vụ của hai cơ quan này.

4.1. So sánh chức năng của Viện kiểm sát và Tòa án Nhân dân

– Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp

– Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử và thực hiện quyền tư pháp

– Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ các điều sau:

Từ đó đảm bảo cho pháp luật được chấp hành một cách nghiêm chỉnh, thống nhất

– Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ những yếu tố sau:

– Người đứng đầu của Viện kiểm sát là Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao

– Người đứng đầu của Tòa án Nhân dân là Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

So sánh Viện kiểm sát nhân dân với Tòa án Nhân dân

– Hệ thống tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân bao gồm:

– Hệ thống tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:

4.5. Về cơ cấu tổ chức của cơ quan cấp cao nhất

Tại Viện kiểm sát, cơ quan cấp cao nhất bao gồm:

– Tại Tòa án Nhân dân, cơ quan cao nhất có tổ chức bộ máy như sau:

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Bộ máy giúp việc cho Tòa án nhân dân tối cao

Các cơ sở đào tạo cán bộ Tòa án

Nhân sự làm việc trong Tòa án nhân dân tối cao bao gồm các vị trí sau: Chánh án và các Phó Chánh án, Thẩm phán và Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Công – Viên chức và người lao động.

4.6. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

– Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân

Viện trưởng là người thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân. Những Viện trưởng của các Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới sẽ chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân ở cấp trên.

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao hơn sẽ có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra và xử lý một cách nghiêm minh những vi phạm, sai sót trong thi hành pháp luật của Viện kiểm sát cấp dưới. Với vai trò là Viện trưởng của Viện kiểm sát thì Viện kiểm sát cấp cao hơn sẽ có quyền rút và đình chỉ cũng như hủy bỏ những quyết định trái pháp luật của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới.

– Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Tòa án Nhân dân

Tòa án tổ chức theo thẩm quyền xét xử, được tổ chức độc lập, tiến hành xét xử tập thể, lấy quyết định theo đa số. Một số trường hợp sẽ tiến hành xét xử dựa vào các thủ tục được làm rút gọn lại theo luật tố tụng.

Tòa án cần thực hiện việc xét xử đảm bảo về thời gian kịp thời, mang tính công bằng, công khai, thi hành mọi quyết định dựa vào pháp luật quy định. Đồng thời, khi xét xử, Tòa án cần đảm bảo các chế độ xét xử sơ thẩm và phúc thẩm để nhằm mục đích đảm bảo quyền bình đẳng, quyền tranh tụng cho nhân dân.

4.7. Nhiệm vụ và quyền hạn củ người đứng đầu

Người đứng đầu Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào? Viện trưởng của Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu ra sẽ chịu sự miễn nhiệm và bãi nhiệm dựa vào đề nghị của Chủ tịch nước, có quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể như sau:

– Đảm đương nhiệm vụ dựa theo nhiệm kỳ quy định của Quốc hội

– Thực hiện việc lãnh đạo, chỉ đạo, thanh tra, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện những nhiệm vụ, kế hoạch xây dựng Viện kiểm sát nhân dân.

– Ban hành các thông tư, các quyết định, điều lệ, chỉ thị, chế độ, quy chế áp dụng cho các Viện kiểm sát nhân dân.

– Đưa ra những quy định cho bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

– Trình lên Chủ tịch nước về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm hay là cách chức đối với vị trí Phó Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân.

– Quy định về bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

– Bổ nhiệm và miễn nhiệm cũng như cách chức những lãnh đạo, và người quản lý thuộc thẩm quyền

– Đề lên kiến nghị về việc xây dựng luật và pháp lệnh, chỉ đạo xây dựng, trình lên các dự án luật, các pháp lệnh dựa theo quy định của pháp luật.

– Chịu trách nhiệm công tác và báo cáo trước Quốc hội

Chánh Tòa án nhân dân tối cao do chính Quốc hội bầu ra, thực hiện miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tích nước, thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

– Nhiệm kỳ tính theo nhiệm kỳ của Quốc hội

– Đảm nhận việc tổ chức hoạt động xét xử tại Tòa án nhân dân tối cao

– Làm Chủ tọa của phiên họp Hội đồng Thẩm phán tại Tòa án Nhân dân tối cao

– Thực hiện việc kháng nghị theo các thủ tục tái thẩm và đốc thẩm bản án, đưa ra quyết định có hiệu lực pháp luật

– Phát triển án lệ ở khâu tổng kết và công bố án lệ

– Chỉ đạo vấn đề về soạn thảo ra các sự án luật, dự thảo nghị quyết và pháp lệnh

– Ban hành, phối hợp việc ban hành pháp luật

– Trình Quốc hội để phê chuẩn các trường hợp bổ nhiệm và miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

– Có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức những chức danh ở trong Tòa án

– Có thể đưa ra quyết định cho việc điều động Thẩm phán

– Trình lên Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quyết định thành lập hay là giải thể Tòa án nhân dân ở các cấp dưới.

– Đưa ra các quyết định về việc tổ chức Tòa chuyên trách, phân bổ biên chế, tổ chức quản lý cán bộ và tài sản công trong ngành Tòa án.

4.8. Những chức danh tư pháp của Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân

Viện kiểm sát bao gồm các chức danh tư pháp nào?

– Viện trưởng và Phó Viện trưởng của Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự ở các cấp

– Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra

– Thủ trưởng và Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra

Tòa án nhân dân gồm những chức danh gì?

5. Quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân

Theo Khoản 1, Điều 107 của Hiến pháp 2013 quy đinh như sau: “Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp”.

Theo Điều 2 của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định: “Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”

Theo 2 điều khoản trên thì rõ ràng, quyền công tố chính là một trong hai chức năng quan trọng của Viện kiểm sát nhân dân.

Nội dung thực hiện quyền công tố của Viện kiểm sát như sau:

– Khởi tố bị can: Cơ quan công tố cần khởi tố vụ án, tiến hành điều tra và xác minh để có được quyết định khởi tố bị can từ Viện kiểm sát.

– Truy tố bị can trước tòa án: đã có kết quả điều tra và có thể chứng minh cá nhân phạm tội

– Buộc tội bị cáo, có khả năng bảo vệ lời buộc tội đó trước phiên tòa: Viện kiểm sát công bố cáo trạng, tham gia vào quá trình xét hỏi bị cáo, luận tội và tranh luận tại phiên tòa sơ thẩm.

Quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân

Phạm vi thực hiện quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân:

Theo Khoản 1, Điều 3 của Luật tổ chức Viện kiểm sát 2014:

“Thực hành quyền cong tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự”

Như vậy, Viện kiểm sát có thể thực hành quyền công tố đối với các lĩnh vực:

– Giải quyết tố giác và khi nhận được tin báo tội phạm, kiến nghị khởi tố

– Gian đoạn Khởi tố và điều tra các vụ án hình sự

– Gian đoạn Truy tố tội phạm

– Gian đoạn Xét xử vụ án hình xử

– Điều tra một số nhóm tội phạm

– Hoạt động tương trợ về hình sự cho tư pháp

Nói chung, thông qua nội dung chúng tôi chia sẻ ở trên đã giúp cho các bạn hiểu được viện kiểm sát là gì. Qua đây, bạn hoàn toàn có thể yên tâm về sự bảo vệ quyền con người, quyền công dân của bản thân mình bởi một cơ quan của Nhà nước.

Viện Kiểm Sát Là Gì? Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát

1. Trả lời cho câu hỏi viện kiểm sát là gì ?

Có thể hiểu một cách đơn giản nhất, viện kiểm sát là cơ quan chức năng có trách nhiệm và quyền hạn thực hiện công tố . Cùng với tòa án, cơ quan này thuộc nhánh tư pháp trong bộ máy nhà nước. Viện kiểm sát được chia thành nhiều cấp bậc khác nhau. Trong đó, viện kiểm sát nhân dân tối cao là cơ quan có thẩm quyền cao nhất. Ngoài ra, còn có các viện kiểm sát trực thuộc địa phương như : viện kiểm sát tỉnh ( thành phố), viện kiểm sát quận (huyện).

Viện kiểm sát là một cơ quan được quốc hội giao quyền trực tiếp về thực hiện nhiệm vụ kiểm sát việc tuân thủ pháp luật của các cơ quan nhà nước và công dân trên địa bàn. Sau khi hiến pháp năm 1992 được sửa đổi vào năm 2002, viện kiểm sát còn có thêm chức năng thực hiện quyền công tố theo luật tố tụng hình sự quy định.

1.2. Viện kiếm sát tiếng anh là gì?

Chắc hẳn các bạn , đặc biệt là các bạn ngành luật có quan tâm tên tiếng anh của viện kiểm sát là gì đúng không? Nó là một ngôn ngữ chuyên ngành mà nhất định các bạn ngành luật phải biết để phục vụ cho quá trình học tập và làm việc. Viện kiểm soát có tên tiếng anh là procuracy, tên đầy đủ của viện kiểm sat nhân dân sẽ là people procuracy.

2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của viện kiểm sát

2.1. Các chức năng của viện kiểm sát

Hiểu một cách nôm na, viện kiểm sát sẽ thực hiện quyền công tố và quyền kiểm sát các hoạt động tư pháp đối với đơn vị hành chính được phân công đảm nhiệm.

Thực hiện quyền công tố là chức năng quan trọng của viện kiểm sát. Trong một phiên tòa xét xử, chúng ta thường sẽ thấy có luật sư và kiểm sát viên. Nếu như luật sư đóng vai trò bào chữa cho người phạm tội thì kiểm sát viên lại căn cứ vào các bằng chứng phạm tội nhằm buộc tội những đối tượng này. Viện kiểm sát sẽ có sự kết hợp chặt chẽ với tòa án nhân dân các cấp để đảm bảo việc xét xử diễn ra công bằng, minh bạch nhất.

Đối với chức năng kiểm sát, viện kiểm sát cần phải kiểm tra tính hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp và thực hiện ngay tại thời điểm vừa tiếp nhận thông tin tố giác, kiến nghị khởi tố.

Có thể hiểu rằng, Viện kiểm sát có chức năng bảo vệ hiến pháp, pháp luật, bảo vệ cho lẽ phải, công bằng và quyền lợi của nhân dân. Cơ quan này có sự phối kết hợp với Tòa án nhân dân đảm bảo các vấn đề kiện tụng được diễn ra công bằng nhất, và hướng tới mục tiêu không có oan sai.

2.2. Cơ cấu tổ chức của viện kiểm sát

Viện kiểm sát bao gồm 4 cấp bậc : Viện kiểm sát nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân cấp cao ( các viện kiểm sát này đặt tại 3 thành phố lớn là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng), viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố và viện kiểm sát nhân dân cấp quận, huyện.

Trong viện kiểm sát, người đứng đầu là viện trưởng đảm nhiệm công tác phân công, điều hành công việc của các kiểm sát viên, đồng thời tham gia vào các trọng án có nhiều tình tiết phức tạp. Bên dưới viện trưởng viện kiểm sát là viện phó hỗ trợ viện trưởng trong quá trình làm việc và điều hành các kiểm sát viên. Các kiểm sát viên sẽ nhận sự phân công của cấp trên để tham gia giải quyết các vụ án trên địa bàn phụ trách.

2.3. Viện kiểm sát có quyền gì

Quyền kháng nghị

Viện kiểm sát nhân dân dùng quyền kháng nghị khi nào? Trong trường hợp mà hành vi,bản án , quyết định của cơ quan , cá nhân có thẩm quyết trong hoạt động tư pháp có hành vi đặc biệt nghiêm trọng vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền con người, quyền công dân, xâm phạm đến lơi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp phasp của tổ chức, cá nhân thì lúc đó viện kiểm sát nhân dân sẽ phải kháng nghị lên các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật

Quyền kiến nghị

Viện kiểm sát nhân dân dùng quyền kháng nghị khi nào? Trong trường hợp mà hành vi,bản án , quyết định của cơ quan , cá nhân có thẩm quyết trong hoạt động tư pháp có hành vi đặc biệt nghiêm trọng vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền con người, quyền công dân, xâm phạm đến lơi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp phasp của tổ chức, cá nhân thì lúc đó viện kiểm sát nhân dân sẽ phải kháng nghị lên các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật

3. Sự khác biệt giữa viện kiểm sát và tòa án nhân dân

Về chức năng, viện kiểm sát sẽ tiến hành kiểm sát các hoạt động tư pháp và thực hiện quyền công tố. Trong khi đó, toà án nhân dân sẽ có vai trò xét xử và thực hiện quyền tư pháp.

Tòa án sẽ là cơ quan đưa ra quyết định tuyên án dựa theo các căn cứ của hai bên viện kiểm sát và luật sư. Như vậy, viện kiểm sát sẽ đóng vai trò tìm hiểu một chuyên án và tìm những chứng cứ để buộc tội nếu như người bị tố giác thực sự vi phạm. Tuy nhiên, cơ quan này không phải là người đưa ra quyết định cuối cùng đối với người phạm tội.

4. Điều kiện để trở thành một kiểm sát viên

4.1. Điều kiện về bằng cấp

Để có thể trở thành một kiểm sát viên, tiêu chí đầu tiên bạn cần đáp ứng được chính là có trình độ về cử nhân Luật trở lên. Sau khi tốt nghiệp các trường thuộc chuyên ngành Luật như Đại học Luật Hà Nội, đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, hoặc một số các trường đại học có đào tạo chuyên ngành Luật như đại học Kinh tế Quốc Dân, Đại học Quốc Gia khoa Luật, bạn hoàn toàn có thể tham dự các kỳ thi công chức ngành kiểm sát để trở thành những kiểm sát viên làm việc trong các viện kiểm sát các cấp.

4.2. Điều kiện về lý lịch

Gần giống như các ngành công an, quân đội, ngành kiểm sát sẽ tiến hành điều tra lý lịch khá “chặt”. Khi nộp hồ sơ thi tuyển vào ngành này, các bạn cần phải đảm bảo có một lý lịch ” sạch”, bản thân và bố mẹ, ông bà, anh, chị, em không vi phạm pháp luật, không có những hành vi chống phá Đảng và Nhà nước.

4.3. Điều kiện về sức khỏe

Nghề kiểm sát viên có áp lực công việc khá lớn. Vì vậy, các bạn cần phải có sức khỏe đảm bảo thì mới có thể đáp ứng được yêu cầu công việc. Trước khi tham dự kỳ thi nghiệp vụ kiểm sát và kỳ thi công chức, bạn cần phải trải qua vòng sơ tuyển sức khỏe. Nếu bạn đảm bảo về chiều cao, cân nặng và không mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh nan y nguy hiểm, bạn sẽ có cơ hội đi vào “vòng tiếp theo”.

5. Phương thức thi tuyển để trở thành nhân viên của viện kiểm sát

Để có thể trở thành nhân viên của viện kiểm sát, các bạn phải trải qua những kỳ thi khá gắt gao.

Sau khi có bằng cử nhân luật, các bạn có nguyện vọng muốn làm việc tại viện kiểm sát cần phải tham dự kỳ thi công chức và kỳ thi riêng của ngành kiểm sát. Đề thi rất đa dạng về tất cả các mảng kiến thức nói chung và kiến thức của ngành Luật nói riêng. Ngoài ra, các bạn cần phải tham dự thi tiếng Anh, tin học và một số bộ môn khác theo yêu cầu.

Kết quả thi sẽ được xét theo độ dốc, từ cao xuống thấp, nếu bài thi của bạn đạt được điểm số cao hơn so với các đối thủ, chắc chắn, bạn sẽ giành được tấm vé vào làm việc tại viện kiểm sát- là mơ ước của rất nhiều các sinh viên tốt nghiệp ngành luật.

Tuy nhiên, trước khi thi tuyển, các bạn cần phải đảm bảo bản thân đáp ứng được tất cả điều kiện của ngành, tránh tình trạng đã trúng tuyển nhưng lại lý lịch gia đình hoặc sức khỏe bản thân lại không đáp ứng được yêu cầu công việc.

6. Học viện kiểm sát ra có việc làm không?

7. Trường học viện kiểm sát ở đâu?

Trường có tên là Đại học kiểm sát hà nội , trường là cơ sở giáo dục đại học công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, trực thuộc Viện kiểm soát nhân dân tối cao. Đại học kiểm sát Hà Nội là cái tên khá mới trong hệ thống các trường đại học ở Việt Nam vì vậy chắc nhiều bạn vẫn không biết trường ở đâu đúg không? Trường được đặt tại trụ sở : phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Và hiện tại chỉ có một cơ sở duy nhất.

Cơ Quan Nào Sẽ Đảm Nhận Chức Năng Kiểm Sát Chung?

Cơ quan hành pháp không thể “vừa đá bóng vừa thổi còi”

Về quan điểm giao chức năng kiểm sát chung cho cơ quan hành pháp (Chính phủ) để tránh trùng lắp, chồng chéo giữa VKSND và Thanh tra; tạo điều kiện cho VKSND tập trung thực hiện tốt hơn công tác công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Tiến sĩ Lê Hữu Thể, quyền Viện trưởng Viện Khoa học kiểm sát (VKSND Tối cao), cho rằng, đến nay điều này vẫn chưa có cơ sở thuyết phục. Hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong lĩnh vực hành chính, kinh tế, xã hội, thực chất là hoạt động giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp bộ trở xuống, đến các cơ quan nhà nước ở địa phương. Theo quy định của pháp luật, bất cứ cơ quan nhà nước nào cũng phải tự kiểm tra, giám sát hoạt động của chính mình và cơ quan cấp trên giám sát hoạt động của cơ quan cấp dưới. Nếu chỉ “gói gọn” kiểm tra theo hệ thống ngành dọc như vậy, sẽ dễ dẫn đến tình trạng cục bộ, bản vị, thiếu khách quan.

Quan điểm này được Vụ trưởng Vụ Kiểm sát việc tuân theo pháp luật (VKSND Tối cao) Hà Công Long dẫn chứng thêm: “Từ đầu năm 1997 đến nay, VKSND các cấp đã nghiên cứu hàng trăm nghìn văn bản, phát hiện, kháng nghị 7.675 văn bản vi phạm pháp luật, trong đó có 95 văn bản của cơ quan cấp bộ, còn lại là của chính quyền địa phương. Đó là chưa kể 2.844 văn bản khác, các cơ quan phải tự ra văn bản bãi bỏ, sửa đổi sau khi có ý kiến của ngành kiểm sát”.

Cũng theo ông Hà Công Long, chính vì VKSND là cơ quan do Quốc hội lập ra, được giao thực hiện chức năng kiểm sát chung, hoạt động theo nguyên tắc tập trung thống nhất, không lệ thuộc vào cơ quan quản lý nhà nước, nên mới có đủ khả năng để kiểm sát, xác định vi phạm pháp luật, và kháng nghị đối với văn bản, hành vi của các cơ quan và người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ, cấp địa phương. Đây chính là điều kiện cần thiết để ngăn chặn, phòng ngừa các hiện tượng cục bộ, bản vị, trở ngại nhất trong việc xây dựng nền pháp chế thống nhất.

Quốc hội không giải quyết sự vụ

Tiến sĩ Lê Hữu Thể cho biết thêm, trong trường hợp VKSND không thực hiện chức năng giám sát chung, thì lại cần một cơ quan khác của Quốc hội đứng ra đảm nhận. Nhưng trên thực tế hiện nay, Quốc hội nước ta chỉ thực hiện quyền giám sát tối cao qua hình thức như xem xét báo cáo của cơ quan nhà nước trung ương (như Chính phủ, TAND Tối cao, VKSND Tối cao) tại các kỳ họp, chất vấn hoặc qua hoạt động của các đại biểu… chứ không giám sát các sự vụ cụ thể được. Nếu xây dựng thêm một bộ máy chuyên trách của Quốc hội (có ý tưởng xây dựng Ủy ban giám sát Quốc hội), cũng rất lâu mới có được một hệ thống cơ sở vật chất, con người, kinh nghiệm… như VKSND. Hơn nữa, có thể bộ máy sẽ phình to hơn, đi ngược với quan điểm cải cách bộ máy hành chính.

Khả năng giao cho tòa hành chính thuộc TAND tối cao thẩm quyền được hủy các văn bản pháp quy của chính quyền địa phương cũng trái với Hiến pháp, trái luật, và có thể cũng không hiệu quả. Theo ý kiến của Tiến sĩ Khuất Văn Nga, Phó viện trưởng VKSND Tối cao, khi nói đến nhà nước pháp quyền, một luận điểm có tính chất nguyên tắc là phải đảm bảo tính độc lập của quyền tư pháp. Trong quyền tư pháp ở nước ta bao hàm cả hoạt động giám sát việc tuân theo pháp luật của VKSND trong lĩnh vực hành chính – kinh tế – xã hội. Hoạt động đó là nhằm bảo đảm cho Hiến pháp, pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

Dự thảo sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992 lần này bỏ chức năng kiểm sát chung của VKSND, nhưng chưa đưa ra cơ chế bổ sung cho hoạt động tương tự. Như vậy làm thiếu đi một công cụ quan trọng hiện có để xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tiến sĩ Lê Hữu Thể kiến nghị, trong điều kiện cụ thể của nước ta, cần tiếp tục duy trì chức năng của VKSND như hiện nay. Tuy nhiên, phải rà soát kỹ phạm vi công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong lĩnh vực hành chính, kinh tế, xã hội.

Hiến pháp năm 1992 cần được sửa đổi, bổ sung theo hướng: giới hạn đối tượng, phạm vi công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật cho phù hợp với tính chất, nhiệm vụ kiểm sát mà Quốc hội giao cho VKSND. Theo đó, VKSND chỉ tập trung kiểm sát hoạt động quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (bao gồm cả Thanh tra Nhà nước), UBND và cơ quan trực thuộc. Để tránh chồng chéo, việc kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp và cơ quan, đơn vị còn lại sẽ do các cơ quan chức năng khác đảm nhận.

Chức Năng, Nhiệm Vụ Viện Kiểm Sát Nhân Dân

Hiện nay, theo quy định của Hiến pháp năm 2013 và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, hệ thống cơ quan Viện kiểm sát được tổ chức theo đơn vị hành chính, gồm có Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh), Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (gọi tắt là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện) và các Viện kiểm sát quân sự các cấp (bao gồm: Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương (gọi tắt là Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu) và Viện kiểm sát quân sự khu vực).

Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân (điều 3 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014) là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự.

Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm: – Mọi hành vi phạm tội, người phạm tội phải được phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không làm oan người vô tội, không để lọt tội phạm và người phạm tội; – Không để người nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân trái luật.

Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân (điều 4 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014) là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp, được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự; trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm: – Việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; việc giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác được thực hiện đúng quy định của pháp luật; – Việc bắt, tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù, chế độ tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù theo đúng quy định của pháp luật; quyền con người và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án phạt tù không bị luật hạn chế phải được tôn trọng và bảo vệ; – Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành nghiêm chỉnh; – Mọi vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh.