Viện Kiểm Sát Là Gì? Những Hiểu Biết Cơ Bản Về Viện Kiểm Sát

--- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Quyền Hạn, Nhiệm Vụ Của Viện Kiểm Sát
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Khi Kiểm Sát Điều Tra Vụ Án Hình Sự
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Bộ Phận Lễ Tân Khách Sạn
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Bộ Phận Trong Khách Sạn
  • Khám Phá Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Bộ Phận Trong Khách Sạn
  • Theo Thư viện Bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì viện kiểm sát được định nghĩa như sau:

    “Viện kiểm sát có chức năng thực hiện quyền công tố. Viện kiểm sát và tòa án là hai cơ quan thuộc nhánh Tư pháp trong bộ máy nhà nước (Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp).

    Viện kiểm sát nhân dân chính là một Cơ quan nhà nước đảm nhiệm chức năng kiểm sát việc các cơ quan khác của nhà nước từ cấp bộ trở xuống, các tổ chức kinh tế – xã hội, các đơn vị vũ trang cho đến công dân có đảm bảo tuân thủ pháp luật hay không. Đồng thời Viện kiểm sát nhân dân còn thực hành quyền công tố, đảm nhiệm công tác điều tra tội phạm do luật tố tụng hình sự quy định.

    Viện kiểm sát nhân dân Việt Nam được tổ chức một các hệ thông, gồm các cơ quan: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân các cấp ở địa phương, các Viện kiểm sát quân sự. Nguyên tắc hoạt động trong hệ thống tuân thủ nguyên tắc:

    • Những viện trưởng của viện kiểm sát cấp dưới sẽ chịu sự lãnh đạo của viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp trên.
    • Các viện trưởng của viện kiểm sát nhân dân tại địa phương và quân sự sẽ chịu sự lãnh đạo của viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    Đất nước Việt Nam là đất nước theo hệ thống xã hội chủ nghĩa. Bộ máy của nhà nước thuộc hệ thống của các nước xã hội chủ nghĩa, được xây dựng nên dựa theo nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân, chính nhân dân sẽ là người thực hiện quyền lực thông qua những cơ quan đại diện cho nhân dân là Hội đồng nhân dân ở các cấp.

    Việc làm Công chức – Viên chức

    2. Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát

    “Viện kiểm sát nhân dân chính là một cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp của nước Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam”. Đây là hai chức năng chính của Viện kiểm sát. Vậy cụ thể của từng chức năng này được hiểu chính xác như thế nào?

    Thực hành quyền công tố là chức năng chủ yếu của Viện kiểm sát, chính là hoạt động được thực thi trong tố tụng hình sự nhằm mục đích thực hiện buộc tội đối với người phạm tội. Quyền công tố sẽ được áp dụng thực hiện ngay khi giải quyết các tố giác, những kiến nghị khởi tố, các thông tin báo tội phạm, và thực thi trong toàn bộ quá trình viện kiểm sát thực hiện việc khởi tố, truy tố, điều tra, xét xử các vụ án hình sự.

    Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát

    Chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp là kiểm tra tính chất hợp pháp của những hành vi, quyết định của các tổ chức, cá nhân ở trong hoạt động tư pháp, thực hiện vào thời điểm vừa tiếp nhận, giải quyết các tố giác tội phạm, kiến nghị khởi tố, quá trình giải quyết những vụ hành hành chính, hình sự, dân sự, các vụ việc hôn nhân gia đình, các hoạt động kinh doanh, thương mại; cả trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, thi hành án trong các hoạt động tư pháp,…

    Nhìn chung, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân chính là bảo vệ cho Hiến pháp, pháp luật, bảo vệ quyền của con người, của công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân, từ đó bảo đảm việc thực thi pháp luật nghiêm túc, thống nhất.

    Vốn là một hệ thống độc lập, Viện kiểm sát nhân dân Việt Nam được tổ chức với bốn cấp. Đó là:

    • Viện kiểm sát nhân dân tối cao
    • Viện kiểm sát nhân dân cấp cao: có 3 Viện kiểm sát cấp cao đặt tại 3 thành phố lớn là Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Mỗi tỉnh sẽ có một viện kiểm sát cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vậy nên cả nước có tất cả 63 Viện kiểm sát ở cấp này.
    • Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh hiện nay có khaorng 191 Viện kiểm sát cấp huyện.

    Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát

    Ngoài ra thuộc vào hệ thống của Viện kiểm sát nhân dân sẽ có Viện kiểm sát quân sự. Trong đó, Viện kiểm sát quân sự sẽ bao gồm:

    4. So sánh Viện kiểm sát nhân dân với Tòa án Nhân dân

    Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân chính là hai Cơ quan đại diện cho quyền con người, là những cơ quan nhân danh cho Nhà nước để thực thi những quyền con người, trong đó có việc xét xử, công tố và tiến đến cân bằng cán cân công lý cho con người và xã hội.

    Vậy thì Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân được phân biệt với nhau như thế nào? Dựa vào bộ Luật Tổ chức Tòa án Nhân dân năm 2014 cùng với Luật Tổ chức Viện Kiểm sát Nhân dân năm 2014 thì chúng ta nắm được những quy định về cơ cấu của Bộ máy tổ chức, về quyền hạn, nhiệm vụ của hai cơ quan này.

    4.1. So sánh chức năng của Viện kiểm sát và Tòa án Nhân dân

    – Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp

    – Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử và thực hiện quyền tư pháp

    – Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ các điều sau:

    Từ đó đảm bảo cho pháp luật được chấp hành một cách nghiêm chỉnh, thống nhất

    – Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ những yếu tố sau:

    – Người đứng đầu của Viện kiểm sát là Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao

    – Người đứng đầu của Tòa án Nhân dân là Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

    So sánh Viện kiểm sát nhân dân với Tòa án Nhân dân

    – Hệ thống tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân bao gồm:

    – Hệ thống tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:

    4.5. Về cơ cấu tổ chức của cơ quan cấp cao nhất

    Tại Viện kiểm sát, cơ quan cấp cao nhất bao gồm:

    – Tại Tòa án Nhân dân, cơ quan cao nhất có tổ chức bộ máy như sau:

    • Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
    • Bộ máy giúp việc cho Tòa án nhân dân tối cao
    • Các cơ sở đào tạo cán bộ Tòa án
    • Nhân sự làm việc trong Tòa án nhân dân tối cao bao gồm các vị trí sau: Chánh án và các Phó Chánh án, Thẩm phán và Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Công – Viên chức và người lao động.

    4.6. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

    – Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân

    Viện trưởng là người thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân. Những Viện trưởng của các Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới sẽ chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân ở cấp trên.

    Viện kiểm sát nhân dân cấp cao hơn sẽ có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra và xử lý một cách nghiêm minh những vi phạm, sai sót trong thi hành pháp luật của Viện kiểm sát cấp dưới. Với vai trò là Viện trưởng của Viện kiểm sát thì Viện kiểm sát cấp cao hơn sẽ có quyền rút và đình chỉ cũng như hủy bỏ những quyết định trái pháp luật của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới.

    – Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Tòa án Nhân dân

    Tòa án tổ chức theo thẩm quyền xét xử, được tổ chức độc lập, tiến hành xét xử tập thể, lấy quyết định theo đa số. Một số trường hợp sẽ tiến hành xét xử dựa vào các thủ tục được làm rút gọn lại theo luật tố tụng.

    Tòa án cần thực hiện việc xét xử đảm bảo về thời gian kịp thời, mang tính công bằng, công khai, thi hành mọi quyết định dựa vào pháp luật quy định. Đồng thời, khi xét xử, Tòa án cần đảm bảo các chế độ xét xử sơ thẩm và phúc thẩm để nhằm mục đích đảm bảo quyền bình đẳng, quyền tranh tụng cho nhân dân.

    4.7. Nhiệm vụ và quyền hạn củ người đứng đầu

    Người đứng đầu Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào? Viện trưởng của Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu ra sẽ chịu sự miễn nhiệm và bãi nhiệm dựa vào đề nghị của Chủ tịch nước, có quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể như sau:

    – Đảm đương nhiệm vụ dựa theo nhiệm kỳ quy định của Quốc hội

    – Thực hiện việc lãnh đạo, chỉ đạo, thanh tra, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện những nhiệm vụ, kế hoạch xây dựng Viện kiểm sát nhân dân.

    – Ban hành các thông tư, các quyết định, điều lệ, chỉ thị, chế độ, quy chế áp dụng cho các Viện kiểm sát nhân dân.

    – Đưa ra những quy định cho bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

    – Trình lên Chủ tịch nước về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm hay là cách chức đối với vị trí Phó Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân.

    – Quy định về bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

    – Bổ nhiệm và miễn nhiệm cũng như cách chức những lãnh đạo, và người quản lý thuộc thẩm quyền

    – Đề lên kiến nghị về việc xây dựng luật và pháp lệnh, chỉ đạo xây dựng, trình lên các dự án luật, các pháp lệnh dựa theo quy định của pháp luật.

    – Chịu trách nhiệm công tác và báo cáo trước Quốc hội

    Chánh Tòa án nhân dân tối cao do chính Quốc hội bầu ra, thực hiện miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tích nước, thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

    – Nhiệm kỳ tính theo nhiệm kỳ của Quốc hội

    – Đảm nhận việc tổ chức hoạt động xét xử tại Tòa án nhân dân tối cao

    – Làm Chủ tọa của phiên họp Hội đồng Thẩm phán tại Tòa án Nhân dân tối cao

    – Thực hiện việc kháng nghị theo các thủ tục tái thẩm và đốc thẩm bản án, đưa ra quyết định có hiệu lực pháp luật

    – Phát triển án lệ ở khâu tổng kết và công bố án lệ

    – Chỉ đạo vấn đề về soạn thảo ra các sự án luật, dự thảo nghị quyết và pháp lệnh

    – Ban hành, phối hợp việc ban hành pháp luật

    – Trình Quốc hội để phê chuẩn các trường hợp bổ nhiệm và miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

    – Có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức những chức danh ở trong Tòa án

    – Có thể đưa ra quyết định cho việc điều động Thẩm phán

    – Trình lên Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quyết định thành lập hay là giải thể Tòa án nhân dân ở các cấp dưới.

    – Đưa ra các quyết định về việc tổ chức Tòa chuyên trách, phân bổ biên chế, tổ chức quản lý cán bộ và tài sản công trong ngành Tòa án.

    4.8. Những chức danh tư pháp của Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân

    Viện kiểm sát bao gồm các chức danh tư pháp nào?

    – Viện trưởng và Phó Viện trưởng của Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự ở các cấp

    – Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra

    – Thủ trưởng và Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra

    Tòa án nhân dân gồm những chức danh gì?

    5. Quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân

    Theo Khoản 1, Điều 107 của Hiến pháp 2013 quy đinh như sau: “Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp”.

    Theo Điều 2 của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định: “Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”

    Theo 2 điều khoản trên thì rõ ràng, quyền công tố chính là một trong hai chức năng quan trọng của Viện kiểm sát nhân dân.

    Nội dung thực hiện quyền công tố của Viện kiểm sát như sau:

    – Khởi tố bị can: Cơ quan công tố cần khởi tố vụ án, tiến hành điều tra và xác minh để có được quyết định khởi tố bị can từ Viện kiểm sát.

    – Truy tố bị can trước tòa án: đã có kết quả điều tra và có thể chứng minh cá nhân phạm tội

    – Buộc tội bị cáo, có khả năng bảo vệ lời buộc tội đó trước phiên tòa: Viện kiểm sát công bố cáo trạng, tham gia vào quá trình xét hỏi bị cáo, luận tội và tranh luận tại phiên tòa sơ thẩm.

    Quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân

    Phạm vi thực hiện quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân:

    Theo Khoản 1, Điều 3 của Luật tổ chức Viện kiểm sát 2014:

    “Thực hành quyền cong tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự”

    Như vậy, Viện kiểm sát có thể thực hành quyền công tố đối với các lĩnh vực:

    – Giải quyết tố giác và khi nhận được tin báo tội phạm, kiến nghị khởi tố

    – Gian đoạn Khởi tố và điều tra các vụ án hình sự

    – Gian đoạn Truy tố tội phạm

    – Gian đoạn Xét xử vụ án hình xử

    – Điều tra một số nhóm tội phạm

    – Hoạt động tương trợ về hình sự cho tư pháp

    Nói chung, thông qua nội dung chúng tôi chia sẻ ở trên đã giúp cho các bạn hiểu được viện kiểm sát là gì. Qua đây, bạn hoàn toàn có thể yên tâm về sự bảo vệ quyền con người, quyền công dân của bản thân mình bởi một cơ quan của Nhà nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1.3. Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Viện Kiểm Sát Nhân Dân
  • Về Ý Nghĩa Ba Chức Năng Cơ Bản Của Văn Học
  • Văn Học Nghệ Thuật Và Chức Năng
  • Chức Năng Của Văn Học Là Gì?
  • Viện Kiểm Sát Là Gì? Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Cấu, Tổ Chức Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Bộ Máy:
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Việt Nam Qua Các Thời Kỳ (Từ 1960 Đến 2022)
  • Kỷ Niệm 60 Năm Thành Lập Ngành Kiểm Sát Nhân Dân (26/7/1960
  • Chưa Thống Nhất Bổ Sung Chức Năng Giám Định Tư Pháp Cho Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao
  • 1. Trả lời cho câu hỏi viện kiểm sát là gì ?

    Có thể hiểu một cách đơn giản nhất, viện kiểm sát là cơ quan chức năng có trách nhiệm và quyền hạn thực hiện công tố . Cùng với tòa án, cơ quan này thuộc nhánh tư pháp trong bộ máy nhà nước. Viện kiểm sát được chia thành nhiều cấp bậc khác nhau. Trong đó, viện kiểm sát nhân dân tối cao là cơ quan có thẩm quyền cao nhất. Ngoài ra, còn có các viện kiểm sát trực thuộc địa phương như : viện kiểm sát tỉnh ( thành phố), viện kiểm sát quận (huyện).

    Viện kiểm sát là một cơ quan được quốc hội giao quyền trực tiếp về thực hiện nhiệm vụ kiểm sát việc tuân thủ pháp luật của các cơ quan nhà nước và công dân trên địa bàn. Sau khi hiến pháp năm 1992 được sửa đổi vào năm 2002, viện kiểm sát còn có thêm chức năng thực hiện quyền công tố theo luật tố tụng hình sự quy định.

    1.2. Viện kiếm sát tiếng anh là gì?

    Chắc hẳn các bạn , đặc biệt là các bạn ngành luật có quan tâm tên tiếng anh của viện kiểm sát là gì đúng không? Nó là một ngôn ngữ chuyên ngành mà nhất định các bạn ngành luật phải biết để phục vụ cho quá trình học tập và làm việc. Viện kiểm soát có tên tiếng anh là procuracy, tên đầy đủ của viện kiểm sat nhân dân sẽ là people procuracy.

    2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của viện kiểm sát

    2.1. Các chức năng của viện kiểm sát

    Hiểu một cách nôm na, viện kiểm sát sẽ thực hiện quyền công tố và quyền kiểm sát các hoạt động tư pháp đối với đơn vị hành chính được phân công đảm nhiệm.

    Thực hiện quyền công tố là chức năng quan trọng của viện kiểm sát. Trong một phiên tòa xét xử, chúng ta thường sẽ thấy có luật sư và kiểm sát viên. Nếu như luật sư đóng vai trò bào chữa cho người phạm tội thì kiểm sát viên lại căn cứ vào các bằng chứng phạm tội nhằm buộc tội những đối tượng này. Viện kiểm sát sẽ có sự kết hợp chặt chẽ với tòa án nhân dân các cấp để đảm bảo việc xét xử diễn ra công bằng, minh bạch nhất.

    Đối với chức năng kiểm sát, viện kiểm sát cần phải kiểm tra tính hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp và thực hiện ngay tại thời điểm vừa tiếp nhận thông tin tố giác, kiến nghị khởi tố.

    Có thể hiểu rằng, Viện kiểm sát có chức năng bảo vệ hiến pháp, pháp luật, bảo vệ cho lẽ phải, công bằng và quyền lợi của nhân dân. Cơ quan này có sự phối kết hợp với Tòa án nhân dân đảm bảo các vấn đề kiện tụng được diễn ra công bằng nhất, và hướng tới mục tiêu không có oan sai.

    2.2. Cơ cấu tổ chức của viện kiểm sát

    Viện kiểm sát bao gồm 4 cấp bậc : Viện kiểm sát nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân cấp cao ( các viện kiểm sát này đặt tại 3 thành phố lớn là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng), viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố và viện kiểm sát nhân dân cấp quận, huyện.

    Trong viện kiểm sát, người đứng đầu là viện trưởng đảm nhiệm công tác phân công, điều hành công việc của các kiểm sát viên, đồng thời tham gia vào các trọng án có nhiều tình tiết phức tạp. Bên dưới viện trưởng viện kiểm sát là viện phó hỗ trợ viện trưởng trong quá trình làm việc và điều hành các kiểm sát viên. Các kiểm sát viên sẽ nhận sự phân công của cấp trên để tham gia giải quyết các vụ án trên địa bàn phụ trách.

    2.3. Viện kiểm sát có quyền gì

    Quyền kháng nghị

    Viện kiểm sát nhân dân dùng quyền kháng nghị khi nào? Trong trường hợp mà hành vi,bản án , quyết định của cơ quan , cá nhân có thẩm quyết trong hoạt động tư pháp có hành vi đặc biệt nghiêm trọng vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền con người, quyền công dân, xâm phạm đến lơi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp phasp của tổ chức, cá nhân thì lúc đó viện kiểm sát nhân dân sẽ phải kháng nghị lên các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật

    Quyền kiến nghị

    Viện kiểm sát nhân dân dùng quyền kháng nghị khi nào? Trong trường hợp mà hành vi,bản án , quyết định của cơ quan , cá nhân có thẩm quyết trong hoạt động tư pháp có hành vi đặc biệt nghiêm trọng vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền con người, quyền công dân, xâm phạm đến lơi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp phasp của tổ chức, cá nhân thì lúc đó viện kiểm sát nhân dân sẽ phải kháng nghị lên các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật

    3. Sự khác biệt giữa viện kiểm sát và tòa án nhân dân

    Về chức năng, viện kiểm sát sẽ tiến hành kiểm sát các hoạt động tư pháp và thực hiện quyền công tố. Trong khi đó, toà án nhân dân sẽ có vai trò xét xử và thực hiện quyền tư pháp.

    Tòa án sẽ là cơ quan đưa ra quyết định tuyên án dựa theo các căn cứ của hai bên viện kiểm sát và luật sư. Như vậy, viện kiểm sát sẽ đóng vai trò tìm hiểu một chuyên án và tìm những chứng cứ để buộc tội nếu như người bị tố giác thực sự vi phạm. Tuy nhiên, cơ quan này không phải là người đưa ra quyết định cuối cùng đối với người phạm tội.

    4. Điều kiện để trở thành một kiểm sát viên

    4.1. Điều kiện về bằng cấp

    Để có thể trở thành một kiểm sát viên, tiêu chí đầu tiên bạn cần đáp ứng được chính là có trình độ về cử nhân Luật trở lên. Sau khi tốt nghiệp các trường thuộc chuyên ngành Luật như Đại học Luật Hà Nội, đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, hoặc một số các trường đại học có đào tạo chuyên ngành Luật như đại học Kinh tế Quốc Dân, Đại học Quốc Gia khoa Luật, bạn hoàn toàn có thể tham dự các kỳ thi công chức ngành kiểm sát để trở thành những kiểm sát viên làm việc trong các viện kiểm sát các cấp.

    4.2. Điều kiện về lý lịch

    Gần giống như các ngành công an, quân đội, ngành kiểm sát sẽ tiến hành điều tra lý lịch khá “chặt”. Khi nộp hồ sơ thi tuyển vào ngành này, các bạn cần phải đảm bảo có một lý lịch ” sạch”, bản thân và bố mẹ, ông bà, anh, chị, em không vi phạm pháp luật, không có những hành vi chống phá Đảng và Nhà nước.

    4.3. Điều kiện về sức khỏe

    Nghề kiểm sát viên có áp lực công việc khá lớn. Vì vậy, các bạn cần phải có sức khỏe đảm bảo thì mới có thể đáp ứng được yêu cầu công việc. Trước khi tham dự kỳ thi nghiệp vụ kiểm sát và kỳ thi công chức, bạn cần phải trải qua vòng sơ tuyển sức khỏe. Nếu bạn đảm bảo về chiều cao, cân nặng và không mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh nan y nguy hiểm, bạn sẽ có cơ hội đi vào “vòng tiếp theo”.

    5. Phương thức thi tuyển để trở thành nhân viên của viện kiểm sát

    Để có thể trở thành nhân viên của viện kiểm sát, các bạn phải trải qua những kỳ thi khá gắt gao.

    Sau khi có bằng cử nhân luật, các bạn có nguyện vọng muốn làm việc tại viện kiểm sát cần phải tham dự kỳ thi công chức và kỳ thi riêng của ngành kiểm sát. Đề thi rất đa dạng về tất cả các mảng kiến thức nói chung và kiến thức của ngành Luật nói riêng. Ngoài ra, các bạn cần phải tham dự thi tiếng Anh, tin học và một số bộ môn khác theo yêu cầu.

    Kết quả thi sẽ được xét theo độ dốc, từ cao xuống thấp, nếu bài thi của bạn đạt được điểm số cao hơn so với các đối thủ, chắc chắn, bạn sẽ giành được tấm vé vào làm việc tại viện kiểm sát- là mơ ước của rất nhiều các sinh viên tốt nghiệp ngành luật.

    Tuy nhiên, trước khi thi tuyển, các bạn cần phải đảm bảo bản thân đáp ứng được tất cả điều kiện của ngành, tránh tình trạng đã trúng tuyển nhưng lại lý lịch gia đình hoặc sức khỏe bản thân lại không đáp ứng được yêu cầu công việc.

    6. Học viện kiểm sát ra có việc làm không?

    7. Trường học viện kiểm sát ở đâu?

    Trường có tên là Đại học kiểm sát hà nội , trường là cơ sở giáo dục đại học công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, trực thuộc Viện kiểm soát nhân dân tối cao. Đại học kiểm sát Hà Nội là cái tên khá mới trong hệ thống các trường đại học ở Việt Nam vì vậy chắc nhiều bạn vẫn không biết trường ở đâu đúg không? Trường được đặt tại trụ sở : phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Và hiện tại chỉ có một cơ sở duy nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Viện Kiểm Sát Trong Hoạt Động Tố Tụng Dân Sự
  • Giới Thiệu Viện Kiểm Sát Tỉnh Tuyên Quang
  • Mô Hình Viện Kiểm Sát Nhân Dân Cấp Cao Nhìn Từ Thực Tiễn Tổ Chức Và Hoạt Động Của Các Viện Kiểm Sát Nhân Dân Cấp Cao Hiện Nay
  • Ra Mắt Viện Kiểm Sát Nhân Dân Cấp Cao Tại
  • Về Câu Nói Của M.gorki: “văn Học Là Nhân Học”
  • Cơ Cấu, Tổ Chức Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Bộ Máy:
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Việt Nam Qua Các Thời Kỳ (Từ 1960 Đến 2022)
  • Kỷ Niệm 60 Năm Thành Lập Ngành Kiểm Sát Nhân Dân (26/7/1960
  • Chưa Thống Nhất Bổ Sung Chức Năng Giám Định Tư Pháp Cho Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Và Cán Bộ Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Trung Quốc
  • Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân (điều 40)

    Gồm:

    1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

    3. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).

    4. Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện).

    5. Viện kiểm sát quân sự các cấp.

    Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp (điều 41)

    1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

    2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp cao.

    3. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong phạm vi địa phương mình.

    Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (điều 42)

    1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có:

    a) Ủy ban kiểm sát;

    b) Văn phòng;

    c) Cơ quan điều tra;

    d) Các cục, vụ, viện và tương đương;

    đ) Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, các cơ quan báo chí và các đơn vị sự nghiệp công lập khác;

    e) Viện kiểm sát quân sự trung ương.

    2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; Thủ trưởng, các Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên; công chức khác, viên chức và người lao động khác.

    Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao (điều 43)

    1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có:

    a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    b) Các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    c) Một số Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết địnhtheo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    a) Chương trình, kế hoạch công tác của ngành Kiểm sát nhân dân;

    b) Dự án luật, pháp lệnh trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước;

    c) Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    d) Báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban thường vụ Quốc hội về những ý kiến của Viện trưởng không nhất trí với nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm gửi Thủ tướng Chính phủ;

    đ) Xét tuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp;

    e) Đề nghị Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao tuyển chọn, xem xét việc miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    3. Ủy ban kiểm sát ban hành nghị quyết khi thực hiện thẩm quyền tại khoản 2 Điều này. Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng.

    II. VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP CAO

    Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (điều 44)

    1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm có:

    a) Ủy ban kiểm sát;

    b) Văn phòng;

    c) Các viện và tương đương.

    2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.

    Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (điều 45)

    1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm có:

    a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;

    b) Các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;

    c) Một số Kiểm sát viên.

    2. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát, các Kiểm sát viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

    a) Việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, chỉ thị, thông tư và quyết định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    b) Báo cáo tổng kết công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;

    c) Xét tuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp;

    d) Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

    4. Ủy ban kiểm sát ban hành nghị quyết khi thực hiện thẩm quyền tại khoản 3 Điều này. Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng. Nếu Viện trưởng không nhất trí với ý kiến của đa số thành viên Ủy ban kiểm sát thì thực hiện theo quyết định của đa số, nhưng có quyền báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    III. VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP TỈNH

    Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (điều 46)

    1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gồm có:

    a) Ủy ban kiểm sát;

    b) Văn phòng;

    c) Các phòng và tương đương.

    2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.

    Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (điều 47)

    1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gồm có:

    a) Viện trưởng;

    b) Các Phó Viện trưởng;

    c) Một số Kiểm sát viên.

    2. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát, các Kiểm sát viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

    a) Việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, chỉ thị, thông tư và quyết định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;

    b) Báo cáo tổng kết công tác với Viện kiểm sát nhân dân cấp trên, báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp;

    c) Xét tuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp;

    d) Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện.

    4. Ủy ban kiểm sát ban hành nghị quyết khi thực hiện thẩm quyền tại khoản 3 Điều này. Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng. Nếu Viện trưởng không nhất trí với ý kiến của đa số thành viên Ủy ban kiểm sát thì thực hiện theo quyết định của đa số, nhưng có quyền báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    IV. VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

    Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện (điều 48)

    1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện gồm có văn phòng và các phòng; những nơi chưa đủ điều kiện thành lập phòng thì có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc.

    2. Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.

    (Theo Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014)

    Cẩm nang pháp luật do các luật sư biên soạn, là tài sản trí tuệ của công ty luật hợp danh Ecolaw, có ý nghĩa và chỉ sử dụng cho mục đích tham khảo. Do pháp luật Việt Nam thường xuyên thay đổi, bổ sung, nên có thể trong một số trường hợp, tại thời điểm quý vị đọc, nội dung bài viết sẽ không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Chúng tôi sẽ cố gắng cập nhật, bổ sung khi có sự thay đổi của pháp luật, nhưng không bảo đảm kịp thời và đầy đủ hết.

    Lưu ý: Bài viết trên thuộc lĩnh vực “Tố tụng dân sự, hình sự, hành chính”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viện Kiểm Sát Là Gì? Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát
  • Vai Trò Của Viện Kiểm Sát Trong Hoạt Động Tố Tụng Dân Sự
  • Giới Thiệu Viện Kiểm Sát Tỉnh Tuyên Quang
  • Mô Hình Viện Kiểm Sát Nhân Dân Cấp Cao Nhìn Từ Thực Tiễn Tổ Chức Và Hoạt Động Của Các Viện Kiểm Sát Nhân Dân Cấp Cao Hiện Nay
  • Ra Mắt Viện Kiểm Sát Nhân Dân Cấp Cao Tại
  • Khi Thực Hiện Chức Năng Kiểm Sát Hoạt Động Tư Pháp, Viện Kiểm Sát Nhân Dân Có Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Quan Nào Đảm Nhiệm Chức Năng Kiểm Sát Chung Của Vks?
  • Cơ Quan Nào Sẽ Đảm Nhận Chức Năng Kiểm Sát Chung?
  • Góp Ý Dự Thảo Sửa Đổi Hiến Pháp Năm 1992::nên Giao Lại Cho Viện Kiểm Sát Chức Năng Kiểm Sát Chung
  • Vai Trò Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Trong Việc Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền
  • Hệ Thống Tổ Chức, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Quân Sự Trung Ương
  • Khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì? Và được quy định cụ thể ở đâu? Chào các anh chị trong Ban biên tập Thư Ký Luật, em tên là Nguyễn Việt Hùng (email: hun***gmail.com). Em đang tìm hiểu về Viện kiểm sát nhân dân và có một câu hỏi muốn nhờ Ban biên tập tư vấn giúp: Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì khi kiểm sát hoạt động tư pháp? Rất mong nhận được sự tư vấn từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn.

      Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát hoạt động tư pháp đã được quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 4 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.

      Theo đó, khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

      a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tư pháp theo đúng quy định của pháp luật; tự kiểm tra việc tiến hành hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân; cung cấp hồ sơ, tài liệu để Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định trong hoạt động tư pháp;

      b) Trực tiếp kiểm sát; xác minh, thu thập tài liệu để làm rõ vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp;

      c) Xử lý vi phạm; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khắc phục, xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp; kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm;

      d) Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kiến nghị hành vi, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kháng nghị hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền khác trong hoạt động tư pháp;

      đ) Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền;

      e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát hoạt động tư pháp theo quy định của pháp luật.

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1. Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Trong Công Tác Kiểm Sát Thi Hành Án Hình Sự.
  • Luận Văn: Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân, Hay
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Huyên
  • Tổ Chức Bộ Máy Và Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Trong Tiến Trình Cải Cách Tư Pháp
  • Quy Định Về Viện Kiểm Sát Trong Hiến Pháp 2013 Và Cải Cách Tư Pháp
  • Cơ Quan Nào Sẽ Đảm Nhận Chức Năng Kiểm Sát Chung?

    --- Bài mới hơn ---

  • Góp Ý Dự Thảo Sửa Đổi Hiến Pháp Năm 1992::nên Giao Lại Cho Viện Kiểm Sát Chức Năng Kiểm Sát Chung
  • Vai Trò Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Trong Việc Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền
  • Hệ Thống Tổ Chức, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Quân Sự Trung Ương
  • Hoạt Động Điều Tra Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao Theo Yêu Cầu Cải Cách Tư Pháp
  • Trách Nhiệm Của Cơ Quan Điều Tra Khi Thực Hiện Quyết Định Của Viện Kiểm Sát
  • Cơ quan hành pháp không thể “vừa đá bóng vừa thổi còi”

    Về quan điểm giao chức năng kiểm sát chung cho cơ quan hành pháp (Chính phủ) để tránh trùng lắp, chồng chéo giữa VKSND và Thanh tra; tạo điều kiện cho VKSND tập trung thực hiện tốt hơn công tác công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Tiến sĩ Lê Hữu Thể, quyền Viện trưởng Viện Khoa học kiểm sát (VKSND Tối cao), cho rằng, đến nay điều này vẫn chưa có cơ sở thuyết phục. Hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong lĩnh vực hành chính, kinh tế, xã hội, thực chất là hoạt động giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp bộ trở xuống, đến các cơ quan nhà nước ở địa phương. Theo quy định của pháp luật, bất cứ cơ quan nhà nước nào cũng phải tự kiểm tra, giám sát hoạt động của chính mình và cơ quan cấp trên giám sát hoạt động của cơ quan cấp dưới. Nếu chỉ “gói gọn” kiểm tra theo hệ thống ngành dọc như vậy, sẽ dễ dẫn đến tình trạng cục bộ, bản vị, thiếu khách quan.

    Quan điểm này được Vụ trưởng Vụ Kiểm sát việc tuân theo pháp luật (VKSND Tối cao) Hà Công Long dẫn chứng thêm: “Từ đầu năm 1997 đến nay, VKSND các cấp đã nghiên cứu hàng trăm nghìn văn bản, phát hiện, kháng nghị 7.675 văn bản vi phạm pháp luật, trong đó có 95 văn bản của cơ quan cấp bộ, còn lại là của chính quyền địa phương. Đó là chưa kể 2.844 văn bản khác, các cơ quan phải tự ra văn bản bãi bỏ, sửa đổi sau khi có ý kiến của ngành kiểm sát”.

    Cũng theo ông Hà Công Long, chính vì VKSND là cơ quan do Quốc hội lập ra, được giao thực hiện chức năng kiểm sát chung, hoạt động theo nguyên tắc tập trung thống nhất, không lệ thuộc vào cơ quan quản lý nhà nước, nên mới có đủ khả năng để kiểm sát, xác định vi phạm pháp luật, và kháng nghị đối với văn bản, hành vi của các cơ quan và người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ, cấp địa phương. Đây chính là điều kiện cần thiết để ngăn chặn, phòng ngừa các hiện tượng cục bộ, bản vị, trở ngại nhất trong việc xây dựng nền pháp chế thống nhất.

    Quốc hội không giải quyết sự vụ

    Tiến sĩ Lê Hữu Thể cho biết thêm, trong trường hợp VKSND không thực hiện chức năng giám sát chung, thì lại cần một cơ quan khác của Quốc hội đứng ra đảm nhận. Nhưng trên thực tế hiện nay, Quốc hội nước ta chỉ thực hiện quyền giám sát tối cao qua hình thức như xem xét báo cáo của cơ quan nhà nước trung ương (như Chính phủ, TAND Tối cao, VKSND Tối cao) tại các kỳ họp, chất vấn hoặc qua hoạt động của các đại biểu… chứ không giám sát các sự vụ cụ thể được. Nếu xây dựng thêm một bộ máy chuyên trách của Quốc hội (có ý tưởng xây dựng Ủy ban giám sát Quốc hội), cũng rất lâu mới có được một hệ thống cơ sở vật chất, con người, kinh nghiệm… như VKSND. Hơn nữa, có thể bộ máy sẽ phình to hơn, đi ngược với quan điểm cải cách bộ máy hành chính.

    Khả năng giao cho tòa hành chính thuộc TAND tối cao thẩm quyền được hủy các văn bản pháp quy của chính quyền địa phương cũng trái với Hiến pháp, trái luật, và có thể cũng không hiệu quả. Theo ý kiến của Tiến sĩ Khuất Văn Nga, Phó viện trưởng VKSND Tối cao, khi nói đến nhà nước pháp quyền, một luận điểm có tính chất nguyên tắc là phải đảm bảo tính độc lập của quyền tư pháp. Trong quyền tư pháp ở nước ta bao hàm cả hoạt động giám sát việc tuân theo pháp luật của VKSND trong lĩnh vực hành chính – kinh tế – xã hội. Hoạt động đó là nhằm bảo đảm cho Hiến pháp, pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

    Dự thảo sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992 lần này bỏ chức năng kiểm sát chung của VKSND, nhưng chưa đưa ra cơ chế bổ sung cho hoạt động tương tự. Như vậy làm thiếu đi một công cụ quan trọng hiện có để xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tiến sĩ Lê Hữu Thể kiến nghị, trong điều kiện cụ thể của nước ta, cần tiếp tục duy trì chức năng của VKSND như hiện nay. Tuy nhiên, phải rà soát kỹ phạm vi công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong lĩnh vực hành chính, kinh tế, xã hội.

    Hiến pháp năm 1992 cần được sửa đổi, bổ sung theo hướng: giới hạn đối tượng, phạm vi công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật cho phù hợp với tính chất, nhiệm vụ kiểm sát mà Quốc hội giao cho VKSND. Theo đó, VKSND chỉ tập trung kiểm sát hoạt động quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (bao gồm cả Thanh tra Nhà nước), UBND và cơ quan trực thuộc. Để tránh chồng chéo, việc kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp và cơ quan, đơn vị còn lại sẽ do các cơ quan chức năng khác đảm nhận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Quan Nào Đảm Nhiệm Chức Năng Kiểm Sát Chung Của Vks?
  • Khi Thực Hiện Chức Năng Kiểm Sát Hoạt Động Tư Pháp, Viện Kiểm Sát Nhân Dân Có Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Gì?
  • 1. Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Trong Công Tác Kiểm Sát Thi Hành Án Hình Sự.
  • Luận Văn: Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân, Hay
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Huyên
  • Luận Văn: Cơ Quan Điều Tra Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân, Hot

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Cơ Quan Điều Tra Hình Sự Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao
  • Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Tnhh Hai Thành Viên Trở Lên
  • Kiểm Soát Viên Trong Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Là Tổ Chức
  • Ban Kiểm Soát Của Công Ty Tnhh 2 Thành Viên
  • Trách Nhiệm Của Kiểm Soát Viên Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • 1. Tính cấp thiết của đề tài Lịch sử tƣ pháp hình sự của Việt Nam từ năm 1945 đến nay cho thấy các bản Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992 (sửa đổi năm 2001) và Hiến pháp năm 2013, đều khẳng định chức năng của Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát tuân theo pháp luật. Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 1960, 1981, 1992, 2002 và năm 2014 quy định về tổ chức và hoạt động của hệ thống Viện kiểm sát nhân dân, trong đó Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân là một bộ phận không thể tách rời trong cơ cấu tổ chức và trong chỉnh thể thực hiện chức năng nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân. Theo quy định của pháp luật hiện hành, chỉ quy định tổ chức hai Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân, đó là ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao và ở Viện kiểm sát Quân sự trung ƣơng. Về phạm vi thẩm quyền cũng có những thay đổi theo hƣớng: Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân thực hiện điều tra một số loại tội xâm phạm hoạt động tƣ pháp mà ngƣời phạm tội là cán bộ thuộc các cơ quan tƣ pháp khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân hoặc Tòa án quân sự. Sau hơn 50 năm đƣợc tổ chức và hoạt động, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân đã thực hiện điều tra một khối lƣợng lớn các vụ án hình sự, góp phần rất tích cực cho thực hiện chức năng công tố và kiểm sát tuân theo pháp luật nói riêng và công tác đấu tranh phòng chống tội phạm nói chung. Song thực tiễn cũng không tránh khỏi những hạn chế và có ý kiến cho rằng: Quyền điều tra không nằm trong phạm trù quyền kiểm sát tuân theo pháp luật; phải phân định rạch ròi chức năng điều tra và chức năng kiểm sát, trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm sát phê chuẩn các áp dụng các biện pháp ngăn chặn,

    10. 2 phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, thực hiện truy tố mà Viện kiểm sát lại có quyền điều tra sẽ thiếu khách quan, là vừa đá bóng vừa thổi còi. Thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân vẫn còn có những bất cập, mâu thuẫn đan xen với các Cơ quan điều tra khác. Phạm vi thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân cũng chƣa đƣợc xác định cụ thể trong Bộ luật tố tụng hình sự và pháp lệnh điều tra hình sự. Đặc biệt là vấn đề cơ sở khoa học pháp lý trong tổ chức và hoạt động điều tra của Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân… Nhƣng cũng có ý kiến cho rằng nên mở rộng thẩm quyền điều tra các vụ án về chức vụ, tham nhũng cho Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân và tổ chức Cơ quan đều tra của Viện kiểm sát nhân dân ở hai cấp hoặc thêm cấp khu vực. Những tồn tại và hạn chế nêu trên đã gây ra vƣớng mắc, lúng túng trong việc áp dụng pháp luật và có không ít trƣờng hợp chƣa thống nhất trong thi hành Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật hình sự. Mặt khác, trong thực tiễn áp dụng, do chƣa đánh giá hết vai trò, chức năng, kết quả hoạt động của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nên dẫn đến những nhận thức phiến diện về hoạt động chức năng công tố của Viện kiểm sát nhân dân. Tất cả những vấn đề này là nguyên nhân làm giảm hiệu quả trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm nói chung và tội phạm xâm phạm hoạt động tƣ pháp nói riêng.

    MÃ TÀI LIỆU: 19405

    • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
    • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
    • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
    • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN ( VÍ DỤ: 0324 – trinhnam34gmailcom) có thể bỏ chữ @ mới gửi được)
    • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

    • Đăng nhập MOMO
    • Quét mã QR
    • Nhập số tiền
    • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
    • Check mail (1-15p)

    • Mua thẻ cào chỉ Viettel, Vinaphone
    • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%)
    • Add Zalo 0932091562
    • Nhận file qua zalo, email

    • Đăng nhập Internet Mobile
    • Chuyển tiền
    • Nhập số tiền
    • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
    • Check mail (1-15p)

    NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

    NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Viện Kiểm Sát Theo Tinh Thần Cải Cách Tư Pháp
  • Nga Tung Lực Lượng Kiểm Soát Quân Sự Sang Syria: Nhiệm Vụ Đặc Biệt Là Gì?
  • Nơi Đào Tạo Chiến Sĩ Kiểm Soát Quân Sự
  • Trao Giải: Việt Nam Có Nên Dùng Tên Gọi Quân Cảnh Thay Cho Kiểm Soát Quân Sự?
  • Lực Lượng Kiểm Soát Quân Sự Việt Nam
  • Cơ Quan Nào Đảm Nhiệm Chức Năng Kiểm Sát Chung Của Vks?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Quan Nào Sẽ Đảm Nhận Chức Năng Kiểm Sát Chung?
  • Góp Ý Dự Thảo Sửa Đổi Hiến Pháp Năm 1992::nên Giao Lại Cho Viện Kiểm Sát Chức Năng Kiểm Sát Chung
  • Vai Trò Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Trong Việc Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền
  • Hệ Thống Tổ Chức, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Quân Sự Trung Ương
  • Hoạt Động Điều Tra Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao Theo Yêu Cầu Cải Cách Tư Pháp
  • – Đặt ra việc điều chỉnh chức năng của VKS có phải do VKS thực hiện không tốt chức năng công tố và kiểm sát tư pháp?

    – Nhiều ý kiến cho rằng, để VKS giữ chức năng kiểm sát chung là quá bao trùm và gây sự chồng chéo với chức năng kiểm tra của các cơ quan khác, nhất là với hệ thống thanh tra nhà nước. Trong khi đó, hai chức năng chính của VKS là công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp thì thực tế VKS lại làm chưa tốt.

    Xuất phát từ thực tế đó, Quốc hội đi đến quyết định điều chỉnh chức năng của VKS. Từ nay, VKS chỉ có nhiệm vụ thực hành quyền công tố, và kiểm sát hoạt động tư pháp.

    – Vậy cơ quan nào sẽ đảm nhiệm chức năng kiểm sát chung?

    – Sẽ không có cơ quan chuyên trách nào đảm nhiệm việc này. Mà thực ra, trong các văn bản quy phạm pháp luật từ trước đến nay đã quy định rõ các cơ quan từ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ, Chính phủ, các bộ… đến chính quyền địa phương, HĐND đều có chức năng giám sát và kiểm tra việc tuân theo pháp luật của các cơ quan, đơn vị cấp dưới. Cụ thể, thủ trưởng các đơn vị đều có quyền bãi bỏ hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ các văn bản trái thẩm quyền, vi phạm pháp luật của cấp dưới. Nếu nơi nào phát hiện ra việc vi phạm là của cơ quan ngang cấp thì nơi đó có quyền kiến nghị lên cơ quan cấp trên của đơn vị đó để ra quyết định hủy bỏ các văn bản vi phạm pháp luật.

    – Song thực tế mỗi năm VKS vẫn ra hàng trăm kháng nghị yêu cầu hủy bỏ văn bản trái pháp luật. Nay thôi việc này liệu có dẫn đến buông lỏng không, thưa ông?

    – Đúng là VKS có làm. Nhưng ngoài VKS, hằng năm Văn phòng Chính phủ, các bộ, cũng như các cơ quan khác đều tiến hành rà soát văn bản trái luật. Hơn nữa, khi VKS được giao chức năng này thì các cơ quan khác có phần buông lỏng trách nhiệm giám sát của mình. Nay giảm bớt ở VKS thì các cơ quan khác sẽ phải tăng cường hơn nữa chức năng giám sát, kiểm tra của mình.

    Tôi cho rằng, khi tất cả các cơ quan cùng thực hiện trách nhiệm này thì công tác giám sát việc tuân thủ pháp luật sẽ được làm tốt hơn.

    (Theo Lao Động)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khi Thực Hiện Chức Năng Kiểm Sát Hoạt Động Tư Pháp, Viện Kiểm Sát Nhân Dân Có Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Gì?
  • 1. Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Trong Công Tác Kiểm Sát Thi Hành Án Hình Sự.
  • Luận Văn: Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân, Hay
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Huyên
  • Tổ Chức Bộ Máy Và Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Trong Tiến Trình Cải Cách Tư Pháp
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Viện Kiểm Sát Nhân Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • 1.3. Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân
  • Viện Kiểm Sát Là Gì? Những Hiểu Biết Cơ Bản Về Viện Kiểm Sát
  • Chức Năng, Quyền Hạn, Nhiệm Vụ Của Viện Kiểm Sát
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Khi Kiểm Sát Điều Tra Vụ Án Hình Sự
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Bộ Phận Lễ Tân Khách Sạn
  • Hiện nay, theo quy định của Hiến pháp năm 2013 và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, hệ thống cơ quan Viện kiểm sát được tổ chức theo đơn vị hành chính, gồm có Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh), Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (gọi tắt là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện) và các Viện kiểm sát quân sự các cấp (bao gồm: Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương (gọi tắt là Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu) và Viện kiểm sát quân sự khu vực).

    Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

    Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân (điều 3 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014) là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự.

    Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm:

    – Mọi hành vi phạm tội, người phạm tội phải được phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không làm oan người vô tội, không để lọt tội phạm và người phạm tội;

    – Không để người nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân trái luật.

    Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân (điều 4 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014) là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp, được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự; trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

    Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm:

    – Việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; việc giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác được thực hiện đúng quy định của pháp luật;

    – Việc bắt, tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù, chế độ tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù theo đúng quy định của pháp luật; quyền con người và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án phạt tù không bị luật hạn chế phải được tôn trọng và bảo vệ;

    – Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành nghiêm chỉnh;

    – Mọi vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Ý Nghĩa Ba Chức Năng Cơ Bản Của Văn Học
  • Văn Học Nghệ Thuật Và Chức Năng
  • Chức Năng Của Văn Học Là Gì?
  • Khi Nói Về Ý Nghĩa Của Văn Học, Người Ta Nhắc Nhở Tới Ba Chức Năng Cơ Bản: Chức Năng Nhận Thức, Chức Năng Giáo Dục Và Chức Năng Thẩm Mỹ. Anh (Chị) Hiểu Gì Về Ba Chức Năng Đó? Phân Tích Một Tác Phẩm Tr
  • Chức Năng Của Văn Học
  • Kiểm Toán Là Gì? Kiểm Toán Việt Nam Có Chức Năng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Tư 13: Vai Trò Mới Của Ktnb Trong Hệ Thống Ksnb
  • Một Số Gợi Ý Xây Dựng Kiểm Toán Nội Bộ Ngân Hàng Trong Thời Kỳ Hội Nhập
  • Các Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả, Hiệu Lực Kiểm Toán Nội Bộ Trong Ngân Hàng Thương Mại
  • Đề Án Thiết Lập Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Trong Ngân Hàng Thương Mại
  • Kiểm Toán Nội Bộ Ngân Hàng Thương Mại
  • Đ.H/Sức khỏe Cộng Đồng

    Kiểm toán là gì? Kiểm toán Việt Nam có chức năng gì? Mỗi quốc gia hay mỗi nhóm nghiên cứu đều có định nghĩa, chức năng về kiểm toán.

    Kiểm toán là gì?

    Kiểm toán là gì? Kiểm toán bắt nguồn từ thuật ngữ “Audit” trong tiếng Latin. Nhưng điều thú vị là từ “Audit” của tiếng Latin lại có nghĩa là người nghe (one who hears).

    Vào khoảng thế kỷ thứ III trước công nguyên, chính quyền La Mã đã tuyển dụng các quan chức để kiểm tra độc lập về tình hình tài chính và nghe thuyết trình của họ về kết quả kiểm tra này.

    Từ đó cho đến nay, “Audit” đã trở thành một từ phổ biến để chỉ công việc kiểm tra và bày tỏ ý kiến đối với các báo cáo tài chính.

    Có rất nhiều định nghĩa về kiểm toán, mỗi quốc gia hay mỗi nhóm nghiên cứu đều có định nghĩa riêng. Theo đó, các chuyên gia giáo dục và đào tạo kiểm toán ở Cộng hoà Pháp định nghĩa rằng:

    “Kiểm toán là việc nghiên cứu và kiểm tra các tài khoản hàng năm của một tổ chức do một người độc lập, đủ danh nghĩa gọi là kiểm toán viên tiến hành để khẳng định rằng những tài khoản đó phản ánh đúng đắn tình hình tài chính thực tế, không che giấu sự gian lận và chúng được trình bày theo mẫu chính thức của luật định”.

    Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, phạm vi của kiểm toán rất rộng, bao gồm các lĩnh vực khác nhau như:

    – Kiểm toán về thông tin

    – Kiểm toán hiệu quả

    – Kiểm toán tính quy tắc

    – Kiểm toán hiệu năng….

    Trải qua một quá trình phát triển lâu dài của nghề kiểm toán, chúng ta có thể hiểu ngắn gọn định nghĩa kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động tài chính của các doanh nghiệp, bằng hệ thống phương pháp kĩ thuật riêng của kiểm toán, do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực.

    Đối tượng của kiểm toán trước hết là các tài liệu kế toán. Nhưng công việc xác minh tính trung thực, đúng đắn của các báo cáo tài chính là để hướng tới tất cả các đơn vị, cá nhân quan tâm đến tình hình tài chính của một công ty, tổ chức nào đó.

    Chẳng hạn, các cơ quan Nhà nước cần thông tin trung thực để hoạch định chính sách kinh tế phù hợp, các nhà đầu tư cần tài liệu tin cậy để sử dụng đồng tiền của mình đúng mục đích. Người lao động, khách hàng, nhà cung cấp cần hiểu thực chất về kinh doanh và tài chính, chế độ tiền lương của công ty mình để làm việc. Những người quan tâm này lại không có nghiệp vụ về tài chính, kế toán. Và chỉ nhân viên kiểm toán mới có thể giúp được họ.

    Kiểm toán là gì? Kiểm toán Việt Nam có chức năng gì?

    Từ bản chất của kiểm toán như trên, chúng ta có thể thấy được kiểm toán có hai chức năng cơ bản đó là: chức năng xác minh và chức năng bày tỏ ý kiến.

    Chức năng xác minh nhằm khẳng định mức độ trung thực của tài liệu, tính pháp lý của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các bảng khai tài chính. Đây là chức năng cơ bản gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của hoạt động kiểm toán.

    Ngay trong khái niệm về chức năng xác minh, chúng ta có thể thấy rõ chức năng xác minh là nhằm khẳng định ở hai khía cạnh: mức độ trung thực của tài liệu, và tính pháp ý của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các bảng khai tài chính. Do đó, chức năng xác minh được thể hiện ở hai mặt: Tính trung thực của các con số

    Thực chất là việc kiểm toán viên đi xem xét để đi đến khẳng định xem các con số biểu hiện bằng tiền trên các bảng khai tài chính, trong từng nghiệp vụ cụ thể có được kế toán phản ánh và trình bày một cách chính xác hay không.

    Ví dụ: Số dư tiền mặt trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị trình bày tại thời điểm cuối năm là 100 triệu, kiểm toán viên sẽ hướng vào việc xác minh xem số tiền của đơn vị thực tế có đúng là 100 triệu hay không, tức là hướng việc xác minh vào tính trung thực của các con số.

    Tính hợp thức của các biểu mẫu phản ánh tình hình tài chính: Thực chất mục đích hoạt động của kế toán là cung cấp thông tin về tình hình tài chính của đơn vị cho các đối tượng quan tâm. Do đó, các thông tin này không những phải được trình bày một cách trung thực, chính xác mà còn phải được trình bày theo cách mà người đọc có thể hiểu được. Chính vì vậy, các chuẩn mực về kế toán, các thông tư, nghị định hướng dẫn thi hành chế độ kế toán đã quy định và hướng dẫn các biểu mẫu phản ánh tình hình tài chính và nhiệm vụ của người làmkế toán là phải tuân thủ theo các quy định pháp lý này. Vì thế, chức năng xác minh của kiểm toán là cũng nhằm hướng tới yêu cầu này.

    Chức năng xác minh ngoài việc hướng tới 6 mục tiêu kiểm toán như kiểm toán tài chính còn hướng tới xác minh mục tiêu về tính phê chuẩn của các nghiệp vụ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải có căn cứ hợp lý và phải đượcphê chuẩn.

    Ví dụ: Khi mua sắm TSCĐ phải được sự phê duyệt của giám đốc. Trong nhiều trườnghợp đặc biệt, với số tiền lớn thì còn cần phải có sự phê duyệt của các cấp cao hơn trênTổng Công ty.

    Chức năng bày tỏ ý kiến: Sau quá trình thực hiện chức năng xác minh, kiểm toán viên thu được các bằng chứng kiểm toán và làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến nhận xét về đối tượng được kiểm toán.

    Chức năng bày tỏ ý kiến được hiểu là việc đưa ra kết luận về chất lượng thông tin và cả pháp lý, tư vấn qua xác minh. Sau khi kiểm toán viên đã thực hiện chức năng xác minh về tính trung thực của tài liệu (hay độ tin cậy của các thông tin kế toán) và tính pháp lý của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các báo cáo tài chính, kiểm toán viên sẽ đưa ra kết luận của mình về các vấn đề đã được xác minh.

    Ngoài ra, trong quá trình kiểm toán, nếu phát hiện những điểm yếu trong quá trình quản lý nói chung và trong công tác tài chính kế toán nói riêng thì kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến dưới dạng tư vấn. Hình thức đưa kết luận như thế nào cũng có sự khác nhau giữa các khách thể kiểm toán và giữa cácnước khác nhau.

    Tùy theo từng lĩnh vực, chức năng bày tỏ ý kiến được thể hiện khác nhau: Ở khu vực công cộng, chức năng bày tỏ ý kiến được thể hiện dưới hai hình thức: Bày tỏ ý kiến dưới hình thức phán xử như một quan toà.

    Kiểm toán thực hiện kiểm tra các tài liệu, tình hình quản lý của các tổ chức, cá nhân có sử dụng ngân sách nhà nước để xác minh tính chính xác và hợp lệ của tài liệu thu, chi trong đơn vị đó. Đồng thời, khi có sai phạm xảy ra, kiểm toán có quyền ra quyết định xửlý như một quan toà thông qua các phánquyết của mình.

    Theo hình thức này, khi đã có quyết định thì bắt buộc phải điều chỉnh theo ý kiến kết luận của kiểm toán viên, nếu không sẽ bị xử phạt theo hình thức phán quyết của toà án.

    Ở Việt Nam, cơ quan kiểm toán nhà nước áp dụng theo hình thức thứ hai, tức là sau khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán nhà nước sẽ đưa ý kiến tư vấn cho đơn vị điều chỉnh chứ không cưỡng bức thi hành. Việc điều chỉnh hay không là tùy thuộc đơn vị, nếu đơn vị không điều chỉnh, Cơ quan Kiểm toán nhà nước không có quyền trực tiếp xử phạt mà chỉ có thể đệ trình lên các cấp có thẩm quyền để xử phạt.

    Ở khu vực kinh doanh hoặc các dự án ngoài ngân sách nhà nước Chức năng bày tỏ ý kiến được thực hiện chủ yếu dưới hình thức tư vấn. Đây là việc kiểm toán viên đưa ra các ý kiến tư vấn cho doanh nghiệp được kiểm toán về các vấn đề mà họ quan tâm.

    Khác với khu vực công, chức năng bày tỏ ý kiến của kiểm toán có thể thực hiện dưới hai hình thức: phán quyết như một quan toà hoặc tư vấn -điều đó tùy thuộc vào từng loại hình kiểm toán và từng điều kiện các quốc gia thì ở khu vực kinh doanh hoặc các dự án ngoài ngân sách nhà nước, kiểm toán không có quyền phán quyết như một toà án mà chỉ có một hình thức duy nhất là tư vấn.

    Ngày nay, ngoài việc tư vấn trong lĩnh vực tài chính kế toán về các vấn đề kiểm toán viên phát hiện trong quá trình kiểm toán, các công ty kiểm toán còn phát triển chức năng tư vấn này sang nhiều lĩnh vực chuyên sâu hơn như: tư vấn thuế, tư vấn đầu tư, tư vấn xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ…

    Hầu hết các công ty kiểm toán đều có bộ phận riêng chuyên chịu trách nhiệm về mảng tư vấn, bộ phận này gồm các nhân viên được đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực nào đó. Ví dụ: được đào tạo chuyên sâu về thuế sẽ đảm nhận chức năng tư vấn thuế… Và thực tế, dịch vụ tư vấn đã chiếm một tỷ lệ doanh thu khá lớn trong các công ty kiểm toán.

    Như vậy, chúng ta thấy, chức năng bày tỏ ý kiến chính là việc đưa ra kết luận của kiểm toán viên về chất lượng thông tin, tính pháp lý và tư vấn qua xác minh. Sản phẩm của việc bày tỏ ý kiến về chất lượng thông tin được thể hiện trên “Báo cáo kiểm toán” và sản phẩm của việc đưa ra ý kiến tư vấn thể hiện trên “Thư quản lý”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mối Quan Hệ Của Kiểm Toán Độc Lập Và Kiểm Toán Nội Bộ
  • Hiểu Thế Nào Cho Đúng Về Trách Nhiệm Của Kiểm Toán Độc Lập?
  • Kiểm Toán Độc Lập Và Vai Trò Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • Vai Trò, Chức Năng Kiểm Toán Độc Lập Trong Nền Kinh Tế
  • Kiểm Toán Độc Lập Là Gì ? Mục Đích, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Kiểm Toán Độc Lập ⋆ Công Ty Tnhh Kiểm Toán Tư Vấn Độc Lập Iac
  • Chức Năng, Quyền Hạn, Nhiệm Vụ Của Viện Kiểm Sát

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Khi Kiểm Sát Điều Tra Vụ Án Hình Sự
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Bộ Phận Lễ Tân Khách Sạn
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Bộ Phận Trong Khách Sạn
  • Khám Phá Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Bộ Phận Trong Khách Sạn
  • Nhiệm Vụ Của Từng Bộ Phận Trong Khách Sạn
  • Tìm hiểu về chức năng của Viện kiểm sát

    Quy định về chức năng, nhiệm vụ của VKS

    Viện kiểm sát là gì? Viện kiểm sát có chức năng nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào. Đây là vấn đề mà không chỉ người theo học pháp lý cần tìm hiểu mà mỗi người dân cũng nên nắm rõ để phục vụ cho những nhu cầu pháp lý trong cuộc sống.

    1. Viện kiểm sát là gì?

    Theo Thư viện Bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì viện kiểm sát được định nghĩa như sau:

    “Viện kiểm sát có chức năng thực hiện quyền công tố. Viện kiểm sát và tòa án là hai cơ quan thuộc nhánh Tư pháp trong bộ máy nhà nước (Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp).

    Viện kiểm sát nhân dân chính là một Cơ quan nhà nước đảm nhiệm chức năng kiểm sát việc các cơ quan khác của nhà nước từ cấp bộ trở xuống, các tổ chức kinh tế – xã hội, các đơn vị vũ trang cho đến công dân có đảm bảo tuân thủ pháp luật hay không. Đồng thời Viện kiểm sát nhân dân còn thực hành quyền công tố, đảm nhiệm công tác điều tra tội phạm do luật tố tụng hình sự quy định.

    Viện kiểm sát nhân dân Việt Nam được tổ chức một các hệ thông, gồm các cơ quan: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân các cấp ở địa phương, các Viện kiểm sát quân sự. Nguyên tắc hoạt động trong hệ thống tuân thủ nguyên tắc:

    Những viện trưởng của viện kiểm sát cấp dưới sẽ chịu sự lãnh đạo của viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp trên.

    Các viện trưởng của viện kiểm sát nhân dân tại địa phương và quân sự sẽ chịu sự lãnh đạo của viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    Đất nước Việt Nam là đất nước theo hệ thống xã hội chủ nghĩa. Bộ máy của nhà nước thuộc hệ thống của các nước xã hội chủ nghĩa, được xây dựng nên dựa theo nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân, chính nhân dân sẽ là người thực hiện quyền lực thông qua những cơ quan đại diện cho nhân dân là Hội đồng nhân dân ở các cấp.

    2. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát

    Vốn là một hệ thống độc lập, Viện kiểm sát nhân dân Việt Nam được tổ chức với bốn cấp. Đó là:

    Viện kiểm sát nhân dân tối cao

    Viện kiểm sát nhân dân cấp cao: có 3 Viện kiểm sát cấp cao đặt tại 3 thành phố lớn là Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.

    Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Mỗi tỉnh sẽ có một viện kiểm sát cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vậy nên cả nước có tất cả 63 Viện kiểm sát ở cấp này.

    Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh hiện nay có khoảng 191 Viện kiểm sát cấp huyện.

    Ngoài ra thuộc vào hệ thống của Viện kiểm sát nhân dân sẽ có Viện kiểm sát quân sự. Trong đó, Viện kiểm sát quân sự sẽ bao gồm:

    • Viện kiểm sát quân sự Trung ương
    • Viện kiểm sát quân sự cấp Quân khu, Quân chủng,…
    • Viện kiểm sát quân sự ở các cấp Khu vực

    3. Chức năng của Viện kiểm sát

    Viện kiểm sát nhân dân có hai chức năng, đó là: Thực hành quyền công tố và Kiểm sát hoạt động tư pháp.

    Để hiểu rõ hơn chức năng của Viện kiểm sát nhân dân chúng ta cần đi sâu phân tích từng chức năng nêu trên:

    1.1.Chức năng thực hành quyền công tố:

    Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự.

    Theo đó, Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm: Mọi hành vi phạm tội, người phạm tội phải được phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không làm oan người vô tội, không để lọt tội phạm và người phạm tội; Không để người nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân trái luật.

    Khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Yêu cầu khởi tố, hủy bỏ quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án trái pháp luật, phê chuẩn, không phê chuẩn quyết định khởi tố bị can của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; trực tiếp khởi tố vụ án, khởi tố bị can trong những trường hợp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định; Quyết định, phê chuẩn việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp hạn chế quyền con người, quyền công dân trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra, truy tố theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự; Hủy bỏ các quyết định tố tụng trái pháp luật khác trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; Khi cần thiết đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện; Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp tài liệu để làm rõ tội phạm, người phạm tội; Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; tiến hành một số hoạt động điều tra để làm rõ căn cứ quyết định việc buộc tội đối với người phạm tội; Điều tra các tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, các tội phạm về tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp theo quy định của luật; Quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn điều tra, truy tố; Quyết định việc truy tố, buộc tội bị cáo tại phiên tòa; Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp Viện kiểm sát nhân dân phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội; Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc buộc tội đối với người phạm tội theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

    Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng thực hành quyền công tố bằng các công tác sau đây: Thực hành quyền công tố trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; Thực hành quyền công tố trong giai đoạn khởi tố, điều tra vụ án hình sự; Thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố tội phạm; Thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự; Điều tra một số loại tội phạm; Thực hành quyền công tố trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự.

    1.2 Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp:

    Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp, được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự; trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

    Theo đó, Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm: Việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; việc giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác được thực hiện đúng quy định của pháp luật; Việc bắt, tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù, chế độ tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù theo đúng quy định của pháp luật; quyền con người và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án phạt tù không bị luật hạn chế phải được tôn trọng và bảo vệ; Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành nghiêm chỉnh; Mọi vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh.

    Khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tư pháp theo đúng quy định của pháp luật; tự kiểm tra việc tiến hành hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân; cung cấp hồ sơ, tài liệu để Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định trong hoạt động tư pháp; Trực tiếp kiểm sát; xác minh, thu thập tài liệu để làm rõ vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp; Xử lý vi phạm; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khắc phục, xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp; kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm; Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kiến nghị hành vi, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kháng nghị hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền khác trong hoạt động tư pháp; Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát hoạt động tư pháp theo quy định của pháp luật.

    Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng các công tác sau đây: Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; Kiểm sát việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự; Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong giai đoạn truy tố; Kiểm sát việc xét xử vụ án hình sự; Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự; Kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật; Kiểm sát việc thi hành án dân sự, thi hành án hành chính; Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền; Kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp.

    4. Nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân:

    Bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa,bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

    Ngoài ra, Viện KSND còn thực hiện một số công tác: Thống kê tội phạm; xây dựng pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; Đào tạo, bồi dưỡng; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế và các công tác khác để xây dựng Viện kiểm sát nhân dân.

    5. Quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân:

    Quyền kháng nghị:

    Trường hợp hành vi, bản án, quyết định của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp có vi phạm pháp luật nghiêm trọng, xâm phạm quyền con người, quyền công dân, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Viện kiểm sát nhân dân phải kháng nghị. Cơ quan, người có thẩm quyền phải giải quyết kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật.

    Quyền kiến nghị:

    Theo đó, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân được cụ thể hóa trong Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính và trong một số văn bản quy phạm pháp luật khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho Viện kiểm sát nhân dân thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong quá trình thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, bảo đảm cho pháp luật được tuân thủ thống nhất./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viện Kiểm Sát Là Gì? Những Hiểu Biết Cơ Bản Về Viện Kiểm Sát
  • 1.3. Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Viện Kiểm Sát Nhân Dân
  • Về Ý Nghĩa Ba Chức Năng Cơ Bản Của Văn Học
  • Văn Học Nghệ Thuật Và Chức Năng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×