Top 2 # Vitamin Có Chức Năng Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Vitamin Là Gì? Có Mấy Loại Và Chức Năng Của Chúng Là Gì?

Cơ thể sinh vật không tự sản sinh đủ vitamin cần thiết. Để đáp ứng cho các nhu cầu hoạt động sinh học bên trong cơ thể. Vì thế chúng cần được bổ sung thông qua chế độ ăn hoặc uống.

Và nhu cầu vitamin của mỗi loài sinh vật là không giống nhau. Chẳng hạn đối với vitamin C (hay còn gọi là acid ascorbic). Con người cần bổ sung nó qua thức ăn nhưng với loài chó thì không. Vì cơ thể chúng có khả năng tự sản xuất và chu cấp đủ lượng vitamin C cần thiết.

Mặt khác, cũng có loại vitamin rất hiếm, thực phẩm ít chứa chúng. Ví dụ vitamin D. Nhưng con người có thể hấp thu nó bằng việc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

Bài viết này giải thích khái niệm. Cách phân biệt và lợi ích của từng loại vitamin đối với sức khỏe. Bên cạnh các nguồn thực phẩm dồi dào vitamin. Bạn bạn sẽ hiểu rõ Vitamin là gì? Chi tiết hơn.

Đọc nhanh Vitamin là gì?

Nội dung chi tiết và thông tin quan trọng nằm xuyên suốt bài viết. Còn đây là đôi nét chính về vitamin:

Có tổng cộng 13 loại vitamin

Vitamin là dưỡng chất có thể hòa tan trong nước hoặc cả chất béo.

Cơ thể tích trữ vitamin hòa tan trong chất béo dễ dàng hơn so với tan trong nước.

Vitamin luôn chứa nguyên tố carbon, vì thế chúng thuộc nhóm “hợp chất hữu cơ.”

Dù thực phẩm tự nhiên luôn là nguồn bổ sung vitamin tốt nhất. Nhưng ở một số trường hợp, thực phẩm chức năng vitamin là cần thiết và được khuyên dùng bởi tác dụng phát huy mau chóng hơn.

Vitamin là gì?

Mỗi vitamin là một nhóm các chất hữu cơ có trong thực phẩm tự nhiên với hàm lượng ít ỏi.

Công dụng của vitamin rất cần thiết cho sự trao đổi chất. Nếu không được cung cấp đầy đủ có thể gây phát sinh bệnh tật.

Vì thế, vitamin vừa là:

một hợp chất hữu cơ, có chứa carbon

một loại dưỡng chất vô cùng quan trọng mà tự cơ thể không thể sản sinh đủ. Và cần thiết phải bổ sung qua nguồn thực phẩm

Đến nay, y học đã phát hiện và công nhận tổng cộng 13 loại vitamin.

Vitamin tan trong nước và vitamin tan trong chất béo

Vitamin có thể hòa tan trong nước hoặc hòa tan trong chất béo.

Vitamin tan trong chất béo

Các vitamin hòa tan được trong chất béo được lưu trữ ở gan và các mô mỡ.

Vitamin A, D, E và K là những vitamin tan trong chất béo. Những loại vitamin này dễ lưu giữ hơn các loại vitamin tan trong nước . Cơ thể có khả năng tích trữ chúng trong nhiều ngày hoặc thậm chí nhiều tháng.

Các vitamin tan được trong chất béo. Sẽ được hấp thu qua đường ruột cùng với sự hỗ trợ của các hợp chất béo.

Vitamin tan trong nước

Khác với loại trên, các vitamin tan được trong nước không thể tồn tại quá lâu. Cơ thể không thể giữ chúng lại, chúng nhanh chóng được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu.

Do vậy, loại này cần được chu cấp thường xuyên hơn so với loại tan trong chất béo.

Vitamin C và tất cả các loại vitamin nhóm B là vitamin tan trong nước.

Các loại vitamin là gì?

Vitamin A

Tên hóa học: Retinol, retinal và 4 loại carotenoid, bao gồm beta carotene.

Vitamin B

Tên hóa học: thiamine.

Vitamin B2

Tên hóa học: Riboflavin

Vitamin B3

Tên hóa học: Niacin, niacinamide

Vitamin B5

Tên hóa học: axit pantothenic

Vitamin B6

Tên hóa học: Pyridoxine, pyridoxamine, pyridoxal

Vitamin B7

Tên hóa học: Biotin

Vitamin B9

Tên hóa học: axit folic, axit folinic

Vitamin B12

Tên hóa học: Cyanocobalamin, hydroxocobalamin, methylcobalamin

Đặc biệt, người ăn chay được khuyên nên dùng thực phẩm chức năng bổ sung B12.

Vitamin C

Tên hóa học: Axit Ascorbic

Vitamin D

Tên hóa học: Ergocalciferol, cholecalciferol.

Vitamin E

Tên hóa học: Tocopherols, tocotrienols

Hòa tan trong chất béo.

Thiếu hụt vitamin E ít xảy ra nhưng nó có thể gây bệnh tan máu bẩm sinh ở trẻ sơ sinh. Đây là một tình trạng phá hủy tế bào máu (hồng cầu) hoặc làm tế bào máu chết sớm hơn bình thường, gây thiếu máu.

Thực phẩm giàu vitamin E bao gồm: quả kiwi, hạnh nhân, bơ, trứng, sữa, các loại hạt, rau lá xanh, dầu thực vật chưa đun nóng, mầm lúa mì và ngũ cốc nguyên hạt.

Vitamin E có tác dụng làm đẹp và hỗ trợ ngừa bệnh tật.

Vitamin K

Tên hóa học: Phylloquinone, menaquinones

Chế độ ăn giàu vitamin

Cẩm nang ăn uống giai đoạn 2015-2020 của Mỹ. Đã có nhấn mạnh tầm quan trọng của chế độ ăn uống đa dạng. Vì đó là cách tốt nhất để cung cấp đầy đủ các vi dưỡng chất cho cơ thể.

Tuy nhiên, ở một số trường hợp, thực phẩm bổ sung hoặc thực phẩm chức năng vitamin được khuyên dùng. Chẳng hạn như đối tượng ăn chay trường. Phụ nữ mang thai hoặc bệnh nhân mắc một số chứng bệnh nhất định.

Ngoài ra, khi đang điều trị một căn bệnh nào đó. Thực phẩm chức năng vitamin chỉ nên sử dụng khi đã được sự đồng ý từ bác sĩ.

Khi sử dụng thực phẩm chức năng, liều lượng dùng nên tuân thủ theo chỉ định. Quá liều quy định có thể gây ra những phản ứng không mong muốn đối với cơ thể.

Như vậy bạn đã có thê hiểu được Vitamin là gì? Phân loại và Chức năng của chúng.

Các Vitamin Nhóm B Khác Nhau Ra Sao? Có Chức Năng Gì?

Có rất nhiều vitamin thuộc nhóm B như B1, B2, B3, B12… Điều này đôi khi khiến chúng ta dễ nhầm lẫn chúng với nhau. Như vậy các vitamin nhóm B này giống và khác nhau ở những điểm nào?

Theo NHS UK, có đến 8 loại vitamin nhóm B bao gồm: B1, B2, B3, B5, B6, B7, B9, B12 và chúng đều là các vitamin tan được trong nước.

Nhìn chung, các vitamin B có vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển đổi thức ăn thành năng lượng cho cơ thể và mỗi loại vitamin nhóm B sẽ tham gia vào các giai đoạn cụ thể khác nhau.

Vitamin B1 (Thiamin)

Vitamin B1 có tên gọi khác là Thiamin. Bên cạnh chức năng chính là giúp cơ thể phá vỡ thức ăn, từ đó giải phóng ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động, vitamin B1 cũng giữ cho hệ thần kinh khỏe mạnh. Vitamin B1 có nhiều trong các thực phẩm như đậu Hà Lan, chuối, cam, ngũ cốc nguyên hạt…

Vitamin B2 (Riboflavin)

Vitamin B2 hay Riboflavin cũng có vai trò chính là tham gia vào quá trình chuyển hóa thức ăn thành năng lượng nhưng ở các giai đoạn khác với vitamin B1. Ngoài ra, nó còn nhiệm vụ giữ cho da, mắt và hệ thần kinh hoạt động khỏe mạnh. Vitamin B2 có nhiều trong sữa, sữa chua, trứng, ngũ cốc… Vitamin B2 rất kém bền dưới tia UV, do đó không nên để những thực phẩm trên dưới ánh nắng mặt trời.

Vitamin B3 (Niacin)

Vitamin B3 còn gọi là niacin hay nicotinamid. Vitamin B3 ngoài việc tham gia chuyển hóa đường và chất béo tạo năng lượng còn có tác dụng giữ cho da và thần kinh khỏe mạnh. Vitamin B3 có nhiều trong các thực phẩm như trứng, thịt, cá, khoai tây, đậu và các hạt ngũ cốc.

Vitamin B3 có nhiều trong thịt, trứng, khoai tây và các loại đậu

Vitamin B5 (Acid pantothenic)

Vitamin B5 hay Acid pantothenic là một chất chống oxy hóa, đảm nhận vai trò trong quá trình chuyển hóa tinh bột, protein và chất béo thành năng lượng cho cơ thể. Thiếu hụt acid pantothenic ở người rất hiếm xảy ra vì acid này phân bố rộng khắp trong thực phẩm, trừ trường hợp có kết hợp với bệnh pellagra hoặc thiếu hụt các vitamin nhóm B khác. Nguồn thực phẩm giàu vitamin B5 gồm có thịt, rau quả, hạt ngũ cốc, trứng và sữa.

Vitamin B6 (Pyridoxin)

Vitamin B6 còn gọi là Pyridoxin, có vai trò trong chuyển hóa thức ăn, đồng thời cũng tham gia vào quá trình tổng hợp GABA – một chất giúp thư giãn thần kinh; và tổng hợp Hemoglobin – thành phần của hồng cầu trong máu. Vitamin B6 có nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa, gan, thận, rau, chuối…

Vitamin B7 (Biotin)

Vitamin B9 (Acid Folic)

Vitamin B9 còn gọi là folate hay acid folic có chức năng giúp cơ thể tạo hồng cầu bình thường, vì thế khi thiếu hụt, chúng ta có nguy cơ thiếu máu do thiếu folate. Ngoài ra, phụ nữ mang thai cần bổ sung đầy đủ vitamin B9 để giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh ở trẻ sơ sinh. Vitamin B9 có nhiều trong các loại đậu, rau xanh, bông cải xanh, gan (phụ nữ mang thai nên hạn chế ăn gan động vật).

Phụ nữ mang thai cần lưu ý bổ sung đủ vitamin B9 để phòng tránh dị tật ống thần kinh ở thai nhi

Vitamin B12

Vitamin B12 là tên gọi chung cho một nhóm các hợp chất có chứa cobalt (các cobalamin). Vitamin B12 cần thiết cho cơ thể trong việc tạo máu và giữ cho hệ thần kinh luôn khỏe mạnh. Đặc biệt, vitamin B12 có mối quan hệ mật thiết với vitamin B9, giúp cơ thể chúng ta sử dụng được vitamin B9 một cách tối ưu. Thiếu vitamin B12 có thể gây thiếu máu hồng cầu to. Trong tự nhiên, vitamin B12 có nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa, phô mai…

Kết luận

Khi chế độ dinh dưỡng không đảm bảo, chúng ta thường có nguy cơ thiếu hụt nhiều vitamin nhóm B cùng lúc thay vì một vài vitamin đơn lẻ. Do đó, việc bổ sung nên dùng cùng lúc nhiều loại vitamin B tổng hợp thay vì chỉ một loại và cần lưu ý chế độ ăn đầy đủ các thực phẩm giàu vitamin B. Việc thiếu hụt riêng một loại vitamin nhóm B tương đối ít xảy ra và thường do các tình trạng bệnh lý cụ thể, khi đó bác sĩ sẽ chẩn đoán và chỉ định bổ sung vitamin bị thiếu với liều phù hợp.

Vitamin D3 Có Tác Dụng Gì?

Vitamin D3 được tìm thấy trong dầu cá, dầu gan cá và lòng đỏ trứng. Loại vitamin này tốt hơn các loại Vitamin D khác và làm tăng nồng độ vitamin D trong máu cao gần gấp đôi so với Vitamin D2, do đó các bác sĩ thường khuyến cáo các bậc cha mẹ nên bổ sung vitamin D3 cho bé.

Vitamin D3 (cholecalciferol-D3) là một loại vitamin tan trong chất béo giúp cơ thể hấp thụ canxi và phốt pho. Đảm bảo đủ lượng vitamin D, canxi và phốt pho có vai trò rất quan trọng để xây dựng và giữ cho xương chắc khỏe. Vitamin D được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa các rối loạn xương (như còi xương, nhuyễn xương). Vitamin D3 được cơ thể tạo ra khi da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Kem chống nắng, quần áo bảo hộ, hạn chế tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, da sẫm màu và tuổi tác có thể ngăn cơ thể không nhận đủ vitamin D từ ánh nắng mặt trời.

Vitamin D nói chung kết hợp với canxi được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa loãng xương. Vitamin D cũng được sử dụng với các loại thuốc khác để điều trị khi nồng độ canxi hoặc phốt phát trong cơ thể thấp do một số rối loạn như suy tuyến cận giáp (hypoparathyroidism), bệnh giả suy cận giáp (pseudohypoparathyroidism) và hạ photphat trong máu (familial hypophosphatemia). Ngoài ra, vitamin D có thể được sử dụng để điều trị trong bệnh lý về thận để giữ mức canxi bình thường và cho phép xương phát triển. Đối với các trẻ bú mẹ cần được bổ sung vitamin d3 cho bé do sữa mẹ thường có lượng vitamin D thấp.

Thông thường vitamin D3 cho bé được sử dụng dưới dạng viên và uống bằng miệng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thời điểm uống Vitamin D để được hấp thụ tốt nhất là sau khi ăn, nhưng có thể uống trước khi ăn. Nếu không chắc chắn về bất kỳ thông tin nào như liều lượng, cách sử dụng, chỉ định và chống chỉ định thì bạn nên hãy tham khảo ý kiến của dược sĩ hay ​​bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại vitamin D nào.

Nếu bác sĩ đã kê toa Vitamin D3, hãy dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Liều lượng tùy thuộc tình trạng bệnh lý, lượng chiếu của ánh sáng mặt trời, chế độ ăn uống, tuổi tác và đáp ứng với điều trị.

Nếu bạn sử dụng vitamin D dưới dạng lỏng thường là bổ sung vitamin D3 cho bé, bố mẹ hãy cẩn thận đo liều chính xác liều lượng bằng thiết bị/muỗng đo chuyên biệt. Không sử dụng muỗng/thìa ăn để đong liều lượng của vitamin D3 cho bé.

Nếu bạn đang dùng Vitamin D3 dưới dạng viên nhai hoặc bánh xốp, hãy nhai kỹ thuốc trước khi nuốt, nếu không có thể bạn sẽ nuốt cả tấm bánh xốp.

Nếu bạn đang dùng Vitamin D3 dưới dạng viên thuốc hòa tan nhanh, hãy lau khô tay trước khi chạm vào thuốc. Đặt viên thuốc trên lưỡi để yên cho thuốc hòa tan hoàn toàn và sau đó nuốt thuốc bằng nước bọt hoặc nước.

Để tránh quên uống thuốc, bạn hãy dùng Vitamin D3 vào cùng một thời điểm trong ngày với liều một lần/ngày hoặc cùng một ngày/tuần với liều một lần/tuần.

Vitamin D3 ở liều bình thường hầu như không có tác dụng phụ. Do đó, nếu trong quá trình sử dụng có bất kỳ tác dụng bất thường, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ sớm nhất có thể.

Quá nhiều vitamin D có thể gây tăng mức canxi trong máu. Hãy đến cơ sở Y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về mức vitamin D/canxi cao như buồn nôn/nôn, táo bón, biếng ăn, tăng khát nước, tăng đi tiểu, thay đổi tâm trạng, mệt mỏi bất thường.

Phản ứng dị ứng rất hiếm khi xảy ra khi sử dụng vitamin D3. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: phát ban, ngứa /sưng (đặc biệt là mặt/lưỡi/cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở thì bạn cần đến ngay cơ sở Y tế để được cấp cứu kịp thời.

Trước khi dùng vitamin D3, hãy nói với bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với Vitamin D3 hoặc các sản phẩm vitamin D khác (như calcitriol); hoặc nếu bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác. Do sản phẩm Vitamin D3 có thể chứa các thành phần không hoạt động (inactive ingredients) như đậu phộng/đậu nành, các thành phần có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề khác, do đó bạn cần cho bác sĩ và dược sĩ biết bạn có dị ứng với đậu phộng/đậu nành.

Trước khi sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh tật của bạn như nồng độ canxi/vitamin D cao (tăng calci máu/ngộ độc vitamin D), khó hấp thụ dinh dưỡng từ thực phẩm (hội chứng kém hấp thu), bệnh lý về thận và gan.

Các sản phẩm Vitamin D3 dưới dạng lỏng, viên nhai hoặc viên hòa tan có thể chứa đường và/hoặc đường ăn kiêng aspartame. Các sản phẩm dưới dạng lỏng cũng có thể chứa cồn. Do đó bạn cần thận trọng sử dụng nếu bạn mắc bệnh tiểu đường, bệnh gan, phenylketon niệu (PKU) hoặc bất kỳ tình trạng bệnh lý nào cần yêu cầu bạn hạn chế/tránh các chất này trong chế độ dinh dưỡng.

Trong khi mang thai, chỉ nên sử dụng liều lượng vitamin D dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.

Vitamin D3 có đi vào sữa mẹ, vì thế cần tham khảo ý kiến để bổ sung vitamin D cho bà mẹ sau sinh đúng cách, tránh tác dụng phụ.

Để đăng ký khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý Khách có thể liên hệ Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc, hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

Vitamin D3 Là Gì? Vitamin D Có Tác Dùng Gì? Cách Bổ Sung Hiệu Quả

Chắn hẳn bạn đã biết ánh nắng mặt trời là rất cần thiết để cơ thể tổng hợp vitamin D nhưng vì:

Bạn có một làn da sẫm màu

Bạn là tín đồ của kem chống nắng

Bạn sợ ánh nắng mặt trời làm đen da của bạn

Bạn yêu thích ở trong nhà hơn là các hoạt động ngoài trời

Nên, thật buồn vì mình phải nói cho bạn biết bạn nằm trong số những người có nguy cơ cao thiếu hụt vitamin D. Thế rốt cục:

Vitamin D hay vitamin D3, D2 là gì?

Vitamin D có tác dụng gì với sức khỏe?

Khi bị thiếu vitamin D cơ thể sẽ có biểu hiện ra sao?

Làm thế nào để bổ sung Vitamin D từ ánh nắng mặt trời mà không làm hại tới làn da?

Thực phẩm nào giàu Vitamin D? Có nên sử dụng thực phẩm chức năng để cung cấp Vitamin D3 không?

Có lưu ý gì khi bổ sung Vitamin D?

Vitamin D, Vitamin D3, D2 là gì?

Vitamin D có 2 dạng chính là vitamin D2 (ergocalciferol) và vitamin D3 (cholecalciferol). Vitamin D3 có trong thực phẩm có nguồn gốc động vật (dầu cá, gan, lòng đỏ trứng, bơ sữa….), còn vitamin D2 đến từ nguồn thực vật, nhất là từ nấm. Khi tia UV-B chiếu vào da, có một chất trong da gọi là 7-dehydrocholesterol được chuyển thành vitamin D3. Da tạo ra vitamin D3 và cung cấp khoảng 90% nhu cầu vitamin D cho cơ thể.

Vitamin D có tác dụng gì?

1. Giúp xương chắc khỏe

Sự thiếu hụt vitamin D3 có thể dẫn đến làm mềm xương, còi xương và làm tăng nguy cơ loãng xương thậm chí là cả gãy xương.

Khi nồng độ vitamin D thấp, tuyến cận giáp trở nên hoạt động quá mức, sản xuất quá nhiều hormone kết quả là làm giảm lượng phốt pho trong máu. Phốt pho cũng giống như keo giúp kết nối canxi trong xương (vì nếu xương chỉ có canxi không thì nó không chắc bền mà giống như cục vôi, rất dễ rã).

2. Giúp quản lý lượng đường trong máu và có thể ngăn ngừa bệnh tiểu đường

Theo một nghiên cứu năm 2015 được công bố trong Current Diabetes Reviews, vitamin D có lợi trong mọi mặt của bệnh đái tháo đường type 2. Bao gồm việc làm giảm tỷ lệ mắc bệnh, khả năng kiểm soát và biến chứng của bệnh.

3. Bảo vệ chống lại ung thư

Thiếu hụt vitamin D dẫn tới tăng nguy cơ phát triển ung thư, đặc biệt là ung thư vú, đại tràng và tuyến tiền liệt. Vitamin D3 ảnh hưởng đến sự phát triển của khối u, sự phân hóa tế bào và quá trình apoptosis.

4. Chống lại bệnh tim mạch

Ngày càng có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng vitamin D có vai trò trong việc điều hòa huyết áp, mức cholesterol trong máu và quá trình viêm, do đó nó có khả năng chống lại các bệnh lý tim mạch.

Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng sự thiếu hụt vitamin D thúc đẩy tăng huyết áp, xơ vữa động mạch và phì đại tim.

5. Tăng cường hệ thống miễn dịch

Vitamin D giúp tái tạo tế bào khỏe mạnh và có thể chống lại sự phát triển của các tình trạng tự miễn dịch.

Các tế bào miễn dịch của chúng ta chứa các thụ thể cho vitamin D, vitamin D3 dường như ngăn ngừa phản ứng viêm kéo dài hoặc quá mức, mà viêm thường là gốc rễ của nhiều bệnh mãn tính và bệnh tự miễn như đa xơ cứng, viêm khớp dạng thấp, hội chứng ruột kích thích, nhiều rối loạn tiêu hóa khác, huyết áp cao và hơn thế nữa.

6. Tạo điều kiện thuận lợi cho hormone hoạt động và giúp cải thiện tâm trạng

Hàm lượng vitamin D thấp gây cản trở sản xuất testosterone và estrogen, dẫn đến mất cân bằng gây nhiều triệu chứng không mong muốn.

7. Giúp cho trí nhớ và sự tập trung

Vitamin D cũng ảnh hưởng đến khả năng đưa ra quyết định, tập trung và lưu giữ thông tin. Những người có lượng vitamin D3 thấp hơn thể hiện kém hơn trong các bài kiểm tra cơ bản, ra quyết định kém hơn và gặp khó khăn với các nhiệm vụ đòi hỏi sự tập trung và chú ý.

Các triệu chứng thiếu hụt vitamin D

Sự thiếu hụt Vitamin D hay Vitamin D3 có thể gây ra các tình trạng sau:

Cách duy nhất để biết bạn có thiếu vitamin D không là thực hiện xét nghiệm vitamin D 25 hydroxy. Khi bạn có kết quả xét nghiệm, hãy ghi nhớ những con số này:

Lớn hơn 50: Biểu hiện lượng vitamin của bạn ở mức tốt.

30-50: Đây là mức gần thiếu hụt, có nghĩa là bạn cần bổ sung vitamin D, cần dành nhiều thời gian hơn dưới ánh nắng mặt trời và bổ sung thực phẩm giàu vitamin D vào chế độ ăn uống.

Ít hơn 30: Có nghĩa là bạn đang rất thiếu và phải bổ sung ngay lập tức.

Nguyên nhân gây thiếu vitamin D?

Da tạo ra 50% – 90% lượng vitamin D khi được tiếp xúc với tia cực tím B (UVB) từ mặt trời. Do đó một trong những lý do lớn nhất khiến chúng ta gặp phải các triệu chứng thiếu vitamin D là do lối sống hiện đại, chủ yếu là vì bạn chủ yếu ở trong nhà. Điều này góp phần vào hai nguyên nhân phổ biến nhất của các triệu chứng thiếu vitamin D:

1. Thiếu ánh nắng mặt trời

2. Kem chống nắng

Vì nguy cơ phát triển ung thư da cũng tăng lên trong những năm gần đây, các bác sĩ khuyến khích mạnh mẽ việc sử dụng kem chống nắng cho trẻ em và người lớn, ngay cả trong những tháng mùa đông và khi ở trong nhà

Thật đáng báo động. Một số nghiên cứu cho thấy rằng khi bôi kem chống nắng SPF 8 sẽ làm giảm 90% khả năng tạo vitamin D của cơ thể. Nếu sử dụng kem chống nắng có SPF cao hơn 30 (đó là số thường được bác sĩ khuyên dùng) sẽ giảm khả năng tạo vitamin D lên tới 99%. Dó đó, dù là có đủ thời gian hoạt động ngoài trời, nhưng chúng ta lại “mặc” kem chống nắng trong toàn bộ thời gian đó nên cơ thể vẫn không tạo ra đủ lượng vitamin D cần thiết.

Một số người mắc các bệnh chẳng hạn như béo bụng, tiểu đường tuýp 2, kháng insulin và tăng huyết áp, cũng làm tăng nguy cơ thiếu vitamin D.

Làm thế nào để bạn có được Vitamin D từ ánh nắng mặt trời?

Nhiều người cho rằng cách tốt nhất để bổ sung vitamin D là uống sữa, ăn cá hoặc thậm chí là uống chất bổ sung như dầu gan cá tuyết. Đúng là những thực phẩm này là nguồn thực phẩm cung cấp vitamin D nhưng việc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời mới thực sự là cách tốt nhất để hấp thụ vitamin quan trọng này.

Khi bạn ngồi trong ánh nắng mặt trời dịu nhẹ, không có kem chống nắng, trong khoảng 10 phút, bạn có thể hấp thu khoảng 10.000 đơn vị vitamin D. Tuy nhiên, da bạn tạo được bao nhiêu vitamin D còn phụ thuộc vào màu da của bạn. Melanin chính là chất ảnh hưởng tới màu da. Nó được giải phóng khi da tiếp xúc với tia cực tím của mặt trời để bảo vệ da bạn và nó làm da bạn sậm màu hơn. Do vậy, ở những người da trắng có ít melanin hơn, khả năng tổng hợp vitamin D sẽ cao hơn.

Cholesterol trong da chuyển hóa melanin thành vitamin D, đây chính là lí do vì sao ở một số người, mức độ cholesterol tăng nhẹ trong những tháng mùa đông khi ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

Vậy tiếp xúc với bao nhiêu ánh nắng mặt trời là đủ?

Mỗi ngày bạn nên tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời từ 10 đến 15 phút mà không bôi kem chống nắng nếu da bạn là da tone màu sáng tới trung bình. Nếu bạn có làn da đen, bạn sẽ cần thời gian dài hơn để tạo ra đủ vitamin D vì làn da của bạn có nhiều melanin bảo vệ để chống lại các tác dụng của mặt trời.

Một số chuyên gia khuyên rằng những người da sậm màu hơn sẽ cần khoảng 40 phút đến một giờ dưới ánh mặt trời một ngày. Nếu là mùa đông, bạn cần tăng gấp đôi thời gian khuyến cáo để sản xuất đủ vitamin D. Nếu bạn sống ở nơi xa đường xích đạo, thì bạn cũng cần nhiều thời gian hơn.

Nếu bạn luôn lo lắng về việc không bôi kem chống nắng và lo sợ ảnh hưởng của ánh sáng mặt trời trực tiếp trên da, hãy thử thoa kem chống nắng lên mặt nhưng không thoa lên tay chân (giả sử chân tay bạn bị lộ). Điều này sẽ đủ để tạo ra vitamin D cần thiết.

Các nguồn vitamin D hàng đầu để phòng ngừa thiếu hụt vitamin D

Bổ sung Vitamin D3 qua thực phẩm chức năng

Những thực phẩm bên trên không phải lúc nào cũng dễ dàng có được hay thậm chí đôi khi không phải lúc nào bạn cũng có 1 giờ mỗi ngày để phơi nắng. Nếu bạn lại đang thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao thiếu hụt Vitamin D hay cân nhắc việc sử dụng thực phẩm chức năng để bổ sung Vitamin D3.

Viên uống bổ sung Vitamin D3 Puritan’s Pride

Thương hiệu thực phẩm chức năng uy tín đến từ Mỹ

Sản xuất tại Mỹ

Được phân phối chính hãng tại thị trường Việt Nam

Đóng gói dưới dạng viên nang, có nhiều mức hàm lượng cho bạn chọn: 1000IU, 2000IU, 5000IU, 10000IU

Mức giá thường cao hơn so với các sản phẩm khác trên thị trường

So sánh giá Viên uống bổ sung Vitamin D3 Puritan’s Pride:

[content-egg-block template=offers_list post_id=”29089″]

Thực phẩm chức năng bổ sung Vitamin D3 Ostelin

Thương hiệu Úc

Sản xuất tại Úc

Rất được ưa chuộng tại Việt Nam nhờ mức giá hợp lý, chất lượng đảm bảo, xuất xứ rõ ràng

Có 2 loại:

Một loại dành cho trẻ em dưới 12 tuổi có dạng nước, hàm lượng 0.5 ml chứa 200IU Vitamin D3

Một loại dành cho phụ nữ mang thai, người trên 12 tuổi. Loại này chứa cả Canxi và Vitamin D3

So sánh giá Thực phẩm chức năng bổ sung Vitamin D3 Ostelin:

[content-egg-block template=offers_list post_id=”29091″]

Khuyến cáo liều dùng hàng ngày của Vitamin D

Khuyến nghị chính thức của USDA về lượng vitamin D cần bổ sung:

Trẻ em:

1 – 3 tuổi: 600 IU (15 mcg / ngày)

4 – 8 tuổi: 600 IU (15 mcg / ngày)

Trẻ lớn hơn và người lớn:

9 – 70 tuổi: 600 IU (15 mcg / ngày)

Người lớn trên 70 tuổi: 800 IU (20 mcg / ngày)

Phụ nữ đang mang thai và cho con bú: 600 IU (15 mcg / ngày)

Một số thông tin hữu ích về Vitamin D bạn cần biết?

Vitamin D trong nấm

Nấm có khả năng tạo ra vitamin D như cách da người tạo ra vậy. Trong một số nấm hiện đang có sẵn trong một số cửa hàng thực phẩm sức khỏe, hàm lượng vitamin D được tăng cường bằng để cho nấm tiếp xúc với tia UV.

Dinh dưỡng nấm có chứa sterol thực vật có khả năng chuyển đổi ánh sáng UV thành vitamin D. Việc cho nấm tiếp xúc với tia UV trong ít nhất năm phút tạo ra một lượng đáng kể vitamin D. Nhiều người trồng nấm đang bắt đầu để chúng phát triển ngoài trời để tận dụng điều này hoặc đặt nấm mọc dưới ánh nắng mặt trời.

Vitamin D trong sữa tiệt trùng và sữa tươi

Mặt khác, sữa tươi chứa một lượng nhỏ vitamin D tự nhiên, được tìm thấy trong chất béo của nó và không bị phá hủy trong quá trình thanh trùng. Một số nguồn cho thấy sữa tươi có khoảng 38 IU vitamin D mỗi quart (bốn cốc). Tuy nhiên, thật khó để biết chắc chắn có bao nhiêu vitamin D trong sữa tươi bởi vì nó khác nhau tùy thuộc vào loại sữa và sức khỏe của động vật cho sữa. Hãy ghi nhớ điều này nếu bạn muốn tiêu thụ sữa tươi để tăng lượng vitamin D3 của bạn.

Tương tác và tác dụng phụ khi bổ sung Vitamin D

May mắn là da của bạn có thể điều chỉnh quá trình chuyển hóa vitamin D theo nhiệt và các yếu tố khác. Nó có thể lưu trữ vitamin D trước để sử dụng trong tương lai và tiêu hủy số lượng vitamin D vượt quá mức an toàn. Vì vậy, sự thiếu hụt thường e ngại hơn là bổ sung quá nhiều vitamin D (độc tính vitamin D là rất hiếm và có thể làm tăng calci huyết).

Bởi vì vitamin D là một vitamin tan trong chất béo, nên nó cần được tiêu thụ với chất béo để được hấp thu tối ưu. Nếu bạn đang bổ sung bằng thực phẩm giàu vitamin D, tốt nhất là kết hợp nó với một số nguồn chất béo thiết yếu nữa như dầu dừa, các loại hạt hoặc cá.

Tin tốt là khi lượng vitamin A và D ở mức vừa đủ, thì chúng hoạt động cùng nhau để giúp cơ thể bạn chuyển hóa và sử dụng các vitamin với khả năng tốt nhất.

Những điều quan trọng bạn cần nhớ về Vitamin D:

Thiếu hụt vitamin D có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe chính, chẳng hạn như bệnh tim mạch, tiểu đường, bệnh tự miễn và ung thư.

Hai nguyên nhân chính gây ra triệu chứng thiếu vitamin D3 là thiếu tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và việc sử dụng kem chống nắng. Khi bạn ngồi trong ánh nắng mặt trời dịu nhẹ và không sử dụng kem chống nắng khoảng 10 phút, bạn có thể hấp thu khoảng 10.000 đơn vị vitamin D. Đây là cách hiệu quả nhất để tăng lượng vitamin D của bạn, từ đó giúp ngăn ngừa các triệu chứng thiếu vitamin D.

Các nguồn thực phẩm giàu vitamin D, bao gồm cá, nấm sau khi được tiếp xúc với tia UV, trứng và sữa tươi. Ăn những thực phẩm này có thể giúp tăng lượng vitamin D, nhưng phơi nắng là cách tốt nhất để ngăn ngừa thiếu hụt vitamin D.

Các dấu hiệu phổ biến nhất của tình trạng thiếu hụt vitamin D bao gồm suy nhược, mệt mỏi mãn tính, trầm cảm, lo âu, khó ngủ, xương yếu, hệ miễn dịch yếu. Các triệu chứng thiếu hụt vitamin D có thể bao gồm các tình trạng sức khỏe khác như tiểu đường, bệnh tim và nhiều hơn nữa.