Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Tu Từ
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Sau Sinh Phổ Biến
  • Phương Pháp Tránh Thai Nào Tốt Nhất Cho Bạn?
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Tự Nhiên Hiệu Quả
  • Để viết một bài văn cho người đọc vào có cảm giác lôi cuốn và hấp dẫn bởi phần nội dung và hình thức trình bày, thì các bạn cần sử dụng kết hợp một cách khéo léo các biện pháp nghệ thuật trong bài viết của mình, một số biện pháp đó là: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa,…..

    Các biện pháp nghệ thuật trong văn bản:

    Trước tiên ta cần tìm hiểu lí thuyết về cụm từ “biện pháp nghệ thuật “, là những nguyên tắc thi pháp trong việc tổ chức một phát ngôn nghệ thuật ( nguyên tắc xây dựng cốt truyện, quy tắc phân chia thể loại, nguyên tắc phong cách, thể thức câu thơ…) việc đưa các biện pháp nghệ thuật là đã có sự dự tính sẵn của tác giả, khi đã xác định được những mục đích, do đó nếu lựa chọn được một biện pháp nghệ thuật thích hợp sẽ là tác phẩm trở nên đắc giá.

    Các loại chúng ta thường gặp:

    1. So sánh

    – Là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác, đặc biệt là có nét tương đồng

    Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành

    2. Nhân hóa

    – Là dùng những từ ngữ vốn miêu tả hành động bản chất của con người để gán vào sự vật hiện tượng

    Ví dụ: Heo hút cồn mây súng ngửi trời

    3. Ẩn dụ

    – Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác, chúng có nét tương đồng với nhau

    Ví dụ: Mặt trời của Mẹ thì nằm trên lưng

    Cách nhận biết giữa so sánh và ẩn dụ:

    • So sánh: có dấu hiệu nhận biết qua các từ như sau: là, như, bao nhiêu…. bấy nhiêu.
    • Ẩn dụ: có dấu hiệu nhận biết qua các nét tương đồng của 2 sự vật hiện tượng.

    4. Hoán dụ

    – Là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vât, hiện tượng khác có nét tương đồng gần gũi

    Ví dụ: Áo chàm đưa buổi phân li / Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

    Cách so sánh nhân hóa và hoán dụ:

    • Nhân hóa có sự nhận biết đó là có chứa các từ tên gọi, hoạt động của con người.
    • Hoán dụ có sự nhận biết là 2 sự vật có nét giống nhau

    5. Nói quá

    – Là biện pháp dùng để phóng đại qui mô,tính chất của sự vật hiện tượng

    Ví dụ: Chân to giống cái cột đình

    6. Nói giảm nói tránh

    – Là biện pháp nhằm diễn đạt các ý văn thơ một cách tế nhị, uyển chuyển

    Ví dụ: Gục lên súng mũ bỏ quên đời

    7. Điệp từ, điệp ngữ

    – Là biện pháp được tác giả nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ hay một cụm từ

    Ví dụ: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh…

    8. Chơi chữ

    – Là biện pháp được sử dụng đặc sắc về âm sắc, về nghĩa của từ

    Ví dụ: Trời cho = Trò chơi

    – Đó là những biện pháp nghệ thuật thông dụng trong chương trình văn học các học sinh thường gặp mà chúng tôi tổng hợp. Chúng tôi hi vọng rằng bài viết này đã tóm tắt một cách ngắn gọn và dễ hiểu nhất để giúp các em trong quá trình học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Chuyên Đề: Các Biện Pháp Tu Từ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • Biện Pháp Tu Từ: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Học
  • Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Mội Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Một Số Biện Pháp Quản Lý Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Ở Trường Thpt Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Tham Luận Về Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Đại Trà Trường Thpt Bến Tre
  • Các Đề Văn Về Thương Vợ Thường Gặp Trong Đề Thi
  • Giá Trị Nội Dung Và Nghệ Thuật Trong Thương Vợ Của Tú Xương
  • – Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thường gặp trong mọi lĩnh vực đời sống, có chức năng cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày, giới thiệu, giải thích.

    – Văn bản thuyết minh không giống với các văn bản thuộc loại tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận vì kiểu văn bản này không nhằm kể chuyện, tái hiện, biểu lộ tình cảm hay nghị luận mà nhằm cung cấp tri thức về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội một cách khách quan, chân thực, có ích cho con người.

    – Để đạt được hiệu quả giao tiếp gắn với mục đích đặc trưng, ngôn ngữ của văn bản thuyết minh phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.

    Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận. Chính là do tài thông minh của Tạo Hoá biết dùng đúng chất liệu hay nhất cho cuộc sáng tạo của mình: Nước. Chính Nước làm cho đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận, và có tri giác, có tâm hồn. Nước tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển theo mọi cách. Có thể mặc cho con thuyền của ta mỏng như lá tre tự nó bập bềnh lên xuống theo cho triều; có thể thả trôi theo chiều gió, theo các dòng chảy quanh co phức tạp giữa các đảo; cũng có thể thong thả khua khẽ mái chèo mà lướt đi, trượt nhẹ và êm trên sóng; có thể nhanh tay hơn một chút để tạo một cảm giác xê dịch thanh thoát; có thể bơi nhanh hơn bẳng thuyền buồm, nhanh hơn nữa bằng thuyền máy, cũng như bay trên các ngọn sóng lượn vun vút giữa các đảo trên canô cao tốc; có thể thả sức phóng nhanh hàng giờ, hàng buổi, hàng ngày khắp các trận đồ bát quái đá trộn với nước này. Mà cũng có thể, một người bộ hành tuỳ hứng, lúc đi lúc dừng, lúc nhanh lúc chậm, lúc tiến lúc lùi, thẳng tắp hay quanh co, lao ra những quãng trống hay len lỏi qua các khe hẹp giữa các đảo đá…. Và cái thập loại chúng sinh chen chúc khắp vịnh Hạ Long kia, già đi, tre lại, trang nghiêm hơn hay bỗng nhiên nhí nhảnh tinh nghịch hơn, buồn hơn hay vui hơn,… hoá thân không ngừng. Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của ta trên mặt nước quanh chúng, hoặc độ xa gần và hướng ta tiến đến chúng hay rời xa chúng. Còn tuỳ theo cả hướng ánh sáng rọi vào chúng, hoặc đột nhiên khiến cho mái đầu một nhân vật đá trẻ trung ta chừng đã quen lắm bỗng bạc xoá lên, rõ ràng trước mắt ta là một bậc tiên ông không còn có tuổi. Ánh sáng hắt lên từ mặt nước lung linh chảy khiến những con người bằng đá vây quanh ta trên mặt vịnh càng lung linh, xao động, như đang đi lại, đang tụ lại cùng nhau, hay đang toả ra. Hoặc cũng rất có thể, khi đêm đã xuống, dưới ánh sao chi chít trên bầu trời và chi chít xao động dưới cả mặt nước bí ẩn nữa, sẽ có cuộc họp của cả thế giới người bằng đã sống động đó, biết đâu…! […] Để rồi, khi chân trời đằng đông vừa ửng tím nhạt, rồi từ từ chuyển sang hồng… thì tất cả bọn người đá ấy lại hối hả trở về vị trí của họ. Mà vẫn còn nóng hổi hơi thở cuộc sống đêm chưa muốn dứt. Hạ Long vậy đó, cho ta một bài học, sơ đẳng mà cao sâu: Trên thế gian này, chẳng có gì là vô tri cả. Cho đến cả đá. Ở đây Tạo Hoá đã chọn đá làm một trong hai nguyên liệu chủ yếu và duy nhất của Người để bày nên bản phác thảo của Sự Sống. Chính là Người có ý tứ sâu xa đấy: Người chọn lấy cái vẫn được coi là trơ lì, vô tri nhất để thể hiện cái hồn ríu rít của sự sống. Thiên nhiên bao giờ cũng thông minh đến bất ngờ; nó tạo nên thế giới bằng những nghịch lí đến lạ lùng… (Nguyên Ngọc, Hạ Long – Đá và Nước, Ban quản lí vịnh Hạ Long, 2002) – Đối tượng thuyết minh của văn bản trên là gì? – Mục đích của văn bản thuyết minh là cung cấp tri thức khách quan về đối tượng, văn bản trên có thể hiện điều này không?

    – Chủ đề của văn bản: sự kì lạ vô tận của vịnh Hạ Long.

    – Văn bản cung cấp cho người đọc những hiểu biết về vẻ đẹp của một di sản văn hoá thế giới. Để khám phá ra vẻ kì lạ vô tận của Hạ Long, người ta phải có được sự tinh tế, lịch lãm trong cảm nhận, thưởng thức. Bằng sự tinh tế, lịch lãm ấy, Nguyên Ngọc đã đem đến cho chúng ta những tri thức về sự kì lạ của Hạ Long.

    Gợi ý: Tuỳ từng đối tượng mà người ta lựa chọn cách thuyết minh cho phù hợp, nhằm đạt được hiệu quả giao tiếp cao nhất. Văn bản Hạ Long – đá và nước thuyết minh về sự kì lạ vô tận của vịnh Hạ Long. Để thuyết minh vẻ đẹp sinh động, kì thú, biến ảo của Hạ Long, người viết không thể chỉ sử dụng các biện pháp thuyết minh thông dụng. Cái “vô tận, có tri giác, có tâm hồn” của Hạ Long không dễ thấy được chỉ qua cách đo đếm, liệt kê, định nghĩa, giải thích, nêu số liệu,… mà phải kết hợp với trí tưởng tượng, liên tưởng.

    Tìm các hình ảnh ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, liên tưởng trong bài văn.

    NGỌC HOÀNG XỬ TỘI RUỒI XANH Do loài người phát đơn kiện, Ngọc Hoàng Thượng đế mở phiên toà công khai xử tội loài ruồi. Ngọc Hoàng truyền cho vệ sĩ Nhện điệu ruồi xanh lên điện, đập bàn thị uy: – Ruồi kia, loài người kiện mi làm hại chúng sinh, mau mau khai ra tên họ, chủng loại và nơi ở! Ruồi sợ hãi quỳ thưa trước vành móng ngựa: – Con là ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh mắt lưới. Họ hàng con rất đông, gồm ruồi trâu, ruồi mắt đỏ, ruồi nhà… Nơi ở là nhà xí, chuồng lợn, chuồng trâu, nhà ăn, quán vỉa hè…, bất kì chỗ nào có thức ăn mà không đậy điệm con đều lấy làm nơi sinh sống. Ngọc Hoàng yêu cầu Thiên Tào tra sổ xác nhận rồi cho đọc cáo trạng: Bị cáo ruồi bị cáo buộc hai tội. Một là sống nơi dơ bẩn, mang nhiều vi trùng gieo rắc bệnh tật. Các nhà khoa học cho biết bề ngoài con ruồi mang 6 triệu vi khuẩn, trong ruột chứa đến 28 triệu vi khuẩn. Chúng gieo rắc bệnh tả, kiết lị, thương hàn, viêm gan B. Tội thứ hai là sinh đẻ nhanh quá mức, vô kế hoạch. Mỗi đôi ruồi, trong một mùa từ tháng 4 đến tháng 8, nếu đều mẹ tròn con vuông sẽ đẻ ra 19 triệu tỉ con ruồi, ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh thái. Một luật sư biện hộ nói: Ruồi tuy tội nhiều nhưng nó cũng có nét đặc biệt ví như mắt lưới, một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ; chân ruồi có thể tiết ra chất dính làm cho nó đậu được trên mặt kính mà không trượt chân. Nếu con người biết bắt chước mắt ruồi mà làm máy chụp ảnh, mô phỏng chân ruồi mà làm giày leo núi thì cũng hay. Đó đều là tình tiết giảm nhẹ tội cho ruồi. Ngọc Hoàng cân nhắc, tuyên phạt ruồi khổ sai chung thân. Truyền cho chim chóc, cóc, nhái, thằn lằn, kiến, nhện ra sức giết bớt ruồi, không cho đẻ nhiều. Ngọc Hoàng lại nói với Người: “Ruồi có tội mà con người cũng có lỗi. Con người phải thường xuyên làm vệ sinh, đậy điệm thức ăn, nhà xí, chuồng trại phải xây dựng theo lối mới thì mới ngăn chặn ruồi sinh sôi và hạn chế tác hại của ruồi được. Lời tuyên án của Ngọc Hoàng làm cho các loài vật phấn khởi, còn con người thì trầm ngâm nghĩ ngợi.

    Gợi ý: Văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh không? Nó cung cấp cho chúng ta những kiến thức gì?

    Gợi ý: Văn bản thuyết minh trên đã sử dụng các biện pháp định nghĩa, phân loại, phân tích, liệt kê, nêu số liệu,… như thế nào?

    – Mượn hình thức kể chuyện để thuyết minh; Sử dụng triệt để biện pháp nhân hoá;

    – Việc mượn hình thức kể chuyện để thuyết minh có tác dụng gì? Người viết đã sử dụng biện pháp nhân hoá để làm gì? Hình thức kể chuyện và biện pháp nhân hoá tạo ra sức hấp dẫn cho văn bản thuyết minh như thế nào?

    Gợi ý: Tìm các yếu tố miêu tả, so sánh,… trong văn bản này và cho biết chúng có tác dụng như thế nào trong việc khắc hoạ phong cách kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị ở Hồ Chí Minh?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rừng Đặc Dụng Là Rừng Gì Và Những Vấn Đề Liên Quan
  • Hiệu Quả Bước Đầu Của Mô Hình Thí Điểm Hỗ Trợ Phát Triển Kinh Tế Thôn Vùng Đệm Gắn Với Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng Đặc Dụng
  • Triển Khai Thực Hiện Các Nhiệm Vụ, Giải Pháp Trong Công Tác Quản Lý, Bảo Vệ Rừng Và Cho Thuê Môi Trường Rừng Đặc Dụng, Rừng Phòng Hộ
  • Mang Thai Ở Tuổi Vị Thành Niên Và Những Con Số Giật Mình
  • Những Cách Tránh Thai Phù Hợp Với Vị Thành Niên
  • Xác Định Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Gần Mực Thì Đen, Gần Đèn Thì Sáng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thích Câu Tục Ngữ Gần Mực Thì Đen Gần Đèn Thì Sáng
  • Suy Nghĩ Về Câu Tục Ngữ Gần Mực Thì Đen. Gần Đèn Thì Rạng
  • Giải Thích Ý Nghĩa Câu Tục Ngữ Gần Mực Thì Đen, Gần Đèn Thì Sáng
  • Biện Pháp Tu Từ Được Sử Dụng Trong Giấy Đỏ Buồn Không Thắm…
  • Cảm Nhận Về Đoạn Thơ Sau: Gió Theo Lối Gió, Mây Đường Mây Dòng Nư
    • Nêu nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ ” ăn quả nhớ kẻ trồng cây ” ? Câu tục ngữ này chủ yêu hiểu theo nghĩa gì ? Có thể vận dụng câu tục ngữ trên trong những hoàn cảnh nào

    • Các bạn giúp mik đi!

    • Lập dàn ý biểu cảm một tác phẩm văn học trong chương trình Ngữ Văn lớp 7 học kì 1

    • Câu 1: hãy phân biệt từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận, từ ghép đẳng lập, từ ghép chính phụ trong các từ sau: thăm thẳm, nhỏ nhắn, đông đủ, cá cảnh, đi đứng, ngan ngát, lênh khênh, câu cau, hát hò, nườm nượp, nóng lòng, róc rách, hoa hồng, nhỏ nhẹ, lắt nhắt.

      Giúp mk vs

    • 1. Đọc đoạn văn sau “Thể điệu ca Huế sôi nổi…ai oán” ( Ca Huế trên sông hương- Ngữ văn 7)

      a) Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào??

      b) Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ vừa lm ở câu a

      2. Ca Huế trong khung cảnh nào. Các nét sinh hoạt này có gì độc đáo ??

      3. Viết đoạn văn 8-10 câu về vẻ đẹp của ca Huế có sử dụng ít nhất 1 câu mở rộng cụm C – V ( gạch chân câu đó)

      Các bạn giúp mik nha. Bài kiểm tra văn học kì 2 của mik mong các bn giúp đỡ

    • Xác dụng kiểu câu rút gọn và câu đặc biệt trong các ví dụ sau:

      a. Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền sưu! Mau!

      b. Vâng! Cháu cũng nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã. Nhịn suông từ sáng hôm qua tới giờ còn gì.

      c. Bùng boong! Ái ái! Lạy các cậu, các ông ăn thì ăn nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất.

      d. Bà ơi! Cháu thường về đây, ra vườn, đứng dưới gốc na, gốc ổi.

    • bài 2 :viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu về tình yêu quê hương . trong đó có 1 cụm chủ – vị để mở rộng câu

    • Tìm cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu sau đây. Cho biết trong mỗi câu, cụm C-Vlàm thành phần gì.

      a,Đợi đến lúc vừa nhất,mà chỉ riêng những người chuyên môn mới định được,người ta gặt mang về

    • Tìm cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu sau. Cho biết cụm C-V làm thành phần gì?

      a, Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta tinh thần rất hăng hái.

      b, Tay ôm cặp, tôi bước nhanh tới trường.

      c, Cái bút bạn tặng tôi rất đẹp.

      d, Trung đội trưởng Bình khuôn mặt đầy đặn.

      e, Lan học giỏi làm cha mẹ rất vui lòng.

      f, Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em cố gắng học bài, làm bài đầy đủ.

    • Cho đoạn văn

      Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng. Tuổi chúng phải được sống trong vui chơi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới.

      Vậy mà

      Mỗi ngày, có hàng triệu trẻ em phải chịu đựng những thảm họa của đói nghèo và khủng hoảng kinh tế, của nạn đói, tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp […]Mỗi ngày có tới 40.000 trẻ em chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật, kể cả hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV, AIDS) hoặc do thiếu nước sạch, thiêu vệ sinh và do tác động của vấn đề ma tuý.

      a, Ví sao văn bản đó đc gọi là văn bản nhật dụng

      b, Phương thức biểu đạt chính là gì?

      c,Nêu nội dung

      d, chỉ một thành phần biệt lập có trong những đoạn văn trên

    • Ai làm đc thì giúp với ạ câu đơn câu ghép e ko hiểu lắm .

      1.Giải thích nghĩa của từ chín trong từng câu sau :

      -Vườn cam Chín đỏ

      -Trước khi quyết định phải suy nghĩ cho Chín

      -Ngượng Chín cả mặt

      -Cơm sắp Chín có thể dọn cơm được rồi

      2.Các nhóm từ sau thuộc kiểu từ nào

      – Tu hú,chuồn chuồn,châu chấu,cào cào,bim bim

      -Dẻo dai,xa lạ ,mơ mộng,âu sầu,ủ rũ ,chùa chiền,vắng lặng,mong ngóng,phố phường che chắn.

      -Cuống quýt,cập kênh,công kênh,cập kè,cặn kẽ,cò kè.

      -ồn ã,ấm áp ,ép uổng,êm ái ,im ắng,ế ẩm,im ả,ít ỏi,oằn oại,oi ả,yên ả,ấm o,ao ước,ấm ức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thơ: Đồng Chí (Chính Hữu
  • Đồng Chí (Đầy Đủ) Dong Chi Ppt
  • Trình Bày Cảm Nhận Đoạn Thơ: Quê Hương Anh Nước Mặn, Đồng Chua… Giếng Nước Gốc Đa Nhớ Người Ra Lính
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Thơ Đồng Chí
  • Nằm Lòng Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 9 Trong Một Nốt Nhạc
  • Phân Tích Nhân Vật Tấm Trong Truyện Cổ Tích Tấm Cám

    --- Bài mới hơn ---

  • Tả Nhân Vật Trong Truyện Cổ Tích Tấm Cám Lớp 5, 6
  • Thế Giới Nhân Vật Trong Truyện Cổ Tích Ở Chương Trình Tiếng Việt Tiểu Học
  • Cần Coi Trọng Cả 4 Chức Năng Của Nghệ Thuật
  • Những Nhận Định Hay Về Văn Học Và Phong Cách Nhà Văn (Phần 1)
  • Đặc Trưng Chức Năng Của Văn Hóa
  • Đề bài: Em hãy phân tích nhân vật Tấm trong truyện cổ tích Tấm Cám

    Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam có rất nhiều câu chuyện hay và ý nghĩa. Mỗi câu chuyện lại mang đến một bài học sâu sắc cho người đọc. Truyện cổ tích Tấm Cám cũng vậy. Thông qua truyện cổ tích này, người xưa muốn nhắn nhủ tới chúng ta rằng con người ở hiền thì sẽ gặp lành còn những người làm điều ác thì sớm muộn gì cũng gặp quả báo. Nhân vật Tấm chính là một đại diện của những người hiền lành lương thiện. Mặc dù Tấm cũng như các nhân vật trong truyện cổ tích khác đều là nhân vật chức năng và không có tính cách nhưng chúng ta vẫn hoàn toàn có thể phân tích nhân vật Tấm qua những gì mà Tấm đã thể hiện.

    Tấm là một cô gái đáng thương khi sớm chịu ảnh mồ côi mẹ rồi lại mồ côi cha. Trong hoàn cảnh của mình, Tấm được miêu tả là một cô gái ngoan ngoãn, hiền lành, hiếu thảo. Mặc dù sống với dì ghẻ nhưng Tấm luôn luôn vâng lời chứ không bao giờ tỏ thái độ phản kháng. Dì ghẻ nói gì, Tấm cũng đều nghe theo. Khi dì ghẻ mang ra hai cái giỏ bảo Tấm và Cám đi xúc tép, Tấm cũng chăm chỉ mải miết xúc cả buổi được đầy một giỏ cá. Khi dì ghẻ bảo Tấm đi chăn trâu đồng xa, Tấm cũng thật thà mang trâu đi ăn đồng xa. Khi dì ghẻ trộn lẫn thóc và gạo bắt Tấm phải nhặt phân loại cả 2 thứ rồi mới được đi dự hội, Tấm cũng nghe theo. Tấm hiền lành tới mức cam chịu. Mặc dù phải sống trong sự ghẻ lạnh của dì ghẻ và sự đố kị của Cám nhưng Tấm không bao giờ tỏ thái độ lại mà lúc nào cũng nhẫn nhịn.

    Không chỉ có tâm hồn trong sáng, lương thiện, Tấm còn là người có ngoại hình xinh xắn. Vẻ đẹp của Tấm đã khiến cho nhà vua động lòng. Nhờ đó, Tấm mới được trở thành vợ của vua.

    Tuy nhiên, chính sự trong sáng của Tấm đã khiến cho Tấm nhiều lần bị mẹ con dì ghẻ hãm hại. Đầu tiên là Cám lừa Tấm để cướp công xúc tép. Sau đó, Tấm bị dì ghẻ lừa trèo lên cây cau để hái cau, ở dưới, dì ghẻ chặt cây cau đi. Tấm chết hóa thành con chim vàng anh. Sau đó Tấm tiếp tục bị Cám hại bằng cách giết thịt chim Vàng Anh. Chim Vàng Anh chết biến thành cây xoan đào thì Cám lại đem chặt cây xoan đào đi để làm thành khung cửi. Khi khung cửi kêu những tiếng kêu oan ức liền bị Cám đem đốt. Từ đống tro tàn mọc lên một cây Thị. Tấm trốn mình trong quả thị và được một cụ già đem về cưu mang. Nhiều lần bị hãm hại nhưng không chết đã cho thấy Tấm có sức sống vô cùng mạnh mẽ. Thông qua những lần tái sinh của Tấm, người xưa cũng cho chúng ta thấy được rằng cái thiện trong cuộc sống này sẽ không bao giờ mất đi. Nó chỉ chuyển hóa từ cái này sang cái khác mà thôi. Tấm sau mỗi lần bị hại lại càng trở nên xinh đẹp hơn giống như lửa đã qua thử vàng vậy. Điều này khiến cho mẹ con Cám vô cùng tức giận.

    Tuy nhiên, trong cuộc sống này, chỉ có cái thiện mới tồn tại vĩnh hằng chứ cái ác thì không bao giờ. Kết cục cho mẹ con Cám chính là cái chết.

    Nhân vật Tấm chính là hiện thân của cái đẹp. Câu chuyện có tác dụng giáo dục con người thời đại ngày nay rằng hãy sống lương thiện như cô Tấm rồi điều tốt đẹp sẽ đến với mình.

    Subin Lê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Nhân Vật Cổ Tích Trong Kiểu Truyện Người Em
  • Vh Hiện Thực Phê Phán
  • 110 Nhận Định Hay Về Thơ Ca Cần Nhớ Để Trích Dẫn Vào Bài Làm Văn
  • Phát Huy Vai Trò Của Văn Học Nghệ Thuật Trong Việc Bồi Đắp, Xây Dựng Đạo Đức Con Người Việt Nam Hiện Nay
  • Về Nội Dung Và Cấu Trúc Của Khái Niệm “văn Học Nghệ Thuật”
  • Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiết 4: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Bài: Luyện Tập Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Phân Tích Nghệ Thuật Trong Từng Khổ Thơ Trong Bài Từ Ấy
  • Phân Tích Khổ 1 Bài Thơ Từ Ấy Của Tố Hữu
    1. Tìm hiểu việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
    2. Văn thuyết minh:kiểu văn bản cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

    – Đặc điểm chủ yếu: trình bày các đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng

    – Tính chất: cung cấp những tri thức khách quan, xác thực, phổ thông, hữu ích cho con người.

    – Các phương thức thuyết minh thường dùng:

    + Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích

    + Phương pháp liệt kê, phân tích

    + Phương pháp nêu ví dụ, dùng số liệu

      Văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

    Văn bản “Hạ Long- đá và nước”

    a, Thuyết minh về vẻ đẹp của đá, nước ở Hạ Long

    – Đặc điểm này trừu tượng, khó thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê

    b, Phương pháp thuyết minh:

    – Phương pháp nêu định nghĩa

    – Phương pháp giải thích

    – Phương pháp liệt kê

    Câu văn nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long: “Chính Nước làm cho Đá sống dậy… có tâm hồn”

    c, Để cho sinh động, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật:

    – Biện pháp liên tưởng, tưởng tượng thế giới diệu kì của Hạ Long

    + Nước tạo nên sự di chuyển, tạo nên thú vị của cảnh sắc

    + Tùy theo góc độ, tốc độ di chuyển của khách, tùy theo hướng ánh sáng soi rọi vào đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hóa lạ lùng

    – Biện pháp nhân hóa:

    + Đá có tri giác, có tâm hồn

    + Gọi đá là thập loại chúng sinh, thế giới người, bọn người đá hối hả trở về

    → Làm nổi bật đặc điểm của đối tượng, gây ấn tượng mạnh, thu hút người đọc

    Câu 1 (trang 13 sgk ngữ văn 9 tập 1) a.

    Văn bản có tính thuyết minh:

    – Thể hiện ở việc giới thiệu về loài ruồi có hệ thống:

    + Tính chất chung về họ, giống, loài

    + Tập tính sinh sống: sinh đẻ, đặc điểm cơ thể…

    + Cung cấp những kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi: giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi

    – Những phương pháp thuyết minh được sử dụng:

    + Nêu định nghĩa: thuộc họ côn trùng, hai cánh, mắt lưới

    + Phương pháp phân loại: các loại ruồi

    + Phương pháp dùng số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản

    + Phương pháp liệt kê: các đặc tính của ruồi

    b, Nét đặc biệt:

    + Hình thức: giống văn bản thuật lại phiên tòa

    + Nội dung: giống chuyện kể về loài ruồi

    – Những biện nghệ thuật:

    + Nhân hóa

    + Liệt kê

    – Tác dụng gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa truyện vui vừa cung cấp thêm tri thức.

    Câu 2 (trang 15 sgk ngữ văn 9 tập 1):

    Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn thuyết minh là: tự sự

    + Kể câu chuyện ngày bé bà kể về chim cú (chim cú kêu là có ma tới). Sau này được học môn sinh vật mới biết không phải như vậy.

    → Phương pháp giải thích

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Thu Vịnh Của Nguyễn Khuyến.
  • Bài Thơ: Thu Vịnh (Nguyễn Khuyến
  • Bình Giảng Bài Thơ Thu Vịnh Của Nguyễn Khuyến
  • Bình Giảng Bài Thơ “thu Vịnh” (Nguyễn Khuyến)
  • Tìm Biện Pháp Nghệ Thuật Của Từng Từ Câu Trong Hai Câu Thơ Luận Bài Thu Điếu Lớp 11 Câu Hỏi 6137
  • Sử Dụng Mội Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Quản Lý Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Ở Trường Thpt Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Tham Luận Về Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Đại Trà Trường Thpt Bến Tre
  • Các Đề Văn Về Thương Vợ Thường Gặp Trong Đề Thi
  • Giá Trị Nội Dung Và Nghệ Thuật Trong Thương Vợ Của Tú Xương
  • Soạn Bài Thương Vợ Của Trần Tế Xương
  • Mục đích của bài học giúp học sinh biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

    1. Ôn tập văn bản thuyết minh.

    Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

    Đặc điểm của văn bản thuyết minh:

    • Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con ngưòi.
    • Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.

    Các phương pháp thuyết minh thường dùng:

    2. Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.

    Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như: kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca,…

    Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc.

    Đọc văn bản Hạ Long – Đá và Nước trong SGK, trang 12 – 13 và trả lời câu hỏi.

    Văn bản thuyết minh về sự kì lạ của thắng cảnh Hạ Long. Chỉ với Đá và Nước đã đem lại cho Hạ Long vẻ đẹp vô tận, luôn tạo sự bất ngờ đối vối du khách. Thiên nhiên Hạ Long còn thể hiện sự “thông minh đến bất ngờ” của tạo hoá.

    Văn bản đã cung cấp tri thức khách quan về đối tượng. Tuy nhiên, đây là vấn đề rất khó đối vối những người không am hiểu về thiên nhiên Hạ Long.

    Để làm sáng tỏ vấn đề được thuyết minh, tác giả đã sử dụng phương pháp liệt kê:

    • Nước tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển theo mọi cách.
    • Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của ta trên mặt nước quanh chúng…
    • Tuỳ theo cả hướng ánh sáng rọi vào chúng…
    • Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng những nghịch lí đến lạ lùng…

    Ngoài ra, tác giả còn sử dụng biện pháp nhân hoá. Theo tác giả, Nước ở Hạ Long tạo cho du khách sự hưởng ngoạn tự do đủ kiểu. Sự hoạt động tự do đó cùng với ánh sáng mặt trời làm thay đổi thường xuyên các góc nhìn, thay đổi hình dáng sự vật làm cho chúng sông động, có hồn như con người.

    • … Đả chen chúc khắp vịnh Hạ Long kia, già đi, trẻ lại, trang nghiêm hơn hay bỗng nhiên nhí nhảnh, tinh nghịch hơn, buồn hơn hay vui hơn…
    • Đá trẻ trung ta chừng đã quen lắm bỗng bạc xoá lên, và rõ ràng trước mắt ta là một bậc tiên ông không còn có tuổi.

    Cùng với việc sử dụng phép liệt kê, miêu tả và trí tưởng tượng, tác giả còn sử dụng phép lập luận giải thích… để tạo thành những dẫn chứng sinh động, có tính thuyết phục cao. Cuối cùng, tác giả nâng lên thành triết lí: Trên thế gian này, chẳng có gì là vô tri cả. cho đến cả Đá. Từ đó, người viết khen tạo hoá thông minh.

    Với cách viết này, bài viết không những tạo sức thuyết phục đối vối ngưòi đọc, mà còn đánh thức ham muốn được đến chiêm ngưỡng vẻ đẹp của Hạ Long.

    a. Có thế xem Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh là văn bản có tính chất thuyết minh.

    Tính chất thuyết minh thể hiện ở chỗ tác giả giới thiệu về loại ruồi một cách có hệ thống:

      Những đặc tính chung về họ, giống, loại, các tập tính sinh sống: Họ hàng con rất đông, gồm Ruồi trâu, Ruồi vàng, Ruồi giấm… Nơi ở là nhà vệ sinh, chuồng lợn, chuồng trâu, nhà ăn, quán vỉa hè…, bât cứ chỗ nào có thức ăn mà không đậy điệm con đều lấy làm nơi sinh sống.

    Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn, ruột chứa đến 28 triệu vi khuẩn. Chúng gieo rắc bệnh tả, kiết lị, thương hàn, viêm gan B.

    • Những đặc điểm về sinh đẻ: Một đôi ruồi, trong một mùa từ tháng 4 đến tháng 8, nếu đều mẹ tròn con vuông sẽ đẻ ra 19 triệu tỉ con ruồi.
    • Những đặc điểm cơ thể: Mắt ruồi như mắt lưới, một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ; chân ruồi có thê tiết ra chất dính làm cho nó đậu được trên mặt kính mà không trượt chân.
    • Từ đó, thức tỉnh mọi người giữ vệ sinh, phòng bệnh: Con người phải thường xuyên đậy điệm thức ăn, làm vệ sinh môi trường; nhà vệ sinh, chuồng trại phải xây theo lối mới…

    Những phương pháp thuyết minh đã được sử dụng trong văn bản:

    • Phương pháp định nghĩa: ruồi thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lưới.
    • Phương pháp phân loại: các loại ruồi: Ruồi trâu, Ruồi vàng, Ruồi giấm…
    • Phương pháp nêu số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một cặp ruồi.
    • Phương pháp liệt kê: nêu các đặc điểm về giống loài, sinh đẻ, cơ thể, cách gây bệnh…

    b. Bài thuyết minh này còn có nét đặc biệt là đã kết hợp phương pháp thuyết minh với các biện pháp nghệ thuật. Đó là các biện pháp hư cấu, nhân hoá.

    c. Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản có tác dụng gây hứng thú cho người đọc, nhất là các bạn đọc nhỏ tuổi.

    2. Bài tập này yêu cầu các em đọc đoạn văn trong SGK, trang 15 và nêu nhận xét về biện pháp nghệ thuật được sử dụng để thuyết minh.

    Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn là biện pháp liệt kê (liệt kê các đặc điểm của chim cú):

    • Chim cú là loài chim ăn thịt, thường ăn thịt lủ chuột đồng, kẻ phá hoại mùa màng.
    • Chim cú là giống vật có lợi, là bạn của nhà nông.
    • Sở dĩ chim cú thường lui tới bãi tha ma là vì ở đó có lủ chuột đồng đào hang.

    Biện pháp nghệ thuật này giúp người đọc hiểu rõ hơn về loài vật được coi là “người bạn của nhà nông”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Rừng Đặc Dụng Là Rừng Gì Và Những Vấn Đề Liên Quan
  • Hiệu Quả Bước Đầu Của Mô Hình Thí Điểm Hỗ Trợ Phát Triển Kinh Tế Thôn Vùng Đệm Gắn Với Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng Đặc Dụng
  • Triển Khai Thực Hiện Các Nhiệm Vụ, Giải Pháp Trong Công Tác Quản Lý, Bảo Vệ Rừng Và Cho Thuê Môi Trường Rừng Đặc Dụng, Rừng Phòng Hộ
  • Mang Thai Ở Tuổi Vị Thành Niên Và Những Con Số Giật Mình
  • Soạn Văn Bài: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học: Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Soạn Bài Vào Phủ Chúa Trịnh Của Lê Hữu Trác
  • Phân Tích Bút Pháp Kí Sự Trong Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Phân Tích Giá Trị Hiện Thực Của Đoạn Trích Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Giáo Án Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực : Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Soạn văn bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    I. Tìm hiểu việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    1. Ôn tập văn bản thuyết minh

    • Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

    • Đặc điểm chủ yếu: trình bày các đặc điểm tiêu biểu của sự vật hiện tượng.

    • Tính chất: cung cấp những tri thức khách quan, xác thực, phổ thông và hữu ích cho con người.

    • Các phương pháp thuyết minh thường dùng:

      • Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.

      • Phương pháp liệt kê.

      • Phương pháp nêu ví dụ.

      • Phương pháp dùng số liệu.

      • Phương pháp so sánh.

      • Phương pháp phân loại, phân tích.

    2. Văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

    Văn bản” “Hạ Long – đá và nước”

    a.

    • Thuyết minh về sự kì lạ của Đá và Nước ở Hạ Long.

    • Đặc điểm này rất trừu tượng, khó thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê…

    b. Phương pháp thuyết minh:

    Câu văn nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long: “Chính Nước làm cho Đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận, và có tri giác, có tâm hồn”

    c. Để cho sinh động, tác giả còn sử dụng những biện pháp nghệ thuật:

    – Biện pháp tưởng tượng, liên tưởng để giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long.

    • Nước tạo nên sự di chuyển và di chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc.

    • Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của khách, tuỳ theo cả hướng ánh sáng rọi vào các đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động. Biến hoá đến lạ lùng.

    – Biện pháp nhân hoá:

    • Đá có tri giác, có tâm hồn

    • Gọi đá là thập loại chúng sinh, là thế giới người, là bọn người bằng đá hối hả trở về.

    II. Luyện tập

    Câu 1: Văn bản: Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh

    a.

    • Văn bản trên có tính chất thuyết minh.

    • Tính chất thuyết minh được thể hiện ở việc giới thiệu về loài ruồi rất có hệ thống:

      • Tính chất chung về họ, giống, loài

      • Tập tính sinh sống: sinh đẻ, đặc điểm cơ thể…

      • Cung cấp những kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi: Giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi.

    • Những phương pháp thuyết minh được sử dụng trong văn bản:

      • Phương pháp nêu định nghĩa: thuộc họ côn trùng, hai cánh, mắt lưới.

      • Phương pháp phân loại: Các loại ruồi.

      • Phương pháp dùng số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của mỗi cặp ruồi…

      • Phương pháp liệt kê: mắt lưới, chân tiết ra chất dính…

    b.

    Câu 2: Đọc đoạn văn SGK và nhận xét

    Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ở đoạn văn này là nghệ thuật kể chuyện: Kể câu chuyện ngày bé nghe bà kể chuyện về chim cú (chim cú kêu là có ma tới). Sau này học môn sinh vật mới biết là không phải như vậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh Lớp 9 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 9: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn 9 Bài: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Phân Tích Bài Thơ Tỏ Lòng (Thuật Hoài)
  • Cảm Nhận Về Bài Thơ ”tỏ Lòng” Của Phạm Ngũ Lão
  • Soạn Văn 9 Bài: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 9: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh Lớp 9 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Văn Bài: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học: Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Soạn Bài Vào Phủ Chúa Trịnh Của Lê Hữu Trác
  • Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    • Đặc điểm, tính chất của văn bản thuyết minh;
    • Mục đích của văn bản thuyết minh (chú ý phân biệt với mục đích của các phương thức biểu đạt khác như tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận);
    • Những phương pháp thuyết minh thường dùng.

    Gợi ý:

    • Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thường gặp trong mọi lĩnh vực đời sống, có chức năng cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày, giới thiệu, giải thích.
    • Văn bản thuyết minh không giống với các văn bản thuộc loại tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận vì kiểu văn bản này không nhằm kể chuyện, tái hiện, biểu lộ tình cảm hay nghị luận mà nhằm cung cấp tri thức về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội một cách khách quan, chân thực, có ích cho con người.
    • Để đạt được hiệu quả giao tiếp gắn với mục đích đặc trưng, ngôn ngữ của văn bản thuyết minh phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.

    b) Đọc văn bản thuyết minh sau và trả lời câu hỏi: HẠ LONG – ĐÁ VÀ NƯỚC Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận. Chính là do tài thông minh của Tạo Hoá biết dùng đúng chất liệu hay nhất cho cuộc sáng tạo của mình: Nước. Chính Nước làm cho đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận, và có tri giác, có tâm hồn. Nước tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển theo mọi cách. Có thể mặc cho con thuyền của ta mỏng như lá tre tự nó bập bềnh lên xuống theo cho triều; có thể thả trôi theo chiều gió, theo các dòng chảy quanh co phức tạp giữa các đảo; cũng có thể thong thả khua khẽ mái chèo mà lướt đi, trượt nhẹ và êm trên sóng; có thể nhanh tay hơn một chút để tạo một cảm giác xê dịch thanh thoát; có thể bơi nhanh hơn bẳng thuyền buồm, nhanh hơn nữa bằng thuyền máy, cũng như bay trên các ngọn sóng lượn vun vút giữa các đảo trên canô cao tốc; có thể thả sức phóng nhanh hàng giờ, hàng buổi, hàng ngày khắp các trân đồ bát quái đá trộn với nước này. Mà cũng có thể, một người bộ hành tuỳ hứng, lúc đi lúc dừng, lúc nhanh lúc chậm, lúc tiến lúc lùi, thẳng tắp hay quanh co, lao ra những quãng trống hay len lỏi qua các khe hẹp giữa các đảo đá…. Và cái thập loại chúng sinh chen chúc khặp vịnh Hạ Long kia, già đi, tre lại, trang nghiêm hơn hay dỗng nhiên nhí nhảnh tinh nghịch hơn, buồn hơn hay vui hơn,… hoá thân không ngừng. Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của ta trên mặt nước quanh chúng, hoặc độ xa gần và hướng ta tiến đến chúng hay rời xa chúng. Còn tuỳ theo cả hướng ánh sáng rọi vào chúng, hoặc đột nhiên khiến cho mái đầu một nhân vật đá trẻ trung ta chừng đã quen lắm bỗng bạc xoá lên, rõ ràng trước mắt ta là một bậc tiên ông không còn có tuổi. Ánh sáng hắt lên từ mặt nước lung linh chảy khiến những con người bằng đá vây quanh ta trên mặt vịnh càng lung linh, xao động, như đang đi lại, đang tụ lại cùng nhau, hay đang toả ra. Hoặc cũng rất có thể, khi đêm đã xuống, dưới ánh sao chi chít trên bầu trời và chi chít xao động dưới cả mặt nước bí ẩn nữa, sẽ có cuộc họp của cả thế giới người bằng đã sống động đó, biết đâu…! […] Để rồi, khi chân trời đằng đông vừa ửng tím nhạt, rồi từ từ chuyển sang hồng… thì tất cả bọn người đá ấy lại hối hả trở về vị trí của họ. Mà vẫn còn nóng hổi hơi thở cuộc sống đêm chưa muốn dứt. Hạ Long vậy đó, cho ta một bài học, sơ đẳng mà cao sâu: Trên thế gian này, chẳng có gì là vô tri cả. Cho đến cả đá. Ở đây Tạo Hoá đã chọn đá làm một trong hai nguyên liệu chủ yếu và duy nhất của Người để bày nên bản phác thảo của Sự Sống. Chính là Người có ý tứ sâu xa đấy: Người chọn lấy cái vẫn được coi là trơ lì, vô tri nhất để thể hiện cái hồn ríu rít của sự sống. Thiên nhiên bao giờ cũng thông minh đến bất ngờ; nó tạo nên thế giới bằng những nghịch lí đến lạ lùng…

    (Nguyên Ngọc, Hạ Long – Đá và Nước, Ban quản lí vịnh Hạ Long, 2002)

    • Đối tượng thuyết minh của văn bản trên là gì?
    • Mục đích của văn bản thuyết minh là cung cấp tri thức khách quan về đối tượng, văn bản trên có thể hiện điều này không?

    Gợi ý:

    • Chủ đề của văn bản: sự kì lạ vô tận của vịnh Hạ Long.
    • Văn bản cung cấp cho người đọc những hiểu biết về vẻ đẹp của một di sản văn hoá thế giới. Để khám phá ra vẻ kì lạ vô tận của Hạ Long, người ta phải có được sự tinh tế, lịch lãm trong cảm nhận, thưởng thức. Bằng sự tinh tế, lịch lãm ấy, Nguyên Ngọc đã đem đến cho chúng ta những tri thức về sự kì lạ của Hạ Long.

    c) Nhận xét về phương pháp thuyết minh của văn bản Hạ Long – đá và nước. Ngôn ngữ, cách diễn đạt của văn bản này có gì khác so với các văn bản thuyết minh em đã được đọc?

    Gợi ý: Tuỳ từng đối tượng mà người ta lựa chọn cách thuyết minh cho phù hợp, nhằm đạt được hiệu quả giao tiếp cao nhất. Văn bản Hạ Long – đá và nước thuyết minh về sự kì lạ vô tận của vịnh Hạ Long. Để thuyết minh vẻ đẹp sinh động, kì thú, biến ảo của Hạ Long, người viết không thể chỉ sử dụng các biện pháp thuyết minh thông dụng. Cái “vô tận, có tri giác, có tâm hồn” của Hạ Long không dễ thấy được chỉ qua cách đo đếm, liệt kê, định nghĩa, giải thích, nêu số liệu,… mà phải kết hợp với trí tưởng tượng, liên tưởng.

    Tìm các hình ảnh ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, liên tưởng trong bài văn.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    – Con là ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh mắt lưới. Họ hàng con rất đông, gồm ruồi trâu, ruồi mắt đỏ, ruồi nhà… Nơi ở là nhà xí, chuồng lợn, chuồng trâu, nhà ăn, quán vỉa hè…, bất kì chỗ nào có thức ăn mà không đậy điệm con đều lấy làm nơi sinh sống. Ngọc Hoàng yêu cầu Thiên Tào tra sổ xác nhận rồi cho đọc cáo trạng: Bị cáo ruồi bị cáo buộc hai tội. Một là sống nơi dơ bẩn, mang nhiều vi trùng gieo rắc bệnh tật. Các nhà khoa học cho biết bề ngoài con ruồi mang 6 triệu vi khuẩn, trong ruột chứa đến 28 triệu vi khuẩn. Chúng gieo rắc bệnh tả, kiết lị, thương hàn, viêm gan B. Tội thứ hai là sinh đẻ nhanh quá mức, vô kế hoạch. Mỗi đôi ruồi, trong một mùa từ tháng 4 đến tháng 8, nếu đều mẹ tròn con vuông sẽ đẻ ra 19 triệu tỉ con ruồi, ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh thái. Một luật sư biện hộ nói: Ruồi tuy tội nhiều nhưng nó cũng có nét đặc biệt ví như mắt lưới, một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ; chân ruồi có thể tiết ra chất dính làm cho nó đậu được trên mặt kính mà không trượt chân. Nếu con người biết bắt chước mắt ruồi mà làm máy chụp ảnh, mô phỏng chân ruồi mà làm giày leo núi thì cũng hay. Đó đều là tình tiết giảm nhẹ tội cho ruồi. Ngọc Hoàng cân nhắc, tuyên phạt ruồi khổ sai chung thân. Truyền cho chim chóc, cóc, nhái, thằn lằn, kiến, nhện ra sức giết bớt ruồi, không cho đẻ nhiều. Ngọc Hoàng lại nói với Người: “Ruồi có tội mà con người cũng có lỗi. Con người phải thường xuyên làm vệ sinh, đậy điệm thức ăn, nhà xí, chuồng trại phải xây dựng theo lối mới thì mới ngăn chặn ruồi sinh sôi và hạn chế tác hại của ruồi được. Lời tuyên án của Ngọc Hoàng làm cho các loài vật phấn khởi, còn con người thì trầm ngâm nghĩ ngợi.

    (Trích báo tường của HS)

    Gợi ý: Văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh không? Nó cung cấp cho chúng ta những kiến thức gì?

    2. Người viết đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào trong bài Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh?

    Gợi ý: Văn bản thuyết minh trên đã sử dụng các biện pháp định nghĩa, phân loại, phân tích, liệt kê, nêu số liệu,… như thế nào?

    3. Trong văn bản trên, người viết có sử dụng các biện pháp nghệ thuật không? Đó là những biện pháp gì? Hãy phân tích tác dụng thuyết minh của các biện pháp ấy.

    Gợi ý:

    • Mượn hình thức kể chuyện để thuyết minh; Sử dụng triệt để biện pháp nhân hoá;
    • Việc mượn hình thức kể chuyện để thuyết minh có tác dụng gì? Người viết đã sử dụng biện pháp nhân hoá để làm gì? Hình thức kể chuyện và biện pháp nhân hoá tạo ra sức hấp dẫn cho văn bản thuyết minh như thế nào?

    4. Đọc lại văn bản Phong cách Hồ Chí Minh và nhận xét về việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong thuyết minh.

    Gợi ý: Tìm các yếu tố miêu tả, so sánh,… trong văn bản này và cho biết chúng có tác dụng như thế nào trong việc khắc hoạ phong cách kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị ở Hồ Chí Minh?

    Bài viết khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ Tỏ Lòng (Thuật Hoài)
  • Cảm Nhận Về Bài Thơ ”tỏ Lòng” Của Phạm Ngũ Lão
  • Phong Cách Nghệ Thuật Trong Bài Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Đặc Sắc Nghệ Thuật Của Bài Thơ Việt Bắc Của Nguyễn Phương Hà
  • Đoạn Thơ Sau Đã Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Gì Và Phân Tích Cái Hay Của Biện Pháp Nghệ Thuật Đó: “ngày Xuân Mơ Nở Trắng Rừng Nhớ Người
  • Soạn Bài: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Bài Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5
  • Top 5 Bài Soạn “tập Làm Thơ Bốn Chữ” Lớp 5 Hay Nhất
  • Ôn Tập He Tiếng Việt 5 Tieng Viet On Tap He Lop 5 Doc
  • Giúp Học Sinh Tìm Hiểu Vẻ Đẹp Của Biện Pháp Tu Từ Trong Các Bài Tập Đọc Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Ngữ Văn 11: Chỉ Ra Và Nêu Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ Thơ
  • Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

    – Đặc điểm, tính chất của văn bản thuyết minh;

    – Mục đích của văn bản thuyết minh (chú ý phân biệt với mục đích của các phương thức biểu đạt khác như tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận);

    – Những phương pháp thuyết minh thường dùng.

    – Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thường gặp trong mọi lĩnh vực đời sống, có chức năng cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày, giới thiệu, giải thích.

    Văn bản thuyết minh không giống với các văn bản thuộc loại tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận vì kiểu văn bản này không nhằm kể chuyện, tái hiện, biểu lộ tình cảm hay nghị luận mà nhằm cung cấp tri thức về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội một cách khách quan, chân thực, có ích cho con người.

    – Để đạt được hiệu quả giao tiếp gắn với mục đích đặc trưng, ngôn ngữ của văn bản thuyết minh phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.

    Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận. Chính là do tài thông minh của Tạo Hoá biết dùng đúng chất liệu hay nhất cho cuộc sáng tạo của mình: Nước. Chính Nước làm cho đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận, và có tri giác, có tâm hồn.

    Nước tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển theo mọi cách. Có thể mặc cho con thuyền của ta mỏng như lá tre tự nó bập bềnh lên xuống theo cho triều; có thể thả trôi theo chiều gió, theo các dòng chảy quanh co phức tạp giữa các đảo; cũng có thể thong thả khua khẽ mái chèo mà lướt đi, trượt nhẹ và êm trên sóng; có thể nhanh tay hơn một chút để tạo một cảm giác xê dịch thanh thoát; có thể bơi nhanh hơn bẳng thuyền buồm, nhanh hơn nữa bằng thuyền máy, cũng như bay trên các ngọn sóng lượn vun vút giữa các đảo trên canô cao tốc; có thể thả sức phóng nhanh hàng giờ, hàng buổi, hàng ngày khắp các trân đồ bát quái đá trộn với nước này. Mà cũng có thể, một người bộ hành tuỳ hứng, lúc đi lúc dừng, lúc nhanh lúc chậm, lúc tiến lúc lùi, thẳng tắp hay quanh co, lao ra những quãng trống hay len lỏi qua các khe hẹp giữa các đảo đá…. Và cái thập loại chúng sinh chen chúc khặp vịnh Hạ Long kia, già đi, tre lại, trang nghiêm hơn hay dỗng nhiên nhí nhảnh tinh nghịch hơn, buồn hơn hay vui hơn,… hoá thân không ngừng. Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của ta trên mặt nước quanh chúng, hoặc độ xa gần và hướng ta tiến đến chúng hay rời xa chúng. Còn tuỳ theo cả hướng ánh sáng rọi vào chúng, hoặc đột nhiên khiến cho mái đầu một nhân vật đá trẻ trung ta chừng đã quen lắm bỗng bạc xoá lên, rõ ràng trước mắt ta là một bậc tiên ông không còn có tuổi. Ánh sáng hắt lên từ mặt nước lung linh chảy khiến những con người bằng đá vây quanh ta trên mặt vịnh càng lung linh, xao động, như đang đi lại, đang tụ lại cùng nhau, hay đang toả ra. Hoặc cũng rất có thể, khi đêm đã xuống, dưới ánh sao chi chít trên bầu trời và chi chít xao động dưới cả mặt nước bí ẩn nữa, sẽ có cuộc họp của cả thế giới người bằng đã sống động đó, biết đâu…!

    […] Để rồi, khi chân trời đằng đông vừa ửng tím nhạt, rồi từ từ chuyển sang hồng… thì tất cả bọn người đá ấy lại hối hả trở về vị trí của họ. Mà vẫn còn nóng hổi hơi thở cuộc sống đêm chưa muốn dứt.

    Hạ Long vậy đó, cho ta một bài học, sơ đẳng mà cao sâu: Trên thế gian này, chẳng có gì là vô tri cả. Cho đến cả đá. Ở đây Tạo Hoá đã chọn đá làm một trong hai nguyên liệu chủ yếu và duy nhất của Người để bày nên bản phác thảo của Sự Sống. Chính là Người có ý tứ sâu xa đấy: Người chọn lấy cái vẫn được coi là trơ lì, vô tri nhất để thể hiện cái hồn ríu rít của sự sống. Thiên nhiên bao giờ cũng thông minh đến bất ngờ; nó tạo nên thế giới bằng những nghịch lí đến lạ lùng…

    (Nguyên Ngọc, Hạ Long – Đá và Nước, Ban quản lí vịnh Hạ Long, 2002)

    – Chủ đề của văn bản: sự kì lạ vô tận của vịnh Hạ Long.

    – Văn bản cung cấp cho người đọc những hiểu biết về vẻ đẹp của một di sản văn hoá thế giới. Để khám phá ra vẻ kì lạ vô tận của Hạ Long, người ta phải có được sự tinh tế, lịch lãm trong cảm nhận, thưởng thức. Bằng sự tinh tế, lịch lãm ấy, Nguyên Ngọc đã đem đến cho chúng ta những tri thức về sự kì lạ của Hạ Long.

    c) Nhận xét về phương pháp thuyết minh của văn bản Hạ Long – đá và nước. Ngôn ngữ, cách diễn đạt của văn bản này có gì khác so với các văn bản thuyết minh em đã được đọc?

    : Tuỳ từng đối tượng mà người ta lựa chọn cách thuyết minh cho phù hợp, nhằm đạt được hiệu quả giao tiếp cao nhất. Văn bản Hạ Long – đá và nước thuyết minh về sự kì lạ vô tận của vịnh Hạ Long. Để thuyết minh vẻ đẹp sinh động, kì thú, biến ảo của Hạ Long, người viết không thể chỉ sử dụng các biện pháp thuyết minh thông dụng. Cái “vô tận, có tri giác, có tâm hồn” của Hạ Long không dễ thấy được chỉ qua cách đo đếm, liệt kê, định nghĩa, giải thích, nêu số liệu,… mà phải kết hợp với trí tưởng tượng, liên tưởng.

    Tìm các hình ảnh ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, liên tưởng trong bài văn.

    NGỌC HOÀNG XỬ TỘI RUỒI XANH

    Do loài người phát đơn kiện, Ngọc Hoàng Thượng đế mở phiên toà công khai xử tội loài ruồi. Ngọc Hoàng truyền cho vệ sĩ Nhện điệu ruồi xanh lên điện, đập bàn thị uy:

    – Ruồi kia, loài người kiện mi làm hại chúng sinh, mau mau khai ra tên họ, chủng loại và nơi ở!

    Ruồi sợ hãi quỳ thưa trước vành móng ngựa:

    – Con là ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh mắt lưới. Họ hàng con rất đông, gồm ruồi trâu, ruồi mắt đỏ, ruồi nhà… Nơi ở là nhà xí, chuồng lợn, chuồng trâu, nhà ăn, quán vỉa hè…, bất kì chỗ nào có thức ăn mà không đậy điệm con đều lấy làm nơi sinh sống.

    Ngọc Hoàng yêu cầu Thiên Tào tra sổ xác nhận rồi cho đọc cáo trạng: Bị cáo ruồi bị cáo buộc hai tội. Một là sống nơi dơ bẩn, mang nhiều vi trùng gieo rắc bệnh tật. Các nhà khoa học cho biết bề ngoài con ruồi mang 6 triệu vi khuẩn, trong ruột chứa đến 28 triệu vi khuẩn. Chúng gieo rắc bệnh tả, kiết lị, thương hàn, viêm gan B. Tội thứ hai là sinh đẻ nhanh quá mức, vô kế hoạch. Mỗi đôi ruồi, trong một mùa từ tháng 4 đến tháng 8, nếu đều mẹ tròn con vuông sẽ đẻ ra 19 triệu tỉ con ruồi, ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh thái.

    Một luật sư biện hộ nói: Ruồi tuy tội nhiều nhưng nó cũng có nét đặc biệt ví như mắt lưới, một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ; chân ruồi có thể tiết ra chất dính làm cho nó đậu được trên mặt kính mà không trượt chân. Nếu con người biết bắt chước mắt ruồi mà làm máy chụp ảnh, mô phỏng chân ruồi mà làm giày leo núi thì cũng hay. Đó đều là tình tiết giảm nhẹ tội cho ruồi.

    Ngọc Hoàng cân nhắc, tuyên phạt ruồi khổ sai chung thân. Truyền cho chim chóc, cóc, nhái, thằn lằn, kiến, nhện ra sức giết bớt ruồi, không cho đẻ nhiều. Ngọc Hoàng lại nói với Người: “Ruồi có tội mà con người cũng có lỗi. Con người phải thường xuyên làm vệ sinh, đậy điệm thức ăn, nhà xí, chuồng trại phải xây dựng theo lối mới thì mới ngăn chặn ruồi sinh sôi và hạn chế tác hại của ruồi được.

    Lời tuyên án của Ngọc Hoàng làm cho các loài vật phấn khởi, còn con người thì trầm ngâm nghĩ ngợi.

    : Văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh không? Nó cung cấp cho chúng ta những kiến thức gì?

    2. Người viết đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào trong bài Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh?

    : Văn bản thuyết minh trên đã sử dụng các biện pháp định nghĩa, phân loại, phân tích, liệt kê, nêu số liệu,… như thế nào?

    – Mượn hình thức kể chuyện để thuyết minh; Sử dụng triệt để biện pháp nhân hoá;

    – Việc mượn hình thức kể chuyện để thuyết minh có tác dụng gì? Người viết đã sử dụng biện pháp nhân hoá để làm gì? Hình thức kể chuyện và biện pháp nhân hoá tạo ra sức hấp dẫn cho văn bản thuyết minh như thế nào?

    4. Đọc lại văn bản Phong cách Hồ Chí Minh và nhận xét về việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong thuyết minh.

    : Tìm các yếu tố miêu tả, so sánh,… trong văn bản này và cho biết chúng có tác dụng như thế nào trong việc khắc hoạ phong cách kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị ở Hồ Chí Minh?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 9: Luyện Tập Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Top 6 Bài Soạn “sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh” Lớp 9 Hay Nhất 2022
  • Tìm Và Phân Tích Các Hình Ảnh So Sánh Trong Truyện Ngắn
  • Hãy Phân Tích Giá Trị Của Các Biện Pháp Nghệ Thuật Được Sử Dụng Trong Khổ
  • ‘mẹ Và Quả’ Ẩn Dụ Để Tìm Tứ Thơ Hay
  • Luyện Tập Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Khổ Cuối Bài Thơ Viếng Lăng Bác (Viễn Phương)
  • Cảm Nhận Hai Khổ Thơ Cuối Bài Viếng Lăng Bác (Viễn Phương)
  • Bài Văn Phân Tích Khổ Cuối Bài Thơ Viếng Lăng Bác, Bài Văn Mẫu Hay Nhấ
  • Phân Tích Giá Trị Nội Dung Và Nghệ Thuật Trong Khổ Hai Bài Viếng Lăng Bác
  • Bài Văn Phân Tích Khổ Đầu Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương, Văn
  • Hướng dẫn soạn bài luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh gồm chi tiết các mẫu dàn ý và mở bài mẫu để các em tham khảo.

    Bài viết này, Đọc Tài Liệu sẽ giới thiệu đến các bạn những mẫu dàn ý và đoạn mở bài đề văn theo yêu cầu tại phần chuẩn bị ở nhà trang 15 sách giáo khoa Ngữ văn 9 tập 1.

    Soạn văn bài Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    Bài 1: Cho đề văn: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón.

    a) Xác định đề bài cụ thể.

    b) Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài.

    Hướng dẫn làm bài

    Thuyết minh về cái nón lá

    Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nón.

    Thân bài:

    – Lịch sử chiếc nón và nghề làm nón.

    – Cấu tạo của chiếc nón.

    – Quy trình làm ra chiếc nón.

    – Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón.

    Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại.

    b. Hướng dẫn viết mở bài:

    Nhắc đến những vật dụng gắn bó, gần gũi, thân thiết với người Việt, không thể nào bỏ qua chúng tôi – những chiếc nón lá. Nón lá chúng tôi đã đồng hành cùng con người Việt Nam qua suốt chiều dài lịch sử. Lúc vui, lúc buồn, khi để che nắng mưa cùng người một nắng hai sương, khi lại làm duyên cùng nụ cười thiếu nữ hay e ấp cùng cô dâu bước chân về nhà chồng.

    thêm những bài văn mẫu thuyết minh giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam

    Thuyết minh về cái quạt máy

    Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc quạt.

    Thân bài:

    – Nguồn gốc và sự ra đời của quạt.

    – Cấu tạo và công dụng, sử dụng và bảo quản.

    – Quạt trong đời sống đô thị và nông thôn.

    Lưu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệ thuật: tự thuật, nhân hoá để kề…

    Kết bài: Cảm nghĩ chung về cái quạt trong đời sống hiện đại.

    b. Hướng dẫn viết mở bài

    1. Việt Nam chúng ta có nhiều ngày tiết trời oi bức vì là nước thuộc vùng nhiệt đới, nằm gần đường xích đạo. Lúc ấy, mọi người sẽ cần đến chúng tôi – một vật dụng đang sử dụng rất hữu ích hằng ngày, những chiếc quạt máy.

    một số bải văn mẫu thuyết minh về cái quạt máy hay tại Đọc Tài Liệu

    2. Nhắc đến làng quê Việt Nam là ta nghĩ đến những cánh đồng lúa rộng bạt ngàn, những người nông dân chăm chỉ, cần cù, quanh năm gắn bó với ruộng vườn, những triền đê, bãi cỏ xanh mượt, lũ trẻ con với những cánh diều và trò chơi gắn bó với tuổi thơ. Và trong đó còn có những vườn chuối. Hình ảnh ấy gắn liền với làng quê Việt Nam, với người nông dân từ rất lâu rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghệ Thuật Chơi Chữ Trong Ca Dao Dân Ca Việt Nam
  • Từ Đồng Âm Và Nghệ Thuật Chơi Chữ
  • Tổng Hợp 35 Đề Thi Vào Lớp 10 Phát Triển Năng Lực Chuẩn
  • Bài Tập Đọc Hiểu Ngữ Văn 12
  • Bài 4: Đọc Bài Thơ Sau Và Thực Hiện Các Yêu Cầu Bên Dưới: Hơi Ấm Ổ Rơm (Nguyên Duy) Tôi Gõ Cửa Ngôi Nhà Tranh Nhỏ Bé Ven Đồng Chiêm Bà Mẹ Đón Tôi Trong Gió
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100