Top 5 # Xét Nghiệm Chức Năng Đông Cầm Máu Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Xét Nghiệm Chức Năng Đông Cầm Máu.

Xét nghiệm đông, cầm máu có vai trò quan trọng trong việc phát hiện, chuẩn đoán và xử lý các rối loạn đông, cầm máu. Các xét nghiệm này thường được chỉ định cho những bệnh nhân cần tiến hành phẫu thuật, bệnh nhân có triệu chứng rối loạn chảy máu..

Cơ chế đông, cầm máu của cơ thể:

Cơ chế đông, cầm máu:

Bản chất của quá trình đông máu là sự thay đổi tính chất của máu, máu từ thể lỏng ( trong lòng mạch) chuyển thành thể rắn (khi ra khỏi lòng mạch) để ngăn chặn sự chảy máu ra khỏi bên ngoài cơ thể. Nó gồm các chu kì: cầm máu kỳ đầu, đông máu huyết tương và tiêu sợi huyết.

Quá trình đông máu huyết tương được phát động bằng hai con đường: nội sinh và ngoại sinh. Kết quả khởi động hai con đường này đều tạo ra phức hệ prothrombinase làm nhiệm vụ chuyển prothrombin thành thrombin.

Fibrinogen dưới tác động của thrombin sẽ tạo ra lưới fibrin giam giữ tiểu cầu và các thành phần khác của máu tạo nên cục máu ổn định vững chắc có đủ khả năng cầm máu.

Ý nghĩa của quá trình đông cầm máu:

Ngăn không cho máu thoát ra khỏi mạch máu đi vào khoảng gian bào.

Hình thành nút bịt kín vết thương lớn, giúp cầm máu tránh nguy cơ mất máu cấp tính, tránh được sự nguy hiểm của tính mạng.

Trong y học, quá trình này được ứng dụng để tách huyết thanh làm nguyên liệu xét nghiệm.

Các xét nghiệm chức năng đông, cầm máu thường làm:

Xét nghiệm đo thời gian Prothrombin (PT)

Máu ra khỏi lòng mạch sẽ bị đông theo đường ngoại sinh. Khi cho thừa thromboplastin và calci vào máu chống đông bằng citrat thì con đường đông máu ngoại sinh được thực hiện ồ ạt. Đo thời gian từ khi bổ sung calci và nhiều thromboplastin đến lúc huyết tương đông lại để phản ánh hoạt tính các yếu tố đông máu tạo nên Prothrombin là yếu tố II, V, VII, X còn gọi là yếu tố đông máu theo con đường ngoại sinh.

Ý nghĩa: 

Thời gian Prothrombin kéo dài có thể do thiếu hụt yếu tố đông máu hoạt động theo con đường ngoại sinh. Trong 4 yếu tố đó thì 3 yếu tố II, VII, X được sản xuất tại gan và phụ thuộc vitamin K, vì vậy khi gan bị suy hay dùng thuốc kháng vitamin K thì PT héo dài. Mức độ kéo dài phụ thuộc vào mức độ giảm yếu tố và liều vitamin K đã dùng. Do vậy có thể dùng xét nghiệm này để theo dõi kháng vitamin K.

Đọc kết quả:

PT% : tỷ lệ của phức hệ Prothrombin trong mẫu xét nghiệm so với mẫu chuẩn. Bình thường, giá trị này nằm trong khoảng 70% – 140%. Nếu PT% < 70% thì quá trình đông máu có vấn đề.

PT(s): thời gian hình thành cục máu đông. Trị số bình thường rơi vào khoảng 10 – 14 giây tùy phòng xét nghiệm.

INR (chỉ số bình thường hóa quốc tế): ngoài chỉ định thường quy, chỉ số này còn có vai trò trong theo dõi để chỉnh liều ở các bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông kháng vitamin K. Chỉ số này nằm trong khoảng 0,8 – 1,2. Một số trường hợp đặc biệt có thể lên tới 2 – 3 nhưng vẫn được đánh giá là bình thường.

Xét nghiệm Thromboplastin từng phần được hoạt hoá (aPTT – Activated Partial Thromboplastin Time)

Xét nghiệm aPTT đo chức năng hoạt tính đông máu của các yếu tố tham gia trong con đường đông máu nội sinh (yếu tố VIII, IX, XI, XII, II, X, fibrinogen…). Xét nghiệm aPTT được chỉ định trong các trường hợp:

Làm bilan đông máu trước khi phẫu thuật.

Theo dõi tình trạng bệnh nhân khi điều trị bằng heparin.

Đánh giá mức độ nặng của bệnh lý về gan hay đông máu nội mạch lan tỏa.

Ý nghĩa:

Đọc kết quả:

Xét nghiệm này nhằm khảo sát con đường đông máu nội sinh. Kết quả xét nghiệm được biểu thị như sau:

APTT: thời gian đông máu từng phần. Bình thường giá trị này nằm trong khoảng 30 – 35 giây.

rAPTT: tỷ lệ giữa APTT của mẫu xét nghiệm so với APTT mẫu chuẩn. Giá trị này nằm trong khoảng 0,85 – 1,25 là bình thường.

Xét nghiệm định lượng Fibrinogen:

Huyết tương của bệnh nhân trong xét nghiệm này được pha loãng ở các nồng độ khác nhau rồi cho thrombin vào. Đối chiếu các kết quả với đường cong chuẩn để xác định nồng độ fibrinogen.

Ý nghĩa:

Dùng trong trường hợp xác định sự có mặt của viêm nhiễm.

Thăm dò rối loạn đông máu khi người bệnh có biểu hiện chảy máu bất thườn.

Làm bilan đông máu trước mổ.

Theo dõi tình trạng bệnh nhân trong quá trình điều trị fibrin.

Dùng trong ứng dụng theo dõi bệnh gan tiến triển như thế nào.

Đọc kết quả:

Định lượng Fibrinogen: lượng Fibrinogen huyết tương người bình thường nằm trong khoảng 2 – 4g/l.

Những lưu ý trước khi xét nghiệm chức năng đông, cầm máu:

Tương tự các loại xét nghiệm khác, bạn cần lưu ý những điều sau đây:

Không sử dụng rượu, bia, các chất kích thích trước khi đi xét nghiệm chức năng đông máu bởi vì các chất này làm thay đổi thành phần, tính chất của máu gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

Nếu đang sử dụng thuốc phải dưới sự theo dõi và khuyến cáo của bác sĩ.

Một số thực phẩm như thịt bò, bông cải xanh có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Do đó, bạn nên hạn chế ăn các thực phẩm này 2 – 3 ngày trước khi đi xét nghiệm.

Nên xét nghiệm vào sáng sớm để cho kết quả chính xác.

Xét nghiệm đông, cầm máu tại Đà Nẵng

.

Các Xét Nghiệm Giúp Đánh Giá Khả Năng Đông Máu, Cầm Máu

Xét nghiệm chức năng đông – cầm máu thường được chỉ định trong trường hợp bệnh nhân nhập viện cần tiến hành phẫu thuật hoặc cần phải cầm máu khẩn cấp khi bị chấn thương. Việc đọc kết quả xét nghiệm đông máu sẽ cho biết chính xác quá trình đông máu của người bệnh có đang hoạt động tốt hay không.

Bên cạnh thông tin thăm khám trên lâm sàng, tiền sử bệnh của bản thân và gia đình, thì kết quả từ các xét nghiệm đông – cầm máu cũng rất quan trọng trong việc chẩn đoán phát hiện những vấn đề bất thường về đông máu.

Nguyên lý của các xét nghiệm đông – cầm máu cơ bản dựa trên cơ chế của các giai đoạn trong quá trình đông – cầm máu, bao gồm: cầm máu kỳ đầu, đông máu huyết tương và tiêu sợi huyết. Hiện nay, việc thực hiện các xét nghiệm đông máu đều có sự hỗ trợ của các thiết bị tự động với sự giám sát của bác sĩ chuyên môn.

Xét nghiệm đông – cầm máu giúp bác sĩ chẩn đoán nhanh, chính xác sự tiến triển, mức độ và loại rối loạn đông máu mà bệnh nhân đang mắc phải. Qua đó, bác sĩ nhanh chóng có đầy đủ cơ sở để tiến hành điều trị kịp thời, với phác đồ phù hợp nhất.

Xét nghiệm chức năng đông máu thường được chỉ định đối với các trường hợp:

Những đối tượng không dùng thuốc chống đông nhưng lại có triệu chứng của rối loạn chảy máu, tình trạng này có thể biểu hiện qua chảy máu cam, chảy máu nướu răng, xuất hiện vết bầm tím bất thường, xuất huyết kinh nguyệt nặng, thậm chí có máu trong phân hoặc trong nước tiểu, bị viêm khớp triệu chứng (chảy máu trong khớp) và giảm thị lực.

Bệnh nhân trước khi tiến hành phẫu thuật, nhằm đánh giá tình trạng đông máu, tránh biến chứng nguy hiểm trong quá trình can thiệp.

2. Những xét nghiệm thăm dò giai đoạn cầm máu ban đầu

2.1. Đếm số lượng tiểu cầu

Số lượng tiểu cầu trong máu tuần hoàn ở người bình thường trong khoảng 140 – 400 g/L.

2.2. Thời gian chảy máu

Thời gian chảy máu có thể được xác định theo hai phương pháp:

Phương pháp Duke: Với phương pháp này, thời gian chảy máu bình thường là từ 2 – 4 phút. Khi thời gian này vượt trên 6 phút thì được coi là kéo dài.

Phương pháp Ivy: nhạy hơn, với thời gian chảy máu tiêu chuẩn là 3 – 8 phút.

Thời gian chảy máu kéo dài xảy ra trong trường hợp giảm số lượng tiểu cầu hoặc rối loạn chức năng tiểu cầu, giảm yếu tố vWF, giảm fibrinogen hoặc trong bệnh lý thành mạch.

2.3. Nghiệm pháp co cục máu

Nghiệm pháp co cục máu là kỹ thuật được ứng dụng trong theo dõi hiện tượng co cục máu trong ống nghiệm ở 37oC. Thông thường, cục máu sẽ co hoàn toàn và tách khỏi thành ống nghiệm sau khoảng thời gian là 3 giờ.

Hiện tượng co cục máu không bình thường (không co hoặc co không hoàn toàn) xảy ra trong trường hợp bệnh nhân giảm số lượng hoặc có bất thường nào đó trong chức năng của tiểu cầu, bệnh nhân bị tăng fibrinogen máu, bệnh lý đa hồng cầu.

2.4. Nghiệm pháp dây thắt

Để thực hiện Nghiệm pháp dây thắt, bác sĩ sẽ dùng huyết áp kế để duy trì áp lực 90 – 100 mmHg ở một bên cánh tay trong 5 phút, sau đó đếm số nốt xuất huyết trên tay người bệnh.

Nghiệm pháp dây thắt dương tính khi có trên 5 nốt xuất huyết xuất hiện, thường xảy ra trong những trường hợp bệnh nhân giảm số lượng tiểu cầu, chức năng tiểu cầu bất thường, hoặc cấu trúc mạch máu bị thay đổi.

2.5. Ngưng tập tiểu cầu

Ngưng tập tiểu cầu là một kỹ thuật nhằm đánh giá chức năng tiểu cầu, được thực hiện trên máy đo ngưng kết tiểu cầu, với mẫu đo là huyết tương giàu tiểu cầu (sử dụng phương pháp đo quang hay đo trở kháng) hoặc máu toàn bộ (dùng phương pháp đo trở kháng). Kỹ thuật viên sẽ cho thêm vào mẫu xét nghiệm các chất kích thích kết tập tiểu cầu như ADP, collagen, thrombin, epinephrine, arachidonic acid, ristocetin… khiến cho tiểu cầu được hoạt hoá và ngưng tập với nhau.

Hiện tượng ngưng tập tiểu cầu bị thay đổi trong các bệnh lý rối loạn chức năng tiểu cầu bẩm sinh và mắc phải, chẳng hạn như ở những bệnh nhân mắc hội chứng Bernard Soulier hoặc von Willebrand, những bệnh nhân dùng aspirin…

2.6. Định lượng yếu tố vWF

3. Các xét nghiệm đông máu cơ bản

3.1. Xét nghiệm đo thời gian Prothrombin (PT – Prothrombin Time)

Khi xuất hiện vết thương, máu sẽ thoát ra khỏi lòng mạch và bị đông lại theo con đường đông máu ngoại sinh. Khi cho thừa một lượng thromboplastin và canxi vào máu được chống đông bằng citrat thì quá trình đông máu ngoại sinh được tăng cường. Đo thời gian từ khi bổ sung canxi và thromboplastin đến lúc máu đông lại hoàn toàn để đánh giá hoạt tính của các yếu tố đông máu tạo nên Prothrombin (bao gồm yếu tố II, V, VII, X, là các yếu tố đông máu theo con đường ngoại sinh).

Thời gian Prothrombin kéo dài cho thấy sự thiếu hụt các yếu tố đông máu hoạt động theo con đường ngoại sinh. Trong 4 yếu tố đã liệt kê thì 3 yếu tố II, VII, X được sản xuất tại gan và phụ thuộc vào hàm lượng vitamin K. Vì vậy bệnh nhân suy gan hoặc đang sử dụng thuốc kháng vitamin K thì thời gian Prothrombin sẽ kéo dài. Mức độ kéo dài bao nhiêu tùy thuộc vào nồng độ giảm đi của yếu tố đông máu và liều vitamin K đã dùng.

Do vậy, ngoài vai trò là xét nghiệm chức năng đông máu, PT còn được dùng để theo dõi bệnh nhân bị kháng vitamin K. Chỉ số điều trị có hiệu quả là khi PT đạt trong khoảng 25 – 30%.

3.2. Xét nghiệm thời gian Thromboplastin từng phần được hoạt hoá (aPTT – Activated Partial Thromboplastin Time)

Xét nghiệm aPTT đo chức năng hoạt tính đông máu của các yếu tố tham gia trong con đường đông máu nội sinh (yếu tố VIII, IX, XI, XII, II, X, fibrinogen…). Xét nghiệm aPTT được chỉ định trong các trường hợp:

Làm bilan đông máu trước khi phẫu thuật.

Theo dõi tình trạng bệnh nhân khi điều trị bằng heparin.

Đánh giá mức độ nặng của bệnh lý về gan hay đông máu nội mạch lan tỏa.

3.3. Thời gian Thrombin (TT – Thrombin Time)

Thời gian Thrombin là xét nghiệm đông máu cơ bản đo thời gian đông máu khi cho thrombin vào huyết tương, nhằm đánh giá con đường đông máu chung và thăm dò tốc độ tạo thành fibrin. Thời gian Thrombin được chỉ định khi cần khảo sát con đường đông máu chung (cả nội sinh và ngoại sinh) hoặc để đánh giá số lượng và chất lượng của fibrinogen.

Thời gian Thrombin (TT) kéo dài là dấu hiệu bị thiếu fibrinogen, phân tử fibrinogen bất thường, do sự có mặt của heparin hay một số chất trung gian hóa học. TT còn kéo dài đối với các bệnh lý như xơ gan, vô niệu cấp tính, suy tủy, thiếu máu tan huyết, đa hồng cầu. Ngược lại, TT ngắn cho thấy tình trạng tăng đông do giảm hoặc không có các chất kháng thrombin.

3.4. Xét nghiệm định lượng Fibrinogen

Trong xét nghiệm này, huyết tương bệnh nhân được pha loãng ở các nồng độ khác nhau rồi cho thrombin vào, sau đó đối chiếu với đường cong chuẩn để xác định nồng độ fibrinogen. Định lượng Fibrinogen là xét nghiệm chức năng đông máu cơ bản được chỉ định trong trường hợp:

Cần xác định sự có mặt của viêm nhiễm;

Để thăm dò rối loạn đông máu khi bệnh nhân có biểu hiện chảy máu bất thường;

Làm bilan đông máu trước mổ;

Cần theo dõi tình trạng bệnh nhân trong quá trình điều trị tiêu fibrin;

Có thể ứng dụng để theo dõi bệnh gan tiến triển;

Xét nghiệm đông máu nhanh ROTEM cũng là một xét nghiệm quan trọng trong đánh giá khả năng đông máu của người bệnh, nhằm xác định nhu cầu thực sự của bệnh nhân với các chế phẩm máu, giúp điều trị đúng và đủ; giảm nhu cầu truyền máu và các tác hại do truyền máu. Ngoài ra nếu áp dụng xét nghiệm này sớm còn giúp giảm tỷ lệ bệnh nhân phải truyền máu khối lượng lớn, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và giảm chi phí điều trị.

Xét nghiệm này đang được áp dụng tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City, được chỉ định đối với các bệnh nhân cần truyền máu khi lượng máu mất độ III trở lên (mất máu khối lượng lớn 1500 – 2000ml).

Xét nghiệm ROTEM tại Vinmec Times City sử dụng những trang thiết bị hiện đại, đạt chuẩn quốc tế, trong đó có máy phân tích đàn hồi cục máu ROTEM® delta, hỗ trợ kết quả xét nghiệm đạt độ chính xác cao. Đặc biệt, xét nghiệm được thực hiện bởi Tiến sĩ, Bác sĩ Trương Công Duẩn, người có kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực xét nghiệm với hơn 30 năm công tác trong lĩnh vực này. Hiện bác sĩ là trưởng khoa Xét nghiệm – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số 02439743556 hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Các Xét Nghiệm Thăm Dò Chức Năng Đông Máu

Trích trong “Thực hành cấp cứu và điều trị bệnh nội khoa” Hà Hoàng Kiệm. NXB YH 2013. Tr 282 – 286.

1. XÉT NGHIỆM ĐÔNG MÁU TOÀN BỘ

Bảng 1. Giá trị bình thường của các xét nghiệm thăm dò chức năng đông máu

2. Ý NGHĨA CỦA CÁC XÉT NGHIỆM ĐÔNG MÁU

Đánh giá toàn bộ các yếu tố đông máu, nếu thời gian máu đông tăng phải kiểm tra toàn bộ các yếu tố đông máu.

Đánh giá tình trạng thành mạch và chức năng tiểu cầu.

2.3. Thời gian co cục máu

Đánh giá chức năng tiểu cầu (số lượng, chất lượng).

Là thời gian phục hồi calci, giá trị tương tự như thời gian máu đông nhưng ưu điểm hơn là loại được thromboplastin ngoại sinh do tổn thương thành mạch khi làm xét nghiệm máu đông sinh ra, loại được yếu tố tiếp xúc lam kính, nhiệt độ của môi trường.

2.5. Tỉ lệ prothrombin

Đánh giá các yếu tố II, V, VII, X do gan sản xuất cần có vitamin K (nếu tỉ lệ prothrombin < 70% và thời gian Howell kéo dài là có tổn thương chức năng gan).

Đánh giá bước chuyển thrombin thành fibrinogen rồi thành fibrin. Thời gian thrombin kéo dài khi số lượng fibrinogen giảm, chất lượng fibrinogen kém.

2.7. Thời gian PTT (partial thromboplastin time with kaulin)

Kaulin là chất kích hoạt các yếu tố đông máu thay cho tổn thương thành mạch. Xét nghiệm có giá trị thăm dò toàn bộ các yếu tố đông máu.

Phát hiện các phức hợp hoà tan hình thành do sự kết hợp các fibrinmonomer và fibrinogen hay các chất phân giải trong hội chứng DIC.

2.9. ATIII (anti thrombin III)

Trong cơ thể luôn tồn tại một lượng ATIII cân bằng với lượng thrombin. Nếu ATIII giảm thì prothrombin và thrombin tăng sẽ chuyển fibrinogen thành fibrin gây tăng đông.

2.10. INR (international normal ratio): chỉ số bình thường về đông máu quốc tế

Chỉ số INR được tính như sau: lấy nồng độ prothrombin trong máu của bệnh nhân chia cho nồng độ prothrombin mẫu, kết quả được bao nhiêu đem tra bảng ISI, giá trị tra được từ bảng ISI là INR. ISI (international sensitivity index) là bảng chỉ số nhậy cảm quốc tế sử dụng riêng cho tính INR. Giá trị bình thường của INR là 1,2-1,8. Khi sử dụng thuốc chống đông, để có hiệu quả cần duy trì INR khoảng 2-4.

2.11. Tiêu chẩn đoán hội chứng DIC (disseminated intravascular co-agulation)

Chẩn đoán hội chứng DIC (hội chứng đông máu rải rác trong lòng mạch) căn cứ vào các chỉ tiêu sau:

+ Số lượng tiểu cầu < 90 ´ 10 9/lít.

+ Nồng độ fibrinogen < 1 g/lít.

+ Nghiệm pháp rượu dương tính

+ ATIII < 70%.

CHIA SẺ BÀI VIẾT

Chỉ Định Xét Nghiệm Đông Máu Hợp Lí

Published on

1. CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆMCHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM ĐÔNG MÁU HỢP LÝĐÔNG MÁU HỢP LÝ VIỆN HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU TWVIỆN HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU TW 11//2121 GS.TS.AHLĐ. NGUYỄN ANH TRÍ

2. ĐƯỜNG NỘI SINH ++Ca XII X X a + V Prothrombin Thrombin Fibrinogen Fibrin HMWK XII a XI XI a IXa + VIIIIX ++VIII (PL+ Ca ) ++V (PL+ Ca ) Kallikrein Ca++ ĐƯỜNG NGOẠI SINH VII ++TF Ca XIII XIIIa Cục fibrin ổn định SƠ ĐỒ ĐÔNG MÁU 2/21

3. NHẮC LẠI CƠ CHẾ ĐÔNG CẦM MÁUNHẮC LẠI CƠ CHẾ ĐÔNG CẦM MÁU 1. Co mạch1. Co mạch:: 2. Tiểu cầu dính vào lớp dưới nội mạc tạo2. Tiểu cầu dính vào lớp dưới nội mạc tạo thành cái nút cầm máuthành cái nút cầm máu 3. Hoạt hóa quá trình đông máu:3. Hoạt hóa quá trình đông máu: – Con đường đông máu nội sinh- Con đường đông máu nội sinh – Con đường đông máu ngoại sinh- Con đường đông máu ngoại sinh – Con đường chung- Con đường chung 33/21/21

4. Chỉ định xét nghiệm đông máu hợp líChỉ định xét nghiệm đông máu hợp lí 44/21/21 Thực hiện các xét nghiệm vòng đầu Thực hiện các thăm dò vòng 2 Chẩn đoán rối loạn đông máu Phân tích và đánh giá các kết quả vòng đầu

5. CÁC XÉT NGHIỆM VÒNG ĐẦUCÁC XÉT NGHIỆM VÒNG ĐẦU 11.. Thời gian prothrombin (PT, thời gian Quick, tỉ lệThời gian prothrombin (PT, thời gian Quick, tỉ lệ prothrombin):prothrombin): Là xét nghiệm đánh giá con đường đông máu ngoại sinhLà xét nghiệm đánh giá con đường đông máu ngoại sinh 2.2. Thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (aPTT, thờiThời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (aPTT, thời gian cephalin kaolin):gian cephalin kaolin): Là xét nghiệm đánh giá con đường đông máu nội sinh. Có thểLà xét nghiệm đánh giá con đường đông máu nội sinh. Có thể thay bằng xét nghiệm thời gian Howell, thời gian cephalinthay bằng xét nghiệm thời gian Howell, thời gian cephalin (PTT) nhưng không nhạy bằng.(PTT) nhưng không nhạy bằng. 33.. Thời gian thrombin (TT):Thời gian thrombin (TT): Đánh giá con đường chungĐánh giá con đường chung 4.4. Số lượng tiểu cầuSố lượng tiểu cầu:: Có ý nghĩa lớn trong việc phát hiện rối loạn quá trình cầmCó ý nghĩa lớn trong việc phát hiện rối loạn quá trình cầm máu.máu. 55/21/21

6. 66/21/21 6/21

7. PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ VÒNG ĐẦUPHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ VÒNG ĐẦU Nhóm Xét nghiệm Bệnh lí có thể PT APTT TT Số lượng tiểu cầu 1. Bình thườn g Bình thườn g Bình thườn g Bình thường -Bệnh lí chức năng tiểu cầu -Bệnh lí đông máu do mạch máu -Thiếu hụt yếu tố XIII -Tình trạng đông máu bình thường 2. Dài Bình thườn g Bình thườn g Bình thường -Thiếu hụt yếu tố II, V, VII, X -Mới dùng các thuốc chống đông kháng vitamin K -Kháng đông đường ngoại sinh (kháng prothrombinase hoặc kháng đặc hiệu yếu tố đông máu) -Bệnh gan 3 Bình thườn g Dài Bình thườn g Bình thường -Thiếu hụt yếu tố VIII, IX, XI, XII, prekalikrein, HMWK, V, X -Bệnh von Willebrand -Có kháng đông lưu hành (kháng đặc hiệu yếu tố đông máu họăc kháng phospholipid) 7/21

8. PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ VÒNG ĐẦUPHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ VÒNG ĐẦU (TIẾP)(TIẾP) Nhóm Xét nghiệm Bệnh lí có thể PT APTT TT Số lượng tiểu cầu 4 Dài Dài Bình thường Bình thường – Thiếu vitamin K – Dùng thuốc chống đông đường uống – Thiếu hụt II, V, X 5 Dài Dài Dài Bình thường – Đang sử dụng heparin – Bệnh gan – Thiếu fibrinogen – Tăng tiêu hủy fibrin 6 Bình thường Bình thường Bình thường Thấp – Giảm tiểu cầu 7 Dài Dài Bình thường Thấp – Truyền nhiều máu lưu trữ lâu ngày – Bệnh gan 8 Dài Dài Dài Thấp – Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC) – Bệnh gan cấp 8/21

9. Nhóm 1Nhóm 1: PT, aPTT, TT, số lượng tiểu cầu bình thường: PT, aPTT, TT, số lượng tiểu cầu bình thường 1. Rối loạn chức năng tiểu cầu1. Rối loạn chức năng tiểu cầu:: 1.11.1 Bệnh lí chức năng tiểu cầu bẩm sinhBệnh lí chức năng tiểu cầu bẩm sinh: Suy nhược tiểu cầu: Suy nhược tiểu cầu Glanzmann, loạn dưỡng tiểu cầu xuất huyết (HC Bernard -Glanzmann, loạn dưỡng tiểu cầu xuất huyết (HC Bernard – Soulier), bệnh kho dự trữ…Soulier), bệnh kho dự trữ… 1.21.2 Bệnh lí chức năng tiểu cầu mắc phảiBệnh lí chức năng tiểu cầu mắc phải:: -Bệnh máu: RLST, HC tăng sinh tủy, thiếu máu ác tínhBệnh máu: RLST, HC tăng sinh tủy, thiếu máu ác tính -Bệnh lí cơ quan khác: suy thận, tim bẩm sinh, bất thường globulinBệnh lí cơ quan khác: suy thận, tim bẩm sinh, bất thường globulin máumáu -Dùng thuốc: Aspirin, thuốc kháng viêm không steroid, ticlopidin,Dùng thuốc: Aspirin, thuốc kháng viêm không steroid, ticlopidin, clopidogrel, penicilin G liều cao, dextran…clopidogrel, penicilin G liều cao, dextran… Các XN đánh giá chức năng tiểu cầu:Các XN đánh giá chức năng tiểu cầu: -Thời gian máu chảyThời gian máu chảy -Co cục máu đôngCo cục máu đông -Đo độ dính Tiểu cầuĐo độ dính Tiểu cầu -Đo độ ngĐo độ ngưng tập tiểu cầuưng tập tiểu cầu với ADP, collagen, arachidonic acid,với ADP, collagen, arachidonic acid, adrenalin, ristocetin…adrenalin, ristocetin… 99/21/21

10. N: bình thườngN: bình thường 1: Chỉ có sóng thứ nhất1: Chỉ có sóng thứ nhất  : giảm: giảm B nh liệ Di truy nề Ti u c uể ầ Ng ng t p ti u c u v iư ậ ể ầ ớ Số l ngượ Kich thư cớ Epinephrin ADP Collagen Ristocetin Acid Arachidonic Suy như cợ Ti u c uể ầ Glanzmann L n,nhi mặ ễ s cắ th thể ư ngờ N N    N  H i ch ngộ ứ Bernard – Soulier (thi u GPIb)ế L n, nhi mặ ễ s c thắ ể thư ngờ N/ To N N N  N B nh kho d trệ ự ữ L n, nhi mặ ễ s c thắ ể thư ngờ N/ N  1/  1/ 1/ B t thấ ư ng ch cờ ứ năng ti t c aế ủ ti u c uể ầ N N  N/  N/  U ng Aspirinố N N 1/     B nhệ von Willebrand Tr i, nhi mộ ễ s c thắ ể thư ngờ N N N N N  N Nhóm 1: PT, aPTT, TT, số lượng tiểu cầu bình thường 10/21

11. 2.2. Thiếu yếu tố XIIIThiếu yếu tố XIII: XHDD, CMCR, đặc biệt CM kéo dài sau cắt rốn,: XHDD, CMCR, đặc biệt CM kéo dài sau cắt rốn, dễ XH não, ít khi chảy máu cơ và khớpdễ XH não, ít khi chảy máu cơ và khớp XN vòng 2: TG MC, co cục máu đông, định lượng yếu tố XIIIXN vòng 2: TG MC, co cục máu đông, định lượng yếu tố XIII 3.3. Bệnh lí mạch máu:Bệnh lí mạch máu: Viêm thành mạch dị ứng SchÖnlei Henoch, bệnh giãn mạch xuấtViêm thành mạch dị ứng SchÖnlei Henoch, bệnh giãn mạch xuất huyết di truyền, ban xuất huyết ở người giàhuyết di truyền, ban xuất huyết ở người già 4.4. Bệnh lí khác:Bệnh lí khác: Tăng ure huyết, đái đường, dị ứng thuốc, sử dụng corticoid…Tăng ure huyết, đái đường, dị ứng thuốc, sử dụng corticoid… 5.5. Tình trạng đông cầm máu bình thườngTình trạng đông cầm máu bình thường, xuất huyết do tổn, xuất huyết do tổn thương mạch máu tại chỗthương mạch máu tại chỗ 6.6. Chú ýChú ý:: Có 1 số bệnh lí đông máu nhẹ mà các XN trên không phátCó 1 số bệnh lí đông máu nhẹ mà các XN trên không phát hiện được như hemophilia thể nhẹ hoặc bệnh von Willebrand. XNhiện được như hemophilia thể nhẹ hoặc bệnh von Willebrand. XN cần làm thêm: Định lượng VIII/IX, vWF:Ag, TG MC…cần làm thêm: Định lượng VIII/IX, vWF:Ag, TG MC… Nhóm 1Nhóm 1: PT, aPTT, TT,: PT, aPTT, TT, số lượng tiểu cầu bình thường (tiếp)số lượng tiểu cầu bình thường (tiếp) 11/21

12. Nhóm 2Nhóm 2: PT dài, APTT bình thường, TT bình thường,: PT dài, APTT bình thường, TT bình thường, số lượng tiểu cầu bình thườngsố lượng tiểu cầu bình thường 1.Kháng đông lưu hành đường ngoại sinh1.Kháng đông lưu hành đường ngoại sinh: Kháng prothrombinase: Kháng prothrombinase hoặc kháng đặc hiệu yếu tố đông máuhoặc kháng đặc hiệu yếu tố đông máu XN vòng 2: Tìm kháng đông lưu hành đường ngoại sinh, định lượngXN vòng 2: Tìm kháng đông lưu hành đường ngoại sinh, định lượng các yếu tố: II, V, VII, Xcác yếu tố: II, V, VII, X 2.2. Thiếu hụt bẩm sinh các yếu tố II, V, VII, XThiếu hụt bẩm sinh các yếu tố II, V, VII, X – Khai thác tiền sử chảy máu kéo dài, lặp lại nhiều lần- Khai thác tiền sử chảy máu kéo dài, lặp lại nhiều lần – XN vòng 2: Định lượng yếu tố II, V, VII, X, tìm các nguyên nhân- XN vòng 2: Định lượng yếu tố II, V, VII, X, tìm các nguyên nhân gây giảm vitamin K nếu có thiếu hụt kết hợp các yếu tốgây giảm vitamin K nếu có thiếu hụt kết hợp các yếu tố 3.3. Dùng thuốc chống đông đường uống:Dùng thuốc chống đông đường uống: – Khai thác tiền sử dùng thuốc.- Khai thác tiền sử dùng thuốc. – PT kéo dài đơn độc cũng có thể gặp trong suy gan giai đoạn đầu.- PT kéo dài đơn độc cũng có thể gặp trong suy gan giai đoạn đầu. 1212/21/21

13. Nhóm 3Nhóm 3: PT bình thường, aPTT kéo dài, TT: PT bình thường, aPTT kéo dài, TT bình thường, SL tiểu cầu bình thườngbình thường, SL tiểu cầu bình thường 1. Thiếu hụt các yếu tố VIII, IX, XI, XII, prekaliklein, kininogen1. Thiếu hụt các yếu tố VIII, IX, XI, XII, prekaliklein, kininogen trọng lượng phân tử cao:trọng lượng phân tử cao: Hay gặp nhất là thiếu yếu tố VIII (hemophilia A)Hay gặp nhất là thiếu yếu tố VIII (hemophilia A),, thiếu yếuthiếu yếu tố IX (hemophilia B), thiếu yếu tố XII, prekaliklein và kininogentố IX (hemophilia B), thiếu yếu tố XII, prekaliklein và kininogen trọng lượng phân tử cao hiếm gặp và ít khi biểu hiện lâm sàngtrọng lượng phân tử cao hiếm gặp và ít khi biểu hiện lâm sàng XN vòng 2XN vòng 2: Định lượng các yếu tố VIII, IX, XI, XII; tìm hoạt độ: Định lượng các yếu tố VIII, IX, XI, XII; tìm hoạt độ của hệ thống tiếp xúc, nghiệm pháp sinh thromboplastincủa hệ thống tiếp xúc, nghiệm pháp sinh thromboplastin 13/21

14. 22.. Bệnh von WillebrandBệnh von Willebrand:: Thường chảy máu niêm mạc, ít khi chảy máu cơ khớpThường chảy máu niêm mạc, ít khi chảy máu cơ khớp Xn cần làm thêmXn cần làm thêm: TG MC, định lượng yếu tố VIII, vWF:Ag,: TG MC, định lượng yếu tố VIII, vWF:Ag, vWF:Act. NTTC với Ristocetin…vWF:Act. NTTC với Ristocetin… 3.3. Kháng đông lưu hành đường nội sinhKháng đông lưu hành đường nội sinh:: Kháng đặc hiệu yếu tố đông máu hay kháng đông loại lupusKháng đặc hiệu yếu tố đông máu hay kháng đông loại lupus 4.4. Có thể aPTT kéo dài do heparinCó thể aPTT kéo dài do heparin, tuy nhiên thường có cả, tuy nhiên thường có cả PT và TT kéo dàiPT và TT kéo dài 1414/21/21 Nhóm 3: PT bình thường, aPTT kéo dài, TT bình thường, SL tiểu cầu bình thường (tiếp)

15. Nhóm 4Nhóm 4: PT và APTT kéo dài, TT và: PT và APTT kéo dài, TT và tiểu cầu trong giới hạn bình thườngtiểu cầu trong giới hạn bình thường 1. Thiếu vitamin K1. Thiếu vitamin K: PT thường rối loạn rõ hơn APTT, cần: PT thường rối loạn rõ hơn APTT, cần tìm nguyên nhân gây giảm vitamin K như nuôi dưỡngtìm nguyên nhân gây giảm vitamin K như nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa, điều trị kháng sinh kéo dài…Cóngoài đường tiêu hóa, điều trị kháng sinh kéo dài…Có thể điều trị thử vitamin K sau đó kiểm tra lại PT và APTTthể điều trị thử vitamin K sau đó kiểm tra lại PT và APTT 22.. Dùng thuốc chống đôngDùng thuốc chống đông đường uốngđường uống 33.. Thiếu hụt các yếu tố II, V, X:Thiếu hụt các yếu tố II, V, X: Cần định lượng các yếu tốCần định lượng các yếu tố II, V, chúng tôi V, X. 44.. Lưu ý:Lưu ý: Thiếu hụt các yếu tố II, V, X có thể chỉ có PT kéoThiếu hụt các yếu tố II, V, X có thể chỉ có PT kéo dài đơn độc, hoặc APTT kéo dài đơn độc nhưng cũng códài đơn độc, hoặc APTT kéo dài đơn độc nhưng cũng có trường hợp cả PT và APTT đều kéo dài.trường hợp cả PT và APTT đều kéo dài. 1515/21/21

16. Nhóm 5Nhóm 5: PT, APTT, TT kéo dài,: PT, APTT, TT kéo dài, số lượng tiểu cầu bình thườngsố lượng tiểu cầu bình thường Gặp trong:Gặp trong: 1.1.Đang điều trị heparinĐang điều trị heparin:: cần khai thác tiền sử dùng thuốc củacần khai thác tiền sử dùng thuốc của bệnh nhân, tuy nhiên nếu dùng heparin dài ngày có thể gâybệnh nhân, tuy nhiên nếu dùng heparin dài ngày có thể gây giảm tiểu cầu.giảm tiểu cầu. 2.2. Bệnh gan:Bệnh gan: 3. Thiếu hoặc loạn fibrinogen máu3. Thiếu hoặc loạn fibrinogen máu: định lượng fibrinogen: định lượng fibrinogen máumáu 4.4. Tăng tiêu hủy fibrinTăng tiêu hủy fibrin: Do một bệnh lí ác tính, bệnh gan, do: Do một bệnh lí ác tính, bệnh gan, do dùng thuốc tiêu fibrin hoặc tiên phát không rõ nguyên nhân.dùng thuốc tiêu fibrin hoặc tiên phát không rõ nguyên nhân. XN cần làm thêmXN cần làm thêm: Thời gian tiêu euglobulin, thời gian tiêu cục: Thời gian tiêu euglobulin, thời gian tiêu cục máu đông toàn phần, định lượng FDPs…máu đông toàn phần, định lượng FDPs… 1616/21/21

17. Nhóm 6:Nhóm 6: PT, APTT, TT bình thường,PT, APTT, TT bình thường, số lượng tiểu cầu giảmsố lượng tiểu cầu giảm Nguyên nhân gây xuất huyết ở đây là do tiểuNguyên nhân gây xuất huyết ở đây là do tiểu cầu giảm, cần tìm nguyên nhân gây giảm tiểucầu giảm, cần tìm nguyên nhân gây giảm tiểu cầu: Tủy đồ, tìm kháng thể kháng tiểu cầu…cầu: Tủy đồ, tìm kháng thể kháng tiểu cầu… 1717/21/21

18. Nhóm 7:Nhóm 7: PT và APTT kéo dài,PT và APTT kéo dài, số lượng tiểu cầu thấp, TT vẫn bình thườngsố lượng tiểu cầu thấp, TT vẫn bình thường 1818/21/21 Nguyên nhân hay gặp: – Truyền lượng lớn máu lưu trữ, trong đó có nhiều fibrinogen nhưng không còn tiểu cầu, yếu tố VIII, yếu tố V. – Bệnh gan mạn tính

19. Nhóm 8Nhóm 8: PT, APTT, TT dài,: PT, APTT, TT dài, số lượng tiểu cầu thấpsố lượng tiểu cầu thấp Các nguyên nhân hay gặp:Các nguyên nhân hay gặp: 1.1. Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC):Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC): TăngTăng tiêu thụ các yếu tố đông máu và tiểu cầu.tiêu thụ các yếu tố đông máu và tiểu cầu. Các XN cần làmCác XN cần làm: Nghiệm pháp rượu, thời gian tiêu: Nghiệm pháp rượu, thời gian tiêu euglobulin, D-dimer, FDPs, …euglobulin, D-dimer, FDPs, … 2. Hoại tử gan cấp kèm theo DIC2. Hoại tử gan cấp kèm theo DIC 1919/21/21

22. Xin chân thành cảm ơn!Xin chân thành cảm ơn!