Top 3 # Xét Nghiệm Máu Chức Năng Thận Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Xét Nghiệm Chức Năng Đông Cầm Máu.

Xét nghiệm đông, cầm máu có vai trò quan trọng trong việc phát hiện, chuẩn đoán và xử lý các rối loạn đông, cầm máu. Các xét nghiệm này thường được chỉ định cho những bệnh nhân cần tiến hành phẫu thuật, bệnh nhân có triệu chứng rối loạn chảy máu..

Cơ chế đông, cầm máu của cơ thể:

Cơ chế đông, cầm máu:

Bản chất của quá trình đông máu là sự thay đổi tính chất của máu, máu từ thể lỏng ( trong lòng mạch) chuyển thành thể rắn (khi ra khỏi lòng mạch) để ngăn chặn sự chảy máu ra khỏi bên ngoài cơ thể. Nó gồm các chu kì: cầm máu kỳ đầu, đông máu huyết tương và tiêu sợi huyết.

Quá trình đông máu huyết tương được phát động bằng hai con đường: nội sinh và ngoại sinh. Kết quả khởi động hai con đường này đều tạo ra phức hệ prothrombinase làm nhiệm vụ chuyển prothrombin thành thrombin.

Fibrinogen dưới tác động của thrombin sẽ tạo ra lưới fibrin giam giữ tiểu cầu và các thành phần khác của máu tạo nên cục máu ổn định vững chắc có đủ khả năng cầm máu.

Ý nghĩa của quá trình đông cầm máu:

Ngăn không cho máu thoát ra khỏi mạch máu đi vào khoảng gian bào.

Hình thành nút bịt kín vết thương lớn, giúp cầm máu tránh nguy cơ mất máu cấp tính, tránh được sự nguy hiểm của tính mạng.

Trong y học, quá trình này được ứng dụng để tách huyết thanh làm nguyên liệu xét nghiệm.

Các xét nghiệm chức năng đông, cầm máu thường làm:

Xét nghiệm đo thời gian Prothrombin (PT)

Máu ra khỏi lòng mạch sẽ bị đông theo đường ngoại sinh. Khi cho thừa thromboplastin và calci vào máu chống đông bằng citrat thì con đường đông máu ngoại sinh được thực hiện ồ ạt. Đo thời gian từ khi bổ sung calci và nhiều thromboplastin đến lúc huyết tương đông lại để phản ánh hoạt tính các yếu tố đông máu tạo nên Prothrombin là yếu tố II, V, VII, X còn gọi là yếu tố đông máu theo con đường ngoại sinh.

Ý nghĩa: 

Thời gian Prothrombin kéo dài có thể do thiếu hụt yếu tố đông máu hoạt động theo con đường ngoại sinh. Trong 4 yếu tố đó thì 3 yếu tố II, VII, X được sản xuất tại gan và phụ thuộc vitamin K, vì vậy khi gan bị suy hay dùng thuốc kháng vitamin K thì PT héo dài. Mức độ kéo dài phụ thuộc vào mức độ giảm yếu tố và liều vitamin K đã dùng. Do vậy có thể dùng xét nghiệm này để theo dõi kháng vitamin K.

Đọc kết quả:

PT% : tỷ lệ của phức hệ Prothrombin trong mẫu xét nghiệm so với mẫu chuẩn. Bình thường, giá trị này nằm trong khoảng 70% – 140%. Nếu PT% < 70% thì quá trình đông máu có vấn đề.

PT(s): thời gian hình thành cục máu đông. Trị số bình thường rơi vào khoảng 10 – 14 giây tùy phòng xét nghiệm.

INR (chỉ số bình thường hóa quốc tế): ngoài chỉ định thường quy, chỉ số này còn có vai trò trong theo dõi để chỉnh liều ở các bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông kháng vitamin K. Chỉ số này nằm trong khoảng 0,8 – 1,2. Một số trường hợp đặc biệt có thể lên tới 2 – 3 nhưng vẫn được đánh giá là bình thường.

Xét nghiệm Thromboplastin từng phần được hoạt hoá (aPTT – Activated Partial Thromboplastin Time)

Xét nghiệm aPTT đo chức năng hoạt tính đông máu của các yếu tố tham gia trong con đường đông máu nội sinh (yếu tố VIII, IX, XI, XII, II, X, fibrinogen…). Xét nghiệm aPTT được chỉ định trong các trường hợp:

Làm bilan đông máu trước khi phẫu thuật.

Theo dõi tình trạng bệnh nhân khi điều trị bằng heparin.

Đánh giá mức độ nặng của bệnh lý về gan hay đông máu nội mạch lan tỏa.

Ý nghĩa:

Đọc kết quả:

Xét nghiệm này nhằm khảo sát con đường đông máu nội sinh. Kết quả xét nghiệm được biểu thị như sau:

APTT: thời gian đông máu từng phần. Bình thường giá trị này nằm trong khoảng 30 – 35 giây.

rAPTT: tỷ lệ giữa APTT của mẫu xét nghiệm so với APTT mẫu chuẩn. Giá trị này nằm trong khoảng 0,85 – 1,25 là bình thường.

Xét nghiệm định lượng Fibrinogen:

Huyết tương của bệnh nhân trong xét nghiệm này được pha loãng ở các nồng độ khác nhau rồi cho thrombin vào. Đối chiếu các kết quả với đường cong chuẩn để xác định nồng độ fibrinogen.

Ý nghĩa:

Dùng trong trường hợp xác định sự có mặt của viêm nhiễm.

Thăm dò rối loạn đông máu khi người bệnh có biểu hiện chảy máu bất thườn.

Làm bilan đông máu trước mổ.

Theo dõi tình trạng bệnh nhân trong quá trình điều trị fibrin.

Dùng trong ứng dụng theo dõi bệnh gan tiến triển như thế nào.

Đọc kết quả:

Định lượng Fibrinogen: lượng Fibrinogen huyết tương người bình thường nằm trong khoảng 2 – 4g/l.

Những lưu ý trước khi xét nghiệm chức năng đông, cầm máu:

Tương tự các loại xét nghiệm khác, bạn cần lưu ý những điều sau đây:

Không sử dụng rượu, bia, các chất kích thích trước khi đi xét nghiệm chức năng đông máu bởi vì các chất này làm thay đổi thành phần, tính chất của máu gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

Nếu đang sử dụng thuốc phải dưới sự theo dõi và khuyến cáo của bác sĩ.

Một số thực phẩm như thịt bò, bông cải xanh có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Do đó, bạn nên hạn chế ăn các thực phẩm này 2 – 3 ngày trước khi đi xét nghiệm.

Nên xét nghiệm vào sáng sớm để cho kết quả chính xác.

Xét nghiệm đông, cầm máu tại Đà Nẵng

.

Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận

Suy thận là tình trạng suy giảm chức năng thận, có thể xảy ra đột ngột gọi là suy thận cấp hoặc diễn tiến từ từ gọi là suy thận mạn. Khi suy thận cấp, chức năng thận có thể hồi phục được. Suy thận mạn là chức năng thận suy giảm dần và cuối cùng mất hoàn toàn chức năng, lúc này cần có các biên pháp điều trị hỗ trợ cho chức năng thận thì cơ thể mới sống được. * Biểu hiện lâm sàng của suy thận: – Lượng nước tiểu giảm (thiểu niệu, vô niệu) hoặc lượng nước tiểu tăng (đa niệu, đặc biệt đa niệu về đêm) – Các triệu chứng của thừa nước: phù, tăng huyết áp, suy tim, phù phổi, phù não – Các triệu chứng của tăng các chất độc trong máu: buồn nôn, nôn ói, chán ăn, đau cơ, đau xương khớp, co rút cơ hoặc liệt, loạn nhịp tim, khó ngủ, nổi mẫn da… – Các triệu chứng của thiếu máu: da xanh xao, chóng mặt… – Kèm theo các triệu chứng của bệnh lý gây suy thận: tiêu chảy, phỏng, chảy máu cấp, đau lưng, đau bụng, tiểu khó. * Các xét nghiệm đánh giá chức năng thận: Tình trạng thận chỉ có thể đánh giá chính xác bằng cách sinh thiết thận, đọc các cấu trúc của các đơn vị thận dưới kính hiển vi. Các xét nghiệm hiện nay chỉ đánh giá tương đối chức năng thận, vì thế cần kết hợp nhiều xét nghiệm.

1. Các xét nghiệm sinh hóa: Creatinin, BUN (Blood Urea Nitrogen) là các sản phẩm của quá trình chuyển hóa đạm của cơ thể, được thận thải ra qua nước tiểu. Trị số bình thường thay đổi tùy theo phòng xét nghiệm. Trung bình, BUN: 6-24 mg/dL (tương đương 2,5-8 mmol/L), creatinin: 0,5-1,2mg/dL (tương đương 45-110 mmol/L). Các chỉ số này tăng lên trong máu khi chức năng thận xấu đi. Để chính xác hơn, người ta thường làm song song xét nghiệm urea/ máu và urea/ nước tiểu, creatinine/máu và creatinine/ nước tiểu. Từ đó tính ra độ thanh thải creatinine. Bình thường, độ thanh thải creatinine 70-120mL/phút. Độ thanh thải creatinine giảm phản ánh sự suy giảm chức năng thận 2. Điện giải đồ:rối loạn chức năng thận gây ra mất cân bằng các chất điện giải trong cơ thể. Sodium (Natri):Natri máu bình thường 135-145 mmol/L. Người suy thận, natri máu giảm, có thể do nguyên nhân mất natri qua da, qua đường tiêu hóa, qua thận nhưng cũng có thể do thừa nước. Các triệu chứng lâm sàng của giảm natri máu chủ yếu ở hệ thần kinh đi từ nhẹ đến nặng: nhức đầu, buồn nôn, lừ đừ, hôn mê, co giật. Potasium (kali): Kali máu bình thường 3,5- 4,5 mmol/L. Tăng kali máu ở bệnh nhân suy thân do thận giảm thải kali. Các triệu chứng của tình trạng tăng kali từ nhẹ đến nặng: mệt mỏi, dị cảm, mất phản xạ, liệt cơ, rối loạn nhịp tim. Canxi máu: canxi máu bình thường 2.2-2.6 mmol/L. Suy thận có biểu hiện giảm canxi máu kèm theo tăng phosphat. Triệu chứng hạ canxi máu chủ yếu là dấu kích thích thần kinh cơ gồm tăng phản xạ gân xương, co cứng cơ, co giật, rối loạn nhịp tim. 3. Rối loạn cân bằng kiềm toan:Bình thường pH máu được duy trì ở mức 7,37 – 7,43 cho phép hoạt động tối ưu của các men tế bào, yếu tố đông máu và các protein co cơ. Suy thận làm giảm thải các acid hình thành trong quá trình chuyển hóa của cơ thể hoặc mất bicarbonat gây tình trạng toan chuyển hóa cho cơ thể. Toan hóa máu làm loạn nhịp tim, rối loạn hô hấp (thở nhanh kiểu Kussmaul), làm nặng thêm tình trạng tăng kali máu. Đánh giá tình trạng toan máu bằng cách đo pH máu hoặc gián tiếp bằng bicarbonat. 4. Acid uric máu: trung bình ở nam: 5,1 ± 1,0 mg/dL (420 μmol/lít) nữ 4,0 ± 1mg/dL (360 μmol/lít). Acid uric máu tăng có thể là nguyên nhân gây tổn thương thận, nhưng cũng có thể là hậu quả do bị suy thận không thải được. Acid uric máu tăng cũng có thể gợi ý bệnh nhân có kèm theo sỏi của hệ tiết niệu. 5. Tổng phân tích nước tiểu Tỷ trọng nước tiểu: Tỷ trọng NT bình thường: 1,01 – 1,020 (nước tiểu 24h của người lớn ăn uống bình thường có tỷ trọng từ 1,016 – 1,022). Giảm chức năng thận giai đoạn sớm sẽ làm giảm độ cô đặc của nước tiểu, dẫn đến giảm tỷ trọng nước tiểu. Trong trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân sẽ được làm thêm: so sánh tỷ trọng nước tiểu ngày và đêm, nghiệm pháp pha loãng nước tiểu, nghiệm pháp cô đặc nước tiểu…. Protein: một mẫu tổng phân tích nước tiểu có protein không thể đánh giá chính xác tình trạng tổn hại của các cầu thận, nhưng có tính gợi ý để bệnh nhân được chỉ định làm tiếp xét nghiệm định lượng đạm niệu 24 giờ . 6. Định lượng protein nước tiểu 24 giờ Bình thường: Protein trong nước tiểu = 0 – 0,2 g/24h. 7. Albumin huyết thanh Bình thường, albumin huyết thanh có khoảng 35 – 50 g/L, chiếm 50 – 60% protein toàn phần. Albumin giảm mạnh trong bệnh lý cầu thận cấp. 8. Protein toàn phần huyết tương Bình thường: 60 – 80 g/L Protein toàn phần huyết tương phản ánh chức năng lọc của cầu thận. Giảm protein toàn phần nhiều hơn trong các bệnh thận khi màng lọc cầu thận bị tổn thương. 9. Tổng phân tích tế bào máu Tình trạng giảm số lượng hồng cầu ở một bệnh nhân suy thận chứng tỏ đây là suy thận mạn, đặc biệt là khi có giảm số lượng hồng cầu kèm theo không tăng hoặc giảm hồng cầu lưới. Đôi khi có thiếu máu thiếu sắt do kèm theo mất máu qua đường tiêu hóa. 10. Siêu âm bụng Phát hiện được tình trạng thận ứ nước do tắc nghẽn niệu quản. Nếu thận ứ nước hai bên có thể gây ra suy thận cấp hoặc suy thận mạn. Phát hiện được các trường hợp bệnh lý thận đa nang bẩm sinh, di truyền. Có thể gợi ý bệnh lý thận mạn tính qua hình ảnh siêu âm thấy thận có kích thước nhỏ, thay đổi cấu trúc, mất phân biệt vỏ tủy hoặc thận có nhiều nang. 11. Chụp CT Scan bụng Là phương pháp thăm dò hình ảnh cho phép nhìn thấy rõ hình ảnh toàn bộ hệ tiết niệu. Chỉ sử dụng trong các trường hợp nghi ngờ suy thận do tắc nghẽn đường tiết niệu. Phương pháp chụp có tiêm thuốc cản quang bằng máy chụp đa lát cắt cho phép dựng hình lại toàn bộ đường tiết niệu, có thể phát hiện được vị trí và nguyên nhân gây bế tắc niệu quản. 12. Xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ Là xét nghiệm duy nhất cho phép đánh giá chức năng thận từng bên. Phương pháp này nhìn rõchức năng lọc của từng thận, tỷ lệ phần trăm tưới máu và tham gia chức năng của từng thận. Nếu có làm thêm nghiệm pháp tiêm thuốc lợi tiểu, xét nghiệm này cũng cho phép đánh giá mức độ tắc nghẽn niệu quản 2 bên. Chỉ định các xét nghiệm chức năng thận Kiểm tra sức khỏe định kỳ mỗi năm, chỉ làm các xét nghiệm đơn giản có tính định hướng: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Tiền căn gia đình có các bệnh di truyền về thận hoặc có người thân bị suy thận: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng, các xét nghiệm chuyên biệt về di truyền. Khi lâm sàng có các biểu hiện suy thận:xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu tìm thấy các nguyên nhân gây tắc nghẽn hệ niệu, làm thêm các xét nghiệm hình ảnh. Nếu không tìm thấy tắc nghẽn, có thể sinh thiết thận. Có tiền căn can thiệp thủ thuật, phẫu thuật lên đường tiết niệu hoặc các cơ quan trong bụng: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu có dấu hiệu tắc nghẽn: làm thêm các xét nghiệm hình ảnh.

Nên Xét Nghiệm Chức Năng Thận Ở Đâu Tốt Nhất 2022

Xét nghiệm chức năng thận ở đâu chi phí hợp lý, kết quả chính xác nhất là nỗi băn khoăn của nhiều bệnh nhân khi muốn xét nghiệm sàng lọc bệnh Thận tiết niệu.

Các bệnh lý nguy hiểm về thận thường khó có thể phát hiện thông qua khám xét thông thường. Xét nghiệm đánh giá chức năng thận là phương pháp kiểm tra sức khỏe của thận hiệu quả được rất nhiều bệnh viện lớn áp dụng. Vậy nên xét nghiệm chức năng thận ở đâu? Bệnh viện đa khoa Hà Nội sẽ giải đáp tại bài viết này. 

1. Tại sao nên xét nghiệm đánh giá chức năng thận? 

Thận sẽ loại bỏ những chất cặn, dịch thải ra khỏi cơ thể. Vì nhiều tác nhân khác nhau mà thận có thể bị tổn thương, viêm thận thậm chí dẫn đến suy thận. Trước khi tìm hiểu nên xét nghiệm chức năng thận ở đâu, chúng tôi sẽ giải thích tại sao bạn cần thực hiện xét nghiệm để đánh giá chức năng thận. Thực hiện các xét nghiệm đánh giá chức năng thận là phương pháp phát hiện sớm những bệnh lý tại thận. Đây là việc làm cần thiết nhưng rất nhiều người không nắm được tầm quan trọng của khâu xét nghiệm. Dẫn đến các bệnh lý về thận như: viêm cầu thận cấp, suy thận. ung thư thận,… xuất hiện. 

Các xét nghiệm thăm dò đánh giá chức năng thận thường được chỉ định nhiều nhất cho bệnh nhân có dấu hiệu suy thận. Một vài xét nghiệm nhằm kiểm định chức năng của thận mà người bệnh cần thực hiện là:

– Xét nghiệm nước tiểu. Gồm xét nghiệm phân tích tình trạng nước tiểu, định lượng đạm niệu,..

– Xét nghiệm sinh hóa máu. Bao gồm xét nghiệm để kiểm tra chỉ số Ure, Creatinin huyết thanh, Acid uric, Cystatin C, điện giải đồ,…

– Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh. Các bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm ổ bụng, Chụp cắt lớp vi tính,…

– ….

Tùy thuộc vào tình trạng cũng như những dấu hiệu của từng người mà các bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm thăm dò đánh giá chức năng thận khác nhau. 

2. Khi nào nên thực hiện các xét nghiệm thăm dò đánh giá chức năng thận? 

– Chân tay phù nề bất thường. Đa phần lý do bởi sự rò rỉ mao mạch. Lúc này bạn cần đến các bệnh viện để được các bác sĩ tư vấn càng sớm càng tốt.

– Tiểu đau buốt. Tiểu rát, cơ thể mất nước

– Tiểu nhiều lần. Tiểu trên 8 lần/ngày mà vẫn buồn tiểu

– Đau lưng hoặc vùng thắt lưng

– Đau tức bụng dưới, căng tức bàng quang

– Mệt mỏi, sụt cân, stress kéo dài

– Mất ngủ

– …. 

3. Rủi ro khi lựa chọn những địa chỉ xét nghiệm không uy tín

Hiện nay, để xét nghiệm đánh giá chức năng thận, bạn có thể dễ dàng tìm được một địa chỉ xét nghiệm quanh Hà Nội. Tuy nhiên, không phải địa chỉ nào cũng uy tín. Không phải xét nghiệm chức năng thận ở đâu cũng như nhau. Một vài rủi ro có thể đối mặt là:

– Chẩn đoán thiếu chính xác. Nếu hệ thống máy móc dùng để xét nghiệm không đạt yêu cầu hoặc trình độ chuyên môn, khả năng chẩn đoán của bác sĩ không tốt sẽ ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. 

– Bệnh không được điều trị dứt điểm. Bệnh nhân có thể đỡ hoặc khỏi bệnh nhưng sẽ bị tái phát nhiều lần. Thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng. 

4. Nên đi xét nghiệm chức năng thận ở đâu? 

Nên khám thận ở bệnh viện nào để có thể thực hiện các xét nghiệm cần thiết với mức chi phí hợp lý? Những người mắc bệnh thận đều rất hoang mang không biết nên đi xét nghiệm chức năng thận ở đâu khi mà có quá nhiều bệnh viện, phòng khám tại Hà Nội như hiện nay.

Nên đi xét nghiệm chức năng thận tại Hà Nội? 

TS.BS. Lê Sĩ chúng tôi Lê Sĩ Trung: Là bác sĩ giàu kinh nghiệm, có đến hơn 30 năm công tác trong lĩnh vực Thận tiết niệu. Bác sĩ Trung đã, đang giữ nhiều chức vụ quan trọng như:

Nguyên trưởng khoa Tiết niệu Bệnh viện Việt Pháp

Bác sĩ chuyên khoa Thận tiết niệu Bệnh viện đa khoa Hà Nội

Cựu bác sĩ nội trú các bệnh viện Rennes, cộng hòa Pháp

Thành viên Đoàn Chủ tịch “Hội nghị Quốc tế Ứng dụng Laser Holmium trong phẫu thuật nội soi tiết niệu” tại Thượng Hải, Trung Quốc

Bệnh viện đa khoa Hà Nội đã hoạt động 10 năm trong mảng chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng. Trong đó, chuyên khoa mũi nhọn của bệnh viện là khoa Thận tiết niệu. Lý do bệnh viện được tín nhiệm bởi dịch vụ thăm khám nhanh gọn, bác sĩ là những chuyên gia đầu ngành, cơ sở khám chữa đạt chất lượng cao. Thủ tục thăm khám đơn giản, bạn sẽ được chỉ định thực hiện các xét nghiệm cần thiết. Các Y bác sĩ giàu kinh nghiệm sẽ trực tiếp kiểm tra và chẩn đoán cũng như đưa ra các hướng điều trị.

Hãy lựa chọn bệnh viện đa khoa Hà Nội nếu như bạn đang băn khoăn nên xét nghiệm chức năng thận ở đâu. Đây là một trong những bệnh viện tiên phong chuyên điều trị các bệnh hệ tiết niệu tốt nhất tại Hà Nội. 

Chi Phí Xét Nghiệm Máu Tổng Quát

Lợi ích của việc thường xuyên kiểm tra sức khỏe, thực hiện các xét nghiệm máu tổng quát là không thể phủ nhận. Tuy nhiên, đa số người Việt Nam chưa có thói quen khám sức khỏe định kỳ như một biện pháp để dự phòng và bảo vệ sức khỏe của chính mình và những người thân.

Tầm quan trọng của xét nghiệm máu, khám sức khỏe định kỳ

Khám sức khỏe định kỳ là việc làm rất cần thiết để theo dõi, phát hiện sớm những vấn đề bất thường của cơ thể, giúp nâng cao hiệu quả điều trị, tiết kiệm được thời gian, chi phí điều trị.

Cùng với các bước khám lâm sàng, xét nghiệm máu tổng quát là căn cứ rất quan trọng và là bước không thể thiếu trong quy trình khám sức khỏe định kỳ. Có thể nói, xét nghiệm máu tổng quát là “tấm gương” phản ánh rõ ràng và chính xác tình trạng sức khỏe của mỗi người.

Xét nghiệm máu tổng quát có thể giúp theo dõi, phát hiện nhiều bệnh phổ biến như: tiểu đường, mỡ máu, gout, đánh giá chức năng gan, thận, tình trạng thừa hoặc thiếu vi chất (như sắt, can-xi…), thiếu máu…

Nếu kết quả xét nghiệm máu tổng quát có vấn đề bất thường, các bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm chuyên sâu hơn để chẩn đoán, phát hiện sớm các bệnh lý nguy hiểm khác như các bệnh ung thư, xơ gan, suy thận, các bệnh về tim mạch… để có phương pháp điều trị kịp thời.

Xét nghiệm máu tổng quát gồm các xét nghiệm nào?

Xét nghiệm máu tổng quát bao gồm các xét nghiệm cơ bản sau:  

Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi

(thường gọi là xét nghiệm công thức máu) là xét nghiệm cơ bản, thực hiện đơn giản, thời gian xét nghiệm nhanh chóng, chi phí thấp nhưng lại giúp các bác sĩ đánh giá một cách tổng thể tình trạng sức khỏe của mỗi người.

Đây còn là xét nghiệm bước đầu để tầm soát nguy cơ mang gen bệnh tan máu bẩm sinh

(thalassemia) – một bệnh lý di truyền rất phổ biến tại Việt Nam với trên 12 triệu người mang gen bệnh;

Đánh giá chức năng thận: Định lượng Ure, Creatinin;

Đánh giá chức năng gan: Định lượng GOT, GPT, Bilirubin toàn phần, Bilirubin trực tiếp;

Xét nghiệm mỡ máu: Định lượng Cholesterol toàn phần, Tryglyceride, HDL-Cholesterol, LDL-Cholesterol;

Xét nhiệm đánh giá nguy cơ bệnh Gout (thống phong): Định lượng Axit Uric;

Xét nghiệm đường huyết: Định lượng Glucose;

Đánh giá tình trạng các chất điện giải trong máu: Điện giải đồ

Bộ xét nghiệm chuyển hóa sắt: Định lượng sắt huyết thanh, Ferritin. Đây là các xét nghiệm nhằm đánh giá nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt , thiếu dinh dưỡng và rất cần thiết với trẻ em, nữ giới;

Đánh giá chuyển hóa can-xi:

Ca++ máu, Ca ion…

Xét nghiệm các bệnh lây qua đường máu, đường tình dục: Viêm gan B, viêm gan C…;

Chi phí xét nghiệm máu tổng quát?

Nhiều người rất e ngại việc đi khám sức khỏe định kỳ và xét nghiệm máu tổng quát vì mất thời gian, tốn kém chi phí mà chưa chắc đã phát hiện được bệnh gì. Tuy nhiên, các bạn có thể không biết rằng chi phí xét nghiệm máu tổng quát thực ra không quá cao. Chỉ với khoảng trên 800.000 đồng, bạn đã có thể thực hiện khá đầy đủ các xét nghiệm cơ bản để theo dõi sức khỏe.

Chi phí của các xét nghiệm máu tổng quát tại Viện Huyết học – Truyền máu TW cụ thể như sau:

TT

Tên xét nghiệm

Ý nghĩa xét nghiệm

Chi phí (Vnđ)

XN thu phí thông thường tại Viện

Tại điểm HM – XN cố định (gồm phí khám, tư vấn, vận chuyển mẫu)

1

Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi

Đánh giá các chỉ số tế bào máu ngoại vi: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

  106.000

152.000

2

Định lượng Ure

Đánh giá chức năng thận

    21.500

36.000

3

Định lượng Creatinin

    21.500

36.000

4

Định lượng GOT

Đánh giá tổn thương gan

    21.500

36.000

5

Định lượng GPT

    21.500

36.000

6

Định lượng Bilirubin toàn phần

Đánh giá bệnh lý gan mật, tan máu

    21.500

36.000

7

Định lượng Bilirubin trực tiếp

    21.500

36.000

8

Định lượng Cholesterol toàn phần

Đánh giá rối loạn chuyển hóa mỡ và nguy cơ xơ vữa động mạch

    26.900

42.000

9

Định lượng Tryglyceride

    26.900

42.000

10

HDL-Cholesterol

    26.900

42.000

11

LDL-Cholesterol

    26.900

42.000

12

Định lượng Axit Uric

Xét nhiệm chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh Gout

    21.500

36.000

13

Định lượng Glucose

Xét nghiệm tiểu đường

    21.500

36.000

14

LDH

Tăng trong các bệnh lý ác tính, viêm nhiễm …

   26.900

42.000

15

Điện giải đồ

Đánh giá tình trạng các chất điện giải trong máu

    29.000

45.000

16

Định lượng sắt huyết thanh

Đánh giá chung tình trạng sắt

    32.300

49.000

17

Ferritin

Đánh giá dự trữ sắt

    80.800

110.000

18

Ca++ máu

Đánh giá chuyển hóa canxi

    16.100

29.000

19

Ca ion

    12.900

25.000

20

HBsAg miễn dịch bán tự động/tự động

Xét nghiệm virus viêm gan B

    74.700

126.000

21

Anti-HCV miễn dịch bán tự động/tự động

Xét nghiệm virus viêm gan C

  119.000

177.000

Chi phí khám, tư vấn

38.700

Không mất phí

TỔNG CỘNG

816.000

1.211.000

Tùy theo tình trạng của từng người ở mỗi lứa tuổi, giới tính khác nhau, bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định thực hiện các xét nghiệm phù hợp. Trong nhiều trường hợp có thể cần đến các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng như: Siêu âm, chụp Xquang, nội soi, chụp cắt lớp vi tính… để phục vụ chẩn đoán.

ĐỊA ĐIỂM HIẾN MÁU – XÉT NGHIỆM:

1. Viện Huyết học – Truyền máu TW

Địa chỉ: Phố Phạm Văn Bạch, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội.

Thời gian: Từ thứ 2- thứ 6: 6h30 – 17h00 (khám theo bảo hiểm y tế, khám thu phí và khám theo yêu cầu); Thứ 7: 7h30 – 17h00 (khám theo yêu cầu).

2. Các điểm hiến máu và xét nghiệm ngoại Viện: Từ thứ 2 – thứ 7: 8h00 – 12h00 và 13h30 – 17h00.

Số 26 Lương Ngọc Quyến, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Số 132 Quan Nhân, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Số 10, ngõ 122 đường Láng, quận Đống Đa, Hà Nội.

NIHBT