Top 11 # Ý Nghĩa Của Biện Pháp Nhân Hóa Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Biện Pháp Nhân Hóa: Định Nghĩa

Biện pháp nhân hóa là gì và có những hình thức nào là thắc mắc được nhiều người quan tâm. Nhân hóa là biện pháp tu từ gọi hoặc tả đồ vật, cây cối, loài vật,… bằng những từ ngữ sử dụng cho con người như hành động, suy nghĩ, tính cách cho nó trở nên sinh động , gần gũi, hấp dẫn và có hồn hơn.

Cùng với ẩn dụ, hoán dụ, so sánh …thì nhân hóa là một trong những biện pháp tu từ được sử dụng thông dụng trong văn học nghệ thuật và thẩm mỹ cũng như lời ăn tiếng nói hàng ngày.

Ví dụ: “Tre xung phong vào xe tăng, đại bác bỏ. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre anh hùng lao động! Tre anh hùng chiến đấu!”.

Các hình thức của biện pháp nhân hóa

Nếu chỉ nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa là gì mà không biết tới các hình thức của biện pháp tu từ này thì sẽ không còn thể làm rõ những tác dụng của nó. Cùng với ẩn dụ và hoán dụ, nhân hóa là một biện pháp tu từ được sử dụng thường xuyên trong văn học và được thể hiện bằng nhiều kiểu khác nhau, cụ thể là:

Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

Ví dụ:

“Chị ong nâu nâu nâu nâu, chị bay đi đâu đi đâu, chú gà trống mới gáy, ông mặt trời mới dậy….”

Dùng từ ngữ chỉ hành động con người để chỉ hành động loài vật

Ví dụ:

“Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm “

Trò chuyện, xưng hô với vật như khi đối chiếu với người

Ví dụ

“Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta”.

Lưu ý khi sử dụng biện pháp nhân hóa

Nhân hóa: nhân là người, hóa là biến hóa. Nhân hóa có nghĩa là biến sự vật thành con người (nhân cách hóa). Nhân hóa có thể được xem là một loại ẩn dụ.

Ngoài việc nắm được định nghĩa biện pháp nhân hóa là gì, các hình thức và tác dụng của nhân hóa thì bạn cũng nên lưu tâm đến một số lưu ý khi sử dụng biện pháp tu từ này.

“Đêm qua ra đứng bờ ao Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ Buồn trông con nhện chăng tơ Nhện ơi nhện hỡi, nhện chờ mối ai Buồn trông chênh chếch sao mai Sao ơi sao hỡi, nhớ ai sao mờ”

Ví dụ:

Việc sử dụng biện pháp nhân hóa trong ví dụ trên hỗ trợ cho việc khắc họa nỗi buồn, sự trông đợi thiết tha mang đến một chiếc buồn man mác mà gần gũi.

Ngược lại với biện pháp nhân hóa là gì? – Trái ngược với nhân hóa là vật hóa – sử dụng những vốn từ dùng làm chỉ sự vật, hiện tượng để nói đến con người.

Ví dụ:

“Gái chính chuyên lấy được chín chồng

Vo viên bỏ lọ gánh gồng đi chơi

Ai ngờ quang đứt lọ rơi

Bò ra lổm ngổm chín nơi chín chồng”

Câu 1: SGK lớp 6 tập 2 trang 56

Luyện tập về biện pháp nhân hóa

Phép nhân hóa

Câu 2: SGK lớp 6 tập 2 trang 57

Ông trời mặc áo giáp đen ra trận – Từ “ông” được dùng làm gọi người nhưng tác giả lại sử dụng để gọi trời. Hoạt động mặc áo giáp, ra trận là hoạt động của con người nhưng lại được sử dụng để tả khung trời trước lượng mưa

Muôn nghìn cây mía múa gươm – Múa gươm là hoạt động của người nhưng được dùng làm chỉ cây mía.

Kiến hành quân đầy đường – Hành quân là hoạt động của con người nhưng lại dùng làm chỉ đàn kiến.

Câu 1: SGK lớp 6 tập 2 trang 57

Tác dụng của biện pháp nhân hóa là gì? – Cách diễn đạt trên với cách diễn đạt trong thơ của Trần Đăng Khoa khác nhau rõ rệt mặc dù hàm ý của chúng như nhau. Trong các diễn đạt của Trần Đăng Khoa có tính hình ảnh và gần gũi hơn.

Câu 2: SGK lớp 6 tập 2 trang 57

a) Các sự vật được nhân hóa: mắt, tay, chân, miệng, tai.

b) Sự vật: tre.

c) Trâu.

Các kiểu nhân hóa được sử dụng là:

Câu 1: SGK 6 tập 2 trang 58

a) Dùng từ ngữ vốn gọi con người để gọi sự vật lão, bác bỏ, cô, cậu.

b) Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất, tính cách của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật: xung phong, chống lại, giữ.

c) Trò chuyện, xưng hô với vật như với những người.

Các đối tượng người tiêu dùng được nhân hóa: tàu (tàu mẹ, tàu con), xe (xe anh, xe em).

Câu 2: SGK 6 tập 2 trang 58

Tác dụng: giúp người đọc tưởng tượng được cảnh lao động hối hả và vui tươi ở bến cảng một cách sinh động hơn; mọi sự vật, hiện tượng kỳ lạ ở bến cảng trở nên có hồn, chân thật và gần gũi như chính con người.

Câu 3: SGK 6 tập 2 trang 58

Đoạn văn này sẽ không sử dụng phép nhân hóa mà chỉ đơn thuần miêu tả, tự sự thuần túy, không gợi được sự sinh động, gần gũi khi đối chiếu với con người. Đoạn văn ở câu 1 có nhiều phép nhân hóa, vì vậy nó trở nên sinh động, hấp dẫn hơn.

Cách gọi tên có sự khác biệt ở đoạn văn 1 và đoạn văn 2:

Cô nàng Chổi Rơm (gọi tên giống như người)

Chổi rơm

Xinh xắn nhất (tính từ dùng làm miêu tả người)

Đẹp tuyệt vời nhất

Chiếc váy vàng óng (trang phục của con người)

Tết bằng nếp rơm vàng

Áo của cô (trang phục của con người)

Tay chổi

Cuốn từng vòng quanh người (sử dụng “người” để gọi tên sự vật)

Quấn quanh thành cuộn

Ở đoạn văn 1: sự vật hiện lên một cách gần gũi và sinh động hơn phù phù hợp với giọng văn miêu tả

Câu 4: SGK 6 tập 2 trang 59

Ở đoạn văn 2: chỉ miêu tả thuần túy sự vật, phù phù hợp với văn thuyết minh hơn

Câu 5: SGK 6 tập 2 trang 59

Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa:

Nói quá là gì? Biện pháp nói quá có tác dụng gì? Ngữ Văn 8

Cách làm nghị luận về một đoạn thơ bài thơ CHI TIẾT và HAY NHẤT

Nghị luận xã hội là gì? Văn nghị luận xã hội là gì? Các dạng nghị luận xã hội

Tu khoa lien quan

chuyên đề biện pháp nhân hóa

đặt 5 câu có sử dụng phép nhân hóa

bài tập về biện pháp tu từ nhân hóa lớp 3

nhân hóa là gì lớp 6

ví dụ về nhân hóa trong thơ

nhân hóa mặt biển

đặc điểm của phép nhân hóa

Ý Nghĩa Của Thị Trường Hàng Hóa Phái Sinh

Phạm trù thị trường khá đa dạng, có rất nhiều loại thị trường như tiền tệ, hàng hóa,….trong đó hàng hóa phái sinh là mô hình đầu tư được nhiều nhà đầu tư lựa chọn bởi tính thanh khoản cao và khả năng rủi ro thấp hơn nhiều so với các kênh truyền thống.

Ý nghĩa của thị trường hàng hóa phái sinh

Sở dĩ nhiều nhà đầu tư tham gia vào thị trường phái sinh hàng hóa bởi nhiều ưu điểm vượt trội không chỉ chỉ có doanh nghiệp được hưởng mà cả nhà sản xuất cũng có lợi. Cụ thể như sau:

Với các nhà đầu tư: Cơ hội kiếm được lợi nhuận cao nhờ sự chênh lệch giá trị của hàng hóa tại các thời điểm khác nhau trên thị trường phái sinh.

Với các doanh nghiệp: Các doanh nghiệp có thể chủ động trong các hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, giúp giảm thiểu rủi ro bởi sự biến động giá cả của thị trường.

Với người nông dân: Giao dịch hàng hóa phái sinh giúp người nông dân tự huy động được nguồn vốn trong sản xuất, tránh được tình trạng “được mùa mất giá” hoặc “được giá mất mùa”. Đồng thời, nó giúp họ xác định được giá trị lợi nhuận mà mình có được trong tương lai.

Với những ý nghĩa trên của hàng hóa phái sinh thì thị trường phái sinh ngày càng chứng tỏ được tiềm năng đầu tư hấp dẫn của mình. Từ đó, các nhà đầu tư sẽ ngày càng quan tâm đến và các sản phẩm hàng hóa phái sinh thêm mở rộng, đa dạng hơn.

Các loại hàng hóa phái sinh được phép lưu hành trên thị trường

Trên thị trường hàng hóa phái sinh, có 4 nhóm hàng hóa chính:

Các loại hàng hóa phái sinh

Nhóm thứ nhất là các loại nông sản: Các loại nông sản chính được nhiều nhà đầu tư lựa chọn đầu tư là lúa mì, ngô, đậu tương,… Trong đó, ngô và đậu tương là hai loại hàng hoá có thanh khoản cao nhất.

Nhóm thứ hai là nguyên liệu công nghiệp: Các sản phẩm bao gồm như cao su, đường, cà phê và bông. Trong đó, đường và cà phê là hai loại hàng hoá có thanh khoản cao nhất.

Nhóm thứ ba là các mặt hàng kim loại: Các mặt hàng như quặng sắt, bạc, đồng, bạch kim. Trong đó, quặng sắt và đồng là hai loại hàng hoá có thanh khoản cao nhất.

Nhóm thứ tư là các sản phẩm năng lượng: Gồm các loại như dầu thô, khí gas, xăng pha chế.

Giao dịch hàng hóa phái sinh ở đâu an toàn?

Đóng vai trò là thành viên kinh doanh trực thuộc Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam, FINVEST là công ty hàng đầu về lĩnh vực giao dịch hàng hóa phái sinh mang đến cơ hội đầu tư an toàn, hiệu quả cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp và nhà sản xuất.

Bằng kinh nghiệm 7 năm thực chiến trong ngành, chúng tôi hiểu rõ nhu cầu mà mỗi khách hàng mong muốn. Đội ngũ chuyên môn cao về quản lý quỹ và báo cáo thống kê thị trường một cách khoa học, rõ ràng giúp các nhà đầu tư có chiến lược đầu tư hiệu quả.

Với nền tảng vững chắc và thao tác nhanh gọn, các nhà đầu tư không cần lo ngại rủi ro đầu tư trong trường hợp gặp sự cố lỗi kỹ thuật hoặc bị mất kết nối mạng Internet. Đội ngũ tư vấn viên sẽ khắc phục sự cố nhanh chóng, đưa ra biện pháp phòng ngừa rủi ro nhanh nhất cho nhà đầu tư.

Nếu các nhà đầu tư muốn tham gia vào thị trường hàng hóa này, hãy vui lòng liên hệ với FINVEST qua thông tin sau:

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ HỮU NGHỊ

🏢 Tầng 11 tòa nhà LADECO – số 266 đường Đội Cấn, Phường Liễu Giai, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội.

☎️ (84) 024.3552 7979

🖥 FB: http://www.facebook.com/www.finvest.vn

💳 STK Vietcombank : 0611001975177 Chi nhánh Ba Đình

💳 STK BIDV: 21610000479888 Chi nhánh Đống Đa

💳 STK Techcombank: 19134664939018 phòng giao dịch Hoàng Quốc Việt

Biện Pháp Nhân Hóa Là Gì? Một Số Ví Dụ Và Các Hình Thức Của Nhân Hóa

Số lượt đọc bài viết: 77.642

Cùng với ẩn dụ, hoán dụ, so sánh…thì nhân hóa là một trong những biện pháp tu từ được sử dụng thông dụng trong văn học nghệ thuật cũng như lời ăn tiếng nói hàng ngày.

Ví dụ: “Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre anh hùng lao động! Tre anh hùng chiến đấu!”.

Các hình thức của biện pháp nhân hóa

Nếu chỉ nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa là gì mà không biết đến các hình thức của biện pháp tu từ này thì sẽ không thể hiểu rõ những tác dụng của nó. Cùng với ẩn dụ và hoán dụ, nhân hóa là một biện pháp tu từ được sử dụng thường xuyên trong văn học và được thể hiện bằng nhiều kiểu khác nhau, cụ thể là:

“Chị ong nâu nâu nâu nâu, chị bay đi đâu đi đâu, chú gà trống mới gáy, ông mặt trời mới dậy….”

Dùng từ ngữ chỉ hành động con người để chỉ hành động con vật

“Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm ”

Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người

“Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta”.

Lưu ý khi sử dụng biện pháp nhân hóa

Ngoài việc nắm được định nghĩa biện pháp nhân hóa là gì, các hình thức và tác dụng của nhân hóa thì bạn cũng nên lưu tâm đến một số lưu ý khi sử dụng biện pháp tu từ này.

“Đêm qua ra đứng bờ ao

Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ

Buồn trông con nhện chăng tơ

Nhện ơi nhện hỡi, nhện chờ mối ai

Buồn trông chênh chếch sao mai

Sao ơi sao hỡi, nhớ ai sao mờ”

Việc sử dụng biện pháp nhân hóa trong ví dụ trên giúp cho việc khắc họa nỗi buồn, sự trông đợi thiết tha mang đến một cái buồn man mác mà gần gũi.

Ngược lại với biện pháp nhân hóa là gì? – Trái ngược với nhân hóa là vật hóa – sử dụng những vốn từ dùng để chỉ sự vật, hiện tượng để nói đến con người.

“Gái chính chuyên lấy được chín chồng

Vo viên bỏ lọ gánh gồng đi chơi

Câu 1: SGK lớp 6 tập 2 trang 56

Ai ngờ quang đứt lọ rơi

Bò ra lổm ngổm chín nơi chín chồng”

Câu 2: SGK lớp 6 tập 2 trang 57

Luyện tập về biện pháp nhân hóa

Câu 1: SGK lớp 6 tập 2 trang 57 Câu 2: SGK lớp 6 tập 2 trang 57

Phép nhân hóa

Ông trời mặc áo giáp đen ra trận – Từ “ông” được dùng để gọi người nhưng tác giả lại sử dụng để gọi trời. Hoạt động mặc áo giáp, ra trận là hoạt động của con người nhưng lại được sử dụng để tả bầu trời trước cơn mưa

Muôn nghìn cây mía múa gươm – Múa gươm là hoạt động của người nhưng được dùng để chỉ cây mía.

Kiến hành quân đầy đường – Hành quân là hoạt động của con người nhưng lại dùng để chỉ đàn kiến.

Câu 1: SGK 6 tập 2 trang 58

Tác dụng của biện pháp nhân hóa là gì? – Cách diễn đạt trên với cách diễn đạt trong thơ của Trần Đăng Khoa khác nhau rõ rệt mặc dù hàm ý của chúng như nhau. Trong các diễn đạt của Trần Đăng Khoa có tính hình ảnh và gần gũi hơn.

Các kiểu nhân hóa được sử dụng là:

Câu 2: SGK 6 tập 2 trang 58

a) Dùng từ ngữ vốn gọi con người để gọi sự vật lão, bác, cô, cậu.

b) Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất, tính cách của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật: xung phong, chống lại, giữ.

c) Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.

Câu 3: SGK 6 tập 2 trang 58

Các đối tượng được nhân hóa: tàu (tàu mẹ, tàu con), xe (xe anh, xe em).

Tác dụng: giúp người đọc tưởng tượng được cảnh lao động hối hả và vui tươi ở bến cảng một cách sinh động hơn; mọi sự vật, hiện tượng ở bến cảng trở nên có hồn, chân thật và gần gũi như chính con người.

Đoạn văn này không sử dụng phép nhân hóa mà chỉ đơn thuần miêu tả, tự sự thuần túy, không gợi được sự sinh động, gần gũi đối với con người. Đoạn văn ở câu 1 có nhiều phép nhân hóa, vì vậy nó trở nên sinh động, hấp dẫn hơn.

Câu 4: SGK 6 tập 2 trang 59

Cách gọi tên có sự khác biệt ở đoạn văn 1 và đoạn văn 2:

Câu 5: SGK 6 tập 2 trang 59

sự vật hiện lên một cách gần gũi và sinh động hơn phù hợp với giọng văn miêu tả

chỉ miêu tả thuần túy sự vật, phù hợp với văn thuyết minh hơn

Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa:

Xuân sang, ông mặt trời nở nụ cười thật ấm áp, mọi cây cối đều khoác lên mình một chiếc áo mới màu xanh ngát. Cành đào khô khốc vì giá lạnh thì bây giờ đã có thể nở nụ cười hồng chúm chím. Hồng, lan, huệ,… cùng đua nhau khoe sắc. Đến những chú chim non cũng trở nên rộn ràng hơn, lòng người cũng thấy vui hơn.

Tu khoa lien quan

chuyên đề biện pháp nhân hóa

đặt 5 câu có sử dụng phép nhân hóa

bài tập về biện pháp tu từ nhân hóa lớp 3

nhân hóa là gì lớp 6

ví dụ về nhân hóa trong thơ

nhân hóa mặt biển

đặc điểm của phép nhân hóa

Please follow and like us:

Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Đông Máu

Trong thực tế lâm sàng của nhiều chuyên khoa, rối loạn đông – cầm máu là một bệnh lý có thể gặp bất cứ lúc nào. Chỉ định xét nghiệm đông máu hợp lý sẽ giúp đánh giá loại và mức độ tình trạng bất thường, đó cũng là ý nghĩa xét nghiệm đông máu.

1. Tổng quan về xét nghiệm đông máu

Cơ chế đông – cầm máu bao gồm 3 thành phần chính là co mạch, tiểu cầu ở lớp nội mạc tạo nút cầm máu và hoạt hóa quá trình đông máu. Trong đó, yếu tố cuối cùng cũng được chia 3 thành con đường đông máu nội sinh, đông máu ngoại sinh và đông máu chung.

Xét nghiệm đông máu toàn bộ là các xét nghiệm tương ứng với từng giai đoạn của quá trình trên, chẳng hạn như cầm máu kỳ đầu, đông máu huyết tương và tiêu sợi huyết. Hiện nay, hầu như những xét nghiệm máu đông đều được tiến hành bằng máy móc tự động dưới sự giám sát của bác sĩ có chuyên môn. Có hai hình thức kiểm tra chính là cơ bản và nâng cao (chuyên sâu).

Các xét nghiệm tổng quát ở mức cơ bản được áp dụng ở hầu hết các bệnh viện và sẽ cho ra kết quả về thời gian máu chảy, nghiệm pháp dây thắt, hoặc co cục máu đông. Xét nghiệm cơ bản giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn khi phát hiện sự cầm máu bất thường ở kỳ đầu do bệnh nhân bị thiếu vitamin C, giảm số lượng và chất lượng tiểu cầu, cũng như các hội chứng rối loạn đông máu.

Các xét nghiệm đông máu chuyên sâu bao gồm:

Xét nghiệm chuyên sâu kiểm tra chức năng dính cũng như đo độ ngưng tập của tiểu cầu.

Các xét nghiệm APTT, PT, TT, fibrinogen, số lượng tiểu cầu dùng để đánh giá đông máu huyết tương.

Xét nghiệm mix test phát hiện sự có mặt của chất ức chế.

2. Chỉ định xét nghiệm đông máu hợp lý

Quy trình chỉ định xét nghiệm đông máu hợp lý bao gồm:

Thực hiện các xét nghiệm vòng đầu: Bao gồm các xét nghiệm đánh giá con đường đông máu ngoại sinh (Thời gian prothrombin) và nội sinh (Thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa), cũng như đánh giá con đường chung (Thời gian thrombin) và số lượng tiểu cầu.

Phân tích và đánh giá các kết quả vòng đầu: Dựa trên các trị số là dài, bình thường hay thấp để chẩn đoán bệnh lý hoặc đưa ra chỉ định tiếp tục xét nghiệm vòng 2.

Chẩn đoán rối loạn đông máu: Xác định được loại rối loạn, mức độ rối loạn, phát hiện đặc điểm xuất huyết, bệnh lý kèm theo… Cần phải đánh giá đúng kết quả xét nghiệm đông máu cơ bản để có hướng xử lý tiếp theo phù hợp.

Chỉ định xét nghiệm đông máu hợp lý sẽ cho biết chính xác tình trạng đông máu của người bệnh có hoạt động tốt hay không. Đây là quá trình cần thiết trong trường hợp bệnh nhân cần làm phẫu thuật hoặc cần phải cầm máu.

3. Ý nghĩa xét nghiệm đông máu

3.1. Tìm ra nguyên nhân chảy máu bất thường

Nhờ vào các xét nghiệm đông máu, có thể phát hiện hoặc loại trừ nguyên nhân trong trường hợp những bệnh nhân không dùng thuốc chống đông máu, nhưng lại có dấu hiệu hoặc triệu chứng của rối loạn xuất huyết. Một số biểu hiện chảy máu bất thường hay được bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm là:

Chảy máu nướu răng

Bầm tím không rõ nguyên do

Kinh nguyệt ra nhiều hoặc rong kinh

Tiểu tiện hoặc đại tiện ra máu

Viêm khớp do xuất huyết trong khớp

Suy giảm thị lực đột ngột

3.2. Lựa chọn phác đồ điều trị dựa trên kết quả

Bước đầu tiên được bác sĩ áp dụng khi gặp các trường hợp trên là thu thập thông tin thăm khám triệu chứng lâm sàng, cũng như khai thác kỹ tiền sử chảy máu bất thường của bệnh nhân và người trong gia đình. Tuy nhiên chỉ căn cứ dựa trên quan sát và lời kể của người bệnh thì chưa đủ để có kết luận chính xác về tình trạng rối loạn đông máu. Do đó chỉ định thực hiện xét nghiệm đông máu và đánh giá kết quả giữ vai trò rất quan trọng trong việc chẩn đoán.

Thông qua kỹ thuật này, bác sĩ sẽ sớm biết được tình trạng cũng như diễn tiến của bệnh lý rối loạn đông máu mà người bệnh đang mắc phải một cách chính xác. Nhờ vậy việc đưa ra phương hướng điều trị cũng phát huy hiệu quả cao hơn, bởi nếu chẩn đoán sai lầm hoặc thiếu sót trong khám chữa bệnh thì sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới bệnh tình của người mắc rối loạn đông máu.

3.3. Một số chức năng khác

Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm đông – cầm máu trước khi phẫu thuật để giúp đánh giá tình trạng đông máu của bệnh nhân, từ đó đưa ra quyết định có nên tiến hành mổ hay không, hoặc tiên lượng một vài tình huống cần chú ý.

Xét nghiệm đông máu toàn bộ có thể được thực hiện ở cả người lớn hay trẻ nhỏ, trước khi mổ hay giai đoạn hậu phẫu nếu cần thiết. Chỉ định xét nghiệm đông máu hợp lý cần tuân thủ trình tự các bước với việc đánh giá kết quả xét nghiệm mang tính chuyên môn rất cao. Tìm ra nguyên nhân, thăm dò tình trạng và theo dõi diễn tiến căn bệnh, cũng như chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị chính xác là những ý nghĩa xét nghiệm đông máu mang lại.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.