Top 11 # Ý Nghĩa Xét Nghiệm Chức Năng Thận Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Ý Nghĩa Của Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận

Thận là nhiệm vụ loại bỏ chất thải và dịch thừa từ máu. Chức năng thận được đánh giá qua các xét nghiệm máu, nước tiểu hoặc xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh,… Người bệnh thường được chỉ định thực hiện kết hợp nhiều xét nghiệm để đánh giá chính xác nhất hoạt động của thận.

1. Các xét nghiệm sinh hóa máu

1.1 Xét nghiệm ure máu

Ure là sản phẩm thoái hóa của protein, được lọc qua cầu thận và đào thải ra ngoài cơ thể qua nước tiểu. Xét nghiệm ure máu được dùng để đánh giá chức năng thận và theo dõi các căn bệnh về thận. Chỉ số chức năng thận bình thường nếu giá trị ure máu dao động trong khoảng 2.5 – 7.5 mmol/l.

Ure máu tăng trong trường hợp mắc các bệnh như viêm cầu thận, viêm ống thận, sỏi thận, suy thận, sỏi niệu quản, mất nước do sốt cao, tiêu chảy, suy tim sung huyết,… Ure máu giảm khi người bệnh ăn ít protein, suy giảm chức năng gan, truyền nhiều dịch,…

Creatinin là sản phẩm của sự thoái hóa creatin trong các cơ, được đào thải qua thận. Chỉ số creatinin trong máu được dùng để đánh giá chức năng thận. Giá trị creatinin bình thường đối với nam giới là 0.6 -1.2 mg/dl và nữ giới là 0.5 – 1.1 mg/dl. Khi nồng độ creatinin tăng cao đồng nghĩa với việc có rối loạn chức năng thận. Nguyên nhân là vì khi chức năng thận suy giảm thì khả năng lọc creatinin sẽ giảm, dẫn tới nồng độ chất này trong máu sẽ tăng cao hơn bình thường. Ví dụ: chỉ số creatinin trong suy thận tăng lên theo từng cấp độ suy thận. Chỉ số creatinin dưới 130 mmol/l – suy thận độ I, 130 – 299 mmol/l – suy thận độ II, 300 – 499 mmol/l – suy thận độ IIIa, 500 – 899 mmol/l – suy thận độ III b, trên 900 mmol/l – suy thận độ IV.

1.3 Điện giải đồ

Rối loạn chức năng thận gây mất cân bằng các chất điện giải trong cơ thể. Cụ thể:

Sodium (Natri): natri máu ở người bình thường dao động trong khoảng 135 – 145 mmol/L. Ở người bị suy thận, natri máu giảm có thể do mất natri qua da, qua thận, qua đường tiêu hóa hoặc do thừa nước.

Potassium (Kali): kali máu ở người bình thường là 3,5- 4,5 mmol/L. Bệnh nhân suy thận thường bị tăng kali máu vì khả năng đào thải kali của thận bị suy giảm.

Canxi máu: canxi máu ở người khỏe mạnh là 2.2-2.6 mmol/L. Suy thận gây giảm canxi máu kèm theo tăng phosphat.

1.4 Xét nghiệm rối loạn cân bằng kiềm toan

Đây là một xét nghiệm chức năng thận thường được bác sĩ chỉ định cho người nghi ngờ mắc bệnh thận. Thông thường, pH máu được duy trì ở mức 7,37 – 7,43 để đảm bảo hoạt động tối ưu của các men tế bào, yếu tố đông máu và các protein co cơ. Suy thận sẽ làm giảm thải các acid trong quá trong quá trình chuyển hóa hoặc gây mất bicarbonat, làm tăng nồng độ acid trong máu và các cơ quan trong cơ thể.

1.5 Xét nghiệm acid uric máu

Đây là xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán bệnh gout, bệnh thận,… Bình thường nồng độ acid uric trong máu của nam giới là 180 – 420 mmol/l, nữ giới là 150 – 360 mmol/l. Acid uric máu tăng ở những người mắc bệnh suy thận, gout, vẩy nến,…

1.6 Một số xét nghiệm khác

Albumin huyết thanh: thông thường, chỉ số albumin huyết thanh là 35 – 50g/L, chiếm 50 – 60% protein toàn phần. Albumin giảm mạnh ở những người mắc bệnh lý cầu thận cấp như viêm cầu thận cấp.

Protein toàn phần huyết tương: là chỉ số phản ánh chức năng lọc của cầu thận. Chỉ số protein trong máu bình thường ở mức 60 – 80 g/L. Người mắc bệnh thận thường bị giảm protein toàn phần do màng lọc cầu thận bị tổn thương.

Tổng phân tích tế bào máu: người bị giảm số lượng hồng cầu thường mắc suy thận mạn tính.

2. Xét nghiệm nước tiểu

2.1 Tổng phân tích nước tiểu

Tỷ trọng nước tiểu: tỉ trọng nước tiểu bình thường là 1,01 – 1,020. Suy giảm chức năng thận giai đoạn sớm có thể làm giảm độ cô đặc của nước tiểu, dẫn đến giảm tỉ trọng nước tiểu. Trong trường hợp nghi ngờ mắc bệnh thận, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm như nghiệm pháp cô đặc nước tiểu, nghiệm pháp pha loãng nước tiểu, so sánh tỷ trọng nước tiểu ngày và đêm,…

Protein: mẫu tổng phân tích nước tiểu có protein hỗ trợ bác sĩ chỉ định bệnh nhân thực hiện thêm xét nghiệm định lượng đạm niệu 24 giờ.

2.2 Định lượng đạm niệu (protein nước tiểu) 24 giờ

Protein trong nước tiểu ở người khỏe mạnh là 0 – 0.2g/l/24h. Ở người mắc bệnh thương tổn cầu thận, viêm cầu thận cấp, suy thận, các bệnh lý toàn thân có ảnh hưởng tới thận (đái tháo đường, lupus ban đỏ, tăng huyết áp),… thường bị tăng protein niệu lên trên 0.3g/l/24h.

3. Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh

3.1 Siêu âm bụng

Giúp phát hiện tình trạng thận ứ nước do tắc nghẽn niệu quản. Nếu thận người bệnh bị ứ nước hai bên có thể gây suy thận cấp tính hoặc suy thận mạn tính, phát hiện các trường hợp bệnh thận đa nang bẩm sinh, di truyền. Hình ảnh siêu âm thấy thận có kích thước nhỏ, thay đổi cấu trúc, có nhiều nang hoặc mất phân biệt vỏ tủy,… gợi ý bệnh thận mạn tính. Ngoài ra, phương pháp siêu âm cũng có thể giúp phát hiện sỏi thận hoặc khối u trong thận.

3.2 Chụp CT Scan bụng

Là phương pháp sử dụng tia X thăm dò hình ảnh, cho phép bác sĩ thấy rõ hình ảnh toàn bộ hệ tiết niệu. Phương pháp chụp CT scan bụng thường chỉ sử dụng trong các trường hợp nghi ngờ suy thận do tắc nghẽn đường tiết niệu. Chụp CT scan có tiêm thuốc cản quang bằng máy chụp đa lát cắt có thể dựng hình toàn bộ đường tiết niệu, giúp bác sĩ phát hiện được vị trí và nguyên nhân gây bế tắc niệu quản.

Là xét nghiệm duy nhất cho phép đánh giá chức năng từng bên thận. Phương pháp này giúp bác sĩ nhìn rõ chức năng lọc của từng thận, tỷ lệ phần trăm tưới máu và tham gia chức năng của từng thận. Ngoài ra, nếu làm thêm nghiệm pháp tiêm thuốc lợi tiểu, phương pháp xét nghiệm này cũng giúp bác sĩ đánh giá được mức độ tắc nghẽn niệu quản hai bên.

4. Chỉ định các xét nghiệm chức năng thận

Kiểm tra sức khỏe định kỳ hằng năm: làm các xét nghiệm đơn giản có tính định hướng như xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu và siêu âm bụng.

Tiền căn gia đình có các bệnh di truyền về thận hoặc có người thân bị suy thận: cần thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu, công thức máu, tổng phân tích nước tiểu, siêu âm bụng và các xét nghiệm chuyên biệt về di truyền.

Khi có các biểu hiện suy thận: nên thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu và siêu âm bụng. Nếu phát hiện các nguyên nhân gây tắc nghẽn hệ niệu cần thực hiện thêm các xét nghiệm hình ảnh. Nếu không tìm thấy tắc nghẽn thì có thể thực hiện sinh thiết thận.

Có tiền căn can thiệp thủ thuật, phẫu thuật trên đường tiết niệu hoặc các cơ quan vùng bụng: nên làm các xét nghiệm sinh hóa máu, công thức máu, tổng phân tích nước tiểu và siêu âm bụng. Nếu có dấu hiệu tắc nghẽn hệ niệu nên làm thêm các xét nghiệm hình ảnh.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp Có Ý Nghĩa Gì?

1. Quá trình sinh học của tuyến giáp trong cơ thể người

Tuyến yên sản xuất ra các hormon kích thích tuyến giáp (TSH), các TSH này có chức năng điều hòa các hormone mà tuyến giáp giải phóng vào máu đó là triodothyronine T3 và thyroxine T4. Trong đó loại hormone T4 là loại được sản xuất nhiều nhất, tuy nhiên nó lại ít hoạt động và được chuyển hóa thành T3. Các hormon T3 hoạt động mạnh hơn và thường thấy ở nhiều các mô và gan.

Quá trình sinh học của tuyến giáp

Hormone được giải phóng từ dưới vùng dưới đồi TRH là một phần của phản ứng ngược, phản ứng này để duy trì lượng hormone ổn định trong máu.

Khi nồng độ hormone của tuyến giáp trong máu giảm đi thì các TSH sẽ kích thích tuyến giáp giải phóng T3 và T4 nhiều hơn và ngược lại.

Khi mà các ba cơ quan tuyến yên, tuyến giáp, vùng dưới đồi hoạt động ổn định thì việc sản xuất các hormone tuyến giáp giải phóng vào trong máu cũng sẽ ổn định.

2. Ý nghĩa của việc xét nghiệm chức năng tuyến giáp

Ban đầu thực hiện xét nghiệm TSH chỉ có tác dụng đánh giá những chức năng ban đầu của tuyến giáp như suy giáp, cường giáp, rối loạn chức năng tuyến giáp.

Xét nghiệm TSH sẽ được thực hiện song song hoặc trước xét nghiệm T4 tự do (FT4) để kiểm tra chính xác hơn về tình trạng bệnh.

Ngoài ra còn một số xét nghiệm khác nữa như xét nghiệm T3 toàn phần, xét nghiệm kiểm tra các kháng thể chống tuyến giáp.

Tuy nhiên có những trường hợp cả ba thông số TSH, T3, T4 được xét nghiệm đồng thời với mục đích sau:

Chẩn đoán các biểu hiện và triệu chứng của bệnh rối loạn tuyến giáp.

Với những người đang bị suy giáp sẽ thực hiện xét nghiệm để có liệu pháp thay thế tuyến giáp hiệu quả.

Theo dõi quá trình điều trị của những bệnh nhân đang bị chứng cường giáp.

Một phần kết quả xét nghiệm có thể kiểm tra chức năng của tuyến yên.

Bệnh cường giáp

3. Khi nào cần đi xét nghiệm tuyến giáp?

Bệnh cường giáp

Ăn uống nhiều nhưng không tăng cân.

Mạch và tim đập nhanh thường xuyên, mắt lồi ra.

Huyết áp tăng bất thường, hay vã mồ hôi.

Không chịu được thời tiết nóng bức, da ẩm ướt.

Bệnh nhược giáp

Ngủ li bì nhiều giờ liền.

Suy giảm chức năng thận.

Giảm biên độ của nhịp tim.

Giảm nhu động của ruột.

Trong một số trường hợp nghiêm trọng còn dẫn đến trầm cảm.

Bệnh bướu cổ

Bệnh nhân mắc bệnh bướu cổ

4. Các phương pháp xét nghiệm chức năng tuyến giáp hiện nay

Siêu âm tuyến giáp

Trong một số trường hợp nhất định siêu âm tuyến giáp cũng giúp cho việc chẩn đoán ung thư tuyến giáp.

Xét nghiệm máu

Là phương pháp được đánh giá cao nhất và MEDLATEC đang cho triển khai và thực hiện rất hiệu quả. Bệnh nhân sẽ được xét nghiệm tổng hợp các thông số như

TSH, T3, FT4, FT3, T4, TRAb đánh giá các chức năng của tuyến giáp và các bệnh như cường giáp, suy nhược giáp,…

Các kháng thể Anti TG, anti TPO, đây là các kháng thể sử dụng để chẩn đoán các bệnh về tuyến giáp tự miễn.

Các thông số khác như TG hay Calcitonin được sử dụng để chẩn đoán lâm sàng ung thư tuyến giáp.

Xét nghiệm máu kiểm tra chức năng tuyến giáp

Xét nghiệm xạ hình tuyến giáp

Bệnh nhân sẽ được sử dụng một liều lượng i-ốt phóng xạ vừa đủ, quá trình này phải được thực hiện dưới sự kiểm soát của bác sĩ. Sau khi tiếp thu lượng i-ốt phóng xạ vào cơ thể chúng sẽ được bắt giữ bởi các tế bào có mặt trong tuyến giáp.

Bằng việc theo dõi quá trình này mà bác sĩ có thể chẩn đoán được các cấu trúc bất thường của tuyến giáp các tính chất của khối nhân giáp.

Sinh thiết tuyến giáp

Sử dụng phương pháp này khi nghi ngờ các bệnh về tuyến giáp của bạn là ác tính.

Bác sĩ sẽ tiến hành gây tê vùng cổ sau đó sử dụng kim nhỏ để hút lấy các tế bào và một ít dịch trong nhân. Phần lấy ra này sẽ được quan sát dưới kính hiển vi để kiểm tra và đánh giá xem có tế bào ác tính xuất hiện hay không.

Phương pháp này có thể chẩn đoán chính xác tình trạng ung thư tuyến giáp, nhưng trong trường hợp kích thước khối u lớn hơn 1 cm.

Sinh thiết tuyến giáp trong việc phát hiện các khối u ác tính

Lưu ý: Không ăn nhiều thức ăn giàu đạm, sử dụng các loại đồ uống kích thích trước ngày thực hiện các xét nghiệm tuyến giáp như trên. Những loại thức ăn trên sẽ gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm và chẩn đoán tuyến giáp của bệnh nhân.

Tuy rằng các bệnh về tuyến giáp đều lành tính, nhưng do sự chủ quan của người bệnh mà khiến cho việc điều trị kém hiệu quả hơn. Việc xét nghiệm các chức năng tuyến giáp giúp chúng ta phát hiện sớm các nguy cơ gây bệnh nhờ đó có biện pháp điều trị và phòng tránh kịp thời.

Để xét nghiệm chức năng tuyến giáp chính xác, cần làm tại các cơ sở uy tín, có trang thiết bị hiện đại. Trung tâm xét nghiệm của bệnh viện MEDLATEC đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, tự tin mang đến kết quả nhanh chóng và chính xác nhất.

Hãy liên hệ với MEDLATEC nếu bạn có nhu cầu thực hiện hoặc có vấn đề cần giải đáp về xét nghiệm chức năng tuyến giáp. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900565656.

Ý Nghĩa Chỉ Số A/G Trong Xét Nghiệm Chức Năng Gan

Trong xét nghiệm chức năng gan để đánh giá hoạt động chức năng gan có một chỉ số A/G. Vậy A/G là gì và vai trò của nó trong đánh giá hoạt động chức năng gan là như thế nào?

CHỈ SỐ A/G VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Trong máu của chúng ta có hai loại Protein chính là Albumin, Globulin.Trong khi Albumin là loại Protein chứa nhiều Acid amin và có phân tử lượng nhỏ với vai trò chính là giữ cho các chất lỏng khôngnhư nướckhông bị rò rỉ ra khỏi mạch máu thông qua áp suất thẩm thấu thì Globulinlại là loại protein bao gồm các loại enzym, kháng thể và hơn 500 các protein khác. Tỷ lệ A/G chính là tỷ lệ Albumin/Globulin được tính toán từ các giá trị thu được bằng cách đo lường trực tiếp của Protein toàn phần và Albumin. Tỉ số này đại diện cho số lượng tương đối của các Albumin và Globulin trong máu người xét nghiệm.

Cấu trúc phân tử albumin

Xét nghiệm Protein toàn phần cũng có thể được dùngđể cung cấp thông tin tổng quát về tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân. Nó có thể được dùng để xét nghiệm kèm với một số xét nghiệm khác nhằm cung cấp thông tin khi bệnh nhân có các triệu chứng về bệnh gan hoặc bệnh thận.

Cấu trúc hóa học của Globulin

Thông thường, trong máu của bệnh nhân tỷ lệ Albumin nhiều hơn một chút hơn so với Globulin, tỷ lệ A /G bình thường thường sẽ rơi vào khoảng 1 – 1,5 . Tùy trạng thái bệnh mà tỷ lệ này gây nên nhữngảnh hưởng đến những thay đổi tương đối trên lượng Albumin và Globulin theo những cách khác nhau, từ đây các bác sĩ có thể xac định nguyên nhân gây ra tổn thương gan.

Tỷ lệ A/ G thấp có thể phản ánh sự sản xuất quá mức Globulin hoặc làm giảm sản xuất Albumin thường gặp ở các bệnh như xơ gan hoặc làm mất các albumin trong lưu thông như bệnh thận.

Trong khi đó, tỷ lệ A/G cao cho thấy cơ thể không sản xuất đủ nhu cầu vềGlobulin miễn dịch có thể được nhìn thấy trong một số thiếu sót di truyền và trong một số bệnh bạch cầu.

Nếu bệnh nhân buộc ga rô kéo dài khi lấy máu xét nghiệm, có thể dẫn đến mẫu máu xét nghiệm có nồng độ Protein cao hơnmức bình thường. Điều này có nghĩa rằng các kết quả thử nghiệm Protein toàn phần sẽ có sai số (cụ thể là cao hơn so với nồng độ thực tế trong máu lưu thông)và một số thuốc có thể làm giảm nồng độ protein bao gồm estrogen và thuốc tránh thai.

➡️ Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi , muốn tìm hiểu thông tin sức khỏe , xin vui lòng gọi cho chúng tôi qua đường dây nóng 0985 153 292 hoặc chat trực tiếp trên website Bác sĩ Hà Nội để được các chuyên gia đầu ngành hỗ trợ hoàn toàn miễn phí.

Chức Năng Tuyến Giáp Là Gì? Ý Nghĩa Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp

Tuyến giáp là một tuyến nhỏ hình bướm nằm ở trước cổ. Chức năng tuyến giáp là sản xuất hormone. Các hormone là những hóa chất được phóng thích và vận chuyển trong máu để đến các cơ quan. Chúng hoạt động như là chất dẫn truyền, điều hòa hoạt động các tế bào và các mô cơ quan trong cơ thể của bạn. Hormone tuyến giáp ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất của cơ thể và nồng độ của một số khoáng chất trong máu.

1. Chức năng tuyến giáp là gì?

Tuyến giáp sản xuất ba loại hormone và phóng thích vào máu. Hai trong số chúng, còn được gọi là thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3), có tác dụng tăng tốc độ trao đổi chất của cơ thể. Loại hormone còn lại giúp kiểm soát lượng canxi trong máu.

2. Tuyến giáp thực hiện chức năng như thế nào?

Công việc chính của tuyến giáp là sản xuất hormone T3 và T4. Để làm điều này tuyến giáp phải bắt lấy các phân tử iode từ máu vào tế bào tuyến giáp. Chất này sau đó trải qua một số phản ứng hóa học khác nhau dẫn đến việc sản xuất được T3 và T4.Hoạt động của tuyến giáp được điều khiển bởi hormone được sản xuất bởi hai phần của não bộ, vùng dưới đồi và tuyến yên. Vùng dưới đồi nhận “tín hiệu” về trạng thái của nhiều chức năng khác nhau trong cơ thể. Khi vùng dưới đồi cảm nhận nồng độ T3 và T4 là thấp, hoặc tỷ lệ trao đổi chất của cơ thể thấp, nó giải phóng một loại hormone được gọi là thyrotropin-releasing (TRH). TRH đi đến tuyến yên thông qua hệ thống mạch máu. TRH kích thích tuyến yên tiết ra hormone kích thích tuyến giáp (TSH).TSH được sản xuất từ tuyến yên vào máu và đi đến tuyến giáp. Tại đây, TSH kích thích các tế bào tuyến giáp sản xuất nhiều T3 và T4 hơn. Sau đó T3 và T4 được phóng thích vào máu, nơi chúng kích thích tăng cường hoạt động trao đổi chất của các tế bào trong cơ thể.

Nồng độ cao của hormone T3 truyền tín hiệu về vùng dưới đồi và tuyến yên làm tạm ngưng tiết ra TRH và TSH. Tuyến giáp cũng tạm ngưng quá trình sản xuất T3, T4. Hệ thống này đảm bảo rằng T3 và T4 chỉ được sản xuất khi nồng độ của chúng trong máu quá thấp.

3. Làm thế nào để kiểm tra?

Xét nghiệm chức năng tuyến giáp là các xét nghiệm máu kiểm tra nồng độ của nội tiết tố (hormone) do tuyến giáp sản xuất, kiểm tra nồng độ của một hormone do tuyến yên trong não, có tác dụng lên tuyến giáp.Ở những người bị suy giáp số lượng TSH thường sẽ cao. Điều này thường là do tuyến giáp không tiết đủ T3 để ngăn chặn tuyến yên sản xuất TSH. Nếu lượng TSH trong máu cao, bạn thường sẽ có thêm các xét nghiệm để kiểm tra lượng T3 và T4 trong máu.

4. Xét nghiệm chức năng tuyến giáp để làm gì?

Xét nghiệm chức năng tuyến giáp thường được thực hiện để tìm hiểu xem tuyến giáp hoạt động tốt hay không. Điều này chủ yếu để chẩn đoán suy giáp (hypothyroidism) và cường giáp (hyperthyroidism).

Xét nghiệm chức năng tuyến giáp cũng có thể được thực hiện để:

– Theo dõi điều trị bằng thuốc thay thế chức năng tuyến giáp cho những bệnh nhân suy giáp.

– Kiểm tra chức năng tuyến giáp ở những người đang được điều trị cường giáp.

Xét nghiệm tuyến giáp là một xét nghiệm máu đơn giản. Mẫu máu được gửi đến phòng xét nghiệm để phân tích và kết quả được gửi lại cho các bác sĩ.