Xem Nhiều 6/2022 # Tuần 15. Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ # Top Trend

Xem 7,623

Cập nhật thông tin chi tiết về Tuần 15. Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ mới nhất ngày 29/06/2022 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 7,623 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Tự Chọn
  • Ôn Tập Các Biện Pháp Tu Từ Tv Van 8A Buoi Chieu Tiet 15 16 Ppt
  • Viết 10 Ví Dụ Về 12 Biện Pháp Tu Từ Và Nêu Hiệu Quả Ví Dụ Của Từng Biện Pháp
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Con Gặp Lại Nhân Dân Như Nai Về Suối Cũ…
  • Tiết 40 – Tiếng Việt

    THỰC HÀNH PHÉP TU TỪ

    ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ

    A. NHẮC LẠI KIẾN THỨC VỀ PHÉP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ

    I. Ẩn dụ

    – Là tên gọi sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Phân loại:

    – Ẩn dụ hình thức

    – Ẩn dụ phẩm chất

    – Ẩn dụ cách thức

    – Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    Ẩn dụ ngôn ngữ

    Ẩn dụ nghệ thuật

    Phân biệt

    A. NHẮC LẠI KIẾN THỨC VỀ PHÉP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ

    II. Hoán dụ: là biện pháp nghệ thuật gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của 1 sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

    Phân loại

    – Lấy một bộ phận để gọi toàn thể

    – Lấy vật chứa đựng  vật bị chứa đựng

    – Lấy dấu hiệu của sự vật  sự vật

    – Lấy cái cụ thể  trừu tượng

    Hoán dụ nghệ thuật

    Hoán dụ ngôn ngữ

    Phân biệt

    I. ẨN DỤ:

    1. Đọc những câu ca dao sau và trả lời câu hỏi:

    B. THỰC HÀNH

    Liên tưởng tương đồng

    Chàng , thiếp

    Thuyền , bến

    Thuyền

    chàng

    : di động , dễ thay đổi

    Bến

    thiếp

    : cố định , không thay đổi

    * Giá trị biểu cảm : những người có quan hệ tình cảm gắn bó nhưng phải xa nhau (khẳng định thủy chung)

    A

    B

    (1) Thuyền ơi có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

    So sánh

    Ví dụ :

    Có thể thay bằng :

    “Chàng ơi có nhớ thiếp chăng

    Thiếp thì một dạ khăng khăng đợi chàng”

    “Thuyền ơi có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

    Vì sao ?

    Giống nhau

    Cô gái

    Cây đa , bến cũ

    Cây đa , bến cũ

    Cô gái

    không cố định , dễ thay đổi

    Con đò

    Chàng trai

    cố định , không thay đổi

    * Giá trị biểu cảm : những người có quan hệ tình cảm gắn bó nhưng phải xa nhau ” lỡ duyên”

    (2) Trăm năm đành lỗi hẹn hò,

    Cây đa bến cũ , con đò khác đưa

    A

    B

    con đò khác

    Chàng trai

    Liên tưởng tương đồng

    Liên tưởng tương đồng

    Dùng tên gọi của B

    (Thuyền , bến)

    để gọi tên cho A (A ẩn)

    (Chàng , thiếp)

    Quan hệ tương đồng

    ( di dời – dễ thay đổi; cố định – thủy chung)

    Phép tu từ ẩn dụ

    Tạo giá trị biểu cảm

    A

    B

    Chàng , thiếp

    Thuyền , bến

    Giống nhau

    (1) ” Dưới trăng quyên đã gọi hè,

    Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông.”

    ( Nguyễn Du, Truyện Kiều )

    A

    B

    lửa lựu lập lòe

    Hoa lựu đỏ lấp ló trong đám lá như đốm lưả.

    Bức tranh thiên nhiên hè sinh động

    2. Tìm và phân tích phép ẩn dụ trong những đoạn trích sau:

    (2) Đoạn văn:

    Vứt đi những thứ văn nghệ ngòn ngọt, bày ra sự phè phỡn thoả thuê hay cay đắng chất độc của bệnh tật, quanh quẩn vài tình cảm gầy gò của cá nhân co rúm lại. Chúng ta muốn có cuốn tiểu thuyết, những câu thơ thay đổi được cả cuộc đời người đọc – làm thành người, đẩy chúng ta lên một sự sống trước kia chỉ đứng xa nhìn thấp thoáng.

    (Nguyễn Đình Thi, Nhận đường)

    Phân tích

    A

    B

    Thứ văn nghệ dễ dãi

    Thứ văn nghệ ngòn ngọt

    lố bịch, thoát li hiện thực

    sự phè phỡn thỏa thuê

    làm thành người

    tình cảm gầy gò

    thiếu sức sống, ít giá trị

    nhận thức đúng đắn về cuộc sống

    Văn nghệ phải đi trên con đường mới, hướng về quần chúng

    (3) Đoạn thơ: Ơi con chim chiền chiện

    Hót chi mà vang trời

    Từng giọt long lanh rơi

    Tôi đưa tay tôi hứng.

    (Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ)

    A

    B

    Chim chiền chiện

    Liên tưởng tương đồng

    Giống nhau

    Cuộc sống mới

    Hót

    Ca ngợi mùa xuân đất nước

    giọt

    ca ngợi công cuộc XDĐN

    Giá trị: Ca ngợi mùa xuân, ca ngợi cuộc đời

    Thác bao nhiêu thác cũng qua,

    Thênh thênh là chiếc thuyền ta trên đời

    ( Tố Hữu, Nước non ngàn dặm)

    B

    A

    Khó khăn, thử thách

    Thác

    Chiếc thuyền

    Con đường Cách mạng

    Giá trị: Sức sống, sức vươn lên mãnh liệt của dân tộc

    (5) Xưa phù du mà nay đã phù sa,

    Xưa bay đi mà nay không trôi mất

    ( Chế Lan Viên, Nay đã phù sa)

    vật vờ, mau tắt

    B

    A

    phù du

    chở đất đai nuôi trồng cây trái

    phù sa

    Chế Lan Viên khẳng định giá trị chặng đường thơ sau Cách mạng

    3. Quan sát một vật gần gũi quen thuộc, liên tưởng đến một vật khác có điểm giống với vật đó và viết câu văn có dùng phép ẩn dụ.

    Em hãy nêu giá trị của biện pháp tu từ ẩn dụ?

    Tóm lại:

    II. HOÁN DỤ:

    B. THỰC HÀNH

    1. Đọc những câu thơ sau và trả lời câu hỏi

    (1) “Đầu xanh đã tội tình gì ,

    Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi”

    (Truyện Kiều, Nguyễn Du)

    Mái tóc của người tuổi trẻ

    Sắc đẹp của Thúy Kiều

    – Lấy từ chỉ bộ

    phận (đầu , má)

    Con người

    Liên tưởng tương cận

    (gần gũi nhau)

    Đầu xanh

    Má hồng

    B

    A

    Giá trị :Kiều có tội tình gì mà phải trả cái nợ má hồng đến quá nửa thời tuổi trẻ mà chưa trả hết.

    Đầu xanh

    Má hồng

    ( 2) ” Áo nâu liền với áo xanh

    Nông thôn liền với thị thành đứng lên”

    ( Ba mươi năm đời ta có Đảng, Tố Hữu)

    B

    A

    – Áo nâu

    – Áo xanh

    – Nông dân

    – Công nhân

    Giá trị nhận thức : Các tầng lớp , giai cấp đứng lên xây dựng đất nước

    (Cái áo

    Gần nhau

    Liên tưởng tương cận (gần gũi nhau)

    (Bộ phận – toàn thể)

    Liên tưởng tương cận

    Dùng tên gọi B

    Gọi tên A

    Nhận thức vấn đề

    Phép tu từ hoán dụ

    A

    B

    2. Câu thơ sau có cả hoán dụ và ẩn dụ . Hãy phân biệt… ?

    ( 1) ” Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

    Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào “

    ( Tương tư, Nguyễn Bính )

    + Hoán dụ :

    Thôn Đoài thôn Đông

    Người thôn Đoài , người thôn Đông

    + Ẩn dụ :

    Cau thôn Đoài , trầu không thôn nào

    Tình yêu lứa đôi

    Thông tin

    Biểu cảm

    Vật chứa và vật được chứa

    Quan hệ giống nhau

    3. Quan sát một sự vật, nhân vật quen thuộc và thử đổi tên gọi của chúng theo phép ẩn dụ ( hoán dụ) để viết một đoạn văn về sự vật, nhân vật đó.

    Cơn bão số tám đã đi qua. Sóng đã yên, biển đã lặng. Nhưng cơn bão trong cuộc sống hàng ngày thì vẫn còn tiếp diễn. Đây là cảnh người mẹ mất con, vợ mất chồng, gia đình tan nát. Những đôi mắt trẻ thơ ngơ ngác nhìn quanh.

    – Hoán dụ:

    B: sóng, biển

    A: chỉ cuộc sống đã trở lại bình yên sau cơn bão

    Phương thức chuyển nghĩa dựa vào quy luật liên tưởng tiép cận

    Hoán dụ mang nhiều tính cách khách quan; phụ thuộc vào văn cảnh…

    Hoán dụ

    Là phương thức lấy tên gọi A của sự vật A gọi các sự vật khác vì giữa chúng k giống nhau nhưng có quan hệ gần nhau

    So sánh ngầm dựa trên quan hệ tương đồng (giống nhau)

    Tạo giá trị biểu cảm

    Giống: Cùng chuyển đổi tên gọi; cùng dựa trên quy luật liên tưởng

    Khác nhau

    SO SÁNH ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ

    Ẩn dụ

    Hoán dụ

    Gọi tên sự vật này bằng sự vật khác dựa trên quan hệ̣ tương cận (gần gũi)

    Tạo giá trị nhận thức

    A ẩn, A giống B

    A ẩn, A thuộc B

    Ẩn dụ

    – Cách tìm :

    Câu văn , câu thơ nói về cái gì , đối tượng nào ; Và cái đó , đối tượng đó có sự giống nhau như thế nào với sự vật mà từ gọi tên

    Hoán dụ

    – Cách tìm : Cần xác định quan hệ tương cận giữa các đối tượng được biểu hiện và đối tượng mà từ vốn gọi tên :

    + Quan hệ tương cận giữa bộ phận – toàn thể : vd:…một tay bóng bàn

    + Quan hệ giữa vật thể và thời gian thường xuyên xuất hiện của nó : vd: sen-mùa hạ ; cúc-mùa thu..

    + Giữa tư trang quần áo thường mặc và người : áo chàm – người dân Việt Bắc

    SO SÁNH ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ

    BÀI TẬP CỦNG CỐ

    A. Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng

    B. Ẩn dụ là tên gọi sự vật hiện tượng một cách sáng tạo nhằm đạt hiệu quả thẩm mĩ và hiệu quả giao tiếp.

    C. Ẩn dụ là tên gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác nhằm tăng thêm sắc thái ý nghĩa cho văn bản.

    D.Ẩn dụ là sử dụng từ ngữ một cách sáng tạo nhằm tăng thêm giá trị biểu cảm cho lời nói.

    1. Dòng nào sau đây nêu cách hiểu đầy đủ nhất về biện pháp tu từ ẩn dụ

    2. Trong những câu sau, câu nào sử dụng phép hoán dụ:

    A. Vầng trăng ai xẻ làm đôi

    B. Một tiếng chim kêu sáng cả rừng

    C. Trèo cao ngã đau

    D. Cả nước ôm em khúc ruột của mình

    ” Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ “

    (“Viếng lăng Bác” – Viễn Phương)

    3. Xác định và phân tích các biện pháp tu từ đã học (nếu có)

    – BPTT: Ẩn dụ

    – Phân tích :

    B

    Bác Hồ

    ..mặt trời trong lăng

    A(ẩn)

    Bác vĩ đại như mặt trời có ích cho sự sống

    BÀI TẬP CỦNG CỐ

    4. Xác định và phân tích các biện pháp tu từ đã học (nếu có)

    ” Mắt thương nhớ ai

    Mắt ngủ không yên” (ca dao)

    Phân tích:

    – B

    : Mắt

    – A (ẩn)

    : Cô gái

    (lấy cái bộ phận để nói cái toàn thể )

    BPTT: Hoán dụ

    Mắt

    BÀI TẬP CỦNG CỐ

    Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

    (Việt Bắc, Tố Hữu)

    B: áo chàm

    A: con người (người dân Việt Bắc)

    Lấy trang phục ( chiếc áo) để chỉ người.

     Biện pháp tu từ hoán dụ.

    BÀI TẬP CỦNG CỐ

    5. Xác định và phân tích các biện pháp tu từ đã học (nếu có)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Thơ Nào Sau Đây Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ, Soạn Văn Lớp 10
  • Giáo Án Ngữ Văn 12
  • Giúp Học Sinh Học Tốt Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ, Hoán Dụ
  • Bạn đang xem bài viết Tuần 15. Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×