Xem Nhiều 2/2023 #️ Ứng Dụng Hệ Thống Kiểm Soát Truy Nhập Mạng Theo Mô Hình Truy Nhập Một Lần # Top 4 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 2/2023 # Ứng Dụng Hệ Thống Kiểm Soát Truy Nhập Mạng Theo Mô Hình Truy Nhập Một Lần # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ứng Dụng Hệ Thống Kiểm Soát Truy Nhập Mạng Theo Mô Hình Truy Nhập Một Lần mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Giải pháp kiểm soát truy nhập hệ thống SSO

Hiện nay, ứng dụng chạy trên các máy chủ lớn dần được thay thế bằng các ứng dụng mạng phân tán khách – chủ (client – server) thông qua một lượng lớn các hệ thống nhỏ chạy trên các hạ tầng độc lập với số lượng người dùng và hệ thống cần quản trị tăng lên nhanh chóng. Mỗi lần truy nhập một dịch vụ của hệ thống, người dùng phải khai báo thông tin về mật khẩu và tên đăng nhập cho hệ thống xác thực. Do vậy, người dùng phải nhớ rất nhiều cặp tên truy cập/mật khẩu khác nhau và phải đăng nhập nhiều lần. Điều này gây khó khăn cho người dùng và nhà cung cấp dịch vụ, người quản trị cũng phải đối mặt với một loạt vấn đề như bảo mật, mã hóa, lưu trữ cơ sở dữ liệu.  Trước đây, để giải quyết vấn đề này, người sử dụng bắt buộc phải nhớ các thông tin đăng nhập, hoặc lưu trong các file có mã hóa, hoặc sử dụng một chương trình quản lý tài khoản trên máy tính của họ. Tuy nhiên, người dùng vẫn phải nhớ quá nhiều tên truy cập/mật khẩu, người quản trị luôn nhận được các yêu cầu tạo lại mật khẩu và kích hoạt lại tài khoản người dùng, do họ gặp phải các sự cố về thông tin đăng nhập.  Một giải pháp cho vấn đề trên là sử dụng một kỹ thuật xác thực một lần cho tất cả các tài khoản có yêu cầu bảo mật khác nhau.  Giải pháp này vừa đảm bảo tính thuận tiện, vừa tăng độ bảo mật khi sử dụng. Hơn nữa, áp lực trong việc quản lý tài khoản đối với nhà quản trị hệ thống có thể được giảm xuống. Hệ thống SSO có khả năng tích hợp và kết hợp các hệ thống tài khoản khác nhau. Điều này sẽ đem lại lợi ích cả cho người dùng và nhà cung cấp dịch vụ.  Ưu điểm của giải pháp SSO Đối với người dùng: Hệ thống SSO cung cấp cho người dùng công cụ xác thực đăng nhập một lần. Công cụ này xác thực người dùng đăng nhập vào mọi hệ thống có tích hợp giải pháp SSO, vì vậy, người dùng chỉ cần nhớ một cặp tên truy cập/mật khẩu duy nhất. Khi cập nhật mật khẩu và tên đăng nhập, người dùng chỉ cần cập nhật một lần cho toàn bộ các hệ thống có yêu cầu xác thực người dùng. Khi đã đăng nhập vào một hệ thống chứa các hệ thống con có tích hợp giải pháp SSO, người dùng có thể dễ dàng truy nhập vào các hệ thống con này mà không cần phải xác thực lại trong một khoảng thời gian nào đó, tùy thuộc vào chính sách quản trị. Đối với nhà cung cấp dịch vụ, quản trị hệ thống: Người quản trị chỉ cần bảo mật và quản lý thông tin đăng ký của người dùng một lần, vì vậy có thể giảm dung lượng cơ sở dữ liệu và tránh được các xung đột nảy sinh do phải xử lý mật khẩu của các hệ thống khác nhau, tăng khả năng mở rộng và triển khai các chiến lược bảo mật. Người quản trị có thể thay đổi và cập nhật thông tin được bảo mật của người dùng khi cần thiết, một cách dễ dàng hơn so với việc thay đổi ở từng hệ thống riêng lẻ mà người dùng đó được phép truy cập. Điều này rất hữu ích khi người dùng thay đổi vị trí của mình với các cấp độ bảo mật khác nhau. Nhược điểm của giải pháp SSO Khi đã được xác thực thành công, người dùng có thể truy nhập vào nhiều ứng dụng trong hệ thống. Bởi vậy, nếu không được bảo mật tốt tại các hệ thống con, thì đối tượng tấn công khi tiếp cận vào một ứng dụng có thể tấn công vào toàn bộ hệ thống.  Các kỹ thuật mang tính mở áp dụng với hệ thống hoặc chưa được chuẩn hóa, hoặc chưa được cung cấp, có thể gây mâu thuẫn và không tương thích với các sản phẩm khác. Thách thức đối với giải pháp SSO là làm việc theo kiến trúc, các cơ chế bảo mật độc lập đối với các nền ứng dụng. Để thuận tiện và đơn giản hơn khi giải quyết nhược điểm của SSO, người ta thường đi theo hướng xây dựng các ứng dụng sử dụng cơ sở hạ tầng bảo mật, xác thực người dùng chung, thông suốt giữa các ứng dụng. Điều này đòi hỏi phải có định dạng chung khi thể hiện các thông tin xác thực hoặc ủy nhiệm, sao cho tất cả các ứng dụng đều có thể hiểu và chấp nhận chúng. Đồng thời, phải đảm bảo được các ủy nhiệm là đúng đắn. Mặc dù có một số nhược điểm, nhưng giải pháp SSO vẫn đang được triển khai rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới, trong nhiều hệ thống thông tin có nhu cầu xác thực và bảo mật. Nó được đánh giá là một trong các giải pháp hiệu quả, tiện dụng và kinh tế khi triển khai trên diện rộng. Các vấn đề nêu trên sẽ được giải quyết trong thời gian tới khi chúng ta tăng cường chuẩn hóa và có các chính sách cụ thể cho vấn đề này.  2. Một số mô hình SSO thực tế Các hệ thống xác thực SSO đang được sử dụng rộng rãi là: CAS (Central Authentication Service), WebAuth. RSA Single Sign On Manager, Open Single Sign – On (OpenSSO) hoạt động dựa trên Token, Java Open SSO (JOSSO). Open SSO Enterprise OpenSSO là một sản phẩm mã nguồn mở của SUN. Nó là một sản phẩm đơn lẻ, kết hợp các tính năng của Sun Java System. Access Manager, Sun Java System Federation Manager và Sun System SAML v2 Java Plugin, kiểm soát truy nhập, đảm bảo an toàn các dịch vụ web và các dịch vụ định danh Web. Khi truy cập vào những tài nguyên được bảo vệ của người dùng, yêu cầu truy cập cần được xác thực và phải có đủ quyền truy cập. Khi một người gửi yêu cầu để truy cập tài nguyên được bảo vệ, policy agent chặn yêu cầu này và kiểm tra. Nếu OpenSSO token được tìm thấy không hợp lệ, policy agent sẽ yêu cầu máy chủ tiến hành xác thực và cấp phép (Hình 1). Hình 1: Mô hình đăng nhập duy nhất OpenSSO

Hình 1: Mô hình đăng nhập duy nhất OpenSSO

Hình 2: Cơ chế hoạt động của OpenSSO

Hình 2: Cơ chế hoạt động của OpenSSO

– Từ trình duyệt, người dùng kết nối đến ứng dụng web. – Policy Agent sẽ kiểm tra token có tồn tại trong URL hay không. Nếu token chưa tồn tại thì Policy Agent sẽ chuyển trình duyệt đến OpenSSO máy chủ. – OpenSSO máy chủ xác thực người dùng thông qua trang đăng nhập. Người dùng nhập tên truy cập/mật khẩu để xác thực. – OpenSSO (tạo ra session cho người dùng và kích hoạt nó nếu xác thực thành công). – OpenSSO gửi token cho trình duyệt (trình duyệt sẽ lưu token dưới dạng cookie) và Trình duyệt sẽ gửi token đến cho Agent.  – Policy Agent sẽ lấy thông tin token gửi đến OpenSSO máy chủ để kiểm tra.  – OpenSSO sẽ gửi thông tin đăng nhập (tên truy cập, mật khẩu) và thông tin vai trò đến Agent nếu kiểm tra token hợp lệ. – Policy Agent sẽ quyết định cho phép truy cập ứng dụng hay không và ghi thông tin session trên URL. Giải pháp Dịch vụ xác thực trung tâm CAS CAS (Central Authenticate Service) là một giải pháp SSO mã nguồn mở được phát triển bởi đại học Yale, với các tính năng như sau:  – CAS hỗ trợ nhiều thư viện phía máy khách được viết bởi nhiều ngôn ngữ: PHP, Java, PL/SQL. Nó lấy thông tin SSO thông qua cookie. Cookie này sẽ bị hủy khi người dùng đăng xuất khỏi CAS hoặc đóng trình duyệt. Cookie được sinh ra bởi CAS, còn được gọi là TGC (Ticket Granting Cookie) chứa một ID duy nhất. – CAS cung cấp nhiều trình quản lý xác thực (authenticate handler) khác nhau. CAS xác thực nhiều loại thông tin người dùng như tên truy cập/mật khẩu, chứng chỉ khóa công khai X509,… để xác thực những thông tin người dùng khác nhau này, CAS sử dụng những trình quản lý xác thực tương ứng. – CAS cung cấp tính năng “Remember me”. Người phát triển có thể cấu hình tính năng này trong nhiều file cấu hình khác nhau và khi người dùng chọn “Remember me” trên khung đăng nhập, thì thông tin đăng nhập sẽ được ghi nhớ với thời gian được cấu hình. Khi người dùng mở trình duyệt thì CAS sẽ chuyển đến service URL tương ứng mà không cần hiển thị khung đăng nhập. Nguyên tắc hoạt động của CAS như sau: Chứng thực người dùng với máy chủ CAS – Người dùng nhập tên truy cập/mật khẩu vào khung đăng nhập. Các thông tin này được truyền cho CAS máy chủ thông qua giao thức HTTPS. – Xác thực thành công, TGC được sinh ra và thêm vào trình duyệt dưới hình thức là cookie. TGC này sẽ được sử dụng để đăng nhập với tất cả các ứng dụng (Hình 3). Hình 3: Người dùng truy cập vào ứng dụng khi đã chứng thực với CAS máy chủ

Hình 3: Người dùng truy cập vào ứng dụng khi đã chứng thực với CAS máy chủ

Trường hợp người dùng truy cập vào ứng dụng khi đã chứng thực với CAS máy chủ: – Người dùng truy xuất ứng dụng thông qua trình duyệt. – Ứng dụng lấy TGC từ trình duyệt và chuyển nó cho CAS máy chủ thông qua giao thức HTTPS. – Nếu TGC này là hợp lệ, CAS máy chủ trả về một Service Ticket (ST) cho trình duyệt, trình duyệt truyền ST vừa nhận cho ứng dụng. – Ứng dụng sử dụng ST nhận được từ trình duyệt và sau đó chuyển nó cho CAS máy chủ. – CAS máy chủ sẽ trả về ID của người dùng cho ứng dụng, mục đích là để thông báo với ứng dụng là người dùng này đã được chứng thực bởi CAS máy chủ. – Ứng dụng đăng nhập cho người dùng và bắt đầu phục vụ người dùng. Trường hợp người dùng truy cập vào ứng dụng mà chưa chứng thực với CAS máy chủ: – Người dùng truy xuất ứng dụng thông qua trình duyệt. Vì chưa nhận được TGC nên ứng dụng sẽ chuyển hướng người dùng cho CAS máy chủ. – Người dùng cung cấp tên truy cập/mật khẩu của mình thông qua khung đăng nhập để CAS xác thực. Thông tin được truyền đi thông qua giao thức HTTPS. – Xác thực thành công, CAS máy chủ sẽ trả về cho trình duyệt đồng thời cả TGC và ST. – Trình duyệt sẽ giữ lại TGC để sử dụng cho các ứng dụng khác (nếu có) và truyền ST cho ứng dụng nêu trên. – Ứng dụng chuyển ST cho CAS máy chủ và nhận về ID của người dùng. – Ứng dụng đăng nhập cho người dùng và bắt đầu phục vụ người dùng (Hình 4). Hình 4: Người dùng truy cập ứng dụng mà chưa chứng thực với CAS

Hình 4: Người dùng truy cập ứng dụng mà chưa chứng thực với CAS

3. Ứng dụng thực tế  Cổng thông tin Liferay được xây dựng dựa trên mã nguồn mở, viết bằng ngôn ngữ java và phát hành dưới bản quyền GNU LGPL. Cổng thông tin Liferay cho phép người dùng cài đặt những chức năng chung cho website. Đó là những bộ phận chức năng cơ bản được gọi là portlet. Liferay hỗ trợ những plugin mở rộng đa ngôn ngữ, bao gồm cả portlet cho PHP và Ruby. Cổng thông tin Liferay chạy trên bất cứ môi trường chạy Java Runtime Environment nào. Liferay đi cùng bộ với server Apache Tomcat.  Alfresco là phần mềm nguồn mở theo giấy phép GNU, dùng để quản lý tài liệu, hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc tổ chức lưu trữ tài liệu điện tử một cách khoa học và hiệu quả. Alfresco dùng cho Microsoft Windows và các hệ điều hành Linux, Solaris với hai phiên bản: Alfresco Community Edition là phần mềm dựa trên các chuẩn mở và giấy phép mã nguồn mở LGPL. Alfresco Enterprise Edition là phiên bản thương mại dùng cho doanh nghiệp. Alfresco bao gồm: kho quản trị nội dung; web portal framework dùng cho việc quản lý và sử dụng nội dung được lưu trữ, một giao thức CIFS hỗ trợ tương thích với hệ thống file trên Microsoft Windows và các hệ điều hành Linux, Solaris; hệ thống quản lý nội dung web có khả năng xây dựng các ứng dụng web và website tĩnh qua Apache Tomcat; công nghệ tìm kiếm Lucene; công nghệ quản lý quy trình làm việc jBPM. Hệ thống Alfresco được phát triển trên công nghệ Java. Người ta có thể xây dựng và tích hợp thành công hệ thống Liferay với CAS và tích hợp thành công Alfresco với CAS để thực hiện quá trình truy cập một lần trên hai ứng dụng.

Kiểm Soát Truy Cập Internet (Iam)

Tổng quan

Là nhà cung cấp hàng đầu cho giải pháp Network Management, Sangfor IAM đã có mặt trong danh sách của SWG Gartner Magic Quadrant  4 năm liên tiếp. Internet Access Management của Sangfor quản lý băng thông chuyên nghiệp, kiểm soát ứng dụng, lọc URL, kiểm soát lưu lượng, kiểm soát thông tin, kiểm soát điểm phát / hotspot bất hợp pháp, phân tích hành vi, quản lý mạng không dây và nhiều tính năng khác của toàn bộ Network. 4 điểm nổi bật :

2. Tối đa hóa việc sử dụng băng thông. 3. Tránh rủi ro rò rỉ và quy định, bảo vệ an ninh dữ liệu intranet. 4. Quản lý trực quan và kiểm soát toàn diện các AP không dây.

Chủ yếu được sử dụng như một thiết bị Quản lý Hành vi Internet được triển khai trong cổng Internet, có thể hỗ trợ môi trường 10 Gb / s, cung cấp các giải pháp Wireless hợp nhất và có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau nhằm bảo vệ và tối ưu hóa mạng của bạn. Sangfor IAM đã phục vụ hơn 20.000 khách hàng trong mọi lĩnh vực.

Product Models

Models

S5000

M5000

M5100

M5200

M5400

M5500

M5600¹

M6000¹

M6000-UPG²

M9000¹

M10000¹

M12000¹

Profile

Desktop

1U

1U

1U

1U

1U

1U

2U

2U

2U

2U

2U

HD Capacity

64G SSD

128G SSD

128G SSD

1TB

1TB

1TB

1TB

1TB

1TB

1TB+4G CF

1TB+4G CF

1TB+64G SSD

Application Layer Throughput Options

40 Mbps

80 Mbps

160 Mbps

400 Mbps

600 Mbps

1 Gbps

1.2 Gbps

2 Gbps

4 Gbps

10 Gbps

20 Gbps

40 Gbps

Recommended Concurrent Users

50 PCs~100 Mob.

50 PCs~100 Mob.

600

2000

3000

5000

6000

15000

20000

50000

100000

200000

Ưu Điểm Sản Phẩm

Báo cáo đơn giản & trực quan

Trung tâm báo cáo nâng cao IAM của Sangfor cung cấp các báo cáo đồ họa và tùy chỉnh dựa trên thống kê lưu lượng truy cập, truy vấn, xếp hạng, thời gian và hành vi của người dùng và nhóm người dùng, giúp doanh nghiệp phân tích và hiểu nguyên nhân gốc rễ của tất cả các vấn đề mạng. Các báo cáo, đường cong và thống kê về việc sử dụng mạng cung cấp cho các nhà quản lý CNTT thông tin quan trọng cần thiết để quản lý hiệu quả hoạt động truy cập Internet, mức tiêu thụ băng thông và nội dung đã xem. Các báo cáo được thiết bị tự động tạo ra và thường xuyên được gửi đến một địa chỉ e-mail được chỉ định để hỗ trợ đắc lực cho việc thiết kế mạng, bảo mật và tối ưu hóa việc sử dụng băng 

 

Quản lý giao thông thông minh

Sangfor IAM cải thiện việc sử dụng băng thông hơn 30% bằng cách sử dụng ba giải pháp quản lý lưu lượng chính duy nhất. Dynamic Traffic Control tự động điều chỉnh các chính sách kiểm soát lưu lượng và phân bổ tài nguyên băng thông nhàn rỗi một cách thông minh. Kiểm soát luồng thông minh quản lý chính xác cả lưu lượng P2P liên kết lên và liên kết xuống và có thể tùy chỉnh “gói” lưu lượng cho những người dùng khác nhau, phân bổ hạn ngạch lưu lượng cụ thể và giới hạn băng thông cho người dùng nặng hơn.

Ghi dữ liệu đầy đủ và hiệu quả

Công nghệ Sangfor IAM dẫn đầu ngành Quản lý thông tin bằng cách xác định thông tin gửi đi trong mạng và hỗ trợ kiểm soát hành vi gửi đi trên các diễn đàn, email, tin nhắn tức thời, ổ đĩa mạng và email được mã hóa SSL, ngăn chặn rò rỉ thông tin cốt lõi và cung cấp khả năng truy xuất cho các sự cố nhạy cảm trên mạng. Trung tâm dữ liệu bên ngoài hiệu suất cao của nó lưu trữ các bản ghi khổng lồ cho phép khách hàng truy cập vô hạn vào thông tin mạng quan trọng.

 

Kiểm soát ứng dụng chính xác và chính xác

Sangfor IAM quản lý và kiểm soát các ứng dụng mạng một cách toàn diện, chính xác và tiện lợi hơn với cơ sở dữ liệu chữ ký ứng dụng lớn nhất Châu Á, có thể xác định 2.900 ứng dụng mạng, hơn 900 ứng dụng di động và được cập nhật 2 tuần một lần. Ngoài ra, nó kiểm soát chính xác các ứng dụng theo các chức năng cụ thể của chúng, chẳng hạn như phân biệt tải lên, tải xuống và các hành động khác trong mạng. Cuối cùng, chế độ quản lý hàng loạt cho các doanh nghiệp lớn giúp cải thiện đáng kể hiệu quả quản lý.

Quản lý thống nhất và toàn mạng của tất cả các Khách hàng

Sangfor IAM cung cấp Quản lý hợp nhất và kiểm soát hiệu quả cả mạng Có dây và Không dây cho toàn bộ mạng. Với các phương pháp xác thực trực quan và linh hoạt, nó hoàn toàn đảm bảo tính bảo mật của kiểm soát truy cập, hỗ trợ nhiều phương thức xác thực truyền thống như tên người dùng / mật khẩu, ràng buộc IP / MAC và một loạt các phương pháp xác thực tiếp thị giá trị gia tăng (mã QR, SMS, WeChat, App, Alipay, v.v.). Quyền được kiểm soát dựa trên người dùng, ứng dụng, vị trí và loại máy khách trong khi chức năng bộ điều khiển không dây tích hợp quản lý trực tiếp các AP của Sangfor, xây dựng mạng không dây nhanh hơn và tiết kiệm chi phí hơn.

 

Dịch vụ Giá trị Gia tăng

Xác thực qua SMS, Cổng thông tin, Truyền thông xã hội và Mã QR

Ngoài xác thực khách qua SMS, Cổng thông tin và Truyền thông xã hội, mã QR phù hợp với các nhóm khách cụ thể có thể được tạo để cho phép khách kết nối với Wi-Fi chỉ bằng cách mở và quét bằng bất kỳ phần mềm mã QR nào, loại bỏ nhu cầu thường xuyên thay đổi mật khẩu Wi-Fi của bạn. Hệ thống thanh toán Sangfor cho việc sử dụng Internet Hệ thống thanh toán Sangfor có thể được cài đặt trên bất kỳ máy chủ hàng hóa nào và được tích hợp liền mạch với Sangfor IAM, ghi lại việc sử dụng internet và thời gian sử dụng mạng, đảm bảo tính toán chính xác chi phí phải trả cho mỗi người dùng. Chức năng này có thể tạo ra một nguồn doanh thu mới có thể được sử dụng để vận hành, duy trì và bảo mật mạng và băng thông. 

Giải pháp tình huống

Cải thiện năng suất làm việc

Không có Sangfor IAM, môi trường văn phòng có thể so sánh với một quán cà phê internet, nơi người dùng và nhân viên có thể thoải mái truy cập video, mạng xã hội và giải trí bất tận. Quản trị viên CNTT rất khó xác định chính xác những gì người dùng đang tiêu thụ băng thông vượt mức, ngăn cản việc kiểm soát hiệu quả hành vi duyệt web của người dùng.   

Trung tâm xác thực hợp nhất

Bởi vì khách hàng có các thủ tục xác thực rất khác nhau, mỗi mạng nội bộ yêu cầu tích hợp xác thực người dùng với AD, Radius để đạt được SSO. Xác thực khách IAM cung cấp khả năng truy cập thuận tiện thông qua Facebook, WeChat, SMS và cung cấp giải pháp xác thực hợp nhất, quản lý cả người dùng được kết nối có dây và không dây trong một nền tảng IAM duy nhất. Sangfor IAM cũng cung cấp khả năng kiểm soát truy cập người dùng dựa trên công tắc để giúp kiểm soát quyền truy cập của người dùng mạng LAN. Cuối cùng, Sangfor IAM có thể được tích hợp với các nhà cung cấp WLAN như Cisco, Aruba và Ruckus để cho phép Trung tâm Xác thực Hợp nhất đơn giản hóa đáng kể quá trình tích hợp và quản lý mạng.

Kinh doanh thông minh

Các doanh nghiệp và mạng lưới ngày càng phát triển tạo ra lượng dữ liệu ngày càng tăng, khiến khách hàng tự hỏi, “làm thế nào chúng ta có thể biến dữ liệu lớn thành giá trị lớn?” Các nền tảng Sangfor Business Intelligence cung cấp giá trị này. Ngành dọc Giáo dục có thể sử dụng phân tích mô hình hóa để xác định các sinh viên nghiện internet hoặc tải các tài liệu học thuật điện tử độc hại. Các công ty và doanh nghiệp sử dụng nền tảng này để xác định hành vi lạm dụng internet giữa các văn phòng bao gồm nhân viên có hiệu suất thấp sử dụng băng thông cho các mục đích cá nhân và giải trí hoặc thậm chí để giúp xác định nhân viên có nguy cơ phải từ chức.

 

Tuân thủ pháp luật

Khi việc sử dụng mạng bất hợp pháp trở nên phổ biến hơn, nhiều quốc gia và khu vực đang xây dựng và thực thi luật điều chỉnh hành vi truy cập internet của người dùng. Cơ sở dữ liệu ứng dụng nội bộ IAM ghi lại toàn diện hành vi của người dùng bao gồm tải lên tệp, đăng BBS, email, lịch sử duyệt web và các ứng dụng được truy cập. Giải pháp kiểm toán này hỗ trợ khách hàng tuân thủ các quy định pháp luật địa phương và đóng vai trò như một nguồn lực điều tra có giá trị trong trường hợp có sự cố sử dụng mạng bất hợp pháp.

Cách Sử Dụng Hệ Thống Kiểm Soát Hành Trình

(News.oto-hui.com) – Hệ thống kiểm soát hành trình (Cruise Control Systems) trên ô tô có chức năng điều khiển xe chạy tự động ở tốc độ được cài đặt sẵn. Do đó, người lái có thể thư giãn và lái xe một cách thoải mái. Tuy nhiên, tài xế cần phải đảm bảo kích hoạt hệ thống trong điều kiện an toàn và biết cách sử dụng hệ thống một cách hiệu quả. Vậy làm cách nào để sử dụng hệ thống kiểm soát hành trình có hiệu quả?

Cách vận hành hệ thống kiểm soát hành trình:

1. Xác định vị trí công tắc của hệ thống:

Thường thì công tắc sẽ được đặt tại trục tay lái hoặc trên vô-lăng. Trong trường hợp bạn không thể tìm thấy công tắc thì hãy tham khảo trong sổ tay sử dụng xe.

2. Các nút chức năng của hệ thống kiểm soát hành trình:

Mặc dù đa số cách thiết lập trên hệ thống kiểm soát hành trình của mỗi xe khác nhau nhưng các biểu tượng trên các nút công tắc đều rất rõ ràng:

ON/OFF: dùng để bật/tắt hệ thống.

SET: nút cài đặt tốc độ.

RES: dùng để đặt lại tốc độ.

CANCEL: để huỷ bỏ chức năng Cruise.

“+/-” là nút tăng hoặc giảm tốc độ.

Cho xe chạy đến vận tốc bạn mong muốn sau đó nhấn nút “SET” để đặt tốc độ, hệ thống sẽ vận hành xe theo tốc độ đã được cài đặt. Lúc này, bạn có thể bỏ chân ra khỏi bàn đạp ga.

Đối với một số xe, hệ thống này sẽ được quy định sẵn mức tốc độ, nó sẽ không hoạt động nếu tốc độ ở dưới mức mặc định.

4. Tắt hệ thống bất cứ lúc nào bạn muốn:

Nếu bạn muốn giảm tốc, dừng xe hay thực hiện bất kì thay đổi nào trên hành trình thì chỉ cần tắt hoặc tạm ngắt hệ thống theo những cách sau đây:

Đạp phanh.

Nếu bạn sử dụng hộp số sàn thì nên nhấn côn.

Trong trường hợp bạn sử dụng hệ thống hoàn toàn thì chỉ cần bấm nút “OFF” hoặc “ON/OFF” hoặc nút “CANCEL” nếu có.

5. Điều chỉnh lại tốc độ bạn muốn thay đổi:

Lúc này bạn nên tạm ngắt hệ thống bằng cách đạp chân phanh, sau đó cho xe chạy đến mức tốc độ bạn mong muốn và nhấn nút “SET”. Hệ thống sẽ kích hoạt và vận hành theo tốc độ đã được thay đổi.

Nếu xe của bạn được trang bị nút “+/-” thì bạn chỉ cần nhấn nó khi muốn tăng hoặc giảm tốc. Trong trường hợp không có thì bạn sẽ “SET” lại tốc độ theo cách làm ở trên.

Tuy đây là một hệ thống dễ sử dụng và tiện dụng nhưng bạn cũng cần lưu ý những điểm sau:

Kích hoạt hệ thống khi lưu thông trên đường đông đúc có thể sẽ nguy hiểm vì lúc này bạn rất dễ mất tập trung và không xử lý kịp khi đạp phanh gấp khiến nguy cơ gây tai nạn rất cao.

Tránh sử dụng hệ thống trong điều kiện lưu thông xấu như đường ướt, gió mạnh, vùng đồi núi dốc vì xe có thể bị trơn trượt, dẫn đến việc mất lái.

Luôn giữ tập trung trên hành trình của mình dù đã kích hoạt hệ thống, phải luôn đảm bảo mắt bạn luôn quan sát về phía trước để phát giác những sự cố bất ngờ đồng thời chân của bạn cũng nên luôn ở tư thế sẵn sàng đạp phanh dù đã rời khỏi bàn đạp.

Hệ Thống Kiểm Soát Lực Kéo Tcs

Hệ thống kiểm soát lực kéo hay hệ thống chống trượt, kiểm soát độ bám đường TCS/ASR/TRC giúp ngăn chặn trượt bánh xe hoặc xoay vòng tại chỗ khi lái xe trên mặt đường trơn trượt…

Hệ thống kiểm soát lực kéo TCS – Traction Control System hay còn được gọi là ASR – Anti Slip Regulator, hệ thống được phát triển để kiểm soát lực kéo khi xe bắt đầu tăng tốc hay đi trên bề mặt đường trơn trượt, tác động đến lực bám đường của xe, chống xoay vòng bánh xe tại chỗ, giúp điều khiển xe đi đúng hướng khi đi đường trơn.

Hệ thống TCS sẽ được kích hoạt ngay khi công suất động cơ và tốc độ bánh xe không phù hợp với bề mặt đường. Hệ thống kiểm soát lực kéo TCS có hiệu quả nhất khi tăng tốc hoặc đi trên đường trơn trượt. Tính năng này mang lại rất nhiều lợi ích cho lái xe, từ việc lái xe mượt mà hơn để giúp người lái giữ quyền kiểm soát xe trên đường trơn trượt.

Các hoạt động can thiệp của hệ thống kiểm soát lực kéo TCS bao gồm:

Phanh một hoặc nhiều bánh xe (đang mất kiểm soát lực bám)

Ngắt tạm thời một hoặc nhiều xy-lanh

Giảm lượng nhiên liệu cung cấp cho một hoặc nhiều xy-lanh

Trong các động cơ tăng áp, ngắt đường nạp cho turbo để giảm công suất. Thông thường, hệ thống TCS chia sẻ quyền kiểm soát hệ thống phanh và cảm biến tốc độ cùng với hệ thống ABS.

Điều gì sẽ xảy ra khi bạn bấm vào nút kiểm soát lực kéo?

Khi bấm nút tắt hệ thống kiểm soát lực kéo/bám đường, bạn có thể nhận thấy rằng chiếc xe của bạn xử lý khác với thông thường khi đi trên bề mặt trơn trượt, chiếc xe khó điều khiển hơn. Đó là lý do tại sao bạn nên luôn kiểm soát lực kéo của mình.

Khi nào thì nên tắt kiểm soát lực kéo?

Bạn nên luôn kích hoạt kiểm soát lực kéo, tuy nhiên, trong trường hợp xe của bạn bị mắc kẹt trong bùn lầy, bạn có thể phải tạm thời tắt kiểm soát lực kéo để thoát lầy nhanh hơn.

Tin cùng chuyên mục

Tin mới cập nhật

Bạn đang xem bài viết Ứng Dụng Hệ Thống Kiểm Soát Truy Nhập Mạng Theo Mô Hình Truy Nhập Một Lần trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!