Xem Nhiều 8/2022 # Văn Bản Quản Lý Nhà Nước # Top Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 8/2022 # Văn Bản Quản Lý Nhà Nước # Top Trend

Xem 7,920

Cập nhật thông tin chi tiết về Văn Bản Quản Lý Nhà Nước mới nhất ngày 10/08/2022 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 7,920 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Doanh Nghiệp Sản Xuất Là Gì? Đặc Điểm Và Cách Phân Biệt Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Sản Xuất Là Gì?
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Sản Xuất Là Gì
  • Sự Khác Nhau Của Doanh Nghiệp Sản Xuất Và Doanh Nghiệp Thương Mại
  • Sản Phẩm Cốt Lõi (Core Product) Là Gì? Đặc Điểm Chức Năng Và Thiết Kế Sản Phẩm
  • VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    NỘI DUNG BÀI HỌC

    I. Khái niệm, chức năng, vai trò của VBQLNN

    II. Phân loại VBQLNN

    III. Thể thức của VBQLNN

    IV. Những yêu cầu đối với VBQLNN

    I. KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG,

    VAI TRÒ CỦA VĂN BẢN

    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    Là những quyết định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa)

    Do các cơ quan NN ban hành

    Theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định

    Được NN bảo đảm thi hành bằng những biện pháp khác nhau

    Nhằm điều chỉnh các quan hệ quản lý nội bộ NN hoặc giữa các CQNN với các tổ chức và công dân.

    1. Khái niệm

    2) Chức năng của VBQLNN

    Chức năng thông tin

    Chức năng pháp lý

    Chức năng quản lý

    Chức năng văn hóa

    Chức năng xã hội

    Các chức năng khác: chức năng giao tiếp, thống kê, sử liệu…

    3) Vai trò của VBQLNN

    Đảm bảo thông tin trong hoạt động quản lý.

    Là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý.

    Là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý.

    1. Văn bản quy phạm pháp luật

    2. Văn bản cá biệt

    3. Văn bản hành chính thông thường

    4. V¨n b¶n chuyªn m”n – kü thuËt

    II. PHÂN LOẠI VĂN BẢN

    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    1) Văn bản quy phạm pháp luật

    a) Khái niệm

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    Đặc điểm của VB QPPL:

    Thẩm quyền ban hành do luật định

    Theo thủ tục, trình tự quy định

    Đặt ra quy tắc xử sự chung

    Được áp dụng nhiều lần

    Có tính cưỡng chế thực hiện

    b) Các loại VB QPPL

    1. Hiến pháp, luật, nghị quyết – Quốc hội.

    2. Pháp lệnh, NQ – UB thường vụ QH.

    3. Lệnh, quyết định – Chủ tịch nước.

    4. Nghị định – Chính phủ.

    5. Quyết định – Thủ tướng Chính phủ.

    6. Nghị quyết – Hội đồng Thẩm phán TANDTC.

    7. Thông tư:

    – Bộ trưởng, Thủ trưởng CQ ngang bộ

    – Chánh án TANDTC

    – Viện trưởng VKSNDTC.

    8. Quyết định – Tổng Kiểm toán Nhà nước.

    9. Nghị quyết liên tịch giữa:

    + UBTVQH – CQTW của TCCT-XH.

    + CP – CQTW của TCCT-XH.

    10. Thông tư liên tịch giữa:

    – Chánh án TANDTC với Viện trưởng VKSNDTC.

    – Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC.

    Giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng CQNB.

    11. Văn bản QPPL của HĐND, UBND

    a) Khái niệm

    `VB cá biệt là loại VB chứa đựng các quy tắc xử sự riêng do các cơ quan NN, các cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan NN ban hành để giải quyết các vụ việc cụ thể, cho một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng cụ thể.

    2. Văn bản cá biệt

    Đặc điểm của VB cá biệt:

    Là loại VB áp dụng pháp luật

    Đưa ra quy tắc xử sự riêng

    Được áp dụng một lần

    Có tính đơn phương và tính bắt buộc thi hành ngay.

    b) Các loại VB cá biệt

    Lệnh

    Nghị quyết

    Giấy phép

    Quyết định

    Chỉ thị

    Điều lệ

    3) Văn bản hành chính

    thông thường

    a) Khái niệm:

    Là những VB mang tính thông tin quy phạm nhằm thực thi các VBQPPL, hoặc dùng để thực hiện các tác nghiệp hành chính trong hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính NN, các tổ chức khác.

    Công văn: Hướng dẫn, phúc đáp, đôn đốc nhắc nhở, đề nghị.

    Báo cáo

    Biên bản

    T? trỡnh

    Chuong trỡnh

    .

    b) Các loại VB hành chính thông thường

    VB chuyên môn: trong các lĩnh vực như tài chính, tư pháp, ngoại giao, quốc phòng…

    VD:

    + Trong lĩnh vực ngoại giao có các loại VB như: Công ước, Công hàm, Hiệp ước, Hiệp định, Tuyên bố chung, Điện mừng…

    + Trong lĩnh vực quốc phòng có: Lệnh, Nhật lệnh, Quân lệnh, Điều lệnh…

    4. Văn bản chuyên môn – kỹ thuật

    Văn bản kỹ thuật: trong các lĩnh vực như xây dựng, kiến trúc, trắc địa, bản đồ, khí tượng, thuỷ văn …

    4. Văn bản chuyên môn – kỹ thuật

    (tiếp)

    1) Khái niệm thể thức văn bản

    2) Các yếu tố thể thức văn bản

    III. THỂ THỨC VĂN BẢN QLNN

    Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản được thiết lập và trình bày theo đúng những quy định của Nhà nước để đảm bảo giá trị pháp lý cho văn bản.

    1) Khái niệm thể thức văn bản

    2) Các yếu tố thể thức văn bản

    2.1) Quốc hiệu

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Gồm tên của CQ,TC ban hành VB và tên của CQ,TC chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có)

    Ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức căn cứ văn bản thành lập

    2.2) Tên cơ quan ban hành văn bản

    Tên cơ quan ban hành văn bản

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    CƠ QUAN CHỦ QUẢN

    CƠ QUAN BAN HÀNH

    TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

    2.3) Số & ký hiệu

    a) Số của VB:

    Ghi theo năm từ 01/01  31/12

    Số dưới 10 thêm số 0 vào trước

    b) Ký hiệu của VB:

    Gồm chữ viết tắt tên loại VB và chữ viết tắt tên cơ quan ban hành VB.

    Theo quy định (Tờ trình – TTr; Chương trình – CTr…)

    2.3) Số & ký hiệu (tiếp)

    Đối với văn bản quy phạm pháp luật:

    Số: …/năm ban hành/viết tắt tên loại văn bản-viết tắt cơ quan ban hành

    Ví dụ: Số: 04/2005/QĐ-TT

    Số: 09/2005/NĐ-CP

    Đối với VB hành chính thông thường có tên loại và VB cá biệt:

    Số: …/viết tắt tên loại văn bản-viết tắt cơ quan ban hành

    Ví dụ: Số: 04/QĐ-BNV

    Số: 09/TB-UBND

    Đối với công văn:

    Số: …/viết tắt tên cơ quan ban hành-viết tắt tên đơn vị soạn thảo

    Ví dụ: Số: 02/TTg-VX

    Số: 05/BNV-TC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 26. Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Thảo Luận: Vấn Đề “văn Bản Nhật Dụng” Trong Chương Trình Ngữ Văn Trung Học
  • Bài 11: Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng
  • Văn Bản Nhật Dụng Là Gì? Hình Thức Và Ví Dụ Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Bạn đang xem bài viết Văn Bản Quản Lý Nhà Nước trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100