Xem Nhiều 12/2022 #️ Vitamin B3 Là Gì? Tác Dụng Của Vitamin B3 Với Cơ Thể / 2023 # Top 16 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 12/2022 # Vitamin B3 Là Gì? Tác Dụng Của Vitamin B3 Với Cơ Thể / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Vitamin B3 Là Gì? Tác Dụng Của Vitamin B3 Với Cơ Thể / 2023 mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Vitamin B3 là gì?

Vitamin B3 được xem như một vitamin mà con người có thể tổng hợp từ tryptophan. Đó là vitamin ổn định nhất, tan trong nước và alcohol. Nó bền vững với ôxy hóa, môi trường kiềm cũng như nhiệt độ và ánh sáng. Nó có trong tất cả các tổ chức, rất nhiều ở gan.

Tầm quan trọng của Vitamin B3 với cơ thể

Vitamin B3 tham gia vào 150 quy trình khác nhau trong cơ thể con người, đặc biệt là quy trình tạo năng lượng. Vitamin B3 rất cần thiết cho quá trình sản xuất các hooc môn, như là các hoocmon sinh dục nam và nữ, và ngăn chặn những biến dạng của ADN. Từ đó, phòng ngừa nguy cơ ung thư. Loại vitamin này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể chống lại những độc tố và hóa chất gây hại.

Trong số các vitamin B, vitamin B3 là loại vitamin độc đáo vì tự cơ thể con người có thể sản sinh ra nó hoặc chế độ ăn chay vẫn có thể cung cấp vitamin B3. Khi sản xuất vitamin B3, bạn cần B2, B6, sắt, và tryp-tophan – là một loại axit amin thiết yếu. Khi mang thai, sự chuyển hóa của axit amin thành vitamin B3 sẽ hiệu quả hơn.

Nguồn cung cấp Vitamin B3 tự nhiên: Gan, Gà, Cá ngừ, Cá hồi, Thịt và cá khác, Nấm, Bánh mì, Rau xanh đã nấu, Khoai tây…

Nhu cầu hàng ngày của Vitamin B3:

Nếu thiếu Vitamin B3?

Khi cơ thể thiếu Vitamin B3, sẽ có các triệu chứng sau:

Viêm da: nhất là những phần tiếp xúc với không khí và ánh sáng bị đỏ sẫm, đối xứng khiến cho da bị thâm, nhiễm phù, bóc vảy, khô và thô ráp.

Rối loạn tiêu hóa: viêm niêm mạc miệng, viêm niêm mạc đường tiêu hóa cùng với viêm dạ dày và tiêu chảy hoặc chảy máu trực tràng.

Rối loạn tâm thần: mê sảng, ảo giác, lú lẫn, trầm cảm. Ở mức độ nhẹ hơn thì sẽ bị lo lắng, trầm uất, rối loạn giấc ngủ và cảm giác.

Nếu thừa Vitamin B3?

Việc hấp thụ vitamin B3 từ thức ăn không gây ra bất lợi nào cho sức khỏe nhưng quá liều từ các sản phẩm bổ sung có thể gây ra một số tổn hại cho gan. Dùng sản phẩm bổ sung vitamin B3 với hàm lượng cao hơn lượng khuyến cáo hàng ngày cần phải được giám sát y khoa chặt chẽ.

Thông tin thêm

Vitamin Pp Là Gì, Có Tác Dụng Gì, Có Phải Là Vitamin B3 Không? / 2023

Vitamin pp (còn được gọi là Vitamin B3, tên tiếng Anh là Niacin, có công thức hóa học là C6H5NO2) là một loại vitamin rất phổ biến và được sử dụng nhiều cho cả trẻ em và người lớn. Thuốc Vitamin pp có 3 hàm lượng phổ biến là 50mg, 100mg và 500mg. Vitamin pp có tác dụng tốt cho sức khỏe, chữa nhiệt miệng, giúp trắng da.

Vitamin pp có nhiều trong các loại thực phẩm như bơ, yến mạch, hạnh nhân và hạt điều. Vitamin pp với thành phần chính là niacin hoặc nicotinamide, một dạng amide của acid nicotinic với chức năng chính là giúp quá trình hô hấp của các tế bào diễn ra thuận lợi hơn, thường dùng trong hỗ trợ điều trị các bệnh về da, tăng cường sức khỏe.

Khái niệm về Vitamin pp đầy đủ gồm những gì?

Trong cuộc sống bộn bề, điều mà mọi người luôn cố gắng có được không chỉ là vật chất mà còn là sức khỏe. Có thể bạn vô tình hay cố tình nhưng hàng ngày những ly nước cam bạn uống, bạn đang ăn những thực phẩm như rau, thịt, cá,… chính là ban đang cung cấp vitamin và các khoác chất, dưỡng chất để giúp cơ thể hoạt động và khỏe mạnh.

Vậy bạn đã biết gì về vitamin, có rất nhiều loại vitamin khác nhau với chức năng khác nhau, liệu bạn đã biết sử dụng chúng đúng cách. Hơn cả, vitamin pp, một loại vitamin rất cần và biểu hiện rõ nhất của cơ thể bạn khi thiếu, nhưng có thể bạn lại vô tình bỏ qua hoặc không chú ý, lâu ngày sẽ gây ra những triệu chứng tổn hại sức khỏe, tốn kém kinh tế,…

Và giống như vitamin D giúp chắc khỏe xương, thường có ở dưới ánh nắng mặt trời vào lúc 7 đến 8h sáng, Vitamin C có nhiều trong nước cam, vitamin A có trong cà chua, ớt chuông,… Vậy vitamin pp là gì, vitamin pp có trong thực phẩm nào và vitamin pp có tác dụng gì, như thế nào.

Vitamin PP là thành phần của 2 coenzym quan trọng là NAD và NADP. Các coenzym này tham gia vận chuyển hydro và điện tử

Vai trò, chức năng của Vitamin pp đối với sức khỏe là gì?

Vitamin pp được ví như chiếc xe vận chuyển vận chuyển các chất hóa học giúp phân hủy các chất đường, chất béo, các axit amin. Giúp quá trình hô hấp của tế bào được diễn ra thuận lợi và dễ dàng hơn.

Mỗi cơ thể chúng ta là một nhà máy hóa chất, biến các chất dinh dưỡng, chất hóa học qua lại với nhau, cùng với tế bào, sự vận chuyển của máu,… để biến thành chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể, đưa đến những nơi cần như biến đổi chất hóa học có trong vitamin pp thành các phân tử, cùng sự oxi hóa vận chuyển tới các tế bào cần.

Thiếu vitamin pp gây bệnh gì?

Nếu thiếu vitamin pp sẽ làm tắc nghẽn quá trình vận chuyển, giảm hô hấp tế bào, ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe mà có thể bạn đang hằng ngày bỏ qua.

Thiếu hụt vitamin pp gây ra những tác hại không nhỏ, gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhưng dư thừa cũng sẽ gây ra những tác hại không thể lường trước được như tình trạng dãn tĩnh mạch, trống ngực, tức ngực, tăng lượng đường huyết,..

Vậy nên, khi sử dụng vitamin pp cần hết sức lưu ý, tránh lạm dụng và hơn cả là có sự chỉ định từ bác sỹ, không nên tự ý uống cũng như sử dụng cho người thân để có một sức khỏe tốt nhất và an toàn nhất.

Vitamin 3b (b1 b6 b12) có tác dụng gì, uống lúc nào và liều dùng

Việc bạn thiếu vitamin pp có thể dẫn đến các bệnh như:

Thiếu vitamin pp có thể gây ra bệnh Pellagra

Các bệnh về đường tiêu hóa, da và hệ thần kinh trung ương

Viêm miệng, loét miệng, nhiệt miệng

Thương tổn da

Thương tổn niêm mạc

Thương tổn nội tạng

Nếu thiếu vitamin pp ở mức độ nặng, gây viêm da, tiêu chảy và rối loạn tâm thần…

Tăng lượng đường huyết

Khi lượng vitamin pp bị giảm sút, thiếu hụt, dẫn tới những biểu hiện như rối loạn tâm thần hay những triệu chứng dễ thấy mà có thể bạn không để ý như hay lo lắng, trầm uất, ảo giác, lú lẫn,…

Thiếu vitamin pp sẽ gây ra rối loạn tiêu hóa, viêm niêm mạc miệng, đường tiêu hóa, trực tràng cũng như thành dạ dày, gây ra tiêu chảy. Rõ nhận biết nhất là trên da của bạn. Lớp da có hiện tượng khô, thô ráp, tróc vảy. Đặc biệt khi ra ngoài ánh sáng sẽ bị đỏ sẫm, nhiễm phù.

Có bao nhiêu loại Vitamin pp phổ biến hiện nay?

Vitamin pp hiện nay có 3 loại phổ biến đó là vitamin pp 50mg, 100mg và vitamin pp 500mg. Vitamin pp 500mg được dùng điều trị và ngăn ngừa thiếu vitamin pp tự nhiên trong cơ thể, làm giảm cholesterol và triglycerides (các loại chất béo) trong máu.

Vitamin này cũng được dùng để làm giảm nguy cơ đau tim ở người có cholesterol máu cao từng bị đau tim. Đôi khi, vitamin pp được dùng điều trị bệnh xơ vữa động mạch.

Thành phần dược tính của thuốc Vitamin pp là gì?

Tên gốc: vitamin pp

Phân nhóm: Vitamin nhóm B/ vitamin nhóm B, C kết hợp

Tên biệt dược: Niacin SR®

Tên hoạt chất: Vitamin pp

Thương hiệu thuốc: vitamin-pp và Vitamin-pp.

Liều dùng vitamin pp cho người lớn như thế nào?

Liều dành cho người lớn thông thường đối với tình trạng thiếu hụt vitamin pp: bạn dùng 10 – 20mg mỗi ngày một lần. Vitamin pp cũng có thể được tiêm ngoài da như một dạng của vitamin tổng hợp.

Liều dùng vitamin pp cho trẻ em như thế nào?

Nam giới: Trẻ từ 14 đến 18 tuổi: bạn cho trẻ uống 16mg mỗi ngày.

Nữ giới: Trẻ từ 14-18 tuổi: bạn cho trẻ uống 14mg mỗi ngày.

Tùy tình trạng sức khỏe, chiều cao cân nặng của bé, bạn có thể cho bé sử dụng từ 14mg đến 16 mg mỗi ngày. Đặc biệt lưu ý chỉ cho trẻ em từ 14 đến 18 tuổi trở lên sử dụng hoặc có sự chỉ định chi tiết từ bác sỹ chuyên khoa uy tín.

Trong quá trình sử dụng, có thể do cơ thể không thích ứng được với các thành phần có trong vitamin pp hay chưa kịp thích ứng, có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn như chóng mặt, buồn nôn, nóng nửa thân trên hay có biểu hiện giãn mạch ở mặt,…

Khi xuất hiện những biểu hiện như trên cần đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất hoặc liên hệ ngay với bác sỹ để thông báo, theo dõi tình trạng bệnh và sớm có cách khắc phục.

Vitamin pp có thể tương tác với những thuốc nào?

Vitamin pp có tác dụng làm ảnh hưởng đến thành phần, ảnh hưởng của các nhóm thuốc khác mà bạn đang sử dụng kèm, hoặc làm tác dụng phụ của các loại thuốc khác tăng lên.

Và nhằm tránh tình trạng phản ứng tương tác với các nhóm thuốc khác thì bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa để có thể hiểu rõ hơn.

Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, bạn không nên tự ý ngưng thuốc, uống kèm thêm thuốc khác hoặc tự ý theo đổi liều lượng mà không được sự đồng ý của các bác sĩ chuyên khoa.

Bạn cần báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc giảm cholesterol khác mình đang dùng cùng vitamin pp 500mg, đặc biệt là atorvastatin (Lipitor®, Caduet®), fluvastatin (Lescol®), lovastatin (Mevacor®, Altoprev®, Advicor®), pravastatin (Pravachol®) hoặc simvastatin (Zocor®, Simcor®, Vytorin®, Juvisync®).

Những ai không nên dùng Vitamin pp?

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này

Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc

Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng)

Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi

Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý

Bệnh gan hoặc thận

Bệnh tim hoặc đau thắt ngực không kiểm soát được

Loét dạ dày

Bệnh tiểu đường

Bệnh gút

Rối loạn cơ như chứng nhồi máu

Vitamin pp có tác dụng gì đối với sức khỏe?

Để cơ thể luôn được minh mẫn, khỏe khắn, bạn cần bổ sung đầy đủ các nhóm vitamin nói chung và vitamin pp nói riêng để đáp ứng đủ nhu cầu cho cơ thể – cả trí não, đầu óc lẫn hoạt động thể chất.

Một trong những lý do nói về tầm quan trọng của vitamin pp đó chính là khi bạn thiếu vitamin này, bạn sẽ có cảm giác đau đớn, ăn gì cũng không ngon trong khi hệ tiêu hóa của bạn hoàn toàn bình thường.

Vitamin pp có tác dụng hỗ trợ xương khớp

Không chỉ người cao tuổi, hiện nay những người trẻ tuổi như học sinh sinh viên, nhân viên văn phòng cũng có những triệu chứng của đau nhức xương khớp. Đây là dấu hiệu của thiếu vitamin pp. Một trong những công dụng chính của vitamin pp là hỗ trợ điểu trị xương khớp.

Tùy từng đối tượng, độ tuổi thì bổ sung một lượng Vitamin pp phù hợp sẽ có tác dụng cực kỳ tốt, giảm các cơn đau khớp, nhức mỏi xương khớp rõ rệt.

Vitamin pp có tác dụng tốt cho hệ tim mạch

Một tin vui cho những ai đang điều trị tim mạch hay quan tâm đến các vấn đề về tim, vitamin pp là một chiến binh thép giúp thúc đẩy quá trình phục hồi bệnh tim nhanh chóng, giúp các mạch máu khỏe mạnh, dễ dàng cho các tế bào máu, hồng cầu, bạch cầu lưu thông.

Đồng thời kéo dài tuổi thọ, giảm nguy cơ tử vong khi người bệnh có một chế độ dinh dưỡng bổ sung nhiều vitamin pp, kết hợp vận động hợp lý để cơ thể có thể khỏe mạnh hơn.

Vitamin pp có tác dụng giảm stress, giúp bạn tập trung hơn

Chứng nhớ nhớ quên quên cũng là lý do nhiều người trở nên bận rộn, mệt mỏi. Nguyên nhân có thể do áp lực công việc, học tập, cuộc sống cũng như tuổi tác. Vitamin pp là giải pháp tốt nhất.

Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng, những người bổ sung thường xuyên vitamin pp đã giảm đáng kể chứng hay quên, tăng cường sự tập trung, giảm rõ rệt tình trạng giảm trí nhớ, không chỉ ở người cao tuổi mà ở nhiều độ tuổi khác nhau, đặc biệt là ở các bạn trẻ.

Vitamin pp cải thiện chứng trầm cảm, tự kỉ

Không những thế vitamin pp còn giúp cải thiện bệnh trầm cảm, tâm thần phân liệt, giúp người bệnh có thể dần hòa đồng hơn với cuộc sống cộng đồng.

Điều chỉnh lượng mỡ trong máu

Vitamin pp tốt cho tim mạch, nhưng còn tốt hơn trong việc điều chỉnh lượng mỡ trong máu. Vitamin pp làm giảm lượng lipit trong máu nhờ vào những hợp chất hữu cơ nó có để làm giảm lượng cholesterol và cân bằng chúng.

Giúp cân bằng lượng đường trong máu, giãn nở các mạch máu để oxy và chất dinh dưỡng được lưu thông đến các khu vực cần.

Vitamin pp còn hỗ trợ điều trị chứng mất ngủ.

Với những ai đang bị cơn mất ngủ làm phiền thì tin vui là vitamin pp có khả năng kích hoạt các thụ thể benzodiazepine trong não, điều trị chứng nhức đầu, chóng mặt, ù tai, giúp bạn ngủ ngon và sâu hơn, để có thể thức dậy vào buổi sáng với một tinh thần, sức khỏe tốt nhất.

Vitamin pp chữa nhiệt miệng ra sao?

Việc cơ thể thiếu Vitamin pp sẽ gây ra các biểu hiện, triệu chứng như không muốn ăn, cơ thể mệt mỏi, suy nhược, dễ bị mẩn cảm, dị ứng, viêm loét miệng, nhiệt miệng, đặc biệt hơn nữa là những vùng da hở như chân tay, mặt, lưng.

Chính vì vậy, việc cung cấp đầy đủ vitamin pp cho cơ thể sẽ giúp bạn chữa trị nhiệt miệng nói riêng và các triệu chứng bệnh kể trên nói chung.

Vitamin pp trị mụn, đẹp da có được không, có tốt không?

Ngày nay, một số bạn thường dùng Vitamin để trị mụn, để có được làm da đẹp như ý. Tuy nhiên việc sử dụng Vitamin pp trị mụn không được tùy tiện mà cần phải có ý kiến của các chuyên gia, mới mang lại hiệu quả tốt nhất được.

Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về liều lượng uống, số lượng bao nhiêu, uống vitamin pp trị mụn trong thời gian bao lâu… Và trong quá trình điều trị thì bạn nên chăm sóc da mặt kỹ hơn, rửa mặt mỗi ngày, không tự ý dùng tay hay dụng cụ để nặn mụn…

Ngoài ra chế độ ăn uống của bạn phải khoa học và lành mạnh, bạn nên ăn nhiều hoa quả, trái cây, bổ sung đầy đủ nước cho cơ thể, hạn chế ăn những thức ăn có tính cay nóng như ớt, dầu mỡ, các loại thức ăn nhanh nhiều dầu mỡ.

Vitamin pp làm trắng da có được không?

Vitamin pp (hay vitamin B3) có tác dụng ngăn chặn các tế bào ưng thư da, ngăn ngừa các tia cực tím từ ánh nắng mặt trời, kiểm soát hoàn toàn các triệu chứng gây bệnh Rosacea. Vitamin pp còn giúp bạn khử sạch hoàn toàn bã nhờn, ngăn ngừa và tiêu diệt mụn đến 50%.

Bạn cũng có thể sử dụng Vitamin pp để tắm trắng toàn thân. Vitamin pp bao gồm rất nhiều vitamin như B1 B2 B3 B5 B6 B7 B9 B12, những nhóm vitamin này đều rất tốt và cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên tắm trắng bằng vitamin pp được đông đảo người áp dụng đó là dùng Vitamin B1.

Nguyên nhân thiếu hụt vitamin pp và triệu chứng như thế nào?

Đó là câu hỏi mà có thể bạn đọc đến đây đang rất thắc mắc,… xin chia sẻ như sau: Có 3 nguyên nhân chính khiến cơ thể bạn thiếu hụt vitamin pp là do cơ thể thiếu hụt Tryptophan – một thành phần chính trong chuyển hóa thành vitamin pp, đó là:

– Do những vấn đề về đường ruột hay do lưu lại từ những chấn thương vật lý.

– Thiếu tryptophan có thể là do hiểm nghèo, còn các nguyên nhân như về đường ruột là do mắc các bệnh như tiêu chảy mãn tính, viêm đường ruột,… gây ra thiếu hụt vitamin pp.

– Áp lực, stress lâu dài, căng thẳng mệt mỏi hay sử dụng chất kích thích như rượu bia cũng là nguyên nhân dẫn đến lượng vitamin pp bị thiếu hụt nghiêm trọng trong cơ thể.

Làm thể nào để bổ sung vitamin pp cho cơ thể?

Ngoài cách sử dụng thực phẩm cung cấp hàng ngày như thịt, cá, rau, trứng,… thì bạn có thể sử dụng viên uống thực phẩm chức năng.

Thực phẩm chức năng viên uống vitamin pp giúp cơ thể bổ sung trực tiếp lượng vitamin thiếu hụt, tùy đối tượng sẽ có những hàm lượng, liều lượng khác nhau như 100mg, 500 mg và được bán tại các quầy thuốc tây. Bạn nên tham khảo và sử dụng dưới sự chỉ định từ bác sỹ uy tín để được hướng dẫn cụ thể.

Việc bổ sung các thực phẩm có chứa vitamin pp từ tự nhiên là cách tốt nhất để giúp cân bằng hàm lượng vitamin pp trong cơ thể, hạn chế tác dụng phụ cũng như dễ dàng sử dụng trong đời sống hàng ngày.

Do là thực phẩm tự nhiên nên hơn hết cơ thể có thể dễ dàng hấp thu vitamin pp mà còn có thể hấp thụ các chất dinh dưỡng khác cung cấp cho nhu cầu của cơ thể. Tăng cường sức khỏe, đẹp da, giúp bạn và gia đình có một sức khỏe khỏe mạnh, hạnh phúc.

Vitamin pp có trong thực phẩm nào nhiều nhất?

Vitamin pp còn có tên gọi là nicotinamid. Vitamin pp là vitamin nhóm B tan trong nước có trong nhiều thực phẩm như nấm men, thịt, cá, sữa, trứng, rau xanh và các hạt ngũ cốc. bên cạnh đó, cá ngừ, rau lá xanh, bông cải xanh, cà chua, cà rốt, khoai lang, bơ là nguồn thực phẩm tốt và giàu vitamin pp.

Ngoài trường hợp cần thiết hay được bác sỹ chỉ định sử dụng thực phẩm chức năng viên uống vitamin pp thì bạn có thể bổ sung từ các thực phẩm thiên nhiên. Trong đó có có một số nhóm các thực phẩm bổ sung hàm lượng vitamin pp cao như họ nhà nấm, đậu, thịt, gan,…

Thực phẩm nấm cung cấp hàm lượng lớn vitamin pp như với 7.6 mg/20 mg chiếm khoảng 43% lượng vitamin pp cần thiết cho cơ thể hàng ngày. Các loại hạt, đậu, bơ chiếm từ 15% đến 50% hàm lượng vitamin pp.

Các loại thịt, cá, gan cung cấp từ 36 đến 56% và các loại rau xanh như xúp lơ, trái cây như dâu tây cũng cung cấp một lượng các chất giúp chuyển hóa thành vitamin pp, không những thế còn chứa các chất khác như chất xơ, vitamin A, C, các chất chống oxy hóa rất tốt cho cơ thể.

Một số thực phẩm giàu vitamin pp có sẵn trong tự nhiên:

Quả bơ (Avocado)

Quả bơ từ lâu đã được cho rằng rất tốt cho sức khỏe, thành phần dinh dưỡng trong quả bơ rất tốt cho hệ tim mạch. Trong quả bơ còn chứa rất nhiều các loại vitamin như vitamin e, vitamin nhóm B và cả vitamin pp nữa.

Quả bơ có tác dụng giúp cơ thể tự sản xuất được glutathione – đây là một chất có khả năng chống oxi hóa, giúp làn da bạn luôn trẻ trung, không bị lão hóa theo thời gian.

Quả bơ giúp bạn ổn định huyết áp, giảm stress căng thẳng do cuộc sống, công việc. Ăn bơ còn giúp bạn thoát khỏi chứng ợ hơi (do thành phần bơ chứa hàm lượng kali rất cao)

Yến mạch (Oat)

Yến mạch là một trong những loại thực phẩm chứa nhiều vitamin pp và các vitamin tốt khác như vitamin B5, vitamin B1 (thiamine), vitamin B3 (niacin), vitamin B2 (riboflavin) và vitamin B6.

Yến mạch còn rất giàu chất xơ và có thể giúp duy trì mức cholesterol khỏe mạnh. Một bát bột yến mạch cho bữa ăn sáng và bạn sẽ có đủ năng lượng mạnh mẽ và tâm trạng thoải mái tuyệt vời suốt cả ngày.

Hạt điều (Cashew)

Trong hạt điều có chứa rất nhiều vitamin B3 (niacin), vitamin B1 (thiamine), và vitamin B6 và các loại vitamin thiết yếu cần thiết khác cho cơ thể.

Bạn có thể dễ dàng tìm mua hạt điều tại các siêu thị, tạp hóa lớn hoặc các cửa hàng tiện lợi. Hạt điều là món ăn vặt khoái khẩu của rất nhiều bạn trẻ. Thành phần dinh dưỡng của hạt điều cũng rất cao, nó cung cấp năng lượng khá tốt cho cơ thể năng động, không mệt mỏi, uể oải.

Hạnh Nhân (Almond)

Hạnh nhân rất giàu vitamin B2 (riboflavin), vitamin B1 (thiamin), vitamin B5, vitamin B3 (niacin), vitamin B9 (axit folic), và vitamin B6. Đồng thời trong hạnh nhân cũng có vitamin E, magiê, sắt và protein.

Bạn hoàn toàn có thể ăn nhẹ với hạt hạnh nhân sống hoặc đã rang kết hợp với một ly sữa hạnh nhân hoặc chế biến một ly bơ hạnh nhân thơm ngon. Hạnh nhân là nguồn cung cấp vitamin pp rất có lợi cho sức khỏe.

Có thể nói vitamin pp là một trong những vitamin quan trọng và thiết yếu trong cơ thể chúng ta. Nên dù là thiếu hay thừa cũng sẽ đem lại những ảnh hưởng không nhỏ.

Vitamin B Là Gì? Phân Loại Và Vai Trò Của Vitamin B Với Cơ Thể / 2023

Vitamin B là gì?

Vitamin B là tên gọi để chỉ một nhóm các vitamin hòa tan trong nước có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của tế bào. Các vitamin nhóm B từng được cho là một loại vitamin duy nhất và thường được gọi chung là vitamin B. Vitamin B là một trong những loại vitamin thiết yếu của cơ thể. Vitamin là những thành phần thiết yếu cho cơ thể trong quá trình chuyển hóa của cơ thể, nhưng cơ thể lại không thể tự sản xuất được.

Vitamin B12 là một loại vitamin tan trong dầu, nó có nhiều dạng khác nhau. Nó có chứa khoáng chất coban nên các hợp chất Vitamin B12 thường được gọi chung là cobalamins. Hai dạng vitamin B12 hoạt động trong chuyển hóa ở người là methylcobalamin và 5-deoxyadenosylcobalamin.

Chức năng vitamin B

Vitamin B đóng vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi chất, hệ thần kinh, mắt, cơ bắp, các cơ quan, da và tóc.

Vitamin B là nguyên liệu cần thiết trong quá trình chuyển hóa thức ăn thành năng lượng và hoạt động điều hòa các phản ứng hóa học trong cơ thể của các enzyme, protein.

Các nguồn cung cấp vitamin B tốt nhất là rau, hoa quả, thịt và cá.

Vitamin B có thể giảm nguy cơ đột quỵ, đẹp da và tóc: đột quỵ là tình trạng cục máu đông ngăn dòng máu chảy vào não. Bổ sung vitamin B từ thực phẩm hoặc các loại thuốc bổ sung giúp giảm 7% nguy cơ đột quỵ. Vitamin B đóng một vai trò trong sự trao đổi chất và duy trì da, tóc khỏe mạnh.

Chức năng vitamin B1

Chức năng Vitamin B6

Chức năng Vitamin B9 (acid Folic)

Chức năng Vitamin B12

Nhu cầu vitamin B1

Vitamin B1 được tìm thấy trong các loại thực phẩm như yến mạch, sữa khô, cam, quả hạch, trứng, các loại hạt, đậu Hà Lan, đậu… Đối với phụ nữ, lượng vitamin B1 được khuyến cáo hàng ngày là 1,1 mg và nam giới là 1,2 mg/ngày. Vitamin B1 cũng giúp tăng tuần hoàn máu.

Nhu cầu Vitamin B6

Lượng vitamin B6 cần cho mỗi ngày là 0.5 mg (trẻ 1-3 tuổi) và 0.6mg (trẻ 4-8 tuổi). Nếu trẻ thiếu hụt vitamin B6 thì sẽ bị thiếu máu và có các triệu chứng về da như ban đỏ hoặc vết nứt quanh miệng, nghiêm trọng hơn có thể bị trầm cảm, lơ mơ, buồn nôn, dễ nhiễm trùng và viêm da.

Vitamin B6 có trong đậu xanh, cá ngừ, cá hồi, ngũ cốc nguyên hạt, gan bò, thịt bò xay, ức gà, dưa hấu, khoai tây, rau bina.

Nhu cầu Vitamin B9

Vitamin B9 có trong thịt, ngũ cốc nguyên hạt, củ cải tía, các loại quả họ cam chanh, cá, ngũ cốc bổ sung, các loại đậu, các loại rau xanh, gan và thận.

Lượng vitamin B9 được khuyến cáo hằng ngày là 150 mg (trẻ 1-3 tuổi) và 200 mg (trẻ 4-8 tuổi).

Nhu cầu Vitamin B12

Vitamin B1

Vitamin B1 hay thiamine có vai trò trong quá trình chuyển hoá carbohydrate, mỡ, acid amine, đường, rượu. Nếu thiếu loại vitamin này sẽ giảm khả năng chuyển hóa đường (glucose) và hậu quả là giảm năng lượng. Sự thiếu hụt vitamin B1 còn gây ra sự rối loạn trong việc dẫn truyền thần kinh, gây phù nề các tổ chức và giảm khả năng sử dụng oxy (O2) của tế bào. Cơ tim, thần kinh, gan, thận, cơ bắp… là những tổ chức có nhu cầu cao về vitamin B1. Vì vậy, nếu thiếu hụt cấp tính, triệu chứng suy cơ tim cấp xuất hiện đầu tiên, còn các triệu chứng khác xuất hiện từ từ hoặc chỉ xuất hiện rõ khi thiếu vitamin B1 mạn tính.

Người bị thiếu vitamin B1 giai đoạn đầu thấy chán ăn, bực bội, thờ ơ và người mệt mỏi. Nếu thiếu vitamin B1 nặng, kéo dài gây ra bệnh tê phù (BeriBeri). Hội chứng Wernicke-Korsakoff là một hội chứng thần kinh – tinh thần cũng hay gặp ở bệnh nhân nghiện rượu gây thiếu vitamin B1 nặng, kéo dài.

Khi phát hiện thiếu vitamin B1 phải điều trị càng sớm càng tốt. Có thể tiêm hoặc uống vitamin B1, đồng thời thực hiện chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất để hỗ trợ điều trị. Muốn phòng bệnh cần ăn gạo không xay xát quá kỹ; chọn các thực phẩm giàu vitamin B1 trong thực đơn hằng ngày như đậu, rau, thịt, cá trứng, sữa; hạn chế uống rượu, thường xuyên bổ sung vitamin B1 cho người nghiện rượu.

Phòng bệnh Beriberi

Một chế độ dinh dưỡng lành mạnh và cân bằng bao gồm những thực phẩm giàu thiamin là biện pháp phòng bệnh tốt nhất. Các thực phẩm giàu thiamin bao gồm:- Rau xanh; các loại cây họ đậu; thịt; cá; các loại hạt nguyên cám; các loại quả hạch; các sản phẩm bơ sữa.

Nhiều sản phẩm ngũ cốc có bổ sung 100% nhu cầu thiamin khuyến nghị hàng ngày.

Phụ nữ có thai và cho con bú nên được kiểm tra tình trạng thiếu vitamin định kỳ. Các sản phẩm sữa công thức cho trẻ em nên được bổ sung đủ nhu cầu thiamin của trẻ.

Hạn chế sử dụng các loại đồ uống có cồn cũng giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh Beriberi. Những đối tượng nghiện rượu cũng nên được kiểm tra tình trạng thiếu vitamin B1 thường xuyên.

Vitamin B6

Việc thiếu nhóm vitamin B6 sẽ gây ra các cơn động kinh, thiếu máu, bệnh lý thần kinh.

Nếu người lớn ăn uống đầy đủ chất trong bữa ăn thì ít gặp phải tình trạng thiếu vitamin B6. Có thể lựa chọn những thực phẩm giàu vitamin B6 như: ngũ cốc nguyên hạt, rau xanh, cà chua, chuối, ngô, táo, nho, dứa, cam, gan, thịt, trứng, cá… Tuy nhiên, nếu để thực phẩm quá lâu trong tủ lạnh hay chế biến ở nhiệt độ cao thì hàm lượng vitamin B6 sẽ bị làm giảm đáng kể.

Vitamin B9

Việc thiếu acid folic là nguyên nhân gây ra các bệnh thiếu máu hồng cầu to, khiếm khuyết ống thần kinh bào thai và lú lẫn tinh thần. Khi cơ thể thiếu vitamin B9 có các triệu chứng: giảm trí nhớ, bị thiếu máu, suy nhược, da nứt… cũng có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng như tim đập nhanh, dị tật bào thai, bệnh loãng xương, ung thư ruột và giảm bạch cầu, thậm chí có thể dẫn tới vô sinh.

Việc bổ sung acid folic phải được thực hiện dưới sự theo dõi chặt chẽ của các bác sĩ trong điều trị thiếu máu ác tính nguyên hồng cầu khổng lồ. Vì triệu chứng thiếu acid folic dễ che lấp triệu chứng thiếu hụt vitamin B12 nên thường người ta dùng B12 trước để điều trị thiếu máu ác tính, nếu không hiệu quả sẽ chuyển sang dùng acid folic.

Nguồn thực phẩm chứa nhiều vitamin B9: gan, thận, rau xanh, phô mai, nấm, các loại đậu, súp lơ, cam, chuối, gạo, men bia…

Vitamin B12

Vitamin B12 có nhiều trong thức ăn động vật như trứng, thịt cừu, thịt gà. Ngoài ra, các loại thực phẩm như sữa, sữa chua, nấm cũng chứa hàm lượng cao vitamin này. Khi bổ sung bằng thực phẩm mà cơ thể vẫn thiếu vitamin B12 thì cần phải bổ sung bằng thuốc. Việc uống thuốc cần phải được bác sĩ chỉ định.

Lợi Ích Của Niacin (Vitamin B3) / 2023

Niacin là gì?

Niacin là một trong số 8 loại vitamin nhóm B, còn được gọi với tên gọi là vitamin B3.

Có 2 dạng niacin có tác động khác nhau đến cơ thể, và cả 2 dạng này đều có thể tìm thấy trong thực phẩm cũng như trong các loại viên uống.

Axit nicotinic: Dưới dạng viên uống bổ sung, axit nicotinic là một dạng niacin có thể được sử dụng để điều trị tăng cholesterol và bệnh tim mạch

Niacinamide hoặc nicotinamide: Không giống như nicotinic axit, niacinamide không có tác dụng làm giảm cholesterol máu. Tuy nhiên, nó lại có thể giúp điều trị bệnh tiểu đường typ 1, một số bệnh da liễu và bệnh tâm thần phân liệt.

Niacin là một loại vitamin tan trong nước, do vậy, cơ thể không thể dự trữ được. Điều này cũng có nghĩa là cơ thể sẽ thải ra lượng niacin thừa, nếu không cần thiết.

Cơ thể có thể hấp thu niacin từ thực phẩm, nhưng cũng có thể tạo ra niacin từ amino axit tryptophan.

Tác dụng của niacin

Cũng như các loại vitamin nhóm B khác, niacin giúp chuyển thức ăn thành năng lượng bằng việc hỗ trợ công việc của các enzym. Niacin cũng là thành phần chính của 2 loại coenzyme tham gia vào quá trình trao đổi chất ở tế bào. Ngoài ra, niacin cũng đóng một vai trò nhất định trong việc gửi tín hiệu đến các tế bào, tạo ra và sữa chữa DNA và hoạt động như một chất chống oxy hóa.

Thiếu niacin, có thể sẽ có các triệu chứng như mệt mỏi, giảm trí nhớ, lú lẫn, trầm cảm, đau đầu, tiêu chảy và các vấn đề về da. Thiếu niacin ở mức độ nặng thường chỉ xảy ra ở các nước rất nghèo và không đảm bảo được chế độ ăn.

Trẻ sơ sinh:

Trẻ nhỏ

1-3 tuổi: 6mg/ngày

4-8 tuổi: 8mg/ngày

9-13 tuổi: 12mg/ngày

Thanh thiếu niên và người trưởng thành:

Nam giới trên 14 tuổi: 16mg/ngày

Nữ giới trên 14 tuổi: 14mg/ngày

Phụ nữ mang thai: 18mg/ngày

Phụ nữ cho con bú: 17mg/ngày

9 lợi ích về sức khỏe của Niacin Giảm lượng cholesterol xấu LDL

Niacin đã được sử dụng từ những năm 1950 để điều trị tăng cholesterol. Trên thực tế, niacin có thể làm giảm lượng cholesterol xấu đi khoảng 5-20%. Tuy nhiên, niacin không phải là biện pháp chính trong điều trị tăng cholesterol bởi sử dụng niacin có thể sẽ có tác dụng phụ. Với những người không dung nạp được statin, thì sử dụng niacin vẫn có thể được coi là một phương pháp giúp làm hạ cholesterol.

Tăng lượng cholesterol tốt HDL

Ngoài việc làm giảm LDL, niacin cũng có thể làm tăng lượng cholesterol tốt HDL. Niacin có khả năng này là do nó ngăn chặn sự giáng hóa của apolipoprotein A1 – một loại protein giúp tạo ra HDL. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng niacin có thể làm tăng lượng cholesterol tốt HLD lên từ 15-35%.

Lợi ích thứ 3 của niacin với mỡ máu đó là niacin có thể làm giảm lượng tryglicerid đi khoảng 20-50%, do có thể làm ngừng hoạt động của một loại enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp tryglicerid. Và do vậy, kết quả là niacin cũng có thể làm giảm việc sản xuất ra cholesterol tỷ trọng thấp LDL và cholesterol tỷ trọng rất thấp (VLDL).

Tác dụng của niacin lên lượng cholesterol có thể giúp dự phòng các bệnh tim mạch. Niacin có thể làm giảm tình trạng stress oxy hóa và tình trạng viêm – hai tình trạng có thể dẫn đến xơ cứng thành mạch. Một số nghiên cứu còn gợi ý rằng, việc sử dụng niacin (một mình hoặc phối hợp với statin) có thể làm giảm nguy cơ các vấn đề về tim mạch. Tuy nhiên, những kết quả này vẫn còn đang gây tranh cãi bởi gần đây, có một nghiên cứu chỉ ra rằng, nicain không thực sự giúp làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tìm, đột quỵ hoặc tử vong vì bệnh tim mạch ở những người có bệnh hoặc có nguy cơ cao bị bệnh.

Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường typ 1

Bệnh tiểu đường typ 1 là một bệnh tự miễn mà cơ thể sẽ tự tấn công và tiêu diệt các tế bào tạo ra insulin ở tụy. Đã có những nghiên cứu chứng minh rằng, niacin có thể giúp bảo vệ những tế bào này và do vậy, có thể làm giảm nguy cơ bị tiểu đường typ 1 ở trẻ em có nguy cơ cao. Tuy nhiên, với người bị tiểu đường typ 2, vai trò của niacin phức tạp hơn nhiều. Một mặt, niacin có thể làm giảm lượng cholesterol – một bệnh cũng thường đi kèm với bệnh tiểu đường typ 2, nhưng mặt khác, niacin cũng có thể làm tăng lượng đường huyết của cơ thể. Do vậy, những người bị tiểu đường sử dụng niacin để điều trị tăng cholesterol sẽ cần kiểm soát lượng đường huyết chặt chẽ hơn.

Thiếu niacin trầm trọng sẽ gây ra bệnh Pellagra. Do vậy, bổ sung niacin là phương pháp điều trị chính khi mắc bệnh Pellagra. Thiếu niacin là một bệnh tương đối hiếm gặp ở các nước công nghiệp. Tuy nhiên, bệnh thường đi kèm với một số tình trạng bệnh khác như nghiện rượu, rối loạn ăn uống hoặc bệnh Hartnup.

Ức gà: 59% nhu cầu khuyến nghị một ngày

Thịt bò: 33% nhu cầu khuyến nghị một ngày

Cá hồi hun khói: 32% nhu cầu khuyến nghị một ngày

Các loại hạt, đậu: 10-19% nhu cầu khuyến nghị một ngày

Đậu lăng: 10% nhu cầu khuyến nghị một ngày

Bánh mỳ trắng: 9% nhu cầu khuyến nghị một ngày

Có nên bổ sung niacin dưới dạng viên uống?

Tất cả mọi người đều cần niacin nhưng đa số chúng ta đều có thể bổ sung đủ niacin thông qua thực phẩm. Tuy nhiên, nếu bạn thiếu niacin nặng hoặc mắc một bệnh nào đó cần sử dụng niacin liều cao, thì bác sỹ có thể sẽ kê đơn thực phẩm chức năng cho bạn, ví dụ như những người có nguy cơ tăng cholesterol hoặc có nguy cơ mắc bệnh tim mạch nhưng lại không thể sử dụng statin.

Thực phẩm chức năng có chứa niacin thường sẽ chứa niacin liều cao hơn so với lượng niacin có trong thực phẩm. Vì sử dụng niacin liều cao thường đem lại nhiều tác dụng phụ, nên việc thông báo cho bác sỹ biết bạn đang sử dụng niacin là vô cùng quan trọng.

Các phản ứng phụ của việc quá liều niacin bao gồm:

Đỏ mặt do niacin: là phản ứng phụ thường gặp nhất do các mạch máu bị giãn ra. Ngoài việc bị đỏ và nóng bừng trên mặt, ngực và cổ, bạn cũng có thể sẽ có cảm giác ngứa râm ran, nóng rát hoặc đau.

Buồn nôn và kích ứng dạ dày: buồn nôn, nôn mửa và kích ứng dạ dày cũng có thể xảy ra, đặc biệt là nếu sử dụng axit nicotinic giải phóng chậm.

Kiểm soát đường huyết: niacin liều cao (3-9g/ngày) có ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát đường huyết, cả khi sử dụng ngắn ngày hoặc lâu dài.

Các vấn đề về mắt: ngoài các phản ứng tiêu cực khác lên mắt thì một phản ứng phụ hiếm gặp khác do quá liều niacin là nhìn mờ

Bệnh gout: niacin có thể làm tăng lượng axit uric trong cơ thể, và có thể dẫn đến bệnh gout.

Thông tin thêm trong bài viết: Tìm hiểu về các loại vitamin tan trong dầu: Kỳ 1: Vitamin A và Vitamin D

Bạn đang xem bài viết Vitamin B3 Là Gì? Tác Dụng Của Vitamin B3 Với Cơ Thể / 2023 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!