Xem Nhiều 12/2022 #️ Vitamin Pp (Nicotinamide): Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý / 2023 # Top 18 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 12/2022 # Vitamin Pp (Nicotinamide): Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Vitamin Pp (Nicotinamide): Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý / 2023 mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thành phần hoạt chất: Nicotinamide. Thuốc có thành phần tương tự: Nicotinamide, Blackmores Insolar,…

Đây là vitamin nhóm B, được tạo thành từ acid nicotinic có sẵn trong cơ thể và từ sự oxy hóa một phần Tryptophan có trong thức ăn.

Trong cơ thể, Nicotinamide được chuyển hóa thành NAD (Nicotinamide Adenin Dinucleotide) hoặc NADP (Nicotinamide Adenin Dinucleotide Phosphate) giúp xúc tác phản ứng oxy hóa-khử, cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid.

Vitamin PP thường được chỉ định với các mục đích sau:

Giảm nguy cơ đau tim ở người có cholesterol máu cao.

Điều trị xơ vữa động mạch

Rối loại tiêu hóa hoặc rối loạn thần kinh

Ngăn ngừa thiếu vitamin PP

Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa bệnh Pellagra

Giảm cholesterol và triglycerides trong máu

Dị ứng với hoạt chất Nicotinamide hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác có trong công thức thuốc.

Mắc bệnh suy giảm chức năng gan nặng.

Loét dạ dày tiến triển.

Tình trạng xuất huyết động mạch

Ngoài ra, nếu có tình trạng hạ huyết áp nặng thì cẩn thận khi dùng thuốc.

Dùng theo đường uống.

Uống thuốc với một cốc nước (khoảng 150 – 250 ml).

Người lớn: uống 1 viên/ lần x 1 – 3 lần/ ngày.

Tổng liều không dùng quá 3 viên trong một ngày.

Các triệu chứng thường gặp:

Các triệu chứng ít khi gặp:

Rối loạn tiêu hóa như loét dạ dày tiến triển, chán ăn, đầy hơi, nôn, đau khi đói, tiêu chảy.

Khô da, tăng sắc tố, vàng da.

Giảm dung nạp glucose, tăng nồng độ glucose trong máu.

Tăng tiết tuyến bã nhờn, tăng uric huyết.

Đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, tim đập nhanh, ngất, chóng mặt,…

Đối với các thuốc điều trị đái tháo đường hoặc insulin, bạn nên cân nhắc điều chỉnh liều lượng khi dùng cùng lúc với nicotinamide ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường.

Nicotinamide dùng ở liều thấp không gây độc tính. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng nicotinamide liều cao đối với những trường hợp:

Vì thuốc có thể gây buồn ngủ nên thận trọng ở đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú: nên hỏi ý kiến bác sĩ và cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ mà thuốc đem lại thì mới quyết định dùng thuốc hay không.

Người lái xe và vận hành máy móc: cần thận trọng vì thuốc làm giảm khả năng tập trung.

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Vitamin B6: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý / 2023

Các dạng dùng và hàm lượng cụ thể:

Viên nén: 10 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg, 250 mg, 500 mg.

Viên nén tác dụng kéo dài: 100 mg, 200 mg, 500 mg.

Và viên nang tác dụng kéo dài: 150 mg.

Hỗn dịch uống: 200 mg/5 ml (120 ml).

Thuốc tiêm: 100 mg/ml.

Công dụng của vitamin B6:

Vitamin B6 còn có tên gọi là pyridoxin. Đây là vitamin nhóm B tan trong nước, tồn tại dưới 3 dạng: p yridoxal, p yridoxin v à pyridoxamin.

Khi vào cơ thể, vitamin B6 biến đổi thành dạng hoạt động pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat.

Vitamin B6 hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Ngoài ra, pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.

2. Chỉ định của vitamin B6

Giúp phòng và điều trị tình trạng thiếu hụt vitamin B6.

Vitamin B6 giúp điều trị hội chứng lệ thuộc pyridoxin di truyền ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Ngoài ra, pyridoxin còn giúp phòng ngừa và điều trị nhiễm độc thần kinh do dùng các thuốc như isoniazid, hydralazin, ethionamid hoặc capecitabin.

Không những vậy, vitamin B6 điều trị ngộ độc cấp tính (, co giật) do sử dụng quá liều isoniazid, hydralazin, cycloserin, ngộ độc nấm thuộc chi Gyromitra có độc chất Gyromitrin.

Người bệnh bị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền.

Đồng thời, thuốc giúp điều trị rối loạn chuyển hóa nguyên phát:

Điều trị tăng acid oxalic trong nước tiểu.

Homocystin niệu.

Cystathionin niệu.

Hoặc nước tiểu có chứa acid xanthurenic.

3. Không nên dùng vitamin B6 nếu

Dị ứng với pyridoxin hoặc bất cứ thành phần nào có trong công thức của thuốc.

Không nên sử dụng pyridoxin tiêm tĩnh mạch cho những đối tượng bị bệnh tim.

4. Cách dùng thuốc vitamin B6 hiệu quả

4.1. Cách dùng

4.2. Liều dùng

4.2.1. Nhu cầu cung cấp hằng ngày pyridoxin được khuyến cáo (đối với người bình thường khỏe mạnh)

Trẻ < 6 tháng tuổi: 0,1 mg (0,01 mg/kg)/ngày.

6 – 12 tháng tuổi: 0,3 mg (0,03 mg/kg)/ngày.

1 – 3 tuổi: 0,5 mg/ngày.

4 – 8 tuổi: 0,6 mg/ngày.

9 – 13 tuổi: 1 mg/ngày.

14 – 19 tuổi: 1,3 mg/ngày đối với nam và 1,2 mg/ngày với nữ.

20 – 50 tuổi: 1,3 mg/ngày với cả hai đối tượng nam và nữ.

4.2.2. Điều trị thiếu hụt do thức ăn: Uống:

4.2.3. Điều trị viêm dây thần kinh ngoại biên do thuốc

4.2.4. Điều trị co giật lệ thuộc pyridoxin

Trẻ nhỏ co giật có đáp ứng với pyridoxin thường phải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 – 100 mg/ngày.

4.2.5. Điều trị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền

Uống liều 200 – 600 mg/ngày.

Nếu sau 1 – 2 tháng điều trị mà bệnh không thuyên giảm, phải xem xét phương pháp điều trị khác.

Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30 – 50 mg/ngày.

Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa ở những người mắc bệnh.

4.2.6. Điều trị rối loạn chuyển hóa

Lưu ý: liều trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy độ tuổi, tình trạng sức khỏe và bệnh lý mà bác sĩ chỉ định dùng liều khác nhau. Người bệnh phải luôn tuân theo chính xác liều lượng mà bác sĩ đã đưa ra.

5. Các tác dụng phụ có thể xảy ra

Đau đầu, co giật (sau khi tiêm tĩnh mạch liều cao), lơ mơ buồn ngủ.

Nhiễm acid, acid folic giảm.

Tăng men gan.

Cảm giác nóng rát, ngứa có thể xảy ra khi tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.

6. Tương tác khi dùng chung với vitamin B6

7. Những lưu ý khi dùng vitamin B6

Lưu ý, sau thời gian dài dùng vitamin B6 với liều ≥ 200 mg/ ngày, biểu hiện độc tính thần kinh xuất hiện:

Vì trong công thức một số sản phẩm tiêm có chứa nhôm nên cần dùng thận trọng cho người suy thận và trẻ sơ sinh.

Ngoài ra, nên kết hợp với chế độ ăn uống để bổ sung vitamin B6 đầy đủ.

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1. Phụ nữ mang thai

Pyridoxin có qua nhau thai và đã có bằng chứng về sự an toàn khi dùng cho phụ nữ mang thai.

Do đó, liều bổ sung theo nhu cầu hằng ngày không gây hại cho thai nhi.

8.2. Phụ nữ cho con bú

9. Xử trí khi quá liều vitamin B6

Biểu hiện mất ý thức về vị trí và run của các đầu chi và mất phối hợp động tác giác quan dần dần.

Xúc giác, phân biệt nóng lạnh và đau ít bị hơn.

Không có yếu cơ.

Xử trí:

Đầu tiên, cần ngừng dùng pyridoxin.

Sau khi ngừng pyridoxin, dần dần cải thiện tình trạng loạn chức năng thần kinh.

Theo dõi lâu dài thấy hồi phục tốt. Có thể ngừng thuốc kéo dài tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường.

10. Xử trí khi quên một liều vitamin B6

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Vitamin B2: Vai Trò, Liều Dùng Và Lưu Ý Khi Sử Dụng / 2023

Vai trò của vitamin B2 (Riboflavin)

Vitamin B2 giúp phá vỡ protein, chất béo và carbohydrate. Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì nguồn năng lượng cung cấp cho cơ thể. Riboflavin giúp chuyển đổi carbohydrate thành adenosine triphosphate (ATP). Cơ thể con người tạo ra ATP từ thức ăn và ATP tạo ra năng lượng khi cơ thể cần. Hợp chất ATP rất quan trọng để lưu trữ năng lượng trong cơ bắp.

Vitamin B rất cần thiết cho:

Duy trì màng nhầy trong hệ thống tiêu hóa.

Duy trì gan khỏe mạnh.

Chuyển đổi tryptophan thành niacin, một loại axit amin.

Giữ cho mắt, thần kinh, cơ bắp và làn da khỏe mạnh.

Hấp thụ và kích hoạt sắt, axit folic và vitamin B1, B3 và B6.

Hormone sản xuất bởi tuyến thượng thận.

Ngăn chặn sự phát triển của đục thủy tinh thể. Vitamin này cần thiết để bảo vệ glutathione, một chất chống oxy hóa quan trọng trong mắt.

Sự phát triển của thai nhi, đặc biệt là ở những khu vực thiếu vitamin.

Vitamin B2 có thể giúp ngăn ngừa đục thủy tinh thể và đau nửa đầu. Đồng thời, ở trẻ em mắc chứng tự kỷ, bổ sung vitamin B2, B6 và magiê dường như làm giảm nồng độ axit hữu cơ bất thường trong nước tiểu.

Mức độ của một số vitamin, hóa chất và khoáng chất trong máu dường như cũng phụ thuộc vào mức độ B2. Ví dụ, riboflavin thay đổi vitamin B6 và folate (vitamin B9) thành các dạng cơ thể có thể sử dụng. Riboflavin rất quan trọng đối với cách cơ thể xử lý sắt. Không có nó, cơ thể có nhiều khả năng bị thiếu máu. Uống riboflavin cũng có thể làm giảm nồng độ homocysteine ​​trong máu từ 26% đến 40%.

Vitamin B2 cũng có thể quan trọng đối với sức khỏe thai kỳ. Thiếu hụt riboflavin có thể là yếu tố gây ra tiền sản giật, một tình trạng gây ra huyết áp cao ở thai kỳ muộn.

Nguồn thực phẩm chứa vitamin B2

Thực phẩm giàu vitamin B2 bao gồm:

Thịt nội tạng.

Ngũ cốc ăn sáng tăng cường.

Cháo bột yến mạch.

Sữa chua và sữa.

Nấm.

Quả hạch.

Loại thực phẩm đóng góp lớn nhất lượng riboflavin trong chế độ ăn uống ở nam giới và phụ nữ Hoa Kỳ là: sữa và đồ uống chứa sữa, bánh mì và các sản phẩm bánh mì, thực phẩm hỗn hợp có thành phần chính là thịt, ngũ cốc ăn liền. Riboflavin trong hầu hết các loại thực phẩm đều ở dạng FAD, mặc dù dạng chính trong trứng và sữa là riboflavin tự do .

Khoảng 95% riboflavin dưới dạng FAD hoặc FMN từ thực phẩm có chứa tối đa khoảng 27 mg riboflavin mỗi bữa ăn. Mức độ sinh học của riboflavin tự do tương tự như FAD và FMN. Vì riboflavin hòa tan trong nước nên khoảng 2 lần lượng riboflavin bị mất trong nước khi thực phẩm được đun sôi, hấp hoặc để trong lò vi sóng.

Liều lượng bổ sung vitamin B2

Liều dùng cho người lớn

Mức khuyến nghị (RDA) của riboflavin cho người lớn là:

Nam: 1,3 mg mỗi ngày.

Phụ nữ: 1,1 mg mỗi ngày.

Đối với phụ nữ mang thai: 1,4 mg mỗi ngày.

Đối với phụ nữ cho con bú: 1,6 mg mỗi ngày.

Đây là mức tiêu thụ cao nhất có khả năng không gây nguy cơ tác dụng phụ.

Để ngăn ngừa và điều trị thiếu riboflavin: sử dụng 5 – 30 mg mỗi ngày.

Đối với đục thủy tinh thể: kết hợp riboflavin 3 mg cộng với niacin 40 mg mỗi ngày trong 5 – 6 năm.

Đối với nồng độ homocysteine ​​cao trong máu: sử dụng Riboflavin 1,6 mg mỗi ngày trong 12 tuần. Hoặc kết hợp 75 mg riboflavin; 0,4 mg axit folic và 120 mg pyridoxine mỗi ngày trong 30 ngày.

Chứng đau nửa đầu: Liều phổ biến nhất là riboflavin 400 mg mỗi ngày trong ít nhất ba tháng. Sử dụng các sản phẩm bổ sung (Dolovent; Linpharma Inc., Oldsmar, FL) 2 viên vào buổi sáng và 2 viên vào buổi tối trong 3 tháng. Liều này cung cấp tổng cộng: riboflavin 400 mg, magiê 600 mg và coenzyme Q10 150 mg mỗi ngày.

Liều dùng cho trẻ em

 Mức đề nghị (RDA) của vitamin B2 là:

0,3 mg mỗi ngày cho trẻ sơ sinh đến 6 tháng tuổi.

Trẻ 6 – 12 tháng tuổi: 0,4 mg mỗi ngày.

1 – 3 tuổi: 0,5 mg mỗi ngày.

4 – 8 tuổi: 0,6 mg mỗi ngày.

9 – 13 tuổi: 0,9 mg mỗi ngày.

Nam giới 14 – 18 tuổi: 1,3 mg mỗi ngày và 1,0 mg mỗi ngày cho nữ giới 14 – 18 tuổi.

Để ngăn ngừa và điều trị thiếu riboflavin: sử dụng Riboflavin 2 mg một lần.

Sau đó 0,5 – 1,5 mg mỗi ngày trong 14 ngày.

Riboflavin 2 – 5 mg mỗi ngày trong tối đa hai tháng.

Riboflavin 5 mg năm ngày mỗi tuần trong tối đa một năm.

Thiếu hụt vitamin B2

Triệu chứng thiếu riboflavin

Thiếu riboflavin là rất hiếm. Nhưng nó có thể xảy ra khi bạn bị rối loạn nội tiết. Chẳng hạn như các vấn đề về: tuyến giáp, hoặc một số điều kiện khác.

Một người bị thiếu riboflavin có thể gặp:

Rối loạn da.

Lở loét ở khóe miệng.

Sưng miệng và cổ họng.

Môi sưng, nứt nẻ.

Rụng tóc.

Đỏ, ngứa mắt.

Thiếu hụt riboflavin nghiêm trọng có thể dẫn đến thiếu máu và đục thủy tinh thể. Thiếu riboflavin khi mang thai có thể tạo ra nguy cơ dị tật bẩm sinh cao hơn.

Những người có nguy cơ thiếu hụt riboflavin:

Vận động viên ăn chay

Tập thể dục tạo ra căng thẳng trong trao đổi chất sử dụng riboflavin. Các vận động viên ăn chay có nguy cơ thiếu riboflavin vì nhu cầu dinh dưỡng này tăng lên. Do đó, các vận động viên ăn chay nên tham khảo ý kiến ​chuyên gia dinh dưỡng thể thao để tránh vấn đề tiềm ẩn này.

Phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ sơ sinh

Thiếu hụt riboflavin khi mang thai có thể làm tăng nguy cơ tiền sản giật .

Những người ăn chay và/hoặc tiêu thụ ít sữa

Ở những người ăn thịt và các sản phẩm từ sữa, các thực phẩm này đóng góp một tỉ lệ đáng kể riboflavin trong chế độ ăn uống. Vì lý do này, những người sống hạn chế ăn thịt và các sản phẩm từ sữa có nguy cơ thiếu hụt riboflavin. Người ăn chay và những người tiêu thụ ít sữa cũng có nguy cơ bị thiếu riboflavin .

Trẻ sơ sinh mắc hội chứng Brown-Vialetto-Van Laere

Quá liều vitamin B2

Nguy cơ của dư thừa B2 là tổn thương gan. Tuy nhiên, độc tố riboflavin dư thừa, hoặc độc tính riboflavin, là rất hiếm. Bạn phải ăn một lượng lớn thực phẩm gần như không thể tưởng tượng để dùng quá liều riboflavin theo cách tự nhiên. Bạn có thể dùng quá nhiều vitamin B2 thông qua các chất bổ sung ở dạng uống hoặc tiêm. Nhưng điều này cũng rất hiếm vì cơ thể bạn không lưu trữ vitamin.

Theo Trung tâm Y tế Đại học Maryland, lượng vitamin B2 rất cao có thể dẫn đến: ngứa, tê, nóng rát hoặc châm chích, nước tiểu màu vàng hoặc cam và nhạy cảm với ánh sáng.

Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có đủ bằng chứng để hiểu hết về những ảnh hưởng có thể có của việc bổ sung riboflavin liều cao mỗi ngày.

Những lưu ý về tác dụng phụ và an toàn khi sử dụng vitamin B2

Riboflavin là gần như an toàn cho hầu hết mọi người. Ở một số người, riboflavin có thể khiến nước tiểu chuyển sang màu vàng cam. Nó cũng có thể gây ra tiêu chảy.

Lưu ý:

Trẻ em: Riboflavin là gần như an toàn cho hầu hết trẻ em khi uống bằng lượng thích hợp theo khuyến nghị của Hội đồng Thực phẩm và Dinh dưỡng cho Viện Y học Quốc gia.

Mang thai và cho con bú: Lượng khuyến cáo là 1,4 mg mỗi ngày cho phụ nữ mang thai và 1,6 mg mỗi ngày ở phụ nữ cho con bú. Riboflavin có thể an toàn khi uống bằng liều lớn hơn, ngắn hạn. Một số nghiên cứu cho thấy riboflavin an toàn khi dùng với liều 15 mg mỗi 2 tuần một lần trong 10 tuần.

Viêm gan, xơ gan, tắc nghẽn ống mật: Sự hấp thu riboflavin bị giảm ở những người mắc các bệnh này.

Tương tác khi sử dụng vitamin B2

Thuốc kháng cholinergic tương tác với riboflavin

Một số loại thuốc kháng cholinergic có thể ảnh hưởng đến dạ dày và ruột. Dùng các loại thuốc này với riboflavin có thể làm tăng lượng riboflavin được hấp thụ trong cơ thể.

Thuốc trị trầm cảm (thuốc chống trầm cảm ba vòng) tương tác với riboflavin

Một số loại thuốc trị trầm cảm có thể làm giảm lượng riboflavin trong cơ thể. Tương tác này không phải là một mối quan tâm lớn vì nó chỉ xảy ra với một lượng rất lớn thuốc điều trị trầm cảm.

Phenobarbital (Luminal) tương tác với riboflavin

Riboflavin bị phá vỡ bởi cơ thể. Phenobarbital có thể làm tăng nhanh sự phân hủy riboflavin trong cơ thể. Không rõ liệu tương tác này có ảnh hưởng đáng kể không.

Probenecid (Benemid) tương tác với riboflavin

Probenecid (Benemid) có thể làm tăng lượng riboflavin trong cơ thể. Điều này có thể gây ra dư thừa riboflavin.

Doxorubicin

Một loại thuốc được sử dụng trong liệu pháp điều trị ung thư có thể làm giảm mức độ riboflavin. Riboflavin cũng có thể ảnh hưởng đến cách hoạt động của doxorubicin.

Cũng như các loại vitamin B khác, vitamin B2 đóng vai trò quan trọng trong hoạt động chức năng của cơ thể. Đặc biệt là quá trình phân hủy thức ăn, sản sinh năng lượng cho cơ thể. Bên cạnh đó, nó còn tham gia vào rất nhiều quá trình khác. Việc bổ sung quá ít hoặc quá nhiều vitamin B2 cũng đều gây ảnh hưởng bất lợi cho cơ thể. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện bổ sung vitamin B2.

Thuốc Puregon : Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán / 2023

Trong bài viết này, nhà thuốc Lưu Anh giới thiệu đến các bạn sản phẩm thuốc Puregon được sản xuất bởi Công ty N.V Organon, có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VN-7437-03, được đăng ký bởi công ty N.V Organon

Puregon là thuốc gì?

Thuốc Puregon là thuốc có tác dụng kích thích sự phát triển noãn & rụng trứng ở phụ nữ bị suy giảm chức năng tuyến yên – dưới đồi có thành phần chính là Follitropin beta với hàm lượng 100IU/05ml

Ngoài ra còn có một số tá dược khác thêm vào vừa đủ 1 lọ

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm

Quy cách đóng gói: Mỗi hộp thuốc Puregon có 1 lọ

Bảo quản thuốc Puregon ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, để xa tầm với của trẻ em.

Thuốc Puregon giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Thuốc Puregon giá 1.050.000 đồng 1 hộp bán tại nhà thuốc Lưu Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc.

Thuốc Tamifine được sản xuất bởi Công ty Medochemie., Ltd – Cộng hoà Thổ Bắc Kibris

Thuốc Profertil được sản xuất tại Công ty PT Kalbe Farma Tbk – IN ĐÔ NÊ XI A

Proxeed Woman được sản xuất bởi công ty E-Pharma Trento S.p.A, Ý.

Thuốc Puregon có tác dụng gì?

Thuốc Puregon có tác dụng trong :

Kích thích sự phát triển noãn & rụng trứng ở phụ nữ bị suy giảm chức năng tuyến yên – dưới đồi.

Kích thích phát triển đa noãn ở phụ nữ đang được điều trị kích thích rụng trứng để sử dụng các kỹ thuật trợ giúp sinh sản.

Liều dùng và Cách dùng thuốc Puregon như thế nào?

Liều dùng dành cho phụ nữ bị suy giảm chức năng tuyến yên – dưới đồi: 75-150 IU/ngày. – Phụ nữ đang được điều trị kích thích rụng nhiều trứng trong kỹ thuật trợ giúp sinh sản: 150-225 IU/ngày, bắt đầu từ ngày thứ 2 hoặc 3 của chu kỳ. – Ðiều trị được tiếp tục đến khi nang phát triển đủ kèm chỉnh liều theo đáp ứng, thường không quá 450 IU/ngày.

Không sử dụng thuốc Puregon khi nào?

Chống chỉ định đối vơi người bị phì đại buồng trứng hoặc nang không phải là đa nang buồng trứng, xuất huyết phụ khoa không rõ nguyên nhân, ung thư buồng trứng, tử cung hoặc vú

Không dùng thuốc cho người bệnh thiểu năng buồng trứng tiên phát, dị tật cơ quan sinh dục & u xơ tử cung không thể mang thai.

Không sử dụng thuốc Puregon cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc

Chống chỉ định đối với bệnh nhân đã biết hay nghi ngờ mắc u tủy thượng thận

Thận trọng khi sử dụng thuốc Puregon

Cân nhắc khi điều trị cho người gặp tình trạng thiểu năng tuyến giáp, thiểu năng thượng thận, tăng tiết prolactin máu, u tuyến yên & vùng dưới đồi

Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định, không tự ý tăng hay giảm lượng thuốc uống để nhanh có hiệu quả.

Nếu bạn có bệnh mạn tính yêu cầu dùng thuốc kéo dài như bệnh tim mạch, dị ứng… hãy cho bác sĩ biết để được tư vấn và thay đổi liều dùng nếu cần thiết.

Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.

Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định ngừng điều trị bằng thuốc.

Lưu ý:

Với các thuốc hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ trên thuốc như mốc, đổi màu thuốc, chảy nước thì không nên sử dụng tiếp.

Tránh để thuốc ở những nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm cao.

Không để thuốc gần nơi trẻ em chơi đùa, tránh trường hợp trẻ em có thể nghịch và vô tình uống phải.

Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Puregon

Trên hệ cơ xương khớp: đau nhức xương khớp

Trên hệ tiêu hóa:nôn nao

Toàn thân: sốt, tăng cân, đau hạ vị

Người lái xe và vận hành máy móc có dùng thuốc Puregon được không?

Thuốc Puregon có thể dùng cho người lái xe và vận hành máy móc do thuốc không ảnh hưởng đến tâm thần và sự tập trung

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng thuốc Puregon được không?

Tốt nhất không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang trong thời gian cho con bú

Để có quyết định chính xác, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc.

Puregon khi vào cơ thể, có thể xảy ra tương tác với một số thuốc dùng đường uống khác:

Các thuốc kích thích rụng trứng khác.

Chất đồng vận GnRH gây điều hòa giảm, chất gây giảm cảm thụ tuyến yên.

Điều cần làm là bệnh nhân hãy liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm này để bác sĩ có thể biết và tư vấn để tránh tương tác thuốc không mong muốn

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Triệu chứng: Khi uống quá liều thuốc, bệnh nhân có thể gặp các độc tính trên thận, gan hoặc gặp một số biểu hiện giống với tác dụng không mong muốn của thuốc.

Xử trí: Theo dõi nếu các biểu hiện nhẹ; tuy nhiên nên đề phòng vì sốc phản vệ thường có diễn biến rất nhanh. Bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện sớm để có hướng xử trí an toàn.

Quên liều: Nếu liều quên chưa cách quá xa liều dùng đúng thì bệnh nhân nên uống bổ sung ngay liều đó. Trong trường hợp thời gian bỏ liều đã quá lâu thì bệnh nhân nên uống liều tiếp theo như bình thường và duy trì tiếp tục.

Không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp.

Bạn đang xem bài viết Vitamin Pp (Nicotinamide): Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý / 2023 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!